|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
15110/CHQ-NVTHQ
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Cục Hải quan
|
|
Người ký:
|
Mai Thị Vân Anh
|
|
Ngày ban hành:
|
10/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Kính gửi: Chi cục Hải
quan khu vực XVIII.
Cục Hải quan nhận được
công văn số 1150/HQKV18-NV ngày 15/8/2025; công văn số 1415/HQKV18-NV ngày
18/9/2025 của Chi cục Hải quan khu vực XVIII vướng mắc về thủ tục hải quan và
chính sách thuế đối với hàng hóa tái nhập từ hàng đã xuất khẩu. Về vấn đề này,
Cục Hải quan có ý kiến như sau:
I. Về
thủ tục hải quan và chính sách xuất khẩu nhập khẩu đối với hàng hóa đã xuất khẩu
phải tái nhập khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất
1.
Hàng hóa đã xuất khẩu phải tái nhập khẩu
Căn cứ Điều
47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 25 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của
Chính phủ quy định thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu.
Trong đó quy định thương nhân được tái nhập hàng hóa chưa qua sử dụng của chính
thương nhân nhưng bị trả lại. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này. Người khai hải quan không phải nộp giấy phép
nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành trừ trường hợp pháp
luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành có quy định khác. Ngoài ra, đối với trường
hợp hàng hóa xuất khẩu đã qua sử dụng của chính thương nhân tái nhập khẩu để
tái chế, bảo hành theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài, sau đó tái xuất, thủ
tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 50 Nghị định
này.
2.
Hàng hóa tạm nhập - tái xuất
Căn cứ Điều
50 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 28 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của
Chính phủ quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập và hàng
hóa tạm nhập, tái xuất. Trong đó tại điểm b.2, khoản 2 Điều 50
quy định: Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất bao gồm tờ khai hải
quan; đối với hàng hóa tạm nhập thì nộp bổ sung giấy phép tạm nhập, tái xuất
theo quy định của pháp luật; văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành
theo quy định của pháp luật.
Căn cứ khoản
2 Điều 15 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ quy định:
“Thương nhân được tạm nhập hàng hóa mà thương nhân đã xuất khẩu để tái chế, bảo
hành theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài và tái xuất khẩu trả lại thương
nhân nước ngoài. Thủ tục tạm nhập, tái xuất thực hiện tại cơ quan hải quan,
không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất”.
3. Về
mã loại hình
Căn cứ Bảng mã loại hình
và hướng dẫn sử dụng kèm theo Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 của Tổng
cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định:
Mã loại hình A31 - Nhập khẩu
hàng hóa đã xuất khẩu sử dụng trong trường hợp tái nhập hàng đã xuất khẩu của
các loại hình xuất kinh doanh, xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất
xuất khẩu, xuất sản phẩm của DNCX, xuất nguyên liệu đặt nước ngoài gia công
(bao gồm: nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm), hàng hóa xuất khẩu
khác theo loại hình H21 nhưng bị trả lại để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy.
Mã loại hình G13 - Tạm nhập
miễn thuế sử dụng trong trường hợp hàng hóa tái nhập hàng của các loại hình xuất
kinh doanh, xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu, xuất sản
phẩm của DNCX, xuất khẩu hàng hóa khác bị trả lại để sửa chữa, tái chế sau đó
tái xuất trả lại khách hàng hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc vào khu phi thuế
quan.
Mã loại hình A42 - Thay đổi
mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa từ các loại hình khác, trừ tạm nhập
sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng không
chịu thuế, miễn thuế, ưu đãi thuế (bao gồm cả hạn ngạch thuế quan), sau đó thay
đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, trừ hàng hóa tạm nhập tái xuất
(bao gồm cả kinh doanh tạm nhập tái xuất).
