|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1183/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
|
Người ký:
|
Huỳnh Minh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
31/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1183/KH-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
31 tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 88/QĐ-BCĐCP CỦA BAN CHỈ ĐẠO CỦA CHÍNH PHỦ, KẾ HOẠCH
SỐ 7-KH/BCĐ CỦA BAN CHỈ ĐẠO TỈNH, KẾ HOẠCH SỐ 86-KH/ĐU CỦA ĐẢNG ỦY ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH
Căn cứ Quyết định số
88/QĐ-BCĐCP ngày 29/7/2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (gọi tắt là
Quyết định số 88/QĐ-BCĐCP);
Căn cứ Kế hoạch số 7-KH/BCĐ
ngày 28/7/2026 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số tỉnh về hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển
đổi số trong hệ thống chính trị (gọi tắt là Kế hoạch số 7-KH/BCĐ); Kế
hoạch số 86-KH/ĐU ngày 31/7/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai
thực hiện Kế hoạch số 7-KH/BCĐ ngày 28/7/2026 của Ban Chỉ đạo tỉnh và Công văn
số 541/CV/TU ngày 21/7/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (gọi tắt là Kế hoạch
số 86-KH/ĐU);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hoá đầy đủ, kịp thời các
mục tiêu, nhiệm vụ tại Quyết định số 88/QĐ- BCĐCP ngày 29/7/2026 của Ban Chỉ
đạo của Chính phủ, Kế hoạch số 7-KH/BCĐ ngày 28/7/2026 của Ban Chỉ đạo tỉnh, Kế
hoạch số 86-KH/ĐU; tập trung chỉ đạo triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải
pháp, nhiệm vụ trọng tâm, xử lý dứt điểm những điểm nghẽn, khó khăn, vướng mắc
về chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý của tỉnh trong 100 ngày làm việc; tạo chuyển
biến thực chất trong phương thức quản trị, điều hành và phục vụ người dân,
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Thiết lập kỷ luật, nguyên tắc
thống nhất trong quản trị dữ liệu, hạ tầng, nền tảng số và bảo đảm an ninh
mạng; khắc phục đầu tư phân tán, cát cứ dữ liệu, trùng lặp hệ thống và tình
trạng nguồn lực đã bố trí nhưng triển khai, giải ngân chậm; bảo đảm hoạt động
của hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 2 cấp vận hành đồng bộ, thông
suốt, an toàn, dựa trên dữ liệu.
Đổi mới phương thức quản trị
theo sản phẩm đầu ra, mức độ sử dụng thực tế và giá trị mang lại; lấy sản phẩm
đầu ra, dữ liệu vận hành, số lượng người sử dụng, mức độ cắt giảm giấy tờ, thời
gian, chi phí và sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp làm thước đo kết quả.
2. Yêu cầu
Tổ chức thực hiện theo nguyên
tắc: Rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết
quả. Người đứng đầu cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm về sản phẩm cuối cùng; cơ
quan phối hợp chịu trách nhiệm về chất lượng và tiến độ thực hiện nhiệm vụ phối
hợp theo phân công.
Nhiệm vụ chỉ được xác nhận hoàn
thành khi có sản phẩm đáp ứng đầy đủ yêu cầu, tiêu chí được giao và có minh chứng,
kiểm chứng được. Đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng và dịch vụ
số, sản phẩm phải vận hành được, có dữ liệu, có người sử dụng thực tế và bước
đầu phát huy hiệu quả; không xác nhận hoàn thành đối với sản phẩm còn là dự
thảo, chưa được ban hành, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc chưa đưa vào sử dụng,
trừ trường hợp sản phẩm được giao là hồ sơ trình cấp có thẩm quyền.
Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ
liệu cá nhân và chủ quyền dữ liệu ngay từ khâu thiết kế; mọi hệ thống trọng yếu
phải được xác định, phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin và triển khai
đầy đủ phương án bảo đảm an toàn theo cấp độ; hệ thống thông tin quan trọng
phải được kiểm thử độc lập, phương án ứng cứu, sao lưu và khôi phục dữ liệu
trước khi vận hành chính thức.
Đối với nhiệm vụ đã xác định cụ
thể cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, sản phẩm và thời hạn tại Kế hoạch này,
các cơ quan, đơn vị chủ động triển khai thực hiện ngay (trường hợp một nhiệm vụ
đồng thời được giao tại nhiều văn bản khác thì thực hiện theo yêu cầu cụ thể hơn,
sản phẩm đầu ra cao hơn và thời hạn hoàn thành sớm hơn).
Ưu tiên sử dụng hạ tầng, nền
tảng và cơ sở dữ liệu dùng chung; không đầu tư mới hệ thống, phần mềm, cơ sở dữ
liệu trùng chức năng khi đã có nền tảng đáp ứng yêu cầu. Dữ liệu sau khi tạo
lập, làm sạch phải được xác thực, ký số theo quy định, cập nhật và đồng bộ kịp
thời với Trung tâm dữ liệu quốc gia; được khai thác để thay thế giấy tờ, thành
phần hồ sơ và phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI
GIAN
1. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Các nhiệm vụ
thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh được giao tại Quyết định số
88/QĐ-BCĐCP ngày 29/7/2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ và Kế hoạch số
7-KH/BCĐ ngày 28/7/2026 của Ban Chỉ đạo tỉnh, Kế hoạch số 86-KH/ĐU của Đảng ủy
Ủy ban nhân dân tỉnh; các nhiệm vụ xử lý điểm nghẽn thuộc trách nhiệm của tỉnh
thuộc 10 nhóm vấn đề về thể chế, hạ tầng số, dữ liệu số, nền tảng số, dịch vụ
công trực tuyến, kinh tế số, xã hội số, nguồn nhân lực, tài chính và giải ngân,
kỷ luật thực thi và tuân thủ.
b) Đối tượng thực hiện: Các
sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có
liên quan. Đối với nhiệm vụ liên ngành, liên thông, các đối tượng thực hiện có
trách nhiệm phối hợp với các cơ quan thuộc 04 khối trong hệ thống chính trị
theo phân công.
