|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
253/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thành Diệu
|
|
Ngày ban hành:
|
10/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 253/KH-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
10 tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 06-NQ/TU NGÀY 08/01/2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH KHÓA
I VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
Thực hiện Nghị quyết số
06-NQ/TU ngày 08/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I về phát triển
công nghiệp tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2025 - 2030; Kế hoạch số 41-KH/ĐU ngày
12/02/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết
số 06-NQ/TU ngày 08/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I về phát triển
công nghiệp tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2025 - 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung Nghị quyết, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện hiệu quả
các quan điểm, định hướng, mục tiêu của Nghị quyết về phát triển công nghiệp
tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2025 - 2030 phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu
phát triển trong giai đoạn mới.
- Xác định rõ nhiệm vụ của các
sở, ban ngành và địa phương trong công tác triển khai các nhiệm vụ, giải pháp
về phát triển các ngành công nghiệp nhằm đạt các mục tiêu của Nghị quyết đã đề
ra.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo nội dung triển khai
Kế hoạch phù hợp với chủ trương của Trung ương, định hướng của Tỉnh ủy và các
quy hoạch phát triển đã được phê duyệt.
- Quá trình triển khai, thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp phải đúng quy định, đảm bảo tiến độ, chất lượng và
có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, địa phương, đơn vị liên quan.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2030, Đồng
Tháp trở thành tỉnh có công nghiệp phát triển nhanh, theo hướng hiện đại, bền
vững, trở thành động lực tăng trưởng kinh tế chủ yếu. Ưu tiên phát triển công
nghiệp chế biến gắn kết chặt chẽ với vùng nguyên liệu. Thu hút các dự án sử
dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường, tạo giá trị gia tăng cao. Tổ
chức lại không gian công nghiệp, hình thành các vùng công nghiệp trọng điểm gắn
với lợi thế địa kinh tế và kết nối với các trục giao thông chiến lược.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- Tốc độ tăng trưởng GRDP công nghiệp
(giá 2010) bình quân giai đoạn 14,5%/năm.
- Đến năm 2030, giá trị GRDP
công nghiệp (giá hiện hành) đạt 143.247 tỷ đồng.
- GRDP công nghiệp (giá hiện
hành) chiếm 26,7% trong cơ cấu kinh tế; trong đó, công nghiệp chế biến, chế
tạo đạt chiếm 25%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá
so sánh 2010) đạt trên 408.000 tỷ đồng; trong đó, công nghiệp chế biến, chế
tạo đạt trên 401.945 tỷ.
- Phấn đấu phát triển ít nhất
08 cụm công nghiệp, tỉ lệ lấp đầy 62%.
- Đưa ít nhất 10 khu công
nghiệp mới đi vào hoạt động, quy mô hơn 5.000 ha; tỉ lệ lấp đầy khu công nghiệp
đang hoạt động đạt ít nhất 70%.
- Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm
công nghiệp đạt 14,8 tỷ USD.
- Tỉ lệ lao động trong lĩnh vực
công nghiệp và dịch vụ đạt trên 70%. (Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo).
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
CHỦ YẾU
Các Sở, ban, ngành, địa phương;
các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện có
hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp theo mục III của Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày
08/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh, được cụ thể hóa theo Phụ lục 2 của
Kế hoạch này.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Hàng năm, trên cơ sở các nội
dung, nhiệm vụ được giao của Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị
liên quan tổ chức quán triệt, xây dựng kế hoạch và kinh phí thực hiện, có văn
bản gửi Sở Công Thương trước ngày 30/6 hàng năm để tổng hợp, gửi
Sở Tài chính thẩm định.
