|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2254/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 05
tháng 09 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI
BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà
nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
874/QĐ-BNV ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ
tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành, được
sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số
964/QĐ-BNV ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ
tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành, được
sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 855/TTr-SNV ngày 28 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước
mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực công chức, viên chức
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ, cụ thể như sau:
1. Công bố 02 thủ tục hành
chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới ban hành.
(Có
Phụ lục I kèm theo)
2. Sửa đổi, bổ sung 07 thủ tục
hành chính tại số thứ tự 02, 03, 04 Mục 1 và số thứ tự 03, 04, 05, 06 Mục 2,
Phần I, Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 1949/QĐ-UBND ngày 04/8/2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công bố danh mục và phê duyệt phương án
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực công chức, viên chức
thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ.
(Có
Phụ lục II kèm theo)
3. Bãi bỏ 07 thủ tục hành chính
nội bộ:
- Tại số thứ tự 04, 12, 15 Mục
1, Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 1065/QĐ-UBND ngày 07/5/2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ lĩnh vực Nội vụ.
- Tại số thứ tự 01 Mục 1 và số
thứ tự 01, 02, 07 Mục 2, Phần I, Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 1949/QĐ-UBND
ngày 04/8/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
(Có
Phụ lục III kèm theo)
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- VNPT Sơn La;
- Lưu: VT, TTPVHCC, Hương (02b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Ngọc Hậu
|
PHỤ LỤC I
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH LĨNH
VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2254/QĐ-UBND ngày 05 tháng 09 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Tiếp nhận vào làm công chức
không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
|
Công chức
|
Cơ quan có thẩm quyền tuyển
dụng công chức
|
|
2
|
Tiếp nhận vào viên chức không
giữ chức vụ quản lý
|
Viên chức
|
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tuyển dụng
|
Phần II. NỘI DUNG CỦA THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục tiếp nhận vào làm
công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
1.1 Trình tự thực hiện
- Căn cứ nhu cầu sử dụng nhân
lực đáp ứng được ngay yêu cầu công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người phụ
trách công tác tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng nghiên cứu, đề
xuất tiếp nhận đối với người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại
Điều 13 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định
số 300/2026/NĐ-CP).
- Người đứng đầu cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận công chức theo thẩm quyền.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Sơ yếu lý lịch cá nhân do
người được đề nghị tiếp nhận tự khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác của nội dung.
- Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ và các giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
- Bản tự nhận xét, đánh giá về
phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ, quá trình công tác của người được đề nghị tiếp nhận.
- Phiếu lý lịch tư pháp.
Trường hợp các thành phần hồ sơ
trong tiếp nhận đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên
chức hoặc được trích xuất từ cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên
chức hoặc trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác thì được sử dụng thay thế bản
giấy tương ứng.
b) Số lượng hồ sơ: Không quy
định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Người được đề nghị tiếp nhận vào làm công chức thuộc các
đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP).
1.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định tiếp nhận vào làm công chức.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
a) Đối tượng được xem xét tiếp
nhận
- Chuyên gia, nhà khoa học,
luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc đang công tác tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập theo chính sách thu hút đối với
người có tài năng.
- Viên chức.
- Người hưởng lương trong Quân
đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu mà không phải là công chức.
- Người đang giữ chức vụ, chức
danh lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ hoặc tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn
điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
- Người đã từng là cán bộ, công
chức sau đó được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển đến làm việc tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị khác mà không phải là cán bộ, công chức.
- Người được tuyển dụng theo
chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao làm việc trong các hội do Đảng,
Nhà nước giao nhiệm vụ.
- Đội viên Đề án thí điểm tuyển
chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi
giai đoạn 2013 - 2020, sau khi kết thúc Đề án tiếp tục ký hợp đồng lao động làm
việc tại xã.
b) Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp
nhận
Căn cứ vào tỷ lệ công chức cần
bố trí theo từng vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong cơ
quan sử dụng công chức, chỉ tiêu biên chế được giao và yêu cầu của vị trí việc
làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp
nhận vào làm công chức đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP)
nếu đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều
kiện đăng ký dự tuyển công chức quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công
chức số 80/2025/QH15.
- Không thuộc một trong các
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15
hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang trong thời gian thi hành quyết
định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật
theo quy định của Đảng, của pháp luật.
- Trường hợp chuyên gia, nhà
khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc phải có kết
quả, sản phẩm, công trình, sáng kiến hoặc giải pháp khoa học được ứng dụng thực
tế, đem lại hiệu quả rõ rệt, phù hợp và đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc
làm dự kiến tiếp nhận; là người có uy tín được cộng đồng khoa học, cơ quan quản
lý chuyên ngành công nhận.
- Trường hợp là viên chức;
người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu mà
không phải là công chức; người đang giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý
tại doanh nghiệp; người làm việc trong các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ;
đội viên Đề án phải có đủ 05 năm công tác trở lên làm công việc có yêu cầu
trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm
dự kiến tiếp nhận.
Thời gian công tác nêu trên là
thời gian liên tục trước khi tiếp nhận làm công việc ở trình độ đào tạo chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp (không tính thời gian tập sự, thử việc, nếu có), có đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc và được xếp lương tương ứng với công việc ở vị trí
việc làm dự kiến tiếp nhận. Riêng người đang giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo,
quản lý tại doanh nghiệp và đội viên Đề án không yêu cầu bắt buộc phải xếp
lương tương ứng.
Trường hợp có thời gian công tác
ở các vị trí việc làm là viên chức; người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công
an nhân dân, tổ chức cơ yếu mà không phải là công chức; người đang giữ chức vụ,
chức danh lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp; người đã từng là cán bộ, công
chức sau đó được chuyển đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác; người
làm việc trong các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; đội viên Đề án hoặc ở
vị trí việc làm cán bộ, công chức cấp xã theo Luật Cán bộ, công chức số
22/2008/QH12 (được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 52/2019/QH14) thì được cộng
dồn nếu bảo đảm đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác quy định tại điểm d khoản
2 Điều 13 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị
định số 300/2026/NĐ-CP). Công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn,
nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận là công
việc gắn với chuyên ngành đào tạo, có yêu cầu sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên
môn phù hợp với bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm dự
kiến tiếp nhận.
Trường hợp người đã từng là cán
bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển đến làm việc tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà không phải là cán bộ, công chức phải có văn
bản của cấp có thẩm quyền quyết định chuyển đến làm việc tại các cơ quan, tổ
chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ và không phải đáp ứng yêu cầu về thời
gian công tác 05 năm nêu trên.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP.
2. Thủ tục tiếp nhận vào
viên chức không giữ chức vụ quản lý
2.1. Trình tự thực hiện
- Căn cứ nhu cầu sử dụng
nhân lực đáp ứng được ngay yêu cầu công việc của đơn vị sự nghiệp công lập,
người phụ trách công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển
dụng nghiên cứu, đề xuất tiếp nhận đối với người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều
kiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
- Người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận viên chức theo thẩm
quyền.
2.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ tại trụ sở cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng.
2.3. Thành phần, hồ sơ
a) Thành phần
- Sơ yếu lý lịch cá nhân;
- Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ và giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;
- Bản tự nhận xét, đánh giá của
người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ
và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác.
Trường hợp các thành phần trong
hồ sơ tiếp nhận đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ
liệu quốc gia thì được sử dụng thay thế bản giấy tương ứng.
Trường hợp các thành phần hồ sơ
trong hồ sơ tiếp nhận đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,
viên chức hoặc được trích xuất từ cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,
viên chức hoặc trong cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác thì được sử dụng thay thế
bản giấy tương ứng.
Đối với sơ yếu lý lịch cá nhân,
người được đề nghị tiếp nhận vào viên chức tự khai và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác về nội dung.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Không quy định.
2.5. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tuyển dụng.
2.6. Đối tượng thực hiện: Cá
nhân.
2.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Kết quả của việc thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiếp nhận vào viên chức.
2.10. Yêu cầu, điều kiện để
thực hiện thủ tục hành chính
a) Đối tượng tiếp nhận:
- Chuyên gia, nhà khoa học,
luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc đang công tác tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập.
- Người đang làm công việc
chuyên môn, nghiệp vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị được thành lập theo quy
định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền phù hợp với công
việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
- Người đã từng là cán bộ, công
chức, viên chức, sau đó chuyển công tác đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn
vị khác.
- Người có tài năng, năng khiếu
đặc biệt trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, các nghề
truyền thống theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực.