2. Thời gian
Thực hiện cao điểm trong 100
ngày làm việc, từ ngày 10/7/2026 đến hết ngày 30/11/2026.
III.NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Chi tiết nhiệm vụ theo Phụ lục
đính kèm.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành tỉnh;
Ủy ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, khẩn trương ban hành mới hoặc rà soát, cập nhật kế hoạch hành động của cơ
quan, địa phương mình; phân công cụ thể lãnh đạo phụ trách, đơn vị và cán bộ thực
hiện; trong đó, tập trung tổ chức triển khai nghiêm túc, quyết liệt, đồng bộ
các nhiệm vụ tại Kế hoạch này; bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ theo
tiến độ và kết quả đề ra.
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị
trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND
tỉnh và Ban Chỉ đạo tỉnh về tiến độ, chất lượng, sản phẩm đầu ra và kết quả
thực hiện; chủ động bố trí nguồn lực, xử lý nhiệm vụ chậm tiến độ, kém hiệu
quả; không đùn đẩy trách nhiệm, không chờ cơ quan khác nhắc việc. Huy động và
điều phối nguồn lực; thực hiện đồng thời, đúng quy định các thủ tục về chuẩn bị
đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, tạo lập dữ liệu, đào tạo, bảo đảm an ninh mạng
và giải ngân kinh phí; không để tình trạng chậm triển khai do tâm lý chờ hướng
dẫn hoặc chờ đủ điều kiện mới thực hiện. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc
việc thực hiện, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền.
Đối với nhiệm vụ liên ngành, cơ
quan chủ trì có trách nhiệm chủ động phân công rõ trách nhiệm, sản phẩm, thời
hạn thực hiện của từng cơ quan phối hợp; kịp thời trao đổi, tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong quá trình thực hiện; trường hợp vượt thẩm quyền hoặc có nguy cơ
ảnh hưởng đến tiến độ chung, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học
và Công nghệ) để xem xét, chỉ đạo.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Công an
tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển
khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp kết quả và tiến độ thực hiện, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh và Ban
Chỉ đạo Trung ương theo quy định.
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tham mưu điều phối việc thực hiện các nhiệm vụ liên
khối; tổ chức các cuộc họp chuyên đề hoặc làm việc với các cơ quan, đơn vị khi
cần thiết để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm tiến độ thực hiện Kế hoạch.
Phối hợp Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh: hướng dẫn các cơ quan, đơn vị cập
nhật tiến độ, kết quả và minh chứng thực hiện trên Hệ thống theo dõi tình hình
thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương (theodoinq.dcs.vn). Theo
dõi thường xuyên tiến độ thực hiện các nhiệm vụ, nhất là các nhiệm vụ trọng
tâm; kịp thời cảnh báo, nhắc nhở các cơ quan, đơn vị có nguy cơ chậm tiến độ;
chủ động tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các nhiệm vụ chậm, đơn vị thực
hiện chậm trễ, vấn đề vướng mắc trong phân định trách nhiệm, cần xử lý liên
ngành hoặc vượt thẩm quyền của đơn vị để kịp thời chỉ đạo tháo gỡ, xử lý.
Sau khi kết thúc thời gian thực
hiện Kế hoạch hành động 100 ngày, chủ trì phối hợp với Công an tỉnh và các cơ
quan, đơn vị liên quan tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh báo cáo Đảng ủy Ủy ban nhân tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh, Ban Chỉ đạo
Trung ương theo quy định.
3. Công an tỉnh
Công an tỉnh chủ trì, phối hợp
với Sở Khoa học và Công nghệ theo dõi, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo
các sở, ban, ngành tỉnh xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành đảm bảo tiến
độ, lộ trình thực hiện theo kế hoạch và hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương.
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ theo dõi, tổng hợp kết quả và tiến độ thực hiện nhiệm vụ, gửi
Bộ Công an báo cáo hằng tuần, hằng tháng và đột xuất theo yêu cầu.