- Giao Sở Tài chính thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; đồng thời, thực hiện phân bổ, bố trí vốn
ngân sách để các sở, ngành, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh và các địa phương ban hành kế hoạch cụ thể hóa, triển khai phù hợp
với đặc thù và tình hình thực tế tại đơn vị, địa phương; tập trung nguồn lực để
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các chỉ tiêu cụ thể (tại Phụ lục 1),
nhiệm vụ cụ thể (tại Phụ lục 2) kèm theo Kế hoạch này. Đồng thời, nghiên
cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các đề án, cơ chế, chính sách phù
hợp thực tiễn trên địa bàn tỉnh.
b) Giao Ủy ban nhân dân các xã,
phường thực hiện các giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp; mỗi
xã, phường đảm bảo tốc độ tăng trưởng GRDP công nghiệp bình quân giai đoạn 2025
- 2030 là 14,5%; xây dựng và đề xuất cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp phù hợp với điều kiện của từng địa phương.
c) Tổ chức thực hiện, đánh giá
tình hình thực hiện theo định kỳ hàng năm, sơ kết, tổng kết và phát sinh theo
yêu cầu, có văn bản gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo
quy định.
2. Giám đốc Sở Công Thương
a) Chịu trách nhiệm theo dõi,
đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế
hoạch.
b) Chủ trì, phối hợp với các
sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển
khai, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện. Trên cơ sở thực tiễn, kịp
thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung Kế
hoạch phù hợp.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Phối hợp chặt chẽ với cơ quan
hành chính nhà nước, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, vận động đoàn
viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia, giám sát và góp phần thực hiện
thắng lợi các mục tiêu phát triển công nghiệp theo kế hoạch; phối hợp với cơ
quan hành chính nhà nước các cấp tăng cường giám sát và đóng góp ý kiến, góp
phần tạo đồng thuận trong công tác tổ chức triển khai thực hiện.
Trong quá trình tổ chức thực
hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
văn bản gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP va các PCVP;
- TTTH&CB tỉnh;
- Lưu VT, P.KT (Ngân).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Diệu
|
PHỤ LỤC 1
KỊCH
BẢN TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CỦA NGHỊ QUYẾT
(Kèm theo Kế hoạch số
253/KH-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
Số TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Năm 2025
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
Giai đoạn 2025- 2030/Đến năm 2030
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
|
1
|
Tốc độ tăng trưởng GRDP công nghiệp
(giá 2010) bình quân
|
%/năm
|
10,7
|
12,5
|
13,5
|
14,5
|
15,5
|
16,5
|
14,5
|
- Sở Công Thương
- UBND các xã/phường
|
Sở Tài chính, Thống kê tỉnh
|
|
2
|
GRDP công nghiệp (giá hiện
hành)
|
Tỷ đồng
|
60.288
|
70.515
|
83.639
|
99.631
|
118.914
|
143.247
|
143.247
|
- Sở Công Thương
- UBND các xã/phường
|
Sở Tài chính, Thống kê tỉnh
|
|
3
|
Tỷ trọng GRDP công nghiệp (giá
hiện hành) trong cơ cấu kinh tế
|
%
|
21,07
|
21,63
|
22,80
|
24,03
|
25,33
|
26,70
|
26,7
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính, Thống kê tỉnh
|
|
Trong đó: Tỷ trọng GRDP công
nghiệp chế biến, chế tạo (giá hiện hành) trong cơ cấu kinh tế
|
%
|
19,49
|
20,55
|
21,66
|
22,83
|
24,06
|
25
|
25
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính, Thống kê tỉnh
|
|
4
|
Giá trị sản xuất công nghiệp
(giá so sánh 2010)
|
Tỷ đồng
|
206.589
|
232.400
|
262.600
|
299.500
|
350.000
|
>408.000
|
>408.000
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính, Thống kê tỉnh
|
|
Trong đó: Giá trị sản xuất
công nghiệp chế biến, chế tạo (giá so sánh 2010)
|
Tỷ đồng
|
203.678
|
229.200
|
259.000
|
295.000
|
344.700
|
>401.945
|
>401.945
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính, Thống kê tỉnh
|
|
5
|
Phát triển cụm công nghiệp
|
CCN
|
4
|
1
|
1
|
2
|
2
|
2
|
≥8
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường có liên
quan
|
|
Tỷ lệ lấp đầy CCN (đang hoạt
động) 62%.
