|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2976/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
TÁI CẤU TRÚC DỰA TRÊN DỮ LIỆU TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số
376/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng; nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Theo đề nghị của Chủ tịch
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định thủ tục hành chính
được tái cấu trúc dựa trên dữ liệu trong lĩnh vực chứng khoán thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Tài chính.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ
thông tin và chuyển đổi số, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn (để b/c);
- Bộ Tư pháp
(Cục KSTTHC);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Bộ (để công khai trên Cổng DVCQG);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính (để đăng tải công khai);
- Lưu: VT, UBCK (06b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
PHỤ LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC CHỨNG
KHOÁN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2976/QĐ-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2026 của Bộ
Tài chính)
|
TT
|
Mã số
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
TPHS có thể thay thế bằng dữ liệu/ thành phần hồ sơ được cắt
giảm
|
CSDL để khai thác
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.009530
|
Thành lập, thay đổi về hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại
diện trong nước, bổ sung nghiệp vụ chi nhánh trong nước của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán
|
Chứng khoán
|
Phiếu lý lịch tư pháp
|
CSDL lý lịch tư pháp
|
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
|
|
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu trụ sở (trong trường hợp
là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất)
|
CSDL quốc gia về đất đai
|
|
2
|
1.009543
|
Cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán
|
Chứng khoán
|
Căn cước công dân
|
CSDL quốc gia về dân cư
|
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
|
|
Văn bằng, chứng chỉ, bằng tốt nghiệp
|
CSDL ngành giáo dục và đào tạo
|
|
3
|
1.009800
|
Thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa, thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng
|
Chứng khoán
|
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành
lập và hoạt động hoặc Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
|
CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
|
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
|
|
4
|
1.009878
|
Chuyển quyền sở hữu chứng khoán ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán đối
với trường hợp phải có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
|
Chứng khoán
|
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
|
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
|
PHỤ LỤC II
QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 2976/QĐ-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
1.
Tên TTHC: Thành lập, thay đổi về hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại
diện trong nước, bổ sung nghiệp vụ chi nhánh trong nước của công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận
thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện trong nước hoặc thay đổi
về hoạt động (tên, địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch,
giám đốc chi nhánh, bổ sung nghiệp vụ chi nhánh) đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Bước 2: Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước (Bộ phận một cửa) tiếp nhận và kiểm tra danh mục hồ sơ. Trường hợp
danh mục chưa đầy đủ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hướng dẫn bổ sung hồ sơ theo
quy định.
Bước 3: Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước có văn bản gửi công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư
chứng khoán nêu rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Bước 4: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoàn thiện hồ sơ và gửi đến Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước.
* Trường hợp thành lập
chi nhánh,
phòng giao dịch; thay đổi địa điểm chi nhánh, phòng giao dịch; bổ sung nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự
doanh chứng khoán
tại chi nhánh:
Bước 5: Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước có ý kiến bằng văn bản gửi công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán về các vấn đề
liên quan đến cơ sở vật chất
Bước 6: Trong thời hạn 07
ngày kể từ ngày công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
hoàn thiện cơ sở vật chất và có thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước kiểm tra cơ sở vật chất tại địa điểm chi nhánh, phòng
giao dịch trong nước công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán trước khi chấp thuận thành lập hoặc thay đổi địa điểm chi nhánh, phòng
giao dịch trong nước hoặc bổ sung nghiệp vụ tại chi nhánh của công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
Bước 7: Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra cơ sở vật chất tại bước 6, Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước có văn bản chấp thuận thành lập/thay đổi; trường hợp từ chối,
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Trường hợp thành lập
văn phòng đại diện; thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện; thay đổi địa điểm văn phòng đại diện;
thay đổi giám đốc
chi nhánh; bổ
sung nghiệp vụ (trừ nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán) tại chi nhánh:
Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước có văn bản chấp thuận thành lập/thay đổi; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ
lý do.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa, Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy
quyền theo quy định của pháp luật; Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
Ứng dụng định
danh quốc gia.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Trường hợp thành lập
chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, bổ sung nghiệp vụ chi nhánh của công ty chứng khoán:
+ Giấy đề nghị thành lập
chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện bổ sung nghiệp vụ chi nhánh của công ty chứng
khoán.
+ Quyết định của Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện và các
nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán ủy quyền cho chi nhánh hoặc thông qua bổ sung nghiệp vụ.
+ Hợp đồng thuê trụ sở, giấy
tờ chứng minh quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở (đối với thành lập chi
nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện);
+ Thuyết minh cơ sở vật chất (đối với trường hợp
thành lập, bổ sung nghiệp vụ).
+ Danh sách nhân sự.
+ Phiếu lý lịch tư pháp
không quá 06 tháng đến thời điểm nộp hồ sơ, quyết định bổ nhiệm và Bản thông
tin cá nhân của giám đốc chi nhánh (đối với trường hợp thành lập chi nhánh).
* Trường hợp thay đổi hoạt động (thay đổi
tên, địa điểm, giám đốc chi nhánh) của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện:
+ Giấy đề nghị sửa đổi Quyết định chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng
giao dịch, văn phòng đại diện.
+ Quyết định của Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua việc đổi tên, địa
điểm chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, Giám đốc chi nhánh.
+ Trường hợp thay đổi địa
điểm, hồ sơ kèm theo thuyết minh cơ sở vật chất; hợp đồng thuê trụ sở, giấy tờ chứng minh quyền sở
hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở.
+ Trường hợp thay đổi Giám
đốc chi nhánh,
hồ sơ kèm theo Bản thông tin cá nhân và Phiếu lý lịch tư pháp của Giám đốc chi nhánh không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
Khi sử dụng tài khoản định
danh điện tử để giải quyết thủ tục hành chính thì thông tin về danh tính điện tử,
thông tin tích hợp trên căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử có giá trị chứng minh, tương
đương với việc cung cấp thông tin hoặc sử dụng, xuất trình giấy tờ, tài liệu có
chứa thông tin đó trong thực hiện thủ tục
hành chính.
Lưu ý: Không yêu cầu cá nhân, tổ
chức nộp Phiếu lý lịch tư pháp khi cơ quan giải quyết TTHC khai thác được thông
tin về dữ liệu
trên cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp và Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu trụ sở (trong trường hợp là giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và tài sản
gắn liền với đất) khi cơ quan giải quyết TTHC khai thác được thông tin về dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất
đai. Trường hợp không
khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người
có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức
bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ
tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông
tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ gốc.
- Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp thành lập chi nhánh, phòng giao dịch;
thay đổi địa điểm chi nhánh, phòng giao dịch; bổ sung nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán tại chi nhánh: 07 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra cơ sở vật chất.
* Trường hợp thành lập văn phòng đại diện; thay đổi
tên chi nhánh,
phòng giao dịch, văn phòng đại diện; thay đổi địa điểm văn phòng đại diện; thay
đổi giám đốc chi nhánh; bổ sung nghiệp vụ (trừ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng
khoán) tại chi nhánh: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ và hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Công ty chứng khoán, công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán.
- Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính:
* Trường hợp thành lập
chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện: Quyết định chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện trong nước
của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; hoặc văn bản từ
chối và nêu rõ
lý do.
* Trường hợp thay đổi hoạt động (bổ sung nghiệp
vụ chi nhánh; thay đổi giám đốc chi nhánh; thay đổi tên, địa điểm chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện: Quyết định sửa
đổi Quyết định chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại
diện trong nước của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán; hoặc văn bản từ chối và nêu rõ lý do.
- Phí, lệ phí: Có.
* Theo quy định tại
Thông tư 25/2022/TT-BTC ngày 28/4/2022:
+ Lệ phí cấp mới Quyết định
thành lập và hoạt động chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán trong nước:
10 triệu đồng/giấy.
+ Lệ phí điều chỉnh Quyết
định thành lập
và hoạt động chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán trong nước:
01 triệu đồng/lần cấp.
