|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 94/2026/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 06 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ BÌNH LƯ, XÃ BÌNH LƯ, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số
27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô
thị và nông thôn số 47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
144/2025/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn
hóa số 45/2024/QH15;
Căn cứ Luật Kiến trúc số
40/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số
85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Kiến trúc;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công
trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý công
viên, cây xanh, mặt nước;
Căn cứ Nghị định số
217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN
01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
34/2026/TT-BXD ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi
tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Bình Lư, xã Bình Lư,
tỉnh Lai Châu.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Bình Lư, xã Bình Lư, tỉnh Lai
Châu.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
2. Bãi bỏ Quyết định số
54/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban
hành Quy chế quản lý kiến trúc thị trấn Tam Đường, huyện Tam Đường, tỉnh Lai
Châu.
Điều 3. Trách nhiệm thi
hành
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị
cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Bình Lư và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: Tư pháp; Xây dựng;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- UBND xã Bình Lư;
- Lưu VT, KTN, Quỳnh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn
Sỹ Cảnh
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ BÌNH LƯ, XÃ BÌNH LƯ, TỈNH LAI CHÂU
(Kèm theo Quyết định số: 94/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Mục tiêu
1. Để quản lý kiến trúc
đô thị và thực hiện theo quy hoạch đô thị được duyệt, kiểm soát việc xây dựng
mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị theo định hướng phát triển kiến trúc, bảo vệ
cảnh quan và bản sắc văn hóa trên phạm vi, ranh giới của Quy chế.
2. Phù hợp với định hướng
phát triển không gian đô thị Bình Lư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và các
quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng và phạm
vi áp dụng
1. Đối tượng áp dụng: Quy
chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân và các đối tượng khác có liên
quan đến hoạt động kiến trúc và xây dựng công trình kiến trúc thuộc phạm vi đô
thị Bình Lư, xã Bình Lư, tỉnh Lai Châu.
2. Phạm vi áp dụng: Quy
chế này quy định về quản lý kiến trúc đô thị Bình Lư, xã Bình Lư, tỉnh Lai
Châu.
(Xem chi tiết tại Phụ lục 1.1 kèm theo)
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Quy chế này sử dụng các
từ ngữ, khái niệm được hiểu như sau:
1. Kiến trúc là nghệ
thuật và khoa học, kỹ thuật về tổ chức không gian, tạo lập môi trường sống bền
vững đáp ứng nhu cầu của con người và xã hội.
2. Thiết kế kiến trúc là
việc lập phương án kiến trúc, thể hiện ý tưởng kiến trúc, giải pháp kỹ thuật về
kiến trúc trong hồ sơ thiết kế quy hoạch, xây dựng, thiết kế nội thất, ngoại
thất và kiến trúc cảnh quan.
3. Công trình kiến trúc
là một hoặc tổ hợp công trình, hạng mục công trình được xây dựng theo ý tưởng
kiến trúc hoặc thiết kế kiến trúc.
4. Công trình kiến trúc
có giá trị là công trình kiến trúc tiêu biểu, có giá trị về kiến trúc, lịch sử,
văn hóa, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Quy hoạch chung là
việc xác định mục tiêu, định hướng phát triển tổng thể, kế hoạch phát triển dài
hạn; tổ chức không gian, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ
tầng xã hội, nhà ở cho đô thị hoặc đô thị mới hoặc nông thôn hoặc khu kinh tế
hoặc khu du lịch quốc gia.
6. Không gian đô thị,
nông thôn là không gian trên mặt đất, dưới mặt đất, dưới nước tại đô thị, nông
thôn.
7. Kiến trúc đô thị, nông
thôn là tổ hợp các vật thể trong đô thị, nông thôn gồm các công trình kiến
trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo và các công trình khác mà sự tồn tại,
hình ảnh, kiểu dáng có chi phối, ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan của đô thị,
nông thôn.
8. Cảnh quan là không
gian được xem xét nhiều hướng khác nhau gồm không gian xung quanh công trình
kiến trúc, không gian cây xanh, mặt nước, tuyến đường và không gian tự nhiên sử
dụng chung khác.
9. Hệ thống công trình hạ
tầng kỹ thuật gồm công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng
lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải
rắn, nghĩa trang và công trình khác.
10. Hệ thống công trình
hạ tầng xã hội gồm công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại,
dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên và công trình khác.
11. Cốt xây dựng là cao
độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ được chọn phù hợp với quy hoạch về
cao độ nền và thoát nước mưa.
12. Giấy phép xây dựng là
văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo, di dời công trình.
13. Hoạt động xây dựng
gồm lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây
dựng; khảo sát xây dựng; quản lý cấp phép xây dựng; thi công xây dựng, giám sát
thi công xây dựng công trình; quản lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý năng lực
hoạt động xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quản lý hợp đồng xây dựng;
nghiệm thu, bàn giao, đưa công trình vào khai thác, sử dụng; quyết toán vốn đầu
tư; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và các hoạt động khác có liên quan
đến công trình xây dựng.
14. Thi công xây dựng
công trình là việc tiến hành xây dựng, lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị
công nghệ vào công trình xây dựng; phá dỡ công trình xây dựng.
15. Nhà ở riêng lẻ là nhà
ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá
nhân hoặc trên đất thuê, đất mượn của tổ chức, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự,
nhà ở liền kề và nhà ở độc lập, được xây dựng với mục đích để ở hoặc mục đích
sử dụng hỗn hợp.
16. Nhà chung cư là nhà ở
có từ 02 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở
hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho
gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để
ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp.
17. Nhà ở liên kế là loại
nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân được xây dựng liền nhau, thông
nhiều tầng được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm liền nhau và
có chiều rộng nhỏ hơn so với chiều sâu (chiều dài) của nhà, cùng sử dụng chung
một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị.
18. Nhà ở liên kế có sân
vườn là loại nhà ở liên kế, phía trước hoặc phía sau nhà có một khoảng sân vườn
nằm trong khuôn viên của mỗi nhà và kích thước được lấy thống nhất cả dãy theo
quy hoạch chi tiết của khu vực.
19. Nhà ở liên kế mặt phố
(nhà phố) là loại nhà ở liên kế, được xây dựng trên các trục đường phố, khu vực
thương mại, dịch vụ theo quy hoạch đã được duyệt.
20. Công trình hỗn hợp là
công trình có các chức năng sử dụng khác nhau.
21. Chỉ giới đường đỏ là
đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định
ranh giới giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho
đường giao thông hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng khác.
22. Chỉ giới xây dựng là
đường giới hạn cho phép xây dựng công trình chính trên thửa đất.
23. Khoảng lùi là Khoảng
không gian giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
24. Lộ giới là chỉ giới
đường đỏ của phần đất dành làm đường đô thị, bao gồm toàn bộ lòng đường, lề
đường và vỉa hè.
25. Mật độ xây dựng: Mật
độ xây dựng thuần là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc
chính trên diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công
trình ngoài trời như tiểu cảnh trang trí, bể bơi, bãi (sân) đỗ xe, sân thể
thao, nhà bảo vệ, lối lên xuống, bộ phận thông gió tầng hầm có mái che và các
công trình hạ tầng kỹ thuật khác). Mật độ xây dựng gộp của một khu vực đô thị
là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên diện tích
toàn khu đất (diện tích toàn khu đất có thể bao gồm cả: Sân, đường, các khu cây
xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình).
26. Hệ số sử dụng đất là
tỷ lệ của tổng diện tích sàn của công trình gồm cả tầng hầm (trừ các diện tích
sàn phục vụ cho hệ thống kỹ thuật, phòng cháy, chữa cháy, gian lánh nạn và đỗ
xe của công trình) trên tổng diện tích lô đất.
27. Tuy-nen kỹ thuật là
công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm theo tuyến có kích thước lớn đủ để đảm bảo cho
con người có thể thực hiện các nhiệm vụ lắp đặt, sửa chữa và bảo trì các thiết
bị, đường ống kỹ thuật.
28. Hào kỹ thuật là công
trình hạ tầng kỹ thuật ngầm theo tuyến có kích thước nhỏ để lắp đặt các đường
dây, cáp và các đường ống kỹ thuật.
29. Không gian xây dựng
ngầm đô thị là không gian xây dựng công trình dưới mặt đất bao gồm: công trình
công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu mối kỹ thuật
ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công trình đường
dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuy nen kỹ thuật.
30. Hành lang bảo vệ an
toàn là Khoảng không gian tối thiểu về chiều rộng, chiều dài và chiều cao, chạy
dọc hoặc bao quanh công trình hạ tầng kỹ thuật.
31. Chiều cao công trình
xây dựng là chiều cao công trình tính từ cao độ mặt đất đặt công trình theo quy
hoạch được duyệt tới điểm cao nhất của công trình (kể cả mái tum hoặc mái dốc).
Đối với công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ
mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt.
32. Số tầng cao của công
trình gồm tổng của tất cả các tầng trên mặt đất và tầng nửa/bán hầm nhưng không
bao gồm tầng áp mái. Một số trường hợp riêng được quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-BXD ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt
động xây dựng thì tầng tum và các tầng lửng không tính vào số tầng cao.
33. Tổng diện tích sàn
của nhà/công trình: Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, bao gồm cả các tầng
hầm, tầng nửa hầm, tầng lửng, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng tum. Diện tích
sàn của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc
phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lô gia, ban công, cầu
thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói.
34. Tầng trên mặt đất:
Tầng mà cao độ mặt sàn của nó cao hơn hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình.
35. Tầng hầm (hoặc tầng
ngầm): Tầng mà hơn một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mặt đất đặt công
trình.
36. Tầng nửa/bán hầm
(hoặc tầng nửa/bán ngầm): Tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc bằng
cao độ mặt đất đặt công trình.
37. Tầng kỹ thuật: Tầng
sử dụng để bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà (có thể kết hợp bố trí gian
lánh nạn trong tầng kỹ thuật).
38. Tầng lửng: Tầng trung
gian giữa các tầng mà sàn của nó (sàn lửng) nằm giữa sàn của hai tầng có công
năng sử dụng chính hoặc nằm giữa mái công trình và sàn tầng có công năng sử
dụng chính ngay bên dưới; tầng lửng có diện tích sàn nhỏ hơn diện tích sàn xây
dựng tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới.
39. Tầng áp mái: Tầng nằm
bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó được
tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu có) không cao
quá mặt sàn 1,5 m.
40. Tầng tum hoặc tầng
mái tum: Tầng trên cùng của tòa nhà sử dụng cho các mục đích bao che lồng cầu
thang, giếng thang máy, các thiết bị công trình (nếu có) và phục vụ mục đích
lên sàn mái và cứu nạn cứu hộ.
41. Di tích lịch sử - văn
hoá là công trình kiến trúc, nghệ thuật, cụm công trình xây dựng, địa điểm, di
chỉ khảo cổ hoặc cấu trúc có tính chất khảo cổ học; di vật, cổ vật, bảo vật
quốc gia thuộc công trình, cụm công trình, địa điểm, di chỉ hoặc cấu trúc đó,
có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
42. Ban công là các mặt
sàn chịu lực được làm nhô ra khỏi mặt nhà, tạo điều kiện để người sử dụng có
thể tiếp cận dễ dàng với không gian thoáng bên ngoài, tiếp cận cây xanh, tạo
tầm nhìn rộng.
43. Lô gia là phần hành
lang hướng ra ngoài và ăn sâu vào mặt bằng kiến trúc nhà.
44. Mái đua là mái che
vươn ra từ công trình, phần mái vươn ra có thể nằm trên phần không gian vỉa hè
và ngoài chỉ giới xây dựng công trình.
45. Mái đón là mái che
của cổng, gắn vào tường ngoài nhà và đua ra tới cổng vào nhà hoặc che một phần
đường đi từ hè, đường vào nhà.
46. Mái hè phố là mái che
gắn vào tường ngoài nhà và che phủ một đoạn vỉa hè.
47. Khoảng lùi biên là
khoảng cách giữa chỉ giới xây dựng công trình và ranh đất bên hông.
48. Đường đô thị (hay
đường phố) là đường bộ nằm trong phạm vi địa giới hành chính đô thị, được giới
hạn bởi chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
49. Hè đường (hay vỉa hè,
hè phố) là bộ phận của đường đô thị, phục vụ chủ yếu cho người đi bộ và kết hợp
là nơi bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, cây xanh đô thị dọc tuyến.
50. Lòng đường là bộ phận
của đường đô thị, được giới hạn bởi phía trong hai bên bó vỉa hè, có thể bố trí
hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến khi cần thiết.
Điều 4. Nguyên tắc quản
lý kiến trúc trong đô thị
1. Các nguyên tắc chung
a) Quản lý kiến trúc tại
đô thị Bình Lư phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về kiến trúc, xây
dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn, đất đai, nhà ở; các quy chuẩn, tiêu chuẩn
kỹ thuật quốc gia về quy hoạch, xây dựng hiện hành, Quy chế này và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
b) Vị trí, quy mô và
thiết kế công trình đối với các công trình công cộng, công trình nhà ở, công
trình hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ theo quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị
được duyệt, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn và các
tiêu chuẩn hiện hành.
c) Phù hợp với định hướng
phát triển kiến trúc Việt Nam; đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã
hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai.
d) Bảo tồn, kế thừa, phát
huy các giá trị kiến trúc truyền thống, tiếp thu chọn lọc tinh hoa kiến trúc
của các địa phương trong nước và thế giới. Xây dựng xu hướng kiến trúc tiên
tiến, hiện đại, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc đáp ứng là trung tâm du lịch
trọng điểm của tỉnh Lai Châu.
đ) Bảo đảm sự tham gia
của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; kết hợp hài hòa lợi ích của các cấp
chính quyền địa phương, cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân.
e) Bảo đảm tính thống
nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đến không gian cụ thể của công
trình kiến trúc.
g) Bảo đảm an toàn cho
con người, công trình kiến trúc và khu vực tập trung dân cư trước tác động bất
lợi do thiên nhiên hoặc con người gây ra.
h) Không tác động tiêu
cực đến cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái.
i) Phù hợp các chỉ tiêu
trong quy hoạch đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia có liên quan.
2. Các nguyên tắc đối với
khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
a) Xác định ranh giới, vị
trí và danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
- Các khu vực có ý nghĩa
quan trọng về cảnh quan: Đất du lịch, dịch vụ theo mô hình làng văn hóa dân tộc
(thuộc Ô3).
(Xem chi tiết tại Phụ lục 1.2 kèm theo)
- Các trục đường chính,
các tuyến phố đi bộ, các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành
chính, thương mại, du lịch:
+ Trục đường chính: (1)
Đường Võ Nguyên Giáp; (2) Đường Trần Phú; (3) Đường Tác Tình; (4) Đường Trường
Chinh; (5) Đường Nguyễn Văn Linh; (6) Đường 21/9; (7) Đường Lương Định Của.
(Sơ đồ vị trí các trục đường chính tại Phụ lục 1.3 kèm theo)
- Các khu vực di tích
lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn từ cấp tỉnh, quốc gia trở lên:
Di tích Hang Tiên Sơn (xã Bình Lư).
(Xem chi tiết tại Phụ lục 1.2 kèm theo)
- Các khu trung tâm công
cộng; các khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng: (1) Hồ Mường Lự và
khu vui chơi trẻ em (thuộc Ô2); (2) Công viên trung tâm, sân vận động xã (thuộc
Ô1); (3) Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã, trung tâm hội nghị, nhà khách, nhà thi
đấu, cây xanh (thuộc Ô2).
(Xem chi tiết tại Phụ lục 1.2 kèm theo)
- Khu vực cửa ngõ đô thị:
(1) Khu vực cửa ngõ phía Tây đô thị; (2) Khu vực cửa ngõ phía Đông đô thị.
(Xem chi tiết tại Phụ lục 1.5 kèm theo)
b) Các nguyên tắc đối với
khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
- Việc xây dựng các công
trình tại khu vực có địa hình đặc thù phải hạn chế tối đa việc làm biến dạng
địa mạo, địa hình tự nhiên. Tổ chức không gian giữa các công trình phải đảm bảo
khoảng cách, mật độ theo quy định, khai thác tối đa điều kiện khí hậu, tầm nhìn
nhằm đảm bảo phát huy giá trị cảnh quan, môi trường, vi khí hậu công trình.
- Đối với khu vực cảnh
quan ven suối: Khuyến khích sử dụng cho mục đích cộng đồng (công viên cây xanh
kết hợp đường dạo đi bộ, hoạt động cộng đồng), đầu tư trang thiết bị phục vụ
hoạt động sinh hoạt cộng đồng (tranh, tượng ngoài trời, ghế đá, nhà vệ sinh
công cộng, đèn chiếu sáng, đèn trang trí). Hạn chế xây dựng các công trình che
tầm nhìn ra suối.
- Hạn chế san lấp, thu
hẹp dòng chảy của hồ, hệ thống suối chảy qua đô thị.
3. Khu vực tuyến phố, khu
vực ưu tiên chỉnh trang: (1) Đường Võ Nguyên Giáp (đường QL.4D mới); (2) Đường
21/9.
(Xem chi tiết tại Phụ lục 1.3 kèm theo)
Điều 5. Công trình phải
tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc
1. Các công trình phải
thi tuyển phương án kiến trúc
a) Tuân thủ quy định tại
khoản 2 Điều 17 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 và các quy định khác có liên
quan.
b) Danh mục công trình
phải thi tuyển phương án kiến trúc được xác định cụ thể khi đề xuất trong các
dự án đầu tư hoặc trong các quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 trong phạm vi đô
thị.
2. Việc tổ chức thi tuyển
phương án kiến trúc công trình phải tuân thủ quy định tại Mục 3 Chương II Nghị
định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Kiến trúc được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
178/2025/NĐ-CP.
Chương II
QUẢN LÝ KIẾN
TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN
Điều 6. Định hướng kiến
trúc, không gian cảnh quan
1. Định hướng chung
a) Định hướng chung kiến
trúc cho toàn đô thị
- Trường hợp dự án đầu tư
xây dựng khu đô thị, công trình kiến trúc, xây dựng đã được cấp thẩm quyền cấp
giấy phép quy hoạch, giấy phép xây dựng, phê duyệt quy hoạch chi tiết, chấp
thuận tổng mặt bằng và phương án kiến trúc theo quy định pháp luật trước ngày
Quy chế này có hiệu lực thì được tiếp tục triển khai theo nội dung đã được chấp
thuận. Trong trường hợp xin phép cải tạo, sửa chữa hoặc xây dựng mới thì phải
tuân thủ theo quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị và Quy chế này.
- Cấu trúc không gian của
đô thị Bình Lư phát triển dạng chuỗi, khai thác quỹ đất thuận lợi xây dựng dọc
các tuyến đường trục chính. Đô thị hình thành không gian đô thị đồng bộ, thống
nhất về ngôn ngữ kiến trúc khu vực hiện hữu, khu vực đô thị mới. Công trình
kiến trúc phải phù hợp với khí hậu nhiệt đới gió mùa. Thiết kế kiến trúc cần
thân thiện với người đi bộ, hình thành mái che, có nhiều diện tích thấm nước tự
nhiên.
- Giữ gìn và phát huy giá
trị bản sắc văn hóa đa dạng của đồng bào các dân tộc để phát triển du lịch bền
vững (văn hóa người Thái, Giáy, Dao). Đô thị khôi phục và phát huy cấu trúc
định cư, kiến trúc, cảnh quan truyền thống tại các thôn/bản, khuyến khích, tổ
chức phát triển các mô hình nghỉ dưỡng sinh thái gắn với cộng đồng.
- Quy định quản lý cây
xanh đô thị: Việc quản lý cây xanh trong phạm vi đô thị phải tuân thủ theo quy
định của pháp luật về công viên, cây xanh, mặt nước và các văn bản pháp luật
liên quan.
- Khuyến khích tạo ra các
không gian sử dụng công cộng trong đô thị.
b) Định hướng chung kiến
trúc khu trung tâm
- Khu trung tâm được xác
định trong Quy hoạch chung bao gồm: Khu trung tâm hành chính - chính trị xã.
- Tổ chức không gian đô
thị dọc các đường giao thông trục chính, kết nối các trung tâm đô thị các cấp
thành một hệ thống từ đó tạo các điểm nhấn trong không gian đô thị.
- Khu vực trung tâm hành
chính - chính trị xã: Tuân thủ theo quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị (nếu
có) được duyệt.
- Khu dân cư hiện hữu khu
trung tâm (Phân khu Ô2) bổ sung hạ tầng kỹ thuật, hạn chế tầng cao để giảm bớt
sự quá tải lên cơ sở hạ tầng hiện hữu; đồng thời hạn chế các tác động xấu đối
với cấu trúc đô thị và các giá trị văn hóa - xã hội
- Cụm cây xanh công viên,
thể dục thể thao (Phân khu Ô1): Yêu cầu xây dựng đồng bộ, quy mô phù hợp, hình
thức kiến trúc hiện đại và khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn công trình xanh.
c) Định hướng chung kiến
trúc khu vực nông nghiệp thuộc đô thị
- Phạm vi áp dụng: Khu
vực thuộc đô thị nằm ngoài phạm vi lập quy hoạch chung đô thị được duyệt (Phân
khu Ô8).
- Cải tạo, chỉnh trang
các khu ở hiện trạng theo hướng nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, bổ sung công trình
giáo dục, y tế nâng cao chất lượng đời sống người dân.
- Đối với các công trình
nhà ở riêng lẻ cần có sự thống nhất về hình thức kiến trúc trên toàn bản/tổ dân
phố. Hạn chế phát triển nhà cao tầng, đặc biệt khu vực có độ dốc lớn.
- Tôn trọng địa hình cảnh
quan của từng khu vực, đặc biệt xem xét đến việc gìn giữ giá trị cảnh quan sinh
thái nông nghiệp, không gian mặt nước ven suối, ven hồ làm trọng tâm để tạo
dựng giá trị đặc trưng riêng biệt cho đô thị.
- Việc dùng màu sắc, vật
liệu hoàn thiện bên ngoài công trình phải đảm bảo sự hài hòa chung cho khu vực.
Khuyến khích sử dụng vật liệu xây dựng sẵn có tại địa phương và các vật liệu
thân thiện với môi trường.
d) Định hướng chung kiến
trúc khu đô thị hiện hữu
- Phát triển khu vực đô
thị cũ hiện hữu theo hướng từng bước bổ sung cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội,
cải tạo chỉnh trang để có được sự đồng bộ về kiến trúc, cảnh quan đô thị cho
từng khu vực.
- Đẩy mạnh bảo tồn công
trình kiến trúc có giá trị. Khuyến khích hình thành các không gian công cộng,
dịch vụ đô thị. Các công trình công cộng xây dựng trong khu hiện hữu có thể xem
xét gia tăng tầng cao, hạn chế tăng mật độ xây dựng để đáp ứng nhu cầu sử dụng.
đ) Định hướng chung kiến
trúc khu phát triển mới
- Theo nguyên tắc tập
trung đầu tư xây dựng các khu vực đô thị mới có quy mô lớn, hiện đại, đồng bộ
về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị. Các công trình kiến trúc mới,
hiện đại, sinh động, thống nhất, có chất lượng thiết kế tốt và thân thiện môi
trường; cảnh quan hài hòa với điều kiện tự nhiên từng khu vực, tạo lập được môi
trường sống tốt và đặc trưng riêng của từng khu đô thị mới. Kiến tạo các không
gian công cộng đô thị có chất lượng, có giá trị về mặt cảnh quan.
- Khu vực phát triển du lịch
sinh thái suối Tác Tình và suối Nậm Tường (Phân khu Ô3 và Phân khu Ô6): Phát
triển công trình nhà ở sinh thái theo mô hình bảo tồn giá trị văn hóa Tây Bắc
phục vụ nhu cầu du lịch, nghỉ dưỡng, trải nghiệm không gian sống truyền thống.
Hình thức công trình kiến trúc khuyến khích nhà ở dạng sàn dân tộc Thái, nhà ở
dân tộc Giáy và nhà ở dân tộc Dao.
2. Định hướng cụ thể
a) Về không gian cảnh
quan đô thị
Căn cứ theo Quy hoạch
chung, định hướng phát triển khu vực lập quy chế quản lý kiến trúc theo 08 phân
khu chức năng đô thị (ký hiệu Ô1, Ô2, Ô3, Ô4, Ô5 Ô6, Ô7 và Ô8) như sau:
- Phân khu Ô1 (Phân khu
Nam QL.4D mới - đường Võ Nguyên Giáp):
+ Tính chất: Khu dân cư,
công cộng, dịch vụ thương mại, công viên cây xanh kéo dài từ khu vực cổng chào
đô thị đến cầu Tiên Bình.
+ Quy định quản lý chung:
Cải tạo chỉnh trang các khu dân cư cũ theo hướng bổ sung, cải tạo, nâng cấp cơ
sở hạ tầng hoàn thiện, đạt tiêu chuẩn đô thị; phát triển đan xen các khu dân cư
mới khuyến khích xây dựng với hình thức kiến trúc hiện đại, tôn trọng địa hình
đồi núi kết hợp mặt nước.
- Phân khu Ô2 (Phân khu
Bắc QL.4D mới - đường Võ Nguyên Giáp):
+ Tính chất: Khu dân cư,
công cộng, dịch vụ thương mại, công viên cây xanh, trung tâm hành chính xã, cơ
quan, doanh nghiệp kéo dài từ khu vực cổng chào đô thị đến Suối cạn (Khu vực hồ
Mường Lự).
+ Quy định quản lý chung:
Khu vực trung tâm đô thị
gồm khu hành chính xã, trường học, cơ quan, dịch vụ thương mại, chợ, công viên
cây xanh về cơ bản đã hình thành, sẽ được tiếp tục đầu tư nâng cấp về kiến trúc
đô thị, cảnh quan.
Xử lý không gian vỉa hè
và tăng khoảng lùi tạo không gian rộng ngoài trời cho khách bộ hành dọc theo
tuyến chính.
Các khu ở xây mới khuyến
khích xây dựng với hình thức ở thấp tầng, hình thức kiến trúc hiện đại, sử dụng
các loại vật liệu địa phương.
Các khu thôn/bản hiện hữu
được cải tạo theo hướng bổ sung, cải tạo hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội,
tránh làm mất đi không gian cấu trúc truyền thống.
+ Quy định quản lý Khu
vực khối cơ quan hành chính của xã:
Tiếp tục được đầu tư, cải
tạo đồng bộ nhằm tạo điểm nhấn khu vực cho đô thị Bình Lư. Không gian ngoài
công trình phải kết nối với không gian công cộng xã như đường phố, tuyến cảnh
quan đô thị tùy theo vị trí công trình.
Có đủ các tiện ích đô thị
và điều kiện hạ tầng kỹ thuật theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành đáp ứng nhu
cầu hoạt động công cộng của dân cư, phù hợp với tính chất của công trình.
Mật độ xây dựng, tầng
cao, chiều cao công trình, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi
tuân thủ các quy định của quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị được duyệt và Quy
chế này.
- Phân khu Ô3 (Phân khu
Tây Bắc đô thị):
+ Tính chất: Khu dân cư,
công cộng, dịch vụ thương mại, công viên cây xanh kéo dài từ suối Cạn đến QL.4D
và suối Tác Tình phía Tây Bắc đô thị.
+ Quy định quản lý chung:
Khu vực nằm hai bên đường
đi khu du lịch thác Tác Tình đang có tốc độ đô thị hóa cao, khuyến khích phát
triển với nhiều quy hoạch chi tiết khu đô thị, trường dân tộc nội trú. Giải
pháp cảnh quan tạo sự kết nối đồng bộ các quy hoạch đô thị. Khu vực đô thị sinh
thái phải xây dựng với mật độ thấp, định hướng phát triển dịch vụ du lịch, tôn
trọng địa hình đồi núi kết hợp mặt nước.
Khu vực này ưu tiên phát
triển đô thị gắn với du lịch thác Tác Tình. Khuyến khích phát triển du lịch,
dịch vụ, nhà ở sinh thái theo kiểu nhà truyền thống dân tộc, tạo vùng có kiến
trúc, không gian cảnh quan mở, xanh, thân thiện môi trường tại khu vực này.
Khuyến khích phát triển,
hoàn thiện hệ thống giao thông phát triển đô thị - dịch vụ phía Bắc đô thị cho
vành đai ở, sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng tạo trục giao thông cảnh quan chính
kết nối khu vực cửa ngõ phía Đông đô thị với khu du lịch thác Tác Tình phía Tây
Bắc.
Khu vực lõi xanh của đô
thị với sân vận động trung tâm và khu công viên cây xanh cảnh quan, vui chơi
giải trí, lấy suối Nậm Tường làm yếu tố cảnh quan chính: Khuyến khích thiết kế
cảnh quan đậm chất văn hóa Tây Bắc, khuyến khích chọn loại cây điển hình vùng
miền.
- Phân khu Ô4 (phía Đông
thuộc địa giới hành chính xã Bình Lư):
+ Tính chất: Khu dân cư
hiện hữu làng nghề, khu đô thị mới, thương mại dịch vụ, dịch vụ du lịch tâm
linh (hai bên trục đường QL4D).
+ Quy định quản lý chung:
Khuyến khích xây dựng các
công trình thấp tầng với thiết kế kiến trúc mô phỏng kiến trúc truyền thống,
đậm đà bản sắc dân tộc của địa phương theo quy định chi tiết tại Điều 7 Quy chế
này.
Khuyến khích cải tạo,
nâng cấp, bổ sung hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong
khu vực. Hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải của làng nghề trước khi xả thải ra
môi trường, tuân thủ tiêu chuẩn hiện hành.
Xây dựng công trình trong
khu đô thị mới cần tuân thủ theo quy hoạch chi tiết được duyệt, tôn trọng môi
trường cảnh quan thiên nhiên tạo lập được môi trường sống tốt.
- Phân khu Ô5 (phía Nam thuộc địa giới hành chính xã Bình Lư):
+ Tính chất: Khu đô thị
mới chức năng hỗn hợp (dọc tuyến đường 21/9).
+ Quy định quản lý chung:
Khuyến khích xây dựng các
công trình cao tầng với thiết kế hiện đại, kết hợp hài hòa với yếu tố truyền
thống. Đồng thời, áp dụng các giải pháp kiến trúc xanh và thông minh, phù hợp
với điều kiện khí hậu của địa phương nhằm đảm bảo tính bền vững và hiệu quả
trong sử dụng năng lượng.
Các công trình khi xây
dựng mới cần tuân thủ theo quy hoạch chi tiết 1/500 và các văn bản pháp lý liên
quan.
- Phân khu Ô6 (Phân khu
Bắc đô thị):
+ Tính chất: Khu dân cư,
định hướng là vùng phát triển đất ở sinh thái theo mô hình bảo tồn giá trị văn
hóa Tây Bắc phục vụ nhu cầu du lịch, nghỉ dưỡng, trải nghiệm không gian sống
truyền thống.
+ Quy định quản lý chung
khu vực thôn/bản:
Cải tạo, sửa chữa cần bảo
tồn phát huy bản sắc, giá trị kiến trúc truyền thống của các dân tộc sinh sống
trên địa bàn đô thị Bình Lư.
Đầu tư xây mới công trình
kiến trúc trong thôn/bản phải đảm bảo tuân thủ theo chỉ tiêu xác định tại quy
hoạch chung, quy hoạch chi tiết và các quy định liên quan. Nghiên cứu đưa các
giá trị kiến trúc truyền thống vào các công trình xây dựng mới.
Đầu tư xây mới, đồng bộ
khu du lịch làng nghề nhằm quảng bá văn hóa du lịch địa phương của đô thị.
Kiến trúc nhà ở kết hợp
nghỉ dưỡng trên sườn núi cần áp dụng giá trị kiến trúc truyền thống miền núi
phía Bắc, đồng thời đảm bảo an toàn, chống sạt lở.
- Phân khu Ô7 (Phân khu
Tây Bắc đô thị, thuộc đô thị):
+ Tính chất: Định hướng
là vùng phát triển đất ở đô thị, kết hợp thương mại dịch vụ hai bên tuyến QL.4D
đi thành phố Lai Châu.
+ Quy định quản lý chung:
Các khu ở xây mới khuyến
khích xây dựng với hình thức ở thấp tầng, hình thức kiến trúc hiện đại, sử dụng
các loại vật liệu địa phương.
Có đủ các tiện ích đô thị
và điều kiện hạ tầng kỹ thuật theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, đáp ứng nhu
cầu hoạt động công cộng của dân cư, phù hợp với tính chất của công trình.
Mật độ xây dựng, tầng
cao, chiều cao công trình, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi
tuân thủ các quy định của quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị được duyệt và Quy
chế này.
- Phân khu Ô8 (Phân khu
thuộc đô thị nằm ngoài phạm vi quy hoạch chung đô thị):
+ Tính chất: Đất ở
thôn/bản hiện trạng, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và một số loại đất khác.
+ Quy định quản lý chung:
Khuyến khích lập Quy
hoạch đô thị các khu dân cư thuộc Phân khu Ô8, khoanh vùng cải tạo, chỉnh trang
khu vực thôn/bản cũ, kết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
Các khu thôn/bản hiện hữu
được cải tạo theo hướng bổ sung, cải tạo hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội,
tránh làm mất đi không gian cấu trúc truyền thống.
Khuyến khích áp dụng hình
thức kiến trúc truyền thống, áp dụng các giải pháp kiến trúc xanh, thông minh
phù hợp với điều kiện khí hậu của địa phương.
Duy trì các nhà vườn nông
thôn có giá trị đặc trưng kiến trúc truyền thống, hạn chế chia tách các khu đất
hiện hữu thành những khu đất nhỏ hơn.
Công trình nhà ở riêng lẻ
xây mới cần đảm bảo gìn giữ và phát huy truyền thống văn hóa địa phương, hài
hòa với cảnh quan khu vực.
Hạn chế xây dựng nhà ở
mật độ xây dựng cao, nhà cao tầng, nhà ống mái bằng, nhà liền kề kiểu nhà phố
trong khu vực thôn/bản cũ.
Quản lý diện tích đất phù
hợp để sản xuất nông nghiệp, đất vườn, đất trồng rau.
(Xem chi tiết tại Phụ lục 1.1 kèm theo)
b) Về kiến trúc
- Trên các tuyến đường
chính, liên khu vực, đường chính khu vực:
+ Sử dụng hình thức kiến
trúc công trình phù hợp công năng sử dụng, hài hòa với không gian xung quanh;
khuyến khích tạo không gian mở hoặc tạo khoảng lùi tầng trệt để làm không gian
xanh, bố trí chỗ để xe và không gian cho người đi bộ. Công trình xây dựng tại
góc đường phố phải đảm bảo tầm nhìn, an toàn, thuận lợi cho người tham gia giao
thông.
+ Không gian kiến trúc
cần có một số nguyên tắc thống nhất (về màu sắc, tầng cao, vật liệu) để tạo nên
tính đặc trưng và liên tục của dãy phố.
+ Không gian cảnh quan sử
dụng chủ đạo hình ảnh cây chè làm cây trang trí đặc trưng cho đô thị. Xử lý
không gian công cộng áp dụng hình ảnh ruộng bậc thang, kết hợp cây bản địa làm
ý tưởng thiết kế mang tính thống nhất chung toàn đô thị.
+ Sử dụng màu sắc, vật
liệu hoàn thiện không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân trong khu vực
và ảnh hưởng đến lưu thông trên tuyến đường tiếp giáp. Khuyến khích sử dụng vật
liệu xây dựng sẵn có tại địa phương và các vật liệu thân thiện với môi trường.
+ Cải tạo, chỉnh trang hệ
thống vỉa hè, giảm bê tông hóa kết hợp bổ sung các tiện ích đô thị như cây xanh
đô thị, bồn hoa, ghế ngồi, thùng rác công cộng, bảng thông tin, nhà vệ sinh
công cộng phục vụ cho người dân và du khách, trong đó đặc biệt là người già,
trẻ em, người khuyết tật.
+ Khu vực phát triển mới:
Khuyến khích thiết kế mặt cắt vỉa hè rộng đáp ứng đủ nhu cầu hạ ngầm kỹ thuật,
hoạt động sinh hoạt và nhu cầu không gian cảnh quan đô thị du lịch.

