Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 1183/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp Người ký: Huỳnh Minh Tuấn
Ngày ban hành: 31/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1183/KH-UBND

Đồng Tháp, ngày 31 tháng 7 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 88/QĐ-BCĐCP CỦA BAN CHỈ ĐẠO CỦA CHÍNH PHỦ, KẾ HOẠCH SỐ 7-KH/BCĐ CỦA BAN CHỈ ĐẠO TỈNH, KẾ HOẠCH SỐ 86-KH/ĐU CỦA ĐẢNG ỦY ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Quyết định số 88/QĐ-BCĐCP ngày 29/7/2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (gọi tắt là Quyết định số 88/QĐ-BCĐCP);

Căn cứ Kế hoạch số 7-KH/BCĐ ngày 28/7/2026 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh về hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị (gọi tắt là Kế hoạch số 7-KH/BCĐ); Kế hoạch số 86-KH/ĐU ngày 31/7/2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch số 7-KH/BCĐ ngày 28/7/2026 của Ban Chỉ đạo tỉnh và Công văn số 541/CV/TU ngày 21/7/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (gọi tắt là Kế hoạch số 86-KH/ĐU);

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Cụ thể hoá đầy đủ, kịp thời các mục tiêu, nhiệm vụ tại Quyết định số 88/QĐ- BCĐCP ngày 29/7/2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ, Kế hoạch số 7-KH/BCĐ ngày 28/7/2026 của Ban Chỉ đạo tỉnh, Kế hoạch số 86-KH/ĐU; tập trung chỉ đạo triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp, nhiệm vụ trọng tâm, xử lý dứt điểm những điểm nghẽn, khó khăn, vướng mắc về chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý của tỉnh trong 100 ngày làm việc; tạo chuyển biến thực chất trong phương thức quản trị, điều hành và phục vụ người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Thiết lập kỷ luật, nguyên tắc thống nhất trong quản trị dữ liệu, hạ tầng, nền tảng số và bảo đảm an ninh mạng; khắc phục đầu tư phân tán, cát cứ dữ liệu, trùng lặp hệ thống và tình trạng nguồn lực đã bố trí nhưng triển khai, giải ngân chậm; bảo đảm hoạt động của hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 2 cấp vận hành đồng bộ, thông suốt, an toàn, dựa trên dữ liệu.

Đổi mới phương thức quản trị theo sản phẩm đầu ra, mức độ sử dụng thực tế và giá trị mang lại; lấy sản phẩm đầu ra, dữ liệu vận hành, số lượng người sử dụng, mức độ cắt giảm giấy tờ, thời gian, chi phí và sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp làm thước đo kết quả.

2. Yêu cầu

Tổ chức thực hiện theo nguyên tắc: Rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả. Người đứng đầu cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm về sản phẩm cuối cùng; cơ quan phối hợp chịu trách nhiệm về chất lượng và tiến độ thực hiện nhiệm vụ phối hợp theo phân công.

Nhiệm vụ chỉ được xác nhận hoàn thành khi có sản phẩm đáp ứng đầy đủ yêu cầu, tiêu chí được giao và có minh chứng, kiểm chứng được. Đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng và dịch vụ số, sản phẩm phải vận hành được, có dữ liệu, có người sử dụng thực tế và bước đầu phát huy hiệu quả; không xác nhận hoàn thành đối với sản phẩm còn là dự thảo, chưa được ban hành, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc chưa đưa vào sử dụng, trừ trường hợp sản phẩm được giao là hồ sơ trình cấp có thẩm quyền.

Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và chủ quyền dữ liệu ngay từ khâu thiết kế; mọi hệ thống trọng yếu phải được xác định, phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn theo cấp độ; hệ thống thông tin quan trọng phải được kiểm thử độc lập, phương án ứng cứu, sao lưu và khôi phục dữ liệu trước khi vận hành chính thức.

Đối với nhiệm vụ đã xác định cụ thể cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, sản phẩm và thời hạn tại Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị chủ động triển khai thực hiện ngay (trường hợp một nhiệm vụ đồng thời được giao tại nhiều văn bản khác thì thực hiện theo yêu cầu cụ thể hơn, sản phẩm đầu ra cao hơn và thời hạn hoàn thành sớm hơn).

Ưu tiên sử dụng hạ tầng, nền tảng và cơ sở dữ liệu dùng chung; không đầu tư mới hệ thống, phần mềm, cơ sở dữ liệu trùng chức năng khi đã có nền tảng đáp ứng yêu cầu. Dữ liệu sau khi tạo lập, làm sạch phải được xác thực, ký số theo quy định, cập nhật và đồng bộ kịp thời với Trung tâm dữ liệu quốc gia; được khai thác để thay thế giấy tờ, thành phần hồ sơ và phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.