|
%
|
77,52
|
75
|
70
|
65
|
63
|
62
|
62
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường có liên
quan
|
|
6
|
Đưa khu công nghiệp mới đi
vào hoạt động
|
KCN
|
-
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
≥10
|
Ban Quản lý Khu kinh tế
|
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương; UBND các
xã, phường có liên quan
|
|
Trong đó quy mô hơn 5.000 ha;
|
Ha
|
-
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|
>5.000
|
Ban Quản lý Khu kinh tế
|
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương; UBND các
xã, phường có liên quan
|
|
|
Tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp
(đang hoạt động)
|
%
|
97,47
|
90
|
85
|
80
|
75
|
≥70
|
≥70
|
Ban Quản lý Khu kinh tế
|
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương; UBND các
xã, phường có liên quan
|
|
7
|
Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm
công nghiệp
|
Tỷ USD
|
9,2
|
10
|
10,9
|
11,93
|
13,13
|
14,8
|
14,8
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính, Thống kê tỉnh
|
|
8
|
Tỷ lệ lao động trong lĩnh vực
công nghiệp và dịch vụ
|
%
|
62
|
64
|
66
|
68
|
69
|
≥70
|
≥70
|
Sở Nội vụ
|
Sở Công Thương, Thống kê tỉnh; UBND các xã, phường có liên quan
|
PHỤ LỤC 2
MỘT
SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ CHO CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
(Kèm theo Kế hoạch số 253/KH-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời hạn hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
I
|
Thống nhất về nhận thức và
hành động của cả hệ thống chính trị, tạo sự đồng thuận cao trong xã hội đối
với công tác phát triển công nghiệp
|
|
|
|
|
|
1
|
Tham mưu UBND tỉnh xây dựng
và triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị quyết.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Quý 1/2026
|
|
|
2
|
Tham mưu báo cáo định kỳ, sơ
kết, tổng kết Nghị quyết.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Định kỳ, báo cáo khi có yêu cầu
|
|
|
3
|
Định hướng các cơ quan truyền
thông, báo chí trên địa bàn tỉnh triển khai công tác thông tin, tuyên truyền rộng
rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, các kênh truyền thông khác để
các cấp, các ngành và đông đảo người dân, tổ chức, doanh nghiệp biết, hiểu và
tích cực tham gia thực hiện Nghị quyết.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
II
|
Phát triển công nghiệp gắn
lợi thế từng hành lang kinh tế và các vùng công nghiệp trọng điểm
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, xây dựng quy hoạch
tỉnh điều chỉnh về phát triển công nghiệp phù hợp với định hướng Nghị quyết.
Trong đó, rà soát lại hiện trạng liên quan đến đất đai, định vị rõ vị trí, hạ
tầng cho phát triển công nghiệp; xác định lộ trình đầu tư, danh mục các ngành
nghề kêu gọi đầu tư để phát huy tiềm năng, lợi thế phát triển của từng vùng
công nghiệp.
|
Sở Công Thương
|
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
|
Năm 2026
|
|
|
2
|
Rà soát hiện trạng các vùng
công nghiệp liên quan đến đất đai, định vị rõ vị trí, hạ tầng cho phát triển
công nghiệp. Xác định lộ trình đầu tư, danh mục các ngành nghề kêu gọi đầu tư
để phát huy tiềm năng, lợi thế phát triển của vùng công nghiệp, khu kinh tế.