II. Về
chính sách thuế
1. Đối
với hàng hóa tái nhập
Căn cứ điểm
b khoản 1, khoản 2 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13
quy định: Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải
tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu. Hàng hóa
quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn
thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến;
Căn cứ Điều
33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định: Hàng hóa xuất khẩu
đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải
nộp thuế nhập khẩu, gồm:
- Hàng hóa đã xuất khẩu
nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam;
- Hàng hóa xuất khẩu do tổ
chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ
bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được
cho người nhận hàng hóa, phải tái nhập;
Căn cứ điểm
b khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định: Không thu thuế đối với
hàng hóa không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu quy định tại Điều 33, Điều 34 Nghị định này;
Căn cứ khoản
4 Điều 47 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định:
Chính sách thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập thực hiện theo
quy định của pháp luật về thuế.
Như vậy, chính sách thuế đối
với hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu phải tái nhập thực hiện theo quy định
tại Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số
107/2016/QH13; Điều 33 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP; điểm b khoản 19 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
Điều 37a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
2. Đối
với hàng hóa tạm nhập tái xuất
Căn cứ điểm c khoản 9 Điều 16 Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: Miễn thuế đối với
hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định để
bảo hành, sửa chữa, thay thế;
Căn cứ Điều
13 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định về hồ sơ, thủ tục miễn thuế đối với
hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định.
Như vậy, chính sách thuế đối
với hàng hóa tạm nhập, tái xuất trong thời hạn nhất định để bảo hành, sửa chữa,
thay thế thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 16 Luật
Thuế xuất khẩu, thuế NK số 107/2016/QH13; Điều 13 Nghị định
số 134/2016/NĐ-CP.
3. Về
Thuế GTGT
Tại Điều 3 Luật Thuế GTGT số
48/2024/QH15 quy định: “Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các
đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này”.
Tại Điều 5
Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Điều 4 Nghị định số
181/2025/NĐ-CP ngày 1/7/2025 của Chính phủ quy định đối tượng không chịu
thuế GTGT.
Căn cứ các quy định nêu
trên, từ ngày 01/7/2025, hàng hóa xuất khẩu nhưng bị nước ngoài trả lại, khi nhập
khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 3 Luật
Thuế GTGT số 48/2024/QH15.
Căn cứ khoản
5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ quy định:
“5. Người khai hải quan phải khai tờ khai hải quan mới trong
các trường hợp sau:
a) Hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế hoặc
áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải
phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế
hoặc mục đích được miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch
thuế quan;
Chính sách quản lý
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực
hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng
ký tờ khai ban đầu.”.
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định số
181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định:
“2. Đối với hàng hóa nhập
khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu, cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu
bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và pháp
luật về quản lý ngoại thương (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
a) Trường hợp hàng hóa
nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là trị
giá tính thuế nhập khẩu.
b) Trường hợp hàng hóa
nhập khẩu được giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là trị
giá tính thuế nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải
nộp sau khi đã được giảm.
c) Trường hợp hàng hóa
nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và được miễn thuế nhập khẩu,
sau đó thay đổi mục đích sử dụng dẫn đến phát sinh số thuế nhập khẩu phải nộp
thì phải nộp thuế giá trị gia tăng bổ sung trên số tiền thuế nhập khẩu phải nộp”
Căn cứ quy định nêu trên,
kể từ ngày 01/7/2025 trường hợp sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu tái nhập
khẩu trở lại Việt Nam thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15. Việc kê khai, áp dụng
thuế suất thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Luật
Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
Đề nghị Chi cục hải quan
khu vực XVIII rà soát việc khai báo mã loại hình tờ khai G13 (tạm nhập miễn thuế)
đối với trường hợp hàng hóa tái nhập để sửa chữa, tái chế thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT.