4. Cơ chế kiểm tra, giám sát
và chế độ báo cáo
Việc kiểm tra, giám sát, đánh
giá kết quả thực hiện Kế hoạch được thực hiện trên cơ sở sản phẩm đầu ra, kết
quả vận hành thực tế, hiệu quả khai thác, sử dụng, mức độ hoàn thành các chỉ
tiêu, nhiệm vụ được giao và mức độ hài lòng của cơ quan, tổ chức, người dân,
doanh nghiệp. Ưu tiên kiểm tra trực tiếp, đánh giá độc lập, khảo sát thực tế và
kiểm tra ngẫu nhiên đối với các nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ có nguy cơ chậm
tiến độ hoặc phát sinh khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
Các cơ quan, đơn vị được giao
nhiệm vụ có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời tiến độ, kết quả thực hiện và
các tài liệu, minh chứng liên quan trên Hệ thống theo dõi tình hình, thực hiện
nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương (theodoinq.dcs.vn). Đồng thời, chủ
động gửi nội dung báo cáo về Công an tỉnh và Sở Khoa học và Công nghệ định kỳ trước
thứ 3 hằng tuần và trước ngày 23 hằng tháng (lưu ý: thời gian gửi
báo cáo có thể điều chỉnh theo yêu cầu thực tế phát sinh và yêu cầu của cơ quan
cấp trên). Báo cáo phải bảo đảm trung thực, đầy đủ, phản ánh đúng tình hình
và kết quả thực hiện nhiệm vụ; nêu rõ tiến độ, sản phẩm đầu ra, kết quả đạt được,
khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân, giải pháp xử lý và kiến nghị (nếu có). Nội
dung báo cáo phải kèm theo số liệu, tài liệu và minh chứng có thể kiểm chứng;
không báo cáo theo tỷ lệ hoàn thành hoặc mô tả chung chung khi chưa có sản
phẩm, kết quả cụ thể. Trường hợp báo cáo không chính xác, người phê duyệt báo
cáo và cơ quan báo cáo phải kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm.
Công an tỉnh chủ trì, phối hợp
với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, tổng
hợp, báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ của tỉnh Đồng Tháp được giao
tại Quyết định 88/QĐ-BCĐCP gửi Bộ Công an – Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo của
Chính phủ định kỳ trước 17 giờ 00 phút thứ Năm hằng tuần, trước ngày 25 hằng
tháng qua Hệ thống Signet theo quy định (đồng báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh).
Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, tổng
hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh về tiến độ, kết quả
thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch số 7- KH/BCĐ ngày 28/7/2026 định kỳ hằng tuần,
hằng tháng và đột xuất theo yêu cầu.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- BTT. UBMTTQVN tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- TT Đảng ủy UBND tỉnh ;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP, các Phòng, Ban, Trung tâm;
- Lưu: VT, KGVX (KD).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Minh Tuấn
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC NHIỆM VỤ TẬP TRUNG TRIỂN KHAI TRONG 100 NGÀY
(Kèm theo Kế hoạch số 1183/KH-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm đầu ra
|
Thời hạn
|
|
A
|
NHIỆM VỤ TỈNH CHỦ TRÌ, TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
|
|
I
|
HẠ TẦNG SỐ
|
|
1
|
Rà soát, khắc phục tình trạng
lõm sóng; đảm bảo cung cấp điện đầy đủ tại trụ sở cơ quan nhà nước, cơ sở đào
tạo và cơ sở y tế công lập.
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Công Thương
|
Các sở, ngành, UBND xã,
phường, đơn vị có liên quan
|
Danh mục và các phương án xử
lý các điểm lõm sóng, thiếu điện (nếu có). Hoàn thành xử lý các điểm lõm
sóng, thiếu điện tại các điểm ưu tiên.
|
- Sở Khoa học và Công nghệ
gửi báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ nội dung liên quan trước ngày 30/7/2026
- Sở Công Thương gửi báo cáo
Bộ Công Thương nội dung liên quan trước ngày 30/7/2026
|
|
2
|
Đầu tư, mua sắm, nâng cấp
trang thiết bị đầu cuối, ưu tiên máy tính, phần mềm phục vụ giải quyết thủ
tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp, bảo đảm minh bạch, tiết kiệm,
hiệu quả, đúng pháp luật, phù hợp với yêu cầu công việc, góp phần đáp ứng vận
hành thông suốt chính quyền 2 cấp
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND
xã, phường
|
Sở Tài chính; Sở Khoa học và
Công nghệ; Công an tỉnh
|
Báo cáo rà soát, thống kê nhu
cầu mua sắm, đầu tư, nâng cấp của tỉnh; đảm bảo trang thiết bị đầu cuối cho
Trung tâm phục vụ hành chính công và cán bộ công chức, viên chức liên quan
đến việc giải quyết thủ tục hành chính, đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác
|
- Báo cáo rà soát, thống kê
nhu cầu trước ngày 28/7/2026;
- Hoàn thành đảm bảo trang
thiết bị đầu cuối trước ngày 31/8/2026.
|
|
II
|
DỮ LIỆU SỐ
|
|
3
|
Rà soát, ban hành khung kiến
trúc dữ liệu, khung quản trị dữ liệu và từ điển dữ liệu của bộ, ngành, địa
phương theo yêu cầu tại Quyết định số 2439/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
ngày 04/11/2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh; các sở, ban,
ngành tỉnh; UBND xã, phường
|
Khung kiến trúc dữ liệu,
khung quản trị, quản lý dữ liệu và từ điển dữ liệu của bộ, ngành, địa phương
được ban hành hoặc cập nhật phù hợp với Quyết định số 2439/QĐ-TTg
|
15/11/2026
|
|
III
|
DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
|
|
4
|
Kết nối Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC với các CSDL đã công bố và các CSDL mới hoàn thành; tự động
điền, xác thực và tái sử dụng dữ liệu
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND
xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
100% thủ tục hành chính đủ
điều kiện khai thác dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu không yêu cầu người dân,
doanh nghiệp cung cấp lại giấy tờ đã có
|
Theo hướng dẫn của các bộ chủ
quản hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; Bộ Công an; hoàn thành
trước ngày 30/8/2026.
