|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1912/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
24 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI
BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN
CHỨC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH ĐIỆN BIÊN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm
2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số
964/QĐ-BNV ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ
tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành, được
sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và
bị bãi bỏ trong lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Nội vụ tỉnh Điện Biên (có Danh mục và nội dung cụ thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC.
|
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương
|
DANH
MỤC VÀ NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI
BỎ TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số 1912/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ
I. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ mới ban hành
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
|
|
1
|
Thủ tục tiếp nhận vào làm
công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
|
Công chức
|
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường thuộc
tỉnh.
|
II. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
|
|
1
|
Miễn nhiệm đối với công chức,
viên chức lãnh đạo, quản lý
|
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15;
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29/7/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công
chức
|
Công chức, viên chức
|
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường.
|
|
2
|
Từ chức đối với công chức,
viên chức lãnh đạo, quản lý
|
|
3
|
Thôi việc đối với công chức
|
|
4
|
Bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo,
quản lý đối với công chức, viên chức
|
|
5
|
Bổ nhiệm lại chức vụ lãnh
đạo, quản lý đối với công chức, viên chức
|
|
6
|
Kéo dài thời gian giữ chức vụ
đến tuổi nghỉ hưu
|
|
7
|
Luân chuyển công chức lãnh
đạo, quản lý
|
II. Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ bị bãi bỏ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Căn cứ pháp lý bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Tạm đình chỉ công tác đối với
công chức
|
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15;
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29/7/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công
chức
|
Công chức, viên chức
|
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường.
|
|
2
|
Điều động công chức
|
|
3
|
Biệt phái công chức, viên chức
|
|
4
|
Nghỉ hưu đối với công chức,
viên chức
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH
1. Thủ tục Tiếp nhận vào làm
công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
1.1. Trình tự thực hiện:
- Căn cứ nhu cầu sử dụng nhân
lực đáp ứng được ngay yêu cầu công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người phụ
trách công tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng nghiên cứu, đề
xuất tiếp nhận đối với người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại
Điều 13 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định
số 300/2026/NĐ-CP).
- Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận công chức theo thẩm quyền.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần
- Sơ yếu lý lịch cá nhân do
người được đề nghị tiếp nhận tự khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác của nội dung.
- Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ và các giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
- Bản tự nhận xét, đánh giá về
phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ, quá trình công tác của người được đề nghị tiếp nhận.
- Phiếu lý lịch tư pháp.
Trường hợp các thành phần hồ sơ
trong tiếp nhận đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên
chức hoặc được trích xuất từ cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên
chức hoặc trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác thì được sử dụng thay thế bản
giấy tương ứng.
b) Số lượng hồ sơ: không quy
định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện: Cá
nhân.
1.6. Cơ quan giải quyết: Sở,
ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường.
1.7. Kết quả thực hiện: Quyết
định tiếp nhận vào làm công chức.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC:
1.10.1. Đối tượng tiếp nhận:
- Chuyên gia, nhà khoa học,
luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc đang công tác tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập theo chính sách thu hút đối với
người có tài năng.
- Viên chức.
- Người hưởng lương trong Quân
đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu mà không phải là công chức.
- Người đang giữ chức vụ, chức
danh lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ hoặc tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn
điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
- Người đã từng là cán bộ, công
chức sau đó được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển đến làm việc tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị khác mà không phải là cán bộ, công chức.
- Người được tuyển dụng theo
chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao làm việc trong các hội do Đảng,
Nhà nước giao nhiệm vụ.
- Đội viên Đề án thí điểm tuyển
chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi
giai đoạn 2013 - 2020, sau khi kết thúc Đề án tiếp tục ký hợp đồng lao động làm
việc tại xã.
1.10.2. Tiêu chuẩn, điều kiện
tiếp nhận:
Căn cứ vào tỷ lệ công chức cần
bố trí theo từng vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong cơ
quan sử dụng công chức, chỉ tiêu biên chế được giao và yêu cầu của vị trí việc
làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp
nhận vào làm công chức đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP)
nếu đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều
kiện đăng ký dự tuyển công chức quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công
chức số 80/2025/QH15.
- Không thuộc một trong các
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15
hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang trong thời gian thi hành quyết
định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật
theo quy định của Đảng, của pháp luật.
- Trường hợp chuyên gia, nhà
khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc phải có kết
quả, sản phẩm, công trình, sáng kiến hoặc giải pháp khoa học được ứng dụng thực
tế, đem lại hiệu quả rõ rệt, phù hợp và đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc
làm dự kiến tiếp nhận; là người có uy tín được cộng đồng khoa học, cơ quan quản
lý chuyên ngành công nhận.
- Trường hợp là viên chức;
người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu mà
không phải là công chức; người đang giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý
tại doanh nghiệp; người làm việc trong các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ;
đội viên Đề án phải có đủ 05 năm công tác trở lên làm công việc có yêu cầu
trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm
dự kiến tiếp nhận.