II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN

1. Phạm vi, đối tượng

a) Phạm vi: Các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh được giao tại Quyết định số 88/QĐ-BCĐCP ngày 29/7/2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ và Kế hoạch số 7-KH/BCĐ ngày 28/7/2026 của Ban Chỉ đạo tỉnh, Kế hoạch số 86-KH/ĐU của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh; các nhiệm vụ xử lý điểm nghẽn thuộc trách nhiệm của tỉnh thuộc 10 nhóm vấn đề về thể chế, hạ tầng số, dữ liệu số, nền tảng số, dịch vụ công trực tuyến, kinh tế số, xã hội số, nguồn nhân lực, tài chính và giải ngân, kỷ luật thực thi và tuân thủ.

b) Đối tượng thực hiện: Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan. Đối với nhiệm vụ liên ngành, liên thông, các đối tượng thực hiện có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan thuộc 04 khối trong hệ thống chính trị theo phân công.

2. Thời gian

Thực hiện cao điểm trong 100 ngày làm việc, từ ngày 10/7/2026 đến hết ngày 30/11/2026.

III.NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

Chi tiết nhiệm vụ theo Phụ lục đính kèm.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, khẩn trương ban hành mới hoặc rà soát, cập nhật kế hoạch hành động của cơ quan, địa phương mình; phân công cụ thể lãnh đạo phụ trách, đơn vị và cán bộ thực hiện; trong đó, tập trung tổ chức triển khai nghiêm túc, quyết liệt, đồng bộ các nhiệm vụ tại Kế hoạch này; bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ theo tiến độ và kết quả đề ra.

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo tỉnh về tiến độ, chất lượng, sản phẩm đầu ra và kết quả thực hiện; chủ động bố trí nguồn lực, xử lý nhiệm vụ chậm tiến độ, kém hiệu quả; không đùn đẩy trách nhiệm, không chờ cơ quan khác nhắc việc. Huy động và điều phối nguồn lực; thực hiện đồng thời, đúng quy định các thủ tục về chuẩn bị đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, tạo lập dữ liệu, đào tạo, bảo đảm an ninh mạng và giải ngân kinh phí; không để tình trạng chậm triển khai do tâm lý chờ hướng dẫn hoặc chờ đủ điều kiện mới thực hiện. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền.

Đối với nhiệm vụ liên ngành, cơ quan chủ trì có trách nhiệm chủ động phân công rõ trách nhiệm, sản phẩm, thời hạn thực hiện của từng cơ quan phối hợp; kịp thời trao đổi, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; trường hợp vượt thẩm quyền hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến tiến độ chung, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, chỉ đạo.

2. Sở Khoa học và Công nghệ

Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp kết quả và tiến độ thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh và Ban Chỉ đạo Trung ương theo quy định.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu điều phối việc thực hiện các nhiệm vụ liên khối; tổ chức các cuộc họp chuyên đề hoặc làm việc với các cơ quan, đơn vị khi cần thiết để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm tiến độ thực hiện Kế hoạch.

Phối hợp Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh: hướng dẫn các cơ quan, đơn vị cập nhật tiến độ, kết quả và minh chứng thực hiện trên Hệ thống theo dõi tình hình thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương (theodoinq.dcs.vn). Theo dõi thường xuyên tiến độ thực hiện các nhiệm vụ, nhất là các nhiệm vụ trọng tâm; kịp thời cảnh báo, nhắc nhở các cơ quan, đơn vị có nguy cơ chậm tiến độ; chủ động tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các nhiệm vụ chậm, đơn vị thực hiện chậm trễ, vấn đề vướng mắc trong phân định trách nhiệm, cần xử lý liên ngành hoặc vượt thẩm quyền của đơn vị để kịp thời chỉ đạo tháo gỡ, xử lý.

Sau khi kết thúc thời gian thực hiện Kế hoạch hành động 100 ngày, chủ trì phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Đảng ủy Ủy ban nhân tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh, Ban Chỉ đạo Trung ương theo quy định.

3. Công an tỉnh

Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ theo dõi, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành tỉnh xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành đảm bảo tiến độ, lộ trình thực hiện theo kế hoạch và hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương.

Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ theo dõi, tổng hợp kết quả và tiến độ thực hiện nhiệm vụ, gửi Bộ Công an báo cáo hằng tuần, hằng tháng và đột xuất theo yêu cầu.

4. Cơ chế kiểm tra, giám sát và chế độ báo cáo

Việc kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch được thực hiện trên cơ sở sản phẩm đầu ra, kết quả vận hành thực tế, hiệu quả khai thác, sử dụng, mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao và mức độ hài lòng của cơ quan, tổ chức, người dân, doanh nghiệp. Ưu tiên kiểm tra trực tiếp, đánh giá độc lập, khảo sát thực tế và kiểm tra ngẫu nhiên đối với các nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ có nguy cơ chậm tiến độ hoặc phát sinh khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.

Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời tiến độ, kết quả thực hiện và các tài liệu, minh chứng liên quan trên Hệ thống theo dõi tình hình, thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương (theodoinq.dcs.vn). Đồng thời, chủ động gửi nội dung báo cáo về Công an tỉnh và Sở Khoa học và Công nghệ định kỳ trước thứ 3 hằng tuần và trước ngày 23 hằng tháng (lưu ý: thời gian gửi báo cáo có thể điều chỉnh theo yêu cầu thực tế phát sinh và yêu cầu của cơ quan cấp trên). Báo cáo phải bảo đảm trung thực, đầy đủ, phản ánh đúng tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ; nêu rõ tiến độ, sản phẩm đầu ra, kết quả đạt được, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân, giải pháp xử lý và kiến nghị (nếu có). Nội dung báo cáo phải kèm theo số liệu, tài liệu và minh chứng có thể kiểm chứng; không báo cáo theo tỷ lệ hoàn thành hoặc mô tả chung chung khi chưa có sản phẩm, kết quả cụ thể. Trường hợp báo cáo không chính xác, người phê duyệt báo cáo và cơ quan báo cáo phải kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm.

Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp, báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ của tỉnh Đồng Tháp được giao tại Quyết định 88/QĐ-BCĐCP gửi Bộ Công an – Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo của Chính phủ định kỳ trước 17 giờ 00 phút thứ Năm hằng tuần, trước ngày 25 hằng tháng qua Hệ thống Signet theo quy định (đồng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh).

Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh về tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch số 7- KH/BCĐ ngày 28/7/2026 định kỳ hằng tuần, hằng tháng và đột xuất theo yêu cầu.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- BTT. UBMTTQVN tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- TT Đảng ủy UBND tỉnh ;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP, các Phòng, Ban, Trung tâm;
- Lưu: VT, KGVX (KD).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Minh Tuấn

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC NHIỆM VỤ TẬP TRUNG TRIỂN KHAI TRONG 100 NGÀY
(Kèm theo Kế hoạch số 1183/KH-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Sản phẩm đầu ra

Thời hạn

A

NHIỆM VỤ TỈNH CHỦ TRÌ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I

HẠ TẦNG SỐ

1

Rà soát, khắc phục tình trạng lõm sóng; đảm bảo cung cấp điện đầy đủ tại trụ sở cơ quan nhà nước, cơ sở đào tạo và cơ sở y tế công lập.

Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương

Các sở, ngành, UBND xã, phường, đơn vị có liên quan

Danh mục và các phương án xử lý các điểm lõm sóng, thiếu điện (nếu có). Hoàn thành xử lý các điểm lõm sóng, thiếu điện tại các điểm ưu tiên.

- Sở Khoa học và Công nghệ gửi báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ nội dung liên quan trước ngày 30/7/2026

- Sở Công Thương gửi báo cáo Bộ Công Thương nội dung liên quan trước ngày 30/7/2026

2

Đầu tư, mua sắm, nâng cấp trang thiết bị đầu cuối, ưu tiên máy tính, phần mềm phục vụ giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp, bảo đảm minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, đúng pháp luật, phù hợp với yêu cầu công việc, góp phần đáp ứng vận hành thông suốt chính quyền 2 cấp

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường

Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh

Báo cáo rà soát, thống kê nhu cầu mua sắm, đầu tư, nâng cấp của tỉnh; đảm bảo trang thiết bị đầu cuối cho Trung tâm phục vụ hành chính công và cán bộ công chức, viên chức liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính, đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác

- Báo cáo rà soát, thống kê nhu cầu trước ngày 28/7/2026;

- Hoàn thành đảm bảo trang thiết bị đầu cuối trước ngày 31/8/2026.

II

DỮ LIỆU SỐ

3

Rà soát, ban hành khung kiến trúc dữ liệu, khung quản trị dữ liệu và từ điển dữ liệu của bộ, ngành, địa phương theo yêu cầu tại Quyết định số 2439/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 04/11/2025

Sở Khoa học và Công nghệ

Công an tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường

Khung kiến trúc dữ liệu, khung quản trị, quản lý dữ liệu và từ điển dữ liệu của bộ, ngành, địa phương được ban hành hoặc cập nhật phù hợp với Quyết định số 2439/QĐ-TTg

15/11/2026

III

DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

4

Kết nối Hệ thống thông tin giải quyết TTHC với các CSDL đã công bố và các CSDL mới hoàn thành; tự động điền, xác thực và tái sử dụng dữ liệu

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường

Sở Khoa học và Công nghệ

100% thủ tục hành chính đủ điều kiện khai thác dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại giấy tờ đã có

Theo hướng dẫn của các bộ chủ quản hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; Bộ Công an; hoàn thành trước ngày 30/8/2026.