|
|
5
|
Lựa chọn nhóm TTHC có tần
suất cao, liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
|
Danh mục nhóm TTHC
|
Hoàn thành danh mục trước
ngày 30/7/2026
|
|
6
|
Tái thiết kế quy trình theo
hướng đơn giản hoá thành phần hồ sơ, giảm thao tác trên môi trường số bảo đảm
người dân, doanh nghiệp không phải cung cấp lại dữ liệu đã có trong CSDL của
cơ quan nhà nước
|
Văn phòng UBND tỉnh và các cơ
quan, đơn vị có TTHC được chọn
|
Cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Lựa chọn tối thiểu 05 TTHC ưu
tiên và đánh giá hiệu quả
|
Đưa quy trình mới vào vận
hành trước ngày 30/9/2026
|
|
IV
|
NGUỒN NHÂN LỰC
|
|
7
|
Triển khai đầy đủ, kịp thời
chính sách hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách chuyển đổi số, an
ninh mạng theo Nghị định số 179/2025/NĐ-CP
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
100% người đủ điều kiện được
rà soát, lập danh sách, phê duyệt và thực hiện chế độ hỗ trợ theo quy định;
các vướng mắc về hướng dẫn, thủ tục được xử lý
|
15/8/2026
|
|
B
|
NHIỆM VỤ TỈNH PHỐI HỢP VỚI
CÁC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN
|
|
I
|
NHÓM THỂ CHẾ, CHỈ ĐẠO,
ĐIỀU HÀNH
|
|
1
|
Rà soát, lập danh mục các quy
định pháp luật còn mâu thuẫn, chồng chéo, cản trở chuyển đổi số trong lĩnh
vực quản lý của các sở, ngành; đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung hoặc xử lý
theo thẩm quyền
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND
xã, phường có liên quan
|
Danh mục vướng mắc và phương
án xử lý, trong đó xác định rõ cơ quan chịu trách nhiệm, thẩm quyền và thời
hạn hoàn thành.
|
Theo yêu cầu của Bộ Tư pháp,
hoàn thành danh mục trước ngày 30/9/2026
|
|
II
|
HẠ TẦNG SỐ
|
|
2
|
Cập nhật, điều chỉnh Quy chế
về tổ chức, quản lý, sử dụng và bảo vệ hệ thống mạng máy tính của Đảng tỉnh
(theo Quy chế số 07-QC/TW ngày 31/10/2025 của Ban Bí thư)
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND
xã, phường có liên quan
|
Văn phòng Tỉnh uỷ
|
Tổ chức thực hiện, phổ biến
Quy chế sau khi Trung ương cập nhật, điều chỉnh ban hành
|
Trong vòng 15 ngày kể từ ngày
Trung ương ban hành
|
|
3
|
Hoàn thành quy chế về quản
lý, vận hành và khai thác sử dụng nền tảng kết nối, liên thông mạng mật của
các cơ quan trong hệ thống chính trị trong khối cơ quan mình
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND
xã, phường có liên quan
|
Công an tỉnh; Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Quy chế được ban hành (thực
hiện theo hướng dẫn của Trung ương nếu có)
|
Sau khi Trung ương ban hành
quy chế
|
|
4
|
Theo dõi, đôn đốc Công ty
Điện lực Đồng Tháp xây dựng phương án bảo đảm nguồn cung điện phục vụ trung
tâm dữ liệu, hạ tầng tính toán hiệu năng cao có dự báo nhu cầu đến năm 2030
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Công an tỉnh; Sở Tài chính
|
Danh mục trung tâm dữ liệu,
trung tâm tính toán hiệu năng cao cần bảo đảm nguồn điện. Báo cáo và phương
án bảo đảm nguồn cung điện
|
Theo hướng dẫn của Bộ Khoa
học và Công nghệ, Bộ Công Thương
|
|
5
|
Kiểm kê trung tâm dữ liệu,
phòng máy chủ của các cơ quan thuộc các khối; mức độ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ
thuật, an toàn, hiệu suất, chi phí; xây dựng phương án chuyển dịch hoặc dừng
các hạ tầng nhỏ lẻ, kém hiệu quả
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND
xã, phường
|
100% trung tâm dữ liệu, phòng
máy chủ được kiểm kê; có phương án trong giai đoạn 2026 - 2027
|
Theo hướng dẫn của Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
6
|
Phối hợp với Bộ Công an trong
công tác lập Bản đồ cấp độ an ninh mạng cho các hệ thống của 04 khối và địa
phương, gồm chủ quản, cấp độ dự kiến/đã phê duyệt và đầu mối ứng cứu; xây
dựng phương án mở rộng quy mô Trung tâm An ninh mạng quốc gia đáp ứng yêu cầu
giám sát, điều hành an ninh mạng cho toàn hệ thống chính trị
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND
xã, phường
|
100% hệ thống thông tin đã
được phê duyệt cấp độ có bản ghi, dữ liệu được cập nhật, hiển thị trên bảng
điều hành; Phương án mở rộng Trung tâm An ninh mạng được trình cấp có thẩm
quyền đảm bảo theo lộ trình của Bộ Công an.