Thời gian công tác nêu trên là
thời gian liên tục trước khi tiếp nhận làm công việc ở trình độ đào tạo chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp (không tính thời gian tập sự, thử việc, nếu có), có đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc và được xếp lương tương ứng với công việc ở vị trí
việc làm dự kiến tiếp nhận. Riêng người đang giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo,
quản lý tại doanh nghiệp và đội viên Đề án không yêu cầu bắt buộc phải xếp
lương tương ứng.
Trường hợp có thời gian công
tác ở các vị trí việc làm là viên chức; người hưởng lương trong Quân đội nhân
dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu mà không phải là công chức; người đang
giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp; người đã từng là cán
bộ, công chức sau đó được chuyển đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
khác; người làm việc trong các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; đội viên Đề
án hoặc ở vị trí việc làm cán bộ, công chức cấp xã theo Luật Cán bộ, công chức
số 22/2008/QH12 (được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 52/2019/QH14) thì được cộng
dồn nếu bảo đảm đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác quy định tại điểm d khoản
2 Điều 13 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định
số 300/2026/NĐ-CP).
Công việc có yêu cầu trình độ
đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến
tiếp nhận là công việc gắn với chuyên ngành đào tạo, có yêu cầu sử dụng kiến
thức, kỹ năng chuyên môn phù hợp với bản mô tả công việc và khung năng lực của
vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
Trường hợp người đã từng là cán
bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển đến làm việc tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà không phải là cán bộ, công chức phải có văn
bản của cấp có thẩm quyền quyết định chuyển đến làm việc tại các cơ quan, tổ
chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ và không phải đáp ứng yêu cầu về thời
gian công tác 05 năm nêu trên.
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP.
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND
ngày 12/5/2026 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định phân cấp quản
lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh
Điện Biên.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
1. Thủ tục miễn nhiệm đối
với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
1.1. Trình tự thực hiện:
1.1.1. Đối với công chức lãnh
đạo, quản lý
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm,
trong thời gian 10 ngày làm việc, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc
cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ có trách nhiệm trao đổi với công
chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết
định việc miễn nhiệm; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài
không quá 15 ngày làm việc.
Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ
chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ
miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ trước
khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức
phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường
hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1.1.2. Đối với viên chức giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm,
trong thời gian 10 ngày làm việc, người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên
chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác cán bộ có trách nhiệm trao đổi
với viên chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử
dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác cán bộ, cơ quan có
thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm; trường hợp cần thiết vì lý do
khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
- Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ
chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ
miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trước
khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với viên chức
phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường
hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với công chức
- Tờ trình của cơ quan tham mưu
về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản có liên quan:
Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, biên bản hội
nghị; báo cáo đề nghị của cơ quan sử dụng công chức và các tài liệu có liên
quan.
b) Đối với viên chức
- Tờ trình của cơ quan tham mưu
về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản có liên quan:
Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, biên bản hội
nghị; báo cáo đề nghị của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức và các tài liệu có
liên quan.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Tối
đa 25 ngày làm việc kể từ khi có đủ căn cứ miễn nhiệm
1.5. Đối tượng thực hiện: Công
chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
1.6. Cơ quan giải quyết: Sở,
ban, ngành tỉnh; UBND cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện: Quyết
định miễn nhiệm.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC:
1.10.1. Đối với công chức lãnh
đạo, quản lý
- Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp
có thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút, không thể tiếp tục
đảm nhiệm chức vụ được giao.
- Bị kỷ luật khiển trách liên
quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 02 lần trở lên trong một thời hạn bổ
nhiệm.
- Có trên 2/3 số phiếu tín
nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Có 02 năm liên tiếp bị xếp
loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến thực hiện chức trách, nhiệm vụ
được giao.
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết
luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến",
"tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm
trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của
bản thân và cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác.
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết
luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng
đến mức phải miễn nhiệm.
- Là người đứng đầu để cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực
tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng theo
kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ
luật theo quy định.
- Là người đứng đầu để cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn
kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
- Theo kiến nghị của cơ quan có
thẩm quyền.
- Thuộc một trong các trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 22 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP) nhưng không tự nguyện từ chức.
- Các trường hợp khác theo quy
định của Đảng hoặc quy định của pháp luật.
1.10.2. Đối với viên chức quản
lý
- Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp
có thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút, không thể tiếp tục
đảm nhiệm chức vụ được giao.
- Bị kỷ luật khiển trách liên
quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 2 lần trở lên trong một thời hạn bổ
nhiệm.
- Có trên 2/3 số phiếu tín
nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Có 2 năm liên tiếp bị xếp
loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến thực hiện chức trách, nhiệm vụ
được giao.
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết
luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến",
"tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm
trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của
bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác.
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết
luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng
đến mức phải miễn nhiệm.
- Người đứng đầu để đơn vị
thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng theo kết luận của cơ
quan có thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định.
- Người đứng đầu để đơn vị
thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm
trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
- Theo kiến nghị của cơ quan có
thẩm quyền.
- Thuộc một trong các trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP nhưng không tự
nguyện từ chức.