Hình 1. Mặt cắt tuyến trục chính
- Khu vực hiện hữu:
+ Khuyến khích cải tạo,
chỉnh trang để gìn giữ phát huy các giá trị đô thị hiện hữu; nâng cấp, bổ sung
hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong khu vực này.
+ Tổ chức kiến trúc đô
thị hài hòa về phong cách kiến trúc, chiều cao, khoảng lùi, chi tiết, màu sắc,
chất liệu của các công trình và nhà ở riêng lẻ trên các tuyến phố. Khuyến khích
việc hợp các thửa đất nhỏ thành các thửa đất lớn hơn theo quy định của pháp
luật đất đai và hợp khối các công trình kiến trúc có quy mô nhỏ để tổ chức bộ
mặt kiến trúc chung của đô thị khang trang hơn.
+ Nhà ở riêng lẻ khi cải
tạo, xây dựng mới phải phù hợp quy hoạch, tuân thủ chỉ giới xây dựng, khoảng
lùi, mật độ xây dựng; độ cao nền, chiều cao các tầng, chiều cao ban công, chiều
cao và độ vươn của ô văng, của nhà xây trước đó đã được cấp phép để tạo sự hài
hoà, thống nhất toàn tuyến.
+ Việc xây dựng mới, cải
tạo, sửa chữa công trình kiến trúc phải hài hòa với tổng thể chung, phải có
tính tương đồng về hình khối, màu sắc, phân vị công trình với các công trình kế
cận, trừ một số trường hợp tuân thủ theo thiết kế đô thị riêng hoặc đối với một
số công trình đặc thù. Tổ chức các không gian mở trong các khu hiện hữu, khi
cấp phép xây dựng cần xem xét tạo khoảng lùi, hình thành các không gian cho
hoạt động cộng đồng.
- Khu vực đô thị mới:
+ Các công trình được
thiết kế văn minh, hiện đại, có kiến trúc hài hòa với môi trường cảnh quan
thiên nhiên, thân thiện môi trường. Cảnh quan hài hòa với điều kiện tự nhiên
từng khu vực, tạo lập được môi trường sống tốt và đặc trưng riêng của từng khu
đô thị mới.
+ Khuyến khích các công
trình kiến trúc đa chức năng, cao tầng, mật độ cao dọc theo các trục đường
chính đô thị.
- Khu vực dự trữ phát
triển: Cần tuân thủ các quy định về xây dựng trong các khu vực này. Khuyến
khích các dạng công trình bền vững và tích hợp các giải pháp chống chịu thời
tiết khắc nghiệt.
- Khu vực bảo tồn: Khu
vực cần bảo tồn di sản kiến trúc, lịch sử, cảnh quan, cần rà soát, giữ nguyên
các công trình, biệt thự có kiến trúc đặc thù có giá trị. Việc cải tạo, sửa
chữa thực hiện trên nguyên tắc giữ gìn, duy trì, phát huy giá trị đặc trưng của
không gian, kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực (chiều cao, mặt đứng các
hướng, hình thức, vật liệu, màu sắc tường, mái, cổng, tường rào). Việc phá dỡ
công trình (kể cả phần cổng, tường bao) phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan
quản lý chuyên ngành. Công trình xây dựng mới hoặc cải tạo hài hòa với kiến
trúc, không gian đặc thù trong phạm vi ảnh hưởng của công trình.
- Kiến trúc cao tầng tập
trung tại các khu vực trung tâm:
+ Vị trí các công trình
kiến trúc cao tầng tập trung chủ yếu tại khu vực thương mại dịch vụ mới dọc
trục chính đô thị; hình thức công trình phù hợp, có khả năng đóng góp, nâng cao
giá trị kiến trúc cảnh quan của không gian khu vực trung tâm. Cần có giải pháp
kiến trúc đảm bảo các khu vực kỹ thuật, bãi xe, nhà xe không nhìn thấy được từ
khu vực trung tâm.
+ Khuyến khích hợp khối
liên công trình để có được những công trình lớn, tương xứng với bộ mặt đô thị.
Tạo không gian rỗng thoáng bên trong các tòa nhà. Khuyến khích sử dụng hình
thức kiến trúc hiện đại, vận dụng đường nét chi tiết hoa văn dân tộc đặc trưng
của đô thị (dân tộc Thái, dân tộc Dao), giải pháp kỹ thuật ứng dụng công nghệ
mới, phù hợp điều kiện vi khí hậu vùng.
Điều 7. Yêu cầu về bản
sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc
1. Quy định chung
a) Yêu cầu về bản sắc văn
hóa dân tộc đô thị Bình Lư được xác định trên cơ sở đặc điểm, tính chất tiêu
biểu về văn hóa dân tộc của địa phương gồm các dân tộc cư trú thành cộng đồng,
trong đó có một số dân tộc chính như Thái, Kinh, Giáy, Hoa, Dao… vẫn còn lưu
giữ được nhiều giá trị văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần.
b) Đảm bảo duy trì và
phục dựng không gian kiến trúc nhằm bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các dân
tộc đã được xác định.
c) Phát huy hiệu quả giá
trị bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc góp phần nâng cao đời sống tinh
thần cho người dân, hình thành một số sản phẩm du lịch, tạo điều kiện thuận lợi
để thu hút du lịch.
d) Khuyến khích áp dụng
chi tiết kiến trúc mang giá trị bản sắc văn hóa các dân tộc đô thị Bình Lư vào
các không gian công cộng, không gian văn hóa thương mại dịch vụ (công trình
chợ, công trình thương mại, sân vận động, khu vực giao cắt giao thông chính).

Hình 2. Họa tiết trang trí đặc trưng dân tộc Dao đỏ áp dụng vào chi tiết
trang trí công trình

