|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 92/2026/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 06
tháng 10 năm 2026
|

QUYẾT
ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15;
Căn cứ Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng
7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày
22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15
tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng
về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09
tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý công viên, cây xanh, mặt
nước;
Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19
tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng
về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng
5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 34/2026/TT-BXD ngày 25 tháng
6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp công trình xây
dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban
hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Phong Thổ, xã Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Phong Thổ, xã Phong Thổ,
tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Hiệu lực thi
hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan,
tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Phong Thổ và các tổ chức,
cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: Tư pháp; Xây dựng;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- UBND xã Phong Thổ;
- Lưu VT, KTN, Quỳnh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Sỹ Cảnh
|
QUY
CHẾ
CHƯƠNG I
QUY
ĐỊNH CHUNG
1.
Để quản lý
kiến trúc đô thị và thực hiện theo quy hoạch đô thị được duyệt, kiểm soát việc
xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị theo định hướng phát triển kiến trúc,
bảo vệ cảnh quan và bản sắc văn hóa trên phạm vi, ranh giới của Quy chế.
2.
Phù hợp
với định hướng phát triển không gian đô thị Phong Thổ đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt và các quy định của pháp luật có liên quan.
1.
Đối tượng
áp dụng: Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân và các đối tượng
khác có liên quan đến hoạt động kiến trúc và xây dựng công trình kiến trúc
thuộc phạm vi đô thị Phong Thổ.
2.
Phạm vi áp
dụng: Quy chế này quy định quản lý kiến trúc đô thị trên phạm vi đô thị Phong
Thổ.
(Xem chi tiết tại Phụ
lục 1.1 kèm theo)
Quy
chế này sử dụng các từ ngữ, khái niệm được hiểu như sau:
1.
Kiến trúc
là nghệ thuật và khoa học, kỹ thuật về tổ chức không gian, tạo lập môi trường
sống bền vững đáp ứng nhu cầu của con người và xã hội.
2.
Thiết kế
kiến trúc là việc lập phương án kiến trúc, thể hiện ý tưởng kiến trúc, giải
pháp kỹ thuật về kiến trúc trong hồ sơ thiết kế quy hoạch, xây dựng, thiết kế
nội thất, ngoại thất và kiến trúc cảnh quan.
3.
Công trình kiến trúc là một hoặc tổ hợp công trình, hạng mục công trình được
xây dựng theo ý tưởng kiến trúc hoặc thiết kế kiến trúc.
4.
Công trình
kiến trúc có giá trị là công trình kiến trúc tiêu biểu, có giá trị về kiến
trúc, lịch sử, văn hóa, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5.
Quy hoạch chung là việc xác định mục tiêu, định hướng phát triển tổng thể, kế
hoạch phát triển dài hạn; tổ chức không gian, hệ thống công trình hạ tầng kỹ
thuật, công trình hạ tầng xã hội, nhà ở cho đô thị hoặc đô thị mới hoặc nông
thôn hoặc khu kinh tế hoặc khu du lịch quốc gia.
6.
Không gian
đô thị, nông thôn là không gian trên mặt đất, dưới mặt đất, dưới nước tại đô
thị, nông thôn.
7.
Kiến trúc
đô thị, nông thôn là tổ hợp các vật thể trong đô thị, nông thôn gồm các công
trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo và các công trình khác mà sự
tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng có chi phối, ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan của
đô thị, nông thôn.
8.
Cảnh quan
là không gian được xem xét nhiều hướng khác nhau gồm không gian xung quanh công
trình kiến trúc, không gian cây xanh, mặt nước, tuyến đường và không gian tự
nhiên sử dụng chung khác.
9.
Hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật: gồm công trình giao thông, thông tin liên lạc,
cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom và xử lý nước
thải, chất thải rắn, nghĩa trang và công trình khác.
10.
Hệ thống
công trình hạ tầng xã hội: gồm công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao,
thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên và công trình khác.
11.
Cốt xây
dựng là cao độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ được chọn phù hợp với
quy hoạch về cao độ nền và thoát nước mưa.
12.
Giấy phép
xây dựng là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng
mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.
13.
Hoạt động
xây dựng gồm lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết
kế xây dựng; khảo sát xây dựng; quản lý cấp phép xây dựng; thi công xây dựng,
giám sát thi công xây dựng công trình; quản lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý
năng lực hoạt động xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quản lý hợp đồng
xây dựng; nghiệm thu, bàn giao, đưa công trình vào khai thác, sử dụng; quyết
toán vốn đầu tư; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và các hoạt động khác có
liên quan đến công trình xây dựng.
14.
Thi công
xây dựng công trình là việc tiến hành xây dựng, lắp đặt thiết bị công trình,
thiết bị công nghệ vào công trình xây dựng; phá dỡ công trình xây dựng.
15.
Nhà ở
riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng
của tổ chức, cá nhân hoặc trên đất thuê, đất mượn của tổ chức, cá nhân, bao gồm
nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập, được xây dựng với mục đích để ở
hoặc mục đích sử dụng hỗn hợp.
16.
Nhà chung
cư là nhà ở có từ 02 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung,
có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng
chung cho gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với
mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp.
17.
Nhà ở liên
kế là loại nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân được xây dựng liền nhau,
thông nhiều tầng được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm liền
nhau và có chiều rộng nhỏ hơn so với chiều sâu (chiều dài) của nhà, cùng sử
dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị.
18.
Nhà ở liên
kế có sân vườn là loại nhà ở liên kế, phía trước hoặc phía sau nhà có một
khoảng sân vườn nằm trong khuôn viên của mỗi nhà và kích thước được lấy thống
nhất cả dãy theo quy hoạch chi tiết của khu vực.
19.
Nhà ở liên
kế mặt phố (nhà phố) là loại nhà ở liên kế, được xây dựng trên các trục đường
phố, khu vực thương mại, dịch vụ theo quy hoạch đã được duyệt.
20.
Công trình
hỗn hợp là công trình có các chức năng sử dụng khác nhau.
21.
Chỉ giới
đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để
phân định ranh giới giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được
dành cho đường giao thông hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công
cộng khác.
22.
Chỉ giới
xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình chính trên thửa đất.
23.
Khoảng lùi
là khoảng không gian giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
24.
Lộ giới là
chỉ giới đường đỏ của phần đất dành làm đường đô thị, bao gồm toàn bộ lòng đường,
lề đường và vỉa hè.
25.
Mật độ xây
dựng: Mật độ xây dựng thuần là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình
kiến trúc chính trên diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của
các công trình ngoài trời như tiểu cảnh trang trí, bể bơi, bãi (sân) đỗ xe, sân
thể thao, nhà bảo vệ, lối lên xuống, bộ phận thông gió tầng hầm có mái che và
các công trình hạ tầng kỹ thuật khác). Mật độ xây dựng gộp của một khu vực đô
thị là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên diện
tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất có thể bao gồm cả: Sân, đường, các
khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình).
26.
Hệ số sử
dụng đất là tỷ lệ của tổng diện tích sàn của công trình gồm cả tầng hầm (trừ
các diện tích sàn phục vụ cho hệ thống kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, gian
lánh nạn và đỗ xe của công trình) trên tổng diện tích lô đất.
27.
Tuy-nen kỹ
thuật là công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm theo tuyến có kích thước lớn đủ để
đảm bảo cho con người có thể thực hiện các nhiệm vụ lắp đặt, sửa chữa và bảo
trì các thiết bị, đường ống kỹ thuật.
28.
Hào kỹ thuật là công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm theo tuyến có kích thước nhỏ
để lắp đặt các đường dây, cáp và các đường ống kỹ thuật.
29.
Không gian xây dựng ngầm đô thị là không gian xây dựng công trình dưới mặt đất
bao gồm: công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình
đầu mối kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất,
công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuy nen kỹ thuật.
30.
Hành lang
bảo vệ an toàn là khoảng không gian tối thiểu về chiều rộng, chiều dài và chiều
cao, chạy dọc hoặc bao quanh công trình hạ tầng kỹ thuật.
31.
Chiều cao
công trình xây dựng là chiều cao công trình tính từ cao độ mặt đất đặt công
trình theo quy hoạch được duyệt tới điểm cao nhất của công trình (kể cả mái tum
hoặc mái dốc). Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao
tính từ cao độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt.
32.
Số tầng
cao của công trình gồm tổng của tất cả các tầng trên mặt đất và tầng nửa/bán
hầm nhưng không bao gồm tầng áp mái. Một số trường hợp riêng được quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-BXD ngày 25 tháng 6 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng
phục vụ quản lý hoạt động xây dựng thì tầng tum và các tầng lửng không tính vào
số tầng cao.
33.
Tổng diện
tích sàn của nhà/công trình: Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, bao gồm cả
các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng lửng, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng tum.
Diện tích sàn của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường
bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban
công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói.
34.
Tầng trên mặt đất: Tầng mà cao độ mặt sàn của nó cao hơn hoặc bằng cao độ mặt
đất đặt công trình.
35.
Tầng hầm
(hoặc tầng ngầm): Tầng mà hơn một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mặt đất
đặt công trình.
36.
Tầng
nửa/bán hầm (hoặc tầng nửa/bán ngầm): Tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên
hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình.
37.
Tầng kỹ
thuật: Tầng sử dụng để bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà (có thể kết hợp
bố trí gian lánh nạn trong tầng kỹ thuật).
38.
Tầng lửng:
Tầng trung gian giữa các tầng mà sàn của nó (sàn lửng) nằm giữa sàn của hai
tầng có công năng sử dụng chính hoặc nằm giữa mái công trình và sàn tầng có
công năng sử dụng chính ngay bên dưới; tầng lửng có diện tích sàn nhỏ hơn diện
tích sàn xây dựng tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới.
39.
Tầng áp
mái: Tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt
đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng
(nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5 m.
40.
Tầng tum
hoặc tầng mái tum: Tầng trên cùng của tòa nhà sử dụng cho các mục đích bao che
lồng cầu thang, giếng thang máy, các thiết bị công trình (nếu có) và phục vụ
mục đích lên sàn mái và cứu nạn cứu hộ.
41.
Di tích lịch sử - văn hoá là công trình kiến trúc, nghệ thuật, cụm công trình
xây dựng, địa điểm, di chỉ khảo cổ hoặc cấu trúc có tính chất khảo cổ học; di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, cụm công trình, địa điểm, di
chỉ hoặc cấu trúc đó, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
42.
Ban công
là các mặt sàn chịu lực được làm nhô ra khỏi mặt nhà, tạo điều kiện để người sử
dụng có thể tiếp cận dễ dàng với không gian thoáng bên ngoài, tiếp cận cây
xanh, tạo tầm nhìn rộng.
43.
Lô gia là
phần hành lang hướng ra ngoài và ăn sâu vào mặt bằng kiến trúc nhà.
44.
Mái đua là
mái che vươn ra từ công trình, phần mái vươn ra có thể nằm trên phần không gian
vỉa hè và ngoài chỉ giới xây dựng công trình.
45.
Mái đón là
mái che của cổng, gắn vào tường ngoài nhà và đua ra tới cổng vào nhà hoặc che
một phần đường đi từ hè, đường vào nhà.
46.
Mái hè phố
là mái che gắn vào tường ngoài nhà và che phủ một đoạn vỉa hè.
47.
Khoảng lùi biên là khoảng cách giữa chỉ giới xây dựng công trình và ranh đất
bên hông.
48.
Đường đô
thị (hay đường phố) là đường bộ nằm trong phạm vi địa giới hành chính đô thị,
được giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
49.
Hè đường
(hay vỉa hè, hè phố) là bộ phận của đường đô thị, phục vụ chủ yếu cho người đi
bộ và kết hợp là nơi bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, cây xanh đô thị
dọc tuyến.
50.
Lòng đường
là bộ phận của đường đô thị, được giới hạn bởi phía trong hai bên bó vỉa hè, có
thể bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến khi cần thiết.
1.
Các nguyên
tắc chung
a)
Quản lý
kiến trúc tại đô thị Phong Thổ phải tuân thủ theo Luật Kiến trúc và phù hợp với
điều kiện thực tế tại địa phương; phù hợp với đồ án quy hoạch được duyệt; quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
b)
Vị trí,
quy mô và thiết kế công trình đối với các công trình công cộng, công trình nhà
ở, công trình hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ theo quy hoạch đô thị, thiết kế đô
thị được duyệt, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn Việt Nam
hiện hành.
c)
Phù hợp
với định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam; đáp ứng nhu cầu phát triển bền
vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng, chống
thiên tai.
d)
Bảo tồn,
kế thừa, phát huy các giá trị kiến trúc truyền thống, tiếp thu chọn lọc tinh
hoa kiến trúc của các địa phương trong nước và thế giới. Xây dựng xu hướng kiến
trúc tiên tiến, hiện đại, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc đáp ứng là trung tâm
du lịch trọng điểm của tỉnh Lai Châu.
đ)
Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; kết hợp hài hòa
lợi ích của các cấp chính quyền địa phương, cộng đồng, quyền và lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân.
e)
Bảo đảm
tính thống nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đến không gian cụ thể
của công trình kiến trúc.
g)
Bảo đảm an toàn cho con người, công trình kiến trúc và khu vực tập trung dân cư
trước tác động bất lợi do thiên nhiên hoặc con người gây ra.
h)
Không tác
động tiêu cực đến cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái.
i)
Phù hợp
các chỉ tiêu trong quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia có liên quan.
2.
Các nguyên
tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
a)
Xác định ranh giới, vị trí và danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù:
-
Các khu
vực có địa hình suối, hồ nước; địa hình dốc, ruộng bậc thang.
(Xem chi tiết tại Phụ
lục 1.2 kèm theo)
-
Các trục đường chính, các tuyến phố đi bộ, các trục đường có tính chất đặc biệt
quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch:
Trục
đường chính: (1) Quốc lộ 4D; (2) Quốc lộ 12; (3) Trục trung tâm hành chính; (4)
Tỉnh lộ 132; (5) Tỉnh lộ 129B; (6) Đường trục chính đô thị phía bắc suối Nậm
So.
(Sơ đồ vị trí các trục
đường chính tại Phụ lục 1.6 kèm theo)
-
Khu vực cửa
ngõ đô thị: gồm 3 cửa ngõ chính trên đường Quốc lộ 4D: Cửa ngõ phía Tây- cửa
ngõ tiếp cận từ xã Pa Tần; Cửa ngõ phía Đông- cửa ngõ tiếp cận từ phường Đoàn
Kết; Cửa ngõ tiếp cận Cửa Khẩu Ma Lù Thàng.
(Xem chi tiết tại Phụ
lục 1.3 kèm theo)
-
Các khu
vực di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (cấp tỉnh trở lên): Di chỉ
khảo cổ Nậm Tun được Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch xếp hạng Di tích Quốc gia.
-
Các khu
quảng trường, công viên lớn, điểm nhấn không gian mở chính: (1) Trung tâm hội nghị; (2)
Quảng trường trung tâm; (3) Nhà thi đấu; (4) Cây xanh - Thể dục thể thao; (5)
Cây xanh cảnh quan ven sông gần với khu trung tâm hành chính; (6) Sân vận động;
(7) Khu chợ - Thương mại dịch vụ ngã ba sông Nậm Na.
(Xem chi tiết tại Phụ
lục 1.4 kèm theo)
b)
Các nguyên
tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù:
-
Việc xây
dựng các công trình tại khu vực có địa hình đặc thù phải hạn chế tối đa việc
làm biến dạng địa mạo, địa hình tự nhiên. Tổ chức không gian giữa các công
trình phải đảm bảo khoảng cách, mật độ theo quy định, khai thác tối đa điều
kiện khí hậu, tầm nhìn nhằm đảm bảo phát huy giá trị cảnh quan, môi trường, vi
khí hậu công trình.
