|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 356/KH-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
17 tháng 9 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT
GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Thực hiện Quyết định số
916/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch
tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết tật và các khuyến
nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật; Quyết định số
2559/QĐ-BYT ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Kế hoạch tổng
thể triển khai Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026-2030; xét
đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 3029/TTr-SYT ngày 10 tháng 9 năm
2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ
tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021-2030
theo Quyết định số 1190/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ;
trọng tâm là tổ chức thực hiện các nhiệm vụ giai đoạn 2026-2030 phù hợp với điều
kiện thực tế của tỉnh.
b) Tăng cường thực thi hiệu quả
Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật và các khuyến nghị phù
hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật theo Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày
21 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Nâng cao chất lượng đời sống
vật chất, tinh thần; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người khuyết tật; tạo
điều kiện để người khuyết tật tiếp cận bình đẳng các dịch vụ xã hội, phát huy
khả năng, sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.
d) Phân công cụ thể trách nhiệm
của các sở, ban, ngành, địa phương; tăng cường phối hợp liên ngành và huy động
các nguồn lực xã hội trong thực hiện công tác trợ giúp người khuyết tật.
2. Yêu cầu
a) Tổ chức thực hiện Kế hoạch bảo
đảm phù hợp với quan điểm, quy định của pháp luật về công tác người khuyết tật;
lồng ghép hiệu quả với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội đang triển
khai trên địa bàn tỉnh.
b) Các cơ quan, đơn vị, địa
phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để chủ động bố trí nguồn lực, xây dựng
kế hoạch chi tiết và triển khai bảo đảm chất lượng, đúng tiến độ.
c) Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ,
đồng bộ và kịp thời giữa các sở, ban, ngành và địa phương; gắn trách nhiệm của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị với kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
d) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ
giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc,
các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức của người khuyết tật, doanh nghiệp và cộng
đồng.
II. MỤC
TIÊU, CHỈ TIÊU GIAI ĐOẠN 2026-2030
1. Mục
tiêu chung
a) Thúc đẩy thực hiện đầy đủ
quyền của người khuyết tật; cải thiện chất lượng cuộc sống; bảo đảm người khuyết
tật được tiếp cận bình đẳng các dịch vụ y tế, giáo dục, đào tạo nghề, việc làm,
giao thông, công trình xây dựng, thông tin, trợ giúp pháp lý, văn hóa, thể thao
và các dịch vụ xã hội; tạo môi trường thuận lợi để người khuyết tật sống độc lập,
hòa nhập cộng đồng và đóng góp vào sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.
b) Tăng cường các hoạt động
tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ
chức đoàn thể, cơ quan đơn vị, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trợ giúp
người khuyết tật.
2. Các chỉ
tiêu trọng tâm đến 2030
a) Về trợ giúp y tế và chăm sóc
sức khoẻ.
- Hằng năm, khoảng 90% người
khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới nhiều hình thức khác nhau.
- Ít nhất 80% trẻ em từ sơ sinh
đến 6 tuổi được sàng lọc, phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển
và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật.
- Khoảng 1.000 trẻ em và người
khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ
trợ giúp phù hợp.
b) Về giáo dục và giáo dục nghề
nghiệp:
- 90% trẻ khuyết tật ở độ tuổi
mầm non và phổ thông được tiếp cận giáo dục.
- 1.000 người khuyết tật có nhu
cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề.
- Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất
và trang thiết bị cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chuyên biệt đào tạo nghề
cho người khuyết tật.
c) Về việc làm và sinh kế
Bảo đảm hơn 50% người khuyết tật
có nhu cầu và đủ điều kiện được hướng dẫn, hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi
theo quy định từ Ngân hàng Chính sách xã hội để tự tạo việc làm, khởi nghiệp hoặc
phát triển sản xuất.
d) Về tiếp cận công trình công
cộng và giao thông
- 100% các công trình xây dựng
mới bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật và 30% công trình cũ hiện
hữu được cải tạo, nâng cấp các hạng mục tiếp cận, bao gồm: trụ sở làm việc của
cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở
giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; công trình văn hóa, thể dục, thể thao và
nhà chung cư.
- 50% người khuyết tật có nhu cầu
tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông bảo đảm quy chuẩn kỹ
thuật về giao thông tiếp cận hoặc các dịch vụ trợ giúp tương đương.
- 100% người khuyết tật tham
gia giao thông công cộng được miễn, giảm giá vé theo quy định, riêng đối với
các tuyến vận tải đường bộ liên tỉnh hỗ trợ mức miễn, giảm tối thiểu là 60%.
đ) Về tiếp cận thông tin, công
nghệ và pháp lý
Tỷ lệ người khuyết tật được tiếp
cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông đạt tối thiểu bằng
1/3 tỷ lệ chung trên phạm vi cả nước.
- 100% người khuyết tật thuộc
diện được trợ giúp pháp lý được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí theo
quy định khi có yêu cầu.
e) Về văn hóa, thể thao và tổ
chức hội
- Ít nhất 70% xã, phường, đặc
khu có Câu lạc bộ thể dục thể thao người khuyết tật, thu hút 15% người khuyết tật
tham gia tập luyện thể dục, thể thao.
- Hỗ trợ ít nhất 20% người khuyết
tật được tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật.
- 50% thư viện công cộng cấp tỉnh
tổ chức được không gian đọc, bảo đảm tiện ích thư viện chuyên dụng cho người
khuyết tật (đặc biệt là người khiếm thị và người khuyết tật chữ in theo Hiệp ước
Marrakesh).
- 60% phụ nữ khuyết tật được trợ
giúp dưới các hình thức khác nhau.
- 60% xã, phường, đặc khu có tổ
chức của người khuyết tật.
g) Về năng lực cán bộ làm công
tác hỗ trợ người khuyết tật, gia đình và người khuyết tật
- 70% cán bộ làm công tác trợ
giúp người khuyết tật được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, chăm
sóc, hỗ trợ người khuyết tật.
- 40% hộ gia đình có người khuyết
tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng dựa
vào cộng đồng.