- Các trường hợp khác theo quy
định của Đảng và của pháp luật.
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15; Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức.
- Quy định số 04-QĐ/TU ngày
13/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch,
bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ
chức, miễn nhiệm đối với cán bộ.
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND
ngày 12/5/2026 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định phân cấp quản
lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh
Điện Biên.
2. Thủ tục từ chức đối với
công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
2.1. Trình tự thực hiện:
2.1.1. Đối với công chức lãnh
đạo, quản lý
- Công chức lãnh đạo, quản lý
có đơn từ chức.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đơn từ chức, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc
cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ có trách nhiệm trao đổi với công chức
và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết
định việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì
kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
2.1.2. Đối với viên chức lãnh
đạo quản lý
- Viên chức quản lý có đơn từ
chức.
- Trong thời gian 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức của viên chức, người đứng đầu cơ quan,
đơn vị sử dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác cán bộ có
trách nhiệm trao đổi với viên chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết
định việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì
kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với công chức
- Đơn xin từ chức của công chức
lãnh đạo, quản lý.
- Tờ trình của cơ quan tham mưu
về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản có liên quan:
quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, biên bản hội
nghị, đơn của công chức xin từ chức, báo cáo đề nghị của cơ quan sử dụng công
chức và các tài liệu có liên quan.
b) Đối với viên chức
- Đơn xin từ chức của viên chức
quản lý.
- Tờ trình của cơ quan tham mưu
về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản có liên quan:
Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, biên bản hội
nghị; báo cáo đề nghị của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức và các tài liệu có
liên quan.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết: Tối
đa là 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức.
2.5. Đối tượng thực hiện: Công
chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
2.6. Cơ quan giải quyết: Sở,
ban, ngành tỉnh; UBND cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện: Quyết
định cho thôi giữ chức vụ, từ chức.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC:
2.10.1. Đối với công chức lãnh
đạo, quản lý
- Do bản thân nhận thấy hạn chế
về năng lực lãnh đạo, quản lý hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức
trách, nhiệm vụ được giao.
- Có trên 50% số phiếu tín
nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Vì lý do chính đáng khác của
cá nhân.
- Là người đứng đầu để cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực
tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải
xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định.
- Trong thời hạn giữ chức vụ có
02 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ.
- Có hành vi vi phạm về phẩm
chất chính trị, đạo đức, lối sống và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh
giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân.
- Để người thân (vợ, chồng,
con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ nạn xã hội và bị cơ quan có thẩm
quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy
tín của bản thân và cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Để người khác lợi dụng chức
vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận,
đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến
uy tín cá nhân và tổ chức, trừ trường hợp bản thân không biết.
- Không dám làm, không dám chịu
trách nhiệm, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm
quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận,
đánh giá gây hậu quả rất nghiêm trọng, dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng
viên và nhân dân.
- Các trường hợp khác theo quy
định của Đảng hoặc quy định của pháp luật.
2.10.2. Đối với viên chức lãnh
đạo, quản lý
- Do bản thân nhận thấy hạn chế
về năng lực lãnh đạo, quản lý hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức
trách, nhiệm vụ được giao.
- Có trên 50% số phiếu tín
nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Vì lý do chính đáng khác của
cá nhân.
- Là người đứng đầu để đơn vị
thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý
kỷ luật theo quy định.
- Có 2 năm không liên tiếp bị
xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Có hành vi vi phạm về phẩm
chất chính trị, đạo đức, lối sống và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh
giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân.
- Để người thân (vợ, chồng,
con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ nạn xã hội và bị cơ quan có thẩm
quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy
tín của bản thân và cơ quan, đơn vị.
- Để người khác lợi dụng chức
vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận,
đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến
uy tín cá nhân và tổ chức, trừ trường hợp bản thân không biết.
- Không dám làm, không dám chịu
trách nhiệm, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm
quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận,
đánh giá gây hậu quả rất nghiêm trọng, dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng
viên và nhân dân.
- Các trường hợp khác theo quy
định của Đảng và của pháp luật.
2.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15; Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức.
- Quy định số 04-QĐ/TU ngày 13/12/2025
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm,
giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn
nhiệm đối với cán bộ;
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND
ngày 12/5/2026 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định phân cấp quản
lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh
Điện Biên;
3. Thủ tục thôi việc đối với
công chức
3.1. Trình tự thực hiện
a) Đối với trường hợp thôi việc
theo nguyện vọng cá nhân:
- Công chức có đơn gửi cơ quan
có thẩm quyền giải quyết thôi việc, trong đó nêu rõ lý do xin thôi việc.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức, trên cơ sở ý kiến của cơ
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ về lý do xin thôi việc, ý kiến của tập
thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền quyết định việc cho thôi việc, giải quyết chế độ thôi việc đối với công
chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
b) Đối với trường hợp công chức
bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả
theo dõi, đánh giá thường xuyên hoặc bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức
không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ và không có vị trí
việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày có kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại của công chức, cơ quan, bộ phận
tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức,
đơn vị về căn cứ cho thôi việc. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định
việc cho thôi việc đối với công chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
c) Đối với trường hợp cho thôi
việc khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm
quyền, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật.