- Người đang ký hợp đồng làm
công việc ở vị trí việc làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp
nhận:
- Người có đủ các điều kiện sau
đây được tiếp nhận vào viên chức:
+ Có 01 quốc tịch Việt Nam theo
quy định của Luật Quốc tịch.
+ Đang cư trú tại Việt Nam.
+ Đủ 18 tuổi trở lên, trừ
trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực đối với các ngành,
nghề đặc thù;
+ Có đăng ký dự tuyển.
+ Có phẩm chất chính trị, đạo
đức tốt; có lý lịch rõ ràng.
+ Đủ sức khỏe để thực hiện
nhiệm vụ.
+ Đáp ứng các điều kiện theo
yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
+ Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều
kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
- Không thuộc một trong các
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Viên chức số 129/2025/QH15 hoặc
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ
luật, đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo
quy định của Đảng và của pháp luật.
- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình
độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo theo vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
- Trường hợp quy định tại điểm
a Mục 10.1 phải có kết quả, sản phẩm, công trình, sáng kiến hoặc giải pháp khoa
học được ứng dụng thực tế, đem lại hiệu quả rõ rệt, phù hợp với vị trí việc làm
dự kiến tiếp nhận; là người có uy tín được cộng đồng khoa học, cơ quan quản lý chuyên
ngành công nhận.
- Trường hợp quy định tại điểm
b, điểm đ Mục 10.1 phải có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên làm công
việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của
vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
Thời gian công tác quy định tại
điểm này là thời gian công tác liên tục trước khi tiếp nhận tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị nơi công tác (không tính thời gian tập sự, thử việc, nếu có), có
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; trường hợp trước khi tiếp nhận có thời gian công
tác ở các vị trí việc làm khác nhau quy định tại Mục 10.1 hoặc ở vị trí việc
làm cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức số
22/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 52/2019/QH14 thì
được cộng dồn nếu bảo đảm điều kiện về công việc có yêu cầu trình độ đào tạo
chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
Công việc có yêu cầu trình độ
đào tạo chuyên môn phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận là
công việc gắn với chuyên ngành đào tạo, có yêu cầu sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên
môn tương ứng với bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm dự
kiến tiếp nhận (nếu có).
- Trường hợp quy định tại điểm
c Mục 10.1 phải có quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đến
làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ và bảo đảm
thời gian chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác vẫn làm công việc phù hợp với
vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định 259/2026/NĐ-CP ngày
30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức.
PHỤ LỤC II
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI
VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2254/QĐ-UBND ngày 05 tháng 09 năm
2026 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên TTHC
|
VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Miễn nhiệm đối với công chức,
viên chức lãnh đạo, quản lý
|
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15;
- Nghị định 259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026;
- Nghị định số 300/2026/NĐ-
CP ngày 29/7/2026
|
Cơ quan sử dụng công chức,
viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ; cơ quan có thẩm
quyền bổ nhiệm công chức, viên chức
|
|
2
|
Từ chức đối với công chức,
viên chức lãnh đạo, quản lý
|
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15;
- Nghị định 259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026;
- Nghị định số 300/2026/NĐ-
CP ngày 29/7/2026
|
Cơ quan sử dụng công chức,
viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ; cơ quan có thẩm
quyền bổ nhiệm công chức, viên chức
|
|
3
|
Thôi việc đối với công chức
|
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15;
- Nghị định 259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026;
- Nghị định số 300/2026/NĐ-
CP ngày 29/7/2026
|
- Đối với công chức không giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý: Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
công chức.
- Đối với công chức giữ chức
vụ lãnh đạo, quản lý: Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm công chức
|
|
4
|
Bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo,
quản lý đối với công chức, viên chức
|
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15;
- Nghị định 259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026;
- Nghị định số 300/2026/NĐ-
CP ngày 29/7/2026
|
- Đối với công chức: Cơ quan,
tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm công chức.
- Đối với viên chức: Người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền
quyết định.
|
|
5
|
Bổ nhiệm lại chức vụ lãnh
đạo, quản lý đối với công chức, viên chức
|
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15;
- Nghị định 259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026;
- Nghị định số 300/2026/NĐ-
CP ngày 29/7/2026
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
thẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức
|
|
6
|
Kéo dài thời gian giữ chức vụ
đến tuổi nghỉ hưu
|
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15;
- Nghị định 259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026;
- Nghị định số 300/2026/NĐ-
CP ngày 29/7/2026
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị có
thẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức
|
|
7
|
Luân chuyển công chức lãnh
đạo, quản lý
|
Nghị định số 300/2026/NĐ- CP
ngày 29/7/2026
|
Cơ quan có thẩm quyền luân
chuyển công chức lãnh đạo, quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ của Đảng và
của pháp luật
|
Phần II. NỘI DUNG CỦA THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục miễn nhiệm đối
với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
1.1. Trình tự thực hiện
a) Đối với công chức lãnh
đạo, quản lý
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm,
trong thời gian 10 ngày làm việc, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc
cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ có trách nhiệm trao đổi với công
chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết
định việc miễn nhiệm; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài
không quá 15 ngày làm việc.
Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ
chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ
miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ trước
khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức
phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường
hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
b) Đối với viên chức quản
lý
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm,
trong thời gian 10 ngày làm việc, người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên
chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác cán bộ có trách nhiệm trao đổi
với viên chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử
dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác cán bộ, cơ quan có
thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm; trường hợp cần thiết vì lý do
khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ
chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ
miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trước
khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với viên chức
phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường
hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Đối với công chức lãnh đạo,
quản lý:
- Tờ trình của cơ quan tham mưu
về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản có liên quan:
Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, biên bản hội
nghị; báo cáo đề nghị của cơ quan sử dụng công chức và các tài liệu có liên
quan.
- Đối với viên chức quản lý:
- Tờ trình của cơ quan tham mưu
về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản có liên quan:
Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, biên bản hội
nghị; báo cáo đề nghị của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức và các tài liệu có
liên quan.
b) Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Tối
đa 25 ngày làm việc kể từ khi có đủ căn cứ miễn nhiệm.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý; viên chức quản lý.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, đơn vị sử dụng công chức, viên chức hoặc cơ quan,
bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ; cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm công chức,
viên chức.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
a) Đối với công chức lãnh
đạo, quản lý
- Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp
có thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút, không thể tiếp tục
đảm nhiệm chức vụ được giao.
- Bị kỷ luật khiển trách liên
quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 02 lần trở lên trong một thời hạn bổ
nhiệm.
- Có trên 2/3 số phiếu tín
nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Có 02 năm liên tiếp bị xếp
loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến thực hiện chức trách, nhiệm vụ
được giao.
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết
luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến",
"tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm
trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của
bản thân và cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác.
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết
luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng
đến mức phải miễn nhiệm.
- Là người đứng đầu để cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực
tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng theo
kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ
luật theo quy định.
- Là người đứng đầu để cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn
kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
- Theo kiến nghị của cơ quan có
thẩm quyền.
- Thuộc một trong các trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 22 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP) nhưng không tự nguyện từ chức.
- Các trường hợp khác theo quy
định của Đảng hoặc quy định của pháp luật.
b) Đối với viên chức quản
lý
- Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp
có thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút, không thể tiếp tục
đảm nhiệm chức vụ được giao.
- Bị kỷ luật khiển trách liên
quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 2 lần trở lên trong một thời hạn bổ
nhiệm.
- Có trên 2/3 số phiếu tín
nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Có 2 năm liên tiếp bị xếp
loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến thực hiện chức trách, nhiệm vụ
được giao.
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết
luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến",
"tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm
trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của
bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác.
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết
luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng
đến mức phải miễn nhiệm.
- Người đứng đầu để đơn vị
thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan
có thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định.
- Người đứng đầu để đơn vị
thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm
trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
- Theo kiến nghị của cơ quan có
thẩm quyền.
- Thuộc một trong các trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP nhưng không tự
nguyện từ chức.
- Các trường hợp khác theo quy
định của Đảng và của pháp luật.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức.
2. Thủ tục từ chức đối với
công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
2.1. Trình tự thực hiện
a) Đối với công chức lãnh
đạo, quản lý
- Công chức lãnh đạo, quản lý
có đơn từ chức.
- Trong thời gian 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức
hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ có trách nhiệm trao đổi với
công chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết
định việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì
kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
b) Đối với viên chức quản
lý
- Viên chức quản lý có đơn từ
chức.