Hình 3. Các kiểu khau cút điển hình nhà ở dân tộc Thái
2. Quy định cụ thể
a) Yêu cầu đối với công
trình kiến trúc cải tạo, sửa chữa
- Trong quá trình cải
tạo, sửa chữa các công trình cần cố gắng bảo vệ tối đa tính nguyên gốc và các
chi tiết kiến trúc truyền thống của các đồng bào dân tộc sinh sống trên địa bàn
đô thị Bình Lư để phục vụ cho việc sinh hoạt văn hóa và quảng bá hình ảnh của
đô thị Bình Lư.
- Tại các điểm du lịch,
định hướng cải tạo, bảo tồn, phát triển các công trình kiến trúc truyền thống
của các dân tộc Thái, Dao và các dân tộc khác.
- Nguyên tắc lựa chọn
công trình kiến trúc tạo lập bản sắc đô thị du lịch:
+ Tiêu chí thích nghi của
công trình kiến trúc được thiết kế đảm bảo sự thích nghi vật lý của kiến trúc
tại nơi chốn địa phương: Phù hợp khí hậu vùng núi cao, chống chịu lũ ống, lũ
quét và sạt lở đất, tận dụng hướng thuận lợi và hạn chế độ dốc cao.
+ Tiêu chí tính mới của
công trình kiến trúc: Đảm bảo tính sáng tạo nghệ thuật kiến trúc có cái mới
trong phát triển văn hóa.
+ Tiêu chí bản sắc địa
phương của công trình kiến trúc: Đảm bảo có dấu ấn địa phương, đúng với tinh
thần của Hiến chương quốc tế (Burra) và phù hợp xu hướng phát triển văn hóa
chung thế giới.
b) Khuyến khích thiết kế
mẫu công trình nhà ở điển hình cho các làng bản truyền thống. Chiều cao từ 2-3
tầng hoặc cao không quá 12 m. Mái nhà nên là mái dốc lợp ngói, đổ mái dốc dán
ngói hoặc lợp tôn màu, kết hợp với mái bằng làm sân phơi. Hình thức vỏ công
trình, màu sắc nên có sự tương đồng với quần thể kiến trúc xung quanh, môi trường
tự nhiên và có đặc trưng kiến trúc mái của dân tộc chính tại khu vực.
Điều 8. Quy định đối với
khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
1. Các khu vực có yêu cầu
quản lý đặc thù xác định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này.
2. Quy định chung khu vực
có yêu cầu quản lý đặc thù
a) Các khu vực có ý nghĩa
quan trọng về cảnh quan: Việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phải
thống nhất, đồng bộ và phù hợp với điều kiện tự nhiên, văn hóa, kinh tế, xã hội
trong phạm vi ranh giới của khu vực nhằm tạo được nét độc đáo, đặc trưng riêng
cho khu vực đó.
b) Khu trung tâm công
cộng: Thiết kế không gian cảnh quan hồ Mường Lự và khu vui chơi trẻ em (thuộc
Ô2) đảm bảo tiêu chuẩn và lưu lượng hoạt động cho các hạng mục sân khấu, trung
tâm trưng bày sản phẩm OCOP và kết hợp hài hòa với không gian cảnh quan hồ
Mường Lự.
c) Các tuyến đường chính
đô thị, các tuyến đi bộ và các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về
hành chính, thương mại, du lịch
- Các tuyến đường chính
đô thị: Tạo được sự đồng bộ, tính liên tục, dễ nhận diện định hướng kiến trúc
chính, công trình điểm nhấn cho các trục đường chính. Khoảng lùi công trình cần
được nghiên cứu phù hợp với từng chức năng công trình nhằm đảm bảo phù hợp về
không gian, kiến trúc, cảnh quan chung; đảm bảo khả năng tiếp cận công trình;
đảm bảo các điều kiện về chiếu sáng tự nhiên và an toàn thoát hiểm, thoát nạn
theo quy định. Khuyến khích các công trình lớn, hợp khối.
- Các tuyến phố đi bộ:
Khuyến khích bố trí các mảng xanh, trang thiết bị đường phố phục vụ cho các
hoạt động đường phố. Sử dụng các giải pháp kiến trúc thân thiện với con người.
Khuyến khích tăng tỷ lệ diện tích khoảng mở trên tường ngoài công trình tầng 01
dưới dạng cửa sổ lớn, cửa kính dọc theo tuyến phố đi bộ. Khuyến khích tạo mái
hè phố phía trước các tòa nhà và kết nối không gian bên trong lõi ô phố.
- Các tuyến đường có tính
chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch: Sử dụng các hình
thức kiến trúc trang trọng, hấp dẫn, năng động phù hợp với chức năng của trục
đường.
d) Các khu vực cửa ngõ đô
thị
- Khu vực cửa ngõ đô thị,
kiến trúc công trình phải dễ định hướng, nhận diện. Tổ chức không gian tiếp cận
công trình tạo thuận tiện cho người đi bộ, dễ dàng kết nối các loại phương tiện
giao thông khác, ưu tiên phát triển các chức năng thương mại dịch vụ.
- Không gian khu vực cửa
ngõ phải tính đến kết nối với không gian công cộng đô thị như đường phố, tuyến
cảnh quan đô thị.
- Quần thể kiến trúc
trong khu vực cửa ngõ cần có sự đồng bộ và hài hoà về chức năng, thẩm mỹ, màu
sắc công trình và các yêu cầu khác nhằm tạo tính thống nhất của khu vực.
- Các chỉ tiêu: Mật độ
xây dựng, tầng cao, chiều cao công trình, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng,
khoảng lùi tuân thủ các quy định của quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị được
duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về quy hoạch, thiết kế xây dựng công
trình.
3. Quy định cụ thể đối
với các trục đường chính, các tuyến phố đi bộ, các trục đường có tính chất đặc
biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch
a) Hình thức kiến trúc
- Mặt ngoài nhà (mặt
tiền, các mặt bên), mái công trình phải có hình thức kiến trúc, màu sắc phù hợp
và hài hoà với kiến trúc công trình lân cận, bảo đảm sự thống nhất kiến trúc
của toàn trục đường;
- Không được sử dụng các
màu đen, màu tối sẫm, các gam màu nóng có độ tương phản cao (đỏ, tím, lam) làm
màu chủ đạo bên ngoài công trình;
- Không được xây dựng,
lắp đặt thêm các vật thể kiến trúc khác cao hơn độ cao cho phép của công trình
kiến trúc, xây dựng (trừ trường hợp những nhà được quảng cáo trên ban công, các
công trình quảng cáo, trạm phát sóng);
- Phải có biện pháp che
chắn hoặc thiết kế bảo đảm mỹ quan các thiết bị lắp đặt kèm theo như: Cục nóng
điều hòa, bồn nước mái, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời;
- Hè phố, đường đi bộ
trên trục đường chính phải bảo đảm đồng bộ, phù hợp về cao độ, vật liệu, màu
sắc của từng tuyến phố, khu vực trong đô thị theo quy hoạch được duyệt;
- Trên trục đường chính
phải trồng cây xanh nhằm tạo cảnh quan, môi trường xanh, sạch, đẹp.
b) Quy định mật độ, tầng
cao, chiều cao xây dựng: Theo quy hoạch đô thị được phê duyệt hoặc theo quy
chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
c) Quan hệ giữa công
trình với các công trình bên cạnh
- Công trình không được
vi phạm ranh giới của các công trình bên cạnh.
- Không bộ phận nào của
ngôi nhà kể cả thiết bị, đường ống, phần ngầm dưới đất (móng, đường ống) được
vượt quá ranh giới của lô đất bên cạnh.
- Không được xả nước mưa,
nước thải các loại (kể cả nước ngưng tụ của máy lạnh), khí bụi, khí thải sang
nhà bên cạnh.
d) Các công trình có mặt
quay ra trục đường, tuyến phố chính
- Khuyến khích việc xây
dựng mái hè phố trên các tuyến phố có công trình công cộng, dịch vụ, tạo điều
kiện thuận lợi cho người đi bộ.
- Mái hè phố phải đảm bảo
mỹ quan đô thị, tuân thủ các quy định về phòng cháy, chữa cháy, có độ cao cách
mặt vỉa hè 3,5 m trở lên và trên mái hè phố không được sử dụng vào các việc
khác (như làm ban công, sân thượng, sân bày chậu cảnh).
Điều 9. Quy định đối với
kiến trúc các loại hình công trình
1. Các công trình công
cộng
a) Căn cứ theo Phụ lục I
Phân loại công trình theo công năng sử dụng ban hành kèm theo Nghị định số
207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công
trình xây dựng, các công trình công cộng bao gồm:
- Công trình giáo dục,
đào tạo, nghiên cứu;
- Công trình y tế;
- Công trình thể thao;
- Công trình văn hóa;
- Công trình tôn giáo,
tín ngưỡng;
- Công trình thương mại;
- Công trình dịch vụ;
- Công trình trụ sở, văn
phòng làm việc;
- Các tòa nhà, kết cấu
khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác (không bao gồm nhà chung cư được xây
dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp theo quy định của pháp luật về nhà ở);
- Các tòa nhà hoặc kết
cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh.
b) Quy định cấp phép xây
dựng: Thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
c) Quy định chung
- Thiết kế các loại hình
công trình phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
- Về kiến trúc công
trình:
+ Kiến trúc của công
trình công cộng cần thể hiện được đặc điểm, tính chất và hình thái kiến trúc
đặc trưng của loại công trình công cộng đó.
+ Kiến trúc các công
trình cần đảm bảo yếu tố bền vững, phù hợp với các điều kiện về khí hậu, địa
chất, địa hình, thủy văn tại khu vực; có khả năng khắc phục hiệu quả các tác
động của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường.
+ Khuyến khích áp dụng
các công nghệ mới trong kiến trúc công trình, hướng đến công trình xanh, thân
thiện môi trường và tiết kiệm năng lượng.
- Về thiết kế cảnh quan:
+ Khuyến khích phương án
thiết kế dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt hoặc các tầng của công trình để
bố trí các không gian mở phục vụ công cộng, bố trí sân chơi, sảnh đón hoặc
không gian xanh phục vụ cộng đồng.
+ Tổ chức cây xanh, cảnh
quan công trình theo hướng tham gia đóng góp cho cảnh quan đô thị chung tại khu
vực.
+ Cây xanh trong công
trình phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về công viên, cây xanh, mặt
nước và các văn bản pháp luật liên quan. Khuyến khích trồng nhiều cây xanh
trong khuôn viên công trình, xung quanh khoảng cách ly, giáp hàng rào và khu
vực cổng. Tránh trồng cây xanh che khuất biển hiệu, biển báo công trình.
- Về tổ chức giao thông
nội bộ và kết nối:
+ Tổ chức phương án kết
nối giao thông và giao thông nội bộ trong công trình tạo điều kiện thuận tiện
cho người sử dụng; đáp ứng tốt các quy định, tiêu chuẩn thiết kế công trình
dành cho người khuyết tật.
+ Hạn chế lối ra vào
chính kết nối trực tiếp với trục giao thông mang tính chất liên khu vực, hoặc
kết nối tại các ngã giao nút giao thông.
+ Lối ra vào công trình
cần có giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu
vực cổng ra vào công trình.
d) Quy định cụ thể công
trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu: Trường mầm non, trường phổ thông các cấp
- Hình thức kiến trúc,
kiểu mái, ban công, lô gia, màu sắc, vật liệu bên ngoài:
+ Khuyến khích phương án
thiết kế để trường học sẽ trở thành công trình cứu hộ, cứu nạn khẩn cấp trong
trường hợp xảy ra thiên tai, sạt lở đất tại những vùng có nguy cơ cao.
+ Sử dụng màu sắc cho
công trình nhằm tạo sự đa dạng và ấn tượng riêng. Hạn chế sử dụng những gam màu
quá sáng hoặc tối, ưu tiên sử dụng những gam màu mang sắc thái hài hòa.
+ Khuyến khích phương án
thiết kế để trống dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt để bố trí các không gian
mở chức năng phục vụ công cộng, sân chơi, bãi tập, sảnh đón hoặc không gian
tiếp cận công trình.
+ Khuyến khích các giải
pháp sử dụng các loại vật liệu, vỏ bao che công trình theo quy định của Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia QCXDVN 09:2017/BXD ban hành kèm theo Thông tư số
15/2017/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về công
trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả.
+ Lối ra vào trường học
cần có vịnh đậu xe; đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành,
khuyến khích bố trí các khu vực đưa đón học sinh tập trung người trong khuôn
viên đất của trường; và có các giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo
không gây ùn tắc tại khu vực cổng trường khi học sinh đến trường hoặc ra về.
- Khoảng lùi:
+ Đối với trường hợp đã
có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được phê duyệt tuân thủ theo quy hoạch
chi tiết hoặc thiết kế đô thị đã được phê duyệt.
+ Đối với trường hợp chưa
có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được phê duyệt: tuân thủ các quy
định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông
tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy
hoạch xây dựng.
- Cốt xây dựng:
+ Cốt nền công trình hiện
trạng được giữ nguyên.
+ Trong trường hợp xây
mới hoặc cải tạo, cốt nền nhà được xác định theo dự án, đảm bảo sự liên hệ với
hè đường và không làm ảnh hưởng đến các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
đ) Quy định cụ thể công
trình y tế
- Hình thức kiến trúc,
kiểu mái, ban công, lô gia, màu sắc, vật liệu bên ngoài:
+ Khuyến khích hình thức
kiến trúc hiện đại, thông thoáng tự nhiên và thân thiện với môi trường; sử dụng
các vật liệu, công nghệ xây dựng mới và thuận lợi cho công tác duy tu, bảo
dưỡng định kỳ.
+ Lưu ý đối với nhu cầu
về không gian tâm linh, các không gian dành cho hoạt động phụ trợ (dành cho
người chăm sóc bệnh nhân, căng tin) và có giải pháp thiết kế kiến trúc phù hợp.
+ Tận dụng các khoảng
trống trong khuôn viên công trình để tổ chức các không gian thư giãn, phục hồi
sức khỏe cho bệnh nhân.
- Cây xanh, cảnh quan:
Thực hiện như quy định đối với công trình giáo dục.
- Khoảng lùi: Thực hiện
như quy định đối với công trình giáo dục.
- Cốt xây dựng: Thực hiện
như quy định đối với công trình giáo dục.
e) Quy định cụ thể công
trình thể thao
- Hình thức kiến trúc,
kiểu mái, ban công, lô gia, màu sắc, vật liệu bên ngoài:
+ Kiến trúc công trình
thể hiện tinh thần năng động, mạnh mẽ; phong cách kiến trúc theo ngôn ngữ đương
đại, phù hợp công năng, sử dụng công nghệ xây dựng mới, vật liệu bền vững, thân
thiện môi trường, thuận lợi công tác duy tu bảo dưỡng.
+ Các công trình thể thao
quy mô lớn cần có tính định hướng về không gian, có tầm ảnh hưởng đối với cảnh
quan kiến trúc đô thị.
+ Không gian kiến trúc
thoáng đạt, thu hút hoạt động đô thị, dành nhiều không gian mở tầng trệt cho
các hoạt động tập trung đông người, các sự kiện thể thao giải trí.
+ Lưu ý các không gian
thể thao ngoài trời có sự gắn kết, tương tác hợp lý với công trình; lưu ý các
yếu tố về âm thanh (tiếng ồn), ánh sáng giữa các không gian trong và ngoài.
+ Phương án thiết kế cần
linh hoạt và có thể chuyển đổi thành Bệnh viện dã chiến điều trị người mắc bệnh
truyền nhiễm gây dịch trên toàn quốc trong trường hợp cần thiết khi tận dụng,
cải tạo các công trình có sẵn (theo Quyết định số 212/QĐ-BXD ngày 01 tháng 3
năm 2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xây dựng bệnh viện dã chiến điều trị người
mắc bệnh truyền nhiễm gây dịch).
- Cây xanh, cảnh quan:
Thực hiện như quy định đối với công trình giáo dục.
- Khoảng lùi: Thực hiện
như quy định đối với công trình giáo dục.
- Cốt xây dựng: Thực hiện
như quy định đối với công trình giáo dục.
g) Quy định cụ thể công
trình văn hóa
- Hình thức kiến trúc,
kiểu mái, ban công, lô gia, màu sắc, vật liệu bên ngoài:
+ Thiết kế công trình cần
làm nổi bật được giá trị nghệ thuật của kiến trúc công trình, tầm nhìn phát
triển, phù hợp với tính chất văn hóa Tây Bắc của đô thị.
+ Thiết kế công trình cần
tạo được sự lôi cuốn về không gian, nâng cao tương tác giữa con người bên
trong, bên ngoài công trình.
- Cây xanh, cảnh quan:
Thực hiện như quy định đối với công trình giáo dục.
- Khoảng lùi: Thực hiện
như quy định đối với công trình giáo dục.
- Cốt xây dựng: Thực hiện
như quy định đối với công trình giáo dục.
h) Quy định cụ thể công
trình tôn giáo, tín ngưỡng áp dụng các quy định tại khoản 3 Điều 9 Quy chế này.
i) Quy định cụ thể công
trình thương mại và dịch vụ
- Hình thức kiến trúc,
kiểu mái, ban công, lô gia, màu sắc, vật liệu bên ngoài:
+ Khuyến khích công trình
lùi sâu so với chỉ giới đường đỏ và ranh giới đất, tạo không gian tiếp cận tập
trung đông người.
+ Tạo các không gian mở,
có sự kết nối với không gian chung tuyến phố và các công trình chính lân cận.
+ Kiến trúc công trình
phải có tính thống nhất trên toàn tuyến, phải tạo được sức hấp dẫn để thu hút
các đối tượng sử dụng.
- Cây xanh, cảnh quan:
Thực hiện như quy định đối với công trình giáo dục.
- Khoảng lùi: Thực hiện
như quy định đối với công trình giáo dục.
- Cốt xây dựng: Thực hiện
như quy định đối với công trình giáo dục.
k) Quy định cụ thể công
trình trụ sở, văn phòng làm việc
- Hình thức kiến trúc,
kiểu mái, ban công, lô gia, màu sắc, vật liệu bên ngoài:
+ Kiến trúc nên hướng đến
tính biểu tượng, nghiêm túc, trang trọng và trật tự; đảm bảo tính thuận tiện,
an ninh, bảo mật khi vận hành.
+ Hình thức kiến trúc gắn
với đặc trưng lịch sử, văn hóa của đô thị.
+ Khuyến khích các không
gian nâng cao tính tương tác với người dân.
- Cây xanh, cảnh quan:
Thực hiện như quy định đối với công trình giáo dục.
- Khoảng lùi: Thực hiện
như quy định đối với công trình giáo dục.
- Cốt xây dựng: Thực hiện
như quy định đối với công trình giáo dục.
2. Công trình nhà ở
a) Quy định đối với công
trình nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị hiện hữu
- Đối với công trình xây
dựng trước thời điểm Quy chế này có hiệu lực được giữ nguyên hiện trạng. Đối
với công trình cải tạo hoặc xây mới sau thời điểm Quy chế này có hiệu lực thì
phải tuân thủ theo Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan. Trừ
trường hợp công trình thuộc khu vực có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị
được duyệt mà các chỉ tiêu quy định chi tiết hơn thì được áp dụng theo quy
hoạch, thiết kế đô thị đó.
- Để đáp ứng là trung tâm
du lịch trọng điểm của tỉnh Lai Châu và hướng tới môi trường sống xanh, hiện
đại, bảo vệ môi trường, căn cứ quy định hạn mức giao đất ở của tỉnh, khuyến
khích hạn mức giao đất ở theo mức tối đa. Việc này sẽ tạo điều kiện cho việc
thiết lập không gian xanh với sân vườn và tiểu cảnh, đồng thời bố trí các công
trình nhà ở theo phong cách kiến trúc truyền thống của các dân tộc địa phương,
từ đó tạo ra đặc trưng riêng biệt cho đô thị.
- Khi xây mới hoặc cải
tạo nhà ở riêng lẻ xen kẽ dọc theo đường phố phải hài hòa với tổng thể kiến
trúc tuyến phố và phải bảo đảm mỹ quan riêng của công trình; đảm bảo các quy
định về an toàn phòng cháy, chữa cháy, môi trường, giao thông.
- Các khu thôn/bản hiện
hữu được cải tạo theo hướng bổ sung, cải tạo hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội,
tránh làm mất đi không gian cấu trúc truyền thống.
- Khuyến khích áp dụng
hình thức kiến trúc truyền thống, áp dụng các giải pháp kiến trúc xanh, thông
minh phù hợp với điều kiện khí hậu của địa phương.
- Quy định chi tiết công
trình nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị hiện hữu được quy định tại Phụ lục 3 Quy
chế này.
b) Quy định cụ thể nhà ở
riêng lẻ dạng nhà sàn trong khu vực làng, bản
- Phạm vi áp dụng: Bản
Mường Cấu, bản Mường Lự, bản Thác Tình; nhà sàn thuộc khu đất du lịch, dịch vụ
theo mô hình làng văn hóa dân tộc (thuộc Ô3 Đồ án quy hoạch chung); nhà sàn
thuộc khu đất ở mật độ thấp gắn với du lịch văn hóa. Xác định vị trí cụ thể tại
Phụ lục 1.6 Quy chế này.
- Hình thức kiến trúc,
kiểu mái, ban công, lô gia, màu sắc, vật liệu bên ngoài:
+ Duy trì các dạng nhà
sàn có giá trị đặc trưng kiến trúc truyền thống, hạn chế chia tách các khu đất
hiện hữu thành những khu đất nhỏ hơn.
+ Khuyến khích sử dụng đa
dạng vật liệu xây dựng từ vật liệu truyền thống, phổ biến đến các vật liệu đặc
trưng, tiên tiến nhằm nâng cao thẩm mỹ kiến trúc và tính ứng dụng, bền vững của
công trình.
- Cây xanh, cảnh quan:
Khuyến khích trồng cây xanh trong khuôn viên, bố trí cây xanh trên hàng rào,
ban công, lô gia và sân thượng công trình.
- Khoảng lùi xây dựng:
Lùi vào tối thiểu 4 m tính từ mép đường hiện trạng; hoặc tính từ lộ giới đường
xác định theo quy hoạch cấp trên hoặc các quy định khác.
- Chiều cao, tầng cao,
cốt nền công trình:
+ Chiều cao phần chân cột
≤2,5m tính từ cốt nền công trình.
+ Chiều cao tầng 1: 2,5÷3,6m,
không tính chiều cao mái.
+ Nhà ở riêng lẻ dạng nhà
sàn chỉ được xây dựng 01 tầng, khuyến khích phần mái sử dụng vật liệu lợp và
kết cấu truyền thống.
+ Cốt nền nhà sàn bằng ≤
0,45m so với cốt hiện trạng.