Để đảm bảo việc thực hiện
thủ tục hải quan và áp dụng chính sách thuế đúng quy định đối với hàng hóa đã
xuất khẩu phải tái nhập để sửa chữa, tái chế và xử lý đối với hàng hóa tái nhập
để sửa chữa, tái chế không tái xuất được; hàng hóa tạm nhập, tái xuất để bảo
hành, sửa chữa, tái chế trong thời hạn nhất định, Cục Hải quan yêu cầu Chi cục
hải quan khu vực XVIII nghiên cứu các quy định nêu trên về thủ tục hải quan và
chính sách thuế để hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- PCT. Nguyễn Thành Hưng (để b/c);
- Ban GSQL về HQ, Ban PC (để biết);
- Công ty TNHH Shinsung Vina (thay trả lời cv số 20251029-01/CĐMĐSD ngày
29/10/2025) (Lô B1, KCN Song Khê- Nội Hoàng, P. Tiền Phong, tỉnh Bắc Ninh);
- Lưu: VT, NVTHQ (3b).
|
TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN NGHIỆP VỤ THUẾ HQ
PHÓ TRƯỞNG BAN
Mai Thị Vân Anh
|
Công văn 15110/CHQ-NVTHQ năm 2026 về thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với hàng hóa tái nhập từ hàng đã xuất khẩu do Cục Hải quan ban hành
To: Sub-Department of
Customs, Region XVIII. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. I.
Customs procedures and export-import policy applicable to previously exported
goods that must be re-imported and to goods subject to temporary import for
re-export 1.
Previously exported goods that must be re-imported ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2.
Goods subject to temporary import for re-export Pursuant to Article 50 of
Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015, as amended by clause 28
Article 1 of Decree No. 167/2025/ND-CP dated June 30, 2025 of the Government,
providing for customs procedures applicable to goods subject to temporary
export for re-import and goods subject to temporary import for re-export. Under
point b.2 clause 2 Article 50, the customs application dossier for goods
subject to temporary import for re-export comprises: a customs declaration; for
goods subject to temporary import, a supplementary temporary import for
re-export permit as required by law; and a notice of specialized inspection
results as required by law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3.
Customs procedure codes Pursuant to the Table of
customs procedure codes and user guide issued together with Decision No.
1357/QD-TCHQ dated May 18, 2021 of the Director General of the General
Department of Customs: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Customs procedure code G13
- Duty-exempt temporary import: used for the re-importation of goods previously
exported under commercial export, export of processed products, export of
domestically manufactured export goods, export of EPZ enterprise products, and
other exported goods that have been returned for repair or reprocessing and are
subsequently re-exported to the customer or re-exported to a third country or
into a free trade zone. Customs procedure code A42
- Change of purpose or transfer to domestic consumption from other customs
procedure types, excluding temporary import: used where an enterprise imports
goods not subject to tax, exempt from tax, or entitled to preferential tax
rates (including tariff quotas) and subsequently changes the purpose of use or
transfers the goods to domestic consumption, excluding goods subject to
temporary import for re-export (including commercial temporary import for
re-export). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1.
Re-imported goods Pursuant to point b clause
1 and clause 2 Article 19 of the Law on Export and Import Duties No.
107/2016/QH13, which provides: A taxpayer who has paid export duty but whose
exported goods must be re-imported is entitled to a refund of the export duty
and is not required to pay import duty. Goods specified at points a, b and c
clause 1 of this Article are eligible for a duty refund where the goods have
not been used, processed or transformed. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Goods that have been
exported but must be re-imported into Vietnam; - Goods exported by
organizations and individuals in Vietnam sent to organizations and individuals
abroad through postal services and international express delivery services, on
which duty has been paid but which could not be delivered to the recipient and
must be re-imported; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Pursuant to clause 4
Article 47 of Decree No. 167/2025/ND-CP dated June 30, 2025 of the Government,
which provides: The tax policy applicable to exported goods that must be
re-imported shall be applied in accordance with the law on taxation. Accordingly, the tax
policy applicable to exported goods on which export duty has been paid and
which must be re-imported shall be applied in accordance with Article 19 of the
Law on Export and Import Duties No. 107/2016/QH13; Article 33 of Decree No.