- Trong thời gian 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức của viên chức, người đứng đầu cơ quan,
đơn vị sử dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác cán bộ có
trách nhiệm trao đổi với viên chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết
định việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì
kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
* Thành phần hồ sơ
a) Đối với công chức lãnh đạo,
quản lý
- Đơn xin từ chức của công chức
lãnh đạo, quản lý.
- Tờ trình của cơ quan tham mưu
về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản có liên quan:
quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, biên bản hội
nghị, đơn của công chức xin từ chức, báo cáo đề nghị của cơ quan sử dụng công
chức và các tài liệu có liên quan.
b) Đối với viên chức quản lý
- Đơn xin từ chức của viên chức
quản lý.
- Tờ trình của cơ quan tham mưu
về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản có liên quan:
Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, biên bản hội
nghị; báo cáo đề nghị của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức và các tài liệu có
liên quan.
* Số lượng hồ sơ:
Không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết: Tối
đa 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, đơn vị sử dụng công chức, viên chức hoặc cơ quan,
bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ; cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm công chức,
viên chức.
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định cho thôi giữ chức vụ, từ chức.
2.8. Lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
*Đối với công chức lãnh
đạo, quản lý
a) Công chức lãnh đạo, quản lý
tự nguyện xin từ chức và được xem xét cho từ chức khi có một trong các căn cứ
sau:
- Do bản thân nhận thấy hạn chế
về năng lực lãnh đạo, quản lý hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức
trách, nhiệm vụ được giao.
- Có trên 50% số phiếu tín
nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Vì lý do chính đáng khác của
cá nhân.
- Là người đứng đầu để cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp
xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét,
xử lý kỷ luật theo quy định.
- Trong thời hạn giữ chức vụ có
02 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ.
- Có hành vi vi phạm về phẩm
chất chính trị, đạo đức, lối sống và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh
giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân.
- Để người thân (vợ, chồng,
con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ nạn xã hội và bị cơ quan có thẩm
quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy
tín của bản thân và cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Để người khác lợi dụng chức
vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận,
đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến
uy tín cá nhân và tổ chức, trừ trường hợp bản thân không biết.
- Không dám làm, không dám chịu
trách nhiệm, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm
quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận,
đánh giá gây hậu quả rất nghiêm trọng, dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng
viên và nhân dân.
- Các trường hợp khác theo quy
định của Đảng hoặc quy định của pháp luật.
b) Không xem xét từ chức, cho
thôi giữ chức vụ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đang đảm nhận nhiệm vụ liên
quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật, chưa hoàn
thành nhiệm vụ mà cần tiếp tục đảm nhiệm nhiệm vụ do bản thân công chức đã thực
hiện, nếu công chức từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ mà đơn vị
được giao.
- Đang trong thời gian chịu sự
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan chức năng có thẩm
quyền.
- Có đủ căn cứ miễn nhiệm quy
định tại Điều 53 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 23
Nghị định số 300/2026/NĐ-CP).
* Đối với viên chức quản
lý
a) Viên chức quản lý tự nguyện
xin từ chức và được xem xét cho từ chức khi có một trong các căn cứ sau:
- Do bản thân nhận thấy hạn chế
về năng lực lãnh đạo, quản lý hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức
trách, nhiệm vụ được giao.
- Có trên 50% số phiếu tín
nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Vì lý do chính đáng khác của
cá nhân.
- Là người đứng đầu để đơn vị
thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý
kỷ luật theo quy định.
- Có 2 năm không liên tiếp bị
xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Có hành vi vi phạm về phẩm
chất chính trị, đạo đức, lối sống và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh
giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân.
- Để người thân (vợ, chồng,
con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ nạn xã hội và bị cơ quan có thẩm
quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy
tín của bản thân và cơ quan, đơn vị.
- Để người khác lợi dụng chức
vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận,
đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến
uy tín cá nhân và tổ chức, trừ trường hợp bản thân không biết.
- Không dám làm, không dám chịu
trách nhiệm, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc
thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao và bị cơ quan có thẩm quyền kết
luận, đánh giá gây hậu quả rất nghiêm trọng, dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ,
đảng viên và nhân dân.
- Các trường hợp khác theo quy
định của Đảng và của pháp luật. b) Không xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức
đối với viên chức quản lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đang đảm nhận nhiệm vụ liên
quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật, chưa hoàn
thành nhiệm vụ mà cần tiếp tục đảm nhiệm nhiệm vụ do bản thân viên chức đã thực
hiện, nếu viên chức từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ mà đơn vị
được giao;
- Đang trong thời gian chịu sự
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan chức năng có thẩm
quyền;
- Có đủ căn cứ miễn nhiệm quy
định tại Điều 43 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức.
3. Thủ tục thôi việc đối với
công chức
3.1. Trình tự thực hiện
a) Đối với trường hợp thôi việc
theo nguyện vọng cá nhân:
- Công chức có đơn gửi cơ quan
có thẩm quyền giải quyết thôi việc, trong đó nêu rõ lý do xin thôi việc.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức, trên cơ sở ý kiến của cơ
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ về lý do xin thôi việc, ý kiến của tập
thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền quyết định việc cho thôi việc, giải quyết chế độ thôi việc đối với công
chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
b) Đối với trường hợp công chức
bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả
theo dõi, đánh giá thường xuyên hoặc bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức
không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ và không có vị trí
việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày có kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại của công chức, cơ quan, bộ phận
tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức,
đơn vị về căn cứ cho thôi việc. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định
việc cho thôi việc đối với công chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
c) Đối với trường hợp cho thôi
việc khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm
quyền, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật.
d) Công chức phải hoàn thành
việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với
cơ quan, tổ chức (nếu có) trước khi thôi việc. Trường hợp không hoàn thành việc
thanh toán thì cấp có thẩm quyền vẫn ban hành quyết định thôi việc nhưng không giải
quyết chế độ thôi việc; việc xử lý đối với các khoản chưa thanh toán thực hiện
theo quy định của pháp luật.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
* Thành phần hồ sơ
a) Đối với trường hợp thôi việc
theo nguyện vọng cá nhân: Đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức, trong đó
nêu rõ lý do xin thôi việc; ý kiến của tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ
chức, đơn vị.
b) Đối với trường hợp công chức
bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả
theo dõi, đánh giá thường xuyên hoặc bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức
không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ và không có vị trí
việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí: Kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại của
công chức, báo cáo của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ về căn cứ
cho thôi việc.
c) Đối với các trường hợp cho
thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm
quyền: Không quy định.
* Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết
- 30 ngày kể từ ngày nhận đơn
tự nguyện xin thôi việc của công chức hoặc 30 ngày kể từ ngày có kết quả theo
dõi, đánh giá, xếp loại đối với các trường hợp: bị đánh giá không đáp ứng yêu
cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên;
bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên
môn nghiệp vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí; trường hợp
khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Công chức.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Đối với công chức không giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý: Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công
chức.
- Đối với công chức giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý: Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm công chức.
3.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định thôi việc.
3.8. Lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
a) Công chức được cho thôi việc
trong các trường hợp sau:
- Theo nguyện vọng cá nhân.
- Bị đánh giá không đáp ứng yêu
cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên
và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí.
- Bị xếp loại chất lượng hằng
năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ và không có
vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí.
- Trường hợp cho thôi việc khác
theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Các trường hợp chưa giải
quyết cho thôi việc theo nguyện vọng cá nhân:
- Công chức đang trong thời
gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp
được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Công chức đang trong thời
gian giải quyết khiếu nại, tố cáo (đã có quyết định thành lập Tổ xác minh),
kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận
thanh tra, kiểm toán, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo
quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Do yêu cầu công tác của cơ
quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế.
- Các lý do khác theo quy định
của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi việc.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP.
4. Thủ tục bổ nhiệm chức vụ
lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên chức
4.1. Trình tự thực hiện
* Đối với công chức
a) Đề xuất chủ trương bổ nhiệm
- Tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ
quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm họp thảo luận, quyết định hoặc trình
cấp có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định chủ trương, số lượng, nguồn nhân sự và dự
kiến phân công công tác đối với nhân sự được bổ nhiệm.
- Chậm nhất 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đề nghị, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định
về chủ trương bổ nhiệm, trong đó xác định rõ nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm,
nội dung khác (nếu có).