-
Đối với
khu vực cảnh quan ven suối: Khuyến khích sử dụng cho mục đích cộng đồng (công
viên cây xanh kết hợp đường dạo đi bộ, hoạt động cộng đồng), đầu tư trang thiết
bị phục vụ hoạt động sinh hoạt cộng đồng (tranh, tượng ngoài trời, ghế đá, nhà
vệ sinh công cộng, đèn chiếu sáng, đèn trang trí). Hạn chế xây dựng các công
trình che tầm nhìn ra suối.
-
Hạn chế san lấp, thu hẹp dòng chảy của hồ, hệ thống suối chảy qua đô thị Phong
Thổ.
3.
Khu vực
lập thiết kế đô thị riêng
a)
Căn cứ đồ
án Quy hoạch chung được duyệt, hàng năm, trên cơ sở nguồn vốn ngân sách Nhà
nước và nguồn vốn xã hội hóa, Ủy ban nhân dân xã Phong Thổ rà soát xây dựng lập
thiết kế đô thị trên địa bàn.
b)
Trình tự,
nội dung lập, phê duyệt thiết kế đô thị thực hiện theo quy định của Luật Quy
hoạch đô thị và nông thôn và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
4.
Khu vực
tuyến phố, khu vực ưu tiên chỉnh trang
a)
Trục chính
đô thị: Gồm 06 trục chính đô thị như sau: (1) Quốc lộ 4D; (2) Quốc lộ 12; (3)
Trục trung tâm hành chính; (4) Tỉnh lộ 132; (5) Tỉnh lộ 129B; (6) Đường trục
chính đô thị phía bắc suối Nậm So (kết nối đường trục trung tâm hành chính với
QL100) - Là trục chính đô thị xây dựng mới.
b)
Các tuyến đường chính đô thị: Đường Võ Nguyên Giáp; Đường Chu Văn An.
c)
Tuyến phố
đi bộ - văn hóa ẩm thực:
-
Phố đi bộ
Phong Thổ thuộc tổ dân phố Pa So, đô thị Phong Thổ (điểm đầu giao với cầu Pa
So, điểm cuối giao với đường Điện Biên Phủ).
-
Bổ sung
các công trình dịch vụ du lịch, nhà hàng: Quản lý, giới thiệu, quảng bá đặc
trưng, đặc sản cho khách du lịch.
-
Quản lý,
quy định về hình thức kinh doanh, bảng biển, đồng bộ hình thái kiến trúc công
trình, hệ thống mái che, ki ốt, tránh việc kinh doanh tự phát, ảnh hưởng đến mỹ
quan và trật tự đô thị.
(Xem chi tiết tại Phụ
lục 1.11 kèm theo)
1.
Các công
trình phải thi tuyển phương án kiến trúc
a)
Áp dụng
theo quy định của pháp luật về kiến trúc và các quy định pháp luật có liên
quan. Việc tổ chức thi tuyển phải bảo đảm công khai, minh bạch, lựa chọn được
phương án kiến trúc có chất lượng, phù hợp với quy hoạch, cảnh quan và yêu cầu
quản lý kiến trúc của khu vực.
b)
Danh mục
công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc được xác định cụ thể khi đề xuất
trong các dự án đầu tư hoặc trong các đồ án Quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 trên
phạm vi đô thị Phong Thổ.
2.
Việc tổ
chức thi tuyển phương án kiến trúc công trình phải tuân thủ quy định của pháp
luật về kiến trúc, quy hoạch đô thị và các quy định pháp luật có liên quan.
CHƯƠNG II
QUẢN
LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN
1.
Định hướng
chung
a)
Định hướng
chung kiến trúc cho đô thị Phong Thổ
-
Trường hợp
dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, công trình kiến trúc, xây dựng đã được cấp
thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch, giấy phép xây dựng, phê duyệt quy hoạch chi
tiết, chấp thuận tổng mặt bằng và phương án kiến trúc theo quy định pháp luật
trước ngày Quy chế này có hiệu lực thì được tiếp tục triển khai theo nội dung
đã được chấp thuận. Trong trường hợp xin phép cải tạo, sửa chữa hoặc xây dựng
mới thì phải tuân thủ theo quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị và Quy chế này.
-
Cấu trúc
không gian của đô thị Phong Thổ phát triển dạng tuyến, khai thác quỹ đất thuận
lợi xây dựng dọc các tuyến đường trục chính. Hình thái đô thị phát triển theo
xu hướng tất yếu của các đô thị miền núi và chức năng của hệ thống giao thông:
phát triển hình thái xương cá với trục chính là Quốc lộ 4D và đường trục chính
đô thị phía bắc suối Nậm So (kết nối trục trung tâm hành chính với Tỉnh lộ
132). Tuy nhiên được phát triển hợp lý đảm bảo mỹ quan đô thị, chức năng du
lịch của đô thị Phong Thổ, đảm bảo an toàn về giao thông.
-
Giảm áp
lực về dân số tại khu vực trung tâm, tạo không gian bảo tồn văn hóa - lịch sử,
di chuyển các khu chức năng khác không có vai trò bảo tồn và du lịch ra khỏi
khu vực này.
-
Mở rộng phát triển chủ yếu về phía Tây Bắc và phía Đông Nam
đô thị Phong Thổ; tận dụng lợi thế về địa hình.
-
Phát triển
theo chiều sâu dựa trên nền móng đô thị sẵn có.
-
Các khu
vực cây xanh công viên, cây xanh thể dục thể thao được bố trí hòa hợp trong đô
thị Phong Thổ.
-
Phát triển
các khu vực cụ thể như sau: Khu vực đô thị mở rộng về phía Đông: Hình thành
trên cơ sở giao thông Quốc lộ 4D và nút giao phía Đông, đường nhánh khu vực và
liên khu vực. Trên lợi thế là khu cửa ngõ có quỹ đất thuận lợi, lựa chọn trở
thành khu vực đô thị mới của đô thị Phong Thổ. Kết nối với trung tâm hành
chính, du lịch nghỉ dưỡng, thương mại dịch vụ trên cùng trục Quốc lộ 4D.
Khu
vực đô thị mở rộng về hướng Tây Nam: Đô thị hiện trạng cải tạo và đô thị mới
được hình thành theo trục QL12.
Trên
cơ sở bảo tồn và giữ gìn thiên nhiên thuộc vùng lõi cảnh quan suối Nậm So và
suối Nậm Na, cụ thể: Khu vực đồi núi cây xanh bao quanh là khu vực đồi núi,
cảnh quan rừng tự nhiên, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về cảnh quan, môi
trường và đa dạng sinh học, nghiêm cấm các hoạt động phá vỡ cảnh quan trong khu
vực. Khu vực thung lũng: Là khu vực phát triển hiện hữu. Khu vực có địa hình
tương đối bằng phẳng, xuất hiện một số núi đá vôi sót và di sản địa chất. Do
vậy, khu vực bao gồm các điểm bảo tồn địa chất và tự nhiên và các vùng phát
triển dân cư.
-
Giữ gìn và
phát huy giá trị bản sắc văn hóa đa dạng của đồng bào các dân tộc để phát triển
du lịch bền vững (văn hóa người Thái). Đô thị khôi phục và phát huy cấu trúc
định cư, kiến trúc, cảnh quan truyền thống tại các thôn/bản, khuyến khích, tổ
chức phát triển các mô hình nghỉ dưỡng sinh thái gắn với cộng đồng.
-
Quy định
quản lý cây xanh đô thị: Quản lý, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị theo quy
hoạch; bảo đảm tỷ lệ, chủng loại và vị trí cây xanh phù hợp với không gian kiến
trúc, cảnh quan. Ưu tiên trồng cây bản địa, phù hợp điều kiện khí hậu; hạn chế
chặt hạ, di chuyển cây xanh, bảo đảm an toàn giao thông, công trình và môi
trường đô thị.
-
Khuyến
khích tạo ra các không gian sử dụng công cộng trong đô thị.
b)
Định hướng
chung kiến trúc khu trung tâm:
-
Khu trung
tâm được xác định trong đồ án Quy hoạch chung bao gồm: Khu trung tâm hành
chính- chính trị xã hiện hữu được định hướng hoàn thiện và nâng cấp trong tương
lai.
c)
Tổ chức
không gian đô thị dọc các đường giao thông trục chính, kết nối các trung tâm đô
thị các cấp thành một hệ thống từ đó tạo các điểm nhấn trong không gian đô thị.
-
Khu vực
trung tâm hành chính - chính trị xã: Tuân thủ theo quy hoạch chi tiết và thiết
kế đô thị (nếu có) được duyệt.
-
Khu dân cư
hiện hữu khu trung tâm (Phụ lục 4.2) bổ sung hạ tầng kỹ thuật, hạn chế tầng cao
để giảm bớt sự quá tải lên cơ sở hạ tầng hiện hữu; đồng thời hạn chế các tác
động xấu đối với cấu trúc đô thị và các giá trị văn hóa - xã hội.
-
Cụm cây
xanh công viên, thể dục thể thao (Phụ lục 4.2: các ô đất cây xanh công viên
hiện trạng và dự kiến chính: lô đất 4, 7, 25, 44 và 101): Yêu cầu xây dựng đồng
bộ, quy mô phù hợp, hình thức kiến trúc hiện đại và khuyến khích áp dụng tiêu
chuẩn công trình xanh.
(Xem chi tiết tại Phụ
lục 1.5;1.7;1.09 kèm theo)
d)
Định hướng
chung kiến trúc khu đô thị hiện hữu:
-
Phát triển
khu vực đô thị cũ hiện hữu theo hướng từng bước bổ sung cơ sở hạ tầng kỹ thuật
và xã hội, cải tạo chỉnh trang để có được sự đồng bộ về kiến trúc, cảnh quan đô
thị cho từng khu vực.
-
Đẩy mạnh
bảo tồn công trình kiến trúc có giá trị. Khuyến khích hình thành các không gian
công cộng, dịch vụ đô thị. Các công trình công cộng xây dựng trong khu hiện hữu
có thể xem xét gia tăng tầng cao, hạn chế tăng mật độ xây dựng để đáp ứng nhu
cầu sử dụng.
(Xem chi tiết tại Phụ
lục 2 kèm theo)
đ)
Định hướng chung kiến trúc khu phát triển mới:
-
Theo
nguyên tắc tập trung đầu tư xây dựng các khu vực đô thị mới có quy mô lớn, hiện
đại, đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị. Các công trình kiến
trúc mới, hiện đại, sinh động, thống nhất, có chất lượng thiết kế tốt và thân
thiện môi trường; cảnh quan hài hòa với điều kiện tự nhiên từng khu vực, tạo
lập được môi trường sống tốt và đặc trưng riêng của từng khu đô thị mới. Kiến
tạo các không gian công cộng đô thị có chất lượng, có giá trị về mặt cảnh quan.
-
Khu vực
phát triển du lịch sinh thái suối khoáng nóng, bản Vàng Pó (Phụ lục 4.2: lô đất
76, 77, 78): Phát triển công trình nhà ở sinh thái theo mô hình bảo tồn giá trị
văn hóa Tây Bắc phục vụ nhu cầu du lịch, nghỉ dưỡng, trải nghiệm không gian
sống truyền thống. Hình thức công trình kiến trúc khuyến khích nhà ở dạng sàn
dân tộc Thái.
2.
Định hướng
cụ thể
a)
Về không
gian cảnh quan đô thị:
-
Các vị trí
điểm nhấn về cảnh quan đô thị:
Các
không gian trọng tâm: cảnh quan trung tâm hành chính, Trung tâm thương mại; ngã
ba sông Nậm Na; cảnh quan trung tâm du lịch; Các trục, tuyến chủ đạo: Quốc lộ
4D, tuyến phố đi bộ - văn hóa ẩm thực.
Các
khu vực cửa ngõ: tiếp cận từ xã Pa Tần, cửa ngõ tiếp cận từ phường Đoàn Kết -
Xây dựng khu vực cửa ngõ đô thị có không gian mở rộng tại đó trồng cây xanh tạo
vườn hoa, công trình kiến trúc hoặc biểu tượng của đô thị tạo điểm nhấn có tính
thẩm mỹ và nghệ thuật cao.
Các
chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc về tầng cao, khoảng lùi, mật độ xây dựng công trình
thực hiện theo các đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt và các quy định tại quy
chuẩn xây dựng hiện hành.
Các
công trình điểm nhấn kiến trúc cảnh quan tại cửa ngõ đô thị sẽ được xây dựng
với chiều cao hợp lý, tạo được nhiều góc nhìn đẹp, hài hòa với các công trình
và không gian xung quanh, không ảnh hưởng đến việc lưu thông các phương tiện
giao thông.
Hình
thành những công trình điểm nhấn trên các trục cảnh quan nhìn ra các khu vực
xung quanh và các điểm nhấn trong các khu chức năng của đô thị như khu trung
tâm hành chính, trung tâm văn hóa, trung tâm thương mại, du lịch tạo ý nghĩa
biểu tượng cho các khối công trình trung tâm, các không gian tổ chức lễ hội,
sinh hoạt văn hóa của toàn xã.
Các
công trình điểm nhấn cần phải kết hợp giải pháp chiếu sáng đô thị đồng bộ, có
thiết kế chiếu sáng phù hợp; kết nối với trung tâm hành chính - chính trị mới,
không gian mở gắn với hoạt động có đông người.
-
Không gian
mở, tầm nhìn đến các khu vực cảnh quan tự nhiên như đồi núi, mặt nước, hai bên
tuyến đường, tuyến suối:
Đối
với sông, suối hiện tại phù hợp quy hoạch, vùng bảo vệ được xác định trên
nguyên tắc tuân thủ quy định của Luật Đê điều, các văn bản quy phạm có liên
quan. Đối với các suối, hồ xây dựng mới cần tính toán tích hợp với các hệ thống
công viên bảo đảm tăng khả năng thoát nước cải thiện môi trường và cảnh quan,
đảm bảo tính liên tục và liên hoàn và đảm bảo vùng bảo vệ cách mép nước theo
quy định.
Khuyến
khích xây dựng công trình dịch vụ, văn hóa, vui chơi giải trí kết hợp công cộng
quy mô nhỏ, thân thiện môi trường phục vụ cộng đồng.
Tại
khu vực cảnh quan tự nhiên sườn đồi có điểm nhìn tốt cần ưu tiên đầu tư công
trình phục vụ cộng đồng như điểm vọng cảnh, dịch vụ công cộng.
-
Hệ thống
công viên, cây xanh, mặt nước:
Hệ
thống công viên, cây xanh mặt nước cấp đô thị được xác định tại Phụ lục 1.2 kèm
theo quy chế này.
Phát
triển hệ thống cây xanh đô thị kết hợp cải tạo chỉnh trang hệ thống công viên,
cây xanh hiện có, gắn với không gian mặt nước trong đô thị.
Tăng
cường chiếu sáng các khu công viên để bảo đảm an ninh và mỹ quan đô thị.
Khuyến
khích chăm sóc, bảo vệ, trồng mới cây xanh, đặc biệt là cây xanh có giá trị môi
trường, cảnh quan, cây xanh đặc trưng của khu vực.
Trồng
mới, duy trì và nâng cấp cây xanh trên các trục đường, các mảng xanh tại các
nút giao, tăng cường cảnh quan đô thị tại các đầu mối giao thông.