134/2016/ND-CP; and point b clause 19 Article 1 of Decree No. 18/2021/ND-CP on
amendment to Article 37a of Decree No. 134/2016/ND-CP. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Pursuant to point c clause
9 Article 16 of the Law on Export and Import Duties No. 107/2016/QH13, which
provides: Import duty exemption is granted for goods subject to temporary
import for re-export or temporary export for re-import within a specified period
for warranty service, repair or replacement. Pursuant to Article 13 of
Decree No. 134/2016/ND-CP, providing for the application and procedures for
import duty exemption applicable to goods subject to temporary import for
re-export or temporary export for re-import within a specified period. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3.
Value Added Tax (VAT) Article 3 of the Law on
Value Added Tax No. 48/2024/QH15 provides: "Goods and services used for
production, business and consumption in Vietnam are goods and services subject
to VAT, except for those specified in Article 5 of this Law." ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Based on the above
provisions, from July 1, 2025, exported goods that are returned by the foreign
party shall, upon re-importation, constitute goods and services subject to VAT
under Article 3 of the Law on Value Added Tax No. 48/2024/QH15. Pursuant to clause 5
Article 25 of Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015, as amended by
clause 12 Article 1 of Decree No. 167/2025/ND-CP dated June 30, 2025 of the
Government: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Goods subject to
export or import that are not subject to export duty, import duty, excise tax,
VAT or environmental protection tax, or that are exempt from duty or entitled
to preferential tax rates or specific duty rates under tariff quotas, and that
have already been released or cleared through customs but subsequently undergo
a change in their non-taxable status or the purpose for which the duty
exemption or the preferential or specific duty rate under a tariff quota was
granted; The goods management
policy applicable to exported and imported goods, and the tax policy applicable
to exported and imported goods, shall apply at the time of registration of the
new customs declaration, except where the goods management policy applicable to
exported and imported goods has been fully complied with at the time of
registration of the initial declaration." ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. "2. For imported
goods, the VAT taxable amount is the import duty taxable value as prescribed by
the law on export and import duties, plus import duty, plus any supplementary
import duties prescribed by the law on export and import duties and the law on
foreign trade management (if any), plus excise tax (if any), plus environmental
protection tax (if any). a) Where imported goods
are exempt from import duty, the VAT taxable amount is the import duty taxable
value. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Where imported goods
are subject to VAT and are exempt from import duty, but subsequently undergo a
change in purpose of use resulting in import duty becoming payable,
supplementary VAT must be paid on the amount of import duty payable." Based on the above
provisions, from July 1, 2025, processed products and domestically manufactured
export goods that are re-imported into Vietnam shall constitute goods and
products subject to VAT under Article 3 of the Law on Value Added Tax No.
48/2024/QH15. The declaration and application of the VAT rate to imported goods
shall be carried out in accordance with the Law on Value Added Tax No.
48/2024/QH15 and its guiding documents. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. To ensure the proper
performance of customs procedures and the correct application of the tax policy
with respect to previously exported goods that must be re-imported for repair
or reprocessing, and the handling of re-imported goods for repair or
reprocessing that cannot be re-exported, and goods subject to temporary import
for re-export within a specified period for warranty service, repair or
reprocessing, the Customs Department requires the Sub-Department of Customs,
Region XVIII to study the above-mentioned provisions on customs procedures and
tax policy in order to guide enterprises in compliance. Yours sincerely./. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.
Công văn 15110/CHQ-NVTHQ ngày 10/04/2026 về thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với hàng hóa tái nhập từ hàng đã xuất khẩu do Cục Hải quan ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/09/2026
Ban hành:
11/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2026
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
26/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/12/2024
Ban hành:
18/09/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
22/09/2023
Ban hành:
13/04/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2023
Ban hành:
24/02/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
04/03/2023
Ban hành:
18/05/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2021
Ban hành:
11/03/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/03/2021
818
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|