- 40% người khuyết tật được hỗ
trợ tập huấn các kỹ năng sống cơ bản.
III. ĐỐI TƯỢNG,
PHẠM VI
1. Đối tượng: Người khuyết
tật, ưu tiên người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn; trẻ em khuyết tật; phụ nữ
khuyết tật; hộ gia đình có người khuyết tật; các tổ chức của người khuyết tật,
tổ chức vì người khuyết tật và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Phạm vi: Kế hoạch được
triển khai trên phạm vi toàn tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 2026-2030.
IV. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Truyền
thông, nâng cao nhận thức
a) Đa dạng hóa các hình thức
truyền thông tạo chuyển biến sâu sắc, thống nhất trong nhận thức của xã hội về
công tác bảo vệ, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật chuyển từ “y tế - chăm sóc”
sang tiếp cận “xã hội - hòa nhập”, hướng đến việc loại bỏ định kiến, giảm bất
bình đẳng, mở rộng cơ hội và trao quyền cho người khuyết tật, đóng góp bình đẳng
vào sự phát triển của xã hội.
b) Phối hợp với các cơ quan
thông tấn, báo chí lồng ghép tuyên truyền hiệu quả các quan điểm, mục tiêu tại
Quyết định số 1190/QĐ-TTg, các nội dung của Công ước CRPD và Kế hoạch tăng cường
thực thi hiệu quả Công ước CRPD theo Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 21/5/2026 của
Thủ tướng Chính phủ.
c) Thiết kế nội dung và phương
pháp tuyên truyền phù hợp với từng nhóm đối tượng cụ thể. Đẩy mạnh sản xuất các
sản phẩm truyền thông sử dụng ngôn ngữ ký hiệu, phụ đề, chữ nổi Braille hoặc
các định dạng kỹ thuật số dễ truy cập, dễ đọc, dễ hiểu nhằm đảm bảo mọi dạng
khuyết tật đều tiếp cận được thông tin.
d) Tuyên truyền, khuyến khích
khơi dậy phong trào tham gia bảo vệ, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; kịp thời
khen thưởng, tôn vinh và nhân rộng các mô hình, cá nhân hoạt động hiệu quả,
tiêu biểu ở các địa phương.
2. Trợ
giúp y tế, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng
a) Tổ chức tập huấn về xác định
mức độ khuyết tật, giám định khuyết tật, phục hồi chức năng và các chính sách bảo
hiểm y tế cho người khuyết tật.
b) Thực hiện các dịch vụ phát
hiện sớm những khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh; tuyên truyền,
tư vấn và cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản.
c) Phát triển mạng lưới cung cấp
dịch vụ tầm soát, phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật, phục hồi chức năng
và phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật.
d) Nâng cao chất lượng dịch vụ
của chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; hướng dẫn kỹ năng phục hồi
chức năng tại nhà cho gia đình và người chăm sóc người khuyết tật; ứng dụng
công nghệ thông tin trong việc lập hồ sơ quản lý sức khỏe điện tử tập trung cho
người khuyết tật tại các trạm y tế xã, phường, đặc khu để theo dõi và hỗ trợ kịp
thời.
3. Trợ giúp
giáo dục
a) Bảo đảm giáo dục bắt buộc ở
cấp tiểu học và trung học cơ sở, phổ cập giáo dục trung học và tương đương đối
với người khuyết tật và thúc đẩy thực hiện chính sách ưu đãi đối với giáo viên,
nhân viên tham gia giáo dục trẻ khuyết tật.
b) Nghiên cứu, xây dựng, phát
triển chương trình học tập, học liệu giáo dục hỗ trợ cấp học mầm non và phổ
thông đáp ứng nhu cầu đa dạng của người khuyết tật.
c) Tiếp tục triển khai đưa nội
dung giáo dục hòa nhập và giáo dục đối với người khuyết tật vào các chương
trình đào tạo giáo viên đối với các trường đại học, cao đẳng có đào tạo ngành
sư phạm.
d) Tổ chức tập huấn cho giáo
viên, cán bộ quản lí, nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật cấp học mầm
non và phổ thông về nghiệp vụ giáo dục đối với người khuyết tật.
đ) Phát triển các mô hình giáo
dục đối với người khuyết tật, hệ thống các cơ sở giáo dục đối với người khuyết
tật hoạt động có hiệu quả từ trung ương đến địa phương phù hợp với nhu cầu đa dạng
của người khuyết tật: phát hiện sớm, can thiệp giáo dục sớm, giáo dục đối với
người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục, giáo dục người khuyết tật tại gia
đình và cộng đồng, giáo dục từ xa.
e) Rà soát, cập nhật, quản lý dữ
liệu về nhu cầu giáo dục của người khuyết tật vào phần mềm quản lý hệ thống hỗ
trợ giáo dục người khuyết tật.
4. Giáo dục
nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế
a) Tổ chức đào tạo nghề, tạo việc
làm đối với người khuyết tật; thống kê, đánh giá các cơ sở đào tạo nghề đối với
người khuyết tật và nhu cầu học nghề của người khuyết tật.
b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức
đào tạo nghề đối với người khuyết tật linh hoạt về thời gian, địa điểm, tiến độ
đào tạo phù hợp với nghề đào tạo, hình thức đào tạo thông qua các cơ sở đào tạo
nghề, doanh nghiệp hoặc các tổ chức của người khuyết tật; các cơ sở sản xuất
kinh doanh, dịch vụ có sử dụng lao động là người khuyết tật hoặc của người khuyết
tật.
c) Nhân rộng các mô hình hỗ trợ
sinh kế, mô hình hỗ trợ người khuyết tật khởi nghiệp, mô hình đào tạo nghề gắn
với giải quyết việc làm đối với người khuyết tật hiệu quả; phát triển các hợp
tác xã, tổ hợp tác có người khuyết tật tham gia vào chuỗi giá trị sản phẩm.
d) Ưu tiên bố trí và giải ngân
nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội từ Ngân hàng Chính sách xã hội cho thanh
niên khuyết tật khởi nghiệp, phụ nữ khuyết tật, người khuyết tật và các doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật để
tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.