Thiết
kế cây xanh trên các dải taluy dương và taluy âm, kết hợp che chắn các hạng mục
công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, tạo cảnh quan đô thị đẹp, thân thiện.
b)
Về kiến
trúc:
-
Trên các
tuyến đường chính, liên khu vực, đường chính khu vực:
Sử
dụng hình thức kiến trúc công trình phù hợp công năng sử dụng, hài hòa với
không gian xung quanh; khuyến khích tạo không gian mở hoặc tạo khoảng lùi tầng
trệt để làm không gian xanh, bố trí chỗ để xe và không gian cho người đi bộ.
Công trình xây dựng tại góc đường phố phải đảm bảo tầm nhìn, an toàn, thuận lợi
cho người tham gia giao thông.
Không
gian kiến trúc cần có một số nguyên tắc thống nhất (về màu sắc, tầng cao, vật
liệu) để tạo nên tính đặc trưng và liên tục của dãy phố.
Không
gian cảnh quan sử dụng chủ đạo hình ảnh cây chè làm cây trang trí đặc trưng cho
đô thị. Xử lý không gian công cộng áp dụng hình ảnh ruộng bậc thang, kết hợp
cây bản địa làm ý tưởng thiết kế mang tính thống nhất chung toàn đô thị Phong
Thổ.
Sử
dụng màu sắc, vật liệu hoàn thiện không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của người
dân trong khu vực và ảnh hưởng đến lưu thông trên tuyến đường tiếp giáp. Khuyến
khích sử dụng vật liệu xây dựng sẵn có tại địa phương và các vật liệu thân
thiện với môi trường.
Cải
tạo, chỉnh trang hệ thống vỉa hè, giảm bê tông hóa kết hợp bổ sung các tiện ích
đô thị như cây xanh đô thị, bồn hoa, ghế ngồi, thùng rác công cộng, bảng thông
tin, nhà vệ sinh công cộng phục vụ cho người dân và du khách, trong đó đặc biệt
là người già, trẻ em, người khuyết tật.
Khu
vực phát triển mới: Khuyến khích thiết kế mặt cắt vỉa hè rộng đáp ứng đủ nhu
cầu hạ ngầm kỹ thuật, hoạt động sinh hoạt và nhu cầu không gian cảnh quan đô
thị du lịch.

Hình
1. Mặt cắt tuyến trục chính
-
Khu vực
hiện hữu:
+
Khuyến khích cải tạo, chỉnh trang để gìn giữ phát huy các giá trị đô thị hiện
hữu; nâng cấp, bổ sung hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật
trong khu vực này.
+
Tổ chức kiến trúc đô thị hài hòa về phong cách kiến trúc, chiều cao, khoảng
lùi, chi tiết, màu sắc, chất liệu của các công trình và nhà ở riêng lẻ trên các
tuyến phố. Khuyến khích việc hợp các thửa đất nhỏ theo quy định của pháp luật
đất đai thành các thửa đất lớn hơn và hợp khối các công trình kiến trúc có quy
mô nhỏ để tổ chức bộ mặt kiến trúc chung của đô thị khang trang hơn.
+
Nhà ở riêng lẻ khi cải tạo, xây dựng mới phải phù hợp quy hoạch, tuân thủ chỉ
giới xây dựng, khoảng lùi, mật độ xây dựng; độ cao nền, chiều cao các tầng,
chiều cao ban công, chiều cao và độ vươn của ô văng, của nhà xây trước đó đã
được cấp phép để tạo sự hài hòa, thống nhất toàn tuyến.
+
Việc xây dựng mới, cải tạo sửa chữa công trình kiến trúc phải hài hòa với tổng
thể chung, phải có tính tương đồng về hình khối, màu sắc, phân vị công trình
với các công trình kế cận, trừ một số trường hợp tuân thủ theo thiết kế đô thị
riêng hoặc đối với một số công trình đặc thù. Tổ chức các không gian mở trong
các khu hiện hữu, khi cấp phép xây dựng cần xem xét tạo khoảng lùi, hình thành
các không gian cho hoạt động cộng đồng.
-
Khu vực đô
thị mới:
+
Các công trình được thiết kế văn minh, hiện đại, có kiến trúc hài hòa với môi
trường cảnh quan thiên nhiên, thân thiện môi trường. Cảnh quan hài hòa với điều
kiện tự nhiên từng khu vực, tạo lập được môi trường sống tốt và đặc trưng riêng
của từng khu đô thị mới.
+
Khuyến khích các công trình kiến trúc đa chức năng, cao tầng, mật độ cao dọc
theo các trục đường chính đô thị.
-
Khu vực dự
trữ phát triển:
Cần
tuân thủ các quy định về xây dựng trong các khu vực này. Khuyến khích các dạng
công trình bền vững và tích hợp các giải pháp chống chịu thời tiết khắc nghiệt.
-
Khu vực
bảo tồn:
Khu
vực cần bảo tồn di sản kiến trúc, lịch sử, cảnh quan, cần rà soát, giữ nguyên
các công trình, biệt thự có kiến trúc đặc thù có giá trị. Việc cải tạo, sửa
chữa thực hiện trên nguyên tắc giữ gìn, duy trì, phát huy giá trị đặc trưng của
không gian, kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực (chiều cao, mặt đứng các
hướng, hình thức, vật liệu, màu sắc tường, mái, cổng, tường rào). Việc phá dỡ
công trình (kể cả phần cổng, tường bao) phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan
quản lý chuyên ngành. Công trình xây dựng mới hoặc cải tạo hài hòa với kiến
trúc, không gian đặc thù trong phạm vi ảnh hưởng của công trình.
-
Kiến trúc
cao tầng tập trung tại các khu vực trung tâm:
+
Vị trí các công trình kiến trúc cao tầng tập trung chủ yếu tại khu vực thương
mại dịch vụ mới dọc trục chính đô thị; hình thức công trình phù hợp, có khả
năng đóng góp, nâng cao giá trị kiến trúc cảnh quan của không gian khu vực
trung tâm. Cần có giải pháp kiến trúc đảm bảo các khu vực kỹ thuật, bãi xe, nhà
xe không nhìn thấy được từ khu vực trung tâm.
+
Khuyến khích hợp khối liên công trình để có được những công trình lớn, tương
xứng với bộ mặt đô thị. Tạo không gian rỗng thoáng bên trong các tòa nhà.
Khuyến khích sử dụng hình thức kiến trúc hiện đại, vận dụng đường nét chi tiết
hoa văn dân tộc đặc trưng của xã Phong Thổ (dân tộc Thái), giải pháp kỹ thuật
ứng dụng công nghệ mới, phù hợp điều kiện vi khí hậu vùng.
1.
Quy định
chung
a)
Yêu cầu về
bản sắc văn hóa dân tộc đô thị Phong Thổ được xác định trên cơ sở đặc điểm,
tính chất tiêu biểu về văn hóa dân tộc của địa phương gồm các dân tộc cư trú
thành cộng đồng, trong đó có một số dân tộc chính như Thái,…vẫn còn lưu giữ
được nhiều giá trị văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần.
b)
Đảm bảo
duy trì và phục dựng không gian kiến trúc nhằm bảo tồn, phát huy bản sắc văn
hóa các dân tộc đã được xác định.
c)
Phát huy
hiệu quả giá trị bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc góp phần nâng cao đời
sống tinh thần cho người dân, hình thành một số sản phẩm du lịch, tạo điều kiện
thuận lợi để thu hút du lịch.
d)
Khuyến
khích áp dụng chi tiết kiến trúc mang giá trị bản sắc văn hóa các dân tộc đô
thị Phong Thổ vào các không gian công cộng, không gian văn hóa thương mại dịch
vụ (công trình chợ, công trình thương mại, sân vận động, khu vực giao cắt giao
thông chính).

Hình
2. Các kiểu khau cút điển hình nhà ở dân tộc Thái
2.
Quy định
cụ thể
a)
Yêu cầu
đối với công trình kiến trúc cải tạo sửa chữa:
-
Trong quá
trình cải tạo, sửa chữa các công trình cần cố gắng bảo vệ tối đa tính nguyên
gốc và các chi tiết kiến trúc truyền thống của các đồng bào dân tộc sinh sống
trên địa bàn đô thị Phong Thổ để phục vụ cho việc sinh hoạt văn hóa và quảng bá
hình ảnh của đô thị Phong Thổ.
-
Tại các
điểm du lịch định hướng cải tạo, bảo tồn, phát triển các công trình kiến trúc
truyền thống của các dân tộc Thái.
-
Nguyên tắc
lựa chọn công trình kiến trúc tạo lập bản sắc đô thị Phong Thổ du lịch:
+
Tiêu chí thích nghi của công trình kiến trúc được thiết kế đảm bảo sự thích
nghi vật lý của kiến trúc tại nơi chốn địa phương: Phù hợp khí hậu vùng núi
cao, chống chịu lũ ống, lũ quét và sạt lở đất, tận dụng hướng thuận lợi và hạn
chế độ dốc cao.
+
Tiêu chí tính mới của công trình kiến trúc: Đảm bảo tính sáng tạo nghệ thuật
kiến trúc có cái mới trong phát triển văn hóa.
+
Tiêu chí bản sắc địa phương của công trình kiến trúc: Đảm bảo có dấu ấn địa
phương, đúng với tinh thần của Hiến chương quốc tế (Burra) và phù hợp xu hướng
phát triển văn hóa chung thế giới.
b)
Khuyến
khích thiết kế mẫu công trình nhà ở điển hình cho các làng bản truyền thống.
Chiều cao từ 2-3 tầng hoặc cao không quá 12m. Mái nhà nên là mái dốc lợp ngói,
đổ mái dốc dán ngói hoặc lợp tôn màu, kết hợp với mái bằng làm sân phơi. Hình
thức vỏ công trình, màu sắc nên có sự tương đồng với quần thể kiến trúc xung
quanh, môi trường tự nhiên và có đặc trưng kiến trúc mái của dân tộc chính tại
khu vực.

Hình
3. Du lịch cộng đồng kết hợp với kiến trúc nhà sàn dân tộc Thái
1.
Các khu
vực có yêu cầu quản lý đặc thù xác định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này.
2.
Quy định
chung khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
a)
Các khu
vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan: Việc quản lý không gian, kiến trúc,
cảnh quan phải thống nhất, đồng bộ và phù hợp với điều kiện tự nhiên, văn hóa,
kinh tế xã hội trong phạm vi ranh giới của khu vực nhằm tạo được nét độc đáo,
đặc trưng riêng cho khu vực đó.
b)
Khu trung
tâm công cộng (khu Trung tâm dịch vụ - thương mại, Phụ lục 1.5): Thiết kế không
gian cảnh quan ngã ba sông Nậm Na và khu vui chơi trẻ em - thương mại dịch vụ đảm
bảo tiêu chuẩn và lưu lượng hoạt động cho các hạng mục sân khấu, trung tâm
trưng bày sản phẩm OCOP và kết hợp hài hòa với không gian cảnh quan mặt nước.
c)
Các tuyến
đường chính đô thị, các tuyến đi bộ và các trục đường có tính chất đặc biệt
quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch
-
Các tuyến
đường chính đô thị: Tạo được sự đồng bộ, tính liên tục, dễ nhận diện định hướng
kiến trúc chính, công trình điểm nhấn cho các trục đường chính. Khoảng lùi công
trình cần được nghiên cứu phù hợp với từng chức năng công trình nhằm đảm bảo
phù hợp về không gian, kiến trúc, cảnh quan chung; đảm bảo khả năng tiếp cận
công trình; đảm bảo các điều kiện về chiếu sáng tự nhiên và an toàn thoát hiểm,
thoát nạn theo quy định. Khuyến khích các công trình lớn, hợp khối.
-
Các tuyến
phố đi bộ: Khuyến khích bố trí các mảng xanh, trang thiết bị đường phố phục vụ
cho các hoạt động đường phố. Sử dụng các giải pháp kiến trúc thân thiện với con
người. Khuyến khích tăng tỷ lệ diện tích khoảng mở trên tường ngoài công trình
tầng 01 dưới dạng cửa sổ lớn, cửa kính dọc theo tuyến phố đi bộ. Khuyến khích
tạo mái hè phố phía trước các tòa nhà và kết nối không gian bên trong lõi ô
phố.
-
Các tuyến
đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch: Sử
dụng các hình thức kiến trúc trang trọng, hấp dẫn, năng động phù hợp với chức
năng của trục đường.
d)
Các khu
vực cửa ngõ đô thị
-
Khu vực
cửa ngõ đô thị, kiến trúc công trình phải dễ định hướng, nhận diện. Tổ chức
không gian tiếp cận công trình tạo thuận tiện cho người đi bộ, dễ dàng kết nối
các loại phương tiện giao thông khác, ưu tiên phát triển các chức năng thương
mại dịch vụ.
-
Không gian
khu vực cửa ngõ phải tính đến kết nối với không gian công cộng đô thị Phong Thổ
như đường phố, tuyến cảnh quan đô thị.
-
Quần thể
kiến trúc trong khu vực cửa ngõ cần có sự đồng bộ và hài hòa về chức năng, thẩm
mỹ, màu sắc công trình và các yêu cầu khác nhằm tạo tính thống nhất của khu
vực.
-
Các chỉ
tiêu: Mật độ xây dựng, tầng cao, chiều cao công trình, chỉ giới đường đỏ, chỉ
giới xây dựng, khoảng lùi tuân thủ các quy định của quy hoạch đô thị, thiết kế
đô thị được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về quy hoạch, thiết kế xây
dựng công trình.
3.
Quy định
cụ thể đối với các trục đường chính, các tuyến phố đi bộ, các trục đường có
tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch
a)
Hình thức
kiến trúc
-
Mặt ngoài
nhà (mặt tiền, các mặt bên), mái công trình phải có hình thức kiến trúc, màu
sắc phù hợp và hài hòa với kiến trúc công trình lân cận, bảo đảm sự thống nhất
kiến trúc của toàn trục đường;
-
Không được
sử dụng các màu đen, màu tối sẫm, các gam màu nóng có độ tương phản cao (đỏ,
tím, lam) làm màu chủ đạo bên ngoài công trình;
-
Không được
xây dựng, lắp đặt thêm các vật thể kiến trúc khác cao hơn độ cao cho phép của
công trình kiến trúc, xây dựng (trừ trường hợp những nhà được quảng cáo trên
ban công, các công trình quảng cáo, trạm phát sóng);
-
Phải có
biện pháp che chắn hoặc thiết kế bảo đảm mỹ quan các thiết bị lắp đặt kèm theo
như: Cục nóng điều hòa, bồn nước mái, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời;
-
Hè phố,
đường đi bộ trên trục đường chính phải bảo đảm đồng bộ, phù hợp về cao độ, vật
liệu, màu sắc của từng tuyến phố, khu vực trong đô thị Phong Thổ theo quy hoạch
được duyệt;
-
Trên trục
đường chính phải trồng cây xanh nhằm tạo cảnh quan, môi trường xanh, sạch, đẹp.
b)
Quy định
mật độ, tầng cao, chiều cao xây dựng:
Theo
Đồ án quy hoạch đô thị được phê duyệt hoặc theo Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện
hành.
c)
Quan hệ
giữa công trình với các công trình bên cạnh:
-
Công trình
không được vi phạm ranh giới của các công trình bên cạnh.
-
Không bộ phận nào của ngôi nhà kể cả thiết bị, đường ống, phần ngầm dưới đất
(móng, đường ống) được vượt quá ranh giới của lô đất bên cạnh.