|
Sở Công Thương
|
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
|
Năm 2026
|
|
|
3
|
Xác định lộ trình đầu tư,
danh mục các ngành nghề kêu gọi đầu tư để phát huy tiềm năng, lợi thế phát
triển của khu kinh tế
|
Ban Quản lý Khu kinh tế
|
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
|
Năm 2027
|
|
|
4
|
Tham mưu việc hình thành khu
kinh tế ven biển Gò Công (khoảng 15.000 ha), khu kinh tế - công nghiệp cửa
khẩu quốc tế Thường Phước (khoảng 5.000 ha) với trọng tâm là công nghiệp cảng
biển, năng lượng và dịch vụ hậu cần cảng.
|
Ban Quản lý Khu kinh tế
|
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
|
Năm 2026-2027
|
|
|
5
|
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật vùng
ven đô thị, các khu vực nông thôn có tiềm năng, thúc đẩy người dân đầu tư,
xây dựng các cơ sở sản xuất chế biến, kinh doanh nhỏ trên địa bàn, phát triển
các loại hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp nhỏ.
|
UBND các xã, phường
|
Sở, ban, ngành
|
Năm 2026
|
|
|
6
|
Chủ động nắm tình hình, phòng
ngừa, giải quyết kịp thời các mâu thuẫn, tranh chấp lao động, đình công, lãn công
trái pháp luật trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các vùng công nghiệp trọng điểm.
|
Công an Tỉnh
|
Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
|
III
|
Tiếp tục xây dựng, hoàn
thiện đồng bộ các cơ chế, chính sách cho phát triển công nghiệp
|
|
|
|
|
|
1
|
Tiếp tục tham mưu khai thực
hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị và các định
hướng, chủ trương của Trung ương về định hướng xây dựng chính sách phát triển
công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, cụ thể:
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
|
|
1.1
|
Triển khai chính sách về hỗ
trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật CCN trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 –
2030.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
|
1.2
|
Triển khai Nghị quyết quy
định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương
mại tỉnh Đồng Tháp.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
1.3
|
Triển khai Nghị quyết quy
định Quy định mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
2
|
Khẩn trương xây dựng Cổng một
cửa đầu tư cấp tỉnh để thu hút, xúc tiến và giải quyết các thủ tục đầu tư
theo mô hình một cửa.
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
|
3
|
Tham mưu triển khai cơ chế,
chính sách quy định Trung ương, nhằm thu hút FDI, DDI, nhất là dự án công
nghệ cao, chế biến chế tạo, hình thành chuỗi cung ứng gắn với hội nhập khu
vực và toàn cầu.
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
4
|
Tham mưu triển khai các cơ
chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
đáp ứng yêu cầu, mục tiêu phát triển công nghiệp.
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
5
|
Tham mưu kế hoạch triển khai
Nghị quyết về cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh của Tỉnh
trong giai đoạn mới
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
|
6
|
Tiếp tục thực hiện phân cấp,
phân quyền rõ ràng, đồng bộ trong các lĩnh vực tài chính, đầu tư, xây dựng,
đất đai và các lĩnh vực khác.
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
Hằng năm
|
|
|
7
|
Tăng cường hỗ trợ doanh
nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, liên kết tiêu thụ và truy xuất
nguồn gốc góp phần hoàn thiện hệ sinh thái công nghiệp hiện đại, xanh và bền
vững.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
8
|
Tiếp tục triển khai thực hiện
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
9
|
Tạo điều kiện cho doanh
nghiệp tiếp cận nguồn hỗ trợ tài chính từ ngân hàng góp phần nâng cao sức
cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp.