d) Công chức phải hoàn thành
việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với
cơ quan, tổ chức (nếu có) trước khi thôi việc. Trường hợp không hoàn thành việc
thanh toán thì cấp có thẩm quyền vẫn ban hành quyết định thôi việc nhưng không giải
quyết chế độ thôi việc; việc xử lý đối với các khoản chưa thanh toán thực hiện
theo quy định của pháp luật.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp thôi việc
theo nguyện vọng cá nhân: Đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức, trong đó
nêu rõ lý do xin thôi việc; ý kiến của tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ
chức, đơn vị.
b) Đối với trường hợp công chức
bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả
theo dõi, đánh giá thường xuyên hoặc bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức
không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ và không có vị trí
việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí: Kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại của
công chức, báo cáo của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ về căn cứ
cho thôi việc.
c) Đối với các trường hợp cho
thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm
quyền: Không quy định.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết: 30
ngày kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức hoặc 30 ngày kể
từ ngày có kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại đối với các trường hợp: bị đánh
giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi,
đánh giá thường xuyên; bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn thành
nhiệm vụ vì lý do chuyên môn nghiệp vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để
tiếp tục bố trí; trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
3.5. Đối tượng thực hiện: Công
chức.
3.6. Cơ quan giải quyết: Sở,
ban, ngành tỉnh; UBND cấp xã.
3.7. Kết quả thực hiện: Quyết
định thôi việc
3.8. Phí, lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC:
Công chức thôi việc theo nguyện
vọng mà thuộc các trường hợp sau:
- Theo nguyện vọng cá nhân.
- Bị đánh giá không đáp ứng yêu
cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên
và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí.
- Bị xếp loại chất lượng hằng
năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ và không có
vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí.
- Trường hợp cho thôi việc khác
theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
3.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP.
- Quy định số 04-QĐ/TU ngày 13/12/2025
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm,
giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn
nhiệm đối với cán bộ;
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND
ngày 12/5/2026 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định phân cấp quản
lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh
Điện Biên.
4. Bổ nhiệm chức vụ lãnh
đạo, quản lý đối với công chức, viên chức
4.1. Trình tự thực hiện
a) Đối với chức danh thuộc diện
quản lý của tỉnh:
- Cơ quan, đơn vị trình UBND
tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) xin chủ trương về công tác cán bộ.
- Sở Nội vụ thẩm định trình
Đảng ủy UBND tỉnh xin chủ trương về công tác cán bộ.
- Đảng ủy UBND tỉnh trình Tỉnh
ủy xin chủ trương về công tác cán bộ.
- Sau khi Tỉnh ủy cho chủ
trương, Đảng ủy UBND tỉnh thông báo chủ trương về công tác cán bộ.
- UBND tỉnh thông báo chủ
trương, giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện.
- Cơ quan, đơn vị thực hiện quy
trình thủ tục về công tác cán bộ, báo cáo UBND tỉnh, Đảng ủy UBND tỉnh (qua Sở Nội
vụ thẩm định).
- Sở Nội vụ thẩm định trình
Đảng ủy UBND tỉnh về công tác cán bộ.
- Đảng ủy UBND tỉnh họp, thảo
luận trình Tỉnh ủy xem xét cho ý kiến.
- Sau khi có ý kiến nhất trí
của Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền theo phân cấp quản lý cán bộ ra quyết định về công tác cán bộ.
b) Đối với chức danh trưởng
phòng và tương đương:
- Cơ quan, đơn vị xin chủ
trương của cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ.
- Sau khi được cấp có thẩm
quyền đồng ý về chủ trương, cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện quy trình thủ
tục về công tác cán bộ theo quy định.
- Cơ quan, đơn vị gửi văn bản
đề nghị kèm hồ sơ của cá nhân về Sở Nội vụ;
- Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ và
có văn bản thống nhất ý kiến với Ban Tổ chức Tỉnh ủy.
- Sở Nội vụ thông báo, cho ý
kiến về công tác cán bộ.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị ra quyết định về công tác cán bộ.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Tờ trình, biên bản hội nghị,
bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước.
b) Sơ yếu lý lịch theo quy định
do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6 cm, được cơ quan trực tiếp quản lý
cán bộ xác nhận và đóng dấu.
c) Đánh giá, nhận xét 3 năm gần
nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về:
- Phẩm chất đạo đức, lối sống,
ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ.
- Năng lực công tác và kết quả
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, trong đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể,
thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu
có).