- Chậm nhất 30 ngày làm việc kể
từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải hoàn thành
việc thực hiện quy trình nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì
phải giải trình và nêu rõ lý do, báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm
đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Nguyên tắc thực hiện:
+ Tỷ lệ phiếu giới thiệu tại
bước 1, bước 2, bước 4 được tính trên tổng số người triệu tập; tỷ lệ phiếu giới
thiệu tại bước 3 được tính trên tổng số người triệu tập có mặt tại Hội nghị.
+ Phiếu giới thiệu nhân sự bổ
nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo của cơ quan, tổ chức,
đơn vị hoặc chữ ký trực tiếp của người chủ trì hội nghị; nội dung hội nghị và
kết quả kiểm phiếu tại các bước này được ghi thành biên bản; số phiếu giới
thiệu nhân sự được chuẩn bị theo số lượng thành phần triệu tập và được phát
theo số lượng người có mặt; người bỏ phiếu có thể ký tên hoặc không ký tên. Đại
diện cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ tham dự các bước nhưng không
bỏ phiếu (trừ trường hợp thuộc thành phần bỏ phiếu).
+ Trường hợp 01 người tham dự
với 2 chức vụ, chức danh khác nhau thì chỉ được bỏ 01 phiếu và chỉ tính là 01
người trong danh sách triệu tập.
+ Trường hợp đã triệu tập nhưng
vắng mặt vì lý do bất khả kháng không thể thực hiện bỏ phiếu thì không tính vào
tổng số người được triệu tập.
+ Cơ quan, bộ phận tham mưu về
tổ chức cán bộ báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định danh sách triệu
tập tại các Hội nghị; các trường hợp vắng mặt vì lý do bất khả kháng.
+ Trường hợp đặc biệt vì lý do
công tác hoặc do đặc thù công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cấp có thẩm
quyền bổ nhiệm căn cứ vào thành phần hội nghị quyết định việc tổ chức hội nghị
bằng hình thức kết hợp trực tiếp và trực tuyến và quyết định hình thức bỏ
phiếu, bảo đảm chính xác, bảo mật thông tin theo quy định.
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh
đạo
Thành phần: Người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực
hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận, rà soát, thống nhất
về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự.
Căn cứ rà soát: Chủ trương bổ
nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; yêu cầu nhiệm vụ; nguồn nhân sự
trong quy hoạch, bao gồm quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Rà soát kết quả nhận xét, đánh
giá đối với từng nhân sự trong quy hoạch, gồm cả nhân sự được quy hoạch chức
vụ, chức danh tương đương trở lên.
Thông qua danh sách nhân sự đáp
ứng tiêu chuẩn, điều kiện: Ghi phiếu định hướng giới thiệu nhân sự trên cơ sở
danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu và lựa
chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh; người đạt số phiếu
giới thiệu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn;
trường hợp không có nhân sự đạt trên 50% thì chọn tất cả nhân sự có số phiếu
giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo; trường hợp không
có nhân sự đạt số phiếu từ 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện và báo cáo
cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả thảo luận và đề xuất
được ghi thành biên bản.
Kết quả kiểm phiếu được công bố
tại hội nghị.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh
đạo mở rộng
Thành phần: Tập thể lãnh đạo
tại bước 1; Ủy viên Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp
trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan,
tổ chức, đơn vị; người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực
thuộc (nếu có).
Hội nghị tập thể lãnh đạo mở
rộng thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận về kết quả giới thiệu
nhân sự ở bước 1.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự
bằng cách tích phiếu kín.
Nguyên tắc giới thiệu và lựa
chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách nhân
sự được giới thiệu ở bước 1; nhân sự đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng
số người được triệu tập thì được lựa chọn; trường hợp không có nhân sự đạt trên
50% thì chọn tất cả nhân sự có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu
ở bước tiếp theo; trường hợp không có nhân sự đạt số phiếu giới thiệu từ 30%
trở lên thì không tiếp tục thực hiện bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố
tại hội nghị.
- Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ
chốt
Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở
rộng tại bước 2; người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội của cơ quan, tổ
chức, đơn vị (nếu có); cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc và trực thuộc (nếu có).
Trường hợp bổ nhiệm công chức
lãnh đạo, quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị là tổ chức cấu thành hoặc công
chức lãnh đạo, quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị có tổ chức cấu thành nhưng
có dưới 30 người hoặc của cơ quan, tổ chức, đơn vị không có tổ chức cấu thành
thì thành phần tham dự gồm toàn thể công chức cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
Hội nghị cán bộ chủ chốt ghi
phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu kín trên cơ sở danh sách giới
thiệu nhân sự ở bước 2.
Hội nghị cán bộ chủ chốt thực
hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thông báo danh sách nhân sự
được giới thiệu ở bước 2.
Tóm tắt lý lịch, quá trình học
tập, công tác; đánh giá, nhận xét và dự kiến phân công công tác; nội dung khác
theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự
bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu và lựa
chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách nhân
sự được giới thiệu ở bước 2; nhân sự đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng
số người được triệu tập có mặt thì được lựa chọn; trường hợp không có nhân sự
đạt số phiếu đồng ý trên 50% thì không tiếp tục thực hiện bước tiếp theo và báo
cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu không công
bố tại hội nghị.
- Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh
đạo
Thành phần: Như thành phần bước
1.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực
hiện các nhiệm vụ sau đây:
Nghe cơ quan, bộ phận tham mưu
về tổ chức cán bộ báo cáo về kết quả lấy phiếu ở các bước, ý kiến đánh giá,
nhận xét của cấp ủy đảng cùng cấp có thẩm quyền (đối với những nơi đảng ủy
không lãnh đạo toàn diện); kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh
đối với nhân sự (nếu có).
Thảo luận và ghi phiếu biểu
quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự đạt số phiếu cao nhất
trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn bổ nhiệm. Trường hợp 2
người có số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ 50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn
nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định; trường hợp khuyết người đứng đầu thì báo cáo cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố
tại hội nghị.
Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định theo quy định.
c) Thực hiện quy trình bổ nhiệm
đối với nguồn nhân sự từ nơi khác:
Cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ
chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành các công việc gồm 03
bước như sau:
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến
của tập thể lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi dự kiến bổ nhiệm về chủ trương
bổ nhiệm.
- Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến
bằng văn bản của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi nhân sự đang
công tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm; lấy đánh giá, nhận xét của địa
phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị và hồ sơ nhân sự theo quy định.
Gặp nhân sự để trao đổi về yêu
cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm định về nhân sự và lập tờ trình
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng cơ quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang
công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn có ý
kiến khác nhau, chưa thống nhất thì cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ
báo cáo đầy đủ các ý kiến và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
d) Trường hợp kiện toàn nhân sự
vào 02 vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý trở lên trong cùng cơ quan, tổ chức,
đơn vị thì thực hiện theo nguyên tắc giới thiệu, lựa chọn nhân sự quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 33 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều
13 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP).
* Đối với viên chức
a) Xin chủ trương bổ nhiệm
- Tập thể lãnh đạo đơn vị sự
nghiệp công lập, cấp ủy họp thảo luận, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền
bổ nhiệm quyết định chủ trương, số lượng, nguồn nhân sự và dự kiến phân công
công tác đối với nhân sự được bổ nhiệm.
- Chậm nhất là 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết
định về chủ trương bổ nhiệm, trong đó xác định rõ nguồn nhân sự dự kiến bổ
nhiệm, nội dung khác (nếu có).
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm, đơn vị sự nghiệp công lập phải
tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành
việc bổ nhiệm trong thời hạn nêu trên thì phải giải trình và nêu rõ lý do, báo
cáo cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương bổ nhiệm.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm
đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh
đạo
Thành phần: Người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực
hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận, rà soát, thống nhất
về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự.
Căn cứ rà soát: Chủ trương bổ
nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; yêu cầu nhiệm vụ; nguồn nhân sự
trong quy hoạch, bao gồm quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Rà soát kết quả nhận xét, đánh
giá đối với từng nhân sự trong quy hoạch, gồm cả nhân sự được quy hoạch chức
vụ, chức danh tương đương trở lên.
Thông qua danh sách nhân sự đáp
ứng tiêu chuẩn, điều kiện: Ghi phiếu định hướng giới thiệu nhân sự trên cơ sở
danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu và lựa
chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh; người đạt số phiếu
giới thiệu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn;
trường hợp không có nhân sự đạt trên 50% thì chọn tất cả nhân sự có số phiếu
giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo; trường hợp không
có nhân sự đạt số phiếu từ 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện và báo cáo
cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả thảo luận và đề xuất
được ghi thành biên bản. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh
đạo mở rộng
Thành phần: Tập thể lãnh đạo
theo quy định tại Bước 1; Ủy viên Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ
chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở)
của đơn vị sự nghiệp; người đứng đầu các tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu
có).