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 13
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
10
|
Tạo điều kiện cho doanh
nghiệp tiếp cận nguồn hỗ trợ tài chính từ chương trình khoa học và công nghệ,
các quỹ đầu tư,... nhằm đổi mới công nghệ sản xuất nâng cao sức cạnh tranh
cho sản phẩm.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
IV
|
Hoàn thiện hạ tầng hỗ trợ
phát triển công nghiệp
|
|
|
|
|
|
1
|
Tham mưu kế hoạch triển khai
Nghị quyết về phát triển hạ tầng giao thông tỉnh Đồng Tháp giai đoạn
2025-2030. Huy động tối đa các nguồn lực, phối hợp chặt chẽ với Trung ương để
đẩy nhanh tiến độ đầu tư các công trình hạ tầng giao thông chiến lược. Thúc
đẩy đầu tư các công trình giao thông kết nối các hành lang kinh tế, vùng công
nghiệp và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
|
2
|
Tập trung hoàn thiện hạ tầng,
đẩy nhanh tiến độ lấp đầy các khu công nghiệp hiện hữu. Nghiên cứu, tham mưu
sớm đưa các khu công nghiệp Soài Rạp, Tân Phước 1, Bình Đông, Tân Kiều đi vào
hoạt động. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các khu công nghiệp: Tân Phước 2, Tân Phước
3, Tân Phước 4, Tân Phước 5, Phú Tân, Sông Hậu 2, Cao Lãnh II, Cao Lãnh III,
Hòa Tân. Tham mưu giải quyết các vướng mắc, tạo quỹ đất sạch, đầu tư đồng bộ
hạ tầng kỹ thuật và xã hội (nhà ở công nhân, thiết chế văn hóa) tại các khu
công nghiệp. Xúc tiến thủ tục để hình thành các khu công nghiệp đã được quy
hoạch.
|
Ban Quản lý Khu kinh tế
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
3
|
Thúc đẩy nhà đầu tư hoàn
thiện hạ tầng, đẩy nhanh tiến độ lấp đầy các cụm công nghiệp hiện hữu; tập
trung hoàn thiện hạ tầng, đẩy nhanh tiến độ, đưa các cụm công nghiệp sớm đi
vào hoạt động. Tập trung giải quyết các vướng mắc, tạo quỹ đất sạch thu hút
đầu tư cụm công nghiệp. Xúc tiến thủ tục để hình thành các cụm công nghiệp đã
được quy hoạch.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
4
|
Đẩy mạnh triển khai các hệ
thống cấp điện nhằm bảo đảm nguồn điện cho sản xuất công nghiệp. Quan tâm
triển khai dự án năng lượng tái tạo đã được phê duyệt. Theo dõi, đôn đốc
ngành điện, nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ các dự án nguồn điện, lưới điện đã
được phê duyệt trong Quy hoạch phát triển điện lực, Kế hoạch thực hiện quy
hoạch và Phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong Quy hoạch tỉnh. Triển
khai đầy đủ các cơ chế, chính sách phát triển điện mặt trời mái nhà tại các
khu, cụm công nghiệp.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
5
|
Tham mưu kế hoạch triển khai Chương
trình số 13-CTr/TU ngày 30/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị
quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng
lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
|
6
|
Tham mưu xây dựng và triển
khai Kế hoạch triển khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2025-2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026-2027
|
|
|
7
|
Tham mưu UBND tỉnh trong công
tác triển khai, phát triển hệ thống cấp, thoát nước đồng bộ cho phát triển
công nghiệp dựa trên quy hoạch tỉnh Đồng Tháp (sau sáp nhập) được cấp thẩm
quyền phê duyệt và các văn bản pháp lý khác có liên quan.
|
Sở Xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
|
8
|
Triển khai phát triển hệ
thống thương mại, dịch vụ đồng bộ cho phát triển công nghiệp.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
|
9
|
Tham mưu phát triển công
nghiệp cảng biển, và các dịch vụ logistics dọc theo sông Soài Rạp và tuyến
ven biển.