+ Lệ phí cấp mới, cấp lại,
điều chỉnh hoặc gia hạn Quyết định thành lập văn phòng đại diện công ty chứng
khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán trong nước: 01 triệu đồng/lần cấp.
+ Lệ phí cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh
Quyết định thành lập phòng giao dịch công ty chứng khoán: 01 triệu đồng/lần cấp.
* Theo quy định tại
Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 (kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026):
+ Lệ phí cấp mới Quyết định
thành lập và hoạt động chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán trong nước: 5 triệu đồng/giấy.
+ Lệ phí điều chỉnh Quyết
định thành lập và hoạt động chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán trong nước: 500.000 đồng/lần cấp.
+ Lệ phí cấp mới, cấp lại, điều chỉnh
hoặc gia hạn Quyết định thành lập văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công
ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán trong nước: 500.000 đồng/lần cấp.
+ Lệ phí cấp mới, cấp lại,
gia hạn, điều chỉnh Quyết định thành lập phòng giao dịch công ty chứng khoán:
500.000 đồng/lần cấp.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Giấy đề nghị thành lập
(đóng cửa) chi
nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện - Mẫu số 75 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
155/2020/NĐ-CP.
+ Giấy đề nghị sửa đổi quyết
định chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện - Mẫu số 76 Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định số 245/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP).
+ Thuyết minh cơ sở vật chất
- Mẫu số 65 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
+ Danh sách nhân sự - Mẫu số 66 Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định số 245/2025/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP).
+ Bản thông tin cá nhân - Mẫu số 67 Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 245/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 155/2020/NĐ-CP.
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
* Trường hợp thành lập chi nhánh, bổ sung nghiệp
vụ chi nhánh:
+ Duy trì điều kiện cấp
phép kinh doanh hiện tại cho trụ sở chính và các chi nhánh, phòng giao dịch hiện
tại (nếu có);
+ Có trụ sở và trang thiết bị
phục vụ hoạt động kinh doanh chứng khoán tại chi nhánh;
+ Giám đốc chi nhánh có chứng
chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của chi nhánh và đáp ứng
tiêu chuẩn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 74 Luật Chứng khoán hoặc các điểm a, c khoản 5 Điều 75 Luật
Chứng khoán (Đối với Giám đốc chi nhánh của công ty chứng khoán: Có chứng chỉ hành nghề
chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của chi nhánh; Không thuộc hường hợp đang bị truy cứu
trách nhiệm
hình sự hoặc chấp
hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật);
+ Giám đốc chi nhánh có chứng chỉ hành nghề chứng
khoán phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của chi nhánh và đáp ứng
tiêu chuẩn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 74 Luật Chứng khoán hoặc các điểm a, c khoản
5 Điều 75 Luật Chứng khoán (Đối với Giám đốc chi nhánh của công ty quản lý quỹ
đầu tư chứng khoán: Có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ hoặc chứng chỉ tương đương theo quy định của Chính phủ; Không
thuộc trường hợp
đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của
pháp luật)
+ Có tối thiểu 02 nhân
viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với mỗi nghiệp vụ kinh doanh của chi nhánh.
* Trường hợp thành lập phòng giao dịch của công ty chứng khoán:
+ Duy trì điều kiện cấp phép kinh
doanh hiện tại cho trụ sở chính và các chi nhánh, phòng giao dịch hiện tại (nếu có);
+ Có tối thiểu 02 người hành
nghề chứng
khoán làm việc tại phòng giao dịch dự kiến thành lập.
+ Có trụ sở và trang thiết bị
cho hoạt động của phòng giao dịch nằm trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty
chứng khoán đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh.
+ Hoạt động của phòng giao
dịch chỉ bao gồm hoạt động hỗ trợ các nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán và
lưu ký chứng khoán cho trụ sở chính hoặc chi nhánh nơi phòng giao dịch phụ thuộc.
* Trường hợp thành lập văn phòng đại diện:
+ Đáp ứng điều kiện quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 190 Nghị định 155/2020/NĐ-CP (Duy trì điều kiện cấp phép kinh doanh hiện tại cho
trụ sở chính và
các chi nhánh, phòng giao dịch hiện tại (nếu có);
+ Có trụ sở cho hoạt động
của văn phòng đại diện.
* Thay đổi địa điểm chi nhánh phòng giao dịch có kết quả kiểm tra cơ sở vật chất.
* Đối với Giám đốc chi nhánh của công
ty chứng khoán: Có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ
kinh doanh chứng khoán của chi nhánh; Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán
theo quy định của pháp luật.
+ Đối với Giám đốc chi
nhánh của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán: Có chứng chỉ hành nghề quản lý
quỹ hoặc chứng chỉ tương dương theo quy định của Chính phủ; Không thuộc trường
hợp đang bị
truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng
khoán theo quy định của pháp luật.
* Bổ sung nghiệp vụ chi
nhánh
+ Duy trì điều kiện cấp
phép kinh doanh hiện tại cho trụ sở chính và các chi nhánh, phòng giao dịch hiện tại (nếu có);
+ Có trụ sở và trang thiết
bị phục vụ hoạt động kinh doanh chứng khoán tại chi nhánh;
+ Giám đốc chi nhánh có chứng
chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của chi nhánh và đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định
tại điểm a khoản 5 Điều 74 Luật Chứng khoán hoặc các điểm a, c khoản 5 Điều 75 Luật Chứng khoán.
+ Có tối thiểu 02 nhân
viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với mỗi nghiệp vụ kinh doanh của chi nhánh.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Chứng khoán
54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
+ Nghị định số
155/2020/NĐ-CP và Nghị định số 245/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 155/2020/NĐ-CP;
+ Thông tư 25/2022/TT-BTC ngày
28/4/2022;
+ Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025.
+ Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
+ Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản
xuất, kinh doanh.
+ Nghị quyết số
24/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại
giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu số 75
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
....., ngày...... tháng...... năm......
GIẤY ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP (ĐÓNG CỬA) CHI NHÁNH/PHÒNG GIAO DỊCH/VĂN
PHÒNG ĐẠI DIỆN
Kính gửi: Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước.
Chúng tôi là:
- Công
ty..... (tên đầy đủ của công ty ghi bằng chữ in hoa)
- Giấy phép
thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán số:...... do Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước cấp ngày... tháng... năm...
- Địa chỉ trụ
sở chính:
- Điện thoại:......
Fax:......
Đã được chấp
thuận thành lập chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện theo Quyết định số
/QĐ-UBCK ngày tháng năm.... (Đối với trường hợp đã
được chấp thuận thành lập)
Đề nghị Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận cho Công ty được thành lập (đóng cửa), thay
đổi địa điểm chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện như sau:
Trường hợp
thành lập (đóng cửa) chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện
- Tên chi
nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện:.........
- Địa chỉ đặt
chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện:......
- Điện thoại:......
Fax:......
- Nội dung,
phạm vi hoạt động theo ủy quyền:...................
Lý do thành
lập (đóng cửa), thay đổi địa điểm chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện...........
Chúng tôi cam
kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung Giấy đề nghị
và hồ sơ kèm theo.
|
Hồ
sơ kèm theo:
(Liệt
kê đầy đủ)
|
(TỔ CHỨC)
(Người đại diện theo pháp luật)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 76
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
....., ngày...... tháng...... năm......
GIẤY ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH/PHÒNG GIAO DỊCH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Kính gửi: Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước.
Chúng tôi là:
- Công ty
(tên đầy đủ của công ty ghi bằng chữ in hoa)
- Giấy phép
thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán số:... do Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước cấp ngày... tháng... năm...
- Địa chỉ trụ
sở chính:
- Điện thoại:.............
Fax:.........
- Quyết định
thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện số... ngày... do Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước cấp.