|
Theo hướng dẫn của Bộ Công an
|
|
7
|
Kiểm tra, đánh giá hệ thống
mạng gửi, nhận, xử lý và lưu trữ văn bản mật của khối đảng. Cảnh báo sớm,
thường xuyên các nguy cơ rủi ro an ninh thông tin trên 100% các hệ thống số
cấp độ 3
|
Công an tỉnh
|
Văn phòng Tỉnh uỷ; Sở Khoa
học và Công nghệ
|
Báo cáo đánh giá toàn diện,
văn bản xác nhận đủ điều kiện vận hành đối với mạng mật của khối đảng; thông
tin cảnh báo nguy cơ được gửi đến cơ quan chủ quản hệ thống thông tin, cấp độ
3 sau khi xác minh, phân loại, theo phương thức và thời hạn phù hợp với mức
độ nghiêm trọng của từng loại nguy cơ
|
Theo hướng dẫn của Bộ Công an
|
|
8
|
Tổ chức diễn tập liên khối về
phòng, chống tấn công mạng, lộ lọt dữ liệu, gián đoạn hệ thống thông tin
trọng yếu và khôi phục sau sự cố
|
Công an tỉnh
|
Văn phòng Tỉnh uỷ; Văn phòng
UBND tỉnh
|
Kế hoạch, kịch bản, kết quả
diễn tập và phương án khắc phục các tồn tại phát hiện qua diễn tập, thực hiện
theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Đề án nâng cao năng lực ứng cứu sự cố an ninh mạng
|
Theo hướng dẫn của Bộ Công an
|
|
9
|
Phối hợp nghiên cứu, xây dựng
Trung tâm năng lực AI quốc gia, thực hiện các nhiệm vụ phát triển Nền tảng AI
hỗ trợ công vụ dùng chung: Thực hiện các nhiệm vụ phát triển Nền tảng AI hỗ trợ
công vụ dùng chung theo hướng AI- First/AI-Native; xây dựng phiên bản thử nghiệm
có kiểm soát cho 04 nhóm bài toán: trợ lý AI công vụ; AI hỗ trợ dịch vụ công;
AI hỗ trợ hoàn thiện thể chế; AI phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; có kho
tri thức được kiểm soát, dẫn chiếu nguồn, phân quyền chặt chẽ và bảo đảm
trách nhiệm quyết định cuối cùng thuộc về con người. (Nhiệm vụ tại Thông
báo số 25- TB/CQTTBCĐ)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ;
Công an tỉnh; các sở, ngành; UBND xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Theo hướng dẫn của Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
31/12/2026
|
|
10
|
Phối hợp kết nối hệ thống
quan trọng với đầu mối giám sát 24/7; định kỳ kiểm tra tài khoản, phân quyền
và dữ liệu nhạy cảm. Thực hiện kết nối chia sẻ thông tin giám sát an ninh
mạng với Trung tâm An ninh mạng quốc gia tối thiểu với các hệ thống từ cấp độ
3 trở lên.
|
Các sở, ngành, tỉnh; Công an
tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Quốc phòng; Ban Cơ yếu
Chính phủ; Bộ Khoa học và Công nghệ
|
i) 100% hệ thống quan trọng
được giám sát 24/7; có báo cáo tóm tắt kết quả kiểm tra định kỳ tài khoản và
phân quyền;
(ii) Hoàn thành kết nối, chia
sẻ thông tin giám sát an ninh mạng với Trung tâm An ninh mạng quốc gia đối
với tối thiểu các hệ thống từ cấp độ 3 trở lên.
|
Hoàn thành kết nối HTTT cấp
độ 4, cấp độ 5 trước ngày 30/11/2026;
Hoàn thành kết nối HTTT cấp
độ 3 trở lên trong năm 2026
|
|
III
|
DỮ LIỆU SỐ
|
|
11
|
Phối hợp làm sạch, chuẩn hoá,
đối soát dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên của tỉnh; tích hợp dữ liệu phục vụ
Sổ tay đảng viên điện tử và 04 thủ tục hành chính của Đảng
|
Các sở, ngành; UBND xã,
phường;
|
Ban Tổ chức Tỉnh uỷ; Văn
phòng Tỉnh uỷ
|
Tối thiểu 98% dữ liệu tổ chức
đảng, đảng viên của tỉnh được chuẩn hoá, làm sạch, đối soát và đồng bộ; dữ liệu
đủ điều kiện phục vụ Sổ tay đảng viên điện tử và 04 thủ tục hành chính của
Đảng
|
Hoàn thành trước ngày
30/11/2026
|
|
12
|
Phối hợp làm sạch, chuẩn hóa
dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh “đúng, đủ, sạch, sống, thống
nhất, dùng chung”; bảo đảm kết nối thông suốt với cơ sở dữ liệu đảng viên
|
Sở Nội vụ
|
Ban Tổ chức Tỉnh uỷ; Công an
tỉnh; các sở, ngành, UBND xã, phường
|
Dữ liệu cán bộ, công chức,
viên chức của tỉnh được chuẩn hoá, kết nối với cơ sở dữ liệu đảng viên; dữ
liệu được chia sẻ, khai thác phục vụ công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, bồi
dưỡng
|
Hoàn thành trước ngày
30/11/2026
|
|
13
|
Phối hợp chuẩn hoá, làm sạch
dữ liệu đoàn viên, hội viên, tổ chức cơ sở, giám sát - phản biện và phản ánh,
kiến nghị của Nhân dân trên địa bàn tỉnh; kết nối với các hệ thống của Đảng và
cơ sở dữ liệu quốc gia có liên quan
|
Các sở, ngành; UBND xã,
phường;
|
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh
|
Triển khai kết nối thử nghiệm
thành công với các hệ thống của Đảng và cơ sở dữ liệu quốc gia có liên quan
|
Hoàn thành trước ngày
30/11/2026
|
|
14
|
Định danh phương 4 tiện giao
thông, thiết bị bay không người lái (UAV): Nghiên cứu, hoàn thiện cơ sở pháp
lý, tiêu chuẩn kỹ thuật và xây dựng hệ thống định danh điện tử, giám sát,
quản lý phương tiện giao thông, thiết bị bay không người lái; bảo đảm kết
nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ cấp phép, quản lý và giám sát theo thời gian
thực.