5. Phòng chống
dịch bệnh và giảm nhẹ rủi ro thiên tai
a) Tổ chức tập huấn nâng cao
năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật, người khuyết tật và
tổ chức của người khuyết tật trong phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai.
b) Nghiên cứu, đánh giá nhân rộng
mô hình lồng ghép người khuyết tật trong phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ
thiên tai, bảo đảm khả năng tiếp cận đối với người khuyết tật.
c) Ứng dụng công nghệ, thiết bị
chuyên dụng giúp người khuyết tật nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch
bệnh và thiên tai, bảo đảm khả năng tiếp cận thông tin của người khuyết tật
trong các tình huống khẩn cấp (thiên tai, dịch bệnh); khuyến khích ứng dụng các
giải pháp công nghệ phù hợp với từng dạng khuyết tật để tiếp nhận cảnh báo sớm.
6. Trợ giúp
tiếp cận công trình xây dựng
a) Đẩy mạnh các biện pháp thực
thi Bộ Quy chuẩn Việt Nam 10:2024/BXD về xây dựng công trình đảm bảo tiếp cận sử
dụng trong các công tác thẩm tra, thẩm định, nghiệm thu, thanh tra, kiểm tra
trong hoạt động xây dựng.
b) Đảm bảo tiếp cận sử dụng các
công trình công cộng và nhà chung cư; xây dựng tài liệu hướng dẫn bảo đảm người
khuyết tật tiếp cận các công trình xây dựng hiện hữu.
c) Nghiên cứu thúc đẩy các giải
pháp trợ giúp tiếp cận các công trình xây dựng; xây dựng các tài liệu minh họa,
hướng dẫn thực hiện, giáo trình giảng dạy về thiết kế tiếp cận các công trình
xây dựng trong công tác đào tạo, tập huấn và nâng cao nhận thức của cộng đồng.
7. Trợ giúp
tiếp cận và tham gia giao thông
a) Nghiên cứu, xây dựng và ban
hành bộ tiêu chí giao thông tiếp cận phổ quát đối với hệ thống giao thông.
b) Tiếp cận đối với hệ thống
giao thông để hướng dẫn các địa phương áp dụng trong quá trình phát triển hệ thống
giao thông.
c) Tăng cường năng lực hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về giao thông tiếp cận để người khuyết
tật có thể tiếp cận, sử dụng.
d) Xây dựng các tuyến mẫu và
nhân rộng các xe vận tải hành khách công cộng để người khuyết tật tham gia giao
thông.
đ) Khảo sát, đánh giá thực trạng
đảm bảo tiếp cận của hệ thống giao thông công cộng và nhu cầu tham gia giao
thông của người khuyết tật phục vụ cho việc xây dựng chiến lược giao thông tiếp
cận đến năm 2030, định hướng đến năm 2050.
8. Trợ giúp
tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
a) Trợ giúp người khuyết tật tiếp
cận công nghệ thông tin và truyền thông.
b) Duy trì, phát triển, nâng cấp
các cổng/trang tin điện tử hỗ trợ người khuyết tật.
c) Phát triển các công cụ, sản
xuất tài liệu phục vụ đào tạo người khuyết tật tiếp cận và sử dụng công nghệ
thông tin và truyền thông; phát triển các hệ thống, giải pháp giáo dục, đào tạo
trực tuyến dành cho người khuyết tật bao gồm giáo dục văn hóa phổ thông các cấp
và đào tạo nghề.
d) Nghiên cứu phát triển các
công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông;
nghiên cứu phát triển các công nghệ hỗ trợ người khuyết tật hòa nhập cộng đồng
và nâng cao chất lượng cuộc sống của người khuyết tật.
9. Trợ giúp
pháp lý
a) Tăng cường thực hiện trợ
giúp pháp lý cho người khuyết tật thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy định
của pháp luật; phối hợp với Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh và các tổ
chức thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương trong việc cung cấp dịch vụ trợ
giúp pháp lý cho người khuyết tật.
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý và
những người phối hợp trong trợ giúp pháp lý với người khuyết tật;
c) Tăng cường, đổi mới truyền
thông về trợ giúp pháp lý với hình thức, nội dung phù hợp, dễ tiếp cận đối với
người khuyết tật.
10. Hỗ trợ
người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
a) Hướng dẫn các xã, phường thành
lập và phát triển hệ thống câu lạc bộ thể dục, thể thao người khuyết tật.
b) Phát triển 15 môn thể thao
dành cho người khuyết tật tập luyện, thi đấu.
c) Hình thành môi trường đọc
thân thiện, đa dạng hóa các dịch vụ và sản phẩm thông tin, thư viện và các điều
kiện để hỗ trợ người khuyết tật khai thác, sử dụng thư viện.
d) Tăng cường ứng dụng công nghệ
để người khuyết tật có thể nắm được thông tin về các điểm tham quan du lịch,
nhà hàng, khách sạn, phương tiện và mức độ tiếp cận các điểm này với người khuyết
tật.
đ) Tập huấn nghiệp vụ chuyên
môn về lĩnh vực thể dục thể thao người khuyết tật cho các đối tượng: Trọng tài,
huấn luyện viên, bác sĩ khám phân loại thương tật, hướng dẫn viên, cán bộ hội
người khuyết tật; tập huấn đào tạo kỹ năng biểu diễn nghệ thuật dành cho người
khuyết tật; tập huấn nghiệp vụ cho các hướng dẫn viên chuyên biệt về kỹ năng,
phương pháp hỗ trợ người khuyết tật khi tham gia các hoạt động du lịch. Phát hiện,
đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn trực tiếp cho chính những người khuyết tật
có năng khiếu, nhiệt huyết để tạo nguồn hạt nhân xây dựng phong trào văn nghệ,
thể thao tự lực tại các câu lạc bộ người khuyết tật cấp cơ sở.