Đề nghị Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước sửa đổi chấp thuận thành lập chi nhánh/phòng giao dịch/văn
phòng đại diện cho công ty chúng tôi như sau:
Trường hợp
bổ sung, rút nghiệp vụ kinh doanh tại chi nhánh
- Nghiệp vụ
kinh doanh chứng khoán đã được cấp phép hoạt động (liệt kê chi tiết):...........
- Nghiệp vụ
kinh doanh chứng khoán đề nghị rút/bổ sung:......................
Trường hợp
thay đổi tên chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện
- Tên cũ của
chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện:..........................
- Tên mới của
chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện:.......................
Trường hợp
thay đổi địa điểm chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện
- Địa điểm
cũ:.............................
- Địa điểm mới:.............................
Trường hợp
thay đổi Giám đốc chi nhánh
- Giám đốc
chi nhánh cũ:.............................
Số Giấy chứng
minh nhân dân/hộ chiếu............ ngày cấp............ nơi cấp...................................
Số chứng chỉ
hành nghề:............................ Loại
CCHN..............................................................
- Giám đốc
chi nhánh mới:.............................
Số Giấy chứng
minh nhân dân/hộ chiếu............ ngày cấp............ nơi cấp...................................
Số chứng chỉ
hành nghề:............................ Loại
CCHN..............................................................
Lý do thay đổi:.....................................................................................................................................
Công ty cam kết chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của Giấy đề nghị và hồ sơ
kèm theo.
|
Hồ sơ kèm theo:
(Liệt kê đầy đủ)
|
(TỔ CHỨC)
(Người đại diện theo pháp luật)
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 66
DANH SÁCH NHÂN SỰ
Công ty………..
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
CMND/CCCD (công dân Việt Nam)/ Hộ chiếu (người
nước ngoài)
|
Loại CCHN
|
Số chứng chỉ hành nghề
|
Mã số người hành nghề do UBCK xác định
|
|
Số
|
Ngày cấp
|
Nơi cấp
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
1
|
I. Hội
đồng quản trị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
1. Chủ tịch
HĐQT
|
Chủ tịch
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
2. Phó Chủ
tịch HĐQT
|
Phó Chủ tịch
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
3. Thành
viên
|
Thành viên
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
II. Ban
Kiểm soát
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
III. (Tổng)
giám đốc/ Giám đốc chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
IV. Người
hành nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
1. Chi
nhánh
(chi tiết từng chi nhánh)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Giám đốc
chi nhánh
|
Giám đốc
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
2. Phòng
giao dịch
(chi tiết
từng phòng giao dịch)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hồ
sơ gửi kèm:
-
-
|
TM. Cổ đông sáng lập/Thành viên sáng lập/
Người đại diện pháp luật
(Ký, đóng dấu,
ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
1.Loại file: excel.
2. Font: Times New
Roman, cỡ chữ 12.
3. Đối với người nước
ngoài, ghi tên nước bằng tiếng Việt. Đối với công dân Việt Nam: ghi tỉnh, thành
phố trực thuộc TW.
4. Biểu này áp dụng đối
với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán,
thành lập chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam và thành lập Phòng giao dịch.
5. Người ký: Đối với hồ
sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động: Cổ đông sáng lập/Thành viên
sáng lập ký; đối với công ty, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam đang hoạt động:
Người đại diện theo pháp luật công ty ký.
6. Cột (3) dòng 2: Chủ
tịch/Phó Chủ tịch/Thành viên.
7. Cột (3) dòng 4: Trưởng
Ban/Thành viên.
8. Cột (7), (8): Điền
theo loại chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công tác.
9. Cột
(8): Môi giới/Phân tích/Quản lý Quỹ.
Mẫu số 67
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh 4x6
|
BẢN THÔNG TIN CÁ NHÂN
|
1. Họ và tên
(in
hoa):.......................................................................................................................
2.
Ngày/tháng/năm
sinh:................................................................................................................
3. Quốc tịch (các quốc
tịch hiện có đối với người nước ngoài):……………………………………..
4. Số định danh cá nhân (công
dân Việt Nam) hoặc hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (người nước ngoài)
……………………………………………………………………………………………………..
5. Địa chỉ liên lạc: ………………………………………………………………………………………
6. Trình độ đại học: Có
□ Không □
7. Nghề nghiệp (Cá nhân, tổ
chức là cổ đông, thành viên góp vốn không thuộc các trường hợp không được quyền
thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định Điều 74 Luật Chứng
khoán):……………………………………………………………………………………………
8. Chứng chỉ hành nghề chứng
khoán
|
TT
|
Loại Chứng chỉ hành nghề chứng khoán
|
Số Chứng chỉ hành nghề
|
Ngày cấp
|
Mã số người hành nghề chứng khoán
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Loại chứng chỉ
hành nghề chứng khoán: Môi giới chứng khoán; phân tích tài chính; quản lý quỹ.
- Mã số người hành nghề chứng
khoán do UBCKNN xác định.
9. Quá trình
làm việc
|
TT
|
Thời gian
(Tháng/Năm)
|
Nơi làm việc
(Tên tổ chức làm việc)
|
Chức vụ
|
Vị trí làm việc
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
10. Người có liên quan (là
người có liên quan theo quy định của Luật Chứng khoán)
|
TT
|
Tên người có liên quan
|
Mối quan hệ
|
GCNĐKKD (tổ chức)/Định danh cá nhân (công dân Việt Nam)/Hộ
chiếu ngày cấp, nơi cấp (người nước ngoài)
|
Nơi học tập/ làm việc/ khác
|
Vị trí công việc
|
Tên công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ có vốn góp
|
Tỷ lệ nắm giữ (%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Đối tượng áp dụng là cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ
10% trở lên vốn điều lệ công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán, Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật.
11. Tên và địa chỉ pháp
nhân mà mình sở hữu cổ phần hoặc tỷ lệ vốn góp được đại diện (trường hợp là
người đại diện phần vốn góp của cổ đông pháp nhân)
|
TT
|
Tổ chức góp vốn
|
Địa chỉ
|
Số lượng cổ phiếu nắm giữ
|
Tỷ lệ đại diện (%)
|
Tỷ lệ nắm giữ (%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (5) Tỷ lệ đại
diện là tỷ lệ % vốn góp của tổ chức góp vốn mà người kê khai được quyền đại diện.
- Cột (6) Tỷ lệ nắm giữ là
tỷ lệ % vốn góp của người kê khai nắm giữ.
- Cá nhân xin cấp
CCHNCK, xin cấp lại CCHNCK chỉ kê khai thông tin từ mục 1 đến mục 9.
- Cá nhân là người nước
ngoài khi kê khai thông tin tại mục 5 phải kê khai cả địa chỉ ở nước sở tại và
địa chỉ hiện tại ở Việt Nam.
Tôi cam kết và chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực các nội dung nêu trên.
|
|
.........,
ngày...... tháng...... năm.......
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 65
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…., ngày....tháng....năm....
THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tên công ty, chi nhánh,
văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam (Ghi bằng chữ in hoa): …………………………
Địa chỉ trụ sở: …………………………
2. Tên chi nhánh, phòng
giao dịch, văn phòng đại diện trong nước (chỉ nêu tên nếu liên quan đến Phần II) …………………………
Địa chỉ chi nhánh, phòng
giao dịch, văn phòng đại diện (nếu có):
…………………………
II. THUYẾT MINH CHI TIẾT
Địa chỉ trụ sở công ty/chi
nhánh/văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh, phòng giao dịch,
văn phòng đại diện trong nước dự kiến chuyển đến:
Ghi rõ số phòng (nếu có), số tầng, tên tòa nhà (đối với
các tòa nhà văn phòng cho thuê), số nhà, tên phố (đường) hoặc tên xã (phường, thị trấn), huyện
(quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh), tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)
1. Diện tích, bố trí mặt bằng trụ sở làm
việc
a) Tổng diện tích: …………………………
b) Bố trí phòng ban, mặt bằng
giao dịch: (Liệt kê diện tích cụ thể)
- Sàn giao dịch (đối với
công ty có nghiệp vụ môi giới chứng khoán);
- Phòng ban, bộ phận làm
việc
2. Cơ sở vật chất:
a) Cơ sở vật chất chung
|
TT
|
Thiết bị, phần mềm
|
Mô tả chức năng/thông số kỹ thuật
|
Số lượng
|
|
1
|
Hệ thống trang thiết bị
văn phòng
|
|
|
|
2
|
Máy tính nhân viên
|
|
|
|
|
....
|
|
|
b) Hệ thống phục vụ cho hoạt
động giao dịch:
|
TT
|
Thiết bị, phần mềm
|
Mô tả chức năng/thông số kỹ
thuật
|
Số lượng
|
|
1
|
Máy chủ (server)
|
|
|
|
|
Thiết bị mạng
|
|
|
|
|
Máy tính nhân viên
|
|
|
|
|
Đường truyền
|
|
|
|
|
Điện thoại/Tổng đài điện thoại
|
|
|
|
|
Máy in
|
|
|
|
|
Máy fax
|
|
|
|
|
Bàn ghế
|
|
|
|
|
Đèn chiếu
|
|
|
|
|
Phần mềm giao dịch
|
|
|
|
|
Công bố thông tin
|
|
|
|
|
Kho két
|
|
|
|
|
Thiết bị khác
|
|
|
c) Hệ thống phục vụ cho hoạt
động tự doanh:
|
TT
|
Thiết bị, phần mềm
|
Mô tả chức năng/thông số kỹ thuật
|
Số lượng
|
|
1
|
Máy chủ (server)
|
|
|
|
|
Thiết bị mạng
|
|
|
|
|
Máy tính nhân viên
|
|
|
|
|
Đường truyền
|
|
|
|
|
Điện thoại/Tổng đài điện thoại
|
|
|
|
|
Máy in
|
|
|
|
|
Máy fax
|
|
|
|
|
Bàn ghế
|
|
|
|
|
Đèn chiếu
|
|
|
|
|
Phần mềm giao dịch
|
|
|
|
|
Kho két
|
|
|
|
|
Thiết bị khác
|
|
|
d) Hệ thống phục vụ hoạt động
bảo lãnh phát
hành chứng khoán
|
TT
|
Thiết bị, phần mềm
|
Mô tả chức năng/thông số kỹ thuật
|
Số lượng
|
|
1
|
Thiết bị mạng
|
|
|
|
|
Máy tính nhân viên
|
|
|
|
|
….
|
|
|
đ) Hệ thống phục vụ hoạt động
tư vấn đầu tư chứng khoán
|
TT
|
Thiết bị, phần mềm
|
Mô tả chức năng/thông số kỹ thuật
|
Số lượng
|
|
1
|
Thiết bị mạng
|
|
|
|
|
Máy tính nhân viên
|
|
|
|
|
….
|
|
|
e) Hệ thống phục vụ hoạt động
quản lý danh mục
chứng khoán, quản
lý tài sản
|
TT
|
Thiết bị, phần mềm
|
Mô tả chức năng/thông số kỹ thuật
|
Số lượng
|
|
1
|
Thiết bị mạng
|
|
|
|
|
Máy tính nhân viên
|
|
|
|
|
....
|
|
|
g) Hệ thống dự phòng:
h) Hệ thống lưu trữ thông
tin, tài liệu:
i) Hệ thống an ninh, bảo mật:
Chúng tôi cam kết chịu
trách nhiệm hoàn
toàn về tính
chính xác, trung thực những nội dung trên.
|
Hồ sơ gửi kèm:
(Liệt kê đầy đủ)
|
1. Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
thành lập và hoạt động
TM. CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP/THÀNH VIÊN SÁNG LẬP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
2. Đối với công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam đang hoạt động
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
2.
Tên thủ tục “Cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán”
- Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đề nghị cấp
chứng chỉ hành
nghề chứng khoán
hoặc đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán sau khi bị thu hồi theo quy định tại điểm a, c khoản 3 Điều 97 Luật Chứng khoán (của các đợt thi thực
hiện hồ sơ thi
cũng đồng thời
là hồ sơ cấp theo Nghị định số 245/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11/9/2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
155/2020/NĐ-CP
ngày 31/12/2020 của Chính phủ):
Bước 1: Cá nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại
chứng chỉ hành
nghề chứng khoán
đồng thời là hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Bước 2: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (Bộ phận Một cửa) tiếp
nhận và kiểm tra danh mục hồ sơ. Trường hợp danh mục chưa đầy đủ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
(Bộ phận Một cửa) hướng dẫn bổ sung hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức thi sát hạch cấp chứng
chỉ hành nghề chứng khoán đối với các cá nhân đủ điều kiện dự thi và thông báo
kết quả thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán trên trang thông tin
điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
+ Trường hợp có kết quả thi sát hạch cấp chứng chỉ
hành nghề chứng khoán đạt:
Bước 4: Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày
kết quả thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán được thông báo trên trang thông tin điện tử của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định cấp, cấp lại
chứng chỉ hành
nghề chứng
khoán và thông báo nộp lệ phí cho người đề nghị. Trường hợp từ chối hoặc Phiếu lý lịch tư
pháp cần sửa đổi,
bổ sung, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối với trường hợp cần sửa đổi, bổ sung Phiếu lý lịch
tư pháp theo quy định, thí sinh phải hoàn thiện Phiếu lý lịch tư pháp theo yêu cầu của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày trên văn bản đề
nghị bổ sung, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng
khoán và thông báo nộp lệ phí cho người đề nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
+ Trường hợp có kết quả
thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán chưa đạt một phần:
Bước 4: Cá nhân nộp hồ sơ đăng ký dự thi lại sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng
khoán và đề nghị
cấp/cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
* Trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán hoặc đề nghị cấp lại
chứng chỉ hành nghề chứng khoán sau khi bị thu hồi theo quy định tại điểm a, c khoản 3 Điều
97 Luật Chứng khoán (của các đợt thi đã tổ chức thi hoặc có ngày bắt đầu nhận hồ
sơ thi trước ngày
có hiệu lực của Nghị định số 245/2025/NĐ-CP thực hiện theo Khoản 6 Điều 3 Nghị định số
245/2025/NĐ-CP)
Bước 1: Cá nhân gửi hồ sơ
đề nghị cấp/cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng
khoán sau khi đã có kết quả Đạt của các đợt
thi cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán tổ chức trước ngày có hiệu lực của
Nghị định số 245/2025/NĐ-CP hoặc của các đợt thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán có ngày bắt đầu nhận hồ sơ trước
ngày Nghị định số 245/2025/NĐ-CP có hiệu lực.