-
Không được
xả nước mưa, nước thải các loại (kể cả nước ngưng tụ của máy lạnh), khí bụi,
khí thải sang nhà bên cạnh.
d)
Các công
trình có mặt quay ra trục đường, tuyến phố chính:
-
Khuyến
khích việc xây dựng mái hè phố trên các tuyến phố có công trình công cộng, dịch
vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho người đi bộ.
-
Mái hè phố
phải đảm bảo mỹ quan đô thị, tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy, có
độ cao cách mặt vỉa hè 3,5m trở lên và trên mái hè phố không được sử dụng vào
các việc khác (như làm ban công, sân thượng, sân bày chậu cảnh).
1.
Các công
trình công cộng
a)
Căn cứ theo
quy định pháp luật hiện hành, các công trình công cộng bao gồm:
-
Công trình
giáo dục, đào tạo, nghiên cứu;
-
Công trình
y tế;
-
Công trình
thể thao;
-
Công trình
văn hóa;
-
Công trình
tôn giáo, tín ngưỡng;
-
Công trình
thương mại;
-
Công trình
dịch vụ;
-
Công trình
trụ sở, văn phòng làm việc;
-
Các tòa
nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác (không bao gồm nhà chung cư
được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp theo quy định của pháp luật về nhà
ở);
-
Các tòa
nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh.
b)
Quy định
cấp phép xây dựng: Việc cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định của pháp
luật về xây dựng, quy hoạch đô thị và các quy định pháp luật có liên quan; bảo
đảm công trình phù hợp quy hoạch, thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc và
các yêu cầu về an toàn, cảnh quan, môi trường.
c)
Quy định
chung:
-
Thiết kế
các loại hình công trình phải tuân thủ các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng hiện
hành.
-
Về kiến
trúc công trình:
+
Kiến trúc của công trình công cộng cần thể hiện được đặc điểm, tính chất và
hình thái kiến trúc đặc trưng của loại công trình công cộng đó.
+
Kiến trúc các công trình cần đảm bảo yếu tố bền vững, phù hợp với các điều kiện
về khí hậu, địa chất, địa hình, thủy văn tại khu vực; có khả năng khắc phục
hiệu quả các tác động của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường.
+
Khuyến khích áp dụng các công nghệ mới trong kiến trúc công trình, hướng đến
công trình xanh, thân thiện môi trường và tiết kiệm năng lượng.
-
Về thiết
kế cảnh quan:
+
Khuyến khích phương án thiết kế dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt hoặc các
tầng của công trình để bố trí các không gian mở phục vụ công cộng, bố trí sân
chơi, sảnh đón hoặc không gian xanh phục vụ cộng đồng.
+
Tổ chức cây xanh, cảnh quan công trình theo hướng tham gia đóng góp cho cảnh
quan đô thị chung tại khu vực.
+
Cây xanh trong công trình Cây xanh phải được bố trí phù hợp với quy hoạch, công
năng và kiến trúc công trình; bảo đảm mỹ quan, an toàn, không ảnh hưởng đến
công trình hạ tầng kỹ thuật, ưu tiên các loài cây phù hợp với điều kiện địa
phương và các văn bản pháp luật liên quan khác. Khuyến khích trồng nhiều cây
xanh trong khuôn viên công trình, xung quanh khoảng cách ly, giáp hàng rào và
khu vực cổng. Tránh trồng cây xanh che khuất biển hiệu, biển báo công trình.
-
Về tổ chức
giao thông nội bộ và kết nối:
+
Tổ chức phương án kết nối giao thông và giao thông nội bộ trong công trình tạo
điều kiện thuận tiện cho người sử dụng; đáp ứng tốt các quy định, tiêu chuẩn
thiết kế công trình dành cho người khuyết tật.
+
Hạn chế lối ra vào chính kết nối trực tiếp với trục giao thông mang tính chất
liên khu vực, hoặc kết nối tại các ngã giao nút giao thông.
+
Lối ra vào công trình cần có giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo
không gây ùn tắc tại khu vực cổng ra vào công trình.
d)
Quy định cụ thể công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu: Trường mầm non,
trường phổ thông các cấp:
-
Hình thức
kiến trúc, kiểu mái, ban công, lô gia, màu sắc, vật liệu bên ngoài:
+
Khuyến khích phương án thiết kế để trường học sẽ trở thành công trình cứu hộ,
cứu nạn khẩn cấp trong trường hợp xảy ra thiên tai, sạt lở đất tại những vùng
có nguy cơ cao.
+
Sử dụng màu sắc cho công trình nhằm tạo sự đa dạng và ấn tượng riêng. Hạn chế
sử dụng những gam màu quá sáng hoặc tối, ưu tiên sử dụng những gam màu mang sắc
thái hài hòa.
+
Khuyến khích phương án thiết kế để trống dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt
để bố trí các không gian mở chức năng phục vụ công cộng, sân chơi, bãi tập,
sảnh đón hoặc không gian tiếp cận công trình.
+
Khuyến khích các giải pháp sử dụng các loại vật liệu, vỏ bao che công trình
theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng, phù hợp
điều kiện khí hậu địa phương, hài hòa với kiến trúc, cảnh quan khu vực và các
quy chuẩn, tiêu chuẩn pháp luật hiện hành.
+
Lối ra vào trường học cần có vịnh đậu xe; đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu
chuẩn hiện hành, khuyến khích bố trí các khu vực đưa đón học sinh tập trung
người trong khuôn viên đất của trường; và có các giải pháp tổ chức giao thông
tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng trường khi học sinh đến
trường hoặc ra về.
-
Khoảng
lùi:
+
Đối với trường hợp đã có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được phê duyệt
tuân thủ theo quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị đã được phê duyệt.
+
Đối với trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được phê
duyệt: tuân thủ các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt Nam
và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
-
Cốt xây
dựng:
+
Cốt nền công trình hiện trạng được giữ nguyên.
+
Trong trường hợp xây mới hoặc cải tạo, cốt nền nhà được xác định theo dự án,
đảm bảo sự liên hệ với hè đường và không làm ảnh hưởng đến các công trình hạ
tầng kỹ thuật khác.
đ)
Quy định cụ thể công trình y tế:
-
Hình thức
kiến trúc, kiểu mái, ban công, lô gia, màu sắc, vật liệu bên ngoài:
+
Khuyến khích hình thức kiến trúc hiện đại, thông thoáng tự nhiên và thân thiện
với môi trường; sử dụng các vật liệu, công nghệ xây dựng mới và thuận lợi cho
công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ.
+
Lưu ý đối với nhu cầu về không gian tâm linh, các không gian dành cho hoạt động
phụ trợ (dành cho người chăm sóc bệnh nhân, căngtin) và có giải pháp thiết kế
kiến trúc phù hợp.
+
Tận dụng các khoảng trống trong khuôn viên công trình để tổ chức các không gian
thư giãn, phục hồi sức khỏe cho bệnh nhân.
-
Cây xanh, cảnh quan: Thực hiện như quy định đối với công trình giáo dục, đào
tạo, nghiên cứu.
-
Khoảng
lùi: Thực hiện như quy định đối với công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu.
-
Cốt xây dựng: Thực hiện như quy định đối với công trình giáo dục, đào tạo, nghiên
cứu.
e)
Quy định
cụ thể công trình thể thao:
-
Hình thức
kiến trúc, kiểu mái, ban công, lô gia, màu sắc, vật liệu bên ngoài:
+
Kiến trúc công trình thể hiện tinh thần năng động, mạnh mẽ; phong cách kiến
trúc theo ngôn ngữ đương đại, phù hợp công năng, sử dụng công nghệ xây dựng
mới, vật liệu bền vững, thân thiện môi trường, thuận lợi công tác duy tu bảo
dưỡng.
+
Các công trình thể thao quy mô lớn cần có tính định hướng về không gian, có tầm
ảnh hưởng đối với cảnh quan kiến trúc đô thị.
+
Không gian kiến trúc thoáng đạt, thu hút hoạt động đô thị, dành nhiều không
gian mở tầng trệt cho các hoạt động tập trung đông người, các sự kiện thể thao
giải trí.
+
Lưu ý các không gian thể thao ngoài trời có sự gắn kết, tương tác hợp lý với
công trình; lưu ý các yếu tố về âm thanh (tiếng ồn), ánh sáng giữa các không
gian trong và ngoài.
+
Phương án thiết kế: Khuyến khích thiết kế linh hoạt, có khả năng tận dụng, cải
tạo và chuyển đổi công năng công trình hiện có thành bệnh viện dã chiến khi cần
thiết, bảo đảm yêu cầu về công năng, an toàn và phòng, chống dịch bệnh.
-
Cây xanh, cảnh quan: Thực hiện như quy định đối với công trình giáo dục, đào
tạo, nghiên cứu.
-
Khoảng
lùi: Thực hiện như quy định đối với công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu.
-
Cốt xây dựng: Thực hiện như quy định đối với công trình giáo dục, đào tạo,
nghiên cứu.
g)
Quy định
cụ thể công trình văn hóa:
-
Hình thức
kiến trúc, kiểu mái, ban công, lô gia, màu sắc, vật liệu bên ngoài:
+
Thiết kế công trình cần làm nổi bật được giá trị nghệ thuật của kiến trúc công
trình, tầm nhìn phát triển, phù hợp với tính chất văn hóa Tây Bắc của xã Phong
Thổ.
+
Thiết kế công trình cần tạo được sự lôi cuốn về không gian, nâng cao tương tác
giữa con người bên trong, bên ngoài công trình.
-
Cây xanh, cảnh quan: Thực hiện như quy định đối với công trình giáo dục, đào
tạo, nghiên cứu.
-
Khoảng
lùi: Thực hiện như quy định đối với công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu.
-
Cốt xây dựng: Thực hiện như quy định đối với công trình giáo dục, đào tạo,
nghiên cứu.
h)
Đối với
công trình tôn giáo, tín ngưỡng: thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
i)
Quy định
cụ thể công trình thương mại và dịch vụ:
-
Hình thức
kiến trúc, kiểu mái, ban công, lô gia, màu sắc, vật liệu bên ngoài:
+
Khuyến khích công trình lùi sâu so với chỉ giới đường đỏ và ranh giới đất, tạo
không gian tiếp cận tập trung đông người.
+
Tạo các không gian mở, có sự kết nối với không gian chung tuyến phố và các công
trình chính lân cận.
+
Kiến trúc công trình phải có tính thống nhất trên toàn tuyến, phải tạo được sức
hấp dẫn để thu hút các đối tượng sử dụng.
-
Cây xanh, cảnh quan: Thực hiện như quy định đối với công trình giáo dục, đào
tạo, nghiên cứu.
-
Khoảng
lùi: Thực hiện như quy định đối với công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu.
-
Cốt xây dựng: Thực hiện như quy định đối với công trình giáo dục, đào tạo,
nghiên cứu.
k)
Quy định cụ thể công trình trụ sở, văn phòng làm việc:
-
Hình thức
kiến trúc, kiểu mái, ban công, lô gia, màu sắc, vật liệu bên ngoài:
+
Kiến trúc nên hướng đến tính biểu tượng, nghiêm túc, trang trọng và trật tự;
đảm bảo tính thuận tiện, an ninh, bảo mật khi vận hành.
+
Hình thức kiến trúc gắn với đặc trưng lịch sử, văn hóa của xã Phong Thổ.
+
Khuyến khích các không gian nâng cao tính tương tác với người dân.
-
Cây xanh, cảnh quan: Thực hiện như quy định đối với công trình giáo dục, đào
tạo, nghiên cứu.
-
Khoảng
lùi: Thực hiện như quy định đối với công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu.
-
Cốt xây dựng: Thực hiện như quy định đối với công trình giáo dục, đào tạo,
nghiên cứu.
2.
Công trình
nhà ở
a)
Quy định
đối với công trình nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị hiện hữu:
-
Đối với
công trình xây dựng trước thời điểm Quy chế này có hiệu lực được giữ nguyên
hiện trạng. Đối với công trình cải tạo hoặc xây mới sau thời điểm Quy chế này
có hiệu lực thì phải tuân thủ theo Quy chế này và các quy định pháp lý liên
quan. Trừ trường hợp công trình thuộc khu vực có đồ án Quy hoạch chi tiết hoặc
đồ án Thiết kế đô thị được duyệt mà các chỉ tiêu quy định chi tiết hơn thì được
áp dụng theo đồ án riêng.
-
Để đáp ứng
là trung tâm du lịch trọng điểm của tỉnh Lai Châu và hướng tới môi trường sống
xanh, hiện đại, bảo vệ môi trường, căn cứ quy định hạn mức giao đất ở của tỉnh,
khuyến khích hạn mức giao đất ở theo mức tối đa. Việc này sẽ tạo điều kiện cho
việc thiết lập không gian xanh với sân vườn và tiểu cảnh, đồng thời bố trí các
công trình nhà ở theo phong cách kiến trúc truyền thống của các dân tộc địa
phương, từ đó tạo ra đặc trưng riêng biệt cho đô thị Phong Thổ.
-
Khi xây
mới hoặc cải tạo nhà ở riêng lẻ xen kẽ dọc theo đường phố phải hài hòa với tổng
thể kiến trúc tuyến phố và phải bảo đảm mỹ quan riêng của công trình; đảm bảo
các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy, môi trường, giao thông.
-
Các khu
thôn/bản hiện hữu được cải tạo theo hướng bổ sung, cải tạo hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội, tránh làm mất đi không gian cấu trúc truyền thống.
-
Khuyến
khích áp dụng hình thức kiến trúc truyền thống, áp dụng các giải pháp kiến trúc
xanh, thông minh phù hợp với điều kiện khí hậu của địa phương.
-
Quy định
chi tiết công trình nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị hiện hữu thực hiện theo quy
định tại Phụ lục 2 Quy chế này.
b)
Quy định
cụ thể nhà ở riêng lẻ dạng nhà sàn trong khu vực làng, bản:
-
Phạm vi áp
dụng: Bản Nậm Pậy; nhà sàn thuộc khu đất du lịch, dịch vụ theo mô hình làng văn
hóa dân tộc; nhà sàn thuộc khu đất ở mật độ thấp gắn với du lịch văn hóa. Xác
định vị trí cụ thể tại Phụ lục 1.8 và 1.09.
-
Hình thức
kiến trúc, kiểu mái, ban công, lô gia, màu sắc, vật liệu bên ngoài:
+
Duy trì các dạng nhà sàn có giá trị đặc trưng kiến trúc truyền thống, hạn chế
chia tách các khu đất hiện hữu thành những khu đất nhỏ hơn.
+
Khuyến khích sử dụng đa dạng vật liệu xây dựng từ vật liệu truyền thống, phổ
biến đến các vật liệu đặc trưng, tiên tiến nhằm nâng cao thẩm mỹ kiến trúc và
tính ứng dụng, bền vững của công trình.
-
Cây xanh,
cảnh quan: Khuyến khích trồng cây xanh trong khuôn viên, bố trí cây xanh trên
hàng rào, ban công, lô gia và sân thượng công trình.
-
Khoảng lùi
xây dựng: Lùi vào tối thiểu 4m tính từ mép đường hiện trạng; hoặc tính từ lộ
giới đường xác định theo đồ án quy hoạch cấp trên hoặc các quy định khác.
-
Chiều cao,
tầng cao, cốt nền công trình:
+
Chiều cao phần chân cột ≤2,5m tính từ cốt nền công trình.
+
Chiều cao tầng 1: 2,5÷3,6m, không tính chiều cao mái.
+
Nhà ở riêng lẻ dạng nhà sàn chỉ được xây dựng 01 tầng, khuyến khích phần mái sử
dụng vật liệu lợp và kết cấu truyền thống.