- Uy tín và triển vọng phát
triển.
d) Đánh giá, nhận xét của chi
bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác. đ) Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với
bản thân và gia đình.
e) Bản tự nhận xét, đánh giá 03
năm công tác gần nhất.
g) Kết luận về tiêu chuẩn chính
trị của cấp có thẩm quyền theo quy định. h) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo
quy định.
i) Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có
thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do
cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước
ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật.
k) Giấy chứng nhận sức khỏe do
cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong
hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ
liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Thành phần hồ sơ quy định tại
các điểm a, b, c, d, đ, e, h, k khoản này (bao gồm cả ảnh chụp) không quá 06
tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác trong công tác
cán bộ ở các thời điểm khác nhau trong vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ
lần đầu và cùng cấp có thẩm quyền quyết định thì được sử dụng hồ sơ lần đầu để
thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ ở những lần sau, trừ trường
hợp có nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.
Trường hợp bổ nhiệm chức vụ
bằng, tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không phải có thành phần
hồ sơ là kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định
và bản sao văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý
hồ sơ hoặc của cơ quan có thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ
nhiệm nếu không có nội dung mới phát sinh.
4.3.2. Số lượng hồ sơ: theo quy
định của tỉnh.
4.4. Thời hạn giải quyết:
a) Đối với công chức:
Chậm nhất là 30 ngày làm việc
kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền bổ
nhiệm, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân
sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì cơ quan, tổ chức, đơn vị phải
báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, chỉ đạo.
b) Đối với viên chức:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm, đơn vị sự nghiệp công lập phải
tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành
việc bổ nhiệm trong thời hạn nêu trên thì phải giải trình và nêu rõ lý do, báo
cáo cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương bổ nhiệm.
4.5. Đối tượng thực hiện: Công
chức, viên chức lãnh đạo quản lý cấp trưởng phòng và tương đương trở lên.
4.6. Cơ quan giải quyết:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết
định:
- Đối với chức danh diện tỉnh
quản: Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Đảng ủy UBND tỉnh, UBND tỉnh
hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền theo quy định.
- Đối với chức danh trưởng
phòng và tương đương trở xuống: Sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã (theo phân cấp
quản lý).
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC nội bộ: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp xã.
4.7. Kết quả thực hiện: Quyết
định bổ nhiệm.
4.8. Phí, lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC: Theo yêu cầu công tác cán bộ.
4.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15; Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức.
- Quy định số 04-QĐ/TU ngày 13/12/2025
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm,
giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn
nhiệm đối với cán bộ.
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND
ngày 12/5/2026 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định phân cấp quản
lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện
Biên.
5. Bổ nhiệm lại chức vụ lãnh
đạo, quản lý đối với công chức, viên chức
5.1. Trình tự thực hiện
a) Đối với chức danh thuộc diện
quản lý của tỉnh:
- Cơ quan, đơn vị trình UBND
tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) xin chủ trương về công tác cán bộ.
- Sở Nội vụ thẩm định trình
Đảng ủy UBND tỉnh xin chủ trương về công tác cán bộ.
- Đảng ủy UBND tỉnh trình Tỉnh
ủy xin chủ trương về công tác cán bộ.
- Sau khi Tỉnh ủy cho chủ
trương, Đảng ủy UBND tỉnh thông báo chủ trương về công tác cán bộ.
- UBND tỉnh thông báo chủ
trương, giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện.
- Cơ quan, đơn vị thực hiện quy
trình thủ tục về công tác cán bộ, báo cáo UBND tỉnh, Đảng ủy UBND tỉnh (qua Sở Nội
vụ thẩm định).
- Sở Nội vụ thẩm định trình
Đảng ủy UBND tỉnh về công tác cán bộ.
- Đảng ủy UBND tỉnh họp, thảo
luận trình Tỉnh ủy xem xét cho ý kiến.
- Sau khi có ý kiến nhất trí
của Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền theo phân cấp quản lý cán bộ ra quyết định về công tác cán bộ.
b) Đối với chức danh trưởng
phòng và tương đương:
- Cơ quan, đơn vị xin chủ
trương của cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ.
- Sau khi được cấp có thẩm
quyền đồng ý về chủ trương, cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện quy trình thủ
tục về công tác cán bộ theo quy định.
- Cơ quan, đơn vị gửi văn bản
đề nghị kèm hồ sơ của cá nhân về Sở Nội vụ;
- Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ và
có văn bản thống nhất ý kiến với Ban Tổ chức Tỉnh ủy.
- Sở Nội vụ thông báo, cho ý
kiến về công tác cán bộ.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị ra quyết định về công tác cán bộ.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
5.3.1. Thành phần hồ sơ
- Tờ trình, biên bản hội nghị,
bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước.
- Sơ yếu lý lịch theo quy định
do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6 cm, được cơ quan trực tiếp quản lý
cán bộ xác nhận và đóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét trong thời
hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị theo phân cấp
quản lý cán bộ về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết
nội bộ; năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao,
trong đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết
điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu có); uy tín và triển vọng phát
triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ
cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi cư
trú đối với bản thân và gia đình.
- Bản tự nhận xét, đánh giá
trong thời hạn giữ chức vụ.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính
trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập
theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có
thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do
cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước
ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do
cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong
hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ
liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Trường hợp thực hiện quy hoạch,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác trong công tác
cán bộ ở các thời điểm khác nhau trong vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ
lần đầu và cùng cấp có thẩm quyền quyết định thì được sử dụng hồ sơ lần đầu để
thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ ở những lần sau, trừ trường
hợp có nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.