Hình 4. Quy định nhà ở riêng lẻ dạng nhà sàn
c) Quy định đối với công
trình nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị mới
- Phạm vi áp dụng: Xác
định vị trí cụ thể tại Phụ lục 1.8 Quy chế này.
- Quy định quản lý kiến
trúc công trình nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị mới: thực hiện theo quy định
của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Hình thức kiến trúc,
kiểu mái, ban công, lô gia, màu sắc, vật liệu bên ngoài:
+ Khuyến khích áp dụng
hình thức kiến trúc truyền thống, áp dụng các giải pháp kiến trúc xanh, thông
minh phù hợp với điều kiện khí hậu của địa phương.
+ Khu vực định hướng phát
triển du lịch dịch vụ: Hình thức kiến trúc khuyến khích nhà mái dốc, không quá
2 tầng và áp dụng dạng nhà ở truyền thống, các chi tiết trang trí truyền thống
đặc trưng của từng dân tộc.
+ Khuyến khích thiết kế
bảo đảm an toàn và mỹ quan khi lắp đặt các thiết bị như máy điều hòa, bồn nước
mái, các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời.
+ Khi xây dựng phải đảm
bảo các quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy, môi trường, giao thông theo
đúng quy định.
- Cây xanh, cảnh quan:
Khuyến khích trồng cây xanh trong khuôn viên, bố trí cây xanh trên hàng rào,
ban công, lô gia và sân thượng công trình với các loại cây đặc trưng vùng miền.
- Khoảng lùi: Tuân thủ
theo quy hoạch được duyệt.
- Cốt xây dựng: Tuân thủ
theo quy hoạch được duyệt.
d) Quy định đối với công
trình nhà ở riêng lẻ trong khu vực quy hoạch chưa triển khai
- Đối với công trình nhà
ở riêng lẻ nằm trong khu có quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt và đã có
quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền: Thực hiện theo các quy định
của pháp luật về đất đai, trên nguyên tắc không được xây dựng mới nhà ở; nếu
người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì
phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.
- Đối với công trình nhà
ở riêng lẻ nằm trong khu có quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt nhưng chưa
triển khai, chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép theo quy định của pháp luật về xây dựng.
đ) Quy định đối với công
trình nhà ở ven suối
- Nhà ở ven suối thuộc đô
thị Bình Lư ngoài tuân thủ theo các quy định tại Điều 9 Quy chế này còn phải
tuân thủ quy định của pháp luật về tài nguyên nước, đê điều, phòng, chống thiên
tai.
- Nhà ở ven suối chưa có
kế hoạch di dời, không ảnh hưởng đến dòng chảy và giao thông thủy thì được cải
tạo, sửa chữa theo nguyên trạng.
- Nhà, đất thuộc hành
lang bảo vệ suối: Trường hợp nhà ở hiện hữu sẽ được cải tạo, sửa chữa theo quy
định hiện hành. Nghiêm cấm các hành vi xâm lấn, xây dựng trong hành lang bảo vệ
và các hoạt động làm thay đổi địa hình, cảnh quan tự nhiên trong các khu vực
ven suối. Trường hợp đặc biệt cần phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
e) Quy định đối với nhà
thương mại liên kế (shophouse)
Quy định quản lý đối với
nhà thương mại liên kế (shophouse) tại đô thị Bình Lư phải tuân thủ theo quy
hoạch chi tiết đã được phê duyệt, đồng thời tuân thủ theo Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN 12872:2020 Nhà ở thương mại liên kế - Yêu cầu chung về thiết kế.
g) Quy định đối với nhà ở
chung cư; hỗn hợp nhà ở - dịch vụ, đa chức năng
- Quy định quản lý sử
dụng nhà ở chung cư, nhà ở chung cư hỗn hợp thực hiện theo quy định của pháp
luật về nhà ở.
- Thiết kế nhà chung cư
tuân thủ theo dự án được duyệt và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô
thị và nông thôn; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư ban hành kèm theo
Thông tư số 03/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành QCVN 04:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư.
- Quy định về mật độ dân
cư trong công trình: Mật độ dân cư trong công trình không được vượt quá mật độ
và chỉ tiêu dân số được xác định trong quy hoạch chi tiết được duyệt. Mật độ
dân cư được tính trên diện tích đất ở sau khi đã quy đổi đối với những dự án
nhà ở có kết hợp các chức năng khác.
- Hình thức kiến trúc:
Khối nhà chung cư cao tầng cần được thiết kế định hướng song song với các trục
đường chính, mặt đứng các hướng đều phải được nghiên cứu đồng bộ, có phương án
giảm bức xạ mặt trời đối với hướng tây. Hình thức kiến trúc chung cư cao tầng cần
đơn giản, khuyến khích theo phong cách kiến trúc hiện đại, không sử dụng các
chi tiết trang trí rườm rà, chi tiết mô phỏng kiến trúc cổ điển Châu Âu, phù
điêu, tượng, điêu khắc, mái chóp, mái vảy ngói bên trên các ban công, lô gia,
sân thượng của công trình.
- Các hệ thống kỹ thuật
của công trình như máy lạnh, bể nước, máy năng lượng mặt trời, đường ống kỹ
thuật cần được bố trí sao cho không được nhìn thấy từ các không gian công cộng.
- Cây xanh, cảnh quan
trong khuôn viên công trình: Khuyến khích tổ chức thảm cỏ, vườn hoa, hồ nước,
tiểu cảnh, cây xanh tán thấp trong sân vườn, cây xanh theo tường rào, trên sân
thượng, ban công, lô gia của chung cư cao tầng. Khuyến khích bố trí các tiện
ích đô thị nhỏ trong khuôn viên chung cư cao tầng như ghế đá, sọt rác, vòi nước
rửa tay tại sân vườn công cộng.
3. Quy định đối với công
trình tôn giáo, tín ngưỡng
a) Các công trình đã được
xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa và công trình kiến trúc có giá trị:
Áp dụng quy định tại Điều 12, Điều 13 Quy chế này.
b) Việc xây dựng các công
trình tôn giáo, tín ngưỡng phải phù hợp với quy hoạch đô thị, được tổ chức hài
hòa với không gian, cảnh quan của khu vực, tổ chức giao thông thuận lợi. Kiến
trúc đẹp, hài hòa về tỷ lệ và phát huy truyền thống kiến trúc dân tộc, mang đặc
trưng riêng về kiến trúc của từng tôn giáo, tín ngưỡng.
c) Trong quá trình xem
xét đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình tôn giáo, tín ngưỡng hiện
hữu cần có bước đánh giá rà soát giá trị để xem xét, tránh trường hợp các công
trình kiến trúc có giá trị bị tháo dỡ không mong muốn.
d) Đối với các công trình
chưa xếp hạng di tích nhưng có ý nghĩa về mặt văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng cần
lập hồ sơ công trình và đăng ký với cơ quan chính quyền địa phương.
đ) Phạm vi bảo vệ là ranh
giới khuôn viên đất xây dựng công trình. Nghiêm cấm xây dựng xen cấy các công
trình không đúng chức năng và ảnh hưởng tới mỹ quan, cảnh quan của công trình.
e) Bảo đảm giữ gìn tối đa
các yếu tố nguyên gốc và các giá trị của công trình về các mặt: Vị trí, cấu
trúc, chất liệu, kỹ thuật truyền thống, chức năng, nội thất, ngoại thất, cảnh
quan liên quan và các yếu tố khác nhằm bảo vệ và phát huy các giá trị của công
trình.
4. Quy định đối với công
trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí đô thị
a) Vị trí các công trình
tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí trong phạm vi đô thị Bình Lư bố trí
tại các công viên, khu vực cửa ngõ, khu vực di tích lịch sử cần phù hợp với
không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh. Đảm bảo yếu tố thẩm mỹ, lôi cuốn,
thu hút được người xem.
b) Tuân thủ tiêu chuẩn,
quy chuẩn hiện hành và phù hợp với quy hoạch tượng đài và tranh hoành tráng
được phê duyệt.
c) Các công trình tượng
đài, cổng, tranh hoành tráng cần được kết hợp với các khu vực cây xanh cảnh
quan, các trục đường đôi chính của đô thị, nhằm liên kết thành một hệ thống
cảnh quan đậm bản sắc cho đô thị.
d) Hình thức kiến trúc,
mặt đứng, vật liệu, màu sắc phù hợp với kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực,
tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về bảo tồn, cải tạo, xây dựng công
trình tượng đài, công trình kỷ niệm.
Điều 10. Quy định đối với
kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
1. Quy định chung
a) Xây dựng các khu đầu
mối và các công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp quy hoạch chung đô thị, quy
chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng liên quan và có tính đến các giải pháp thích ứng với
biến đổi khí hậu. Khuyến khích các giải pháp hạ tầng đa chức năng và đáp ứng
các nhu cầu phát triển trong tương lai. Bảo đảm tổ chức giao thông thuận lợi,
kiến trúc và cảnh quan đô thị hài hòa.
b) Bố trí công trình đầu
mối hạ tầng kỹ thuật có mật độ xây dựng phù hợp, hạn chế chiều cao trong phạm
vi kỹ thuật cho phép, khuyến khích ngầm hóa, bảo đảm khoảng lùi lớn so với lộ
giới để tổ chức cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly với các khu vực chức năng
khác của đô thị. Tận dụng các khoảng lùi công trình, sân bãi, hoa viên để trồng
cây xanh, thảm cỏ, gia tăng mảng xanh, giúp cải thiện vi khí hậu, tăng cường
cảnh quan, che chắn các công trình.
c) Trong quá trình thiết
kế hệ thống đường dây, đường ống kỹ thuật cần bảo đảm phối hợp chặt chẽ với các
nội dung thiết kế hệ thống cây xanh và cảnh quan đô thị trên tuyến đường nhằm
đồng bộ.
d) Đối với các công trình
hạ tầng kỹ thuật xung quanh các công trình văn hóa, các công trình có kiến trúc
đặc biệt (các công trình an ninh quốc phòng, cơ quan hành chính, chính trị),
các công trình cần bảo tồn, các tuyến phố hoặc vị trí có chức năng đặc biệt
khác như tuyến phố đi bộ, khu vực trước trụ sở các cơ quan quan trọng: Các kiến
trúc, màu sắc, vật liệu có thể được lựa chọn riêng biệt phù hợp với tính chất
công trình, yêu cầu về bảo tồn và theo thiết kế được cơ quan chuyên ngành thẩm
định phê duyệt.
đ) Nghiêm cấm quảng cáo
trên các công trình và trong phạm vi hành lang bảo vệ các tuyến đường dây,
đường ống hạ tầng kỹ thuật.
e) Xây dựng các công
trình hạ tầng kỹ thuật đô thị cần phải phù hợp với chương trình, đề án phát
triển đô thị Bình Lư như: chuyển đổi số; ứng dụng quản lý hạ tầng đô thị, quy
hoạch đô thị trên nền bản đồ số.
2. Vỉa hè và chiếu sáng
đô thị
a) Vỉa hè
- Tuân thủ các quy định
về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo Quyết định số
66/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban
hành quy định quản lý đường đô thị, đường xã, đường thôn; trình tự, thủ tục
chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương
đang khai thác trên địa bàn tỉnh Lai Châu và các quy định hiện hành có liên
quan.
- Thiết kế vỉa hè phải
tuân thủ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13592:2022 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế
ban hành kèm theo Quyết định số 2572/QĐ-BKHCN ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia.
- Quy định cụ thể:
+ Đảm bảo tính thống
nhất, đồng bộ trong sử dụng vật liệu (hình dạng, kích thước, màu sắc của bó
vỉa, gạch lát vỉa hè trên một tuyến phố hoặc trên cùng một đoạn tuyến phố), bền
vững, chịu lực tốt và mỹ quan đô thị.
+ Thiết kế vỉa hè phải
theo hướng ưu tiên cho người đi bộ và tăng mảng xanh, cây xanh với diện tích
hợp lý, tiết kiệm. Tăng khả năng thu nước mưa nhằm góp phần bổ sung nguồn nước
ngầm, thuận lợi sinh trưởng cây xanh đường phố.
+ Tại khu vực nhà phố cần
thiết kế bố trí chỗ để xe hai bánh hợp lý trên vỉa hè.
+ Khi thiết kế xây dựng,
cải tạo hè phố cần chú ý đến các cấu tạo tiện ích (lối lên xuống, chỗ dừng) dành
riêng cho người già, người khuyết tật đi xe lăn, người khiếm thị.
+ Vị trí các điểm qua
đường cần nghiên cứu để tránh ảnh hưởng đến giao thông.
+ Vật trang trí, quảng
cáo, biển báo, biển hiệu không được cản trở giao thông trên vỉa hè hoặc làm
khuất tầm nhìn.
+ Chất liệu của vỉa hè:
Bảo đảm chất lượng kết cấu vỉa hè phải bền vững, ít bị mài mòn, trầy xước và
bám rêu. Sử dụng vật liệu vỉa hè có độ nhám, giảm trơn trượt, đặc biệt tại các
khu vực có độ dốc lớn, bố trí vật liệu có bề mặt đặc biệt tại các tuyến và khu
vực có người khuyết tật, nhất là cho người khiếm thị. Khuyến khích sử dụng vật
liệu thân thiện với môi trường, đặc biệt là các loại gạch không nung, vật liệu
có sẵn ở địa phương. Sử dụng vật liệu và các lớp kết cấu vỉa hè cho phép nước
mưa thẩm thấu xuống tầng nước ngầm. Xây dựng đồng bộ hệ thống nắp hố ga của hệ
thống thoát nước, điện, thông tin liên lạc.
+ Màu sắc của vỉa hè: Màu
sắc của vỉa hè hài hòa với không gian cảnh quan đô thị khu vực. Khuyến khích
gạch lát vỉa hè có họa tiết mang đặc trưng văn hóa của từng khu vực, theo hướng
hiện đại.
+ Chiếu sáng vỉa hè:
Chiếu sáng vỉa hè cần tập trung những khu vực đông người như công trình công
cộng, công viên, công trình thương mại. Lưu ý chiếu sáng các khu vực có góc
khuất, khu vực giao lộ bố trí vạch sơn băng qua đường, khu vực có ghế ngồi,
biển hướng dẫn thông tin, vườn hoa, cây cảnh, lối ra vào xe cơ giới, vịnh đậu
xe.
|

|

|
|
Mẫu 1: Lát đá xẻ (đá
granit bản lớn). Khuyến khích áp dụng tại khu vực trung tâm đô thị, tạo điểm
nhấn không gian đô thị. Ngoài ra khuyến khích dùng trước cổng các cơ quan,
đường vào hẻm cho xe ôtô qua lại đối với vỉa hè lát đá, nhằm tăng khả năng
chịu lực tại các vị trí này (lưu lượng xe cơ giới nhỏ hơn 10 xe/h).
|
Mẫu 2: Gạch lát
Terrazzo. Ứng dụng phổ biến lát vỉa hè. Gạch có nhiều kiểu khuôn họa tiết:
mắt nai, trăng khuyết, vòng cung với các màu sắc như đỏ, xám, xanh, ghi,
vàng.
|
|

|

|
|
Mẫu 3: Gạch bê tông tự
chèn, màu gạch tòan khối. Ưu tiên sử dụng, cần chú trọng khâu phối màu gạch
nhằm tăng vẻ mỹ quan đô thị.
|
Giải pháp trang trí trụ
điện trên vỉa hè
|

Hình 5. Hình ảnh minh họa không gian vỉa hè và trang thiết bị
b) Chiếu sáng đô thị
- Thiết kế chiếu sáng đô
thị phải tuân thủ Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13608:2023 Chiếu sáng nhân tạo bên
ngoài các công trình công cộng và Hạ tầng kỹ thuật - Yêu cầu thiết kế ban hành
kèm theo Quyết định số 2561/QĐ-BKHCN ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn Quốc gia.
- Hệ thống chiếu sáng
được thiết kế xây dựng, lắp đặt phù hợp quy mô, tính chất công trình, khu vực
cần chiếu sáng, sử dụng thiết bị tiết kiệm điện, đồng bộ với công trình hạ tầng
khác, đảm bảo tăng mỹ quan chung cho đô thị, đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn
chiếu sáng phù hợp quy chuẩn xây dựng hiện hành và tiết kiệm năng lượng.
- Hệ thống chiếu sáng
công trình đặc biệt phải được thiết kế và thẩm định chuyên môn về thẩm mỹ kiến
trúc, nghệ thuật chiếu sáng của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở,
ngành có liên quan.
- Lưới điện chiếu sáng
trong các khu dân cư được bố trí đi cùng với lưới điện hạ thế, phải đảm bảo mỹ
quan đô thị.
- Sử dụng các mẫu đèn
chiếu sáng đẹp, hiện đại, phù hợp với tính chất chức năng của từng khu vực và
từng loại hình chiếu sáng. Khu vực công viên, các công trình lớn sử dụng đèn có
màu sắc đa dạng, phong phú để làm tôn thêm giá trị công trình, cảnh quan khu
vực.
- Hệ thống cột và công
trình chiếu sáng đô thị, chiếu sáng công trình phải đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ về
kiến trúc, hình thức, kích thước, màu sắc, vận hành an toàn.
- Bố trí, sử dụng đèn
trang trí tại vỉa hè các khu vực công viên, khu vui chơi công cộng và các công
trình công cộng khác đảm bảo tiết kiệm chi phí và tăng mỹ quan đô thị.
- Có thể tích hợp camera
quan sát giao thông, biển báo hiệu giao thông, giá gắn băng rôn quảng cáo trên
trụ đèn chiếu sáng cần đảm bảo không ảnh hưởng chức năng chiếu sáng và mỹ quan
đô thị.
3. Hệ thống cây xanh
đường phố
a) Việc quản lý cây xanh
trong phạm vi đô thị phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về công viên,
cây xanh, mặt nước và các văn bản pháp luật liên quan.
b) Việc bố trí các công
trình ngầm bao gồm các đường ống, hào kỹ thuật, các tuyến cáp kỹ thuật phải
được tính toán để phù hợp với việc trồng cây xanh đô thị, nhất là các loại cây
có dáng cao, tán lớn, rễ sâu.
4. Bến bãi đường bộ
a) Tuân thủ các quy định
về quản lý bến bãi đường bộ theo quy định của pháp luật về đường bộ và các văn
bản pháp luật liên quan.
b) Thiết kế bến bãi đường
bộ phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn
và hướng dẫn tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13592:2022 Đường đô thị - Yêu cầu
thiết kế ban hành kèm theo Quyết định số 2572/QĐ-BKHCN ngày 20 tháng 12 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc
gia.
c) Bảo đảm kết nối với
các loại phương tiện giao thông khác nhau, đặc biệt là giao thông công cộng,
thuận tiện cho người đi bộ cũng như việc tiếp nhận, lưu giữ tạm thời và trung
chuyển hàng hóa. Tổ chức không gian công cộng thuận tiện, an toàn, vệ sinh và
thẩm mỹ.
d) Phải đảm bảo cơ sở hạ
tầng kỹ thuật đồng bộ, kết nối giao thông thuận lợi, bảo đảm an toàn giao thông
và không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu
vực, có xem xét đến tương quan giữa bến bãi với khu vực xung quanh. Hạn chế ảnh
hưởng tiêu cực đến các khu dân cư và các khu vực đô thị kế cận, giảm thiểu ảnh
hưởng đến môi trường.
đ) Kiến trúc có ngôn ngữ
phù hợp, đáp ứng công năng, sử dụng vật liệu và năng lượng hiệu quả, kết nối
nhiều loại hình phương tiện giao thông. Không gian mở, kết hợp các hoạt động
thương mại, dịch vụ. Khuyến khích sử dụng kết cấu không gian lớn, giảm thiểu
cột, tăng cường linh động để tổ chức giao thông và không gian công cộng cho
hành khách. Các công trình sử dụng giải pháp thông gió, chiếu sáng tự nhiên,
giảm thiểu sử dụng năng lượng.
e) Khuyến khích việc
trồng cây xanh bóng mát, tăng cường mảng xanh xung quanh nhà chờ để tạo cảnh
quan đẹp phục vụ hành khách và hài hòa với cảnh quan khu công viên xung quanh.
5. Công trình đường dây,
đường ống hạ tầng kỹ thuật
a) Khu đô thị mới
- Việc thiết kế và quản
lý công trình đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi đô thị phải
tuân thủ quy hoạch chung đô thị, quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định liên
quan khác.
- Trong quá trình thiết
kế các tuyến đường dây, đường ống, cần bảo đảm phối hợp chặt chẽ với các nội
dung thiết kế cây xanh đô thị và cảnh quan đô thị trên tuyến đường và khu vực
xung quanh một cách đồng bộ.
b) Khu đô thị cũ, đô thị
cải tạo
- Đối với khu đô thị hiện
hữu từng bước ngầm hóa, xây dựng các công trình cống cáp, hào và tuy nen kỹ
thuật để bố trí công trình đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật khi đầu tư xây
dựng mới, cải tạo nhưng đảm bảo tính kế thừa và có giải pháp kết nối đường dây,
đường ống hạ tầng kỹ thuật phù hợp tại vị trí giao nhau giữa phần nổi trên mặt
đất và phần ngầm.
- Trong phạm vi hành lang
an toàn, hành lang cách ly các công trình hạ tầng kỹ thuật, tận dụng tổ chức
cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, biểu tượng nhỏ để cải thiện cảnh quan đô thị, môi
trường đô thị.
6. Công trình thông tin,
viễn thông trong đô thị
a) Thiết kế công trình
thông tin, viễn thông đô thị phải tuân thủ quy định quản lý và sử dụng chung
công trình hạ tầng kỹ thuật, quy định quản lý cáp treo viễn thông trên địa bàn
tỉnh và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định pháp luật có liên quan.
b) Các công trình viễn
thông công cộng, hộp kỹ thuật thông tin, thùng thư, trạm điện thoại công cộng
được lắp đặt trên vỉa hè, đường phố phải được bố trí theo quy hoạch, thiết kế
đô thị được duyệt, phù hợp với kích thước hè phố, có kiểu dáng đẹp, màu sắc hài
hòa, dễ sử dụng, không cản trở người đi bộ, lối ra vào nhà ở, văn phòng làm
việc, cơ sở dịch vụ thương mại, đảm bảo tầm nhìn.
c) Khuyến khích các tổ
chức, cá nhân ưu tiên sử dụng chung cơ sở hạ tầng trạm thu, phát sóng thông tin
di động để giảm chi phí trong đầu tư xây dựng công trình, bảo đảm mỹ quan đô
thị và tiết kiệm quỹ đất xây dựng.
d) Ăng-ten thu, phát sóng
thông tin, viễn thông phải lắp đặt đúng vị trí mà cơ quan quản lý đô thị cho
phép và khuyến khích có giải pháp ánh sáng trang trí tại những khu vực ảnh
hưởng đến thẩm mỹ, cảnh quan đô thị.
7. Công trình cấp, thoát
nước, vệ sinh đô thị
a) Công trình cấp nước,
thoát nước thải, các trạm bơm, bể chứa nước, đài nước, miệng thu nước thải, thu
nước mưa, nắp cống, thiết bị chắn rác ở trên đường phố, trên lối đi bộ phải
được thiết kế, lắp đặt bằng vật liệu thích hợp, đúng quy cách, bền vững và an
toàn cho người, phương tiện giao thông và đảm bảo mỹ quan đô thị. Đối với các
miệng thu nước chung, miệng thu nước thải hiện hữu cần cải tạo, dần thay thế
bằng các miệng thu chống hôi, các miệng thu xây mới phải lắp đặt thiết bị chống
hôi ngay từ đầu để đảm bảo mỹ quan, giảm thiểu tác động đến môi trường xung
quanh.
b) Bờ hồ, bờ suối qua đô
thị phải kè mái; nếu có rào chắn, lan can phải có giải pháp kiến trúc hợp lý;
cấu tạo miệng xả nước bảo đảm an toàn, mỹ quan, phù hợp với cảnh quan toàn
tuyến.
c) Nhà vệ sinh công cộng
trên các tuyến phố, đường phố phải đảm bảo mỹ quan, thuận tiện cho mọi đối
tượng sử dụng. Thiết kế phù hợp với cảnh quan chung của khu vực.
d) Thùng thu rác trên các
tuyến phố phải được đặt đúng vị trí quy định, đảm bảo mỹ quan, có kích thước
thích hợp với mọi đối tượng, sử dụng thuận tiện và dễ nhận biết.
đ) Hệ thống thoát nước
thải đô thị trong khu vực quy định phải được thu gom vào trạm xử lý trước khi
xả ra suối (thực hiện sau khi xây dựng xong nhà máy xử lý nước thải) để đảm bảo
giữ sạch các hồ chứa nước trong đô thị.
8. Công trình cấp điện
a) Thiết kế công trình
cấp điện tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07-5:2023/BXD - Công
trình cấp điện ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12
năm 2023 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; Quy phạm trang bị điện 11TCN (18, 19,
20, 21) - 2006, ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11 tháng 7
năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành quy phạm trang thiết bị
điện.
b) Đối với khu vực nội
thành hiện hữu, có kế hoạch chỉnh trang hệ thống điện, từng bước ngầm hóa (hệ
thống đường dây tải điện, máy biến áp và trang thiết bị phụ trợ để truyền dẫn
điện) đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị. Hạn chế bố trí các trạm biến áp, trạm
ngắt tại tầng trệt các công trình hướng ra vỉa hè các tuyến đường thương mại,
dịch vụ.
c) Đối với khu vực đô thị
mới phát triển, bảo đảm hệ thống điện hạ thế, trung thế trong các dự án được
đầu tư xây dựng ngầm đồng bộ cùng với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác (trừ
giao thông). Các tuyến điện cao thế phát triển theo các quy hoạch được duyệt.
d) Về cảnh quan đô thị:
Tận dụng các khoảng cách ly của các tuyến điện để tổ chức các mảng xanh đô thị.
Nghiêm cấm mọi hình thức quảng cáo trên các công trình điện lực, trên hành lang
an toàn điện.
đ) Các công trình xây
dựng, cây xanh đường phố phải đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định đối với
hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện, trạm biến áp.
e) Khu vực đô thị chưa có
quy hoạch đô thị, vùng phụ cận hoặc khu chưa ổn định về quy hoạch có thể đi
nổi.
Điều 11. Các yêu cầu khác
1. Đối với quảng cáo trên
công trình kiến trúc
a) Quảng cáo trên công
trình kiến trúc phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch quảng cáo ngoài trời và các
quy định có liên quan.
b) Thiết kế quảng cáo
ngoài trời phải tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 17:2018/BXD về
xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời ban hành kèm theo Thông tư
số 04/2018/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài
trời.
c) Các bảng quảng cáo
phải bảo đảm an toàn về kết cấu chịu lực, bảo đảm an toàn điện và phòng cháy,
chữa cháy của bảng quảng cáo và của công trình kiến trúc.
d) Đối với nhà ở riêng lẻ
- Không cho phép quảng
cáo trên hàng rào, trong khuôn viên và trên công trình.
- Bảng quảng cáo không
được che cửa đi, cửa sổ, phần trống của ban công, lô gia, lối thoát hiểm, lối
phòng cháy, chữa cháy.
đ) Đối với công trình bảo
tồn, tôn giáo, tín ngưỡng
Không cho phép mọi hình
thức quảng cáo trên hàng rào và trên công trình kiến trúc tôn giáo, tín ngưỡng.
Hình thức biển hiệu phải được thiết kế phù hợp với hình thức kiến trúc của công
trình.
e) Đối với công trình
đang xây dựng: Trong khuôn viên công trình đang xây dựng (trừ những công trình
không cho phép quảng cáo trên hàng rào) được lắp đặt hoặc thể hiện quảng cáo
tạm thời vào mặt tường rào bao phủ xung quanh công trình nhưng không được gây
ảnh hưởng đến công tác thi công và các hoạt động bình thường của các công trình
lân cận.
g) Quy định cấm
- Quảng cáo trên hàng
rào, trong khuôn viên và trên công trình kiến trúc hành chính, chính trị, quân
sự, công trình kiến trúc bảo tồn; công trình giáo dục, y tế và các công trình
hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Bảng quảng cáo không
được che cửa đi, cửa sổ, phần trống của ban công, lô gia, lối thoát hiểm, lối
phòng cháy, chữa cháy.
2. Hình thức kiến trúc
cổng, hàng rào
a) Quy định quản lý kiến
trúc cổng, hàng rào là một bộ phận của công trình/cụm công trình nên được quản
lý theo cơ sở pháp lý công trình/cụm công trình tương ứng.
b) Thiết kế hình thức
kiến trúc cổng, hàng rào
- Cổng ra vào, hàng rào
của các công trình dịch vụ - công cộng tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Cổng ra vào, hàng rào
của các công trình nhà ở liên kế tuân thủ theo tiểu mục 6.4.6 Mục 6 Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN 9411:2012 Nhà ở liên kế Tiêu chuẩn thiết kế ban hành kèm theo
Quyết định số 3621/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia.
c) Kiến trúc hàng rào cần
bảo đảm các quy định sau đây
- Hài hòa với không gian,
cảnh quan, kiến trúc đô thị khu vực;
- Chi tiết thiết kế, màu
sắc, vật liệu xây dựng hài hòa với công trình;
- Hàng rào không được cao
quá 2,6 m so với vỉa hè; trường hợp có bố trí bệ tường rào thì phần bệ tường
cao không quá 1,0 m;
- Hàng rào tiếp giáp
không gian công cộng phải được thiết kế tối thiểu 75% (50% đối với nhà ở riêng
lẻ) diện tích bề mặt cho phép nhìn xuyên qua, sử dụng các vật liệu như lưới,
song sắt để đảm bảo tầm nhìn thông thoáng;
- Khuyến khích xây dựng
hàng rào thưa thoáng, kết hợp trồng cây xanh tạo cảnh quan đô thị;
- Đối với các công trình
công cộng, thể dục thể thao, công trình thương mại dịch vụ có quy mô lớn,
khuyến khích bỏ hàng rào để góp phần tạo cảnh quan, không gian mở tại khu vực;
- Không làm hàng rào xung
quanh các không gian cây xanh sử dụng công cộng;
- Hàng rào được xây dựng
trong phạm vi ranh giới quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật
đất đai.
d) Kiến trúc cổng công
trình cần bảo đảm các quy định sau đây:
- Đối với nhà ở, kiến
trúc cổng không cao quá 1,5 lần chiều cao hàng rào. Kiến trúc cổng cần hài hòa
với kiến trúc công trình, hàng rào và kiến trúc đô thị khu vực kế cận, tỷ lệ
với chiều rộng hè phố;
- Nhà cao tầng, thương
mại khuyến khích không dùng cổng để tạo không gian liên kết với các yếu tố xung
quanh;
- Số lượng, vị trí cổng
ra vào đối với nhà ở riêng lẻ phải phù hợp quy hoạch, tổ chức giao thông, yêu
cầu phòng cháy, chữa cháy và điều kiện cụ thể của công trình;
- Các công trình công
cộng, dịch vụ được phép mở từ hai cổng. Đảm bảo giao thông đường phố tại khu
vực cổng ra vào công trình được an toàn và thông suốt, có diện tích tập kết
người và xe trước cổng (phần diện tích này tuân theo quy định cụ thể của từng
công trình);
- Cánh cổng không được
phép mở ra ngoài chỉ giới đường đỏ, ranh giới ngõ hoặc ranh giới đất thuộc
quyền sử dụng của người khác. Mép ngoài của trụ cổng không được vi phạm vào chỉ
giới đường đỏ. Vật liệu cổng và hàng rào khuyến khích đồng bộ về kiến trúc,
thẩm mỹ trong cùng một công trình và trên cả tuyến phố;
- Các công trình an ninh
quốc phòng, cơ quan hành chính, chính trị; các công trình chuyên ngành, đặc
biệt quan trọng có thể có thiết kế cụ thể phù hợp với đặc thù từng công trình.
3. Màu sắc, chất liệu và
chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc
a) Quy định quản lý chi
tiết bên ngoài công trình kiến trúc tuân thủ theo phần thiết kế đô thị trong
quy hoạch được duyệt hoặc thiết kế đô thị riêng.
b) Thiết kế chi tiết bên
ngoài công trình phải đảm bảo kỹ thuật và phòng cháy cho nhà và công trình.
c) Màu sắc bên ngoài công
trình kiến trúc
- Màu sắc trên các công
trình kiến trúc phải hài hòa với cảnh quan, kiến trúc khu vực và các công trình
lân cận, phù hợp phong cách kiến trúc của công trình.
- Hạn chế màu sắc gây
chói, phản quang, ảnh hưởng an toàn giao thông và mỹ quan đô thị. Màu sắc đối
với từng loại công trình được quy định như sau:
+ Công trình nhà ở riêng
lẻ: Khuyến khích sử dụng tối đa 03 màu cho tường bên ngoài một công trình.
+ Công trình nhà ở chung
cư, thương mại, hỗn hợp: Khuyến khích sử dụng với gam màu lạnh, nhẹ nhàng. Khối
đế các công trình bố trí công trình thương mại dịch vụ có thể sử dụng màu sắc
sinh động, tươi sáng.
+ Đối với công trình văn
hóa, giáo dục, thể dục thể thao: màu sắc tươi sáng, sinh động phù hợp với nội
dung hoạt động và lứa tuổi học sinh, bảo đảm hài hòa với kiến trúc công trình
và cảnh quan đô thị khu vực lân cận.
+ Đối với công trình bảo
tồn: màu sắc công trình kiến trúc bảo tồn phải phù hợp với phong cách của kiến
trúc công trình và hài hòa với kiến trúc, cảnh quan của khu vực.
- Hạn chế sử dụng màu sắc
gây ảnh hưởng xấu đến tâm lý con người như màu đỏ, tím, xanh lam đậm, đen.