|
Sở Xây dựng (phụ trách vấn đề cảng biển); Sở Công Thương (phụ trách
dịch vụ logistics)
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
|
V
|
Cơ cấu các ngành công
nghiệp theo hướng tăng hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng
|
|
|
|
|
|
1
|
Phát triển công nghiệp theo
chiều sâu, hiện đại, bền vững; quan tâm, phát triển sản phẩm chế biến sâu để
phát triển sản phẩm cao cấp, thực phẩm dinh dưỡng, dược phẩm thiên nhiên;
phát triển công nghiệp dược phẩm, hóa mỹ phẩm dựa trên các nguồn dược liệu bản
địa,...thông qua nhiệm vụ:
|
Sở Công Thương; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
|
|
1.1
|
Khuyến khích doanh nghiệp
phát triển sản xuất, cùng với đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị vào sản xuất,
chế biến để nâng sản lượng và chất lượng sản phẩm có giá trị gia tăng cao.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
1.2
|
Hỗ trợ, hướng dẫn; tiếp nhận
các đề xuất, đặt hàng triển khai thực hiện công tác nghiên cứu, ứng dụng,
chuyển giao công nghệ trong sơ chế bảo quản, chế biến đa dạng hóa sản phẩm
nông sản chủ lực có tiềm năng xuất khẩu, giá trị gia tăng cao, ưu tiên công
nghệ sạch, thân thiện môi trường.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
1.3
|
Tổ chức cuộc thi khởi nghiệp
và đổi mới sáng tạo, định hướng các chủ đề về phát triển sản phẩm chế biến
sâu, ứng dụng khoa học công nghệ vào chế biến nông sản, các dự án kinh tế
tuần hoàn trong chế biến sản phẩm từ cá tra, lúa gạo, sen, xoài, rau quả,…
nhằm truyền thông nhận thức, góp phần phát triển sản phẩm, nâng cao chuỗi giá
trị.
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
1.4
|
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp
hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng, tái chế phụ phẩm được tạo ra trong quá trình sản
xuất nhằm gia tăng chuỗi giá trị
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
2
|
Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận
lợi để doanh nghiệp liên kết với Hợp tác xã và hộ sản xuất hình thành chuỗi
liên kết khép kín từ vùng nguyên liệu đến nhà máy chế biến, gắn với phát
triển dịch vụ logistics kho lạnh, kho vận.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
3
|
Tăng cường tiếp xúc doanh
nghiệp, kịp thời tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp đang hoạt động. Theo
dõi, đề xuất tháo gỡ các dự án đã phê duyệt chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư có khó khăn, vướng mắc, để tạo nguồn lực mới cho ngành.
Rà soát, đề xuất thu hồi các dự án chậm triển khai nhằm tạo quỹ đất sạch để
thu hút các dự án khác.
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
4
|
Rà soát số lượng doanh nghiệp
công nghiệp theo từng địa bàn xã, phường làm cơ sở đánh giá phát triển sản
xuất công nghiệp.
|
Thống kê tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
5
|
Rà soát, theo dõi, đánh giá
tình hình sản xuất công nghiệp, nhất là các ngành hàng chủ lực; đề xuất giải
pháp thúc đẩy tăng trưởng.
|
Sở Công Thương
|
Thống kê tỉnh
|
Hằng năm
|
|
|
6
|
Rà soát, đánh giá trình độ và
năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp thuộc các ngành hàng chủ lực, từ
đó đề xuất giải pháp để nâng cao trình độ và năng lực công nghệ cho các doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
7
|
Triển khai cơ chế, chính sách
để phát triển ngành cơ khí góp phần gia tăng hàm lượng công nghệ của ngành
công nghiệp.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
8
|
Tham mưu UBND tỉnh Đề án phát
triển ngành đóng tàu trên địa bàn tỉnh nhằm khai thác hiệu quả lợi thế về giao
thông thủy.
|
Sở Xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
|
VI
|
Xúc tiến, thu hút đầu tư
phát triển công nghiệp
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng kế hoạch xúc tiến
đầu tư nhằm kêu gọi đầu tư và đưa vào hoạt động các dự án công nghiệp mới,
công nghệ cao nhằm phát triển các dòng sản phẩm mới, đa dạng, nâng cao giá
trị gia tăng.
