|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3005/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
TÁI CẤU TRÚC DỰA TRÊN DỮ LIỆU TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số
376/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Các định chế tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục
hành chính được tái cấu trúc dựa trên dữ liệu trong lĩnh vực dịch vụ tài chính
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng
Vụ Các định chế tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTT);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Bộ (để công khai trên Cổng DVCQG);
- Cục CNTT (để đăng tải trên Cổng thông tin
điện tử của BTC);
- Lưu: VT, ĐCTC (4b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
PHỤ LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC DỊCH
VỤ TÀI CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC
(Kèm theo Quyết định số 3005/QĐ-BTC ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
|
TT
|
Mã số
|
Tên TTHC
|
Lĩnh vực
|
TPHS có thể thay thế bằng dữ liệu
|
CSDL để khai thác
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
3.000035
|
Thủ tục cấp, cấp lại, điều
chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
|
Dịch vụ tài chính
|
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/đăng ký kinh doanh
|
CSDL quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
3.000029
|
Thủ tục cấp, cấp lại, điều
chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
|
Dịch vụ tài chính
|
Văn bằng, chứng chỉ, bằng
tốt nghiệp
|
CSDL ngành giáo dục và
đào tạo
|
Bộ Tài chính
|
PHỤ LỤC II
QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 3005/QĐ-BTC ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
I. Thủ
tục cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
1. Đối
với cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đến Bộ Tài chính để kiểm tra
tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
- Thời hạn cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số là mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày Bộ
Tài chính nhận được đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp từ chối cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số, Bộ Tài chính có văn bản thông báo rõ
lý do từ chối.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp đến Bộ Tài
chính;
- Thông qua dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số của Công ty xổ số kiến thiết, Công ty
xổ số điện toán Việt Nam, trong đó nêu rõ loại hình sản phẩm đề nghị được phép
kinh doanh.
- Ý kiến của chủ sở hữu về
việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
- Phương án tổ chức hoạt động
kinh doanh của Công ty xổ số kiến thiết, Công ty xổ số điện toán Việt Nam.
- Quyết định thành lập
doanh nghiệp (bản sao có chứng thực).
- Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (bản sao có chứng thực).
- Điều lệ hoạt động của
doanh nghiệp được chủ sở hữu phê duyệt (bản sao có chứng thực).
- Báo cáo tài chính năm gần
nhất đã được kiểm toán của Công ty xổ số kiến thiết, Công ty xổ số điện toán Việt
Nam.
Trong trường hợp khai thác
được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh
nghiệp thì không yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp nộp bản sao có chứng thực Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh xổ số là mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Tài chính nhận
được đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh xổ số, Bộ Tài chính có văn bản thông báo rõ lý do từ chối.
e) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Các Công ty xổ số kiến
thiết, Công ty xổ số điện toán Việt Nam.
g) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ Tài chính.
h) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ Tài chính cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số và có công văn thông báo cho doanh nghiệp
trong trường hợp từ chối.
i) Phí, lệ phí: Không.
j) Tên mẫu đơn, tờ
khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện được cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số bao gồm: Doanh nghiệp kinh doanh xổ số là
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Nhà nước sở hữu 100% vốn.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01/3/2007
của Chính phủ về kinh doanh xổ số (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 78/2012/NĐ-CP ngày
05/10/2012); Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị
định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Tài chính và Thông tư số 75/2013/TT-BTC ngày 04/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết
về hoạt động kinh doanh xổ số (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 112/2014/TT-BTC ngày
19/8/2014).
2. Đối
với cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề
nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đến Bộ Tài
chính để kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
- Thời hạn điều chỉnh, cấp
lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số là mười (10) ngày làm việc, kể
từ ngày Bộ Tài chính nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp đến Bộ Tài
chính;
- Thông qua dịch vụ bưu
chính;
- Trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh,
cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số của Công ty xổ số kiến
thiết, Công ty xổ số điện toán Việt Nam, trong đó nêu rõ nguyên nhân đề nghị điều
chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số.
- Ý kiến của chủ sở hữu về
việc điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
- Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp mới nhất (bản sao có chứng thực).
Trong trường hợp khai thác
được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh
nghiệp thì không yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp nộp bản sao có chứng thực Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh xổ số là mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Tài chính nhận được
đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Các Công ty xổ số kiến
thiết, Công ty xổ số điện toán Việt Nam.
g) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ Tài chính.
h) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ Tài chính cấp lại, điều
chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số.
i) Phí, lệ phí: Không.
j) Tên mẫu đơn, tờ
khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Các trường hợp điều chỉnh
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh:
+ Thay đổi tên, địa chỉ của
doanh nghiệp.