Hội nghị tập thể lãnh đạo mở
rộng thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận về kết quả giới thiệu
nhân sự ở bước 1.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự
bằng cách tích phiếu kín.
Nguyên tắc giới thiệu và lựa
chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách nhân
sự được giới thiệu ở bước 1; nhân sự đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng
số người được triệu tập thì được lựa chọn; trường hợp không có nhân sự đạt trên
50% thì chọn tất cả nhân sự có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu
ở bước tiếp theo; trường hợp không có nhân sự đạt số phiếu giới thiệu từ 30%
trở lên thì không tiếp tục thực hiện bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố
tại hội nghị.
- Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ
chốt
Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở
rộng theo quy định tại Bước 2; người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội
của đơn vị sự nghiệp (nếu có); cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, đơn vị
thuộc, trực thuộc (nếu có).
Trường hợp bổ nhiệm viên chức
quản lý của đơn vị là tổ chức cấu thành hoặc viên chức quản lý của đơn vị có tổ
chức cấu thành nhưng có dưới 30 người hoặc của đơn vị không có tổ chức cấu
thành thì thành phần tham dự gồm toàn thể viên chức đơn vị đó.
Hội nghị cán bộ chủ chốt ghi
phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu kín trên cơ sở danh sách giới
thiệu nhân sự ở bước 2.
Hội nghị tập thể lãnh đạo chủ
chốt thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thông báo danh sách nhân sự
được giới thiệu ở bước 2.
Tóm tắt lý lịch, quá trình học
tập, công tác; đánh giá, nhận xét và dự kiến phân công công tác; nội dung khác
theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự
bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu và lựa
chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách nhân
sự được giới thiệu ở bước 2; nhân sự đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng
số người được triệu tập có mặt thì được lựa chọn; trường hợp không có nhân sự
đạt số phiếu đồng ý trên 50% thì không tiếp tục thực hiện bước tiếp theo và báo
cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu không công
bố tại hội nghị.
- Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh
đạo
Thành phần: Như thành phần bước
1.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực
hiện các nhiệm vụ sau đây:
Nghe cơ quan, bộ phận tham mưu
về tổ chức cán bộ báo cáo về kết quả lấy phiếu ở các bước, ý kiến đánh giá,
nhận xét của cấp ủy đảng cùng cấp có thẩm quyền (đối với những đơn vị nơi đảng
ủy không lãnh đạo toàn diện); kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy
sinh đối với nhân sự (nếu có).
Thảo luận và ghi phiếu biểu
quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự đạt số phiếu cao nhất
trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn bổ nhiệm. Trường hợp 2
người có số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ 50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn
nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định; trường hợp khuyết người đứng đầu thì báo cáo cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố
tại hội nghị.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
c) Thực hiện bổ nhiệm đối với
nguồn nhân sự từ nơi khác
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến
của tập thể lãnh đạo của đơn vị sự nghiệp nơi dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ
nhiệm.
- Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến
bằng văn bản của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi nhân sự đang
công tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm; lấy đánh giá, nhận xét của địa
phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị và hồ sơ nhân sự theo quy định.
Gặp nhân sự để trao đổi về yêu
cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm định về nhân sự và lập tờ trình
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng cơ quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang
công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn có ý
kiến khác nhau, chưa thống nhất thì cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ
báo cáo đầy đủ các ý kiến và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
4.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
* Thành phần hồ sơ
- Tờ trình, biên bản hội nghị,
bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước.
- Sơ yếu lý lịch theo quy định
do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6 cm, được cơ quan trực tiếp quản lý
cán bộ xác nhận và đóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét 03 năm gần
nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ
về:
+ Phẩm chất đạo đức, lối sống,
ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;
+ Năng lực công tác và kết quả thực
hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, trong đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành
tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu có);
+ Uy tín và triển vọng phát
triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ
cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi cư
trú đối với bản thân và gia đình.
- Bản tự nhận xét, đánh giá 03
năm công tác gần nhất.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính
trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập
theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có
thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do
cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài
cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do
cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong
hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ
liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Thành phần hồ sơ gồm tờ trình,
biên bản, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu; sơ yếu lý lịch và ảnh; đánh giá,
nhận xét của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị; đánh giá, nhận xét của
chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác; nhận xét của cấp ủy nơi cư trú; bản tự
nhận xét, đánh giá; bản kê khai tài sản, thu nhập; giấy chứng nhận sức khỏe
không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác trong công tác
cán bộ ở các thời điểm khác nhau trong vòng 6 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ
lần đầu và cùng cấp có thẩm quyền quyết định thì được sử dụng hồ sơ lần đầu để thực
hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ ở những lần sau, trừ trường hợp có
nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.
Trường hợp bổ nhiệm chức vụ
bằng, tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không phải có thành phần
hồ sơ là kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định
và bản sao văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý
hồ sơ hoặc của cơ quan có thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ
nhiệm nếu không có nội dung mới phát sinh.
*Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
4.4. Thời hạn giải quyết
- Đối với công chức:
Chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân sự theo
quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì phải giải trình và nêu rõ lý do, báo
cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
- Đối với viên chức: Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm, đơn vị sự
nghiệp công lập phải tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo quy định. Trường
hợp chưa hoàn thành việc bổ nhiệm trong thời hạn nêu trên thì phải giải trình
và nêu rõ lý do, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương bổ nhiệm.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Công chức, viên chức.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Đối với công chức: Cơ
quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm công chức.
- Đối với viên chức: Người đứng
đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết
định. Trường hợp có quy định khác về thẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản lý thì
thực hiện theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực, bảo đảm phù hợp với
quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ của cơ quan có thẩm quyền.
4.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm.
4.8. Lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
4.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
a) Đối với công chức
- Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo
quy định của Đảng, của pháp luật và tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ, chức danh bổ
nhiệm theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Đối với nhân sự từ nguồn tại
chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch
chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải
được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do
cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở rà soát, đánh giá
toàn diện về nguồn nhân sự trong quy hoạch, thành tích, sản phẩm, kết quả cụ
thể và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn
vị được thành lập mới hoặc do chia tách, hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại hình thành
cơ quan, tổ chức, đơn vị mới mà chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì cấp
có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
- Trường hợp được bổ nhiệm giữ
chức vụ cao hơn phải có thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm liền kề hoặc chức
vụ, chức danh tương đương liền kề với chức vụ dự kiến bổ nhiệm ít nhất là 01
năm (12 tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời
gian giữ chức vụ tương đương).
Trường hợp trước khi bổ nhiệm
đã có thời gian giữ chức vụ, chức danh được xác định là chức vụ, chức danh cao
hơn, bằng, tương đương hoặc thấp hơn liền kề chức vụ dự kiến bổ nhiệm thì thời
gian đó được tính vào thời gian giữ chức vụ, chức danh tương đương để cộng dồn;
không áp dụng đối với trường hợp thôi giữ chức vụ do bị xử lý kỷ luật.
Trường hợp đặc biệt chưa bảo
đảm thời gian giữ chức vụ, chức danh thấp hơn liền kề thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm
xem xét, quyết định trên cơ sở đánh giá khách quan thành tích, sản phẩm, kết
quả cụ thể.
- Có hồ sơ, lý lịch cá nhân,
bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng và được cơ quan chức năng có thẩm
quyền thẩm định, xác minh.
- Được cấp có thẩm quyền nhận
xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm gần nhất.
- Có kinh nghiệm công tác, kinh
nghiệm quản lý, điều hành, thành tích, kết quả và sản phẩm cụ thể phù hợp với vị
trí dự kiến bổ nhiệm; trường hợp bổ nhiệm nhân sự nguồn từ nơi khác thì thành
tích, kết quả, sản phẩm cụ thể phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm
vụ của chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm.
- Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
+ Công chức được đề nghị bổ
nhiệm lần đầu giữ chức vụ quản lý hoặc được đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ cao
hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ
nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt không
đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem
xét, quyết định trên cơ sở đánh giá khách quan thành tích, sản phẩm, kết quả cụ
thể;
+ Công chức được bổ nhiệm giữ
chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì
không tính điều kiện về tuổi bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 29
Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 12 Nghị định số
300/2026/NĐ-CP).