5

Lựa chọn nhóm TTHC có tần suất cao, liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành

Danh mục nhóm TTHC

Hoàn thành danh mục trước ngày 30/7/2026

6

Tái thiết kế quy trình theo hướng đơn giản hoá thành phần hồ sơ, giảm thao tác trên môi trường số bảo đảm người dân, doanh nghiệp không phải cung cấp lại dữ liệu đã có trong CSDL của cơ quan nhà nước

Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có TTHC được chọn

Cơ quan, đơn vị có liên quan

Lựa chọn tối thiểu 05 TTHC ưu tiên và đánh giá hiệu quả

Đưa quy trình mới vào vận hành trước ngày 30/9/2026

IV

NGUỒN NHÂN LỰC

7

Triển khai đầy đủ, kịp thời chính sách hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách chuyển đổi số, an ninh mạng theo Nghị định số 179/2025/NĐ-CP

Sở Nội vụ

Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường

100% người đủ điều kiện được rà soát, lập danh sách, phê duyệt và thực hiện chế độ hỗ trợ theo quy định; các vướng mắc về hướng dẫn, thủ tục được xử lý

15/8/2026

B

NHIỆM VỤ TỈNH PHỐI HỢP VỚI CÁC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN

I

NHÓM THỂ CHẾ, CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH

1

Rà soát, lập danh mục các quy định pháp luật còn mâu thuẫn, chồng chéo, cản trở chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý của các sở, ngành; đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung hoặc xử lý theo thẩm quyền

Sở Tư pháp

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường có liên quan

Danh mục vướng mắc và phương án xử lý, trong đó xác định rõ cơ quan chịu trách nhiệm, thẩm quyền và thời hạn hoàn thành.

Theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, hoàn thành danh mục trước ngày 30/9/2026

II

HẠ TẦNG SỐ

2

Cập nhật, điều chỉnh Quy chế về tổ chức, quản lý, sử dụng và bảo vệ hệ thống mạng máy tính của Đảng tỉnh (theo Quy chế số 07-QC/TW ngày 31/10/2025 của Ban Bí thư)

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường có liên quan

Văn phòng Tỉnh uỷ

Tổ chức thực hiện, phổ biến Quy chế sau khi Trung ương cập nhật, điều chỉnh ban hành

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày Trung ương ban hành

3

Hoàn thành quy chế về quản lý, vận hành và khai thác sử dụng nền tảng kết nối, liên thông mạng mật của các cơ quan trong hệ thống chính trị trong khối cơ quan mình

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường có liên quan

Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ

Quy chế được ban hành (thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương nếu có)

Sau khi Trung ương ban hành quy chế

4

Theo dõi, đôn đốc Công ty Điện lực Đồng Tháp xây dựng phương án bảo đảm nguồn cung điện phục vụ trung tâm dữ liệu, hạ tầng tính toán hiệu năng cao có dự báo nhu cầu đến năm 2030

Sở Công Thương

Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Sở Tài chính

Danh mục trung tâm dữ liệu, trung tâm tính toán hiệu năng cao cần bảo đảm nguồn điện. Báo cáo và phương án bảo đảm nguồn cung điện

Theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương

5

Kiểm kê trung tâm dữ liệu, phòng máy chủ của các cơ quan thuộc các khối; mức độ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn, hiệu suất, chi phí; xây dựng phương án chuyển dịch hoặc dừng các hạ tầng nhỏ lẻ, kém hiệu quả

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường

100% trung tâm dữ liệu, phòng máy chủ được kiểm kê; có phương án trong giai đoạn 2026 - 2027

Theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ

6

Phối hợp với Bộ Công an trong công tác lập Bản đồ cấp độ an ninh mạng cho các hệ thống của 04 khối và địa phương, gồm chủ quản, cấp độ dự kiến/đã phê duyệt và đầu mối ứng cứu; xây dựng phương án mở rộng quy mô Trung tâm An ninh mạng quốc gia đáp ứng yêu cầu giám sát, điều hành an ninh mạng cho toàn hệ thống chính trị

Công an tỉnh

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường

100% hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ có bản ghi, dữ liệu được cập nhật, hiển thị trên bảng điều hành; Phương án mở rộng Trung tâm An ninh mạng được trình cấp có thẩm quyền đảm bảo theo lộ trình của Bộ Công an.