+ Thay đổi đại diện pháp
luật của doanh nghiệp.
+ Thay đổi loại hình sản
phẩm được phép kinh doanh.
+ Thay đổi phương thức
phân phối sản phẩm.
+ Thay đổi địa bàn kinh
doanh.
- Các trường hợp cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh:
+ Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh xổ số bị mất, hỏng, thất lạc.
+ Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh xổ số do nguyên nhân khác không thể sử dụng được.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01/3/2007
của Chính phủ về kinh doanh xổ số (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 78/2012/NĐ-CP ngày
05/10/2012); Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị
định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Tài chính và Thông tư số 75/2013/TT-BTC ngày 04/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết
về hoạt động kinh doanh xổ số (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 112/2014/TT-BTC ngày
19/8/2014).
II. Thủ
tục cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp
hạng tín nhiệm
1. Đối
với cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp nộp một
(01) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đến Bộ Tài
chính để kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
- Trong thời hạn mười (10)
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo về tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung tài liệu (nếu có) và gửi năm
(05) bộ hồ sơ chính thức để thẩm định.
- Trong thời hạn sáu mươi
(60) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính chủ trì, phối
hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan thẩm định,
xem xét hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Trong trường hợp
từ chối, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
trụ sở Bộ Tài chính;
- Hoặc gửi qua hệ thống
bưu chính.
c) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh.
- Thông tin về cổ đông hoặc
thành viên góp vốn.
- Điều lệ doanh nghiệp.
- Tài liệu chứng minh Tổng
Giám đốc hoặc Giám đốc đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều
19 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP, bao gồm[1]:
+ Có trình độ từ đại học
trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán,
thống kê hoặc quản trị kinh doanh.
+ Bản sao hợp đồng lao động
có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chứng minh năng lực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm làm việc
trực tiếp ít nhất mười (10) năm trực tiếp trong lĩnh vực thuộc chuyên ngành
kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, thống kê hoặc quản trị kinh
doanh.
Trong trường hợp khai thác
được văn bằng, chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn của cá nhân trên cơ sở
dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo thì không yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp nộp.
- Tài liệu chứng minh có đủ
số lượng người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện về thành viên Hội
đồng xếp hạng tín nhiệm quy định tại Điều 20 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP[2]:
+ Có trình độ từ đại học
trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán,
thống kê, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành thuộc lĩnh vực kinh doanh của tổ
chức được xếp hạng tín nhiệm.
+ Có ít nhất năm (05) năm
làm việc trực tiếp trong lĩnh vực nêu trên trong trường hợp các thành viên này
có kinh nghiệm làm việc tại các tổ chức xếp hạng tín nhiệm khác (đối với các
trường hợp khác yêu cầu có bảy (07) năm kinh nghiệm).
Trong trường hợp khai thác
được tài liệu chứng minh trình độ chuyên môn của người lao động trên cơ sở dữ
liệu ngành giáo dục và đào tạo thì không yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp nộp.
- Tài liệu chứng minh có đủ
số lượng người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện về chuyên viên
phân tích quy định tại Điều 21 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP[3]:
+ Có trình độ từ đại học
trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán,
thống kê, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành thuộc lĩnh vực kinh doanh của tổ
chức được xếp hạng tín nhiệm.
+ Có ít nhất ba (03) năm
làm việc trực tiếp trong lĩnh vực nêu trên.
Trong trường hợp khai thác
được tài liệu chứng minh trình độ chuyên môn của người lao động trên cơ sở dữ
liệu ngành giáo dục và đào tạo thì không yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp nộp.
- Dự thảo các quy trình
nghiệp vụ bao gồm:
+ Quy trình làm việc của
chuyên viên phân tích;
+ Quy chế hoạt động của Hội
đồng xếp hạng tín nhiệm;
+ Phương pháp xếp hạng tín
nhiệm;
+ Quy trình xây dựng, đánh
giá và cập nhật phương pháp xếp hạng tín nhiệm;
+ Bộ quy tắc chuẩn mực đạo
đức.
- Phương án kinh doanh của
doanh nghiệp[4].
d) Số lượng hồ sơ: 05 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu doanh
nghiệp bổ sung tài liệu (nếu có) và gửi năm (05) bộ hồ sơ chính thức để thẩm định.
Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ
Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành có
liên quan thẩm định, xem xét hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh. Trong trường hợp từ chối, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh
nghiệp và nêu rõ lý do.
e) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức đủ điều kiện,
tiêu chuẩn có nhu cầu trở thành tổ chức cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm.
g) Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ Tài chính.
h) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ Tài chính cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm và có công văn thông
báo cho doanh nghiệp trong trường hợp từ chối.
i) Phí, lệ phí: Không.
j) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
hoặc điều chỉnh, hoặc cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp
hạng tín nhiệm.
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
- Có vốn điều lệ thực góp tối
thiểu bằng mức vốn pháp định quy định tại Điều 11 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP: Mức vốn pháp
định của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm đối với hoạt động xếp hạng tín nhiệm
là mười lăm (15) tỷ đồng, (ii) Mức vốn pháp định nêu trên chưa bao gồm mức vốn
pháp định của các lĩnh vực kinh doanh khác mà doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm
được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Cổ đông hoặc thành viên
góp vốn đáp ứng điều kiện sau: (i) Tổ chức, cá nhân đã góp vốn sở hữu trên 5% vốn
điều lệ thực góp của một (01) doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm thì không được
góp vốn thành lập hoặc mua, nắm giữ cổ phiếu hoặc phần vốn góp của một (01)
doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm khác, (ii) Các tổ chức, cá nhân không được sử dụng
vốn ngân sách nhà nước để tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp xếp hạng tín
nhiệm, (iii) Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm được cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm
khác.
- Có Tổng giám đốc hoặc
Giám đốc đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị định số
88/2014/NĐ-CP.
+ Có ít nhất mười (10) năm
làm việc trực tiếp trong lĩnh vực nêu trên.
- Có tối thiểu năm (05)
người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng xếp
hạng tín nhiệm quy định tại Điều 20 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
- Có tối thiểu năm (05)
người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện chuyên viên phân tích quy định
tại Điều 21 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
- Có các quy trình nghiệp
vụ đáp ứng quy định tại Điều 31 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP:
+ Quy trình làm việc của
chuyên viên phân tích;
+ Quy chế hoạt động của Hội
đồng xếp hạng tín nhiệm bao gồm các nội dung: (i) Cơ chế biểu quyết của Hội đồng
xếp hạng tín nhiệm trong đó tối thiểu phải có trên 60% thành viên biểu quyết thông
qua mỗi quyết định của Hội đồng; (ii) Cơ chế bầu chủ tịch Hội đồng xếp hạng tín
nhiệm để điều hành hoạt động của Hội đồng xếp hạng tín nhiệm; (iii) Cơ chế xử
lý xung đột về lợi ích của chuyên viên phân tích và thành viên Hội đồng xếp hạng
tín nhiệm (nếu có); (iv) Cơ chế bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng xếp hạng
tín nhiệm. Khi biểu quyết thông qua bậc xếp hạng tín nhiệm, cập nhật bậc xếp hạng
tín nhiệm và báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm, Hội đồng xếp hạng tín nhiệm phải
đảm bảo độc lập, khách quan, minh bạch và không chịu tác động bởi Tổng Giám đốc,
Giám đốc, Hội đồng quản trị và Hội đồng thành viên của doanh nghiệp xếp hạng
tín nhiệm. Hội đồng xếp hạng tín nhiệm tự giải thể khi hợp đồng xếp hạng tín
nhiệm kết thúc;
+ Phương pháp xếp hạng tín
nhiệm bao gồm: Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải xây dựng phương pháp xếp hạng
tín nhiệm để phân tích, đánh giá được khả năng thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa
vụ nợ của tổ chức được xếp hạng tín nhiệm. Phương pháp xếp hạng tín nhiệm phải
bao gồm cả phương pháp đánh giá định lượng và phương pháp đánh giá định tính.
Phương pháp xếp hạng tín nhiệm phải đánh giá được các yếu tố rủi ro cơ bản và mức
độ ảnh hưởng đến khả năng thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ nợ của tổ chức được
xếp hạng tín nhiệm, bao gồm các nội dung cơ bản sau: (i) Rủi ro vĩ mô; (ii) Rủi
ro thị trường và môi trường kinh doanh; (iii) Rủi ro chiến lược; (iv) Rủi ro quản
trị; (v) Rủi ro nhân sự; (vi) Rủi ro tài chính; (vii) Rủi ro khác theo đánh giá
của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải sử dụng
phương pháp xếp hạng tín nhiệm có hệ thống và thống nhất cho từng loại nghĩa vụ
nợ và từng ngành nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh. Định kỳ doanh nghiệp xếp
hạng tín nhiệm có trách nhiệm rà soát phương pháp xếp hạng tín nhiệm và các giả
thuyết sử dụng để điều chỉnh nếu cần thiết. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải
công bố trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp những nội dung cơ bản của
phương pháp xếp hạng tín nhiệm;
+ Quy trình xây dựng, đánh
giá và cập nhật phương pháp xếp hạng tín nhiệm;
+ Bộ quy tắc chuẩn mực đạo
đức: Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải ban hành và áp dụng bộ quy tắc chuẩn
mực đạo đức theo chuẩn mực của Ủy ban chứng khoán quốc tế (IOSCO) và công bố
trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm
phải ban hành và áp dụng bộ quy tắc chuẩn mực đạo đức cho hoạt động của doanh
nghiệp, chuyên viên phân tích và thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm.