+
Cốt nền nhà sàn bằng ≤ 0,45m so với cốt hiện trạng.

Hình
4. Quy định nhà ở riêng lẻ dạng nhà sàn
c)
Quy định
đối với công trình nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị mới
-
Phạm vi áp
dụng: Xác định vị trí cụ thể theo Phụ lục 1.5 ; 1.09 và Phụ lục 4 của Quy chế
này
-
Quy định
quản lý kiến trúc công trình nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị mới thực hiện theo
quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
-
Hình thức
kiến trúc, kiểu mái, ban công, lô gia, màu sắc, vật liệu bên ngoài:
+
Khuyến khích áp dụng hình thức kiến trúc truyền thống, áp dụng các giải pháp
kiến trúc xanh, thông minh phù hợp với điều kiện khí hậu của địa phương.
+
Khu vực định hướng phát triển du lịch dịch vụ: Hình thức kiến trúc khuyến khích
nhà mái dốc, không quá 2 tầng và áp dụng dạng nhà ở truyền thống, các chi tiết
trang trí truyền thống đặc trưng của từng dân tộc.
+
Khuyến khích thiết kế bảo đảm an toàn và mỹ quan khi lắp đặt các thiết bị như
máy điều hòa, bồn nước mái, các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời.
+
Khi xây dựng phải đảm bảo các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy, môi
trường, giao thông theo đúng quy định.
-
Cây xanh,
cảnh quan: Khuyến khích trồng cây xanh trong khuôn viên, bố trí cây xanh trên
hàng rào, ban công, lô gia và sân thượng công trình với các loại cây đặc trưng
vùng miền.
-
Khoảng
lùi: Tuân thủ theo đồ án quy hoạch được duyệt.
-
Cốt xây
dựng: Tuân thủ theo đồ án quy hoạch được duyệt.
d)
Quy định đối với công trình nhà ở riêng lẻ trong khu vực quy hoạch chưa triển
khai:
-
Đối với
công trình nhà ở riêng lẻ nằm trong khu có quy hoạch đô thị và nông thôn được
duyệt và đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền: Thực hiện theo
các quy định của pháp luật về đất đai, trên nguyên tắc không được xây dựng mới
nhà ở; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình
hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của
pháp luật.
-
Đối với
công trình nhà ở riêng lẻ nằm trong khu có quy hoạch đô thị và nông thôn được
duyệt nhưng chưa triển khai, chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền: việc cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
đ)
Quy định đối với công trình nhà ở ven suối:
-
Nhà ở ven
suối thuộc đô thị Phong Thổ cần tuân thủ quy định của pháp luật về tài nguyên
nước, đê điều, phòng, chống thiên tai.
-
Nhà ở ven
suối chưa có kế hoạch di dời, không ảnh hưởng đến dòng chảy và giao thông thủy
thì được cải tạo, sửa chữa theo nguyên trạng.
-
Nhà, đất
thuộc hành lang bảo vệ suối: Trường hợp nhà ở hiện hữu sẽ được cải tạo, sửa
chữa theo quy định hiện hành. Nghiêm cấm các hành vi xâm lấn, xây dựng trong
hành lang bảo vệ và các hoạt động làm thay đổi địa hình, cảnh quan tự nhiên
trong các khu vực ven suối. Trường hợp đặc biệt cần phải được cơ quan có thẩm
quyền cho phép.
e)
Quy định
đối với nhà thương mại liên kế (shophouse):
Quy
định quản lý đối với nhà thương mại liên kế (shophouse) tại đô thị Phong Thổ
phải tuân thủ theo đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, đồng thời tuân
thủ theo Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
g)
Quy định đối với nhà ở chung cư; hỗn hợp nhà ở - dịch vụ, đa chức năng:
-
Quy định
quản lý sử dụng nhà ở chung cư, nhà ở chung cư hỗn hợp thực hiện theo quy định
của pháp luật về nhà ở và các quy định khác có liên quan.
-
Thiết kế
nhà chung cư tuân thủ theo dự án được duyệt và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Việt
Nam và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
-
Quy định
về mật độ dân cư trong công trình: Mật độ dân cư trong công trình không được
vượt quá mật độ và chỉ tiêu dân số được xác định trong quy hoạch chi tiết được
duyệt. Mật độ dân cư được tính trên diện tích đất ở sau khi đã quy đổi đối với
những dự án nhà ở có kết hợp các chức năng khác.
-
Hình thức kiến trúc: Khối nhà chung cư cao tầng cần được thiết kế định hướng
song song với các trục đường chính, mặt đứng các hướng đều phải được nghiên cứu
đồng bộ, có phương án giảm bức xạ mặt trời đối với hướng tây. Hình thức kiến
trúc chung cư cao tầng cần đơn giản, khuyến khích theo phong cách kiến trúc
hiện đại, không sử dụng các chi tiết trang trí rườm rà, chi tiết mô phỏng kiến
trúc cổ điển Châu Âu, phù điêu, tượng, điêu khắc, mái chóp, mái vảy ngói bên
trên các ban công, lô gia, sân thượng của công trình.
-
Các hệ
thống kỹ thuật của công trình như máy lạnh, bể nước, máy năng lượng mặt trời,
đường ống kỹ thuật cần được bố trí sao cho không được nhìn thấy từ các không
gian công cộng.
-
Cây xanh,
cảnh quan trong khuôn viên công trình: Khuyến khích tổ chức thảm cỏ, vườn hoa,
hồ nước, tiểu cảnh, cây xanh tán thấp trong sân vườn, cây xanh theo tường rào,
trên sân thượng, ban công, lôgia của chung cư cao tầng. Khuyến khích bố trí các
tiện ích đô thị nhỏ trong khuôn viên chung cư cao tầng như ghế đá, sọt rác, vòi
nước rửa tay tại sân vườn công cộng.
3.
Công trình
công nghiệp
a)
Quy định về chỉ tiêu xây dựng:
-
Việc quy
hoạch và thiết kế xây dựng các công trình công nghiệp phải tuân thủ quy hoạch
đô thị, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.
-
Tầng cao,
chiều cao, hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng các công trình: theo quy hoạch
được phê duyệt và các quy định của công trình công nghiệp.
-
Khoảng lùi công trình: đảm bảo yêu cầu phòng cháy, chữa cháy theo quy định hiện
hành và tối thiểu phải đạt:
Khoảng
lùi so với lộ giới đường: tối thiểu 6m.
Khoảng
lùi so với ranh đất xung quanh: tối thiểu 4m.
Khoảng
cách ly vệ sinh: đối với các công trình không xây dựng trong các khu - cụm công
nghiệp tập trung hoặc được xây dựng trong các khu - cụm công nghiệp tập trung
nhưng yêu cầu có khoảng cách ly vệ sinh đảm bảo theo quy định của Luật Bảo vệ
môi trường. Trong dải cách ly vệ sinh, tối thiểu 50% diện tích đất phải được
trồng cây xanh và không quá 40% diện tích đất được sử dụng để bố trí bãi đỗ xe,
trạm bơm, trạm xử lý nước thải, trạm trung chuyển chất thải. b) Quy định về
kiến trúc, cảnh quan:
-
Khuyến
khích sáng tác kiến trúc công nghiệp hiện đại, thông thoáng và thân thiện với
môi trường.
-
Các công
trình công nghiệp phải trồng và duy trì cây xanh tán lớn xung quanh công trình
kiến trúc tại các khoảng lùi với ranh đất, khoảng cách ly an toàn, xung quanh
khu vực sân bãi công nghiệp, khu vực công và nhà để xe nhằm tạo bóng mát, giảm
bức xạ mặt trời, lọc bụi, cải thiện vi khí hậu cho môi trường sản xuất công
nghiệp.
-
Các công
trình công nghiệp phải dành ít nhất 10% diện tích đất để bố trí thảm cỏ, vườn
hoa, vòi phun nước, ghế đá, chòi nghỉ nhỏ ở vị trí thuận tiện để phục vụ công
nhân.
4.
Công trình
tôn giáo, tín ngưỡng
a)
Các công
trình tôn giáo, tín ngưỡng
-
Các công
trình tôn giáo tín ngưỡng trong đô thị: miếu thờ 200m2 tại tổ dân phố Hữu Nghị…
b)
Các chỉ
tiêu quy hoạch kiến trúc
-
Mật độ xây
dựng tối đa: 40%.
-
Chiều cao
công trình tối đa: 2 tầng.
c)
Về sửa
chữa, cải tạo đối với các công trình tôn giáo tín ngưỡng
Các
công trình tôn giáo, tín ngưỡng là di tích văn hóa, lịch sử đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền công nhận, chỉ tiến hành bảo quản, tu bổ và phục hồi trong
trường hợp cần thiết và thực hiện theo quy định pháp luật về Di sản văn hóa và
các quy định có liên quan.
d)
Về xây mới
công trình tôn giáo, tín ngưỡng
-
Việc xây
mới các công trình tôn giáo tín ngưỡng phải lập hồ sơ xin phép xây dựng gửi đến
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét có ý kiến thống nhất bằng văn bản,
đồng thời phải thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
-
Không gian
khu vực tôn giáo tín ngưỡng phải được giữ gìn, phát huy giá trị đặc trưng của
không gian, kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực.
-
Hình thức
kiến trúc, mặt đứng, vật liệu, màu sắc, cổng, tường rào cần thiết kế trang
nghiêm và phù hợp với kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực.
5.
Công trình
tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí đô thị
a)
Vị trí các
công trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí trên địa bàn đô thị Phong
Thổ bố trí tại các công viên, khu vực cửa ngõ, khu vực di tích lịch sử cần phù
hợp với không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh. Đảm bảo yếu tố thẩm mỹ, lôi
cuốn, thu hút được người xem.
b)
Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và phù hợp với quy hoạch tượng đài và
tranh hoành tráng được phê duyệt.
c)
Các công
trình tượng đài, cổng, tranh hoành tráng cần được kết hợp với các khu vực cây
xanh cảnh quan, các trục đường đôi chính của đô thị, nhằm liên kết thành một hệ
thống cảnh quan đậm bản sắc cho đô thị.
d)
Hình thức
kiến trúc, mặt đứng, vật liệu, màu sắc phù hợp với kiến trúc cảnh quan vốn có
của khu vực, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về bảo tồn, cải tạo, xây
dựng công trình tượng đài, công trình kỷ niệm.
1.
Quy định
chung
a)
Xây dựng
các khu đầu mối và các công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp quy hoạch chung đô
thị, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng liên quan và có tính đến các giải pháp
thích ứng với biến đổi khí hậu. Khuyến khích các giải pháp hạ tầng đa chức năng
và đáp ứng các nhu cầu phát triển trong tương lai. Bảo đảm tổ chức giao thông
thuận lợi, kiến trúc và cảnh quan đô thị hài hòa.
b)
Bố trí
công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có mật độ xây dựng phù hợp, hạn chế chiều
cao trong phạm vi kỹ thuật cho phép, khuyến khích ngầm hóa, bảo đảm khoảng lùi
lớn so với lộ giới để tổ chức cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly với các khu
vực chức năng khác của đô thị. Tận dụng các khoảng lùi công trình, sân bãi, hoa
viên để trồng cây xanh, thảm cỏ, gia tăng mảng xanh, giúp cải thiện vi khí hậu,
tăng cường cảnh quan, che chắn các công trình.
c)
Trong quá
trình thiết kế hệ thống đường dây, đường ống kỹ thuật cần bảo đảm phối hợp chặt
chẽ với các nội dung thiết kế hệ thống cây xanh và cảnh quan đô thị trên tuyến
đường nhằm đồng bộ.
d)
Đối với
các công trình hạ tầng kỹ thuật xung quanh các công trình văn hóa, các công
trình có kiến trúc đặc biệt (các công trình an ninh quốc phòng, cơ quan hành
chính, chính trị), các công trình cần bảo tồn, các tuyến phố hoặc vị trí có
chức năng đặc biệt khác như tuyến phố đi bộ, khu vực trước trụ sở các cơ quan
quan trọng: Các kiến trúc, màu sắc, vật liệu có thể được lựa chọn riêng biệt
phù hợp với tính chất công trình, yêu cầu về bảo tồn và theo thiết kế được cơ
quan chuyên ngành thẩm định phê duyệt.
đ)
Nghiêm cấm quảng cáo trên các công trình và trong phạm vi hành lang bảo vệ các
tuyến đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật.
e)
Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị cần phải phù hợp với chương
trình, kế hoạch phát triển đô thị, đề án phát triển đô thị thông minh.
2.
Vỉa hè và
vật trang trí
a)
Vỉa hè:
-
Tuân thủ các quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
và các quy định của pháp luật có liên quan.
-
Thiết kế
vỉa hè phải tuân thủ Tiêu chuẩn quốc gia và các tiêu chuẩn Việt Nam
hiện hành.
-
Quy định
cụ thể:
+
Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong sử dụng vật liệu (hình dạng, kích thước,
màu sắc của bó vỉa, gạch lát vỉa hè trên một tuyến phố hoặc trên cùng một đoạn
tuyến phố), bền vững, chịu lực tốt và mỹ quan đô thị.
+
Thiết kế vỉa hè phải theo hướng ưu tiên cho người đi bộ và tăng mảng xanh, cây
xanh với diện tích hợp lý, tiết kiệm. Tăng khả năng thu nước mưa nhằm góp phần
bổ sung nguồn nước ngầm, thuận lợi sinh trưởng cây xanh đường phố.
+
Tại khu vực nhà phố cần thiết kế bố trí chỗ để xe hai bánh hợp lý trên vỉa hè.
+
Khi thiết kế xây dựng, cải tạo hè phố cần chú ý đến các cấu tạo tiện ích (lối
lên xuống, chỗ dừng) dành riêng cho người già, người khuyết tật đi xe lăn,
người khiếm thị.
+
Vị trí các điểm qua đường cần nghiên cứu để tránh ảnh hưởng đến giao thông.
+
Vật trang trí, quảng cáo, biển báo, biển hiệu không được cản trở giao thông
trên vỉa hè hoặc làm khuất tầm nhìn.
+
Chất liệu của vỉa hè: Bảo đảm chất lượng kết cấu vỉa hè phải bền vững, ít bị
mài mòn, trầy xước và bám rêu. Sử dụng vật liệu vỉa hè có độ nhám, giảm trơn
trượt, đặc biệt tại các khu vực có độ dốc lớn, bố trí vật liệu có bề mặt đặc
biệt tại các tuyến và khu vực có người khuyết tật, nhất là cho người khiếm thị.
Khuyến khích sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, đặc biệt là các loại
gạch không nung, vật liệu có sẵn ở địa phương. Sử dụng vật liệu và các lớp kết
cấu vỉa hè cho phép nước mưa thẩm thấu xuống tầng nước ngầm. Xây dựng đồng bộ
hệ thống nắp hố ga của hệ thống thoát nước, điện, thông tin liên lạc.