Bước 2: Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước (Bộ phận Một cửa) tiếp nhận và kiểm tra danh mục hồ sơ. Trường hợp
danh mục chưa đầy đủ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (Bộ phận Một cửa) hướng dẫn bổ
sung hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định xem xét tính
đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản gửi cá nhân nêu
rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Bước 4: Trong thời hạn 60
ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung
hồ sơ, cá nhân hoàn thiện hồ sơ và gửi đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Bước 5: Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định cấp, cấp lại chứng
chỉ hành nghề chứng khoán và thông báo nộp lệ phí cho người đề nghị. Trường hợp
từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Trường hợp đề nghị cấp
lại chứng chỉ
hành nghề chứng khoán do bị mất, hỏng chứng chỉ hành nghề chứng khoán hoặc thay đổi thông tin xác nhận
nhân thân trong
chứng chỉ hành
nghề chứng khoán:
Bước 1: Cá nhân gửi hồ sơ
đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Bước 2: Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước (Bộ phận Một cửa) tiếp nhận và kiểm tra danh mục hồ sơ. Trường hợp danh mục chưa đầy đủ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (Bộ phận Một cửa) hướng dẫn
bổ sung hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết
định xem xét tính
đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước có văn bản gửi cá nhân nêu rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Bước 4: Trong thời hạn 60
ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cá nhân
hoàn thiện hồ sơ và gửi đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Bước 5: Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết
định cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán và thông báo nộp lệ phí cho người đề nghị. Trường hợp
từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; Thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Thành phần, số lượng
hồ sơ:
* Trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
chứng khoán hoặc đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán sau khi bị thu hồi theo quy định tại điểm a, c khoản 3 Điều 97 Luật Chứng khoán (của các đợt thi thực
hiện hồ sơ thi cũng đồng thời là hồ sơ cấp theo Nghị định số 245/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11/9/2025 về việc sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ):
+ Giấy đăng ký dự thi/thi
lại sát hạch và
đề nghị cấp/cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo mẫu số 85 Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 245/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 của Chính phủ;
+ Bản thông tin cá nhân của
người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo Mẫu số 01 kèm theo Phụ lục I.3 ban hành kèm Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ trong vòng 06 tháng tính đến ngày
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;
+ Phiếu lý lịch tư pháp số 1 được cơ quan có thẩm quyền
cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được
hồ sơ;
Lưu ý: Phiếu lý lịch tư pháp có thể được
nộp về Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết quả thi sát hạch cấp
chứng chỉ hành nghề chứng khoán được thông báo trên trang thông tin điện tử của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
+ Bằng tốt nghiệp đại học hoặc
bằng thạc sỹ, tiến sỹ;
- Đối với người Việt Nam có bằng đại học trở lên do
cơ sở đào tạo
nước ngoài cấp phải được gửi kèm bản dịch chứng thực sang tiếng Việt bởi cơ quan có thẩm
quyền và bản sao chứng thực của giấy công nhận văn bằng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Trường hợp
văn bằng được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định, thí sinh
phải nộp các tài
liệu chứng minh
văn bằng được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định.
- Đối với người nước ngoài có
bằng Đại học trở lên do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được gửi kèm bản dịch chứng thực sang tiếng Việt bởi
cơ quan có thẩm quyền và phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
+ Chứng chỉ hành nghề chứng
khoán hợp pháp ở
nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đang được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài; hoặc các chứng chỉ tương đương các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán;
+ Hai (02) ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng 06
tháng tính đến
ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;
+ Đối với trường hợp đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ, hồ sơ kèm theo văn bản xác nhận số năm làm việc, vị trí công
tác của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán do các tổ chức nơi người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng
khoán đã từng
làm việc hoặc đang làm việc cung cấp.
Các thành phần hồ sơ trên
phải đáp ứng
quy định chung về việc nộp hồ sơ, tài liệu báo cáo theo quy định tại Điều 6 Nghị
định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP.
Lưu ý: Không yêu cầu cá
nhân, tổ chức nộp căn cước công dân khi cơ quan giải quyết TTHC khai thác được
thông tin về dữ liệu trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và văn bằng, chứng chỉ bằng tốt nghiệp khi cơ quan giải
quyết TTHC khai thác được thông tin về dữ liệu trên cơ sở dữ liệu ngành giáo dục
và đào tạo. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác
được không đầy
đủ, không chính
xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành
chính; đồng thời
đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo
quy định của pháp luật.
*Trường hợp đề nghị cấp
chứng chỉ hành
nghề chứng khoán
hoặc đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán sau khi bị thu hồi theo quy định tại điểm a, c khoản 3 Điều
97 Luật Chứng khoán (của các đợt thi đã tổ chức thi hoặc có ngày bắt đầu nhận hồ sơ thi trước ngày có hiệu lực của Nghị định
số 245/2025/NĐ-CP thực hiện theo Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP)
+ Giấy đăng ký dự thi/thi
lại sát hạch và đề nghị cấp/cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo mẫu số 85 Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ;
+ Bản thông tin cá nhân của người đề nghị
cấp chứng chỉ hành nghề chứng
khoán theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính
phủ trong vòng 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ
sơ;
+ Phiếu lý lịch tư pháp được cơ quan
có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;
+ Bằng tốt nghiệp đại học
hoặc bằng thạc sỹ, tiến sỹ;
+ Chứng chỉ hành nghề chứng
khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đang được phép hành nghề chứng khoán hợp
pháp ở nước
ngoài; hoặc các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc các chứng chỉ tương
đương;
+ Hai (02) ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng 06
tháng tính đến
ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;
+ Đối với trường hợp đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ, hồ sơ kèm theo văn bản xác nhận số
năm làm việc, vị
trí công tác của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán do các tổ chức nơi người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng
khoán đã từng làm việc hoặc đang làm việc cung cấp.
Các thành phần hồ sơ trên
đáp ứng quy định
chung về việc nộp hồ sơ, tài liệu báo cáo theo quy định tại Điều 6 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Chứng khoán.
* Trường hợp cá nhân
đăng ký dự thi lại sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán (đối với phần chưa đạt) và đề nghị cấp/cấp
lại chứng chỉ
hành nghề chứng khoán:
- Trường hợp cá nhân đăng ký dự thi lại
sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán (đối với phần chưa đạt) và đề nghị cấp,
cấp lại chứng chỉ
hành nghề chứng khoán của các đợt thi chưa áp dụng quy định hồ sơ thi đồng thời
là hồ sơ cấp tại
Nghị định số 245/2025/NĐ-CP: Thực hiện nộp
đầy đủ thành phần hồ sơ như tại đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán hoặc đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán sau khi bị thu hồi theo quy định tại điểm a, c khoản 3 Điều 97 Luật
Chứng khoán (của các đợt thi thực hiện hồ sơ thi cũng đồng thời là hồ sơ cấp
theo Nghị định số 245/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11/9/2025 về việc sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính
phủ).
- Trường hợp cá nhân
đăng ký dự thi lại sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán (đối với phần chưa đạt) và đề nghị cấp
chứng chỉ hành
nghề chứng khoán
của các đợt thi
đã áp dụng quy định hồ sơ thi đồng thời là hồ sơ cấp tại Nghị định số 245/2025/NĐ-CP
+ Giấy đăng ký dự thi/thi lại sát hạch và đề nghị
cấp/cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo mẫu số 85 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 245/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 của Chính phủ;
+ Bản thông tin cá nhân của người đề nghị cấp chứng chỉ hành
nghề chứng
khoán theo Mẫu
số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Phụ lục I.3 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ trong vòng 06 tháng tính đến
ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;
+ Phiếu lý lịch tư pháp số
1 được cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;
Lưu ý: Phiếu lý lịch tư
pháp có thể được
nộp về Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết quả thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng
khoán được thông báo trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
+ Hai (02) ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng 06
tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ.
Các thành phần hồ sơ trên
phải đáp ứng quy định chung về việc nộp hồ sơ, tài liệu báo cáo theo quy định tại
Điều 6 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP.
Lưu ý: Không yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp căn cước công dân khi cơ quan giải
quyết TTHC khai thác được thông tin về dữ liệu trên cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư và văn bằng, chứng chỉ, bằng tốt nghiệp khi cơ quan giải quyết TTHC khai thác được thông tin về dữ liệu trên cơ sở dữ liệu
ngành giáo dục và đào tạo. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác
được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải
quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
* Trường hợp đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán do bị mất, hỏng chứng chỉ hành nghề chứng khoán hoặc
thay đổi thông tin xác nhận nhân thân trong chứng chỉ hành nghề chứng khoán:
+ Giấy đề nghị cấp lại chứng
chỉ hành nghề chứng khoán theo mẫu số 85 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
245/2025/NĐ-CP ngày 11/09/2025 của Chính phủ;
+ Thẻ căn cước công dân,
thẻ căn cước hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng;
+ 02 ảnh 4cm x 6cm chụp trong vòng 06
tháng tính đến ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;
+ Chứng chỉ hành nghề chứng
khoán đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp, trừ trường hợp đề nghị cấp lại do bị mất chứng chỉ.
