Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 365/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Ngày ban hành: 16/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 365/KH-UBND

Gia Lai, ngày 16 tháng 9 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÌNH DỤC VỊ THÀNH NIÊN, THANH NIÊN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

Thực hiện Quyết định số 1482/QĐ-BYT ngày 22/5/2026 của Bộ Y tế ban hành Đề án “Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2026 - 2030”, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), gồm những nội dung sau:

I. CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

- Luật Trẻ em năm 2016, Khoản 2, Điều 43: "Nhà nước bảo đảm thực hiện các biện pháp theo dõi sức khỏe định kỳ cho phụ nữ mang thai và trẻ em theo độ tuổi; chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe ban đầu và tiêm chủng cho trẻ em; ...; tư vấn và hỗ trợ trẻ em trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục phù hợp với độ tuổi theo quy định của pháp luật".

- Luật Thanh niên năm 2020, Khoản 2, Điều 19: “Đảm bảo cho thanh niên được cung cấp thông tin, tiếp cận dịch vụ thân thiện về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục…”.

- Luật Phòng bệnh năm 2025, Khoản 1, Điều 4: "Phòng bệnh chủ động là chính, người dân là chủ thể trung tâm; chú trọng bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe toàn diện", Khoản 3, Điều 4: "Ưu tiên trong tiếp cận dịch vụ phòng bệnh đối với người khuyết tật, người cao tuổi; người dân tộc thiểu số, phụ nữ, trẻ em ...".

- Luật Dân số năm 2025, Khoản 8, Điều 7: "Bảo đảm nguồn lực thực hiện công tác dân số; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các chương trình, đề án, dự án về dân số và phát triển. Có chính sách củng cố hệ thống, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực của đội ngũ làm công tác dân số; phát triển mạng lưới dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản". Khoản 2, Điều 10: "Ưu tiên truyền thông, vận động, giáo dục nội dung phù hợp về dân số cho các đối tượng: Người chưa thành niên; Người trong độ tuổi sinh sản...".

- Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Khoản 4, Điều 2: "Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình".

- Quyết định số 1331/QĐ-TTg ngày 24/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030.

- Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 07/1/2021 phê duyệt Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2021-2030.

- Quyết định số 3472/QĐ-BYT ngày 07/11/2025 về việc ban hành Hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn.

- Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.

- Quyết định số 2616/QĐ-BYT ngày 04/9/2024 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình sức khoẻ học đường và Y tế trường học đến 2026.

- Quyết định số 2899/QĐ-BYT ngày 30/9/2024 phê duyệt Đề án Tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất giai đoạn 2024 - 2030.

- Quyết định số 2885/QĐ-BYT ngày 22/10/2022 về Hướng dẫn truyền thông trực tiếp về chăm sóc SKSS vị thành niên.

- Quyết định số 3261/QĐ-BYT ngày 04/11/2024 ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên”.

- Quyết định số 1113/QĐ-BNV ngày 07/10/2021 ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển Thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030.

- Thông tư số 33/2017/TT-BYT ngày 01/8/2017 quy định về tư vấn, hỗ trợ trẻ em chăm sóc sức khỏe sinh sản phù hợp với độ tuổi.

- Chiến lược toàn cầu về sức khỏe phụ nữ, trẻ em và vị thành niên giai đoạn 2016-2030 của Liên hợp quốc.

- Tuyên bố Nairobi 2019 của Liên hợp quốc 25 năm sau Hội nghị quốc tế về Dân số và Phát triển: thúc đẩy sự cam kết của các quốc gia trong việc thực hiện Chương trình hành động của ICPD cũng như thực hiện các Mục tiêu Phát triển bền vững SDGs vào năm 2030.

- Kết quả thực hiện Kế hoạch Chăm sóc sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục cho vị thành niên và thanh niên giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh.

II. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Trong những năm gần đây, công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục (SKSS, SKTD) cho vị thành niên, thanh niên (VTN, TN) trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã được quan tâm và triển khai đồng bộ. Mạng lưới cung cấp dịch vụ từng bước được củng cố; giáo dục giới tính được lồng ghép trong chương trình học phổ thông. Tuy nhiên, kết quả đạt được còn hạn chế; phần lớn dịch vụ SKSS, SKTD cho VTN, TN được lồng ghép trong dịch vụ chăm sóc SKSS chung, chưa có cơ sở cung cấp dịch vụ thân thiện dành riêng cho VTN, TN; chất lượng dịch vụ tại tuyến cơ sở còn hạn chế về tính riêng tư, tài liệu truyền thông và nhân lực được đào tạo chuyên sâu. Công tác truyền thông, cung cấp kiến thức cho VTN, TN và cha mẹ tại cộng đồng còn hạn chế.

Tình trạng mang thai và sinh con ở tuổi vị thành niên có xu hướng tăng trong giai đoạn 2022 - 2025. Năm 2022 có 2.664 trường hợp vị thành niên có thai, chiếm 6,9% tổng số phụ nữ có thai toàn tỉnh; năm 2025 có 4.064 trường hợp, chiếm 9,5%; trong 5 tháng đầu năm 2026 có 1.826 trường hợp, chiếm 8,2%. Tỷ lệ phụ nữ đẻ ở tuổi vị thành niên tương ứng là 5,5% năm 2022, 8,1% năm 2025 và 6,4% trong 5 tháng đầu năm 2026. Năm 2022 ghi nhận 05 trường hợp phá thai ở VTN, chiếm 0,9% tổng số trường hợp phá thai toàn tỉnh; số liệu này chưa phản ánh đầy đủ tình trạng phá thai ở VTN do còn có trường hợp lựa chọn dịch vụ tại các phòng khám tư nhân nên không thu thập được số liệu. Năm 2024 ghi nhận 01 trường hợp tử vong mẹ ở tuổi vị thành niên.

Bên cạnh đó, mạng lưới y tế tư nhân hầu như chưa được tham gia đào tạo, cập nhật về cung cấp dịch vụ thân thiện với VTN, TN và chưa được đưa vào hệ thống báo cáo. Việc triển khai Kế hoạch chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN giai đoạn 2022 - 2025 còn hạn chế do kinh phí hạn hẹp, chủ yếu lồng ghép với các hoạt động khác; nhân lực thường xuyên biến động, phần lớn kiêm nhiệm; tuyến cơ sở chưa có cán bộ được đào tạo chuyên sâu; nhân lực khối trường học chưa được đào tạo chuyên môn; hệ thống biểu mẫu, chỉ số theo dõi, đánh giá còn thiếu nên chưa phản ánh đầy đủ thực trạng hoạt động SKSS, SKTD của VTN, TN trên địa bàn.

Từ những tồn tại, hạn chế nêu trên, việc ban hành Kế hoạch Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2026 - 2030 là cần thiết nhằm tiếp tục đáp ứng nhu cầu chăm sóc SKSS, SKTD của VTN, TN; phát huy kết quả giai đoạn trước, khắc phục những tồn tại, hạn chế và huy động nguồn lực thực hiện các nội dung ưu tiên trong giai đoạn 2026 - 2030.

III. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Nâng cao tình trạng sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục của vị thành niên, thanh niên trên địa bàn tỉnh Gia Lai; ưu tiên nguồn lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng khó khăn. Thực hiện thông qua việc hoàn thiện cơ chế tài chính bền vững tại địa phương, mở rộng tiếp cận các dịch vụ y tế thân thiện, chất lượng và đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý; đồng thời nâng cao kiến thức, kỹ năng thay đổi hành vi phù hợp với yếu tố văn hóa địa phương, góp phần nâng cao chất lượng dân số và phát triển nguồn nhân lực bền vững cho tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể và chỉ tiêu

Mục tiêu cụ thể 1: Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và đảm bảo nguồn lực tài chính bền vững.

Chỉ tiêu đến năm 2030:

- 100% xã, phường ban hành Kế hoạch thực hiện.

- 100% xã, phường bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách địa phương, phù hợp khả năng cân đối để thực hiện.