11. Trợ
giúp phụ nữ khuyết tật
a) Vận động, thực hiện chính
sách liên quan tới phụ nữ khuyết tật (rà soát, đánh giá để đề xuất chính sách;
nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu phân tách; truyền thông, giáo dục, vận động
nâng cao nhận thức cộng đồng; tăng cường lồng ghép giới trong các chương trình
về người khuyết tật; nâng cao năng lực cán bộ Hội các cấp trong hỗ trợ phụ nữ
khuyết tật…);
b) Triển khai các hoạt động
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho phụ nữ khuyết tật (nâng cao kiến thức,
kỹ năng; phát triển mạng lưới; chia sẻ kinh nghiệm; các hoạt động an sinh xã hội;
rà soát, đánh giá các mô hình hiện có và thí điểm một số mô hình/hoạt động mới…);
hỗ trợ phụ nữ khuyết tật nâng cao năng lực, kỹ năng số, kỹ năng tham gia xã hội.
c) Tăng cường phối hợp liên
ngành trong các hoạt động hỗ trợ phụ nữ khuyết tật.
12. Hỗ trợ
người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng
a) Vận động nguồn lực hỗ trợ
các trang thiết bị, dụng cụ trợ giúp đối với người khuyết tật: xe lăn, xe lắc,
khung tập đi, gậy, máy trợ thính, chân giả, tay giả và các thiết bị cần thiết.
b) Tổ chức đào tạo, tập huấn
phát hiện, sàng lọc, tư vấn sử dụng, bảo quản thiết bị trợ giúp người khuyết tật
cho cán bộ trợ giúp người khuyết tật, gia đình và người khuyết tật.
c) Nghiên cứu xây dựng mô hình
“cây gậy trắng” chỉ dẫn thông minh đối với người khiếm thị và mô hình sống độc
lập và hòa nhập cộng đồng (khảo sát đánh giá nghiên cứu, tập huấn sử dụng cây gậy
trắng, tập huấn tiếp cận các chính sách, vận động nguồn lực, kết nối dạy nghề,
việc làm, hỗ trợ sinh kế,…)
13. Nâng
cao năng lực chăm sóc, hỗ trợ và giám sát, đánh giá
a) Xây dựng chương trình, giáo
trình đào tạo, tập huấn trong lĩnh vực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật.
b) Tập huấn cho cán bộ, nhân
viên và cộng tác viên trợ giúp người khuyết tật; gia đình người khuyết tật về kỹ
năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người khuyết tật; tập huấn
các kỹ năng sống cho người khuyết tật.
c) Nghiên cứu kinh nghiệm trợ
giúp người khuyết tật của các tỉnh, thành.
d) Nâng cao năng lực công tác
thống kê, thực hiện lồng ghép hoặc tổ chức điều tra, khảo sát thống kê chuyên đề
về người khuyết tật; xây dựng phần mềm đăng ký và quản lý thông tin về người
khuyết tật.
đ) Đánh giá tình hình thực hiện
chương trình và các chính sách, pháp luật đối với người khuyết tật.
e) Kiểm tra, hướng dẫn và tổng
hợp, định kỳ báo cáo UBND tỉnh; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Chương
trình.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Ngân sách nhà nước; các
chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án liên quan khác để thực
hiện các hoạt động của chương trình theo phân cấp của pháp luật về ngân sách
nhà nước.
2. Đóng góp, hỗ trợ của các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân theo quy định.
3. Các sở, ngành và địa phương
lập dự toán ngân sách hằng năm để thực hiện Chương trình và quản lý, sử dụng
kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế: Chủ trì, phối
hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức triển khai Kế hoạch theo quy định;
theo dõi, đôn đốc và tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế trước
ngày 25/11 hằng năm.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh: Căn
cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm chủ động xây dựng Kế
hoạch triển khai thực hiện trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; đồng thời, lồng
ghép việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ về người khuyết tật vào
chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị.
3. Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh: Cho vay ưu đãi đối với người khuyết tật, phụ nữ/thanh
niên khuyết tật khởi nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao
động khuyết tật theo quy định.
4. UBND các xã, phường và đặc
khu: Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình tại địa phương; xây dựng và
tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động hằng năm về trợ giúp người khuyết tật; chủ
động bố trí ngân sách, nhân lực, lồng ghép kinh phí các chương trình, các đề án
có liên quan trên địa bàn để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của
Chương trình.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị-xã hội tỉnh: Trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ tham gia tổ chức triển khai thực hiện Chương trình và phối hợp
giám sát, tuyên truyền, vận động nguồn lực xã hội hóa và triển khai các chương
trình trợ giúp phụ nữ khuyết tật, thanh niên khuyết tật khởi nghiệp và người
khuyết tật sống độc lập.
(Cụ
thể có phụ lục kèm theo)
VII. CHẾ ĐỘ
THÔNG TIN, BÁO CÁO: Định kỳ 06 tháng (trước ngày 10/6), 01
năm (trước ngày 20/11), báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở
Y tế) để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản
ánh về Sở Y tế để tổng hợp hướng dẫn thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Cục Bảo trợ xã hội;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- BTT Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các Tổ chức chính trị-xã hội tỉnh;
- Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: CVP, PCVP, NC;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVXLMC691.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Sâm
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo Kế hoạch số 356/KH-UBND ngày 17/9/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi)
|
TT
|
Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả dự kiến
|
Thời gian thực hiện
|
|
A
|
Truyền thông nâng cao nhận
thức xã hội
|
|
1
|
Đa dạng hóa các hình thức
truyền thông tạo chuyển biến sâu sắc, thống nhất trong nhận thức của toàn xã
hội về công tác bảo vệ, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật chuyển từ “y tế -
chăm sóc” sang tiếp cận “xã hội - hòa nhập”, hướng đến việc loại bỏ định kiến,
giảm bất bình đẳng, mở rộng cơ hội và trao quyền cho người khuyết tật, đóng
góp bình đẳng vào sự phát triển của xã hội.
|
Sở Y tế, Báo và Phát thanh,
Truyền hình Quảng Ngãi; UBND các xã, phường, đặc khu.