Theo hướng dẫn của Bộ Công an

7

Kiểm tra, đánh giá hệ thống mạng gửi, nhận, xử lý và lưu trữ văn bản mật của khối đảng. Cảnh báo sớm, thường xuyên các nguy cơ rủi ro an ninh thông tin trên 100% các hệ thống số cấp độ 3

Công an tỉnh

Văn phòng Tỉnh uỷ; Sở Khoa học và Công nghệ

Báo cáo đánh giá toàn diện, văn bản xác nhận đủ điều kiện vận hành đối với mạng mật của khối đảng; thông tin cảnh báo nguy cơ được gửi đến cơ quan chủ quản hệ thống thông tin, cấp độ 3 sau khi xác minh, phân loại, theo phương thức và thời hạn phù hợp với mức độ nghiêm trọng của từng loại nguy cơ

Theo hướng dẫn của Bộ Công an

8

Tổ chức diễn tập liên khối về phòng, chống tấn công mạng, lộ lọt dữ liệu, gián đoạn hệ thống thông tin trọng yếu và khôi phục sau sự cố

Công an tỉnh

Văn phòng Tỉnh uỷ; Văn phòng UBND tỉnh

Kế hoạch, kịch bản, kết quả diễn tập và phương án khắc phục các tồn tại phát hiện qua diễn tập, thực hiện theo quy định tại Quyết định số 515/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao năng lực ứng cứu sự cố an ninh mạng

Theo hướng dẫn của Bộ Công an

9

Phối hợp nghiên cứu, xây dựng Trung tâm năng lực AI quốc gia, thực hiện các nhiệm vụ phát triển Nền tảng AI hỗ trợ công vụ dùng chung: Thực hiện các nhiệm vụ phát triển Nền tảng AI hỗ trợ công vụ dùng chung theo hướng AI- First/AI-Native; xây dựng phiên bản thử nghiệm có kiểm soát cho 04 nhóm bài toán: trợ lý AI công vụ; AI hỗ trợ dịch vụ công; AI hỗ trợ hoàn thiện thể chế; AI phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; có kho tri thức được kiểm soát, dẫn chiếu nguồn, phân quyền chặt chẽ và bảo đảm trách nhiệm quyết định cuối cùng thuộc về con người. (Nhiệm vụ tại Thông báo số 25- TB/CQTTBCĐ)

Sở Khoa học và Công nghệ

Bộ Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; các sở, ngành; UBND xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan.

Theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ

31/12/2026

10

Phối hợp kết nối hệ thống quan trọng với đầu mối giám sát 24/7; định kỳ kiểm tra tài khoản, phân quyền và dữ liệu nhạy cảm. Thực hiện kết nối chia sẻ thông tin giám sát an ninh mạng với Trung tâm An ninh mạng quốc gia tối thiểu với các hệ thống từ cấp độ 3 trở lên.

Các sở, ngành, tỉnh; Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ

Bộ Quốc phòng; Ban Cơ yếu Chính phủ; Bộ Khoa học và Công nghệ

i) 100% hệ thống quan trọng được giám sát 24/7; có báo cáo tóm tắt kết quả kiểm tra định kỳ tài khoản và phân quyền;

(ii) Hoàn thành kết nối, chia sẻ thông tin giám sát an ninh mạng với Trung tâm An ninh mạng quốc gia đối với tối thiểu các hệ thống từ cấp độ 3 trở lên.

Hoàn thành kết nối HTTT cấp độ 4, cấp độ 5 trước ngày 30/11/2026;

Hoàn thành kết nối HTTT cấp độ 3 trở lên trong năm 2026

III

DỮ LIỆU SỐ

11

Phối hợp làm sạch, chuẩn hoá, đối soát dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên của tỉnh; tích hợp dữ liệu phục vụ Sổ tay đảng viên điện tử và 04 thủ tục hành chính của Đảng

Các sở, ngành; UBND xã, phường;

Ban Tổ chức Tỉnh uỷ; Văn phòng Tỉnh uỷ

Tối thiểu 98% dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên của tỉnh được chuẩn hoá, làm sạch, đối soát và đồng bộ; dữ liệu đủ điều kiện phục vụ Sổ tay đảng viên điện tử và 04 thủ tục hành chính của Đảng

Hoàn thành trước ngày 30/11/2026

12

Phối hợp làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; bảo đảm kết nối thông suốt với cơ sở dữ liệu đảng viên

Sở Nội vụ

Ban Tổ chức Tỉnh uỷ; Công an tỉnh; các sở, ngành, UBND xã, phường

Dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh được chuẩn hoá, kết nối với cơ sở dữ liệu đảng viên; dữ liệu được chia sẻ, khai thác phục vụ công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng

Hoàn thành trước ngày 30/11/2026

13

Phối hợp chuẩn hoá, làm sạch dữ liệu đoàn viên, hội viên, tổ chức cơ sở, giám sát - phản biện và phản ánh, kiến nghị của Nhân dân trên địa bàn tỉnh; kết nối với các hệ thống của Đảng và cơ sở dữ liệu quốc gia có liên quan

Các sở, ngành; UBND xã, phường;

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

Triển khai kết nối thử nghiệm thành công với các hệ thống của Đảng và cơ sở dữ liệu quốc gia có liên quan

Hoàn thành trước ngày 30/11/2026

14

Định danh phương 4 tiện giao thông, thiết bị bay không người lái (UAV): Nghiên cứu, hoàn thiện cơ sở pháp lý, tiêu chuẩn kỹ thuật và xây dựng hệ thống định danh điện tử, giám sát, quản lý phương tiện giao thông, thiết bị bay không người lái; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ cấp phép, quản lý và giám sát theo thời gian thực.

(Nhiệm vụ tại Thông báo số 25- TB/CQTTBCĐ)

Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

Bộ Công an; Bộ Quốc phòng; Bộ Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành; UBND xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan

 (i) Hệ thống định danh điện tử, giám sát và quản lý thiết bị bay không người lái trên phạm vi toàn quốc;

(ii) Phương tiện giao thông, thiết bị bay không người lái được cấp phép, định danh và quản lý theo quy định

Thực hiện cấp phép từ ngày 01/01/2027, gắn với Hệ thống định danh UTM quốc gia và định danh điện tử UAV theo thời gian thực

15

Phối hợp rà soát, bổ sung danh mục CSDL cần xây dựng, hoàn thiện; quy định rõ khái niệm, nội hàm, trường dữ liệu, trách nhiệm tạo lập, cập nhật, chia sẻ, khai thác và giá trị pháp lý của dữ liệu. Đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, bảo đảm đồng bộ, khả thi, phục vụ triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình.

Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường

Danh mục CSDL, trong đó quy định rõ khái niệm, nội hàm, trường dữ liệu, trách nhiệm tạo lập, cập nhật, chia sẻ, khai thác và giá trị pháp lý của dữ liệu; danh mục các quy định cần sửa đổi; dự thảo văn bản hoặc phương án xử lý, cơ quan chủ trì và thời hạn hoàn thành đối với từng nội dung.

30/11/2026

16

Phối hợp thực hiện đồng bộ thông tin, dữ liệu phục vụ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của Nghị định số 70/2024/NĐ- CP, Nghị định số 58/2026/NĐ-CP và các văn bản có liên quan

Các sở, ban, ngành

Công an tỉnh

Các thông tin, dữ liệu phải được đồng bộ về CSDL quốc gia về dân cư phục vụ quản lý ngành, lĩnh vực

30/11/2026

IV

NỀN TẢNG SỐ

17

Rà soát hiện trạng, xây dựng hoặc điều chỉnh kế hoạch triển khai các nền tảng số dùng chung quốc gia theo Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 24/6/2026; tổ chức triển khai theo lộ trình được phê duyệt, bảo đảm các nền tảng được đưa vào sử dụng thực chất, lấy người sử dụng làm trung tâm.

Các sở, ban, ngành chủ động phối hợp với các cơ quan chủ quản nền tảng số dùng chung quốc gia

Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ

100% nền tảng thuộc danh mục tại Quyết định số 1132/QĐ-TTg được rà soát; có kế hoạch triển khai hoặc kế hoạch điều chỉnh được phê duyệt, xác định rõ cơ quan chủ trì, phạm vi, đối tượng sử dụng, sản phẩm, tiến độ và nguồn lực thực hiện.

Các nền tảng đến hạn theo lộ trình được đưa vào vận hành, có người sử dụng thực tế; kết nối với công cụ đánh giá tại nhiệm vụ 32 và có số liệu về mức độ sử dụng, phản hồi của người dùng, tồn tại và phương án cải thiện chất lượng.

Theo hướng dẫn của Bộ Công an; Bộ Khoa học và Công nghệ; các bộ, cơ quan chủ quản

18

Phối hợp, theo dõi việc kết nối, vận hành của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh sau khi tích hợp, kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia (mới) và Hệ thống điều phối giải quyết TTHC do Bộ Công an triển khai.

Công an tỉnh

Sở Tư pháp; Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành

Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh vận hành ổn định, thông suốt; các lỗi, điểm nghẽn ảnh hưởng đến việc tiếp nhận, xử lý và trả kết quả TTHC được khắc phục.