Không cần phải có thành phần hồ
sơ về kết luận tiêu chuẩn chính trị và bản sao văn bằng, chứng chỉ nếu không có
nội dung mới phát sinh.
5.3.2. Số lượng hồ sơ: theo quy
định của tỉnh.
5.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với công chức: Chậm nhất
90 ngày làm việc trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải thông
báo bằng văn bản để công chức lãnh đạo, quản lý được xem xét, bổ nhiệm lại chuẩn
bị hồ sơ và thực hiện quy trình bổ nhiệm lại theo quy định.
Trường hợp chưa thực hiện quy
trình bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số
170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP)
hoặc đã thực hiện quy trình bổ nhiệm lại nhưng chưa hoàn thiện quy trình vì lý
do khách quan thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải có văn bản thông báo để cơ
quan, tổ chức, đơn vị và công chức biết.
- Đối với viên chức: Chậm nhất
90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải thông báo để
viên chức quản lý chuẩn bị hồ sơ và thực hiện quy trình bổ nhiệm lại theo quy
định.
Trường hợp chưa thực hiện quy
trình bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP hoặc đã thực hiện quy trình bổ nhiệm lại nhưng chưa hoàn thiện
quy trình vì lý do khách quan thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải có văn bản
thông báo để cơ quan, tổ chức, đơn vị và viên chức biết.
5.5. Đối tượng thực hiện: Công
chức, viên chức lãnh đạo quản lý cấp trưởng phòng và tương đương trở lên.
5.6. Cơ quan giải quyết:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết
định:
- Đối với chức danh diện tỉnh
quản: Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Đảng ủy UBND tỉnh, UBND tỉnh
hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp thẩm quyền theo quy định.
- Đối với chức danh trưởng
phòng và tương đương trở xuống: Sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã (theo phân cấp
quản lý).
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC nội bộ: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp xã.
5.7. Kết quả thực hiện: Quyết
định bổ nhiệm lại
5.8. Phí, lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC:
5.10.1. Đối với công chức
- Hoàn thành nhiệm vụ trong
thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Trường hợp trong thời hạn giữ chức vụ
có năm xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do bất khả kháng
hoặc do bị xử lý kỷ luật mà không thuộc đối tượng bị xem xét miễn nhiệm, từ
chức, cho thôi giữ chức vụ thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm thảo luận trong tập
thể lãnh đạo, cấp ủy để xem xét, đánh giá toàn diện về năng lực, phẩm chất, uy
tín, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao thể hiện bằng sản phẩm cụ thể đối với
các năm còn lại và trong cả thời hạn giữ chức vụ để xem xét, quyết định việc
đánh giá về tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh
lãnh đạo, quản lý theo quy định của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm bổ
nhiệm lại.
- Cơ quan, tổ chức có nhu cầu
về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành
nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc trường hợp bị cấm
đảm nhiệm chức vụ hoặc đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố,
xét xử; không thuộc trường hợp chưa thực hiện quy trình quy định tại khoản 3
Điều 36 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Nghị
định số 300/2026/NĐ-CP) hoặc trường hợp khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều
kiện bổ nhiệm lại theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Trường hợp cơ quan, tổ chức,
đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm quyền trao đổi
với cơ quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại trước khi
quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện
quy trình bổ nhiệm lại gồm:
+ Đang trong thời hạn xử lý kỷ
luật hoặc đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập
đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu
vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm
toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
+ Đang trong thời gian được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài từ 03 tháng
trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị
nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ
chế độ thai sản.
+ Có thông tin trao đổi của cơ
quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ
quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận
chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách
nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
+ Trường hợp khác theo quy định
của cơ quan có thẩm quyền.
5.10.2. Đối với viên chức
- Hoàn thành nhiệm vụ trong
thời hạn giữ chức vụ.
Trường hợp trong thời hạn giữ
chức vụ có năm xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do khách
quan hoặc do bị xử lý kỷ luật mà không thuộc đối tượng bị xem xét cho thôi giữ
chức vụ, từ chức, miễn nhiệm thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm thảo luận trong tập
thể lãnh đạo, cấp ủy để xem xét, đánh giá toàn diện về năng lực, phẩm chất, uy
tín, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao thể hiện bằng sản phẩm cụ thể đối với
các năm còn lại và trong cả thời hạn giữ chức vụ để xem xét, quyết định việc
đánh giá về tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh
quản lý theo quy định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm
lại.
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí
việc làm viên chức quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành
nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc một trong các
trường hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản 9 Điều 29 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP; không thuộc một trong các trường hợp chưa xem xét bổ nhiệm lại
quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP hoặc các trường hợp
khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại theo quy định của cấp có
thẩm quyền.