- Có phương án kinh doanh
bao gồm dự kiến các nguồn dữ liệu sử dụng[5].
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định 88/2014/NĐ-CP ngày 26/9/2014
của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm; Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày
07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện
đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính và Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
m) Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
2. Đối
với cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
a) Trình tự thực hiện:
- Đối với trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh bị mất hoặc bị hư hỏng: trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Bộ Tài
chính xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
- Đối với trường hợp doanh
nghiệp xếp hạng tín nhiệm thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp) và tiếp tục đáp ứng đủ
các điều kiện quy định tại khoản 1 đến khoản 7 Điều 14 Nghị định 88/2014/NĐ-CP: trong thời hạn
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính thẩm định, xem
xét hồ sơ để cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Trong trường hợp
từ chối, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
trụ sở Bộ Tài chính;
- Hoặc gửi qua hệ thống
bưu chính.
c) Thành phần hồ sơ:
(i) Đối với trường hợp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bị mất hoặc bị hư hỏng:
- Bản gốc Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh (trừ trường hợp bị mất);
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo mẫu số 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
(ii) Đối với trường hợp
doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp (chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp) và tiếp tục
đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 14 Nghị định 88/2014/NĐ-CP:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 88/2014/NĐ-CP.
- Danh sách cổ đông với số
vốn điều lệ thực góp và tỷ lệ sở hữu doanh nghiệp của từng cổ đông.
- Tài liệu chứng minh có vốn
điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định quy định tại Điều 11 Nghị định
số 88/2014/NĐ-CP.
- Điều lệ doanh nghiệp
- Tài liệu chứng minh Có Tổng
giám đốc hoặc Giám đốc đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện sau[6]: (i) Có trình độ từ đại học trở
lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, thống
kê hoặc quản trị kinh doanh, (ii) Có ít nhất mười (10) năm làm việc trực tiếp
trong lĩnh vực nêu trên, bao gồm:
++ Bản sao hợp đồng lao động
có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
++ Bản sao các văn bằng,
chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn có chứng thực của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chứng minh năng lực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm
làm việc trực tiếp ít nhất mười (10) năm trực tiếp trong lĩnh vực thuộc chuyên
ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, thống kê hoặc quản trị
kinh doanh.
Trong trường hợp khai thác
được văn bằng, chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn của cá nhân trên cơ sở
dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo thì không yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp nộp.
- Tài liệu chứng minh có tối
thiểu năm (05) người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện của thành
viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm[7]:
+ Có trình độ từ đại học
trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán,
thống kê, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành thuộc lĩnh vực kinh doanh của tổ
chức được xếp hạng tín nhiệm.
+ Có ít nhất năm (05) năm
làm việc trực tiếp trong lĩnh vực nêu trên trong trường hợp các thành viên này
có kinh nghiệm làm việc tại các tổ chức xếp hạng tín nhiệm khác (đối với các
trường hợp khác yêu cầu có bảy (07) năm kinh nghiệm).
Trong trường hợp khai thác
được tài liệu chứng minh trình độ chuyên môn của người lao động trên cơ sở dữ
liệu ngành giáo dục và đào tạo thì không yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp nộp.
- Tài liệu chứng minh có tối
thiểu năm (05) người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện chuyên viên
phân tích[8]:
+ Có trình độ từ đại học
trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán,
thống kê, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành thuộc lĩnh vực kinh doanh của tổ
chức được xếp hạng tín nhiệm.
+ Có ít nhất ba (03) năm
làm việc trực tiếp trong lĩnh vực nêu trên.
Trong trường hợp khai thác
được tài liệu chứng minh trình độ chuyên môn của người lao động trên cơ sở dữ
liệu ngành giáo dục và đào tạo thì không yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp nộp.