|
Các Sở, ngành liên quan; đề
nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tham
gia.
|
Kếhoạch/Chương trình và các sản
phẩm truyền thông về công tác trợ giúp người khuyết tật.
|
Hằng năm
|
|
2
|
Phối hợp với các cơ quan
thông tấn, báo chí lồng ghép tuyên truyền hiệu quả các quan điểm, mục tiêu tại
Quyết định số 1190/QĐ-TTg, các nội dung của Công ước CRPD và Kế hoạch tăng cường
thực thi hiệu quả Công ước CRPD theo Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày 21/5/2026
của Thủ tướng Chính phủ.
|
Sở Y tế, Báo và Phát thanh,
Truyền hình Quảng Ngãi; UBND các xã, phường, đặc khu.
|
Các Sở, ngành liên quan; đề
nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tham
gia.
|
Kế hoạch/Chương trình và các
sản phẩm truyền thông về công tác trợ giúp người khuyết tật.
|
Hằng năm
|
|
3
|
Tuyên truyền, khuyến khích
khơi dạy phong trào tham gia bảo vệ, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; kịp
thời khen thưởng, tôn vinh và nhân rộng các mô hình tự lực tiêu biểu được
khen thưởng, vinh danh.
|
Sở Y tế, Báo và Phát thanh,
Truyền hình Quảng Ngãi; UBND các xã, phường, đặc khu.
|
Các Sở, ngành liên quan; đề
nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tham
gia.
|
|
Hằng năm
|
|
2. Trợ giúp y tế, chăm sóc
sức khỏe và phục hồi chức năng
|
|
2.1
|
Thực hiện tốt xác định mức độ
khuyết tật, giám định khuyết tật, phục hồi chức năng và các chính sách bảo hiểm
y tế cho người khuyết tật.
|
Sở Y tế; UBND các xã, phường,
đặc khu.
|
Sở, ngành liên quan
|
Tập huấn, kiểm tra
|
Hằng năm
|
|
2.2
|
Thực hiện các dịch vụ phát hiện
sớm những khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh; tuyên truyền, tư
vấn và cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản.
|
Sở Y tế, các cơ sở y tế; UBND
các xã, phường, đặc khu.
|
Các Sở, ngành liên quan; đề
nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tham
gia.
|
Số trẻ em được can thiệp
|
Hằng năm
|
|
2.3
|
Phát triển mạng lưới cung cấp
dịch vụ phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật, phục hồi chức năng và phẫu
thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật
|
Sở Y tế, các cơ sở y tế, UBND
các xã, phường, đặc khu.
|
Các Sở, ngành liên quan; đề
nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tham
gia.
|
Hình thành mạng lưới cung cấp
dịch vụ tầm soát, phục hồi chức năng, cung cấp dụng cụ chỉnh hình.
|
Hằng năm
|
|
2.4
|
Hướng dẫn phục hồi chức năng
dựa vào cộng đồng đối với người khuyết tật; lập hồ sơ quản lý sức khỏe điện tử
cho người khuyết tật tại các trạm y tế xã, phường, đặc khu để theo dõi và hỗ
trợ kịp thời.
|
Sở Y tế; các cơ sở y tế, UBND
các xã, phường, đặc khu.
|
Các Sở, ngành liên quan; đề
nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tham
gia.
|
Tài liệu hướng dẫn PHCN, NKT
được lập Sổ theo dõi tại Trạm y tế.
|
Hằng năm
|
|
3
|
Trợ giúp giáo dục nghề
nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế
|
|
3.1
|
Tập huấn và tuyên truyền nhân
rộng các mô hình hỗ trợ sinh kế, mô hình hỗ trợ người khuyết tật khởi nghiệp.
|
Sở Y tế; UBND các xã phường,
đặc khu.
|
Sở Nội vụ, các Sở, ngành liên
quan
|
Báo cáo đánh giá; tài liệu tập
huấn
|
Hằng năm
|
|
4
|
Phòng chống dịch bệnh và
giảm nhẹ rủi ro thiên tai
|
|
4.1
|
Tổ chức tập huấn nâng cao
năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật, người khuyết tật
và tổ chức của người khuyết tật trong phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên
tai.
|
Sở Y tế; UBND các xã phường,
đặc khu.
|
Sở Nông Nghiệp và Môi trường;
các sở, ngành liên quan; đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các
tổ chức thành viên tham gia.
|
Các lớp tập huấn
|
Hằng năm
|
|
4.2
|
Xây dựng mô hình lồng ghép người
khuyết tật trong phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai, bảo đảm khả
năng tiếp cận đối với người khuyết tật.
|
Sở Y tế; UBND các xã phường,
đặc khu.
|
Sở Nông Nghiệp và Môi trường;
các sở, ngành liên quan; đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các
tổ chức thành viên tham gia.
|
Báo cáo mô hình
|
Hằng năm
|
|
5
|
Hỗ trợ người khuyết tật sống
độc lập và hòa nhập cộng đồng
|
|
5.1
|
Vận động nguồn lực hỗ trợ các
trang thiết bị, dụng cụ trợ giúp đối với người khuyết tật: xe lăn, xe lắc,
khung tập đi, gậy, máy trợ thính, chân giả, tay giả và các thiết bị cần thiết.
|
Sở Y tế; UBND các xã, phường,
đặc khu.
|
Các sở, ngành liên quan; đề
nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tham
gia.
|
Số người khuyết tật được hỗ
trợ thiết bị cần thiết
|
2026- 2030
|
|
5.2
|
Tổ chức đào tạo, tập huấn
phát hiện, sàng lọc, tư vấn sử dụng, bảo quản thiết bị trợ giúp người khuyết
tật cho cán bộ trợ giúp người khuyết tật, gia đình và người khuyết tật.
|
Sở Y tế, UBND các xã, phường,
đặc khu.
|
Các sở, ngành liên quan; đề
nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tham
gia.