- Trường hợp đơn vị đang trong
thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm quyền trao đổi với cơ quan thanh
tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại trước khi quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện
quy trình bổ nhiệm lại chức vụ quản lý:
+ Thuộc một trong các trường
hợp quy định tại điểm b, điểm d khoản 9 Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP;
+ Đang trong thời gian được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài từ 03 tháng
trở lên;
+ Đang trong thời gian điều trị
nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ
chế độ thai sản;
+ Có thông tin trao đổi của cơ
quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ
quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận
chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách
nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
5.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15; Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức.
- Quy định số 04-QĐ/TU ngày 13/12/2025
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm,
giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn
nhiệm đối với cán bộ.
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND
ngày 12/5/2026 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định phân cấp quản
lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh
Điện Biên.
6. Kéo dài thời gian giữ
chức vụ đến tuổi nghỉ hưu
Việc kéo dài thời gian giữ chức
vụ đến tuổi nghỉ hưu đối với viên chức lãnh đạo, quản lý tiếp tục thực hiện
theo công bố tại Quyết định số 1715/QĐ-UBND ngày 30/7/2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh Điện Biên.
Việc kéo dài thời gian giữ chức
vụ đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức lãnh đạo, quản lý thực hiện như sau:
6.1. Trình tự thực hiện:
- Công chức làm báo cáo tự nhận
xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ,
gửi cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấp có thẩm quyền.
- Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày
nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của công chức cấp có thẩm quyền tiến
hành các thủ tục sau đây:
+ Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ
chức, đơn vị thảo luận, xem xét, nếu công chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ thì biểu quyết bằng phiếu kín. Nhân sự phải đạt tỷ lệ trên 50%
tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50%
thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau
để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Lấy ý kiến bằng văn bản của
cấp có thẩm quyền.
+ Căn cứ kết quả bỏ phiếu và
kết quả lấy ý kiến (nếu có), người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết
định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu theo
thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
6.3.1. Thành phần hồ sơ
- Tờ trình, biên bản hội nghị,
bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước.
- Sơ yếu lý lịch theo quy định
do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6 cm, được cơ quan trực tiếp quản lý
cán bộ xác nhận và đóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét trong thời
hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị theo phân cấp
quản lý cán bộ về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết
nội bộ; năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao,
trong đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết
điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu có); uy tín và triển vọng phát
triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ
cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi cư
trú đối với bản thân và gia đình.
- Bản tự nhận xét, đánh giá
trong thời hạn giữ chức vụ.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính
trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập
theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có
thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do
cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước
ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do
cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong
hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ
liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Thành phần hồ sơ gồm tờ trình,
biên bản, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu; sơ yếu lý lịch và ảnh; đánh giá,
nhận xét của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị; đánh giá, nhận xét của
chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác; nhận xét của cấp ủy nơi cư trú; bản tự
nhận xét, đánh giá; bản kê khai tài sản, thu nhập; giấy chứng nhận sức khỏe
không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác trong công tác
cán bộ ở các thời điểm khác nhau trong vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ
lần đầu và cùng cấp có thẩm quyền quyết định thì được sử dụng hồ sơ lần đầu để
thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ ở những lần sau, trừ trường
hợp có nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.
Không cần phải có thành phần hồ
sơ về kết luận tiêu chuẩn chính trị và bản sao văn bằng, chứng chỉ nếu không có
nội dung mới phát sinh.
6.3.2. Số lượng hồ sơ: Theo quy
định của tỉnh.
6.4. Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 90 ngày làm việc
trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản
để người được xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ chuẩn bị hồ sơ và thực hiện
quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định.
Trường hợp chưa thực hiện quy
trình kéo dài thời gian giữ chức vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Nghị định số
300/2026/NĐ-CP) thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải có văn bản thông báo để cơ
quan, tổ chức, đơn vị và công chức biết.
6.5. Đối tượng thực hiện: Công
chức lãnh đạo, quản lý.
6.6. Cơ quan giải quyết: Sở,
ban, ngành tỉnh; UBND cấp xã.
6.7. Kết quả thực hiện: Quyết
định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu.
6.8. Phí, lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC:
- Khi hết thời hạn bổ nhiệm,
tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 24 tháng công tác đối với thời hạn giữ
chức vụ 05 năm hoặc dưới 18 tháng công tác đối với thời hạn giữ chức vụ 03 năm
thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ cho đến
khi đủ tuổi nghỉ hưu mà không phải thực hiện quy trình bổ nhiệm lại.
- Công chức còn sức khỏe, uy
tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ và phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành
viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người
đứng đầu quyết định.
6.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP.
- Quy định số 04-QĐ/TU ngày 13/12/2025
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm,
giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn
nhiệm đối với cán bộ.
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND
ngày 12/5/2026 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định phân cấp quản
lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh
Điện Biên.
7. Luân chuyển công chức
lãnh đạo, quản lý
7.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đề xuất chủ trương:
Căn cứ nhu cầu luân chuyển công
chức lãnh đạo, quản lý của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về tổ chức, cán
bộ tiến hành rà soát, đánh giá đội ngũ công chức lãnh đạo, quản lý của cơ quan,
tổ chức; xây dựng kế hoạch luân chuyển trình cấp có thẩm quyền xem xét, cho chủ
trương.