+
Màu sắc của vỉa hè: Màu sắc của vỉa hè hài hòa với không gian cảnh quan đô thị
khu vực. Khuyến khích gạch lát vỉa hè có họa tiết mang đặc trưng văn hóa của
từng khu vực, theo hướng hiện đại.
|

Mẫu 1: Lát đá xẻ (đá granit bản lớn). Khuyến
khích áp dụng tại khu vực trung tâm xã Phong Thổ, tạo điểm nhấn không gian đô
thị. Ngoài ra khuyến khích dùng trước cổng các cơ quan, đường vào hẻm cho xe
ôtô qua lại đối với vỉa hè lát đá, nhằm tăng khả năng chịu lực tại các vị trí
này (lưu lượng xe cơ giới nhỏ hơn 10 xe/h).
|

Mẫu 2: Gạch lát Terrazzo. Ứng dụng phổ biến
lát vỉa hè. Gạch có nhiều kiểu khuôn họa tiết: mắt nai, trăng khuyết, vòng
cung với các màu sắc như đỏ, xám, xanh, ghi, vàng.
|
|

Mẫu 3: Gạch bê tông tự chèn, màu gạch toàn
khối. Ưu tiên sử dụng, cần chú trọng khâu phối màu gạch nhằm tăng vẻ mỹ quan
đô thị.
|

Giải pháp trang trí trụ điện trên vỉa hè
|

Hình
5. Hình ảnh minh họa không gian vỉa hè và trang thiết bị
b)
Vật trang
trí (đèn, ghế, rào hè…)
-
Vật trang
trí (ghế, rào, quảng cáo, biển báo, biển hiệu…) không được cản trở giao thông
trên vỉa hè hoặc làm khuất tầm nhìn.
-
Thiết kế
chiếu sáng đô thị phải tuân thủ Tiêu chuẩn Quốc gia và các tiêu chuẩn Việt Nam
hiện hành.
-
Hệ thống
chiếu sáng được thiết kế xây dựng, lắp đặt phù hợp quy mô, tính chất công
trình, khu vực cần chiếu sáng, sử dụng thiết bị tiết kiệm điện, đồng bộ với
công trình hạ tầng khác, đảm bảo tăng mỹ quan chung cho đô thị Phong Thổ, đáp
ứng yêu cầu về tiêu chuẩn chiếu sáng phù hợp quy chuẩn xây dựng hiện hành và
tiết kiệm năng lượng.
+
Hệ thống chiếu sáng công trình đặc biệt phải được thiết kế và thẩm định chuyên
môn về thẩm mỹ kiến trúc, nghệ thuật chiếu sáng của Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch và các Sở, ngành có liên quan.
+
Lưới điện chiếu sáng trong các khu dân cư được bố trí đi cùng với lưới điện hạ
thế, phải đảm bảo mỹ quan đô thị.
+
Chiếu sáng vỉa hè: Chiếu sáng vỉa hè cần tập trung những khu vực đông người như
công trình công cộng, công viên, công trình thương mại. Lưu ý chiếu sáng các
khu vực có góc khuất, khu vực giao lộ bố trí vạch sơn băng qua đường, khu vực
có ghế ngồi, biển hướng dẫn thông tin, vườn hoa, cây cảnh, lối ra vào xe cơ
giới, vịnh đậu xe.
+
Sử dụng các mẫu đèn chiếu sáng đẹp, hiện đại, phù hợp với tính chất chức năng
của từng khu vực và từng loại hình chiếu sáng. Khu vực công viên, các công
trình lớn sử dụng đèn có màu sắc đa dạng, phong phú để làm tôn thêm giá trị
công trình, cảnh quan khu vực.
+
Hệ thống cột và công trình chiếu sáng đô thị, chiếu sáng công trình phải đảm
bảo yêu cầu thẩm mỹ về kiến trúc, hình thức, kích thước, màu sắc, vận hành an
toàn.
+
Bố trí, sử dụng đèn trang trí tại vỉa hè các khu vực công viên, khu vui chơi
công cộng và các công trình công cộng khác đảm bảo tiết kiệm chi phí và tăng mỹ
quan đô thị.
+
Có thể tích hợp camera quan sát giao thông, biển báo hiệu giao thông, giá gắn
băng rôn quảng cáo trên trụ đèn chiếu sáng cần đảm bảo không ảnh hưởng chức
năng chiếu sáng và mỹ quan đô thị.
3.
Hệ thống
cây xanh đường phố
a)
Việc quản
lý cây xanh đô thị phải tuân thủ các Quy định trong phân cấp quản lý cây xanh,
chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Danh mục cây xanh trồng, hạn chế
trồng và cấm trồng trên vỉa hè, trong dải phân cách đường phố, công viên, vườn
hoa và khuôn viên các công trình công cộng trong đô thị thuộc địa bàn tỉnh Lai
Châu và các văn bản pháp luật liên quan.
b)
Việc bố
trí các công trình ngầm bao gồm các đường ống, hào kỹ thuật, các tuyến cáp kỹ
thuật phải được tính toán để phù hợp với việc trồng cây xanh đô thị, nhất là
các loại cây có dáng cao, tán lớn, rễ sâu.
4.
Bến bãi
đường bộ, bến đường thủy
a)
Bến bãi
đường bộ
-
Tuân thủ
các quy định về quản lý bến bãi đường bộ; trình tự, thủ tục chấp thuận thiết
kế, cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên
địa bàn tỉnh Lai Châu và các văn bản pháp luật liên quan.
-
Thiết kế
bến bãi đường bộ phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị
và nông thôn, văn bản pháp luật liên quan.
-
Bảo đảm
kết nối với các loại phương tiện giao thông khác nhau, đặc biệt là giao thông
công cộng, thuận tiện cho người đi bộ cũng như việc tiếp nhận, lưu giữ tạm thời
và trung chuyển hàng hóa. Tổ chức không gian công cộng thuận tiện, an toàn, vệ
sinh và thẩm mỹ.
-
Phải đảm
bảo cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, kết nối giao thông thuận lợi, bảo đảm an
toàn giao thông và không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống hạ
tầng kỹ thuật khu vực, có xem xét đến tương quan giữa bến bãi với khu vực xung
quanh. Hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến các khu dân cư và các khu vực đô thị kế
cận, giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường.
-
Kiến trúc
có ngôn ngữ phù hợp, đáp ứng công năng, sử dụng vật liệu và năng lượng hiệu
quả, kết nối nhiều loại hình phương tiện giao thông. Không gian mở, kết hợp các
hoạt động thương mại, dịch vụ. Khuyến khích sử dụng kết cấu không gian lớn,
giảm thiểu cột, tăng cường linh động để tổ chức giao thông và không gian công
cộng cho hành khách. Các công trình sử dụng giải pháp thông gió, chiếu sáng tự
nhiên, giảm thiểu sử dụng năng lượng.
-
Khuyến
khích việc trồng cây xanh bóng mát, tăng cường mảng xanh xung quanh nhà chờ để
tạo cảnh quan đẹp phục vụ hành khách và hài hòa với cảnh quan khu công viên
xung quanh.
b)
Bến đường
thủy
-
Tuân thủ
các quy định về quản lý bến bãi đường thủy theo quy định về quản lý hoạt động
đường thủy nội địa.
-
Bến bãi
đường thủy đã được thiết kế phải được nâng cấp, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia có liên quan.
-
Bảo đảm
kết nối với các khu vực dịch vụ- công cộng kết hợp hoạt động thương mại- dịch
vụ, thuận tiện cho người dân di chuyển cũng như việc tổ chức lễ hội, sinh hoạt
cộng đồng. Tổ chức không gian hoạt động thuận tiện, an toàn, vệ sinh và thẩm
mỹ.
-
Phải đảm
bảo cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, kết nối giao thông thuận lợi, bảo đảm an
toàn giao thông đường thủy nội bộ và không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường
của hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực, có xem xét đến tương quan giữa bến bãi
đường thủy với khu vực xung quanh. Hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của bến bãi đường
thủy hiện hữu đến các khu dân cư và các khu vực đô thị kế cận, giảm thiểu ảnh
hưởng đến môi trường.
-
Kiến trúc có ngôn ngữ phù hợp, đáp ứng công năng, sử dụng vật liệu và năng
lượng hiệu quả, kết nối nhiều loại hình phương tiện đường sông.
5.
Công trình
đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật
a)
Khu đô thị
mới:
-
Việc thiết
kế và quản lý công trình đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn đô
thị Phong Thổ phải tuân thủ quy hoạch đô thị và nông thôn, quy chuẩn, tiêu
chuẩn và các quy định liên quan khác.
-
Trong quá
trình thiết kế các tuyến đường dây, đường ống, cần bảo đảm phối hợp chặt chẽ
với các nội dung thiết kế cây xanh đô thị và cảnh quan đô thị trên tuyến đường
và khu vực xung quanh một cách đồng bộ.
b)
Khu đô thị
cũ, đô thị cải tạo:
-
Đối với
khu đô thị hiện hữu từng bước ngầm hóa, xây dựng các công trình cống cáp, hào
và tuy nen kỹ thuật để bố trí công trình đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật
khi đầu tư xây dựng mới, cải tạo nhưng đảm bảo tính kế thừa và có giải pháp kết
nối đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật phù hợp tại vị trí giao nhau giữa
phần nổi trên mặt đất và phần ngầm.
-
Trong phạm
vi hành lang an toàn, hành lang cách ly các công trình hạ tầng kỹ thuật, tận
dụng tổ chức cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, biểu tượng nhỏ để cải thiện cảnh quan
đô thị, môi trường đô thị.
6.
Công trình
thông tin, viễn thông trong đô thị
a)
Thiết kế
công trình thông tin, viễn thông đô thị phải phù hợp với Quy hoạch, kế hoạch về
phát triển hạ tầng viễn thông băng thông rộng, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ
động, các quy định quản lý cáp treo viễn thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu và
các tiêu chuẩn, quy chuẩn về thông tin đô thị theo quy định của pháp luật.
b)
Các công
trình viễn thông công cộng, hộp kỹ thuật thông tin, thùng thư, trạm điện thoại
công cộng được lắp đặt trên vỉa hè, đường phố phải được bố trí theo quy hoạch,
thiết kế đô thị được duyệt, phù hợp với kích thước hè phố, có kiểu dáng đẹp,
màu sắc hài hòa, dễ sử dụng, không cản trở người đi bộ, lối ra vào nhà ở, văn
phòng làm việc, cơ sở dịch vụ thương mại, đảm bảo tầm nhìn.
c)
Khuyến
khích các tổ chức, cá nhân ưu tiên sử dụng chung cơ sở hạ tầng trạm thu, phát
sóng thông tin di động để giảm chi phí trong đầu tư xây dựng công trình, bảo
đảm mỹ quan đô thị và tiết kiệm quỹ đất xây dựng.
d)
Ăng-ten
thu, phát sóng thông tin, viễn thông phải lắp đặt đúng vị trí mà cơ quan quản
lý đô thị cho phép và khuyến khích có giải pháp ánh sáng trang trí tại những
khu vực ảnh hưởng đến thẩm mỹ, cảnh quan đô thị.
7.
Công trình
cấp, thoát nước, vệ sinh đô thị
a)
Công trình
cấp nước, thoát nước thải, các trạm bơm, bể chứa nước, đài nước, miệng thu nước
thải, thu nước mưa, nắp cống, thiết bị chắn rác ở trên đường phố, trên lối đi
bộ phải được thiết kế, lắp đặt bằng vật liệu thích hợp, đúng quy cách, bền vững
và an toàn cho người, phương tiện giao thông và đảm bảo mỹ quan đô thị. Đối với
các miệng thu nước chung, miệng thu nước thải hiện hữu cần cải tạo, dần thay
thế bằng các miệng thu chống hôi, các miệng thu xây mới phải lắp đặt thiết bị
chống hôi ngay từ đầu để đảm bảo mỹ quan, giảm thiểu tác động đến môi trường
xung quanh.
b)
Bờ hồ, bờ
suối qua đô thị phải kè mái; nếu có rào chắn, lan can phải có giải pháp kiến
trúc hợp lý; cấu tạo miệng xả nước bảo đảm an toàn, mỹ quan, phù hợp với cảnh
quan toàn tuyến.
c)
Nhà vệ
sinh công cộng trên các tuyến phố, đường phố phải đảm bảo mỹ quan, thuận tiện
cho mọi đối tượng sử dụng. Thiết kế phù hợp với cảnh quan chung của khu vực.
d)
Thùng thu
rác trên các tuyến phố phải được đặt đúng vị trí quy định, đảm bảo mỹ quan, có
kích thước thích hợp với mọi đối tượng, sử dụng thuận tiện và dễ nhận biết.
đ)
Hệ thống thoát nước thải đô thị trong khu vực quy định phải được thu gom vào
trạm xử lý trước khi xả ra suối (thực hiện sau khi xây dựng xong nhà máy xử lý
nước thải) để đảm bảo giữ sạch các hồ chứa nước trong đô thị.
8.
Công trình
cấp điện
a)
Thiết kế công trình cấp điện tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
b)
Đối với
khu vực nội thành hiện hữu, có kế hoạch chỉnh trang hệ thống điện, từng bước
ngầm hóa (hệ thống đường dây tải điện, máy biến áp và trang thiết bị phụ trợ để
truyền dẫn điện) đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị. Hạn chế bố trí các trạm
biến áp, trạm ngắt tại tầng trệt các công trình hướng ra vỉa hè các tuyến đường
thương mại, dịch vụ.
c)
Đối với
khu vực đô thị mới phát triển, bảo đảm hệ thống điện hạ thế, trung thế trong
các dự án được đầu tư xây dựng ngầm đồng bộ cùng với các hệ thống hạ tầng kỹ
thuật khác (trừ giao thông). Các tuyến điện cao thế phát triển theo các quy
hoạch được duyệt.
d)
Về cảnh
quan đô thị: Tận dụng các khoảng cách ly của các tuyến điện để tổ chức các mảng
xanh đô thị. Nghiêm cấm mọi hình thức quảng cáo trên các công trình điện lực,
trên hành lang an toàn điện.
đ)
Các công trình xây dựng, cây xanh đường phố phải đảm bảo khoảng cách an toàn
theo quy định đối với hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện, trạm biến
áp.
e)
Khu vực
chưa ổn định về quy hoạch có thể đi nổi.
1.
Đối với
quảng cáo trên công trình kiến trúc
a)
Tuân thủ
các quy định quản lý quảng cáo ngoài trời: Tuân thủ quy định của pháp luật về
quảng cáo, xây dựng, kiến trúc và các quy định có liên quan; bảo đảm an toàn,
mỹ quan đô thị, không che khuất công trình, biển báo giao thông và không gian
cảnh quan.
b)
Thiết kế quảng cáo ngoài trời phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
c)
Các bảng quảng cáo phải bảo đảm an toàn về kết cấu chịu lực, bảo đảm an toàn
điện và phòng cháy, chữa cháy của bảng quảng cáo và của công trình kiến trúc.
d)
Đối với
nhà ở riêng lẻ
-
Không cho
phép quảng cáo trên hàng rào, trong khuôn viên và trên công trình;
-
Bảng quảng
cáo không được che cửa đi, cửa sổ, phần trống của ban công, lô gia, lối thoát
hiểm, lối phòng cháy, chữa cháy.
đ)
Đối với công trình bảo tồn, tôn giáo, tín ngưỡng
Không
cho phép mọi hình thức quảng cáo trên hàng rào và trên công trình kiến trúc tôn
giáo, tín ngưỡng. Hình thức biển hiệu phải được thiết kế phù hợp với hình thức
kiến trúc của công trình.
e)
Đối với
công trình đang xây dựng
Trong
khuôn viên công trình đang xây dựng (trừ những công trình không cho phép quảng
cáo trên hàng rào) được lắp đặt hoặc thể hiện quảng cáo tạm thời vào mặt tường
rào bao phủ xung quanh công trình nhưng không được gây ảnh hưởng đến công tác
thi công và các hoạt động bình thường của các công trình lân cận.
g)
Quy định cấm
-
Quảng cáo
trên hàng rào, trong khuôn viên và trên công trình kiến trúc hành chính, chính
trị, quân sự, công trình kiến trúc bảo tồn; công trình giáo dục, y tế và các
công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
-
Bảng quảng
cáo không được che cửa đi, cửa sổ, phần trống của ban công, lô gia, lối thoát
hiểm, lối phòng cháy, chữa cháy.