Hình 6. Các màu bị hạn chế
d) Vật liệu bên ngoài
công trình kiến trúc
- Vật liệu xây dựng của
công trình phải phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, phù hợp với phong cách
kiến trúc và hài hòa với kiến trúc và cảnh quan của khu vực.
- Thiết kế chất liệu bên
ngoài công trình kiến trúc thực hiện theo hướng dẫn tại TCVN 9377-1:2012 Công
tác hoàn thiện trong xây dựng-Thi công và nghiệm thu-Phần 1: Công tác lát và
láng trong xây dựng ; TCVN 9377-2:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng-Thi
công và nghiệm thu-Phần 2: Công tác trát trong xây dựng; TCVN 9377-3:2012 Công
tác hoàn thiện trong xây dựng-Thi công và nghiệm thu-Phần 3: Công tác ốp trong
xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 3560/QĐ-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm
2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia
và các quy định theo từng công trình tương ứng.
- Không sử dụng vật liệu
phản quang, vật liệu có màu sắc đậm hoặc sặc sỡ ảnh hưởng cảnh quan đô thị, đối
với công trình hỗn hợp, công trình công cộng: khuyến khích sử dụng vật liệu xây
dựng đẹp, bền, có chất lượng cao, ít bám bụi, chịu được các điều kiện khí hậu
mưa nắng nhiều, như đá tự nhiên, sơn đá, đá nhân tạo có bề mặt nhám, kính, nhôm
cao cấp, đặc biệt đối với tầng trệt, các khu vực đông người sử dụng.
- Cấm sử dụng vật liệu
tạm bợ như tre, nứa, lá, tranh, nếu có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc, cơ quan
có thẩm quyền có thể xem xét quyết định cụ thể. Đối với các công trình nông
thôn phục vụ cho mục đích du lịch thì khuyến khích sử dụng vật liệu truyền
thống địa phương (tre, nứa, lá, tranh) nhưng phải đảm bảo được an toàn cả về
kết cấu, phòng cháy, chữa cháy.
- Khuyến khích sử dụng
vật liệu xây dựng đẹp, bền, chất lượng cao, không bám bụi, phù hợp với điều
kiện khí hậu mưa nắng nhiều như đá tự nhiên, sơn đá, đá nhân tạo có bề mặt
nhám, kính, nhôm cao cấp, đặc biệt đối với tầng trệt, các khu vực đông người sử
dụng.
- Hạn chế sử dụng các vật
liệu như: Các loại kính màu hoặc phản quang, gạch men sứ, đá rửa, đá mài ốp
trên diện tích rộng mặt ngoài công trình.

Hình 7. Các vật liệu bị hạn chế
đ) Chi tiết bên ngoài
công trình kiến trúc
- Không được xây dựng
thêm các hạng mục công trình chắp vá, bám vào kiến trúc chính như vẩy thêm mái,
các kiến trúc tạm bợ trên sân thượng, ban công, lô gia.
- Khuyến khích sử dụng
hình thức kiến trúc hiện đại và đồng nhất cho một khu vực, tuyến phố với nhịp
điệu kiến trúc theo phương ngang, phương đứng.
- Hạn chế sử dụng các chi
tiết rườm rà, uốn lượn và trang trí quá nặng nề như mô phỏng kiến trúc cổ điển,
phù điêu, tượng, điêu khắc, mái chóp không phù hợp với mặt đứng công trình và
cảnh quan toàn tuyến phố.
- Việc mở cửa liền kề
tuân thủ quy định về khoảng cách, cửa mở, chiếu sáng, thông gió, an toàn và
quyền đối với bất động sản liền kề theo pháp luật dân sự và xây dựng.
- Trường hợp được mở cửa
đối với tầng trệt là phải có tường rào ngăn giữa ranh đất; từ tầng hai (lầu 1)
kể cả tầng lửng trở lên chỉ được phép mở cửa nếu khu đất kế cận chưa có công
trình được xây dựng hoặc là công trình thấp tầng thì được phép mở các loại cửa
thông gió hoặc cửa kính cố định lấy ánh sáng. Cạnh dưới của các loại cửa này
phải cách mặt sàn tối thiểu là 2,0 m. Tất cả các cửa này phải chấp nhận không
được sử dụng khi công trình kế cận được xây dựng.
- Hình thức mái có thể sử
dụng mái bằng hoặc mái dốc nhưng không được phép khác biệt với phong cách và
hình thức kiến trúc chung của công trình.
- Các phần nhô lên khỏi
mái (bể chứa nước, khung thang máy) cần phải được bố trí khuất tầm nhìn từ các
khu vực công cộng, hoặc phải được bố trí kín vào một tầng.
4. Đối với dự án, công
trình chưa triển khai và đang triển khai xây dựng
a) Tất cả công trình, dự
án trong quá trình chuẩn bị và triển khai phải bảo đảm vệ sinh môi trường, giao
thông, mỹ quan, trật tự đô thị khu vực.
b) Đối với các công trình
thi công trong phạm vi đất dành cho đường bộ: Thực hiện theo quy định về mẫu
rào chắn dùng cho các công trình thi công có rào chắn nằm trong phạm vi đất
dành cho đường bộ trong phạm vi đô thị theo hướng dẫn của các sở, ngành.
c) Công trình, dự án
chuẩn bị triển khai
- Quản lý theo quy định
của pháp luật về xây dựng và các quy định có liên quan.
- Phải có hàng rào chắn
đất trống. Khuyến khích hàng rào thoáng kết hợp với cây xanh, nếu sử dụng hàng
rào đặc phải có những hình ảnh minh họa về dự án hoặc tranh ảnh cảnh vật trên
bề mặt hàng rào tạm.
- Nghiêm cấm quảng cáo
trên tường rào tạm.
- Hàng rào cao tối thiểu
2,5 m, xây dựng đúng chỉ giới đường đỏ.
- Bảo đảm tầm nhìn của
phương tiện lưu thông tại ngã giao nhau, an toàn giao thông, chiếu sáng vỉa hè
cho người đi bộ.
- Khuyến khích tổ chức
cây xanh cảnh quan trong khuôn viên công trình dự án chưa xây dựng và xây dựng
hàng rào bảo vệ với kiến trúc đẹp, thưa thoáng để bổ sung cho cảnh quan đô thị.
Phần hàng rào đặc phải bảo đảm chất lượng thẩm mỹ, sơn màu xanh nhạt hoặc bố
trí cây xanh, dây leo trang trí; vẽ hình ảnh của dự án hoặc phong cảnh đẹp góp
phần tăng cường mỹ quan đô thị.
d) Đối với dự án, công
trình đang triển khai xây dựng
- Tổ chức bảo vệ dự án,
công trình bằng hàng rào tạm, che chắn kín, chiều cao hàng rào tạm tùy thuộc
vào yêu cầu bảo vệ an toàn của công trường; làm bằng khung thép, vách tôn; xây
dựng đúng ranh lộ giới. Phần hàng rào tiếp giáp vỉa hè có người đi bộ phải có
mái che chắn phía trên cách cao độ vỉa hè ≥ 2,2m, rộng ≥ 1m.
- Hàng rào phải bảo đảm
an toàn về kết cấu, chống nghiêng đổ, gió lật; an toàn về giao thông đối với
người và phương tiện lưu thông bên ngoài rào chắn, đặc biệt là an toàn cho
người đi bộ cũng như cho người và thiết bị bên trong rào chắn. Bảo đảm chiếu
sáng, an ninh trật tự, vệ sinh đô thị xung quanh ranh giới dự án.
- Thực hiện các hình thức
trang trí hàng rào tạm công trình như sơn màu xanh nhạt, vẽ hình ảnh của dự án
hoặc phong cảnh đẹp góp phần tăng cường mỹ quan đô thị.
5. Đối với việc xử lý mặt
ngoài các công trình kiến trúc hiện hữu có ảnh hưởng tiêu cực tới cảnh quan đô
thị; một số yêu cầu góp phần tăng cường mỹ quan đô thị
a) Cần có giải pháp che
chắn, tạo mặt tiền hai lớp, trồng cây xanh, tạo các mảng tường xanh để che
khuất tầm nhìn, hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị các khu vực lân cận.
b) Che chắn các thiết bị
bên ngoài: có các giải pháp kiến trúc để che chắn tất cả các thiết bị máy móc,
hệ thống kỹ thuật bên ngoài công trình (máy lạnh, bể nước, máy năng lượng mặt
trời, đường ống kỹ thuật), đảm bảo phải được giấu khỏi tầm nhìn, hạn chế nhìn
thấy từ các không gian công cộng.
c) Giải pháp chiếu sáng
- Đối với các tòa nhà có
chiều cao ≥ 9 tầng nằm ở các vị trí quan trọng, lân cận các khu vực tập trung
đông người, sử dụng giải pháp chiếu sáng phải phù hợp chức năng công trình,
phản ánh được nét đặc trưng, làm nổi bật hình khối kiến trúc của công trình.
- Thiết bị dùng chiếu
sáng công trình phải đảm bảo chất lượng, chịu được điều kiện khí hậu, có độ bền
tuổi thọ cao, tạo được hiệu quả thẩm mỹ lâu dài.
- Cách bố trí thiết bị
cần phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hình thức thẩm mỹ, kiến trúc công
trình vào ban ngày.
Chương III
QUẢN LÝ, BẢO
VỆ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ
Điều 12. Quy định quản lý
các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa
Việc quản lý, bảo vệ và
phát huy giá trị các công trình đã được xếp hạng di tích thực hiện theo quy
định của pháp luật về di sản văn hóa, pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật
về xây dựng, pháp luật về quy hoạch, pháp luật về quản lý đô thị, các quy định
pháp luật khác có liên quan và Quy chế này.
Điều 13. Các quy định
quản lý công trình kiến trúc có giá trị đã được phê duyệt
1. Quy định về việc tu
bổ, sửa chữa, cải tạo xây mới công trình, tường rào, các hệ thống kỹ thuật của
công trình
a) Chủ sở hữu, người sử
dụng công trình có trách nhiệm bảo vệ, gìn giữ, tu bổ các giá trị kiến trúc của
công trình; đảm bảo tính nguyên gốc và toàn vẹn về phong cách kiến trúc, kỹ
thuật, công nghệ xây dựng, vật liệu xây dựng; an toàn của công trình trong quá
trình khai thác, sử dụng.
b) Khi phát hiện công
trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng; có kết cấu kém an toàn, chủ sở hữu
công trình cần thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân xã Bình Lư. Trường hợp hư
hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ theo kết luận của cơ quan chức năng cần tháo dỡ để
đảm bảo an toàn thì phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về xây
dựng trong quá trình thực hiện tháo dỡ.
c) Không tự ý tháo dỡ
công trình hoặc xây dựng cải tạo, cơi nới tăng diện tích, chiếm dụng không gian
bên ngoài công trình; không tự ý tu bổ, sửa chữa mặt ngoài công trình làm giảm
giá trị kiến trúc, tính xác thực nguyên bản và sự toàn vẹn về các chi tiết kiến
trúc (chi tiết trang trí, gờ chỉ, mẫu cửa, mái công trình bao gồm cả conson đỡ
mái, vật liệu tường ngoài) của công trình.
d) Nếu nội thất vẫn còn
giá trị thì chủ sở hữu được khuyến khích cố gắng bảo tồn nội thất nguyên gốc.
đ) Khi bổ sung các hệ
thống kỹ thuật nhằm đáp ứng hoặc tiệm cận quy định kỹ thuật quốc gia (như hệ
thống phòng cháy, chữa cháy, hệ thống điện nước, điều hòa nhiệt độ hoặc các kết
cấu đảm bảo sự tiếp cận dành cho người khuyết tật) không được làm ảnh hưởng đến
các yếu tố cấu thành chính của công trình cũng như mặt tiền công trình.
e) Hệ thống tường rào, hệ
thống kỹ thuật công trình cần đảm bảo tính bền vững, tính toàn vẹn của kết cấu
chính và không ảnh hưởng đến hình thức, thẩm mỹ bên ngoài công trình.
g) Trường hợp các chi
tiết kiến trúc bị hư hại không thể sửa chữa, tu bổ, phục hồi mà cần thiết phải
thay thế mới phải được các đơn vị tư vấn có năng lực chuyên môn phù hợp thiết
kế.
2. Quy định về cảnh quan,
hình thức cây xanh, sân vườn
a) Cảnh quan công trình
cần có liên hệ, đóng góp vào cảnh quan chung đô thị, danh lam thắng cảnh, cảnh
quan thiên nhiên khu vực (nếu có).
b) Khuyến khích trồng cây
xanh, thảm cỏ sân vườn, tháo dỡ các bộ phận kết cấu hiện trạng xây/lắp chắp vá
vào công trình, khuyến khích cải tạo trở lại kiến trúc cảnh quan nguyên gốc bên
trong khuôn viên công trình chính.
c) Trong trường hợp cải
tạo cảnh quan trong khuôn viên công trình thì cảnh quan mới phải đảm bảo hình
thức cây xanh, sân vườn hài hòa với hình thức công trình kiến trúc chính và
không che chắn tầm nhìn về phía công trình chính, bảo lưu các góc nhìn đặc
trưng của công trình.
3. Đối với việc xây dựng
bổ sung, xây dựng mới trong khuôn viên công trình có giá trị
a) Nguyên tắc chung
- Các phần xây thêm không
được nổi bật hơn về mặt tỷ lệ, khối tích và độ cao, và đồng thời phải tương
thích với công trình chính về thiết kế, màu sắc và vật liệu.
- Các phần cũ và mới phải
kết hợp như một công trình hài hòa nhưng phải đảm bảo sự khác biệt có thể phân
biệt được. Không chọn việc sao chép nguyên bản di tích cho phần xây thêm.
- Thiết kế công trình xây
dựng mới phải tuân thủ quy định như độ cao, khoảng lùi, hướng, tỷ lệ, khối
tích, sự thẳng hàng, khuôn mẫu cửa sổ, màu sắc, vật liệu của mặt đứng, các mô
đun và yếu tố cảnh quan.
- Các chi tiết và họa
tiết trang trí hiện hữu có thể được sử dụng làm cơ sở để thiết kế công trình
mới nhưng không được sao chép nguyên mẫu. Việc hiện đại hóa các chi tiết, họa
tiết của công trình lịch sử được khuyến khích.
- Khuyến khích tạo các
không gian mở gắn kết với các không gian công cộng, không gian mở xung quanh
công trình.
b) Quy định quản lý công
trình kiến trúc có giá trị loại I: phải giữ nguyên hình dáng kiến trúc bên
ngoài, cấu trúc bên trong, mật độ xây dựng, số tầng và chiều cao. Không được
phép xây dựng bổ sung, xây dựng mới trong khuôn viên công trình chính.
c) Quy định quản lý công
trình kiến trúc có giá trị loại II và loại III: phải giữ nguyên kiến trúc bên
ngoài. Được phép xây dựng bổ sung, xây dựng mới trong khuôn viên công trình
chính. Tuy nhiên, cần đảm bảo hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng phù hợp quy
hoạch được duyệt. Đồng thời, hài hòa với công trình chính, không che chắn mặt
đứng chính của công trình.
4. Các hành vi bị cấm
a) Lấn chiếm, tự ý xây
dựng, phá dỡ trong khu vực công trình kiến trúc có giá trị.
b) Các hoạt động kinh
doanh trong khu vực công trình (trừ những khu vực dịch vụ phục vụ khách tham
quan được cơ quan có thẩm quyền cho phép).
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 14. Tổ chức thực
hiện quy chế
1. Đối với việc cấp giấy
phép xây dựng
a) Công trình đã có quy
định chi tiết trong Quy chế này, cơ quan có thẩm quyền căn cứ Quy chế này, quy
hoạch đô thị đã được duyệt để cấp giấy phép xây dựng theo quy định hiện hành.
b) Công trình chưa được
quy định chi tiết trong Quy chế này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây
dựng căn cứ theo quy định hiện hành để xem xét giải quyết.
c) Trường hợp hồ sơ đề
xuất dự án có nội dung chưa được quy định hoặc cần áp dụng giải pháp kiến trúc
khác với định hướng tại Quy chế này nhưng không trái quy hoạch, quy chuẩn, tiêu
chuẩn và quy định pháp luật có liên quan thì cơ quan có thẩm quyền xem xét,
giải quyết theo quy định của pháp luật. Trường hợp cần điều chỉnh nội dung Quy
chế thì thực hiện theo trình tự điều chỉnh Quy chế quản lý kiến trúc.
d) Đối với các công trình
đã được cấp Giấy phép xây dựng (kể cả Giấy phép xây dựng có thời hạn) trước
ngày Quy chế này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Giấy phép xây dựng đã
cấp, trường hợp các tổ chức, cá nhân có yêu cầu thì được xem xét cấp Giấy phép
xây dựng mới theo quy định pháp luật về xây dựng nếu phù hợp với quy hoạch chi
tiết hoặc Quy chế này và đảm bảo các yêu cầu về an toàn công trình.
đ) Đối với các công trình
đã được xây dựng hợp pháp trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành nhưng
không phù hợp với Quy chế này thì được tiếp tục giữ nguyên theo hiện trạng.
Trường hợp có nhu cầu xây dựng mới thì phải tuân thủ theo quy định tại Quy chế
này.
2. Về triển khai các quy
chế ở khu vực đặc thù: Ủy ban nhân dân xã Bình Lư căn cứ vào ranh giới, vị trí,
danh mục các khu vực đã được xác định yêu cầu quản lý đặc thù trong Quy chế này
để triển khai thực hiện.
3. Về nghiên cứu, bổ sung
các quy định cụ thể: Ủy ban nhân dân xã Bình Lư rà soát các quy định cụ thể
trong Quy chế; tiếp nhận thông tin kiến nghị, vướng mắc của cơ quan, tổ chức,
cá nhân để rà soát, đánh giá điều kiện, yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung làm cơ sở đề
xuất điều chỉnh cho phù hợp với tình hình phát triển của đô thị và trình cấp có
thẩm quyền xem xét theo quy định.
Điều 15. Trách nhiệm của
cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Trách nhiệm của Hội
đồng tư vấn về kiến trúc tỉnh
a) Tham gia tư vấn, góp ý
đối với các đề xuất định hướng về công tác quản lý kiến trúc, xây dựng bản sắc
văn hóa dân tộc trong kiến trúc, các chương trình về bảo tồn và phát triển cảnh
quan kiến trúc của đô thị Bình Lư và kiến nghị của Sở Xây dựng.
b) Tham gia tư vấn, góp ý
đối với các đề xuất về các khu vực đô thị có yêu cầu quản lý đặc thù, các yêu
cầu quản lý công trình kiến trúc chưa có trong Quy chế này.
c) Tư vấn, góp ý phương
án, chọn giải pháp tối ưu cho các công trình kiến trúc quan trọng được quy định
tại Điều 5 Quy chế này theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
d) Tham gia tư vấn, góp ý
trong quá trình lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị của đô thị Bình
Lư.
2. Trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân tư vấn thiết kế
a) Các hồ sơ thiết kế
phải đảm bảo tuân thủ các quy định tại Quy chế này.
b) Trong quá trình áp
dụng Quy chế này, phát hiện các nội dung chưa phù hợp với điều kiện thực tế cần
phản hồi bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân xã Bình Lư.
3. Trách nhiệm của nhà
thầu xây dựng
a) Tuân thủ các quy định
quản lý có liên quan tại Quy chế này.
b) Trong quá trình thi
công, hoàn thiện, sửa chữa, bảo trì công trình phải có biện pháp hạn chế tối đa
các ảnh hưởng xấu đến cộng đồng dân cư, đến không gian, kiến trúc, cảnh quan
khu vực nơi có công trình do mình xây dựng.
c) Trong quá trình áp
dụng Quy chế này, phát hiện các nội dung chưa phù hợp với điều kiện thực tế cần
phản hồi bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân xã Bình Lư.
4. Trách nhiệm của chủ sở
hữu, chủ đầu tư, người sử dụng
a) Tuân thủ các quy định
quản lý có liên quan tại Quy chế này.
b) Trong quá trình áp
dụng Quy chế này, phát hiện các nội dung chưa phù hợp với điều kiện thực tế cần
phản hồi bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân xã Bình Lư.
5. Trách nhiệm của các tổ
chức chính trị - xã hội và nghề nghiệp
a) Tuân thủ các quy định
quản lý có liên quan tại Quy chế này.
b) Thực hiện các chức
năng tư vấn giám định và phản biện xã hội trong công tác quản lý nhà nước về
kiến trúc đô thị; thiết kế cảnh quan đô thị; bảo vệ môi trường sinh thái; thiết
kế công trình kiến trúc có ý nghĩa quan trọng của đô thị Bình Lư theo quy định
của pháp luật.
c) Nghiên cứu, lý luận và
phê bình về kiến trúc, nâng cao trình độ chuyên môn cho hội viên và những người
tham gia hoạt động trong các lĩnh vực có liên quan về kiến trúc.
d) Tuyên truyền phổ biến
chính sách, luật pháp, những kiến thức, kinh nghiệm về lĩnh vực kiến trúc và
quản lý phát triển đô thị, xây dựng đô thị mang tính hiện đại và giữ gìn bản
sắc văn hóa dân tộc.
đ) Trong quá trình áp
dụng Quy chế này, phát hiện các nội dung chưa phù hợp với điều kiện thực tế cần
phản hồi bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân xã Bình Lư.
6. Trách nhiệm của Sở Xây
dựng
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân
dân xã Bình Lư thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Bình Lư.
b) Thực hiện cấp giấy
phép xây dựng đối với công trình thuộc thẩm quyền theo Quy chế này và các quy
định của pháp luật về cấp giấy phép xây dựng.
c) Có trách nhiệm kiểm
tra tình hình thực hiện Quy chế này; phát hiện và xử lý các vi phạm theo thẩm
quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định.
d) Là đầu mối tổng hợp,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi Quy chế cho phù hợp
với các quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý thực tiễn tại đô thị Bình Lư.
7. Trách nhiệm của sở,
ngành và tổ chức liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm
vụ thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành, có trách nhiệm phối hợp tổ chức triển
khai thực hiện tốt nội dung Quy chế này.
8. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân xã Bình Lư
a) Quán triệt, phổ biến
công khai Quy chế đến các tổ chức, cá nhân có liên quan biết để thực hiện, tuân
thủ Quy chế được duyệt.
b) Chịu trách nhiệm toàn
diện về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị Bình Lư theo Quy chế
này.
c) Thực hiện cấp giấy
phép xây dựng đối với công trình thuộc thẩm quyền theo Quy chế này và các quy
định của pháp luật về cấp giấy phép xây dựng.
d) Thường xuyên kiểm tra
các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định tại Quy chế này; xử lý
vi phạm theo thẩm quyền.
Điều 16. Kiểm tra, thanh
tra, báo cáo và xử lý vi phạm
1. Thanh tra tỉnh, Sở Xây
dựng, Ủy ban nhân dân xã Bình Lư theo thẩm quyền được giao có trách nhiệm kiểm
tra, thanh tra tình hình thực hiện Quy chế này; phát hiện và xử lý các vi phạm
theo thẩm quyền hoặc báo cáo, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định.
2. Tổ chức, cá nhân vi
phạm các quy định của Quy chế này tùy theo mức độ vi phạm sẽ xử lý theo quy
định của pháp luật.
Điều 17. Điều chỉnh, bổ
sung Quy chế
1. Trường hợp có sự khác
biệt giữa Quy chế này và các quy định khác
a) Trường hợp trong Quy
chế này quy định nội dung có sự khác nhau với các văn bản pháp luật khác thì áp
dụng quy định tại văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn; hoặc áp dụng
quy định của văn bản pháp luật ban hành sau nếu các văn bản pháp luật đó do
cùng một cơ quan ban hành.
b) Trường hợp các quy
định được viện dẫn thực hiện đến các văn bản pháp luật trong Quy chế này được
thay thế, sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản pháp luật được sửa đổi,
bổ sung, thay thế đó.
2. Điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung
a) Ủy ban nhân dân xã
Bình Lư xem xét, tổ chức rà soát, đánh giá quá trình thực hiện Quy chế quản lý
kiến trúc đô thị định kỳ 05 năm hoặc đột xuất để trình cấp có thẩm quyền xem
xét điều chỉnh Quy chế quản lý kiến trúc cho phù hợp với quy định hiện hành và
tình hình thực tế tại địa phương.
b) Trong quá trình thực
hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị; các tổ
chức, cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Ủy ban nhân dân xã Bình Lư
để tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng. Trên cơ sở báo cáo của Ủy ban nhân dân xã
Bình Lư, Sở Xây dựng có trách nhiệm nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, bổ sung, sửa đổi Quy chế cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định số 94/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
PHỤ LỤC 1
SƠ ĐỒ, BẢN VẼ, HÌNH MINH HỌA
Phụ lục 1.1. Xác định khu
vực lập quy chế theo quy hoạch chung được duyệt