(Nhiệm vụ tại Thông báo số
25- TB/CQTTBCĐ)
|
Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy quân
sự tỉnh
|
Bộ Công an; Bộ Quốc phòng; Bộ
Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành; UBND xã, phường; các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
(i) Hệ thống định danh
điện tử, giám sát và quản lý thiết bị bay không người lái trên phạm vi toàn
quốc;
(ii) Phương tiện giao thông,
thiết bị bay không người lái được cấp phép, định danh và quản lý theo quy định
|
Thực hiện cấp phép từ ngày 01/01/2027,
gắn với Hệ thống định danh UTM quốc gia và định danh điện tử UAV theo thời
gian thực
|
|
15
|
Phối hợp rà soát, bổ sung
danh mục CSDL cần xây dựng, hoàn thiện; quy định rõ khái niệm, nội hàm,
trường dữ liệu, trách nhiệm tạo lập, cập nhật, chia sẻ, khai thác và giá trị
pháp lý của dữ liệu. Đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan, bảo đảm đồng bộ, khả thi, phục vụ triển khai dịch vụ công trực
tuyến toàn trình.
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND
xã, phường
|
Danh mục CSDL, trong đó quy
định rõ khái niệm, nội hàm, trường dữ liệu, trách nhiệm tạo lập, cập nhật,
chia sẻ, khai thác và giá trị pháp lý của dữ liệu; danh mục các quy định cần
sửa đổi; dự thảo văn bản hoặc phương án xử lý, cơ quan chủ trì và thời hạn hoàn
thành đối với từng nội dung.
|
30/11/2026
|
|
16
|
Phối hợp thực hiện đồng bộ
thông tin, dữ liệu phục vụ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của Nghị
định số 70/2024/NĐ- CP, Nghị định số 58/2026/NĐ-CP và các văn bản có liên quan
|
Các sở, ban, ngành
|
Công an tỉnh
|
Các thông tin, dữ liệu phải
được đồng bộ về CSDL quốc gia về dân cư phục vụ quản lý ngành, lĩnh vực
|
30/11/2026
|
|
IV
|
NỀN TẢNG SỐ
|
|
17
|
Rà soát hiện trạng, xây dựng
hoặc điều chỉnh kế hoạch triển khai các nền tảng số dùng chung quốc gia theo
Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 24/6/2026; tổ chức triển khai theo lộ trình
được phê duyệt, bảo đảm các nền tảng được đưa vào sử dụng thực chất, lấy
người sử dụng làm trung tâm.
|
Các sở, ban, ngành chủ động
phối hợp với các cơ quan chủ quản nền tảng số dùng chung quốc gia
|
Công an tỉnh; Sở Khoa học và
Công nghệ
|
100% nền tảng thuộc danh mục
tại Quyết định số 1132/QĐ-TTg được rà soát; có kế hoạch triển khai hoặc kế
hoạch điều chỉnh được phê duyệt, xác định rõ cơ quan chủ trì, phạm vi, đối
tượng sử dụng, sản phẩm, tiến độ và nguồn lực thực hiện.
Các nền tảng đến hạn theo lộ
trình được đưa vào vận hành, có người sử dụng thực tế; kết nối với công cụ
đánh giá tại nhiệm vụ 32 và có số liệu về mức độ sử dụng, phản hồi của người
dùng, tồn tại và phương án cải thiện chất lượng.
|
Theo hướng dẫn của Bộ Công
an; Bộ Khoa học và Công nghệ; các bộ, cơ quan chủ quản
|
|
18
|
Phối hợp, theo dõi việc kết
nối, vận hành của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh sau khi tích hợp,
kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia (mới) và Hệ thống điều phối giải quyết
TTHC do Bộ Công an triển khai.
|
Công an tỉnh
|
Sở Tư pháp; Văn phòng UBND
tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành
|
Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh vận hành ổn định, thông suốt; các lỗi, điểm nghẽn ảnh
hưởng đến việc tiếp nhận, xử lý và trả kết quả TTHC được khắc phục.