- Đủ sức khỏe để hoàn thành
nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
+ Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo
quy định của Đảng và của pháp luật;
+ Đang trong thời hạn xử lý kỷ
luật;
+ Đang trong thời gian thi hành
quyết định kỷ luật theo quy định của cấp có thẩm quyền;
+ Đang trong thời gian giải
quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết
khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử
lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác;
+ Đang bị tạm giữ, tạm giam,
khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;
+ Thuộc trường hợp khác chưa
xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Các điều kiện khác theo quy
định của cấp có thẩm quyền.
b) Đối với viên chức
- Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo
quy định của Đảng và của pháp luật và tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ, chức danh
bổ nhiệm theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Đối với nhân sự từ nguồn tại
chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch
chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải
được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do
cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở rà soát, đánh giá
toàn diện về nguồn nhân sự trong quy hoạch, thành tích, sản phẩm, kết quả cụ
thể và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Trường hợp cơ quan, tổ chức,
đơn vị được thành lập mới hoặc do chia tách, hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại
hình thành cơ quan, tổ chức, đơn vị mới mà chưa thực hiện việc phê duyệt quy
hoạch thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
- Trường hợp được bổ nhiệm giữ
chức vụ cao hơn phải có thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm liền kề hoặc chức
vụ, chức danh tương đương liền kề với chức vụ dự kiến bổ nhiệm ít nhất là 01
năm (12 tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời
gian giữ chức vụ tương đương).
Trường hợp trước khi bổ nhiệm
đã có thời gian giữ chức vụ, chức danh được xác định là chức vụ, chức danh cao
hơn, bằng, tương đương hoặc thấp hơn liền kề chức vụ dự kiến bổ nhiệm thì thời
gian đó được tính vào thời gian giữ chức vụ, chức danh tương đương để cộng dồn;
không áp dụng đối với trường hợp thôi giữ chức vụ do bị xử lý kỷ luật. Trường hợp
đặc biệt chưa bảo đảm thời gian giữ chức vụ, chức danh thấp hơn liền kề thì cấp
có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở đánh giá khách quan thành
tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
- Có hồ sơ, lý lịch cá nhân,
bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng và được cơ quan chức năng có thẩm
quyền thẩm định, xác minh.
- Được cấp có thẩm quyền nhận
xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 3 năm gần nhất.
- Có kinh nghiệm công tác, kinh
nghiệm quản lý, điều hành, thành tích, kết quả và sản phẩm cụ thể phù hợp với vị
trí dự kiến bổ nhiệm; trường hợp bổ nhiệm nhân sự nguồn từ nơi khác thì thành
tích, kết quả, sản phẩm cụ thể phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm
vụ của chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm.
- Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
Viên chức được dự kiến bổ nhiệm
lần đầu giữ chức vụ quản lý hoặc dự kiến bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn thì phải
đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực
hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt không đủ tuổi để
công tác trọn thời hạn bổ nhiệm thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết
định trên cơ sở đánh giá khách quan thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
Viên chức được bổ nhiệm giữ
chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì
không tính điều kiện về tuổi bổ nhiệm theo quy định này.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành
nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
+ Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo
quy định của Đảng và của pháp luật.
+ Đang trong thời hạn xử lý kỷ
luật.
+ Đang trong thời gian thi hành
quyết định kỷ luật theo quy định của cấp có thẩm quyền.
+ Đang trong thời gian giải quyết
tố cáo (đã có quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu
nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi
phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
+ Đang bị tạm giữ, tạm giam,
khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.
+ Thuộc trường hợp khác chưa
xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Các điều kiện khác theo quy
định của cấp có thẩm quyền.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức.
5. Thủ tục bổ nhiệm lại chức
vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên chức.
5.1. Trình tự thực hiện
a) Đối với công chức lãnh
đạo, quản lý
- Công chức làm báo cáo tự nhận
xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ,
gửi cấp có thẩm quyền bổ nhiệm lại trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông
báo của cấp có thẩm quyền.
- Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày
nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của công chức, cấp có thẩm quyền tổ
chức hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại.
+ Thành phần thực hiện như quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 33 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 13 Nghị định số 300/2026/NĐ- CP).
+ Trình tự thực hiện: Công chức
báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời
gian giữ chức vụ; hội nghị góp ý và ghi phiếu biểu quyết bằng cách tích phiếu
kín; kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị; biên bản hội nghị, biên bản
kiểm phiếu được gửi cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
- Người đứng đầu cơ quan sử
dụng công chức đánh giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại.
- Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ
chức, đơn vị thảo luận và biểu quyết nhân sự:
+ Thành phần thực hiện như quy
định tại điểm đ khoản 2 Điều 33 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 13 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP).
+ Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu ở
hội nghị cán bộ chủ chốt. Công chức được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ
trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số người có mặt ở hội nghị cán bộ chủ
chốt; trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết định;
trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Tập thể lãnh đạo xác minh, kết
luận vấn đề mới nảy sinh (nếu có); lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp
và ghi phiếu biểu quyết bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm
lại phải đạt trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số người được triệu tập ở hội
nghị tập thể lãnh đạo; trường hợp số phiếu đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết
định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; trường
hợp đạt dưới 50% đồng ý thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm lại theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
b) Đối với viên chức quản
lý
- Viên chức làm báo cáo tự nhận
xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Tổ chức hội nghị cán bộ chủ
chốt
+ Thành phần: Thực hiện như quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
+ Trình tự thực hiện:
Viên chức được xem xét để bổ
nhiệm lại báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ
trong thời gian giữ chức vụ.
Hội nghị tham gia góp ý kiến.
Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự
bằng cách tích phiếu kín.
Kết quả kiểm phiếu không công
bố tại hội nghị này.
Biên bản hội nghị, biên bản
kiểm phiếu được gửi lên cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
- Người đứng đầu đơn vị sử dụng
viên chức đánh giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại.
- Tập thể lãnh đạo đơn vị sự
nghiệp thảo luận và biểu quyết nhân sự:
+ Thành phần: Thực hiện như quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 31 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
+ Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu ở
hội nghị cán bộ chủ chốt. Viên chức quản lý được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt
tỷ lệ trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số người có mặt ở hội nghị tập thể
cán bộ chủ chốt; trường hợp đạt tỷ lệ 50 % thì do người đứng đầu xem xét, quyết
định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Xác minh, kết luận những vấn đề
mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp
ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại.
Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự
bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm
lại phải đạt trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số người được triệu tập ở hội
nghị tập thể lãnh đạo; trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp
đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố
tại hội nghị này.
- Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp ra quyết định bổ nhiệm lại theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
5.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Tờ trình, biên bản hội nghị,
bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước.
- Sơ yếu lý lịch theo quy định
do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6 cm, được cơ quan trực tiếp quản lý
cán bộ xác nhận và đóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét trong thời
hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị theo phân cấp
quản lý cán bộ về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết
nội bộ; năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao,
trong đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết
điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu có); uy tín và triển vọng phát
triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ
cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi cư
trú đối với bản thân và gia đình.
- Bản tự nhận xét, đánh giá
trong thời hạn giữ chức vụ.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính
trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập
theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có
thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do
cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước
ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do
cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong
hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ
liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Thành phần hồ sơ gồm tờ trình,
biên bản, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu; sơ yếu lý lịch và ảnh; đánh giá, nhận
xét của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị; đánh giá, nhận xét của chi bộ
cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác; nhận xét của cấp ủy nơi cư trú; bản tự nhận xét,
đánh giá; bản kê khai tài sản, thu nhập; giấy chứng nhận sức khỏe không quá 06
tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác trong công tác
cán bộ ở các thời điểm khác nhau trong vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ
lần đầu và cùng cấp có thẩm quyền quyết định thì được sử dụng hồ sơ lần đầu để
thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ ở những lần sau, trừ trường
hợp có nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.
Không cần phải có thành phần hồ
sơ về kết luận tiêu chuẩn chính trị và bản sao văn bằng, chứng chỉ nếu không có
nội dung mới phát sinh.
b) Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
5.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với công chức: Chậm nhất
90 ngày làm việc trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải thông
báo bằng văn bản để công chức lãnh đạo, quản lý được xem xét, bổ nhiệm lại
chuẩn bị hồ sơ và thực hiện quy trình bổ nhiệm lại theo quy định.