- Có các quy trình nghiệp vụ đáp ứng quy định tại Điều 31 Nghị
định số 88/2014/NĐ-CP:
+ Quy trình làm việc của
chuyên viên phân tích;
+ Quy chế hoạt động của Hội
đồng xếp hạng tín nhiệm;
+ Phương pháp xếp hạng tín
nhiệm;
+ Quy trình xây dựng, đánh
giá và cập nhật phương pháp xếp hạng tín nhiệm;
+ Bộ quy tắc chuẩn mực đạo
đức.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với trường hợp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh bị mất hoặc bị hư hỏng và trong vòng 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp Doanh nghiệp xếp
hạng tín nhiệm thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập
hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp) và tiếp tục đáp ứng đủ các điều kiện
quy định tại Điều 14 Nghị định 88/2014/NĐ-CP.
e) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức đã được cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm.
g) Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ Tài chính.
h) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ Tài chính cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm và có công văn
thông báo cho doanh nghiệp trong trường hợp từ chối.
i) Phí, lệ phí: Không.
j) Tên mẫu đơn:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm hoặc cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm (đối với trường hợp doanh
nghiệp xếp hạng tín nhiệm bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc chuyển đổi
hình thức sở hữu và tiếp tục đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 14 Nghị
định số 88/2014/NĐ-CP).
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm (đối với trường hợp
Giấy chứng nhận bị mất hoặc hư hỏng).
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh được cấp lại trong những trường hợp sau:
- Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh bị mất hoặc bị hư hỏng;
- Đối với trường hợp doanh
nghiệp xếp hạng tín nhiệm thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp) và tiếp tục đáp ứng đủ
các điều kiện quy định tại Điều 14 Nghị định 88/2014/NĐ-CP:
+ Có vốn điều lệ thực góp
tối thiểu bằng mức vốn pháp định quy định tại Điều 11 Nghị định số 88/2014/NĐ-CP: Mức vốn pháp
định của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm đối với hoạt động xếp hạng tín nhiệm
là mười lăm (15) tỷ đồng, (ii) Mức vốn pháp định nêu trên chưa bao gồm mức vốn
pháp định của các lĩnh vực kinh doanh khác mà doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm
được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.
+ Danh sách cổ đông với số
vốn điều lệ thực góp và tỷ lệ sở hữu doanh nghiệp của từng cổ đông đáp ứng điều
kiện sau: (i) Tổ chức, cá nhân đã góp vốn sở hữu trên 5% vốn điều lệ thực góp của
một (01) doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm thì không được góp vốn thành lập hoặc
mua, nắm giữ cổ phiếu hoặc phần vốn góp của một (01) doanh nghiệp xếp hạng tín
nhiệm khác, (ii) Các tổ chức, cá nhân không được sử dụng vốn ngân sách nhà nước
để tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm, (iii) Doanh nghiệp
xếp hạng tín nhiệm được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh không được
góp vốn để thành lập doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm khác.
+ Điều lệ doanh nghiệp
+ Tài liệu chứng minh có Tổng
giám đốc hoặc Giám đốc đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện.
+ Tài liệu chứng minh có tối
thiểu năm (05) người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên
Hội đồng xếp hạng tín nhiệm.
+ Tài liệu chứng minh có tối
thiểu năm (05) người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện chuyên viên
phân tích.
- Có các quy trình nghiệp vụ đáp ứng quy định tại Điều 31 Nghị
định số 88/2014/NĐ-CP:
++ Quy trình làm việc của
chuyên viên phân tích;
++ Quy chế hoạt động của Hội
đồng xếp hạng tín nhiệm bao gồm các nội dung: (i) Cơ chế biểu quyết của Hội đồng
xếp hạng tín nhiệm trong đó tối thiểu phải có trên 60% thành viên biểu quyết
thông qua mỗi quyết định của Hội đồng; (ii) Cơ chế bầu chủ tịch Hội đồng xếp hạng
tín nhiệm để điều hành hoạt động của Hội đồng xếp hạng tín nhiệm; (iii) Cơ chế
xử lý xung đột về lợi ích của chuyên viên phân tích và thành viên Hội đồng xếp
hạng tín nhiệm (nếu có); (iv) Cơ chế bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng xếp
hạng tín nhiệm. Khi biểu quyết thông qua bậc xếp hạng tín nhiệm, cập nhật bậc xếp
hạng tín nhiệm và báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm, Hội đồng xếp hạng tín nhiệm
phải đảm bảo độc lập, khách quan, minh bạch và không chịu tác động bởi Tổng
Giám đốc, Giám đốc, Hội đồng quản trị và Hội đồng thành viên của doanh nghiệp xếp
hạng tín nhiệm. Hội đồng xếp hạng tín nhiệm tự giải thể khi hợp đồng xếp hạng
tín nhiệm kết thúc;
++ Phương pháp xếp hạng
tín nhiệm bao gồm: Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải xây dựng phương pháp xếp
hạng tín nhiệm để phân tích, đánh giá được khả năng thực hiện đầy đủ, đúng hạn
nghĩa vụ nợ của tổ chức được xếp hạng tín nhiệm. Phương pháp xếp hạng tín nhiệm
phải bao gồm cả phương pháp đánh giá định lượng và phương pháp đánh giá định
tính. Phương pháp xếp hạng tín nhiệm phải đánh giá được các yếu tố rủi ro cơ bản
và mức độ ảnh hưởng đến khả năng thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ nợ của tổ
chức được xếp hạng tín nhiệm, bao gồm các nội dung cơ bản sau: (i) Rủi ro vĩ mô;
(ii) Rủi ro thị trường và môi trường kinh doanh; (iii) Rủi ro chiến lược; (iv)