Các thành phần hồ sơ trên
phải đáp ứng quy định chung về việc nộp hồ sơ, tài liệu báo cáo theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung
bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP.
Lưu ý: Không yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp căn cước công dân khi cơ
quan giải quyết
TTHC khai thác được thông tin về dữ liệu trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và văn bằng, chứng chỉ, bằng tốt nghiệp khi cơ quan giải quyết TTHC khai thác được thông tin về
dữ liệu trên cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy
đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá
nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực
hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ gốc.
- Thời hạn giải quyết:
+ Thời hạn ra quyết định cấp
hoặc quyết định cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán sau khi bị thu hồi theo quy định tại điểm
a, c khoản 3 Điều 97 Luật Chứng khoán và thông báo nộp lệ phí hoặc văn bản từ chối (của các đợt thi thực hiện hồ sơ thi cũng
đồng thời là hồ
sơ cấp theo Nghị định số 245/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11/9/2025 về việc sửa
đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của
Chính phủ): Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết quả thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán được thông báo trên trang thông tin điện tử
của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Đối với trường hợp cần sửa
đổi, bổ sung Phiếu lý lịch tư pháp: Thời hạn ra quyết định cấp hoặc cấp lại chứng
chỉ hành nghề
chứng khoán sau khi bị thu hồi theo quy định tại điểm a, c khoản 3 Điều 97 Luật
Chứng khoán và thông báo nộp lệ phí hoặc văn bản từ chối: Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ
sơ.
+ Thời hạn ra quyết định cấp
hoặc quyết định cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán sau khi bị thu hồi theo quy định
tại điểm a, c
khoản 3 Điều 97 Luật Chứng khoán (của các đợt thi đã tổ chức thi hoặc thời gian bắt đầu nhận hồ sơ thi trước
ngày có hiệu lực của Nghị định số 245/2025/NĐ-CP thực hiện theo Khoản 6 Điều 3
Nghị định số 245/2025/NĐ-CP): 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
+ Thời hạn ra quyết định cấp
lại chứng chỉ
hành nghề chứng khoán do bị mất, hỏng chứng chỉ hành nghề chứng khoán hoặc thay đổi thông tin xác nhận nhân thân trong chứng chỉ hành nghề chứng khoán: 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Cá nhân.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp, cấp lại;
văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc văn bản từ chối.
- Phí, lệ phí: Có
* Theo quy định tại
Thông tư số 25/2022/TT-BTC ngày
28/4/2022.
+ Cấp mới/cấp lại giấy chứng
nhận (chứng chỉ) hành nghề chứng khoán cho cá nhân hành nghề chứng khoán tại
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng
khoán: 01 triệu đồng/lần cấp
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Giấy đăng ký dự thi/thi lại sát hạch và đề
nghị cấp/cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán - Mẫu số 85 Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 245/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP;
+ Bản thông tin cá nhân - Mẫu số 01 Phụ lục ban hành
kèm theo Phụ lục I.3 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao tư pháp, ngân hàng;
+ Giấy đăng ký dự thi/thi lại sát hạch và đề
nghị cấp/cấp lại
chứng chỉ hành
nghề chứng khoán - Mẫu số 85 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
155/2020/NĐ-CP;
+ Bản thông tin cá nhân -
Mẫu số 67 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
(1) Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng
khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc
trường hợp đang
bị truy cứu trách
nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;
+ Có trình độ từ đại học
trở lên;
+ Có trình độ chuyên môn về chứng khoán, bao gồm: Có chứng chỉ những vấn đề cơ bản về chứng khoán và
thị trường chứng khoán, chứng chỉ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ phân tích và đầu tư chứng khoán,
chứng chỉ môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán hoặc chứng chỉ tương
đương.
+ Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ
hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người
nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp
pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam.
+ (2) Chứng chỉ hành nghề phân
tích tài chính
được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Điều kiện tại điểm (1)
nêu trên;
+ Có các chứng chỉ chuyên môn
bao gồm: Chứng
chỉ tư vấn tài chính và bảo lãnh phát hành chứng khoán, chứng chỉ Phân tích báo
cáo tài chính doanh nghiệp hoặc chứng chỉ tương đương.
(3) Chứng chỉ hành nghề
quản lý quỹ được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Điều kiện tại điểm (2) nêu trên;
+ Có chứng chỉ chuyên môn Quản lý
quỹ và tài sản
hoặc các chứng
chỉ tương đương;
+ Có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm
tại các bộ phận nghiệp vụ kinh doanh, đầu tư, tài chính, kế toán trong các doanh nghiệp, tổ
chức hoạt động trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kiểm toán hoặc có chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp tại
nước ngoài.
(4) Trường hợp cá nhân
đăng ký dự thi lại
sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán (đối với phần chưa đạt):
Thí sinh được thi lại phần
chưa đạt trong vòng 01 năm kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo kết
quả thi lần đầu hoặc kì thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán gần nhất liền sau kì
thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng
khoán thí sinh tham dự.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Luật Chứng khoán
54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
+ Nghị định số
155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
245/2025/NĐ-CP;
+ Thông tư 25/2022/TT-BTC
ngày 28/4/2022;
+ Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 của Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản hoá TTHC dựa trên dữ liệu;
+ Nghị quyết số
24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao tư
pháp, ngân hàng.
Mẫu số 85
(Ban hành kèm theo Nghị định số 245/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐĂNG KÝ DỰ
THI/THI LẠI SÁT HẠCH VÀ ĐỀ NGHỊ CẤP/
CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
CHỨNG KHOÁN
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
1. Họ và tên (in hoa):
...................................................................................................................
2. Ngày tháng năm sinh: ..............................................................................................................
3. Quốc tịch (các quốc tịch hiện có đối với người nước
ngoài): ..................................................
4. Số định danh cá nhân (công dân Việt Nam) hoặc hộ
chiếu, ngày cấp, nơi cấp (người
nước ngoài) .................................................................................................
5. Địa chỉ
liên lạc (thường xuyên): …………………… (ghi chi tiết số nhà, khối/xóm, phường/xã,
thành phố, tỉnh)
6. Trình độ chuyên môn: ..................................................................................................
7. Đơn vị
công tác: …………………………. (ghi rõ tên đơn vị, chức vụ, vị trí, bộ phận hiện đang
làm việc - nếu có)
8. Số điện thoại liên lạc: ..................................................................................................
9. Loại
chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã được cấp:
□ Môi giới
chứng khoán;
□ Phân
tích tài chính;
□ Quản lý
quỹ.
Số:
.............................................. Ngày cấp: ………………………………………………..
II. ĐĂNG KÝ DỰ THI/THI LẠI SÁT HẠCH CẤP
CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
Tôi xin
đăng ký dự thi/thi lại sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán cụ thể như
sau:
1. Đăng
ký dự thi/thi lại sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán loại:
CHỨNG CHỈ ……………………………………………………………………………(chữ
in hoa)
Đăng ký
thi lại phần …. (đối với trường hợp thi lại sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng
khoán)
2. Địa điểm
đăng ký dự thi: ……………………………………………… (ghi rõ Hà Nội hoặc Tp. HCM).
III. ĐỀ NGHỊ
CẤP/CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN
Trường hợp
kết quả thi sát hạch của tôi đạt yêu cầu, tôi đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
xem xét cấp (cấp lại)
Chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho tôi cụ thể như sau:
1. Lý do đề nghị được cấp
lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán (đối
với trường hợp cấp lại): ..........................................................................................................................................
2. Loại
chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị được cấp (cấp lại):
□ Môi giới
chứng khoán;
□ Phân
tích tài chính;
□ Quản lý
quỹ.
* Địa chỉ đăng ký nhận Chứng chỉ hành nghề chứng khoán (bản
giấy):
□ Nhận trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
□ Nhận qua đường bưu điện
theo địa chỉ: ……………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………
Tôi xin
cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực
của nội dung Giấy đề nghị này và hồ sơ kèm theo.
|
Hồ sơ gửi kèm:
|
……..,ngày……tháng……năm……..