2.
Hình thức
kiến trúc cổng, hàng rào
a)
Quy định
quản lý kiến trúc cổng, hàng rào là một bộ phận của công trình/cụm công trình
nên được quản lý theo cơ sở pháp lý công trình/cụm công trình tương ứng.
b)
Thiết kế
hình thức kiến trúc cổng, hàng rào
-
Cổng ra
vào, hàng rào của các công trình dịch vụ - công cộng tuân thủ theo quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, các quy định khác của pháp luật có liên quan.
-
Cổng ra
vào, hàng rào của các công trình nhà ở liên kế tuân thủ theo tiểu mục 6.4.6 Mục
6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9411:2012 Nhà ở liên kế Tiêu chuẩn thiết kế ban hành
kèm theo Quyết định số 3621/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia.
c)
Kiến trúc
hàng rào cần bảo đảm các quy định sau đây
-
Hài hòa
với không gian, cảnh quan, kiến trúc đô thị khu vực;
-
Chi tiết
thiết kế, màu sắc, vật liệu xây dựng hài hòa với công trình;
-
Hàng rào
không được cao quá 2,6m so với vỉa hè; trường hợp có bố trí bệ tường rào thì
phần bệ tường cao không quá 1,0m;
-
Hàng rào
tiếp giáp không gian công cộng phải được thiết kế tối thiểu 75% (50% đối với
nhà ở riêng lẻ) diện tích bề mặt cho phép nhìn xuyên qua, sử dụng các vật liệu
như lưới, song sắt để đảm bảo tầm nhìn thông thoáng;
-
Khuyến
khích xây dựng hàng rào thưa thoáng, kết hợp trồng cây xanh tạo cảnh quan đô
thị;
-
Đối với
các công trình công cộng, thể dục thể thao, công trình thương mại dịch vụ có
quy mô lớn, khuyến khích bỏ hàng rào để góp phần tạo cảnh quan, không gian mở
tại khu vực;
-
Không làm
hàng rào xung quanh các không gian cây xanh sử dụng công cộng;
-
Hàng rào được xây dựng trong phạm vi ranh giới quyền sử dụng đất hợp pháp theo
quy định của pháp luật đất đai.
d)
Kiến trúc
cổng công trình cần bảo đảm các quy định sau đây
-
Đối với
nhà ở, kiến trúc cổng không cao quá 1,5 lần chiều cao hàng rào. Kiến trúc cổng
cần hài hòa với kiến trúc công trình, hàng rào và kiến trúc đô thị khu vực kế
cận, tỷ lệ với chiều rộng hè phố;
-
Nhà cao
tầng, thương mại khuyến khích không dùng cổng để tạo không gian liên kết với
các yếu tố xung quanh;
-
Số lượng,
vị trí cổng ra vào đối với nhà ở riêng lẻ phải phù hợp quy hoạch, tổ chức giao
thông, yêu cầu phòng cháy, chữa cháy và điều kiện cụ thể của công trình;
-
Các công
trình công cộng, dịch vụ được phép mở từ hai cổng. Đảm bảo giao thông đường phố
tại khu vực cổng ra vào công trình được an toàn và thông suốt, có diện tích tập
kết người và xe trước cổng (phần diện tích này tuân theo quy định cụ thể của
từng công trình);
-
Cánh cổng
không được phép mở ra ngoài chỉ giới đường đỏ, ranh giới ngõ hoặc ranh giới đất
thuộc quyền sử dụng của người khác. Mép ngoài của trụ cổng không được vi phạm vào
chỉ giới đường đỏ. Vật liệu cổng và hàng rào khuyến khích đồng bộ về kiến trúc,
thẩm mỹ trong cùng một công trình và trên cả tuyến phố;
-
Các công
trình an ninh quốc phòng, cơ quan hành chính, chính trị; các công trình chuyên
ngành, đặc biệt quan trọng có thể có thiết kế cụ thể phù hợp với đặc thù từng
công trình.
3.
Màu sắc,
chất liệu và chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc
a)
Quy định
quản lý chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc tuân thủ theo phần thiết kế đô
thị trong đồ án quy hoạch được duyệt hoặc đồ án thiết kế đô thị riêng.
b)
Thiết kế
chi tiết bên ngoài công trình phải đảm bảo kỹ thuật và phòng cháy cho nhà và
công trình.
c)
Màu sắc
bên ngoài công trình kiến trúc
-
Màu sắc
trên các công trình kiến trúc phải hài hòa với cảnh quan, kiến trúc khu vực và
các công trình lân cận, phù hợp phong cách kiến trúc của công trình.
-
Hạn chế
màu sắc gây chói, phản quang, ảnh hưởng an toàn giao thông và mỹ quan đô thị.
Màu sắc đối với từng loại công trình được quy định như sau:
+
Công trình nhà ở riêng lẻ: Khuyến khích sử dụng tối đa 03 màu cho tường bên
ngoài một công trình.
+
Công trình nhà ở chung cư, thương mại, hỗn hợp: Khuyến khích sử dụng với gam
màu lạnh, nhẹ nhàng. Khối đế các công trình bố trí công trình thương mại dịch
vụ, có thể sử dụng màu sắc sinh động, tươi sáng.
+
Đối với công trình văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao: màu sắc tươi sáng, sinh
động phù hợp với nội dung hoạt động và lứa tuổi học sinh, bảo đảm hài hòa với
kiến trúc công trình và cảnh quan đô thị khu vực lân cận.
+
Đối với công trình bảo tồn: màu sắc công trình kiến trúc bảo tồn phải phù hợp
với phong cách của kiến trúc công trình và hài hòa với kiến trúc, cảnh quan của
khu vực.
-
Hạn chế sử
dụng màu sắc gây ảnh hưởng xấu đến tâm lý con người như màu đỏ, tím, xanh lam
đậm, đen.

Hình
6. Các màu bị hạn chế
d)
Vật liệu
bên ngoài công trình kiến trúc
-
Vật liệu
xây dựng của công trình phải phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, phù hợp
với phong cách kiến trúc và hài hòa với kiến trúc và cảnh quan của khu vực.
-
Thiết kế
chất liệu bên ngoài công trình kiến trúc thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia và
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
-
Cấm sử
dụng vật liệu tạm bợ như tre, nứa, lá, tranh, nếu có yêu cầu đặc biệt về kiến
trúc, cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét quyết định cụ thể. Đối với các công
trình nông thôn phục vụ cho mục đích du lịch thì khuyến khích sử dụng vật liệu
truyền thống địa phương tre, nứa lá, tranh nhưng phải đảm bảo được an toàn cả
về kết cấu, phòng cháy, chữa cháy.
-
Khuyến
khích sử dụng vật liệu xây dựng đẹp, bền, chất lượng cao, không bám bụi, phù
hợp với điều kiện khí hậu mưa nắng nhiều như đá tự nhiên, sơn đá, đá nhân tạo
có bề mặt nhám, kính, nhôm cao cấp, đặc biệt đối với tầng trệt, các khu vực
đông người sử dụng.
-
Hạn chế sử
dụng các vật liệu như: Vật liệu phản quang, vật liệu có màu sắc đậm hoặc sặc sỡ
ảnh hưởng cảnh quan đô thị; các loại kính màu hoặc phản quang, gạch men sứ, đá
rửa, đá mài ốp trên diện tích rộng mặt ngoài công trình.

Hình
7. Các vật liệu bị hạn chế
đ)
Chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc
-
Không được
xây dựng thêm các hạng mục công trình chắp vá, bám vào kiến trúc chính như vẩy
thêm mái, các kiến trúc tạm bợ trên sân thượng, ban công, lô gia.
-
Khuyến
khích sử dụng hình thức kiến trúc hiện đại và đồng nhất cho một khu vực, tuyến
phố với nhịp điệu kiến trúc theo phương ngang, phương đứng.
-
Hạn chế sử
dụng các chi tiết rườm rà, uốn lượn và trang trí quá nặng nề như mô phỏng kiến
trúc cổ điển, phù điêu, tượng, điêu khắc, mái chóp không phù hợp với mặt đứng
công trình và cảnh quan toàn tuyến phố.
-
Việc mở
cửa liền kề tuân thủ quy định về khoảng cách, cửa mở, chiếu sáng, thông gió, an
toàn và quyền đối với bất động sản liền kề theo pháp luật dân sự và xây dựng.
-
Trường hợp
được mở cửa đối với tầng trệt là phải có tường rào ngăn giữa ranh đất; từ tầng
hai (lầu 1) kể cả tầng lửng trở lên chỉ được phép mở cửa nếu khu đất kế cận
chưa có công trình được xây dựng hoặc là công trình thấp tầng thì được phép mở
các loại cửa thông gió hoặc cửa kính cố định lấy ánh sáng. Cạnh dưới của các loại
cửa này phải cách mặt sàn tối thiểu là 2,0m. Tất cả các cửa này phải chấp nhận
không được sử dụng khi công trình kế cận được xây dựng.
-
Hình thức
mái có thể sử dụng mái bằng hoặc mái dốc nhưng không được phép khác biệt với
phong cách và hình thức kiến trúc chung của công trình.
-
Các phần
nhô lên khỏi mái (bể chứa nước, khung thang máy) cần phải được bố trí khuất tầm
nhìn từ các khu vực công cộng, hoặc phải được bố trí kín vào một tầng.
4.
Đối với dự
án, công trình chưa triển khai và đang triển khai xây dựng
a)
Tất cả công trình, dự án trong quá trình chuẩn bị và triển khai phải bảo đảm vệ
sinh môi trường, giao thông, mỹ quan, trật tự đô thị khu vực.
b)
Đối với
các công trình thi công trong phạm vi đất dành cho đường bộ: Thực hiện theo quy
định về mẫu rào chắn dùng cho các công trình thi công có rào chắn nằm trong
phạm vi đất dành cho đường bộ trên phạm vi đô thị Phong Thổ theo hướng dẫn của
các sở, ngành.
c)
Công
trình, dự án chuẩn bị triển khai
-
Quản lý
theo quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định có liên quan.
-
Phải có
hàng rào chắn đất trống. Khuyến khích hàng rào thoáng kết hợp với cây xanh, nếu
sử dụng hàng rào đặc phải có những hình ảnh minh họa về dự án hoặc tranh ảnh
cảnh vật trên bề mặt hàng rào tạm.
-
Hàng rào
cao tối thiểu 2,5m, xây dựng đúng chỉ giới đường đỏ.
-
Bảo đảm
tầm nhìn của phương tiện lưu thông tại ngã giao nhau, an toàn giao thông, chiếu
sáng vỉa hè cho người đi bộ.
-
Khuyến khích tổ chức cây xanh cảnh quan trong khuôn viên công trình dự án chưa
xây dựng và xây dựng hàng rào bảo vệ với kiến trúc đẹp, thưa thoáng để bổ sung
cho cảnh quan đô thị. Phần hàng rào đặc phải bảo đảm chất lượng thẩm mỹ, sơn
màu xanh nhạt hoặc bố trí cây xanh, dây leo trang trí; vẽ hình ảnh của dự án
hoặc phong cảnh đẹp góp phần tăng cường mỹ quan đô thị.
d)
Đối với dự
án, công trình đang triển khai xây dựng
-
Tổ chức
bảo vệ dự án, công trình bằng hàng rào tạm, che chắn kín, chiều cao hàng rào
tạm tùy thuộc vào yêu cầu bảo vệ an toàn của công trường; làm bằng khung thép,
vách tôn; xây dựng đúng ranh lộ giới. Phần hàng rào tiếp giáp vỉa hè có người
đi bộ phải có mái che chắn phía trên cách cao độ vỉa hè ≥ 2,2m, rộng ≥ 1m.
-
Hàng rào
phải bảo đảm an toàn về kết cấu, chống nghiêng đổ, gió lật; an toàn về giao
thông đối với người và phương tiện lưu thông bên ngoài rào chắn, đặc biệt là an
toàn cho người đi bộ cũng như cho người và thiết bị bên trong rào chắn. Bảo đảm
chiếu sáng, an ninh trật tự, vệ sinh đô thị xung quanh ranh giới dự án.
-
Thực hiện
các hình thức trang trí hàng rào tạm công trình như sơn màu xanh nhạt, vẽ hình
ảnh của dự án hoặc phong cảnh đẹp góp phần tăng cường mỹ quan đô thị.
5.
Đối với
việc xử lý mặt ngoài các công trình kiến trúc hiện hữu có ảnh hưởng tiêu cực
tới cảnh quan đô thị; một số yêu cầu góp phần tăng cường mỹ quan đô thị
a)
Cần có
giải pháp che chắn, tạo mặt tiền hai lớp, trồng cây xanh, tạo các mảng tường
xanh để che khuất tầm nhìn, hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị các khu vực
lân cận.
b)
Che chắn
các thiết bị bên ngoài: có các giải pháp kiến trúc để che chắn tất cả các thiết
bị máy móc, hệ thống kỹ thuật bên ngoài công trình (máy lạnh, bể nước, máy năng
lượng mặt trời, đường ống kỹ thuật), đảm bảo phải được giấu khỏi tầm nhìn, hạn
chế nhìn thấy từ các không gian công cộng.
c)
Giải pháp
chiếu sáng:
-
Đối với
các tòa nhà có chiều cao ≥ 9 tầng nằm ở các vị trí quan trọng, lân cận các khu
vực tập trung đông người, sử dụng giải pháp chiếu sáng phải phù hợp chức năng
công trình, phản ánh được nét đặc trưng, làm nổi bật hình khối kiến trúc của
công trình.
-
Thiết bị
dùng chiếu sáng công trình phải đảm bảo chất lượng, chịu được điều kiện khí
hậu, có độ bền tuổi thọ cao, tạo được hiệu quả thẩm mỹ lâu dài.
-
Cách bố
trí thiết bị cần phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hình thức thẩm mỹ, kiến
trúc công trình vào ban ngày.
CHƯƠNG III
QUẢN
LÝ, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ
Việc
quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các công trình đã được xếp hạng di tích
thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, pháp luật về bảo vệ
môi trường, pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch, pháp luật về quản lý
đô thị, các quy định pháp luật khác có liên quan và Quy chế này.
1.
Quy định
về việc tu bổ, sửa chữa, cải tạo xây mới công trình, tường rào, các hệ thống kỹ
thuật của công trình
a)
Chủ sở
hữu, người sử dụng công trình có trách nhiệm bảo vệ, gìn giữ, tu bổ các giá trị
kiến trúc của công trình; đảm bảo tính nguyên gốc và toàn vẹn về phong cách
kiến trúc, kỹ thuật, công nghệ xây dựng, vật liệu xây dựng; an toàn của công
trình trong quá trình khai thác, sử dụng.
b)
Khi phát
hiện công trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng; có kết cấu kém an toàn,
cần thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân xã Phong Thổ. Trường hợp hư hỏng
nặng, có nguy cơ sập đổ theo kết luận của cơ quan chức năng cần tháo dỡ để đảm
bảo an toàn thì phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về xây dựng
trong quá trình thực hiện tháo dỡ.
c)
Không tự ý
tháo dỡ công trình hoặc xây dựng cải tạo, cơi nới tăng diện tích, chiếm dụng
không gian bên ngoài công trình; không tự ý tu bổ, sửa chữa mặt ngoài công
trình làm giảm giá trị kiến trúc, tính xác thực nguyên bản và sự toàn vẹn về
các chi tiết kiến trúc (chi tiết trang trí, gờ chỉ, mẫu cửa, mái công trình bao
gồm cả conson đỡ mái, vật liệu tường ngoài) của công trình.
d)
Nếu nội
thất vẫn còn giá trị, thì chủ sở hữu được khuyến khích cố gắng bảo tồn nội thất
nguyên gốc.