Rủi ro quản trị; (v) Rủi ro nhân sự; (vi) Rủi ro tài chính; (vii) Rủi ro khác
theo đánh giá của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm. Doanh nghiệp xếp hạng tín
nhiệm phải sử dụng phương pháp xếp hạng tín nhiệm có hệ thống và thống nhất cho
từng loại nghĩa vụ nợ và từng ngành nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh. Định kỳ
doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm có trách nhiệm rà soát phương pháp xếp hạng tín
nhiệm và các giả thuyết sử dụng để điều chỉnh nếu cần thiết. Doanh nghiệp xếp hạng
tín nhiệm phải công bố trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp những nội
dung cơ bản của phương pháp xếp hạng tín nhiệm;
++ Quy trình xây dựng,
đánh giá và cập nhật phương pháp xếp hạng tín nhiệm;
++ Bộ quy tắc chuẩn mực đạo
đức: Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải ban hành và áp dụng bộ quy tắc chuẩn
mực đạo đức theo chuẩn mực của Ủy ban chứng khoán quốc tế (IOSCO) và công bố
trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm
phải ban hành và áp dụng bộ quy tắc chuẩn mực đạo đức cho hoạt động của doanh
nghiệp, chuyên viên phân tích và thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định 88/2014/NĐ-CP ngày 26/9/2014
của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm; Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày
07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện
đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính và Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
m) Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
3. Đối
với điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ
sơ tới Bộ Tài chính.
- Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính thẩm định, xem xét hồ
sơ để điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Trong trường hợp từ
chối, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại
trụ sở Bộ Tài chính;
- Hoặc gửi qua hệ thống
bưu chính.
c) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị Điều chỉnh Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, trong đó nêu rõ lý do Điều chỉnh;
- Bản gốc Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh đã được cấp lần gần nhất;
- Tài liệu chứng minh nội
dung đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức đã được cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm.
g) Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ Tài chính.
h) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Bộ Tài chính cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm điều chỉnh.
i) Phí, lệ phí: Không.
j) Tên mẫu đơn: Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm.
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp
xếp hạng tín nhiệm phải làm thủ tục đề nghị Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi có sự thay đổi tại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định 88/2014/NĐ-CP ngày 26/9/2014
của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm; Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày
07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện
đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
m) Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
Mẫu số 1
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
…. ngày … tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng
tín nhiệm hoặc cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng
tín nhiệm
(Đối với trường hợp doanh nghiệp
xếp hạng tín nhiệm bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc chuyển đổi hình thức
sở hữu và tiếp tục đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định ...../ …../NĐ-CP
ngày …. tháng .... năm ….. của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm)
Kính gửi: Bộ Tài chính.
Phần I. Thông tin về
doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp viết bằng
tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa):
................................................................................................................................
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):
...............................................................................................................................
Tên doanh nghiệp viết bằng
tiếng nước ngoài (nếu có):
................................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
3. Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp số ………………………do …………………………….. ………………….. (tên cơ quan cấp) cấp
ngày ….. tháng ….. năm ….. tại
..................................................................................
4. Các lĩnh vực đăng ký
kinh doanh:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
5. Vốn điều lệ:
.......................................................................................................
6. Vốn điều lệ thực góp:
........................................................................................
7. Danh sách các tổ chức,
cá nhân góp vốn theo Mẫu số 2 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
8. Điện thoại:
…………………………………… Fax: ....................................
9. Trang thông tin điện tử
.....................................................................................
10. E-mail: .............................................................................................................
11. Tổng Giám đốc hoặc
Giám đốc:
Họ và tên: ……………………………………
Giới tính: .................................