Trường hợp chưa thực hiện quy
trình bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số
170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP)
hoặc đã thực hiện quy trình bổ nhiệm lại nhưng chưa hoàn thiện quy trình vì lý
do khách quan thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải có văn bản thông báo để cơ
quan, tổ chức, đơn vị và công chức biết.
- Đối với viên chức: Chậm nhất
90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải thông báo để
viên chức quản lý chuẩn bị hồ sơ và thực hiện quy trình bổ nhiệm lại theo quy
định.
Trường hợp chưa thực hiện quy
trình bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP hoặc đã thực hiện quy trình bổ nhiệm lại nhưng chưa hoàn thiện
quy trình vì lý do khách quan thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải có văn bản
thông báo để cơ quan, tổ chức, đơn vị và viên chức biết.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý; viên chức quản lý.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm công chức,
viên chức.
5.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý.
5.8. Lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
5.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
a) Đối với công chức lãnh
đạo, quản lý
- Hoàn thành nhiệm vụ trong
thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
Trường hợp trong thời hạn giữ
chức vụ có năm xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do bất khả
kháng hoặc do bị xử lý kỷ luật mà không thuộc đối tượng bị xem xét miễn nhiệm,
từ chức, cho thôi giữ chức vụ thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm thảo luận trong
tập thể lãnh đạo, cấp ủy để xem xét, đánh giá toàn diện về năng lực, phẩm chất,
uy tín, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao thể hiện bằng sản phẩm cụ thể đối
với các năm còn lại và trong cả thời hạn giữ chức vụ để xem xét, quyết định
việc đánh giá về tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh
lãnh đạo, quản lý theo quy định của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm bổ
nhiệm lại.
- Cơ quan, tổ chức có nhu cầu
về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành
nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc trường hợp bị cấm
đảm nhiệm chức vụ hoặc đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố,
xét xử; không thuộc trường hợp chưa thực hiện quy trình quy định tại khoản 3
Điều 36 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Nghị
định số 300/2026/NĐ-CP) hoặc trường hợp khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều
kiện bổ nhiệm lại theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Trường hợp cơ quan, tổ chức,
đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm quyền trao đổi
với cơ quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại trước khi
quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện
quy trình bổ nhiệm lại gồm:
+ Đang trong thời hạn xử lý kỷ
luật hoặc đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập
đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu
vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm
toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
+ Đang trong thời gian được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài từ 03 tháng
trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị
nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ
chế độ thai sản.
+ Có thông tin trao đổi của cơ
quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ
quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận
chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách
nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
+ Trường hợp khác theo quy định
của cơ quan có thẩm quyền.
b) Đối với viên chức quản
lý
- Hoàn thành nhiệm vụ trong
thời hạn giữ chức vụ.
Trường hợp trong thời hạn giữ
chức vụ có năm xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do khách
quan hoặc do bị xử lý kỷ luật mà không thuộc đối tượng bị xem xét cho thôi giữ
chức vụ, từ chức, miễn nhiệm thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm thảo luận trong tập
thể lãnh đạo, cấp ủy để xem xét, đánh giá toàn diện về năng lực, phẩm chất, uy
tín, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao thể hiện bằng sản phẩm cụ thể đối với
các năm còn lại và trong cả thời hạn giữ chức vụ để xem xét, quyết định việc
đánh giá về tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh
quản lý theo quy định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm
lại.
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí
việc làm viên chức quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành
nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc trường hợp bị cấm
đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật hoặc đang bị tạm giữ,
tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; không thuộc một trong các trường
hợp chưa xem xét bổ nhiệm lại quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP
hoặc các trường hợp khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại theo
quy định của cấp có thẩm quyền.
- Trường hợp đơn vị đang trong
thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm quyền trao đổi với cơ quan thanh
tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại trước khi quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện
quy trình bổ nhiệm lại chức vụ quản lý:
+ Đang trong thời hạn xử lý kỷ
luật hoặc đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập
đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu
vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm
toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
+ Đang trong thời gian được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài từ 03 tháng
trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị
nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ
chế độ thai sản.
+ Có thông tin trao đổi của cơ
quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ
quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận
chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách
nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức.
6. Thủ tục kéo dài thời gian
giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu
6.1. Trình tự thực hiện
a) Đối với công chức lãnh
đạo, quản lý
- Công chức làm báo cáo tự nhận
xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ,
gửi cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấp có thẩm quyền.
- Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày
nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của công chức cấp có thẩm quyền tiến
hành các thủ tục sau đây:
+ Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ
chức, đơn vị thảo luận, xem xét, nếu công chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ thì biểu quyết bằng phiếu kín. Nhân sự phải đạt tỷ lệ trên 50%
tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50%
thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau
để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Lấy ý kiến bằng văn bản của
cấp có thẩm quyền.
+ Căn cứ kết quả bỏ phiếu và
kết quả lấy ý kiến (nếu có), người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết
định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu theo
thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
b) Đối với viên chức quản
lý
- Viên chức làm báo cáo
tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ
chức vụ, gửi cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấp có thẩm quyền.
- Chậm nhất 45 ngày kể
từ ngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của người được xem xét, bổ
nhiệm lại, cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục sau đây:
+ Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ
chức thảo luận, xem xét, nếu viên chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu
cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín.
+ Nhân sự được đề nghị kéo dài
thời gian giữ chức vụ quản lý phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập
thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu
quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
+ Lấy ý kiến bằng văn bản của
cấp có thẩm quyền.
+ Căn cứ kết quả bỏ phiếu và
kết quả lấy ý kiến (nếu có), người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định kéo
dài thời gian giữ chức vụ quản lý đến tuổi nghỉ hưu theo thẩm quyền hoặc trình
cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
6.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Tờ trình, biên bản hội nghị,
bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước.
- Sơ yếu lý lịch theo quy định
do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6 cm, được cơ quan trực tiếp quản lý
cán bộ xác nhận và đóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét trong thời
hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị theo phân cấp
quản lý cán bộ về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết
nội bộ; năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao,
trong đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết
điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu có); uy tín và triển vọng phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ
cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi cư
trú đối với bản thân và gia đình.
- Bản tự nhận xét, đánh giá
trong thời hạn giữ chức vụ.- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm
quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập
theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có
thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do
cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước
ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do
cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.Trường hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì
được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Thành phần hồ sơ gồm tờ trình,
biên bản, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu; sơ yếu lý lịch và ảnh; đánh giá,
nhận xét của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị; đánh giá, nhận xét của
chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác; nhận xét của cấp ủy nơi cư trú; bản tự
nhận xét, đánh giá; bản kê khai tài sản, thu nhập; giấy chứng nhận sức khỏe
không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác trong công tác
cán bộ ở các thời điểm khác nhau trong vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ
lần đầu và cùng cấp có thẩm quyền quyết định thì được sử dụng hồ sơ lần đầu để
thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ ở những lần sau, trừ trường
hợp có nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.
Không cần phải có thành phần hồ
sơ về kết luận tiêu chuẩn chính trị và bản sao văn bằng, chứng chỉ nếu không có
nội dung mới phát sinh.
b) Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
6.4. Thời hạn giải quyết
- Đối với công chức: Chậm nhất
90 ngày làm việc trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải thông
báo bằng văn bản để người được xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ chuẩn bị hồ
sơ và thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo
quy định.
Trường hợp chưa thực hiện quy
trình kéo dài thời gian giữ chức vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Nghị định số
300/2026/NĐ-CP) thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải có văn bản thông báo để cơ
quan, tổ chức, đơn vị và công chức biết.
- Đối với viên chức: Chậm nhất
90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải thông báo để
viên chức quản lý chuẩn bị hồ sơ và thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ
chức vụ quản lý theo quy định. Trường hợp chưa thực hiện quy trình kéo dài thời
gian giữ chức vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP
thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải có văn bản thông báo để cơ quan, tổ chức,
đơn vị và viên chức biết.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý; viên chức quản lý.
6.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm công chức,
viên chức.
6.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
đến tuổi nghỉ hưu.
6.8. Lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
6.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
a) Đối với công chức lãnh
đạo, quản lý
- Khi hết thời hạn bổ nhiệm,
tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 24 tháng công tác đối với thời hạn giữ
chức vụ 05 năm hoặc dưới 18 tháng công tác đối với thời hạn giữ chức vụ 03 năm
thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ cho đến
khi đủ tuổi nghỉ hưu mà không phải thực hiện quy trình bổ nhiệm lại.