Bộ tiêu chuẩn, chỉ số đo
lường chất lượng dịch vụ và trải nghiệm người dùng được ban hành; kết quả
giám sát được tích hợp lên Hệ thống theo dõi Nghị quyết; mức sẵn sàng, thời
gian xử lý sự cố và trách nhiệm của từng cơ quan được theo dõi theo thời gian
thực
|
Theo hướng dẫn của Bộ Công an
|
|
19
|
Hoàn thiện Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính, tích hợp và hoạt động đồng bộ, thống nhất,
thông suốt và ổn định với Cổng Dịch vụ công quốc gia, đáp ứng các yêu cầu về
chất lượng dịch vụ và trải nghiệm người dùng.
|
Các sở, ban, ngành chủ động phối
hợp các cơ quan chủ quản nền tảng số dùng chung quốc gia
|
Công an tỉnh; Sở Khoa học và
Công nghệ; các sở, ngành
|
Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính, tích hợp và hoạt động đồng bộ, thống nhất, thông suốt và
ổn định với Cổng Dịch vụ công quốc gia, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng
dịch vụ và trải nghiệm người dùng
|
Theo yêu cầu của cơ quan chủ
quản hệ thống
|
|
20
|
Phát triển công cụ độc lập để
đánh giá mức độ sử dụng và thu thập phản hồi của người sử dụng; ưu tiên tích
hợp công cụ vào các nền tảng số quốc gia liên quan đến giải quyết thủ tục
hành chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh; các sở, ngành,
UBND xã, phường
|
Bộ tiêu chuẩn, chỉ số đo
lường chất lượng dịch vụ và trải nghiệm người dùng được ban hành. Công cụ
đánh giá được hoàn thiện và tích hợp lên Hệ thống theo dõi các nghị quyết tại
địa chỉ theodoinq.dcs.vn
|
Theo hướng dẫn của Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
21
|
Rà soát các nền tảng dùng chung
quốc gia đang triển khai; ban hành tiêu chí và yêu cầu kỹ thuật bảo đảm khả năng,
đăng nhập một lần qua VNeID.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Công an; UBND tỉnh, thành
phố; các bộ chủ quản hệ thống
|
Bộ tiêu chí và yêu cầu kỹ
thuật đối với nền tảng số dùng chung, bảo đảm khả năng đăng nhập một lần qua
VNeID
|
Theo hướng dẫn của Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
22
|
Phối hợp xây dựng Nền tảng
bản đồ số quốc gia tích hợp dữ liệu đa ngành: Nghiên cứu mô hình Nền tảng bản
đồ số quốc gia tích hợp dữ liệu đa ngành, xác định kiến trúc, mô hình quản
trị, các lớp dữ liệu ưu tiên về đất đai, quy hoạch, xây dựng, giao thông,
logistics, tài nguyên, đầu tư công; lựa chọn địa bàn, dự án trọng điểm để thí
điểm, phục vụ rút ngắn thời gian chuẩn bị, thẩm định và phê duyệt dự án.
(Nhiệm vụ tại Thông báo số
25- TB/CQTTBCĐ)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Xây dựng; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh;
UBND xã, phường
|
Theo hướng dẫn của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
31/12/2026
|
|
V
|
DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
|
|
23
|
Đánh giá việc cắt giảm, đơn
giản hoá, tái cấu trúc thủ tục hành chính, số hoá hồ sơ, cấp kết quả điện tử,
thanh toán trực tuyến, tái sử dụng dữ liệu và xử lý đúng hạn; công bố bảng
xếp hạng hằng tháng
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Đánh giá, xếp hạng theo Bộ
chỉ số đánh giá được ban hành
|
Theo hướng dẫn, công bố của
Bộ Tư pháp
|
|
24
|
Hoàn thành tái cấu trúc 80
TTHC còn lại theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP; sửa đổi quy định, quy trình
nội bộ và biểu mẫu trên cơ sở dữ liệu đã có
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND
xã, phường
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
80/80 TTHC được tái cấu trúc;
quy trình điện tử cập nhật và biểu mẫu được cập nhật; thành phần hồ sơ, thời
gian xử lý và kết quả cắt giảm được công khai
|
Theo hướng dẫn của các bộ,
ngành chủ quản thủ tục hành chính
|
|
25
|
Tiếp tục triển khai 04 TTHC
của Đảng trên môi trường điện tử
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND
xã, phường
|
Văn phòng Tỉnh uỷ; Ban Tổ
chức Tỉnh uỷ; Công an tỉnh; Bảo hiểm xã hội khu vực
|
Sẵn sàng về hạ tầng, đầu mối
hỗ trợ và dữ liệu để tiếp nhận, vận hành 04 thủ tục hành chính của Đảng ngay
khi Trung ương mở rộng triển khai toàn quốc
|
Theo lộ trình mở rộng toàn
quốc của Văn phòng Trung ương Đảng (dự kiến sau ngày 30/9/2026)
|
|
26
|
Phối hợp hoàn thiện dữ liệu,
quy trình cấp, kiểm tra và xác thực Phiếu lý lịch tư pháp điện tử trên VNeID;
hướng dẫn các cơ quan, tổ chức tiếp nhận, sử dụng thay bản giấy và xử lý kịp thời
các trường hợp từ chối kết quả điện tử
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND
xã, phường
|
Dữ liệu lý lịch tư pháp được
cập nhật, kết nối; hướng dẫn kiểm tra, xác thực được ban hành; Phiếu lý lịch
tư pháp điện tử trên VNeID được tiếp nhận, sử dụng thay bản giấy.
