|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 246/KH-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
08 tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT
ĐỘNG PHONG TRÀO THI ĐUA THỰC HIỆN MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 GẮN VỚI THỰC HIỆN MỤC TIÊU TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ ĐẾN NĂM 2030 ĐẠT HAI CON SỐ
Thực hiện Nghị quyết Đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Thực hiện Nghị quyết Đại hội
đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Chương trình
hành động số 03-CTr/TU ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 -
2030; Chương trình hành động số 14- CTr/TU ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ban
Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I về lãnh đạo thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh
tế “hai con số” trong giai đoạn 2026 - 2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững
đến năm 2045;
Thực hiện Chương trình hành
động số 17-CTr/TU ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa
I lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp năm
2026 gắn với Kết luận số 199-KL/TU của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII;
Thực hiện Nghị quyết số
116/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp 5 năm (2026 - 2030); Nghị quyết số 99/NQ-HĐND ngày
09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Đồng Tháp năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có
liên quan phát động thi đua triển khai nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung triển khai thực hiện
một số nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nâng cao nhận thức, trách
nhiệm và hành động của các cấp, các ngành và địa phương trong việc “tăng tốc,
bứt phá”, tập trung phấn đấu thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị, các
mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, giai đoạn 2026 - 2030
đã được đề ra trong Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng bộ tỉnh Đồng
Tháp, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội năm 2026 và 5 năm (2026 - 2030); thiết thực lập thành tích chào mừng thành
công Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, bầu cử đại biểu Quốc hội
khoá XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031; chào mừng
các ngày lễ, kỷ niệm lớn của đất nước gắn với phong trào thi đua thực hiện Chỉ
thị số 41-CT/TW ngày 26/12/2024 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác thi đua, khen thưởng trong tình hình mới; phát huy được
sáng kiến, sáng tạo của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện
hiệu quả nhiệm vụ được giao.
- Phát huy sức mạnh tổng hợp
của cả hệ thống chính trị và sức mạnh của cộng đồng doanh nghiệp, người dân
trên địa bàn tỉnh, tạo khí thế thi đua sôi nổi, huy động, sử dụng tối đa các
nguồn lực của Nhà nước, doanh nghiệp và Nhân dân, quyết tâm phấn đấu thực hiện
thắng lợi mục tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và giai
đoạn 2026 - 2030.
2. Yêu cầu
- Phong trào thi đua được triển
khai sâu rộng, đồng bộ, xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở với hình thức
phong phú; nội dung đa dạng, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực
tế.
- Các cơ quan, đơn vị, địa
phương phát động phong trào thi đua phải bám sát các chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng
tâm, nhiệm vụ đột phá của ngành, lĩnh vực, bám sát nhiệm vụ chính trị của tỉnh
trong từng thời điểm, quyết tâm hoàn thành các nhiệm vụ đảm bảo chất lượng,
đúng tiến độ đề ra.
- Kiểm tra, giám sát thường
xuyên việc thực hiện phong trào thi đua, kịp thời phát hiện, biểu dương, khen
thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến, tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc
trong phong trào thi đua.
II. NỘI DUNG PHÁT ĐỘNG THI
ĐUA
1. Tập trung nguồn lực
thực hiện đầy đủ, quyết liệt các Nghị quyết, Chương trình hành động của Chính
phủ, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030; trong đó, đặc
biệt chú trọng triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Chính phủ và chỉ
đạo của Tỉnh ủy về mục tiêu phấn đấu tăng trưởng kinh tế trong năm 2026 đạt 8 -
8,5%; bình quân 5 năm (2026 - 2030) đạt từ 9%/năm, đến năm 2030 tăng trưởng từ
10% trở lên (đạt mức tăng trưởng hai con số).
2. Hoàn thành công tác
điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đúng
tiến độ đề ra, tổ chức công bố và xây dựng Kế hoạch triển khai Quy hoạch điều
chỉnh sau khi được phê duyệt để triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất trong
định hướng không gian phát triển, các động lực tăng trưởng, các hành lang kinh
tế, các mục tiêu ưu tiên, tầm nhìn mới nhằm khai thác tốt nhất tiềm năng, lợi
thế của tỉnh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
3. Thực hiện quyết liệt
việc phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công và vốn thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia ngay từ đầu năm 2026. Tập trung chỉ đạo, điều hành, đẩy nhanh
tiến độ triển khai các dự án đầu tư, kịp thời rà soát, tháo gỡ những khó khăn,
vướng mắc trong thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công, phấn đấu thực hiện tỷ
lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt yêu cầu nhiệm vụ được giao.