- Bước 2: Đề xuất nhân sự luân chuyển:
Căn cứ vào chủ trương của cấp
có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ thông báo để các địa
phương, cơ quan, tổ chức có liên quan đề xuất nhân sự luân chuyển.
- Bước 3: Chuẩn bị nhân sự luân
chuyển:
+ Cơ quan, bộ phận tham mưu về
tổ chức, cán bộ tổng hợp đề xuất của các địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị; tiến
hành rà soát tiêu chuẩn, tiêu chí và dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân
chuyển;
+ Cơ quan, bộ phận tham mưu về
tổ chức, cán bộ hoặc cấp có thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến nhận xét, đánh
giá đối với nhân sự dự kiến luân chuyển của cấp ủy và cơ quan, tổ chức, đơn vị
sử dụng công chức về phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực công tác, uy tín,
quá trình công tác và ưu, khuyết điểm; có kết luận về tiêu chuẩn chính trị theo
quy định của Đảng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển
cán bộ.
- Bước 4: Trao đổi với các cơ
quan liên quan, công chức được dự kiến luân chuyển:
+ Cơ quan tham mưu về tổ chức
cán bộ gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan, trao đổi với
nơi đi, nơi đến về dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển; tổng hợp
kết quả thẩm định của các cơ quan liên quan;
+ Tổ chức gặp gỡ với công chức
được luân chuyển để quán triệt mục đích, yêu cầu luân chuyển; nắm bắt tâm tư,
nguyện vọng và xác định trách nhiệm đối với công chức luân chuyển.
- Bước 5: Tổ chức thực hiện
luân chuyển:
+ Cơ quan, bộ phận tham mưu về
tổ chức, cán bộ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển;
+ Cấp có thẩm quyền lãnh đạo,
chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định luân chuyển;
+ Cơ quan có thẩm quyền phối
hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm,
quản lý, đánh giá, nhận xét công chức luân chuyển trong thời gian luân chuyển;
+ Cơ quan nơi đi phối hợp với
các cơ quan có liên quan phân công, bố trí và thực hiện chính sách đối với công
chức sau khi luân chuyển, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
7.3.1. Thành phần hồ sơ
- Tờ trình, biên bản hội nghị,
bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước.
- Sơ yếu lý lịch theo quy định
do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6 cm, được cơ quan trực tiếp quản lý
cán bộ xác nhận và đóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét trong thời
hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị theo phân cấp
quản lý cán bộ về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết
nội bộ; năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao,
trong đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết
điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu có); uy tín và triển vọng phát
triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ
cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi cư
trú đối với bản thân và gia đình.
- Bản tự nhận xét, đánh giá
trong thời hạn giữ chức vụ.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính
trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập
theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có
thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do
cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước
ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do
cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong
hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ
liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Trường hợp thực hiện quy hoạch,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác trong công tác
cán bộ ở các thời điểm khác nhau trong vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ
lần đầu và cùng cấp có thẩm quyền quyết định thì được sử dụng hồ sơ lần đầu để
thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ ở những lần sau, trừ trường
hợp có nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.
Không cần phải có thành phần hồ
sơ về kết luận tiêu chuẩn chính trị và bản sao văn bằng, chứng chỉ nếu không có
nội dung mới phát sinh.
7.3.2. Số lượng hồ sơ: theo quy
định của tỉnh.
7.4. Thời hạn giải quyết: không
quy định.
7.5. Đối tượng thực hiện: Công
chức lãnh đạo quản lý.
7.6. Cơ quan giải quyết: Sở,
ban, ngành tỉnh; UBND cấp xã.
7.7. Kết quả thực hiện: Quyết
định luân chuyển.
7.8. Phí, lệ phí: Không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC:
7.10.1. Đối tượng luân chuyển
- Công chức lãnh đạo, quản lý
trong quy hoạch của cơ quan, tổ chức.
- Công chức lãnh đạo, quản lý
giữ các chức vụ cấp trưởng mà theo quy định không được giữ quá hai nhiệm kỳ
liên tiếp ở một địa phương, cơ quan.
- Công chức lãnh đạo, quản lý
mà theo quy định không được bố trí người địa phương.
7.10.2. Tiêu chuẩn, điều kiện
luân chuyển
- Có lập trường, tư tưởng chính
trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt.
- Có trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, lý luận chính trị, năng lực công tác và triển vọng phát triển.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định của chức vụ đảm nhiệm khi luân chuyển.
- Còn thời gian công tác ít
nhất 10 năm tính từ thời điểm luân chuyển. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
được luân chuyển để thực hiện chủ trương bố trí không phải người địa phương
hoặc không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan, tổ
chức, đơn vị thì phải còn đủ thời gian công tác theo thời hạn bổ nhiệm. Trường hợp
đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Có giấy chứng nhận sức khỏe
của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
7.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP.
- Quy định số 04-QĐ/TU ngày 13/12/2025
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm,
giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn
nhiệm đối với cán bộ.
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND
ngày 12/5/2026 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định phân cấp quản
lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh
Điện Biên./.