|
Số cán bộ trợ giúp người khuyết
tật được tập huấn
|
2026- 2030
|
|
5.3
|
Xây dựng mô hình “Cây gậy trắng”
chỉ dẫn thông minh đối với người khiếm thị và mô hình sống độc lập và hòa nhập
cộng đồng (khảo sát đánh giá nghiên cứu, tập huấn sử dụng cây gậy trắng, tập
huấn tiếp cận các chính sách, vận động nguồn lực, kết nối dạy nghề, việc làm,
hỗ trợ sinh kế, v.v…)
|
Sở Y tế; UBND các xã, phường,
đặc khu.
|
Các sở, ngành liên quan; đề
nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tham
gia.
|
Số mô người khuyết tật
được tham gia mô hình
|
2026- 2030
|
|
6. Nâng cao nhận thức,
năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật và giám sát đánh giá
|
|
6.1
|
Tập huấn trong lĩnh vực chăm
sóc, hỗ trợ người khuyết tật
|
Sở Y tế; UBND các xã, phường,
đặc khu.
|
Các sở, ngành liên quan; đề
nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tham
gia.
|
Số chương trình, giáo trình
đào tạo chăm sóc người khuyết tật
|
2026- 2030
|
|
6.2
|
Tập huấn cho cán bộ, nhân
viên và cộng tác viên trợ giúp người khuyết tật; gia đình người khuyết tật về
kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người khuyết tật; tập
huấn các kỹ năng sống cho người khuyết tật.
|
Sở Y tế; UBND các xã, phường,
đặc khu.
|
Các sở, ngành liên quan; đề
nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tham
gia.
|
Số cán bộ, gia đình người
khuyết tật được tập huấn
|
2026- 2030
|
|
6.3
|
Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm
các mô hình trợ giúp người khuyết tật trong và ngoài nước.
|
Sở Y tế; UBND các xã, phường,
đặc khu.
|
Các sở, ngành liên quan
|
Báo cáo học hỏi kinh nghiệm tại
các tỉnh, thành phố
|
2026- 2030
|
|
6.4
|
Cập nhật, tổng hợp số liệu
vào phần mềm cơ sở dữ liệu quản lý thông tin về người khuyết tật.
|
Sở Y tế; UBND các xã, phường,
đặc khu.
|
Các sở, ngành liên quan
|
Số liệu về NKT
|
2026- 2030
|
|
6.5
|
Báo cáo đánh giá tình hình thực
hiện chương trình và các chính sách, pháp luật đối với người khuyết tật.
|
Sở Y tế; UBND các xã, phường,
đặc khu.
|
Các sở, ngành liên quan;
|
Báo cáo
|
2026- 2030
|
|
6.6
|
Kiểm tra, giám sát và tổng hợp,
định kỳ báo cáo UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình
|
Sở Y tế; UBND các xã, phường,
đặc khu.
|
Các sở, ngành liên quan báo
cáo
|
Báo cáo
|
2026- 2030
|
|
7
|
Truyền thông nâng cao nhận
thức xã hội
|
|
7.1
|
Tuyên truyền phù hợp với từng
nhóm đối tượng cụ thể. Đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm truyền thông sử dụng
ngôn ngữ ký hiệu, phụ đề, chữ nổi Braille hoặc các định dạng kỹ thuật số dễ
truy cập, dễ đọc, dễ hiểu nhằm đảm bảo mọi dạng khuyết tật đều tiếp cận được
thông tin.
|
- Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịch;
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Sở Xây dựng;
- Báo và Phát thanh, Truyền
hình Quảng Ngãi;
- UBND các xã, phường, đặc
khu.
|
Sở Y tế; các Sở, ngành liên quan;
đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tham
gia
|
Kế hoạch/Chương trình và các
sản phẩm truyền thông về công tác trợ giúp người khuyết tật
|
Hằng năm
|
|
8
|
Trợ giúp xã hội
|
|
8.1
|
Tiếp tục hoàn thiện các văn bản
chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật, bảo đảm giáo dục bắt buộc ở
cấp tiểu học và trung học cơ sở, phổ cập giáo dục trung học và tương đương đối
với người khuyết tật và thúc đẩy thực hiện chính sách ưu đãi đối với giáo
viên, nhân viên tham gia giáo dục trẻ khuyết tật.
|
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- UBND các xã, phường và đặc
khu.
|
Sở Nội vụ và các sở, ngành
liên quan
|
Văn bản về ưu đãi/phụ cấp đặc
thù cho giáo viên và nhân viên giáo dục hòa nhập được thực hiện
|
2026- 2030
|
|
8.2
|
Đưa nội dung giáo dục hòa nhập
và giáo dục đối với người khuyết tật vào các chương trình đào tạo giáo viên đối
với các trường đại học, cao đẳng có đào tạo ngành sư phạm.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành liên quan
|
Chương trình, kế hoạch nội
dung giáo dục hoà nhập
|
2026- 2030
|
|
8.3
|
Tổ chức tập huấn cho giáo
viên, cán bộ quản lý, nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật cấp học mầm
non và phổ thông về nghiệp vụ giáo dục đối với người khuyết tật.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Y tế và các Sở, ngành liên
quan;
|
Các lớp tập huấn, số người được
tập huấn
|
2026- 2030
|
|
8.4
|
Phát triển các mô hình giáo dục
đối với người khuyết tật, hệ thống các cơ sở giáo dục đối với người khuyết tật
hoạt động có hiệu quả với nhu cầu đa dạng của người khuyết tật: Phát hiện sớm,
can thiệp giáo dục sớm, giáo dục đối với người khuyết tật trong các cơ sở
giáo dục, giáo dục người khuyết tật tại gia đình và cộng đồng, giáo dục từ
xa.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND
các xã, phường, đặc khu.
|
Sở Y tế và các sở, ngành liên
quan
|
Các mô hình/cơ sở giáo dục đa
dạng cho người khuyết tật đi vào hoạt động.
|
2026- 2030
|
|
8.5
|
Rà soát, cập nhật, quản lý dữ
liệu về nhu cầu giáo dục của người khuyết tật vào phần mềm quản lý hệ thống hỗ
trợ giáo dục người khuyết tật
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND
các xã, phường, đặc khu.