đ)
Khi bổ sung các hệ thống kỹ thuật nhằm đáp ứng hoặc tiệm cận quy định kỹ thuật
quốc gia (như hệ thống phòng cháy, chữa cháy, hệ thống điện nước, điều hòa
nhiệt độ hoặc các kết cấu đảm bảo sự tiếp cận dành cho người khuyết tật) không
được làm ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành chính của công trình cũng như mặt
tiền công trình.
e)
Hệ thống
tường rào, hệ thống kỹ thuật công trình cần đảm bảo tính bền vững, tính toàn
vẹn của kết cấu chính và không ảnh hưởng đến hình thức, thẩm mỹ bên ngoài công
trình.
g)
Trường hợp các chi tiết kiến trúc bị hư hại không thể sửa chữa, tu bổ, phục hồi
mà cần thiết phải thay thế mới phải được các đơn vị tư vấn có năng lực chuyên
môn phù hợp thiết kế.
2.
Quy định
về cảnh quan, hình thức cây xanh, sân vườn
a)
Cảnh quan công trình cần có liên hệ, đóng góp vào cảnh quan chung đô thị, danh
lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên khu vực (nếu có).
b)
Khuyến
khích trồng cây xanh, thảm cỏ sân vườn, tháo dỡ các bộ phận kết cấu hiện trạng
xây/lắp chắp vá vào công trình, khuyến khích cải tạo trở lại kiến trúc cảnh quan
nguyên gốc bên trong khuôn viên công trình chính.
c)
Trong
trường hợp cải tạo cảnh quan trong khuôn viên công trình thì cảnh quan mới phải
đảm bảo hình thức cây xanh, sân vườn hài hòa với hình thức công trình kiến trúc
chính và không che chắn tầm nhìn về phía công trình chính, bảo lưu các góc nhìn
đặc trưng của công trình.
3.
Đối với
việc xây dựng bổ sung, xây dựng mới trong khuôn viên công trình có giá trị
a)
Nguyên tắc
chung
-
Các phần
xây thêm không được nổi bật hơn về mặt tỷ lệ, khối tích và độ cao, và đồng thời
phải tương thích với công trình chính về thiết kế, màu sắc và vật liệu.
-
Các phần
cũ và mới phải kết hợp như một công trình hài hòa nhưng phải đảm bảo sự khác
biệt có thể phân biệt được. Không chọn việc sao chép nguyên bản di tích cho
phần xây thêm.
-
Thiết kế
công trình xây dựng mới phải tuân thủ quy định như độ cao, khoảng lùi, hướng,
tỷ lệ, khối tích, sự thẳng hàng, khuôn mẫu cửa sổ, màu sắc, vật liệu của mặt
đứng, các mô đun và yếu tố cảnh quan.
-
Các chi
tiết và họa tiết trang trí hiện hữu có thể được sử dụng làm cơ sở để thiết kế
công trình mới nhưng không được sao chép nguyên mẫu. Việc hiện đại hóa các chi
tiết, họa tiết của công trình lịch sử được khuyến khích.
-
Khuyến
khích tạo các không gian mở gắn kết với các không gian công cộng, không gian mở
xung quanh công trình.
b)
Quy định
quản lý công trình kiến trúc có giá trị loại I: phải giữ nguyên hình dáng kiến
trúc bên ngoài, cấu trúc bên trong, mật độ xây dựng, số tầng và chiều cao.
Không được phép xây dựng bổ sung, xây dựng mới trong khuôn viên công trình
chính;
c)
Quy định
quản lý công trình kiến trúc có giá trị loại II và loại III: phải giữ nguyên
kiến trúc bên ngoài. Được phép xây dựng bổ sung, xây dựng mới trong khuôn viên
công trình chính. Tuy nhiên, cần đảm bảo hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng phù
hợp quy hoạch được duyệt. Đồng thời, hài hòa với công trình chính, không che
chắn mặt đứng chính của công trình.
4.
Các hành
vi bị cấm
a)
Lấn chiếm,
tự ý xây dựng, phá dỡ trong khu vực công trình kiến trúc có giá trị;
b)
Các hoạt
động kinh doanh trong khu vực công trình (trừ những khu vực dịch vụ phục vụ
khách tham quan được cơ quan có thẩm quyền cho phép).
CHƯƠNG IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1.
Đối với
việc cấp giấy phép xây dựng
a)
Công trình
đã có quy định chi tiết trong Quy chế này, cơ quan có thẩm quyền căn cứ Quy chế
này, quy hoạch đô thị đã được duyệt để cấp giấy phép xây dựng theo quy định
hiện hành.
b)
Công trình
chưa được quy định chi tiết trong Quy chế này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng căn cứ theo quy định hiện hành để xem xét giải quyết.
c)
Trường hợp
hồ sơ đề xuất dự án có nội dung chưa được quy định hoặc cần áp dụng giải pháp
kiến trúc khác với định hướng tại Quy chế này nhưng không trái quy hoạch, quy
chuẩn, tiêu chuẩn và quy định pháp luật có liên quan thì cơ quan có thẩm quyền
xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Trường hợp cần điều chỉnh nội
dung Quy chế thì thực hiện theo trình tự điều chỉnh Quy chế quản lý kiến trúc.
d)
Đối với
các công trình đã được cấp Giấy phép xây dựng (kể cả Giấy phép xây dựng có thời
hạn) trước ngày Quy chế này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Giấy phép
xây dựng đã cấp, trường hợp các tổ chức, cá nhân có yêu cầu thì được xem xét
cấp Giấy phép xây dựng mới theo quy định pháp luật về xây dựng nếu phù hợp với
quy hoạch chi tiết hoặc Quy chế này và đảm bảo các yêu cầu về an toàn công
trình.
đ)
Đối với các công trình đã được xây dựng hợp pháp trước ngày Quy chế này có hiệu
lực thi hành nhưng không phù hợp với Quy chế này thì được tiếp tục giữ nguyên
theo hiện trạng. Trường hợp có nhu cầu xây dựng mới thì phải tuân thủ theo quy
định tại Quy chế này.
2.
Về triển
khai các quy chế ở khu vực đặc thù: Ủy ban nhân dân xã Phong Thổ căn cứ vào
ranh giới, vị trí, danh mục các khu vực đã được xác định yêu cầu quản lý đặc
thù trong Quy chế này để triển khai thực hiện.
3.
Về nghiên cứu, bổ sung các quy định cụ thể: Ủy ban nhân dân xã Phong Thổ rà
soát các quy định cụ thể trong Quy chế; tổng hợp khó khăn, vướng mắc của cơ
quan, tổ chức, cá nhân và đề xuất nội dung cần điều chỉnh gửi Sở Xây dựng tham
mưu UBND tỉnh thực hiện điều chỉnh Quy chế theo quy định.
1.
Trách
nhiệm của Hội đồng tư vấn về kiến trúc tỉnh
a)
Tham gia
tư vấn, góp ý đối với các đề xuất định hướng về công tác quản lý kiến trúc, xây
dựng bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc, các chương trình về bảo tồn và
phát triển cảnh quan kiến trúc của xã Phong Thổ và kiến nghị của Sở Xây dựng.
b)
Tham gia
tư vấn, góp ý đối với các đề xuất về các khu vực đô thị có yêu cầu quản lý đặc
thù, các yêu cầu quản lý công trình kiến trúc chưa có trong Quy chế này.
c)
Tư vấn,
góp ý phương án, chọn giải pháp tối ưu cho các công trình kiến trúc quan trọng
thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quy chế này theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Lai Châu.
d)
Tham gia
tư vấn, góp ý trong quá trình lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị của
xã Phong Thổ.
2.
Trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân tư vấn thiết kế:
a)
Các hồ sơ
thiết kế phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Quy chế này.
b)
Tổ chức,
cá nhân tư vấn thiết kế cần đảm bảo yêu cầu pháp luật hiện hành về điều kiện
năng lực, kinh nghiệm, tư cách pháp nhân.
c)
Tổ chức,
cá nhân tư vấn thiết kế có trách nhiệm thực hiện giám sát tác giả, có trách
nhiệm về sự phù hợp của kiến trúc, cảnh quan, độ bền, an toàn và tính hợp lý
trong sử dụng công trình sau khi nghiệm thu, bàn giao
d)
Trong quá
trình áp dụng Quy chế này, phát hiện các nội dung chưa phù hợp điều kiện thực
tế cần phản hồi bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân xã Phong Thổ.
3.
Trách
nhiệm của nhà thầu xây dựng:
a)
Tuân thủ
các quy định quản lý có liên quan tại Quy chế này.
b)
Trong quá
trình thi công, hoàn thiện, sửa chữa, bảo trì công trình phải có biện pháp hạn
chế tối đa các ảnh hưởng xấu đến cộng đồng dân cư, đến không gian, kiến trúc,
cảnh quan khu vực nơi có công trình do mình xây dựng.
c)
Nhà thầu
xây dựng phải lập biên bản biện pháp thi công, bảo vệ trong quá trình thi công,
phá dỡ công trình; giải pháp tái tạo môi trường, không gian, cảnh quan bị hư
hại do thi công công trình gây ra.
d)
Trong quá
trình áp dụng Quy chế này, phát hiện các nội dung chưa phù hợp điều kiện thực
tế cần phản hồi bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân xã Phong Thổ.
4.
Trách
nhiệm của chủ sở hữu, chủ đầu tư, người sử dụng
a)
Tuân thủ
các quy định quản lý có liên quan tại Quy chế này.
b)
Bảo vệ, gìn giữ hình ảnh, tình trạng hiện có của công trình kiến trúc đang sở
hữu, đang sử dụng; sửa chữa kịp thời khi công trình bị hư hỏng.
c)
Thực hiện
đúng các quy hoạch đô thị và nông thôn có liên quan và Quy chế này khi xây dựng
mới hoặc cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc; trường hợp vi phạm trong hoạt
động xây dựng sẽ bị xử phạt hành chính đối với hành vi và công trình vi phạm
theo quy định pháp luật.
d)
Trong quá
trình áp dụng Quy chế này, phát hiện các nội dung chưa phù hợp điều kiện thực
tế cần phản hồi bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân xã Phong Thổ.
5.
Trách
nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hội và nghề nghiệp
a)
Tuân thủ
các quy định quản lý có liên quan tại Quy chế này.
b)
Thực hiện
các chức năng tư vấn giám định và phản biện xã hội trong công tác quản lý nhà
nước về kiến trúc đô thị; thiết kế cảnh quan đô thị; bảo vệ môi trường sinh
thái; thiết kế công trình kiến trúc có ý nghĩa quan trọng của đô thị Phong Thổ
theo quy định của pháp luật.
c)
Nghiên
cứu, lý luận và phê bình về kiến trúc, nâng cao trình độ chuyên môn cho hội
viên và những người tham gia hoạt động trong các lĩnh vực có liên quan về kiến
trúc.
d)
Tuyên
truyền phổ biến chính sách, luật pháp, những kiến thức, kinh nghiệm về lĩnh vực
kiến trúc và quản lý phát triển đô thị, xây dựng đô thị mang tính hiện đại và
giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
đ)
Trong quá trình áp dụng Quy chế này, phát hiện các nội dung chưa phù hợp điều
kiện thực tế cần phản hồi bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân xã Phong Thổ.
6.
Trách
nhiệm của Sở Xây dựng
a)
Hướng dẫn
Ủy ban nhân dân xã Phong Thổ thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Phong
Thổ.
b)
Thực hiện
cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc thẩm quyền theo Quy chế này và
các quy định của pháp luật về cấp giấy phép xây dựng.
c)
Có trách
nhiệm kiểm tra tình hình thực hiện quy chế này; phát hiện và xử lý các vi phạm
theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định.
d)
Là đầu mối
tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi quy chế
cho phù hợp với các quy định và yêu cầu quản lý thực tiễn.
7.
Trách
nhiệm của sở, ngành và tổ chức liên quan
a)
Căn cứ
chức năng, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành, có trách nhiệm phối
hợp tổ chức triển khai thực hiện tốt nội dung Quy chế này.
b)
Các đơn vị
quản lý, cung cấp các dịch vụ công cộng, các hoạt động kinh doanh và các hoạt
động dịch vụ khác có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng trong việc xử
lý các công trình xây dựng sai phép, xây dựng không có giấy phép.
c)
Kiểm tra
thường xuyên các dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành. Thực hiện thanh tra, kiểm
tra theo kế hoạch và đột xuất. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm
thuộc thẩm quyền.
8.
Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân xã Phong Thổ
a)
Quán
triệt, phổ biến công khai quy chế đến các tổ chức, cá nhân có liên quan biết để
thực hiện, tuân thủ quy chế được duyệt.
b)
Chịu trách
nhiệm toàn diện về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan trên phạm vi đô thị
Phong Thổ theo Quy chế này.
c)
Thực hiện
cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc thẩm quyền theo Quy chế này và
các quy định của pháp luật về cấp giấy phép xây dựng.
d)
Thường xuyên kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định
tại Quy chế này; xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
9.
Trách nhiệm
của Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Lai Châu
a)
Cấp giấy
phép xây dựng đối với các công trình thuộc phạm vi được giao quản lý.
b)
Phối hợp
với Ủy ban nhân dân xã Phong Thổ trong việc quản lý kiến trúc, cảnh quan và
không gian xây dựng đối với các khu vực thuộc phạm vi Khu kinh tế cửa khẩu Ma
Lù Thàng trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật và các quy hoạch được cấp
có thẩm quyền phê duyệt;
c)
Phối hợp
kiểm tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về quản lý không gian, kiến trúc,
cảnh quan, sử dụng đất và xây dựng trong phạm vi Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù
Thàng; kịp thời trao đổi, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi
phạm theo quy định.
1.
Thanh tra
tỉnh, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân xã Phong Thổ theo thẩm quyền được giao có
trách nhiệm kiểm tra, thanh tra tình hình thực hiện quy chế này; phát hiện và
xử lý các vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo
quy định.
2.
Trong
trường hợp công trình xây dựng vi phạm bị xử phạt thì việc xử phạt vi phạm hành
chính thực hiện theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật chuyên
ngành.
3.
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này tùy theo mức độ vi phạm
sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.
1.
Trường hợp
có sự khác biệt giữa Quy chế này và các quy định khác
a)
Trường hợp
trong Quy chế này quy định nội dung có sự khác nhau với các văn bản pháp luật
khác thì áp dụng quy định tại văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn;
hoặc áp dụng quy định của văn bản pháp luật ban hành sau nếu các văn bản pháp
luật đó do cùng một cơ quan ban hành.
b)
Trường hợp
các quy định được viện dẫn thực hiện đến các văn bản pháp luật trong Quy chế
này được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản pháp luật được
sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
2.
Điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung
a)
Ủy ban
nhân dân xã Phong Thổ xem xét, tổ chức rà soát, đánh giá quá trình thực hiện
quy chế quản lý kiến trúc đô thị định kỳ 05 năm hoặc đột xuất để trình cấp có
thẩm quyền xem xét điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc để phù hợp với quy định
hiện hành và tình hình thực tế tại địa phương.
b)
Trong quá
trình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, đơn
vị; các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Ủy ban nhân dân
xã Phong Thổ để tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng. Trên cơ sở báo cáo của Ủy ban
nhân dân xã Phong Thổ, Sở Xây dựng có trách nhiệm nghiên cứu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi quy chế./.