Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 20836/CHQ-NVTHQ Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục Hải quan Người ký: Đào Thu Hương
Ngày ban hành: 24/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20836/CHQ-NVTHQ
V/v vướng mắc về chính sách thuế, hải quan

Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2026

 

Kính gửi: Công ty TNHH Compal (Việt Nam)
(Khu công nghiệp Bá Thiện 1, huyện Bình Tuyền, tỉnh Phú Thọ

Cục Hải quan nhận được kiến nghị của Công ty TNHH Compal (Việt Nam), thuộc Tập đoàn Compal (Đài Loan) theo thông báo số 426/TB-VPCP ngày 15/8/2026 của Văn phòng chính phủ về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Về vấn đề này, Cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

1.1. Đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu

a) Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài để sản xuất xuất khẩu thì chính sách thuế thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 6 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ.

b) Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ hàng hóa theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để sản xuất xuất khẩu thì chính sách thuế thực hiện theo quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều 10, điểm e, điểm g, điểm h khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.

1.2. Xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu

a) Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế (tái xuất hàng hóa đã nhập khẩu) thì chính sách thuế thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP. Quy định này áp dụng cho các trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan, hàng hóa tái xuất chưa qua sử dụng, gia công, chế biến, không có quy định riêng cho trường hợp hàng hóa nhập khẩu tại chỗ đã nộp thuế sau đó xuất khẩu nguyên trạng ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan.

b) Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu có nguồn gốc là hàng hóa nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài, chính sách thuế như sau:

Căn cứ khoản 3 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: “Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu”;

Căn cứ điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: “Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu. Hàng hóa quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến”;

Căn cứ điểm h khoản 2 Điều 10; điểm h khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP quy định: “... h) Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình nhập gia công được miễn thuế nhập khẩu nếu người nhập khẩu tại chỗ đáp ứng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 10 Nghị định này. Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình khác thì người nhập khẩu tại chỗ kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất và trị giá tính thuế của sản phẩm nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai.

Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ đã nộp thuế nhập khẩu hàng hóa để sản xuất, kinh doanh, đã đưa sản phẩm nhập khẩu tại chỗ vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực tế đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan thì được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định tại Điều 36 Nghị định này”.

Căn cứ quy định nêu trên, Điều 10, Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP chỉ quy định về chính sách thuế đối với sản phẩm của loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ; quy định việc hoàn thuế theo Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP đối với trường hợp sản phẩm nhập khẩu tại chỗ nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh sau đó đưa vào sản xuất và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan.

2. Về hoàn thuế GTGT nộp thừa

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định: “Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác”.

Căn cứ khoản 1 Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế GTGT quy định:

“1. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác. Trong đó: … b) Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác là hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu”.

Căn cứ quy được nêu trên, việc hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu không áp dụng đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác. Theo đó, trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất trả lại chủ hàng nước ngoài đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu từ ngày 01/7/2025 thì không được hoàn thuế GTGT nộp thừa.

3. Việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế, đề nghị doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế nội địa để được hướng dẫn chi tiết.

Đề nghị Công ty TNHH Compal (Việt Nam) nghiên cứu các quy định nêu trên, đối chiếu hồ sơ thực tế của doanh nghiệp và liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai, cơ quan thuế để được hướng dẫn chi tiết.

Trân trọng./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PCT. Nguyễn Thành Hưng (để báo cáo);
- Ban PC, Văn phòng (để theo dõi);
- Lưu: VT, NVTHQ (3b).

TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN NGHIỆP VỤ THUẾ HQ
PHÓ TRƯỞNG BAN




Đào Thu Hương

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Công văn 20836/CHQ-NVTHQ ngày 24/08/2026 vướng mắc về chính sách thuế, hải quan do Cục Hải quan ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 01/07/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/07/2025

Ban hành: 26/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 13/12/2024

Ban hành: 01/09/2016

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 29/09/2016

Ban hành: 06/04/2016

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/04/2016

22

DMCA.com Protection Status

IP: 103.131.71.132