NGƯỜI ĐĂNG KÝ, ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 01
(Ban hành hèm theo Phụ lục I.3 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
Ảnh 4x6
|
BẢN THÔNG TIN CÁ NHÂN
|
1. Họ và tên (in hoa): ...........................................................................................................
2. Ngày/tháng/năm sinh:
......................................................................................................
3. Quốc tịch (các quốc
tịch hiện có đối với người nước ngoài):
...........................................
4. Số định danh cá nhân (công
dân Việt Nam) hoặc hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (người nước ngoài)
.................................................................................................................................
5. Địa chỉ liên lạc:
..................................................................................................
.................................................................................................................................
6. Trình độ đại học: Có □ Không □
7. Nghề nghiệp (Cá nhân, tổ
chức là cổ đông, thành viên góp vốn không thuộc các trường hợp không được quyền
thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định Điều 74 Luật Chứng
khoán):
.................................................................................................................................
8. Chứng chỉ hành nghề chứng
khoán
|
TT
|
Loại Chứng chỉ hành nghề chứng khoán
|
Số Chứng chỉ hành nghề
|
Ngày cấp
|
Mã số người hành nghề chứng khoán
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Loại chứng chỉ hành nghề
chứng khoán: Môi giới chứng khoán; phân tích tài chính; quản lý quỹ.
- Mã số người hành nghề chứng
khoán do UBCKNN xác định.
9. Chứng chỉ chuyên môn về
chứng khoán và chứng chỉ tương đương
9.1. Các chứng chỉ chuyên
môn về chứng khoán
|
TT
|
Loại Chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán
|
Số Chứng chỉ
|
Ngày cấp
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
1
|
Chứng chỉ những vấn đề
cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán
|
|
|
|
2
|
Chứng chỉ pháp luật về
chứng khoán và thị trường chứng khoán
|
|
|
|
3
|
Chứng chỉ phân tích và đầu
tư chứng khoán
|
|
|
|
4
|
Chứng chỉ môi giới chứng
khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán
|
|
|
|
5
|
Chứng chỉ tư vấn tài
chính và bảo lãnh phát hành chứng khoán
|
|
|
|
6
|
Chứng chỉ phân tích báo
cáo tài chính doanh nghiệp
|
|
|
|
7
|
Chứng chỉ quản lý quỹ và
tài sản
|
|
|
Ghi chú: Các cá nhân có các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán do
Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán thuộc Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước cấp bắt buộc phải khai mục này (trừ trường hợp được chứng minh bằng
các chứng chỉ tương đương các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán).
9.2. Chứng chỉ tương đương
chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán (liệt kê cụ thể tên loại chứng chỉ tương
đương, ngày cấp, nơi cấp)
10. Quá trình làm việc
|
TT
|
Thời gian
(Tháng/Năm)
|
Nơi làm việc
(Tên tổ chức làm việc)
|
Chức vụ
|
Vị trí làm việc
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
11. Người có liên quan (là
người có liên quan theo quy định của Luật Chứng khoán)
|
TT
|
Tên người có liên quan
|
Mối quan hệ
|
GCNĐKDN (tổ chức)/Định danh cá nhân (công dân Việt Nam)/Hộ
chiếu, ngày cấp, nơi cấp (người nước ngoài)
|
Nơi học tập/làm việc/ khác
|
Vị trí công việc
|
Tên công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ có vốn góp
|
Tỷ lệ nắm giữ (%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Đối tượng áp dụng là cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ
10% trở lên vốn điều lệ công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán, Tổng Giám đốc, người đại diện theo pháp luật.
12. Tên và địa chỉ pháp
nhân mà mình sở hữu cổ phần hoặc tỷ lệ vốn góp được đại diện (trường hợp là
người đại diện phần vốn góp của cổ đông pháp nhân)
|
TT
|
Tổ chức góp vốn
|
Địa chỉ
|
Số lượng cổ phiếu nắm giữ
|
Tỷ lệ đại diện (%)
|
Tỷ lệ nắm giữ (%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (5) Tỷ lệ đại diện
là tỷ lệ % vốn góp của tổ chức góp vốn mà người kê khai được quyền đại diện.
- Cột (6) Tỷ lệ nắm giữ là
tỷ lệ % vốn góp của người kê khai nắm giữ.
- Cá nhân xin cấp CCHNCK,
xin cấp lại CCHNCK chỉ kê khai thông tin từ mục 1 đến mục 10.
- Cá nhân là người nước ngoài
khi kê khai thông tin tại mục 5 phải kê khai cả địa chỉ ở nước sở tại và địa chỉ
hiện tại ở Việt Nam.
Tôi cam kết và chịu trách
nhiệm về tính chính xác, trung thực các nội dung nêu trên.
|
|
….., ngày…..tháng…..năm…..
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
3.
Tên thủ tục “Thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa, thông báo thay đổi tỷ lệ
sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng”
+ Bước 1: Công ty đại
chúng nộp hồ sơ thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa, hồ sơ thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng.
+ Bước 2: Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước (Bộ phận một cửa) tiếp nhận và kiểm tra danh mục hồ sơ. Trường hợp
danh mục chưa đầy đủ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hướng dẫn bổ sung danh mục hồ sơ theo quy định.
+ Bước 3: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tiếp nhận
và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc
Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước có văn bản gửi công ty đại chúng nêu rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
+ Bước 4: Trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản thông báo
về việc nhận đầy đủ hồ sơ thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa hoặc hồ sơ
thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng; trường hợp từ chối, phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; Thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy thông báo tỷ lệ sở hữu nước
ngoài tối đa tại công ty đại chúng hoặc Giấy thông báo thay đổi tỷ lệ sở hữu nước
ngoài tối đa tại
công ty đại chúng;
+ Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
(trong đó có nội dung về ngành nghề đăng ký kinh
doanh) hoặc tài liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận ngành nghề đăng ký
kinh doanh.
+ Trường hợp công ty đại
chúng là doanh
nghiệp cổ phần hóa theo quy định tại khoản 2 Điều 139 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 245/2025/NĐ-CP thì bổ
sung văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án cổ phần hóa, trong đó có nội dung về tỷ lệ sở hữu
nước ngoài tối đa của công ty (nếu có);
+ Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông
đối với trường hợp công ty đại chúng thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản
4 Điều 3 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP.
Công ty đại chúng không phải
nộp tài liệu theo quy định tại các điểm b, c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 142
Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số
245/2025/NĐ-CP trong trường hợp các tài liệu này đã được công bố trên Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước hoặc thông tin về ngành nghề đăng ký kinh doanh của công ty đại
chúng đã được đăng
tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Lưu ý: Không yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp khi cơ quan giải quyết TTHC khai thác được thông tin về dữ liệu
trên cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp. Trường hợp không khai thác được thông
tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người
có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết
thủ tục hành chính;
đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện: Công ty đại chúng.
- Cơ quan thực hiện: Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước
- Kết quả thực hiện:
+ Văn bản thông báo về việc nhận
đầy đủ hồ sơ thông báo tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa hoặc hồ sơ thông báo thay
đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng.
+ Văn bản từ chối (nêu rõ
lý do).
- Phí, lệ phí: Không có.
- Tên mẫu đơn, tờ khai:
+ Thông báo tỷ lệ sở hữu
nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng - Mẫu số 38 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 245/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
+ Thông báo thay đổi tỷ lệ
sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty đại chúng - Mẫu số 39 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung theo Nghị định số 245/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 155/2020/NĐ-CP..
- Yêu cầu, điều kiện: Không có
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Chứng khoán 54/2019/QH14;
+ Nghị định số
155/2020/NĐ-CP và Nghị định số 245/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 155/2020/NĐ-CP;
+ Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu.