Phụ lục 1.2. Các khu vực
có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan; Các khu trung tâm công cộng; các khu vực
xung quanh đầu mối giao thông công cộng.

Phụ lục 1.3. Các trục
đường chính, các tuyến phố đi bộ, các trục đường có tính chất đặc biệt quan
trọng về hành chính, thương mại, du lịch

Phụ lục 1.4. Quy định chỉ
tiêu kỹ thuật đối với công trình nhà ở riêng lẻ trên các trục đường
|
STT
|
Tên Đường
|
Lộ giới (m)
|
Tầng cao tối đa (tầng)
|
Chiều cao tối đa (m)
|
Cốt nền (m)
|
Khoảng lùi tối thiểu (m)
|
Hình thức kiến trúc
|
Ghi chú
|
|
I. Các tuyến đường trục chính
|
|
1
|
Đường Võ Nguyên Giáp
|
36
|
7
|
27
|
+0,45
|
3
|
Hiện đại
|
Đường Quốc lộ
|
|
2
|
Đường Trần Phú
|
15,5
|
5
|
20
|
+0,45
|
3
|
Hiện đại
|
|
|
3
|
Đường Tác Tình
|
15,5
|
5
|
20
|
+0,45
|
3
|
Hiện đại
|
Đường chính khu vực
|
|
4
|
Đường Trường Chinh
|
20,5
|
6
|
24
|
+0,45
|
3
|
Hiện đại
|
Đường chính khu vực
|
|
5
|
Đường Nguyễn Văn Linh
|
15,5
|
5
|
20
|
+0,45
|
3
|
Hiện đại
|
Đường khu vực
|
|
6
|
Đường 21/9 (điểm đầu tuyến từ Đường Trần Phú đến đường Trường Chinh)
|
36
|
7
|
27
|
+0,45
|
3
|
Hiện đại
|
Đường khu vực
|
|
7
|
Đường Lương Định Của
|
20,5
|
6
|
24
|
+0,45
|
3
|
Hiện đại
|
Đường phân khu vực
|
|
II. Các tuyến đường khu vực
|
|
8
|
Đường Nguyễn Chương
|
15,5
|
5
|
20
|
+0,45
|
3
|
Hiện đại
|
Đường khu vực
|
|
9
|
Đường Thanh Niên
|
15,5
|
5
|
20
|
+0,45
|
3
|
Hiện đại
|
Đường khu vực
|
|
10
|
Đường Lê Quý Đôn
|
15,5
|
5
|
20
|
+0,45
|
3
|
Hiện đại
|
Đường khu vực
|
|
11
|
Đường Nguyễn Hữu Thọ
|
15,5
|
5
|
20
|
+0,45
|
3
|
Hiện đại
|
Đường khu vực
|
|
12
|
Đường Lê Hồng Phong
|
20,5
|
5
|
20
|
+0,45
|
3
|
Hiện đại
|
Đường khu vực
|
|
13
|
Đường Bế Văn Đàn
|
7,0
|
5
|
20
|
+0,45
|
3
|
Hiện đại
|
Đường vành đai
|
|
14
|
Đường Vừ A Dính
|
7,0
|
5
|
20
|
+0,45
|
3
|
Hiện đại
|
Đường vành đai
|
|
15
|
Phố Tô Vĩnh Diện
|
9,0
|
5
|
20
|
+0,45
|
0
|
Hiện đại
|
|
|
16
|
Phố Nguyễn Thái Học
|
11,5
|
5
|
20
|
+0,15
|
0
|
Hiện đại
|
|
|
17
|
Phố Lê Văn Tám
|
11,5
|
5
|
20
|
+0,15
|
0
|
Hiện đại
|
|
|
18
|
Đường Trần Phú (Đoạn tính từ Nút Giao đường Nguyễn Văn Linh - đến nút
giao Đường Lương Định Của
|
15,5
|
5
|
20
|
+0,45
|
0
|
Hiện đại
|
|
Ghi chú: Trong trường hợp
công trình nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị hoặc
tương đương thì khoảng lùi, tầng cao phải tuân thủ theo quy định tại hồ sơ được
duyệt, nhưng vẫn phải đảm bảo tính thống nhất, thẩm mỹ kiến trúc trên toàn
tuyến.
Phụ lục 1.5. Khu vực cửa
ngõ đô thị

Phụ lục 1.6. Khu vực được
phép xây dựng nhà ở riêng lẻ dạng nhà sàn

Phụ lục 1.7. Khu vực dân
cư hiện hữu

Phụ lục 1.8. Khu vực dân
cư đô thị mới

PHỤ LỤC 2
DANH MỤC QUY HOẠCH CHI TIẾT
|
TT
|
Tên khu đô thị
|
Quy mô (ha)
|
Tiến độ thực hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
Quy hoạch chi tiết
1/500 tạo quỹ đất trên địa bàn thị trấn Tam Đường, huyện Tam Đường (khu số 1)
|
11,3
|
Đã phê duyệt QHCT 1/500
|
Quy hoạch chi tiết nằm trên phạm vi đô thị Bình Lư, xã Bình Lư, tỉnh
Lai Châu.
|
|
2
|
Quy hoạch chi tiết tỷ
lệ 1/500, tạo quỹ đất trên địa bàn thị trấn Tam Đường, huyện Tam Đường (Khu
số 2)
|
23
|
Đã phê duyệt QHCT 1/500
|
|
3
|
Quy hoạch chi tiết tỷ
lệ 1/500, tạo quỹ đất trên địa bàn thị trấn Tam Đường, huyện Tam Đường (Khu
số 3)
|
8,18
|
Đã phê duyệt QHCT 1/500
|
PHỤ LỤC 3
QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH NHÀ Ở RIÊNG LẺ TRONG KHU ĐÔ THỊ HIỆN
HỮU
1. Phạm vi áp dụng: Xác
định vị trí cụ thể tại Phụ lục 1.7 Quy chế này.
2. Mật độ xây dựng
Đối với các khu vực chưa
có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được duyệt, nhà ở riêng lẻ phải tuân
thủ mật độ xây dựng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và
nông thôn.
3. Quy định chiều cao,
tầng cao công trình
a) Đối với nhà ở riêng lẻ
dạng liền kề: Chiều cao tầng 1 công trình là 3,9m; tầng thứ 2 là 3,6m; các tầng
còn lại (bao gồm cả tầng tum) là 3,3m.
b) Đối với nhà ở riêng lẻ
01 tầng: Chiều cao tầng 1 công trình là 4,3m (tính từ cốt trần tầng 1), không
tính chiều cao mái.
c) Đối với nhà ở riêng lẻ
dạng biệt thự: Chiều cao tầng 1 công trình là 4,3m; tầng thứ 2 là 3,6m; các
tầng còn lại (bao gồm cả tầng tum) là 3,3m.
d) Chiều cao lan can từ
tầng 2 trở lên cao +1,1m so với mặt sàn tầng tương ứng.

Hình 1. Quy định về phần nhà xây dựng sau chỉ giới đường đỏ
đ) Đối với chiều cao,
tầng cao nhà ở có tầng lửng:
- Đối với nhà ở riêng lẻ,
nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác: tầng lửng không tính vào số
tầng cao của công trình trong các trường hợp tầng lửng có diện tích sàn không
vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng sử dụng chính ngay
bên dưới và chỉ cho phép có một tầng lửng không tính vào số tầng cao của nhà,
tầng lửng không được phép xây dựng ban công.
- Đối với nhà có tầng
lửng thì chiều cao tầng lửng từ 2,2m - 3,0m.
e) Đối với chiều cao,
tầng cao nhà ở có tầng áp mái: Chiều cao thông thủy của tầng áp mái không nhỏ
hơn 2,2m.
g) Đối với chiều cao,
tầng cao nhà ở có tầng tum: Công trình có tầng tum không tính vào số tầng của
công trình khi chỉ dùng để bao che lồng cầu thang bộ hoặc giếng thang máy, bao
che các thiết bị công trình (nếu có), phục vụ mục đích lên mái và cứu nạn, có
diện tích không vượt quá 30% diện tích của sàn mái.
4. Hình thức kiến trúc,
kiểu mái, ban công, lô gia, màu sắc, vật liệu bên ngoài:
a) Hình thức kiến trúc
công trình nhà ở riêng lẻ
- Kiến trúc nhà ở riêng
lẻ phải kết hợp hài hoà giữa kiến trúc hiện đại với kiến trúc truyền thống, phù
hợp với điều kiện tự nhiên, phong tục, tập quán, văn hoá - xã hội của cộng
đồng.
- Kiến trúc nhà ở riêng
lẻ phải đa dạng các loại nhà ở, loại căn hộ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã
hội, khả năng thu nhập của các tầng lớp dân cư trên địa bàn, sử dụng có hiệu
quả quỹ đất dành cho phát triển nhà ở.
- Nhà ở riêng lẻ xây dựng
hai bên đường, tuyến phố chính phải tuân thủ chỉ giới xây dựng, bảo đảm hài hoà
về chiều cao, không gian, kiến trúc, thẩm mỹ, phù hợp với quy hoạch chung và
thiết kế đô thị theo từng trục đường, tuyến phố.
- Mặt tiền nhà ở riêng lẻ
dọc các tuyến phố, ở các vị trí có thể nhìn thấy từ đường và các khu vực lân
cận thì không được bố trí làm sân phơi quần áo hoặc trưng bày các đồ vật làm
mất mỹ quan đô thị.
- Mái nhà khuyến khích sử
dụng hình thức mái dốc. Các phần nhô lên phía trên (như bể chứa nước, ăngten
chảo, khung thang máy) phải bố trí khuất vào khối tích công trình.
b) Vật liệu xây dựng công
trình
- Khuyến khích sử dụng
vật liệu truyền thống, vật liệu địa phương, vật liệu sử dụng tiết kiệm hiệu quả
năng lượng.
- Hạn chế các vật liệu
không bảo đảm an toàn, phòng chống cháy nổ, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và
môi trường đô thị trừ những trường hợp được các cơ quan có thẩm quyền cho phép.
c) Mái sảnh đón, mái hè
phố
- Phải được thiết kế cho
cả dãy đường phố hoặc cụm nhà, đảm bảo tạo cảnh quan;
- Đảm bảo tuân thủ các
quy định về phòng cháy chữa cháy;
- Ở độ cao cách mặt vỉa
hè 3,5m trở lên và đảm bảo mỹ quan đô thị;
- Bên trên mái đón, mái
hè phố không được sử dụng vào bất cứ việc gì khác (như làm ban công, sân thượng,
sân bày chậu cảnh).
5. Cây xanh, cảnh quan:
Khuyến khích trồng cây xanh trong khuôn viên, bố trí cây xanh trên hàng rào,
ban công, lô gia và sân thượng công trình.
6. Chỉ giới đường đỏ, chỉ
giới xây dựng, khoảng lùi công trình
a) Trường hợp chỉ giới
xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ
- Phải đảm bảo nguyên tắc
không cản trở các hoạt động giao thông tại lòng đường; Đảm bảo an toàn, thuận
tiện cho các hoạt động đi bộ trên vỉa hè; Không làm ảnh hưởng đến hệ thống cây
xanh, công trình hạ tầng kỹ thuật nổi và ngầm trên tuyến phố; Đảm bảo tính
thống nhất về cảnh quan trên tuyến phố hoặc từng đoạn phố; Đảm bảo tuân thủ các
quy định về điện, về phòng cháy chữa cháy và các hoạt động của phương tiện chữa
cháy.
- Trong khoảng không từ
mặt vỉa hè lên tới độ cao 3,5m, mọi bộ phận của nhà đều không được nhô quá chỉ
giới đường đỏ, trừ các trường hợp dưới đây:
+ Đường ống đứng thoát
nước mưa ở mặt ngoài nhà: được phép vượt qua chỉ giới đường đỏ không quá 0,2m
và phải đảm bảo mỹ quan.
+ Từ độ cao 1m (tính từ
mặt vỉa hè) trở lên, các bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận trang trí được phép vượt chỉ
giới đường đỏ không quá 0,2m.
+ Từ độ cao 3,5m trở lên,
các bộ phận cố định của nhà (ban công, mái đua, ô-văng, sê-nô) được phép vượt
chỉ giới đường đỏ, đồng thời phải đảm bảo các quy định về an toàn lưới điện và
tuân thủ quy định quy hoạch được duyệt từng khu vực (nếu có).
Đơn vị tính bằng milimet