4. Tăng cường quản lý
thu ngân sách nhà nước, nhất là các khoản thu từ tiền sử dụng đất, hoạt động
thương mại điện tử và kinh doanh trên nền tảng số, bảo đảm thu đúng, thu đủ,
thu kịp thời; phấn đấu thu ngân sách nhà nước năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030
đạt và vượt dự toán Trung ương và Hội đồng nhân dân tỉnh giao. Quản lý, điều
hành ngân sách nhà nước có trọng tâm, trọng điểm, đạt hiệu quả cao thúc đẩy
phát triển kinh tế, triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, ưu tiên nguồn lực cho
đầu tư phát triển, bảo đảm an sinh xã hội và hoạt động cơ quan, đơn vị, bảo đảm
cân đối ngân sách bền vững; thực hiện cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp
công lập sát với lộ trình Đề án của từng đơn vị.
5. Quyết liệt thực hiện
công tác giải phóng mặt bằng, đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, dự án
lớn, trọng điểm; đồng thời, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm
khác của tỉnh.
6. Tiếp tục triển khai
quyết liệt, đồng bộ, kịp thời và hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 13-KH/TU ngày 15/8/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp; Kế hoạch số 252/KH-UBND ngày 17/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp nhằm phổ
cập tri thức cơ bản về chuyển đổi số, kỹ năng số cho người dân, đẩy nhanh tiến
trình chuyển đổi số của tỉnh, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội.
7. Tập trung rà soát,
xây dựng phương án chuyển tiếp đối với các dự án, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư
công trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, tổ chức chính quyền địa phương hai
cấp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh. Đôn đốc, nâng cao
trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường trong công tác lập, điều chỉnh
quy hoạch sau sắp xếp đơn vị hành chính; khẩn trương rà soát toàn bộ quy hoạch
đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch sử dụng đất để bảo đảm phù
hợp với địa giới hành chính mới. Đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đầu tư các dự án dự
kiến khởi công mới giai đoạn 2026 - 2030 đã được bố trí vốn chuẩn bị đầu tư năm
2025.
8. Tăng cường giải
quyết, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đôn đốc triển khai, hoàn
thành và đưa vào sử dụng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Kiên quyết
xử lý các dự án chậm tiến độ, kéo dài, không hiệu quả; chấm dứt hoạt động đối
với các dự án không còn khả thi, tránh lãng phí, thất thoát nguồn lực.
9. Tập trung xúc tiến,
thu hút các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có quy mô lớn, công nghệ
cao, thân thiện với môi trường; kịp thời nắm bắt, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
cho doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp FDI. Chủ động rà soát, đề xuất các
giải pháp đột phá, cơ chế, chính sách phù hợp, khả thi nhằm khuyến khích, thúc
đẩy, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng cho phát triển kinh
tế tư nhân theo tinh thần Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính
trị.
10. Tăng cường công tác
quản lý thị trường nội địa; phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, đặc
biệt là gian lận về xuất xứ hàng hóa, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng;
xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
11. Triển khai các giải
pháp kết nối cung - cầu, gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất với phân phối và tiêu
dùng. Khuyến khích các sàn thương mại điện tử triển khai chính sách ưu đãi nhằm
thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa sản xuất trong nước, sản phẩm địa phương. Thực hiện
hiệu quả các giải pháp kích cầu tiêu dùng trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh Cuộc vận
động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, chương trình hỗ trợ điểm giới
thiệu và bán sản phẩm OCOP, phát triển thương mại điện tử.
12. Thúc đẩy phát triển
du lịch, bảo đảm thực hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế theo mục tiêu đề ra. Đẩy
mạnh hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu năm
2026; khuyến khích xây dựng các sản phẩm du lịch mới, trải nghiệm đặc thù gắn
với tài nguyên bản địa và giá trị văn hóa Đồng Tháp, hướng tới mục tiêu xây
dựng du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
13. Thực thiện tốt Kế
hoạch số 105/KH-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát
động phong trào thi đua yêu nước năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Trong đó, Sở, ban, ngành tỉnh phấn
đấu tham mưu UBND tỉnh hoàn thành đạt và vượt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
năm 2026 theo Nghị quyết số 99/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
và các chỉ tiêu, nhiệm vụ được UBND tỉnh giao tại Chương trình hành động thực
hiện Nghị quyết của Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 ban hành kèm theo
Quyết định số 177/QĐ-UBND ngày 20/01/2026.
14. Thực hiện đạt và
vượt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030 theo Nghị quyết
số 116/NQ-HĐND ngày 23/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp 5 năm (2026 - 2030).
15. UBND các xã, phường
phấn đấu hoàn thành đạt và vượt tất cả các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu
năm 2026 do cấp ủy, hội đồng nhân dân cùng cấp giao.