Chức vụ:
..............................................................................................................
Hợp đồng lao động số:
..........................................................................................
Quốc tịch …………………………………….
Sinh ngày: …../ ……/..............
Giấy CMND/Hộ chiếu số:
…………………. cấp ngày: ……../ …….. /...........
tại
..........................................................................................................................
Bằng cấp:
..............................................................................................................
Trình độ chuyên môn và
kinh nghiệm làm việc:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Điện thoại: ………………………….
E-mail:.......................................................
Nơi ở hiện nay:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
12. Năm (05) người lao động
đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm
(1) Họ và tên
…………………………………………………Giới tính: ............
Chức vụ:
...............................................................................................................
Hợp đồng lao động số:
..........................................................................................
Quốc tịch ………………………………………
Sinh ngày: ……/ ……./..........
Giấy CMND/Hộ chiếu số:
……………………cấp ngày: ……./ ……/...............
tại ...........................................................................................................................
Thông tin về phiếu lý lịch
tư pháp: …………………………… tại ....................
...............................................................................................................................
Bằng cấp:
..............................................................................................................
Trình độ chuyên môn và
kinh nghiệm làm việc:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Điện thoại: ………………………….
E-mail:.......................................................
Nơi ở hiện nay:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
(2) Họ và tên
.........................................................................................................
(3) Họ và tên
.........................................................................................................
(4) Họ và tên
.........................................................................................................
(5) Họ và tên .........................................................................................................
13. Năm (05) người lao động
đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện làm chuyên viên phân tích
(1) Họ và tên:
…………………………………………… Giới tính: ...................
Chức vụ:
...............................................................................................................
Hợp đồng lao động số:
..........................................................................................
Quốc tịch ………………………………………
Sinh ngày: ……/ ……./.........
Giấy CMND/Hộ chiếu số:
…………………….. cấp ngày: ……./ ……/..........
tại
..........................................................................................................................
Thông tin về phiếu lý lịch
tư pháp: ………………………… tại .........................
...............................................................................................................................
Bằng cấp:
...............................................................................................................
Trình độ chuyên môn và
kinh nghiệm làm việc:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú:
...............................................................................................................................
Điện thoại: ………………………….
E-mail:.......................................................
Nơi ở hiện nay:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
(2) Họ và tên
.........................................................................................................
(3) Họ và tên
.........................................................................................................
(4) Họ và tên
.........................................................................................................
(5) Họ và tên
.........................................................................................................
Phần II. Nội dung đề
nghị và hồ sơ kèm theo
1. (Tên doanh nghiệp) đề
nghị Bộ Tài chính cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp
hạng tín nhiệm cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số …../ …./NĐ-CP
ngày ….. tháng ….. năm ….. của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm
của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm.
2. Doanh nghiệp đăng ký hoạt
động trong các lĩnh vực sau:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
3. Hồ sơ kèm theo gồm có:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Phần III. Doanh nghiệp
cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai trên
đây và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
2. Nếu được cấp/cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm, (tên doanh nghiệp) sẽ chấp
hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm./.
|
|
……., ngày …. tháng …. năm ….
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
Tên doanh nghiệp, địa
chỉ kê khai trong đơn phải phù hợp với tên, địa chỉ ghi trên Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
Mẫu số 2
DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN GÓP VỐN
Danh sách các tổ chức, cá nhân góp vốn tại doanh nghiệp
…………………
I. Cổ đông hoặc Thành
viên góp vốn là cá nhân
(1) Họ và tên:
…………………………………………… Giới tính: ...................
Quốc tịch ………………………………………
Sinh ngày: ……/ ……./..........
Giấy CMND/Hộ chiếu số:
…………………….. cấp ngày: ……./ ……/.............
tại ...........................................................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú:
................................................................................................................................
Điện thoại: …………………………..
E-mail:......................................................
Nơi ở hiện nay:
................................................................................................................................
Số vốn góp theo đăng ký:
……………………… Thời hạn góp vốn ....................
Giá trị vốn đã thực góp:
.........................................................................................
Tỷ lệ sở hữu:
..........................................................................................................
(2) Họ và
tên...........................................................................................................
(3) Họ và
tên...........................................................................................................
...............................................................................................................................
II. Cổ đông hoặc Thành
viên góp vốn là tổ chức
(1) Tên tổ chức:
...............................................................................................................................
1. Địa chỉ:
..............................................................................................................