Hình 2. Quy định về độ vươn ra của các bộ phận công trình
b) Hành lang kỹ thuật
đằng sau công trình: Trong không gian hành lang kỹ thuật đằng sau nhà tuân thủ
nguyên tắc không được xây dựng bất kỳ hạng mục công trình nào.
c) Trường hợp chỉ giới
xây dựng lùi vào so với chỉ giới đường đỏ, phải đảm bảo nguyên tắc không một bộ
phận, chi tiết kiến trúc nào của công trình được vượt quá chỉ giới đường đỏ;
đảm bảo tính thống nhất về không gian, cảnh quan trên tuyến phố hoặc từng đoạn
phố; đảm bảo tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy và hoạt động của
phương tiện chữa cháy và quy định tại khoản 2.7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QCVN 01:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy hoạch xây dựng.
- Quy định khoảng lùi của
các công trình: Lùi vào 3,0m so với chỉ giới đường đỏ. Đối với đường hiện
trạng, chưa xác định lộ giới quy hoạch, khoảng lùi được lấy từ mép đường hiện
trạng vào 3,0m.
- Các bộ phận của công
trình sau đây: Bậc thềm, vệt dắt xe, bậu cửa, gờ chỉ, cánh cửa, ô-văng, mái
đua, mái đón được phép nhô ra theo bảng 1 và không được vượt quá chỉ giới đường
đỏ.
Bảng 1. Các bộ phận nhà được phép nhô ra trong trường hợp chỉ giới xây
dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ
|
TT
|
Bộ phận được nhô ra
|
Độ cao so với mặt hè (m)
|
Độ vươn tối đa (m)
|
|
1
|
Bậc thềm, vệt dắt xe
|
0 - 0,2
|
0,3
|
|
2
|
Ống đứng thoát nước mưa
|
|
0,2
|
|
3
|
Bậu cửa, gờ chỉ trang trí
|
> 1,0
|
0,2
|
|
4
|
Kết cấu di động: Mái dù, cánh cửa
|
> 2,5
|
1,0
|
- Riêng ban công, ô văng
được nhô quá chỉ giới xây dựng và được che chắn tạo thành buồng hay lô-gia. Độ
vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô- văng, tường che chắn, buồng, lô-gia
tuân thủ theo bảng dưới đây:
Bảng 2. Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô-văng, tường chắn,
buồng, lô gia
|
TT
|
Chiều rộng lộ giới (m)
|
Độ vươn ra tối đa (m)
|
|
1
|
Dưới 7m
|
0
|
|
2
|
Từ 7m trở lên
|
1,2
|
- Phần khoảng lùi cho
phép đổ mái kiên cố nhưng phải tách rời kết cấu, đồng thời đảm bảo nguyên tắc
không một bộ phận, chi tiết kiến trúc nào của công trình được vượt quá chỉ giới
đường đỏ; đảm bảo tính thống nhất về cảnh quan trên tuyến phố, đảm bảo tuân thủ
các quy định về phòng cháy chữa cháy và hoạt động của phương tiện chữa cháy;
cốt chiều cao đối với phần xây dựng Khoảng lùi đảm bảo theo quy định phòng cháy
chữa cháy theo QCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho
nhà và công trình; cốt sàn phần xây dựng Khoảng lùi bằng cốt vỉa hè hiện trạng.
d) Xác định khoảng lùi
với một số trường hợp đặc biệt
- Trường hợp 1: Đối với
trường hợp có nhiều loại đất (trong đó có đất ở) trong một thửa đất và không
xác định vị trí đất ở trong giấy chứng nhận sử dụng đất (sổ đỏ) thì khoảng lùi
tối thiểu xây dựng công trình được xác định theo quy định cụ thể tại từng tuyến
đường, được quy định tại quy hoạch được duyệt hoặc Quy chế này.
- Trường hợp 2: Đối với
trường hợp thửa đất có phần diện tích đất không được phép xây dựng tiếp giáp
với tuyến đường mà có khoảng cách lớn hơn khoảng lùi tối thiểu xây dựng công
trình được quy định cho tuyến đường đó thì khoảng lùi tối thiểu xây dựng công
trình phải lùi vào đến phần đất ở được phép xây dựng.
- Trường hợp 3: Đối với
trường hợp thửa đất có phần đất đã được nhà nước thu hồi/đất lưu không tiếp
giáp với tuyến đường thì khoảng lùi tối thiểu xây dựng công trình phải tính từ
mép trong của phần đất đã được nhà nước thu hồi/đất lưu không.