- Công chức còn sức khỏe, uy
tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ và phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành
viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người
đứng đầu quyết định.
- Chưa thực hiện quy trình kéo
dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với các trường hợp:
+ Đang trong thời hạn xử lý kỷ
luật hoặc đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập
đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu
vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm
toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
+ Đang trong thời gian được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài từ 03 tháng
trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị
nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ
chế độ thai sản.
+ Có thông tin trao đổi của cơ
quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ
quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận
chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách
nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
+ Trường hợp khác theo quy định
của cơ quan có thẩm quyền.
b) Đối với viên chức quản
lý
- Khi hết thời hạn giữ chức vụ
bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 24 tháng đối với thời hạn
giữ chức vụ 05 năm hoặc dưới 18 tháng đối với thời hạn giữ chức vụ 03 năm công
tác thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ cho
đến khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà không phải thực hiện quy trình bổ
nhiệm lại.
- Viên chức còn sức khỏe, uy
tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ; phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên
tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu
quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện
quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý:
+ Đang trong thời hạn xử lý kỷ
luật hoặc đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập
đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu
vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm
toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
+ Đang trong thời gian được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài từ 03 tháng
trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị
nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ
chế độ thai sản.
+ Có thông tin trao đổi của cơ
quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ
quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận
chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách
nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
+ Thuộc trường hợp khác chưa
xem xét, bổ nhiệm lại theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức.
7. Thủ tục luân chuyển công
chức lãnh đạo, quản lý
7.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đề xuất chủ trương:
Căn cứ nhu cầu luân chuyển công
chức lãnh đạo, quản lý của cấp có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về tổ chức, cán
bộ tiến hành rà soát, đánh giá đội ngũ công chức lãnh đạo, quản lý của cơ quan,
tổ chức; xây dựng kế hoạch luân chuyển trình cấp có thẩm quyền xem xét, cho chủ
trương.
- Bước 2: Đề xuất nhân sự luân chuyển:
Căn cứ vào chủ trương của cấp
có thẩm quyền, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ thông báo để các địa
phương, cơ quan, tổ chức có liên quan đề xuất nhân sự luân chuyển.
- Bước 3: Chuẩn bị nhân sự luân
chuyển:
+ Cơ quan, bộ phận tham mưu về
tổ chức, cán bộ tổng hợp đề xuất của các địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị; tiến
hành rà soát tiêu chuẩn, tiêu chí và dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân
chuyển;
+ Cơ quan, bộ phận tham mưu về
tổ chức, cán bộ hoặc cấp có thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến nhận xét, đánh
giá đối với nhân sự dự kiến luân chuyển của cấp ủy và cơ quan, tổ chức, đơn vị
sử dụng công chức về phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực công tác, uy tín,
quá trình công tác và ưu, khuyết điểm; có kết luận về tiêu chuẩn chính trị theo
quy định của Đảng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển
cán bộ.
- Bước 4: Trao đổi với các cơ
quan liên quan, công chức được dự kiến luân chuyển:
+ Cơ quan tham mưu về tổ chức
cán bộ gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan, trao đổi với
nơi đi, nơi đến về dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển; tổng hợp
kết quả thẩm định của các cơ quan liên quan;
+ Tổ chức gặp gỡ với công chức
được luân chuyển để quán triệt mục đích, yêu cầu luân chuyển; nắm bắt tâm tư,
nguyện vọng và xác định trách nhiệm đối với công chức luân chuyển.
- Bước 5: Tổ chức thực hiện
luân chuyển:
+ Cơ quan, bộ phận tham mưu về
tổ chức, cán bộ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển;
+ Cấp có thẩm quyền lãnh đạo,
chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định luân chuyển;
+ Cơ quan có thẩm quyền phối
hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm,
quản lý, đánh giá, nhận xét công chức luân chuyển trong thời gian luân chuyển;
+ Cơ quan nơi đi phối hợp với
các cơ quan có liên quan phân công, bố trí và thực hiện chính sách đối với công
chức sau khi luân chuyển, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp.
7.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Tờ trình, biên bản hội nghị,
bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước.
- Sơ yếu lý lịch theo quy định
do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6 cm, được cơ quan trực tiếp quản lý
cán bộ xác nhận và đóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét 03 năm gần
nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ
về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ; năng
lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, trong đó thể
hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm
trong quá trình công tác (nếu có); uy tín và triển vọng phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ
cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi cư
trú đối với bản thân và gia đình.
- Bản tự nhận xét, đánh giá 03
năm công tác gần nhất.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính
trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập
theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có
thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do
cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước
ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do
cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong
hồ sơ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc
gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Thành phần hồ sơ gồm tờ trình,
biên bản, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu; sơ yếu lý lịch và ảnh; đánh giá,
nhận xét của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị; đánh giá, nhận xét của
chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác; nhận xét của cấp ủy nơi cư trú; bản tự
nhận xét, đánh giá; bản kê khai tài sản, thu nhập; giấy chứng nhận sức khỏe
không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác trong công tác
cán bộ ở các thời điểm khác nhau trong vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ
lần đầu và cùng cấp có thẩm quyền quyết định thì được sử dụng hồ sơ lần đầu để
thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ ở những lần sau, trừ trường
hợp có nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.
b) Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
7.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý.
7.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Cấp có thẩm quyền luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý
theo phân cấp quản lý cán bộ của Đảng và của pháp luật.
7.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định luân chuyển.
7.8. Lệ phí: Không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
7.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
a) Đối tượng luân chuyển
- Công chức lãnh đạo, quản lý
trong quy hoạch của cơ quan, tổ chức.
- Công chức lãnh đạo, quản lý
giữ các chức vụ cấp trưởng mà theo quy định không được giữ quá hai nhiệm kỳ
liên tiếp ở một địa phương, cơ quan.
- Công chức lãnh đạo, quản lý
mà theo quy định không được bố trí người địa phương.
b) Tiêu chuẩn, điều kiện
luân chuyển
- Có lập trường, tư tưởng chính
trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt.
- Có trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, lý luận chính trị, năng lực công tác và triển vọng phát triển.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định của chức vụ đảm nhiệm khi luân chuyển.
- Còn thời gian công tác ít
nhất 10 năm tính từ thời điểm luân chuyển. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
được luân chuyển để thực hiện chủ trương bố trí không phải người địa phương
hoặc không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan, tổ
chức, đơn vị thì phải còn đủ thời gian công tác theo thời hạn bổ nhiệm. Trường hợp
đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Có giấy chứng nhận sức khỏe
của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số
80/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP.
PHỤ LỤC III
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2254/QĐ-UBND ngày 05 tháng 09 năm
2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Cơ quan thực hiện
|
Quyết định công bố TTHC
|
|
1
|
6.001660.H52
|
Bổ nhiệm vào chức danh nghề
nghiệp viên chức, xếp lương đối với người hoàn thành chế độ tập sự
|
Cơ quan quản lý, sử dụng viên
chức
|
Quyết định số 874/QĐ-BNV ngày
22/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
|
2
|
6.001710.H52
|
Xét chuyển chức danh nghề
nghiệp viên chức
|
Cơ quan sử dụng viên chức; cơ
quan có thẩm quyền quản lý viên chức
|
Quyết định số 874/QĐ-BNV ngày
22/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
|
3
|
6.001715.H52
|
Xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức
|
Cơ quan sử dụng viên chức; cơ
quan có thẩm quyền quản lý viên chức
|
Quyết định số 874/QĐ-BNV ngày
22/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
|
4
|
6.005258.H52
|
Tạm đình chỉ công tác đối với
công chức
|
Người đứng đầu cấp có thẩm
quyền bổ nhiệm và quản lý; người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng
công chức
|
Quyết định số 964/QĐ-BNV ngày
15/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
|
5
|
6.001693.H52
|
Điều động công chức
|
Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức được phân công, phân cấp quản lý công chức quyết định việc điều động
hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật
|
Quyết định số 964/QĐ-BNV ngày
15/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
|
6
|
6.001694.H52
|
Biệt phái công chức, viên chức
|
Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị được phân công, phân cấp quản lý công chức, viên chức và cơ
quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận công chức, viên chức biệt phái
|
Quyết định số 1949/QĐ-UBND
ngày 04/8/2025
|
|
7
|
6.001716.H52
|
Nghỉ hưu đối với công chức,
viên chức
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý công chức, viên chức
|
Quyết định số 1949/QĐ-UBND
ngày 04/8/2025
|