|
Hoàn thành trước ngày
30/9/2026 và duy trì thực hiện thường xuyên
|
|
VI
|
KINH TẾ SỐ
|
|
27
|
Tiếp nhận, vận hành CSDL tập
trung về thương mại điện tử, kết nối dữ liệu dân cư, thuế, hải quan và phản
ánh vi phạm; hỗ trợ quản lý hàng giả, gian lận và bảo vệ người tiêu dùng
|
Sở Công Thương
|
Công an tỉnh; Sở Khoa học và
Công nghệ; UBND xã, phường
|
Cơ sở dữ liệu thương mại điện
tử thí điểm được hình thành, kết nối dữ liệu của tối thiểu 02 địa phương
|
Theo hướng dẫn của Bộ Công
Thương
|
|
VII
|
XÃ HỘI SỐ
|
|
28
|
Hoàn thiện chuẩn dữ liệu học
bạ điện tử, văn bằng, chứng chỉ số, mã định danh người học và hồ sơ học tập
suốt đời; tích hợp xác thực trên VNeID
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Công an tỉnh; Sở Khoa học và
Công nghệ; địa phương; cơ sở giáo dục
|
Chuẩn dữ liệu và quy trình
xác thực được ban hành; thí điểm tại tối thiểu 05 địa phương; văn bằng, chứng
chỉ thí điểm được xác thực trên VNeID
|
Theo hướng dẫn của Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
29
|
Phát triển Sổ sức khỏe điện
tử và nền tảng số chăm sóc sức khỏe toàn dân; chuẩn hoá, liên thông dữ liệu
khám, chữa bệnh, bảo hiểm...
|
Sở Y tế
|
Công an tỉnh; Sở Tài chính;
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường
|
Sổ sức khỏe điện tử được tích
hợp trên ứng dụng VNeID và được sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh, bảo
đảm vận hành ổn định, thường xuyên, liên tục 24/7, góp phần giảm giấy tờ,
thời gian thực hiện thủ tục
|
Theo hướng dẫn của Bộ Y tế
|
|
30
|
Mở rộng Mặt trận số 24/7, hệ
thống nắm bắt dư luận; ưu tiên tiếp cận người yếu thế, khu vực khó khăn;
chuyển phản ánh, kiến nghị tới cơ quan có thẩm quyền và theo dõi kết quả
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND
xã, phường
|
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội; UBND xã, phường; Công an tỉnh; Ban Tuyên giáo và
Dân vận Tỉnh uỷ
|
Mở rộng sử dụng đến cấp xã;
phản ánh, kiến nghị được tiếp nhận, chuyển xử lý và theo dõi trạng thái trên
bảng điều hành
|
Theo hướng dẫn của Uỷ ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
|
|
31
|
Ngay từ năm học 2026 - 2027,
rà soát, cập nhật các chương trình đào tạo, ưu tiên các lĩnh vực công nghệ
chiến lược; đẩy mạnh đào tạo kỹ năng số, năng lực đổi mới sáng tạo và ứng
dụng trí tuệ nhân tạo.
(Nhiệm vụ tại Thông báo số
24- TB/CQTTBCĐ)
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND
xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Theo hướng dẫn của Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
30/9/2026
|
|
VIII
|
TÀI CHÍNH, GIẢI NGÂN
|
|
32
|
Rà soát, hoàn thiện phương án
phân bổ, giao dự toán đối với số kinh phí năm 2026 đã được bố trí nhưng chưa
phân bổ, chưa giao dự toán cho các nhiệm vụ chuyển đổi số; ưu tiên cơ sở dữ
liệu, nền tảng số dùng chung, an toàn, an ninh mạng, trang thiết bị thiết yếu
và các nhiệm vụ cấp bách được Đảng, Nhà nước giao, bảo đảm đúng quy định,
đúng trọng tâm, tránh dàn trải, trùng lặp, lãng phí.
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Phương án phân bổ, giao dự
toán hoặc quyết định giao dự toán được cấp có thẩm quyền ban hành theo quy
định
|
15/8/2026
|
|
IX
|
KỶ LUẬT THỰC THI
|
|
|
|
|
|
33
|
Vận hành bảng theo dõi tiến
độ 100 ngày làm việc; hằng tháng công khai các nhiệm vụ chậm, cơ quan chậm
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường;
|
Văn phòng Tỉnh uỷ
|
Bảng điều hành trực tuyến;
báo cáo tháng; bảng phân loại nhiệm vụ theo trạng thái: đúng tiến độ, có nguy
cơ chậm và chậm tiến độ; đường dẫn minh chứng của từng nhiệm vụ
|
Báo cáo đầu tiên trước ngày
25/7/2026; cập nhật hằng tháng và theo yêu cầu đột xuất
|
Kế hoạch 1183/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 88/QĐ-BCĐCP của Ban chỉ đạo của Chính phủ, Kế hoạch 7-KH/BCĐ của Ban chỉ đạo tỉnh, Kế hoạch 86-KH/ĐU do tỉnh Đồng Tháp ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 1183/KH-UBND ngày 31/07/2026 thực hiện Quyết định 88/QĐ-BCĐCP của Ban chỉ đạo của Chính phủ, Kế hoạch 7-KH/BCĐ của Ban chỉ đạo tỉnh, Kế hoạch 86-KH/ĐU do tỉnh Đồng Tháp ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/09/2026
Ban hành:
29/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/08/2026
Ban hành:
27/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2026
Ban hành:
11/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/07/2026
Ban hành:
24/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2026
Ban hành:
30/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2026
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/02/2026
Ban hành:
15/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2025
Ban hành:
04/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/11/2025
Ban hành:
31/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/11/2025
28
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|