2. Quyết định thành lập
(hoặc đăng ký kinh doanh) số …… ngày ……./ ……./
3. Lĩnh vực mà tổ chức
đang kinh doanh, hoạt động:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
4. Người đại diện phần vốn
góp:
Họ và tên:
…………………………………………… Giới tính: .........................
Quốc tịch …………………………………
Sinh ngày: ……/ ……./...........
Giấy CMND/Hộ chiếu số:
………………….. cấp ngày: ……./ ……/................
tại
.........................................................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú:
..............................................................................................................................
Điện thoại: ……………………………
E-mail:....................................................
Nơi ở hiện nay:
................................................................................................................................
Số vốn góp theo đăng ký:
……………………… Thời hạn góp vốn ....................
Giá trị vốn đã thực góp:
.........................................................................................
Tỷ lệ sở hữu:
..........................................................................................................
(2) Tên tổ chức.......................................................................................................
(3) Tên tổ chức.......................................................................................................
Doanh nghiệp cam kết về
tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung của Thông báo này./.
|
|
……., ngày …. tháng …. năm ….
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 3
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
…. ngày … tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp
hạng tín nhiệm
(Đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hư hỏng)
Kính gửi: Bộ Tài chính
1. Tên doanh nghiệp:
.............................................................................................
- Tên doanh nghiệp bằng tiếng
nước ngoài (nếu có):............................................
- Tên viết tắt bằng tiếng
nước ngoài (nếu có): .....................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
………………………. Số điện thoại: ..........................
số fax:
...................................................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp số …... do ……………………... (tên cơ
quan cấp) …… cấp ngày …… tháng ….. năm ….
- Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm số ………….. cấp lần đầu ngày ….. tháng
….. năm …… (điều chỉnh lần thứ ……. ngày …. tháng …. năm ……).
Đề nghị Bộ Tài chính cấp lại
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm cho
………………………………….. (tên doanh nghiệp) thay thế Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp
hạng tín nhiệm số ……. cấp …… ngày …… tháng ….. năm ………
2. Lý do đề nghị cấp lại:
........................................................................................
3. Hồ sơ kèm theo gồm có:
...................................................................................
4. Doanh nghiệp xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung trong Đơn và các giấy tờ, tài liệu
trong hồ sơ gửi kèm theo đơn này./.
|
|
……., ngày …. tháng …. năm ….
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 4
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
…. ngày … tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp
hạng tín nhiệm
Kính gửi: Bộ Tài chính.
1. Tên doanh nghiệp: ............................................................................................
- Tên doanh nghiệp bằng tiếng
nước ngoài (nếu có): ...........................................
- Tên viết tắt bằng tiếng
nước ngoài (nếu có): .....................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
…………………. Số điện thoại: .....................................
số fax: …………………………
- Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp số …………… do ………………(tên cơ quan
cấp) ………………… cấp ngày ….. tháng ….. năm ……..
- Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm số …………. cấp lần đầu ngày ....
tháng... năm……. (điều chỉnh lần thứ …… ngày ...tháng... năm ……).
Đề nghị Bộ Tài chính điều
chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm cho
……………………………… (tên doanh nghiệp) trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng
tín nhiệm số .... cấp....ngày...tháng...năm ….
2. Nội dung đề nghị điều
chỉnh
(Tên doanh nghiệp) đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ xếp hạng tín nhiệm theo các nội dung sau:
...............................................................................................................................
Lý do đề nghị điều chỉnh:
.....................................................................................
3. Hồ sơ kèm theo gồm có:
...................................................................................
4. Doanh nghiệp xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung trong Đơn và các giấy tờ, tài liệu
trong hồ sơ gửi kèm theo đơn này./.
|
|
……., ngày …. tháng …. năm ….
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu
|
[1]
Không bao gồm bản sao phiếu lý lịch tư pháp có chứng thực của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đối với tài liệu chứng minh Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc đáp ứng
được tiêu chuẩn và điều kiện.
Không bao gồm yêu cầu cư trú hợp pháp tại Việt Nam
trong thời gian đương nhiệm đối với Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc.
[2]
Không bao gồm quy định là cán bộ, công chức, viên chức.
[3]
Không bao gồm quy định là cán bộ, công chức, viên chức.
[4]
Không bao gồm địa chỉ trang thông tin điện tử của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm.
[5]
Không bao gồm yêu cầu có trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.
[6]
Không bao gồm bản sao phiếu lý lịch tư pháp có chứng thực của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đối với tài liệu chứng minh Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc đáp ứng
được tiêu chuẩn và điều kiện.
[7]
Không bao gồm quy định là cán bộ, công chức, viên chức.
[8] Không
bao gồm quy định là cán bộ, công chức, viên chức.