(Kèm theo Phụ lục - Các chỉ
tiêu chủ yếu thi đua giai đoạn 2026 - 2030)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, địa phương tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện và
xây dựng Kế hoạch của các cơ quan, đơn vị, địa phương, cụ thể hóa các nội dung
của Kế hoạch này theo phạm vi, phân cấp quản lý và phát động phong trào thi đua
đến cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động, doanh nghiệp, Nhân
dân tự nguyện, tự giác và tích cực tham gia các phong trào thi đua. Theo đó,
qua kết thúc mỗi đợt thi đua, đánh giá quá trình tổ chức triển khai thực hiện,
biểu dương và khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc
tiêu biểu trong phong trào thi đua theo thẩm quyền.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên đẩy mạnh các hoạt động
tuyên truyền, vận động và tăng cường phối hợp chặt chẽ với địa phương, các
ngành phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, vận động cán bộ, công
chức, viên chức, đoàn viên, hội viên, người lao động và các tầng lớp nhân dân
tích cực hưởng ứng, thực hiện phong trào thi đua đạt được hiệu quả cao và thiết
thực.
3. Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, đề nghị Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Tháp và Ban Tuyên giáo
và Dân vận Tỉnh ủy tăng cường công tác tuyên truyền và tăng thời lượng phát
sóng các chương trình, các phong trào thi đua yêu nước, các điển hình tiên tiến
thông qua các “chuyên mục”, “chuyên trang” nêu gương người tốt,
việc tốt, để cổ vũ, động viên phong trào thi đua được rộng khắp mọi lúc, mọi
nơi.
4. Sở Nội vụ tham mưu
UBND tỉnh phát động phong trào thi đua yêu nước trên địa bàn tỉnh định kỳ hằng
năm; phối hợp Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng hướng dẫn
khen thưởng hằng năm và tổng kết cả giai đoạn; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ khen
thưởng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng bảo đảm đúng quy định.
Trên đây là Kế hoạch phát động
phong trào thi đua thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030, gắn với thực hiện mục tiêu tăng trưởng
kinh tế đạt hai con số đến năm 2030, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
doanh nghiệp tổ chức triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Hội đồng TĐ-KT TW;
- Ban TĐ-KT TW (Hà Nội, TP HCM);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tình;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- Các đơn vị SNCL trực thuộc UBND tỉnh;
- Ban Quản lý khu Kinh tế tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Tháp;
- Các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ của tỉnh;
- Các Doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, cac PCVP, các phòng, cơ quan, đơn vị trực thuộc;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, P.TH(nmthu).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Diệu
|
PHỤ LỤC
CÁC
CHỈ TIÊU CHỦ YẾU THI ĐUA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 246/KH-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh)
1. Các chỉ tiêu kinh tế
- Tăng trưởng kinh tế (GRDP
theo giá so sánh năm 2010) bình quân 5 năm (2026 - 2030) đạt từ 9%/năm, đến năm
2030 tăng trưởng từ 10% trở lên; GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 150
- 154 triệu đồng.
- Tổng vốn đầu tư phát triển
toàn xã hội 05 năm (2026 - 2030) đạt khoảng 702 nghìn tỷ đồng, bình quân chiếm
33% so với GRDP.
- Kim ngạch xuất khẩu đến năm
2030 đạt 14,8 tỷ USD.
- Tốc độ tăng thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn bình quân 5 năm (2026 - 2030) đạt 10%/năm.
- Số doanh nghiệp đăng ký thành
lập mới 05 năm (2026 - 2030) đạt 22.500 doanh nghiệp.
2. Các chỉ tiêu xã hội
- Số lao động được tạo việc làm
5 năm (2026 - 2030) đạt 250.000 lao động, bình quân mỗi năm tạo việc làm cho 50.000
lao động.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo
năm 2030 đạt ít nhất 82,5%; trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp,
chứng chỉ đạt 43,5% trở lên.
- Đến năm 2030, không còn hộ
nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025.
- Tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới
nâng cao.
- Đến năm 2030, có 11 bác
sĩ/vạn dân; 32 giường bệnh/vạn dân; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng
đạt từ 7,98% trở xuống. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 100%.
- Tỷ lệ người dân trong độ tuổi
lao động tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030 đạt từ 35% trở lên; trong đó, tỷ
lệ người dân trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đạt từ
30% trở lên, tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự
nguyện đạt từ 5% trở lên.
- Đến năm 2030, tỷ lệ huy động
học sinh trong độ tuổi: nhà trẻ đạt 38%, mẫu giáo đạt 97%, tiểu học đạt 100%,
trung học cơ sở đạt 99,5%, trung học phổ thông và tương đương đạt 95%. Tỷ lệ
trường học đạt chuẩn quốc gia (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông)
đều đạt 100%.
- Hoàn thành chỉ tiêu nhà ở xã
hội do Chính phủ giao tại Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 12/01/2026 và Hội đồng
nhân dân tỉnh giao.
3. Các chỉ tiêu môi trường
- Tỷ lệ dân cư nông thôn sử
dụng nước sạch theo quy chuẩn chất lượng nước sinh hoạt đến năm 2030 đạt trên
99%.
- Tỷ lệ chất thải rắn được thu
gom, xử lý bảo đảm quy chuẩn đến năm 2030 đạt trên 99%.
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh
doanh đạt quy chuẩn môi trường đến năm 2030 đạt 100%.