|
Sở Y tế và các sở, ngành liên
quan
|
Phần mềm/Kho dữ liệu quản lý
giáo dục người khuyết tật được số hóa và kết nối đồng bộ với cơ sở
|
2026- 2030
|
|
9
|
Trợ giúp giáo dục nghề
nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế
|
|
9.1
|
Tổ chức đào tạo nghề, tạo việc
làm đối với người khuyết tật; thống kê, đánh giá các cơ sở đào tạo nghề đối với
người khuyết tật và nhu cầu học nghề của người khuyết tật
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND
các xã,phường, đặc khu
|
Các cơ quan liên quan
|
Số cơ sở đào tạo nghề và nhu
cầu đào tạo nghề của người khuyết tật.
|
2026- 2030
|
|
9.2
|
Xây dựng kế hoạch và tổ chức
đào tạo nghề đối với người khuyết tật linh hoạt về thời gian, địa điểm, tiến
độ đào tạo phù hợp với nghề đào tạo, hình thức đào tạo thông qua các cơ sở
đào tạo nghề, doanh nghiệp hoặc các tổ chức của người khuyết tật; các cơ sở sản
xuất kinh doanh, dịch vụ có sử dụng lao động là người khuyết tật hoặc của người
khuyết tật
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND
các xã, phường, đặc khu.
|
Các sở, ngành liên quan
|
Văn bản hướng dẫn đào tạo nghề/
việc làm đặc thù; Báo cáo thống kê nhu cầu học nghề của người khuyết tật.
|
2026- 2030
|
|
9.3
|
Bố trí và giải ngân nguồn vốn
tín dụng chính sách xã hội từ Ngân hàng Chính sách xã hội cho thanh niên khuyết
tật khởi nghiệp, phụ nữ khuyết tật, người khuyết tật và các doanh nghiệp, cơ
sở sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật để tạo việc
làm, duy trì và mở rộng việc làm.
|
Sở Nội vụ, Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh.
|
Sở Y tế; đề nghị Uỷ ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tham gia.
|
Báo cáo kết quả giải ngân vốn
|
2026- 2030
|
|
10
|
Trợ giúp tiếp cận công
trình xây dựng
|
|
10.1
|
Đẩy mạnh các biện pháp thực
thi Bộ Quy chuẩn Việt Nam 10:2024/BXD về xây dựng công trình đảm bảo tiếp cận
sử dụng trong các công tác thẩm tra, thẩm định, nghiệm thu, thanh tra, kiểm
tra trong hoạt động xây dựng
|
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường,
đặc khu.
|
Các sở, ngành liên quan
|
Các công trình tiếp cận
|
2026- 2030
|
|
10.2
|
Bảo đảm tiếp cận sử dụng các
công trình công cộng và nhà chung cư; xây dựng tài liệu hướng dẫn bảo đảm người
khuyết tật tiếp cận các công trình xây dựng hiện hữu.
|
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường,
đặc khu.
|
Các sở, ngành liên quan
|
Các công trình tiếp cận, kế
hoạch hướng dẫn
|
2026- 2030
|
|
10.3
|
Thúc đẩy các giải pháp trợ
giúp tiếp cận các công trình xây dựng; xây dựng các tài liệu minh họa, hướng
dẫn thực hiện, giáo trình giảng dạy về thiết kế tiếp cận các công trình xây dựng
trong công tác đào tạo, tập huấn và nâng cao nhận thức của cộng đồng.
|
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường,
đặc khu.
|
Các sở, ngành liên quan
|
Kế hoạch giải pháp trợ giúp
tiếp cận
|
2026- 2030
|
|
11
|
Trợ giúp tiếp cận và tham
gia giao thông
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Tăng cường năng lực hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về giao thông tiếp cận để người
khuyết tật có thể tiếp cận, sử dụng
|
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường,
đặc khu.
|
Các cơ quan liên quan
|
Báo cáo kiểm tra tình hình tiếp
cận hỗ trợ người khuyết tật
|
2026- 2030
|
|
11.2
|
Xây dựng các tuyến mẫu và nhân
rộng các xe vận tải hành khách công cộng để người khuyết tật tham gia giao
thông
|
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường,
đặc khu.
|
Các sở, ngành liên quan
|
Kế hoạch nhân rộng mô hình
các xe công cộng để người khuyết tật tham gia, số tuyến được tiếp cận
|
2026- 2030
|
|
11.3
|
Khảo sát, đánh giá thực trạng
đảm bảo tiếp cận của hệ thống giao thông công cộng và nhu cầu tham gia giao
thông của người khuyết tật phục vụ cho việc xây dựng chiến lược giao thông tiếp
cận đến năm 2030, định hướng đến năm 2050.
|
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường,
đặc khu.
|
Các sở, ngành liên quan
|
Báo cáo khảo sát, đánh giá
|
2026- 2030
|
|
12
|
Trợ giúp tiếp cận và sử dụng
công nghệ thông tin và truyền thông
|
|
12.1
|
Duy trì, phát triển, nâng cấp
các cổng/trang tin điện tử hỗ trợ người khuyết tật
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch;
- Các sở, ngành liên quan.
|
Báo cáo tình hình duy trì và
phát triển trang thông tin điện tử của NKT
|
2026- 2030
|
|
12.2
|
Đào tạo, tập huấn người khuyết
tật tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; phát triển các hệ
thống, giải pháp giáo dục, đào tạo trực tuyến dành cho người khuyết tật bao gồm
giáo dục văn hóa phổ thông các cấp và đào tạo nghề.
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, đặc khu.
|
- Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch;
- Các sở, ngành liên quan.
|
Số tài liệu đào tạo sử dụng
công nghệ; số chương trình đào tạo trực tuyến dành cho người khuyết tật tiếp
cận
|
2026- 2030
|
|
12.3
|
Phát triển các công nghệ hỗ
trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông; nghiên cứu
phát triển các công nghệ hỗ trợ người khuyết tật hòa nhập cộng đồng và nâng
cao chất lượng cuộc sống của người khuyết tật.