Mẫu số 38
|
TÊN CÔNG TY...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: .../............
|
........., ngày... tháng... năm.....
|
THÔNG BÁO TỶ LỆ SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA TẠI CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Căn cứ Nghị định số……………................................
ngày... tháng... năm........
Chúng tôi là:
Công ty:..............................Mã
chứng khoán:...................................
Website:.............................................................................................
Địa chỉ liên lạc:.................................................................................
Điện thoại:..................... Fax:.......................... Email:.........................
Xin thông báo tỷ lệ sở hữu
nước ngoài (SHNN) tối đa tại Công ty là:...................%
Lý do: (Nêu rõ lý do theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 hoặc khoản 3
Điều 141 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung theo Nghị định số 245/2025/NĐ-CP).
|
Số TT
|
Mã ngành nghề đăng ký đầu tư, kinh doanh
|
Tên ngành nghề đăng ký đầu
tư, kinh doanh
|
Tỷ lệ SHNN tối đa theo cam
kết quốc tế (cụ thể Hiệp định quốc tế)
|
Tỷ lệ SHNN tối đa theo pháp luật liên quan
|
Tỷ lệ SHNN tối đa tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận
thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
|
Tỷ lệ SHNN tối đa theo
pháp luật cổ phần hóa (nếu có)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
(Liệt kê đầy đủ tất cả ngành nghề của Công ty
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ SHNN tối đa tại Công ty là …%
|
|
Chúng tôi xin cam kết hoàn
toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ này./.
|
Các tài liệu,
thông tin gửi kèm:
- Liệt kê đầy đủ các
tài liệu gửi
kèm;
- Đối với các tài liệu đã công bố thông tin trên Hệ thống Công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước, Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: liệt kê đầy đủ đường link công bố thông tin
trên trang công
bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
về các tài liệu
này hoặc đường link thông tin về ngành nghề đăng ký kinh doanh của công ty đại chúng trên
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 39
|
TÊN CÔNG TY
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số: .../............
|
........., ngày... tháng... năm.....
|
THÔNG BÁO THAY ĐỔI TỶ LỆ SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI TỐI ĐA TẠI CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Căn cứ Nghị định số…………................................... ngày... tháng... năm ........
Chúng tôi là:
Công ty:............................Mã
chứng khoán:..................................................................
Website:..........................................................................................................................
Địa chỉ liên lạc:..............................................................................................................
Điện thoại:.....................Fax:............................Email:.....................................................
Xin thông báo thay đổi tỷ
lệ sở hữu nước ngoài (SHNN) tối đa tại Công ty như sau:
- Tỷ lệ SHNN tối đa (trước
khi thay đổi):...%
- Tỷ lệ SHNN tối đa điều
chỉnh theo quy định pháp luật:...%
- Lý do điều chỉnh tỷ lệ sở
hữu nước ngoài tối đa:...........................................................
(Nêu rõ lý do theo quy định tại khoản 4 Điều 141 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung theo Nghị định số 245/2025/NĐ-CP; điểm
b khoản 4, Điều 3 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP).
|
STT
|
Mã ngành nghề đăng ký đầu tư, kinh doanh
|
Tên ngành nghề đăng ký đầu tư, kinh doanh
|
Tỷ lệ SHNN tối đa theo cam kết quốc tế (cụ thể Hiệp định quốc tế)
|
Tỷ lệ SHNN tối đa theo pháp luật liên quan
|
Tỷ lệ SHNN tối đa tại danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu
tư nước ngoài
|
Tỷ lệ SHNN tối đa theo pháp luật cổ phần hóa (nếu có)
|
Tỷ lệ SHNN tối đa theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông (Công ty đại chúng thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản
4 Điều 3 NĐ 245/2025/NĐ-CP
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Liệt kê đầy đủ tất cả ngành nghề của Công ty)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ SHNN tối đa tại
Công ty là
...%
|
Chúng tôi xin cam kết hoàn
toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ này./.
|
Các tài liệu,
thông tin gửi kèm:
- Liệt kê đầy đủ các
tài liệu gửi
kèm;
- Đối với các tài liệu đã công bố thông tin trên Hệ thống Công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước, Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: liệt kê đầy đủ đường link công bố thông tin
trên trang công
bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
về các tài liệu
này hoặc đường link thông tin về ngành nghề đăng ký kinh doanh của công ty đại chúng trên
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
4. Tên
thủ tục “Chuyển quyền sở hữu chứng khoán ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán đối
với trường hợp phải có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước”
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Tổ chức, cá nhân
nộp hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu chứng khoán ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán;
+ Bước 2: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (Bộ phận một cửa)
tiếp nhận và kiểm tra danh mục hồ sơ. Trường hợp danh mục chưa đầy đủ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hướng dẫn
bổ sung danh mục hồ sơ theo quy định.
+ Bước 3: Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc,
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ
sung.
+ Bước 4: Trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, tài liệu hợp lệ, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc từ chối chuyển quyền
sở hữu chứng khoán.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; Thông qua dịch vụ bưu chính
công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
- Thành phần hồ sơ:
+ Công văn đề nghị chuyển
quyền sở hữu chứng khoán ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán;
+ Hợp đồng giao dịch hoặc
giấy tờ thỏa
thuận giữa các bên;
+ Quyết định của Đại hội đồng
cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu doanh nghiệp của
các bên chuyển
quyền sở hữu (đối với tổ chức trong nước) thông qua việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán
theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
+ Quyết định của Đại hội đồng
cổ đông công ty đại chúng, Ban đại diện quỹ đóng thông qua việc không phải thực hiện thủ
tục chào mua
công khai theo quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều 35 Luật Chứng khoán;
+ Công văn nêu ý kiến của tổ chức
phát hành chứng khoán được chuyển quyền sở hữu về việc chuyển quyền sở hữu chứng
khoán giữa các
nhà đầu tư nêu trong hồ sơ;
+ Văn bản xác nhận của
thành viên lưu ký (trường hợp chứng khoán đã lưu ký) hoặc tổ chức phát hành,
công ty đại chúng (trường hợp chứng khoán chưa lưu ký) về số lượng chứng khoán
chuyển quyền sở
hữu mà các bên chuyển quyền sở hữu hiện đang sở hữu;
+ Văn bản của cơ quan quản lý
chuyên ngành có ý kiến về việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán của tổ chức phát
hành, công ty đại chúng hoạt động trong lĩnh vực mà pháp luật chuyên ngành quy định
phải có ý kiến;
+ Giấy phép thành lập và hoạt động
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ tương đương của các
bên chuyển quyền
sở hữu là tổ chức;
+ Giấy chứng nhận đăng ký
mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp;
+ Giấy ủy quyền hoặc tài liệu chứng minh
thẩm quyền ký kết hợp đồng giao dịch;
+ Văn bản của các bên chuyển quyền sở hữu làm rõ các nội dung liên quan đến
việc công bố
thông tin, chào mua công khai, thanh toán không dùng tiền mặt, nguồn vốn đảm bảo thanh toán và các nội dung khác theo yêu cầu của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước.
Lưu ý: Không yêu cầu cá
nhân, tổ chức nộp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi cơ quan giải quyết TTHC khai thác được
thông tin về dữ liệu trên cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp. Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng
thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong
các cơ sở dữ liệu
theo quy định của pháp luật.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ, tài liệu hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện: Các bên chuyển quyền sở hữu hoặc Công ty chứng khoán tư vấn
hồ sơ cho các bên chuyển quyền sở hữu.
- Cơ quan thực hiện: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Kết quả thực hiện:
+ Công văn chấp thuận về
việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán hoặc
+ Công văn từ chối.
- Phí, lệ phí: Không có
- Tên mẫu đơn, tờ khai: Không có
- Yêu cầu, điều kiện: Không có
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Chứng khoán số
54/2019/QH14;
+ Thông tư số
119/2020/TT-BTC;
+ Thông tư số
14/2025/TT-BTC;
+ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.