Bộ tiêu chuẩn, chỉ số đo lường chất lượng dịch vụ và trải nghiệm người dùng được ban hành; kết quả giám sát được tích hợp lên Hệ thống theo dõi Nghị quyết; mức sẵn sàng, thời gian xử lý sự cố và trách nhiệm của từng cơ quan được theo dõi theo thời gian thực

Theo hướng dẫn của Bộ Công an

19

Hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, tích hợp và hoạt động đồng bộ, thống nhất, thông suốt và ổn định với Cổng Dịch vụ công quốc gia, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng dịch vụ và trải nghiệm người dùng.

Các sở, ban, ngành chủ động phối hợp các cơ quan chủ quản nền tảng số dùng chung quốc gia

Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành

Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, tích hợp và hoạt động đồng bộ, thống nhất, thông suốt và ổn định với Cổng Dịch vụ công quốc gia, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng dịch vụ và trải nghiệm người dùng

Theo yêu cầu của cơ quan chủ quản hệ thống

20

Phát triển công cụ độc lập để đánh giá mức độ sử dụng và thu thập phản hồi của người sử dụng; ưu tiên tích hợp công cụ vào các nền tảng số quốc gia liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính

Sở Khoa học và Công nghệ

Công an tỉnh; các sở, ngành, UBND xã, phường

Bộ tiêu chuẩn, chỉ số đo lường chất lượng dịch vụ và trải nghiệm người dùng được ban hành. Công cụ đánh giá được hoàn thiện và tích hợp lên Hệ thống theo dõi các nghị quyết tại địa chỉ theodoinq.dcs.vn

Theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ

21

Rà soát các nền tảng dùng chung quốc gia đang triển khai; ban hành tiêu chí và yêu cầu kỹ thuật bảo đảm khả năng, đăng nhập một lần qua VNeID.

Sở Khoa học và Công nghệ

Bộ Công an; UBND tỉnh, thành phố; các bộ chủ quản hệ thống

Bộ tiêu chí và yêu cầu kỹ thuật đối với nền tảng số dùng chung, bảo đảm khả năng đăng nhập một lần qua VNeID

Theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ

22

Phối hợp xây dựng Nền tảng bản đồ số quốc gia tích hợp dữ liệu đa ngành: Nghiên cứu mô hình Nền tảng bản đồ số quốc gia tích hợp dữ liệu đa ngành, xác định kiến trúc, mô hình quản trị, các lớp dữ liệu ưu tiên về đất đai, quy hoạch, xây dựng, giao thông, logistics, tài nguyên, đầu tư công; lựa chọn địa bàn, dự án trọng điểm để thí điểm, phục vụ rút ngắn thời gian chuẩn bị, thẩm định và phê duyệt dự án.

(Nhiệm vụ tại Thông báo số 25- TB/CQTTBCĐ)

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; UBND xã, phường

Theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

31/12/2026

V

DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

23

Đánh giá việc cắt giảm, đơn giản hoá, tái cấu trúc thủ tục hành chính, số hoá hồ sơ, cấp kết quả điện tử, thanh toán trực tuyến, tái sử dụng dữ liệu và xử lý đúng hạn; công bố bảng xếp hạng hằng tháng

Văn phòng UBND tỉnh

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Đánh giá, xếp hạng theo Bộ chỉ số đánh giá được ban hành

Theo hướng dẫn, công bố của Bộ Tư pháp

24

Hoàn thành tái cấu trúc 80 TTHC còn lại theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP; sửa đổi quy định, quy trình nội bộ và biểu mẫu trên cơ sở dữ liệu đã có

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường

Các cơ quan, đơn vị liên quan

80/80 TTHC được tái cấu trúc; quy trình điện tử cập nhật và biểu mẫu được cập nhật; thành phần hồ sơ, thời gian xử lý và kết quả cắt giảm được công khai

Theo hướng dẫn của các bộ, ngành chủ quản thủ tục hành chính

25

Tiếp tục triển khai 04 TTHC của Đảng trên môi trường điện tử

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường

Văn phòng Tỉnh uỷ; Ban Tổ chức Tỉnh uỷ; Công an tỉnh; Bảo hiểm xã hội khu vực

Sẵn sàng về hạ tầng, đầu mối hỗ trợ và dữ liệu để tiếp nhận, vận hành 04 thủ tục hành chính của Đảng ngay khi Trung ương mở rộng triển khai toàn quốc

Theo lộ trình mở rộng toàn quốc của Văn phòng Trung ương Đảng (dự kiến sau ngày 30/9/2026)

26

Phối hợp hoàn thiện dữ liệu, quy trình cấp, kiểm tra và xác thực Phiếu lý lịch tư pháp điện tử trên VNeID; hướng dẫn các cơ quan, tổ chức tiếp nhận, sử dụng thay bản giấy và xử lý kịp thời các trường hợp từ chối kết quả điện tử

Công an tỉnh

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường

Dữ liệu lý lịch tư pháp được cập nhật, kết nối; hướng dẫn kiểm tra, xác thực được ban hành; Phiếu lý lịch tư pháp điện tử trên VNeID được tiếp nhận, sử dụng thay bản giấy.