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
UBND các xã, phường, đặc khu.
|
- Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch;
- Các sở, ngành liên quan.
|
Số người khuyết tật tiếp
cận công nghệ thông tin.
|
2026- 2030
|
|
13
|
Trợ giúp pháp lý
|
|
13.1
|
Tăng cường thực hiện trợ giúp
pháp lý cho người khuyết tật thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy định của
pháp luật; phối hợp với Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh và các tổ chức
thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương trong việc cung cấp dịch vụ trợ
giúp pháp lý cho người khuyết tật.
|
Sở Tư pháp; UBND các xã, phường,
đặc khu.
|
Các sở, ngành liên quan.
|
Số người khuyết tật được trợ
giúp pháp lý
|
2026- 2030
|
|
13.2
|
Xây dựng các chương trình,
tài liệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, tăng cường năng lực cho đội
ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý và những người phối hợp trong trợ giúp
pháp lý với người khuyết tật.
|
Sở Tư pháp; UBND các xã, phường,
đặc khu.
|
Các sở, ngành liên quan. Đề
nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tham
gia.
|
Chương trình, tài liệu và số
người được tập huấn trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.
|
2026- 2030
|
|
13.3
|
Tăng cường, đổi mới truyền
thông về trợ giúp pháp lý với hình thức, nội dung phù hợp, dễ tiếp cận đối với
người khuyết tật.
|
Sở Tư pháp; UBND các xã, phường,
đặc khu.
|
Các Sở, ngành liên quan. Đề
nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tham
gia.
|
Số người khuyết tật được trợ
giúp pháp lý
|
2026- 2030
|
|
14
|
Hỗ trợ người khuyết tật
trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
|
|
14.1
|
Thành lập và phát triển hệ thống
câu lạc bộ thể dục, thể thao người khuyết tật.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
UBND các xã, phường, đặc khu.
|
Sở Tài chính và các sở, ngành
liên quan. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành
viên tham gia.
|
Số câu lạc bộ được hình thành
|
2026- 2030
|
|
14.2
|
Hoàn thiện và phát triển 15
môn thể thao dành cho người khuyết tật tập luyện, thi đấu.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
UBND các xã, phường, đặc khu.
|
Sở Tài chính và các sở, ngành
liên quan. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành
viên tham gia.
|
Số môn thể thao được hình
thành và luyện tập
|
2026- 2030
|
|
14.3
|
Tăng cường ứng dụng công nghệ
để người khuyết tật có thể nắm được thông tin về các điểm tham quan du lịch,
nhà hàng, khách sạn, phương tiện và mức độ tiếp cận các điểm này với người
khuyết tật
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
UBND các xã, phường, đặc khu.
|
Sở Tài chính và các sở, ngành
liên quan; Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành
viên tham gia.
|
Số điểm tham quan, nhà hàng,
khách sạn tiếp cận
|
2026- 2030
|
|
14.4
|
Tập huấn nghiệp vụ chuyên môn
về lĩnh vực thể dục thể thao người khuyết tật cho các đối tượng: Trọng tài,
huấn luyện viên, bác sỹ khám phân loại thương tật, hướng dẫn viên, cán bộ hội
người khuyết tật; tập huấn đào tạo kỹ năng biểu diễn nghệ thuật dành cho người
khuyết tật; tập huấn nghiệp vụ cho các hướng dẫn viên chuyên biệt về kỹ năng,
phương pháp hỗ trợ người khuyết tật khi tham gia các hoạt động du lịch.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
UBND các xã, phường, đặc khu.
|
Sở Tài chính và các sở, ngành
liên quan; đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành
viên tham gia.
|
Số Trọng tài, huấn luyện
viên, bác sỹ khám phân loại thương tật, …được tập huấn
|
2026- 2030
|
|
15
|
Trợ giúp phụ nữ khuyết tật
|
|
15.1
|
Vận động, thực hiện chính
sách liên quan tới phụ nữ khuyết tật (rà soát, đánh giá để đề xuất chính
sách; nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu phân tách (theo giới, tuổi, dạng khuyết
tật và các đặc điểm liên quan); truyền thông, giáo dục, vận động nâng cao nhận
thức cộng đồng; tăng cường lồng ghép giới trong các chương trình về người
khuyết tật; nâng cao năng lực cán bộ Hội các cấp trong hỗ trợ phụ nữ khuyết tật…).
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh;
UBND các xã, phường, đặc khu.
|
Các sở, ngành liên quan; Đề
nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tham
gia.
|
Dữ liệu phân tích , rà soát
đánh giá Phụ nữ khuyết tật
|
2026- 2030
|
|
15.2
|
Triển khai các hoạt động nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần cho phụ nữ khuyết tật (nâng cao kiến thức, kỹ
năng; phát triển mạng lưới; chia sẻ kinh nghiệm; các hoạt động an sinh xã hội;
rà soát, đánh giá các mô hình hiện có và thí điểm một số mô hình/hoạt động mới…);
hỗ trợ phụ nữ khuyết tật nâng cao năng lực, kỹ năng số, kỹ năng tham gia xã hội.
|
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh;
UBND các xã, phường, đặc khu.
|
Các sở, ngành liên quan; Đề
nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tham
gia.
|
Số phụ nữ khuyết tật được hỗ
trợ, số mô hình.
|
2026- 2030
|
|
15.3
|
Tăng cường phối hợp liên
ngành trong các hoạt động hỗ trợ phụ nữ khuyết tật
|
Sở Nội vụ; Hội Liên hiệp phụ
nữ tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu.
|
Các sở, ngành liên quan; Đề
nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tham
gia.
|
Số chương trình phối hợp
|
2026- 2030
|
|
15.4
|
Nâng cao năng lực công tác thống
kê, thực hiện lồng ghép hoặc tổ chức điều tra, khảo sát thống kê chuyên đề về
người khuyết tật.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ngành liên quan, UBND
các xã, phường, đặc khu.
|
Số liệu về NKT
|
2026- 2030
|