7. Cốt nền công trình
a) Cốt nền công trình nhà
ở riêng lẻ hiện trạng được giữ nguyên.
b) Trong trường hợp xây
mới hoặc cải tạo, cốt nền nhà được xác định bằng +0,45m so với mặt vỉa hè tại
vị trí xây dựng; đối với đường Võ Nguyên Giáp (Khu chợ mới), Phố Nguyễn Thái
Học, Phố Lê Văn Tám + 0,15m so với mặt vỉa hè và đảm bảo sự liên hệ với hè
đường và không được bố trí bậc ra phạm vi hè đường.
c) Cách tính cốt nền công
trình: Cốt nền được tính tại vị trí tim công trình so với điểm vỉa hè tiếp giáp
lô đất. Trong trường hợp lô đất có 2-3 mặt giáp đường cách xác định cốt nền
được tính theo mặt chính hồ sơ cấp giấy phép xây dựng.
d) Những trường hợp cụ
thể do cơ quan quản lý quy hoạch, Ủy ban nhân dân xã Bình Lư xem xét, quyết
định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.
8. Phần ngầm dưới mặt đất
a) Mọi bộ phận ngầm dưới
mặt đất của ngôi nhà đều không được vượt quá chỉ giới đường đỏ, trừ hệ thống
cấp thoát nước công trình.
b) Phần nổi của tầng hầm
(tính đến sàn tầng 01/tầng trệt) ≤1,2m so với cao độ vỉa hè hiện hữu ổn định.
c) Ram dốc của lối vào
tầng hầm (vị trí đường xuống tầng hầm) phải cách chỉ giới xây dựng tối thiểu
3,0 m để đảm bảo an toàn khi ra vào.
d) Việc xây dựng tầng
hầm, nửa hầm trong công trình nhà ở phải đảm bảo cao độ các tầng đồng bộ với
các công trình nhà ở liền kề.
đ) Đối với nhà ở liền kề
có mặt tiền xây dựng giáp với đường có lộ giới nhỏ hơn 6m, không thiết kế tầng
hầm có lối lên xuống dành cho ôtô tiếp cận trực tiếp với đường.
e) Chỉ được phép xây 1
tầng hầm.
PHỤ LỤC 4
DANH MỤC CÂY XANH TRỒNG, HẠN CHẾ TRỒNG VÀ CẤM TRỒNG TRÊN VỈA HÈ, TRONG
DẢI PHÂN CÁCH ĐƯỜNG PHỐ, CÔNG VIÊN, VƯỜN HOA VÀ KHUÔN VIÊN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG
CỘNG TẠI ĐÔ THỊ BÌNH LƯ
I. Danh mục cây xanh
trồng
|
STT
|
Loài cây
|
Khu vực khuyến khích trồng
|
Ghi chú
|
|
Tên thông thường
|
Tên khoa học
|
Đặc điểm hình thái
|
Đặc tính sinh học
|
Vỉa hè
|
Dải phân cách
|
Công viên, vườn hoa; Khuôn viên công cộng
|
|
1
|
Ban trắng
|
Bauhinia variegata
|
Cây hoa ban là loài cây
dễ sinh trưởng và phát triển nhanh. Đặc điểm khi còn bé thân rất mềm nên cần
dùng cọc chống tạo cho cây thế thẳng. Một cây hoa ban trưởng thành thường có
đường kính gốc lên đến 20-30cm
|
Cây có khả năng thích
nghi rộng, phát triển tốt trong điều kiện bình thường, sinh trưởng và phát
triển nhanh
|
X
|
X
|
X
|
Phù hợp với cảnh quan
đường phố, cảnh quan khuôn viên công cộng
|
|
2
|
Muồng tím (Me tây, Còng)
|
Samanaea saman (Jacq.) Merr
|
Muồng tím là cây thân
gỗ thân cây mập, đường kính thân lớn, phân cành nhánh nhiều, cành non có lông
tơ nhung, tán lá rậm rạp, luôn luôn xanh có hình mâm xôi hay hình dù. Lá kép
lông chim, phiến lá hình trái xoan thuôn, gần như tròn. Lá Muồng tím ngủ
trước khi mặt trời lặn hoặc khi trời chuyển mưa
|
Tốc độ sinh trưởn
nhanh, thích nghi với nhiều điều kiện khí hậu và đa dạng các loại đất
|
X
|
X
|
X
|
Trồng phổ biến trong đô
thị
|
|
3
|
Lát hoa
|
Chukrasia tabularis A.Juss.
|
Thân mọc thẳng phân
nhánh trên cao, vỏ màu nâu đậm, vết nứt sâu, bên trong thân có màu đỏ, đường
kính trung bình 120cm. Tán lan rộng ở trên đầu; lá màu xanh đậm mọc xen kẽ
nhau, dài 50cm thuộc dạng lá kéo lông chim, không lá kèm, cuống dài 4 - 9 cm
|
Cây thích hợp trồng ở
điều kiện độ pH 5,5 - 5,6, cây chịu gió tốt. Cây được nhân giống bằng hạt tốc
độ sinh trưởng nhanh, phù hợp với môi trường nắng hoặc chịu bóng, ưa đất
thoát nước tốt
|
|
|
X
|
Phù hợp với cảnh quan
khuôn viện, vườn hoa, công viên công cộng
|
|
4
|
Liễu
|
Salix babylonica
|
Liễu là cây thân gỗ
trung bình, phân cành và nhiều nhánh cây có chiều cao 10-15m, vỏ cây màu nâu
nhạt xù xì nứt chân chim dọc thân, cây lá hình kim nhọn ở đầu gân nổi ở giữa
|
Liễu là cây ưa ánh sáng
thích hợp trồng ở nơi có độ ẩm cao có tốc độ phát triển trung bình có khả
năng chịu hạn tốt
|
|
X
|
X
|
Cảnh quan khuôn viên,
dải phân cách, ven hồ
|
|
5
|
Muồng hoàng yến (Bò cạp nước)
|
Cassia fistula L.
|
Đường kính thân cây
khoảng 40 cm. Vỏ cây màu xám trắng, vỏ thịt màu hồng dày 6-8 mm thường được
dùng làm thuốc nhuộm màu đỏ
|
Tốc độ sinh trưởng
nhanh, phù hợp với môi trường đất ẩm ướt, giàu chất dinh dưỡng. Rễ cọc ăn sâu
vào lòng đất
|
X
|
X
|
X
|
Trồng phổ biến trong đô
thị. Trồng trên đường phố có vỉa hè ≤ 5m
|
|
6
|
Bàng Đài Loan (Bàng lá nhỏ)
|
Terminalia mantaly
|
Là cây thân thẳng. Tán
mọc chếch đan xen vào nhau tạo hình tầng vòng trông rất đẹp mắt. Lá nhỏ có
màu xanh, mọc dày đan xen vào nhau, đơn nhỏ, bóng nhẵn
|
Tốc độ sinh trưởng: Cây
gặp điều kiện thích hợp sẽ phát triển rất nhanh, có cây đạt độ cao gần 20m.
Phù hợp với môi trường giàu chất dinh dưỡng
|
X
|
X
|
X
|
Trồng phổ biến trong đô
thị. Tuyến đường có vỉa hè hẹp ≤ 3m
|
|
7
|
Bằng lăng tím
|
Lagerstroemia speciosa (L.) Pers
|
Là cây gỗ, thẳng, thân
khá nhẵn nhụi, phân nhánh cao. Tán cây rộng, dày, lá đan xen vào nhau có màu
xanh, dài từ 8-15 cm, rộng từ 3-7 cm, có hình oval hoặc elip. Hoa màu tím,
cánh mỏng nở xòe thành chùm trông rất đẹp; rễ cọc đâm sâu hút chất dinh dưỡng
|
Tốc độ sinh trưởng
nhanh, phù hợp với môi trường ẩm, có ánh nắng
|
X
|
|
X
|
Trồng phổ biến trong đô
thị. Tuyến đường có vỉa hè hẹp ≤ 3m
|
|
8
|
Anh đào
|
Prunus cerasoides
|
Anh đào là một loại cây
lớn lên tới 30 mét chiều cao, phân cành nhiều, dài thẳng và không có lông. Lá
mỏng, hình trái xoan thuôn dài
|
Cây Anh đào trồng ở đất
màu mỡ ánh sáng nhiều đất phù hợp là đất đỏ bazan, đất xám phù sa cổ, đất mùn
núi cao. Cây chịu được nhiệt độ thấp
|
X
|
X
|
X
|
Phù hợp với cảnh quan
đường phố, cảnh quan khuôn viên
|
|
9
|
Giáng hương
|
Pterocarpus macrocarpus Kurz.
|
Giáng hương là cây thân
gỗ, đường kính trung bình 0,7 -0,9m. Dưới gốc bành, thân thẳng vỏ có màu xám,
bong từng vảy lớn, có nhựa màu đỏ. Tán rộng tỏa bóng mát. Lá thuộc dạng lá
kép lông chim, hình bầu dục, dài 4 - 11cm, rộng 2 - 5cm, đầu mũi nhọn cứng,
hơi có lông. Có chiều cao trung bình từ 10m đến 30m, đường kính thân cây có
thể lên đến 1,7m.
|
Cây Giáng Hương ưa
nắng, ưa sáng, thích hợp với nhiều điều kiện đất và thời tiết khác nhau, cây
thích hợp với loại đất thoát nước tốt, các loại đất xám hay loại đất núi,
đồi. Giáng hương thường mọc ở độ cao từ 100- 800m so với mực nước biển
|
X
|
|
X
|
Trồng trên vỉa hè,
khuôn viên. Không trồng trên dải phân cách.
|
|
10
|
Kèn vàng (Chuông vàng, Phong Linh Vàng)
|
Tabebuia argentea
|
Là cây thân gỗ nhỏ,
thân có màu xám trắng, có lằn sọc trên thân. Lá bóng trơn tru, mép nguyên,
đầu lá bầu, có màu xanh bạc, dài khoảng 5-8cm, lá dạng lá kép chân vịt,
thường lá sẽ mọc cụm ở đầu cành. Hoa có màu vàng tươi, hình chuông. Cây
thường chỉ phát triển ở chiều cao trung bình khoảng 8-12m, trong điều kiện
tối ưu có thể đạt đến 15 m
|
Cây Kèn vàng thích hợp
trồng đất tơi xốp, màu mỡ và không úng nước. Bộ rễ của cây phát triển khá
nhanh và mạnh để lan rộng và hấp thu dinh dưỡng trong đất. trồng phổ biến ở
các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
|
X
|
X
|
X
|
Trồng phổ biến trong đô
thị. Tuyến đường có vỉa hè hẹp ≤3m.
|
|
11
|
Kèn hồng
|
Tabebuia rosea
|
Là cây thân gốc cao,
đường kính thân 50cm và có thể lớn hơn. Tán có hình cây dù, xòe rộng. Lá có
dạng lá kép chân vịt với 3 đến 5 lá chép, mặt trên nhẵn, mép nguyên, có màu
xanh cuống lá dài từ 3 đến 12cm. Hoa màu hồng có dạng hình chuông. Rễ cọc đâm
sâu hút chất dinh dưỡng. Kèn hồng cao từ 3-15m
|
Cây hoa kèn hồng có tốc
độ phát triển bình thường, phù hợp với khí hậu nhiệt đới, sống tốt trên nhiều
loại đất, ưa sáng, ưa ẩm nhưng không chịu được ngập úng.
|
X
|
X
|
X
|
|
|
12
|
Sao đen
|
Hopea odorata Roxb.
|
Sao đen là cây thân gỗ,
thân thẳng tròn, vỏ màu xám thường có vết nứt dọc. Lá rộng, hình trái xoan
thuôn hay hình mũi mác.
|
Tốc độ sinh trưởng
nhanh. Sinh trưởng thuận lợi ở các khu vực nhiệt đới ẩm có 2 mùa mưa và khô
rõ rệt. Cây ưa đất ẩm, sâu dày. Thích hợp nhất là đất phù sa cổ và sét pha
cát.
|
x
|
|
x
|
Trồng trên vỉa hè,
khuôn viên. Không trồng trên dải phân cách.
|
II. Danh mục cây xanh hạn
chế trồng
|
STT
|
Loài cây
|
Ghi chú
|
|
Tên thông thường
|
Tên khoa học
|
Đặc điểm hình thái
|
Đặc tính sinh học
|
|
1
|
Bàng ta
|
Terminalia catappa L
|
Cây bàng ta là cây thân
gỗ lớn, đường kính thân 40 - 80cm, có thể cao tới 3 - 5m, tán lá có đường
kính 10 - 15m mọc thẳng, đối xứng và các cành nằm ngang tạo thành hình dáng
giống như cái bát trải rộng. Lá to, dài từ 15 - 25cm, rộng 10 - 14cm, hình
trứng, xanh thẫm và bóng. Bàng rụng lá vào tháng 3 - 5, trước khi rụng thì
các lá chuyển sang màu đỏ hay nâu vàng
|
Tốc độ sinh trưởng
nhanh. Bàng ta là cây ưa sáng tái sinh hạt và chồi tốt
|
- Cây có quả thu hút
côn trùng, hay bị sâu lông gây ngứa
- Trồng trong khu dân
cư
|
|
2
|
Bách tán (Tùng bách tán, Tùng cối)
|
Araucaria encelsa R.Br
|
Thân gỗ, cao, thẳng;
thân cây có nhiều nhánh mọc ngang, tán các lá rủ xuống bao quanh cây tạo
thành tán là có hình dạng như một chiếc quạt lớn. Lá hình vảy xếp tròn quanh
thân cảnh theo hình xoắn ốc. Hoa hình nón, màu trắng vàng, gỗ nhiều vảy hạt;
quả hình cầu có nhiều mắt
|
Cây sinh trưởng nhanh
khi còn nhỏ rồi chậm dần. Phù hợp với nhiều loại môi trường, khô cằn hay ẩm
ướt
|
- Cây lá kim, tán thưa
- Trồng trong khuôn
viên, công viên, vườn hoa, quảng trường
|
|
3
|
Hoàng nam (Huyền diệp)
|
Polyalthia longifolia Sonn.
|
Có thân gỗ, thẳng và
cao, thân gỗ có màu trắng, vỏ có màu đen trơn láng. Tán lá hẹp, có hình tháp.
Lá khi còn non thì có màu vàng hơi ngà đỏ nhưng khi lá chuyển già thì chúng
sẽ có màu xanh đậm, thuôn dài, mềm mại. Lá dày che kín toàn bộ thân và cành.
Rễ cọc, ăn sâu vào đất
|
Tốc độ sinh trưởng
nhanh khi còn nhỏ, lớn lên cây sẽ phát triển chậm dần. Phù hợp với môi trường
khí hậu nhiệt đới
|
- Cành lá mọc chếch
xuống đất, độ che tán ít.
- Trồng làm điểm nhấn
cảnh quan trong khuôn viên, công viên, vườn hoa, quảng trường.
|
|
4
|
Phượng vỹ
|
Delonix regia (Boj.) Raf.
|
Cây gỗ lớn, cao 10 -
20m, vỏ thân màu xám trắng, nhẵn, phân cành nhánh nhiều, lớn, dài mọc
nghiêng, nên tán mở rộng và dày. Lá kép lông chim 2 lần với 20 đôi lá phụ,
rụng thưa vào mùa khô. Cụm hoa lớn, dài 20 - 50cm, mang hoa xếp thưa, xoè
rộng. Hoa lớn, màu đỏ tươi với cánh tràng có cuống dài, phiến rộng
|
Tốc độ sinh trưởng trung
bình. Cây ưa sáng, phù hợp với đất giàu dinh dưỡng, ẩm nhưng phải thoát nước
tốt, thân dòn dễ gãy nên cần được bảo vệ trước gió lớn. Hệ rễ lớn có thể gây
tổn hại tới đường và các công trình công cộng
|
- Cây bị rễ nổi làm hư
hỏng vỉa hè, hay bị mục rỗng gốc, nguy cơ mất an toàn
- Trồng trong khuôn
viên (trường học, công trình văn hóa), vườn hoa, công viên
|
|
5
|
Muồng hoa đào
|
Cassia javanica L.
|
Thân thuộc cây thân gỗ
nhỏ, vỏ thân màu xám không nứt, thịt vỏ màu hồng, cành non có lông. Tán dù.
Lá có màu xanh, có lông đỉnh là hơi tù. Hoa : mọc thành chùm dài 15cm, cánh
hoa xòe đều 5 cánh có màu trắng hồng và nhẹ nhàng, nhị hoa màu vàng
|
Cây muồng hoa đào thuộc
loài cây ưa sáng. Tốc độ sinh trưởng nhanh, phù hợp với môi trường ánh sáng
nhiều, đất ẩm, hút nước tốt.
|
- Cành nhánh nhiều, hay
bị rệp gây hại
- Cây có hoa đẹp, phù
hợp trồng tại các khu vực cảnh quan ven suối, kênh mương.
|
|
6
|
Đào đậu (Anh đào giả, Đỗ Mai)
|
Gliricidia sepium (Jacq.) Steud.
|
Đào đậu là cây thân gỗ,
cao từ 4-8 m. Thân có nhiều cành dài mọc thẳng. Vỏ thân xù xì có màu nâu hoặc
nâu đen. Tán là mở rộng và xum xuê, lá kép lông chim với khoảng 15-17 lá nhỏ
mọc đối dạng thuôn, màu xanh pha trắng; hoa màu hồng hoặc trắng, thơm nhẹ,
cụm hoa lớn ở đầu cành gồm nhiều hoa
|
Là loài cây ưa sáng, có
tốc độ sinh trưởng nhanh. Cây phát triển mạnh trong điều kiện thích hợp, đất
giàu mùn, thoát nước tốt và có độ ẩm cao.
|
|
|
7
|
Hồng diệp (Lôi khoai, Lim lá thắm)
|
Gymnocladus chinensis Baill
|
|
|
- Cây mới thử nghiệm
nhân giống bằng nuôi cấy mô.
- Trồng thử nghiệm
trong các khuôn viên, công viên, vườn hoa.
|
|
8
|
Sưa (Trắc thối, Huê mộc vàng)
|
Dalbergia tonkinensis Prain.
|
Thuộc loại thân gỗ lớn,
thân cây dạng hợp, dáng phân tán, vỏ cây màu nâu xám, nứt dọc. Cành non có
lông mịn, thưa. Lá mọc cách, thuộc dạng lá kép lông chim, lá hình trái xoan
thuôn đầu nhọn ở mũi và đuôi tròn, mặt dưới có màu tái trắng. Rễ chắc, khỏe
bám chắc vào đất
|
Cây Sưa thuộc cây ưa
sáng, thích hợp ở những nơi có độ ẩm cao. Tốc độ sinh trưởng nhanh
|
- Cây quý hiếm, có nguy
cơ bị phá hoại, mất cắp, độ che bóng ít.
- Trồng trên đường phố
có vỉa hè ≤ 3m
|
|
9
|
Sấu
|
Dracontomelum duperreanum Pierre
|
Thân là cây thân gỗ
lớn, vỏ sần sùi màu xám đen bong mảng lớn. Tán lá màu xanh, rộng, rậm rạp,
các lá đan xen vào nhau; lá có màu xanh đậm kép lông chim một lần lẻ, lá chét
mọc cách, mặt trên xanh và bóng, có vị chua thanh. Hoa màu xanh vàng có 5 đài
10 nhị. Quả thường ra vào tháng 4-6 quả hình tròn có màu xanh khi chín có màu
vàng. Rễ cọc, phân nhiều nhánh nhỏ ôm chặt vào đất
|
Cây sinh trưởng chậm,
kén đất. Phù hợp với môi trường nhiều ánh nắng, khô hạn
|
- Tốc độ sinh trưởng
chậm, cây kén đất
- Trồng giặm tại những
đường phố đã trồng đồng bộ
|
|
10
|
Ngọc lan trắng
|
Michelia alba
|
Đây là cây thân gỗ, cao
to, cao từ 10-15 m. Thân cây màu xám, nhánh non có lông ngắn bao phủ. Lá Ngọc
lan to, phiến lá hình bầu dục thon dài, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lớp lông
tơ mịn. Khi non lá cây có màu xanh, khi già chuyển sang màu xanh đậm. Hoa đơn
mọc ở nách lá; bao hoa gồm nhiều bộ phận không phân hoá thành đài và tràng,
dài, hơi nhọn, xếp theo một đường xoắn ốc
|
Là cây ưa sáng hoặc
chịu bóng một phần, có tốc độ sinh trưởng trung bình. Nhân giống từ hạt hoặc
giâm cành
|
- Rễ ăn nông, nguy cơ
ngã đổ cao
- Chỉ trồng trong công
viên, vườn dạo
|
|
11
|
Xà cừ
|
Khaya senegalensis a.Juss
|
Cây Xà cừ thân gỗ lớn
cao, đường kính thân 0.8-2m, vỏ có màu nâu. Tán xòe rộng 10-15m, tán tỏa ra
càng rộng khi trồng càng lâu. Lá màu xanh, nhỏ, thon hình bầu dục, khi già lá
có màu vàng. Rễ cọc cắm sâu để hút chất dinh dưỡng
|
|
- Rễ ăn nông, nguy cơ
ngã đổ cao
- Chỉ trồng trong công
viên, vườn dạo
|
|
12
|
Đa gáo
|
Ficus callosa Willd
|
Đa gáo thân hình trụ
thẳng, có bạnh vè lớn, cao đến 40m, đường kính 80 - 200cm. Vỏ màu xám nâu,
nứt dọc rất nhẹ, thịt vỏ vàng. Cành hơi thô, có lông ngắn lúc non. Lá non rất
lớn, dài 50 - 60cm, chia thùy. Khi trưởng thành hình bầu dục, nguyên, gốc
tròn hay hình tim, đỉnh tròn, dài 15 - 25cm, rộng 8 - 14cm
|
Cây ưa sáng, sinh
trưởng nhanh. Cây ưa nhiều kiểu định hình và các loại đất khác nhau từ núi
đất cho đến núi đá
|
- Cây có rễ phụ, có
nguy cơ ảnh hưởng đến công trình hạ tầng
- Phù hợp trồng tại các
khu vực công viên, đình chùa, khu di tích lịch sử…
|
|
13
|
Sa la (Tha la. Vô ưu, Đầu lân, Hàm rồng)
|
Couropita guianensis Aubl.
|
Cây Sa la có thân cây
thân gỗ chắc chắn, tán cây rất rộng, lá dày, màu xanh dài từ 10-25cm cây rụng
lá vào mùa thu. Hoa có màu đỏ, rất thơm, có chùm hoa dài tới 2m nở trông rất
đẹp mắt. Rễ cọc cắm sâu vào lòng đất
|
Cây tăng trưởng chậm,
phù hợp với môi trường ẩm ướt, nhiều chất dinh dưỡng
|
- Quả chín có mùi hôi.
- Phù hợp trồng trong
khuôn viên chùa, công trình văn hóa.
|
|
14
|
Đa, Đề, Da, Sộp, Sung, Sanh, Si
|
Ficus spp.
|
|
|
- Rễ phụ làm hư hại
công trình; dạng quả sung ảnh hưởng vệ sinh đường phố
- Phù hợp trồng trong
khuôn viên chùa, công viên, công trình di tích văn hóa lịch sử
|
|
15
|
Muồng trắng (Bồ kết tây)
|
Zenia insignis Chun
|
|
|
- Cây thường bị mục
thân, quả từng chùm có màu sắc thiếu thẩm mỹ.
- Chỉ trồng trong các
công viên, vườn hoa do hoa có mùi thơm.
|
|
19
|
Sữa (Mò cua)
|
Alstonia scholaris L. R. Br.
|
Cây gỗ nhỏ và là một
loài thực vật nhiệt đới thường xanh. Cây Hoa Sữa có chiều cao từ 10- 20m,
đường kính thân từ 0.5 - 1 m, đôi khi cây cũng có thể đạt chiều cao 40m nếu
được sống trong điều kiện khí hậu và đất đai tốt. Vỏ của Cây Hoa Sữa nứt nẻ,
màu xám và có nhựa dính màu trắng sữa. Cây Hoa Sữa có cành nhánh nhiều, đan
xen khúc khuỷu
|
Cây ưa sáng sinh trưởng
nhanh, chịu được mọi hoàn cảnh sống, nên cây được trồng ở nhiều nơi trên thế
giới. Hoa Sữa thích hợp nhất khi được trồng tại một số khu vực có khí hậu
nhiệt đới và cận nhiệt đới
|
- Hoa có mùi nồng gây
ảnh hưởng đến môi trường.
- Trồng tại các tuyến
đường ven đô, những khu vực ít dân cư sinh sống.
|
|
20
|
Lộc vừng (Chiếc, Mưng)
|
Barringtonia acutangula (L.) Gaertn.
|
Cây Lộc vừng là loài
cây thân gỗ trung bình lớn, cây có chiều cao dao động từ 10 - 20 mét, cây Lộc
vừng có lá hình bầu dục có răng cưa ở bên mép lá, lá có màu xanh mướt và
bóng, là lá đơn mọc cách, khi còn non lá cây có màu xanh non hay có pha chút
tím, mềm mại và bóng mượt nên tạo những cành lộc non khá bắt mắt và nổi trội
|
Là loại cây ưa ánh
sáng, cây có sức sinh trưởng và này chồi cao, cây có khả năng chịu được môi
trường khô hoặc nhiều nước. Cây Lộc vừng có thể phát triển từ một nhánh rễ
nhỏ
|
- Cây bị sâu đục thân
gây chết khô.
- Chỉ trồng khu vực
vùng ven, trong khuôn viên.
|
|
21
|
Cây ăn quả các loại
|
|
|
|
- Quả rụng ảnh hưởng vệ
sinh môi trường.
- Trồng trong khu dân
cư, khuôn viên.
|
|
22
|
Osaka đỏ (Vông mào gà)
|
Erythrina crista- galli L.
|
Là cây thân gỗ vừa, có
chiều cao trung bình từ 10 - 18 mét, có các gai nhỏ ở thân cành, lá có màu
xanh bóng, nhẵn, một nhánh lá có 3 lá hình bầu dục và rụng lá theo mùa, đặc
biệt vào mùa mưa gió. Vỏ của cây khi nhỏ có màu xanh, lúc cây phát triển lớn
vỏ chuyển sang màu xám trắng, khá nhẵn, vỏ cây rất dày. Cây có hoa màu đỏ
rực, hoa mọc theo chùm
|
Là cây có sự thích nghi
và phát triển nhanh, cây có thể phát triển ở những vùng đất đầm lầy hay có độ
chua nhẹ, có thể trồng tại những vùng duyên hải, chịu được đất mặn hoặc khô
cằn, cây dễ sống
|
- Cây bị rễ nổi làm hư
hỏng vỉa hè, hay bị mục rỗng gốc, nguy cơ mất an toàn.
- Trồng trong khuôn
viên (trường học, công trình văn hóa), vườn hoa, công viên
|
|
23
|
Cau vua
|
Roystonea regia O.F. Cook
|
Thân trụ đơn độc không
phân nhánh, phình lớn ở phần trên gần ngọn, có đốt, nhẵn Lá tập trung ở ngọn
là chủ yếu dài 3 - 4m, có bẹ lớn màu xanh quanh năm, lá chia thùy kép lông
chim. Rễ chùm bám chắc vào đất. Hoa mọc ra ở gốc, buông rủ xuống và phân
nhiều nhánh, hoa đơn tính có màu trắng.
|
Thuộc cây ưa sáng, nhu
cầu nước cao nên chú ý tưới nước đều đặn hàng ngày trong mùa khô. Tốc độ sinh
trưởng chậm, phù hợp với môi trường nhiều ánh sáng.
|
Bẹ lá to, cứng, gây
nguy hiểm cho người, công trình và phương tiện.
|
|
24
|
Muỗm
|
Mangifera foetida lour
|
|
|
Chỉ trồng cảnh quan
khuôn viên
|
III. Danh mục cây xanh
cấm trồng
|
STT
|
Loài cây
|
Ghi chú
|
|
Tên Việt Nam
|
Tên khoa học
|
Đặc điểm hình thái
|
Đặc tính sinh học
|
|
1
|
Bạch đàn chanh
|
Eucalyptus maculata var citriodora
|
Cây gỗ lớn có thể cao
20 - 30 m, đường kính 1m, có hình trụ thẳng. Cây lớn có nhiều nhánh nhỏ.
Nhưng cây dẻo và có sức chịu đựng gió bão. Vỏ màu xám, dày, nứt dọc sâu.
|
Tốc độ sinh trưởng
nhanh, phù hợp với khí hậu khô hạn, đất đai khô cằn, nghèo nàn. Tinh dầu Bạch
Đàn được sử dụng rất nhiều trong các gia đình để chăm sóc sức khỏe.
|
Cây lấy gỗ theo thời vụ
từ 5 - 7 năm, cây có độ cao lớn, tán thuỗn, không có giá trị bóng mát.
|
|
2
|
Bạch đàn đỏ
|
Eucapyptus hobusta smith
|
Là cây có thân gỗ trung
bình - lớn, có chiều cao đạt từ 5 - 30m trong vòng 5 đến 10 năm. Được nhận
diện nhờ phần vỏ cây có một số vân đỏ chạy dọc thân cây
|
Cây bạch đàn đỏ là loại
cây dễ trồng, phát triển nhanh trong thời gian ngắn. Có thể sống tốt trên
những nơi đất nghèo dinh dưỡng, cằn cỗi
|
|
3
|
Bạch đàn lá liễu
|
Eucapyptus exerta f.v muell
|
|
|
|
4
|
Bạch đàn trắng
|
Eucalyptus resinefera smith
|
Là cây thường xanh cao
20 - 30m. tán lá rộng. Thân thẳng, vỏ thân màu xám nâu, thường bong thành
từng mảng không đều; lá mọc so le, hình mác thuôn, dáng cong
|
Cây có thể sống được ở
trên nhiều loại đất khác nhau, đặc biệt chịu được trên đất phèn.
|
|
5
|
Gáo
|
Sarcocephalus cordatus miq
|
Cây gáo là cây gỗ to
cao từ 07 - 16 m, cành non màu nâu đậm, nhẵn, sau màu xám trắng. Phiến lá
hình trái xoan, dài 8 - 25cm. Tù ở đỉnh, tròn và hình tim ở gốc phiến lá
|
Gáo có thể sinh trưởng
và phát triển tốt ở độ cao 0 - 500 m. Nó có cành nhánh mọc chếch ngang, tán
lá tỏa rộng, khả năng che bóng tốt
|
Cành nhánh giòn dễ gãy,
quả rụng ảnh hưởng vệ sinh đường phố.
|
|
6
|
Keo các loại
|
Acacia auriculiformis A. Cunn. ex Benth.
|
|
|
Cành nhánh giòn, dễ
gãy.
|
|
7
|
Mỡ
|
Manglietia glauca bl.
|
Mỡ là cây gỗ lớn thường
xanh cao tới 25-30m, đường kính ngang ngực 30 cm và có thể tới 50-60 cm. Thân
tròn rất thẳng, vỏ màu xám bạc, thịt màu trắng có mùi thơm. Thân cây đơn
trục, một ngọn chính
|
Mỡ tái sinh tự nhiên
ít; có khả năng tái sinh trồi khoẻ. Mỡ là cây ưa sáng.
|
Cây lấy gỗ theo thời
vụ, thân cao, không có giá trị bóng mát.
|
|
8
|
Sến
|
Bassia pasquieri h.lec
|
Sến mật là cây gỗ lớn,
có thể cao từ 30 - 35m, Cây sến có phiến lá hình trứng ngược hay hình bầu dục
dài, dài 6 - 16cm, rộng 2 - 6cm, đầu tù và có mũi nhọn rộng
|
Cây sến sinh trưởng
chậm ưa đất tốt và ẩm, gỗ sến là loại gỗ có giá trị kinh tế cao, thuộc hạng
gỗ quý hiếm
|
Cây thân gỗ lớn.
|
|
9
|
Tếch
|
Tectona graudis linn
|
Tếch là cây gỗ lớn,
sống lâu năm, thân thẳng, cao 20-25m, đường kính trung bình 40-50cm ở tuổi
40-50 năm, cây trưởng thành có thể tới 1m. Vỏ màu xám trắng, gốc có bạnh vè ở
chiều cao gần sát đất
|
Là cây ưa sáng, có khả
năng chịu được rét và nhiệt độ cao, có mùa khô và mùa mưa rõ rệt. Mọc tốt ở
đất có tầng dầy, có thành phần cơ giới nhẹ, đất ít chua đến trung tính hoặc
hơi kiềm, đủ ẩm nhưng thoát nước
|
Cây thân gỗ lớn, lá
rụng nhiều.
|
|
10
|
Thị
|
Diospyros bubra h.lec
|
Cây thị là loài cây
thân gỗ. Độ cao trung bình khi cây trưởng thành đạt từ 5-6m. Cây thị là loài
cây sống lâu năm và có độ cao lên tới trên 20m. Cây xanh quanh năm.
|
Là cây có tuổi thọ cao.
Cây rất kén đất trồng và đòi hỏi công chăm sóc cầu kỳ. Trồng ở nơi có ánh
sáng vừa đủ. Đất trồng là đất ẩm nhưng phải thoát nước tốt.
|
Cây gỗ lớn, mùa quả bẩn
đường phố
|
|
11
|
Trôm
|
Sterculia foetida L.
|
Cây Trôm là cây thân gỗ
cao 15-20m, đường kính tới 50-60cm, thân hình trụ, gốc có múi, vỏ màu nâu
đậm, phân cành cao, mập, gãy khúc, tán rộng, dày. Lá kép chân vịt có 5-9 lá,
cuống ngắn dày 1cm, lá dài 30cm
|
Chịu được khí hậu khắc
nghiệt, nắng nóng, lượng mưa thấp, nhiệt độ đất và không khí cao có khi đến
40-450C, đất trống đồi trọc
nghèo xấu
|
Quả to, hoa có mùi
|
|
12
|
Vông đông (Bã đậu)
|
Hura crepitans L.
|
Cây vông là cây thân gỗ
lớn cao từ 15-30m thân có gai chiều rộng tán đường kính 15-20m Trồng lấy bóng
râm. Cây có lá đẹp, tán rộng, hạn chế dùng vì thân có gai và dễ gãy cành
|
Cây ưa sáng, ưa đất ẩm,
có thể thích nghi tốt với điều kiện đầy đủ nắng hay bóng râm một phần
|
Mủ và hạt độc
|
|
13
|
Bồ kết
|
Gleditschia fera (Lour.) Merr.
|
Bồ kết là cây gỗ to,
cao 5 - 7 m. Thân thẳng có vỏ nhẵn và gai to, cứng, phân nhánh, dài 10 - 25
cm. Cành mảnh, hình trụ, khúc khuỷu, lúc đầu có lông sau nhẵn và có màu xám
nhạt. Lá kép, mọc so le
|
Bồ kết là loại cây gỗ
lớn mọc nhanh, cây ưa sáng, thường mọc ở rừng thứ sinh, đôi khi thấy cả ở ven
rừng núi đá vôi. Cây ra hoa quả nhiều hàng năm
|
Thân có nhiều gai rất
to
|
|
14
|
Cao su
|
Hevea brasiliensis (A.Juss.) Muell. Arg.
|
Cây cao su thân, tán,
lá: Thân gỗ to, có thể cao tới 30m. Vỏ cây có các mạch nhựa mủ màu trắng hay
vàng, chủ yếu là bên ngoài libe. Lá kép có 3 lá chét. Hoa nhỏ màu vàng, đơn
tính.
|
Tốc độ sinh trưởng
nhanh Phù hợp với vùng nhiệt đới ẩm, cần mưa nhiều nhưng không chịu được sự
úng nước và gió, chịu được nắng hạn.
|
Cành nhánh giòn, dễ
gãy.
|
|
15
|
Cô ca cảnh
|
Erythroxylum novagrana - tense
|
|
|
Lá có chất Cocain gây
nghiện.
|
|
16
|
Gòn
|
Ceiba pentendra (l.) Gaertn.
|
Cây Gòn cao tới 60-70
m; thân cây to lớn (đường kính tới 3 m) với các rễ phụ gia cố thêm. Thân cây
và các cành lớn có nhiều gai lớn và cứng. Lá phức chứa 5-9 lá chét, mỗi lá
chét dài tới 20 cm.
|
Cây Gòn thuộc loài cây
ưa sáng, sinh trưởng nhanh mọc tốt trên đất xấu, ẩm thoát nước. Dễ dàng sau 3
- 4 năm có thể cho quả. Khả năng đâm trồi mạnh.
|
Cành nhánh giòn, dễ
gãy, quả chín phát tán ảnh hưởng vệ sinh đường phố.
|
|
17
|
Trúc đào
|
Nerium oleander L.
|
Cây trúc đào mọc thành
bụi, cao 5 - 6 m. Cành mảnh, có 3 cạnh, màu xám tro. Lá mọc vòng 3, hình mác
hẹp, dài 7 - 10 cm, rộng 1 - 3 cm.
|
Trúc đào không kén đất
và không cần chăm sóc. Vào mùa xuân hoặc mùa thu Cây ưa sáng, có thể chịu
được khô hạn.
|
Thân và lá có chất độc.
|
|
18
|
Trám đen
|
Canarium nigrum engler
|
Trám đen cây gỗ lớn,
cao 25-30m, đường kính tới 90cm. Thân thẳng, phân cành cao, vỏ màu nâu nhạt
khi đẽo ra có mủ màu đen. Toàn thân có mùi thơm hắc. Gỗ nhẹ, mềm
|
Cây ưa sáng mọc nhanh,
ưa đất sét pha, tầng đất dày, độ ẩm trung bình, mọc nhiều ở những nơi độ dốc
thấp
|
Cây có quả khuyến khích
leo trèo, gây mất vệ sinh đường phố.
|
|
19
|
Mã tiền
|
Strychnos nux- vomica
|
Mã tiền là cây gỗ,
thường cao 5-10m hoặc hơn, phân cành nhiều. Lá hình trứng, mọc đối, dài
6-12cm, rộng 4-8,5cm, mặt trên bóng, nhìn rõ 3 gân
|
Cây ưa sáng, sống ở hầu
khắp các sinh cảnh từ vùng duyên hải đến vùng núi cao hay nơi đồng bằng, đất
ẩm và chịu nhiều loại địa hình, các loại đất khác nhau
|
Hạt có chất Strychinine
gây độc
|
|
20
|
Gạo
|
Bombax ceiba
|
Cây Gạo hoa đỏ là một
cây rụng lá cao lớn, hùng vĩ với tán lá xòe; nó có thể cao tới 25mét hoặc
hơn. Thân và chi có nhiều gai hình nón đặc biệt là khi còn non
|
Phát triển tốt nhất ở
vị trí đầy nắng. Thích đất sâu, giàu, thoát nước tốt, nhưng chịu được nhiều
điều kiện. Cây có khả năng chịu hạn và cũng có thể chịu được ngập úng
|
Thân có gai, cành nhánh
giòn dễ gãy; rụng lá hoàn toàn vào mùa đông, hoa rụng gây mất vệ sinh, nguy
hiểm cho người tham gia giao thông
|
|
21
|
Sò đo cam (Hồng kỳ, Chuông đỏ)
|
Spathodea campanulata P.Beauv.
|
Cây Sò đo cam, thân
thuộc cây thân gỗ lớn, phân cành nhánh, thân thẳng và nhẵn vỏ có màu nâu xám.
Tán tập trung ở đỉnh. Lá thuộc lá kép lông chim, mỗi lá có 9 - 10 lá chét, lá
có hình bầu dục
|
Cây thuộc loại cây ưa
sáng, hệ dễ yếu nên dễ bị quật đổ khi gặp mưa bão, tốc độ sinh trưởng nhanh,
phù hợp với: Môi trường ẩm, ưa sáng
|
Loại cây ngoại lai có
nguy cơ xâm hại đã xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại Thông
tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BTNMT BNNPTNT ngày 26 tháng 9 năm 2013
|
|
22
|
Me
|
Tamarindus indica L.
|
|
|
Quả rụng ảnh hưởng vệ
sinh đường phố
|
|
23
|
Dâu da xoan
|
Spondias lakonensis
|
|
|
Cây có quả khuyến khích
trẻ em leo trèo, quả rụng ảnh hưởng vệ sinh đường phố
|
|
24
|
Trứng cá
|
Muntingia calabura
|
|
|
Quả rụng ảnh hưởng vệ
sinh môi trường
|
Phụ lục 5
Danh mục di tích đã được xếp hạng trong phạm vi đô thị Bình Lư
Căn cứ Quyết định số
84/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
phê duyệt, công bố danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến ngày
31 tháng 12 năm 2024.
|
STT
|
Tên di tích
|
Số Quyết định xếp hạng
|
Cấp xếp hạng
|
Địa điểm
|
Loại hình di tích
|
|
1
|
Hang Tiên Sơn
|
Số 1460/VH-QĐ ngày 28/6/1996
|
Di tích cấp Quốc gia
|
Xã Bình Lư, tỉnh Lai Châu
|
Danh lam thắng cảnh
|