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
2
|
Tham mưu, triển khai kế hoạch
hành động thực hiện Chiến lược hợp tác đầu tư nước ngoài giai đoạn 2021 -
2030 trên địa bàn tỉnh. Trong đó đề xuất các nhiệm vụ và giải pháp để quan hệ
hợp tác, liên kết phát triển với các đối tác đầu tư trong và ngoài nước đang
trên đà mở rộng, tạo ra nhiều triển vọng thu hút dự án mới, nhất là với các
đối tác Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Hà Lan, Đài Loan (Trung Quốc),…
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
3
|
Tăng cường liên kết vùng, chú
trọng liên kết với các địa phương tiếp giáp như An Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long,
Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh.
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
4
|
Xây dựng bộ tài liệu xúc tiến
đầu tư và danh mục dự án xúc tiến đầu tư tỉnh Đồng Tháp tỉnh Đồng Tháp.
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
5
|
Thẩm định chặt chẽ đối với
các dự án đầu tư, không tiếp nhận các dự án công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm
môi trường, tiềm ẩn nguy cơ gây bất ổn xã hội.
|
Ban Quản lý Khu kinh tế (dự án trong khu công nghiệp); Sở Tài chính
(các dự án ngoài khu công nghiệp)
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
6
|
Rà soát, theo dõi các dự án
mới tiềm năng (đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, chứng nhận đầu tư) thuộc
lĩnh vực công nghiệp để có giải pháp hỗ trợ sớm đưa vào hoạt động tạo nguồn năng
lực mới.
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính: Ban Quản lý Khu Kinh tế; UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
|
VII
|
Việc mở rộng thị trường,
gia tăng xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
1
|
Tiếp tục triển khai thực hiện
Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh trong giai đoạn mới.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
2
|
Tăng cường phổ biến các Hiệp
định thương mại tự do thế hệ mới, giúp các doanh nghiệp nắm bắt cơ hội, thích
ứng với những thách thức của các Hiệp định.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
1
|
Tham mưu xây dựng và triển
khai Đề án xuất khẩu các sản phẩm chủ lực tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
|
2
|
Đẩy mạnh khai thác thị trường
nội địa, xây dựng mối liên kết, hợp tác chặt chẽ giữa các doanh nghiệp trên
địa bàn để hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, cung cấp nguyên vật liệu nhằm khai thác
tốt thị trường trong nước.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
3
|
Thúc đẩy thương mại điện tử,
hỗ trợ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thị trường, quảng bá hình
ảnh của doanh nghiệp.
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
VIII
|
Về phát triển nguồn lực
lao động
|
|
|
|
|
|
|
Tham mưu kế hoạch triển khai
Nghị quyết về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2025-2030.
Trong đó tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là trong
lĩnh vực công nghệ sau thu hoạch, công nghệ thực phẩm, chế biến nông sản
thông minh,…; nghiên cứu, hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đa dạng ngành,
nghề đào tạo góp phần phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp; nâng cao
chất lượng các cơ sở đào tạo nhằm tạo ra nguồn nhân lực công nghiệp có khả
năng làm chủ và tiếp nhận các công nghệ sản xuất mới. Đổi mới chương trình
giáo dục nghề nghiệp và đại học gắn với nhu cầu phát triển của tỉnh, chú
trọng kỹ năng thực hành, ngoại ngữ, công nghệ thông tin; tăng cường liên kết
với doanh nghiệp, các viện, trường lớn trong và ngoài nước.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
Kế hoạch 253/KH-UBND năm 2026 triển khai Nghị quyết 06-NQ/TU về phát triển công nghiệp tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2025-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 253/KH-UBND ngày 10/03/2026 triển khai Nghị quyết 06-NQ/TU về phát triển công nghiệp tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2025-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
02/10/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/10/2026
Ban hành:
22/03/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/03/2018
27
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|