Hoàn thành trước ngày 30/9/2026 và duy trì thực hiện thường xuyên

VI

KINH TẾ SỐ

27

Tiếp nhận, vận hành CSDL tập trung về thương mại điện tử, kết nối dữ liệu dân cư, thuế, hải quan và phản ánh vi phạm; hỗ trợ quản lý hàng giả, gian lận và bảo vệ người tiêu dùng

Sở Công Thương

Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND xã, phường

Cơ sở dữ liệu thương mại điện tử thí điểm được hình thành, kết nối dữ liệu của tối thiểu 02 địa phương

Theo hướng dẫn của Bộ Công Thương

VII

XÃ HỘI SỐ

28

Hoàn thiện chuẩn dữ liệu học bạ điện tử, văn bằng, chứng chỉ số, mã định danh người học và hồ sơ học tập suốt đời; tích hợp xác thực trên VNeID

Sở Giáo dục và Đào tạo

Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; địa phương; cơ sở giáo dục

Chuẩn dữ liệu và quy trình xác thực được ban hành; thí điểm tại tối thiểu 05 địa phương; văn bằng, chứng chỉ thí điểm được xác thực trên VNeID

Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo

29

Phát triển Sổ sức khỏe điện tử và nền tảng số chăm sóc sức khỏe toàn dân; chuẩn hoá, liên thông dữ liệu khám, chữa bệnh, bảo hiểm...

Sở Y tế

Công an tỉnh; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND xã, phường

Sổ sức khỏe điện tử được tích hợp trên ứng dụng VNeID và được sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh, bảo đảm vận hành ổn định, thường xuyên, liên tục 24/7, góp phần giảm giấy tờ, thời gian thực hiện thủ tục

Theo hướng dẫn của Bộ Y tế

30

Mở rộng Mặt trận số 24/7, hệ thống nắm bắt dư luận; ưu tiên tiếp cận người yếu thế, khu vực khó khăn; chuyển phản ánh, kiến nghị tới cơ quan có thẩm quyền và theo dõi kết quả

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội; UBND xã, phường; Công an tỉnh; Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh uỷ

Mở rộng sử dụng đến cấp xã; phản ánh, kiến nghị được tiếp nhận, chuyển xử lý và theo dõi trạng thái trên bảng điều hành

Theo hướng dẫn của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

31

Ngay từ năm học 2026 - 2027, rà soát, cập nhật các chương trình đào tạo, ưu tiên các lĩnh vực công nghệ chiến lược; đẩy mạnh đào tạo kỹ năng số, năng lực đổi mới sáng tạo và ứng dụng trí tuệ nhân tạo.

(Nhiệm vụ tại Thông báo số 24- TB/CQTTBCĐ)

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan

Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo

30/9/2026

VIII

TÀI CHÍNH, GIẢI NGÂN

32

Rà soát, hoàn thiện phương án phân bổ, giao dự toán đối với số kinh phí năm 2026 đã được bố trí nhưng chưa phân bổ, chưa giao dự toán cho các nhiệm vụ chuyển đổi số; ưu tiên cơ sở dữ liệu, nền tảng số dùng chung, an toàn, an ninh mạng, trang thiết bị thiết yếu và các nhiệm vụ cấp bách được Đảng, Nhà nước giao, bảo đảm đúng quy định, đúng trọng tâm, tránh dàn trải, trùng lặp, lãng phí.

Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính

Các sở, ban, ngành, địa phương

Phương án phân bổ, giao dự toán hoặc quyết định giao dự toán được cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định

15/8/2026

IX

KỶ LUẬT THỰC THI

 

 

 

 

33

Vận hành bảng theo dõi tiến độ 100 ngày làm việc; hằng tháng công khai các nhiệm vụ chậm, cơ quan chậm

Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường;

Văn phòng Tỉnh uỷ

Bảng điều hành trực tuyến; báo cáo tháng; bảng phân loại nhiệm vụ theo trạng thái: đúng tiến độ, có nguy cơ chậm và chậm tiến độ; đường dẫn minh chứng của từng nhiệm vụ

Báo cáo đầu tiên trước ngày 25/7/2026; cập nhật hằng tháng và theo yêu cầu đột xuất

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 1183/KH-UBND ngày 31/07/2026 thực hiện Quyết định 88/QĐ-BCĐCP của Ban chỉ đạo của Chính phủ, Kế hoạch 7-KH/BCĐ của Ban chỉ đạo tỉnh, Kế hoạch 86-KH/ĐU do tỉnh Đồng Tháp ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

28

DMCA.com Protection Status

IP: 220.181.108.113