Mục tiêu cụ thể 2: Nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi trong chăm sóc SKSS, SKTD VTN, TN.

Chỉ tiêu đến năm 2030:

- 85% VTN, TN (15-24 tuổi) có hiểu biết đúng và đầy đủ về dự phòng mang thai ngoài ý muốn và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

- 100% trường THCS, THPT, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục giới tính/SKSS/SKTD vào các môn học và hoạt động giáo dục

- 50% trường phổ thông dân tộc nội trú có triển khai mô hình góc truyền thông về chăm sóc sức khỏe sinh sản VTN, TN.

- Tỷ lệ phá thai ở vị thành niên trên tổng số ca phá thai dưới 1%.

Mục tiêu cụ thể 3: Tăng cường tiếp cận và nâng cao chất lượng dịch vụ thân thiện với VTN, TN.

Chỉ tiêu đến năm 2030:

- 50% cơ sở y tế công lập (cấp cơ bản trở lên) đạt tiêu chuẩn thân thiện với VTN, TN theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc SKSS cho VTN, TN.

- 60% khu công nghiệp (quy mô >2.000 lao động) có triển khai hoạt động tư vấn/cung cấp dịch vụ CSSKSS, SKTD cho thanh niên công nhân.

- 80% nhu cầu về các biện pháp tránh thai hiện đại ở phụ nữ độ tuổi 15 - 24 được đáp ứng.

- Tỷ suất sinh đặc trưng lứa tuổi 15-19 giảm xuống dưới 18 trẻ đẻ sống/1.000 phụ nữ trong nhóm tuổi.

IV. THỜI GIAN, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG

1. Thời gian thực hiện: từ năm 2026 đến hết năm 2030.

2. Phạm vi thực hiện: trên địa bàn toàn tỉnh.

3. Đối tượng can thiệp

- Vị thành niên và thanh niên, trong đó bao gồm các nhóm đối tượng ưu tiên sau: nhóm VTN trong độ tuổi từ 10 đến 13 tuổi; TN chưa kết hôn; nhóm VTN, TN khuyết tật; nhóm VTN, TN di cư; nhóm VTN, TN là người dân tộc thiểu số; nhóm thanh niên kể cả người trẻ dưới 30 tuổi lao động tại các khu công nghiệp; nhóm đồng giới.

- Nhân viên y tế tại các cơ sở chăm sóc SKSS.

- Cha mẹ, thầy cô giáo, Đoàn thanh niên.

V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Nhóm giải pháp về chỉ đạo, điều hành

- Cập nhật mới các hướng dẫn chuyên môn về chăm sóc SKSS, SKTD VTN, TN phù hợp với các nhóm đối tượng ưu tiên.

- Cập nhật và thực hiện bộ chỉ số theo dõi tích hợp vào hệ thống thông tin y tế do Bộ Y tế ban hành. Báo cáo kết quả thực hiện của các địa phương theo định kỳ để thúc đẩy trách nhiệm giải trình.

- Hội đồng nhân dân các cấp đưa chỉ tiêu SKSS VTN, TN vào Nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, bố trí ngân sách riêng (hoặc đối ứng). Khuyến khích các mô hình đồng tài trợ (nhà nước - doanh nghiệp - quốc tế).

2. Nhóm giải pháp về tuyên truyền vận động, truyền thông thay đổi hành vi và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số

- Tuyên truyền, vận động về tầm quan trọng của việc chăm sóc SKSS, SKTD đối với VTN, TN cho các nhà hoạch định chính sách và các đại biểu dân cử, các nhà lãnh đạo, nhà quản lý các lĩnh vực liên quan như giáo dục, doanh nghiệp thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng; hội nghị, hội thảo chuyên đề hoặc lồng ghép; gặp gỡ vận động trực tiếp nhằm nâng cao hiểu biết của lãnh đạo cấp ủy, chính quyền, các ban, ngành liên quan về những thách thức của việc bảo vệ, chăm sóc và nâng cao SKSS, SKTD cho VTN, TN.

- Tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, gia đình, cộng đồng về chăm sóc SKSS, SKTD VTN, TN, chú trọng cung cấp thông tin, kiến thức về chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN, cha mẹ, giáo viên, nhân viên làm công tác chăm sóc SKSS, SKTD nói chung.

- Tiếp nhận và phân bổ các tài liệu truyền thông mới về chăm sóc SKSS, SKTD VTN, TN như sổ tay, tờ rơi, video clip về kiến thức chăm sóc SKSS, SKTD VTN, TN.

- Nội dung truyền thông, tư vấn cần phù hợp với độ tuổi và nhóm đối tượng, trong đó chú trọng: Kiến thức về chăm sóc SKSS, SKTD của VTN, TN, đặc biệt là kiến thức và thực hành đúng về tình dục an toàn, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản và các bệnh LTQĐTD; tính sẵn có và địa chỉ các cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN.

- Đa dạng hóa các hình thức truyền thông: truyền thông trực tiếp thông qua các chiến dịch truyền thông, các buổi tọa đàm, nói chuyện chuyên đề; truyền thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng (báo, đài phát thanh, đài truyền hình), truyền thông trên các nền tảng mạng xã hội, truyền thông theo chuyên đề.

- Quảng bá nền tảng số quốc gia (website/ứng dụng di động) cung cấp thông tin chính xác, tư vấn ẩn danh (chatbot/tổng đài) và bản đồ các cơ sở cung cấp dịch vụ thân thiện, nhằm phá vỡ các rào cản về thông tin và tâm lý.

- Thiết kế các gói can thiệp truyền thông phù hợp cho nhóm đối tượng đặc thù: VTN, TN đồng bào dân tộc thiểu số, thanh niên là công nhân khu công nghiệp, khu chế xuất (truyền thông giờ tan ca, qua mạng lưới Công đoàn, Đoàn Thanh niên).

- Triển khai giáo dục giới tính toàn diện (CSE) trong nhà trường theo lộ trình chuẩn hóa, phù hợp lứa tuổi: tăng cường giáo dục giới tính, giáo dục kỹ năng sống liên quan đến SKSS, SKTD cho VTN, TN; xây dựng góc tư vấn về SKSS, SKTD với nội dung phù hợp với từng bậc học, trong nhà trường; lồng ghép các nội dung chăm sóc SKSS, SKTD trong các hoạt động; khuyến khích các hình thức giáo dục đồng đẳng như nhóm bạn, câu lạc bộ.

- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa truyền thông, giáo dục theo chủ đề về SKSS, SKTD cho VTN, TN trong trường học theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

- Tại cộng đồng/trường học: thành lập, nhân rộng mô hình Câu lạc bộ SKSS tích hợp tư vấn viên đồng đẳng. Truyền thông và tư vấn cho phụ huynh học sinh/người chăm sóc VTN, TN về chăm sóc SKSS, SKTD VTN, TN.

- Truyền thông vận động, khuyến khích nam, nữ thanh niên kết hôn, sinh con để đạt và duy trì mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh.

3. Nhóm giải pháp về cung cấp dịch vụ

- Củng cố các dịch vụ chăm sóc SKSS, SKTD thân thiện với VTN, TN sẵn có; phát triển các cơ sở dịch vụ mới thân thiện với VTN, TN.

- Kết nối hệ thống y tế học đường với trạm y tế xã, phường để xử lý các ca cần can thiệp chuyên sâu.

- Mô hình hóa dịch vụ: phát triển các mô hình cung cấp dịch vụ chuyên biệt; xây dựng và nhân rộng các gói dịch vụ được xây dựng cho các nhóm ưu tiên:

+ Mô hình phòng khám SKSS tại các khu công nghiệp; thí điểm và nhân rộng mô hình “Gói dịch vụ SKSS thiết yếu” cho thanh niên là công nhân lao động di cư.

+ Thành lập đội y tế lưu động và cộng tác viên người dân tộc thiểu số cung cấp dịch vụ cho các vùng sâu, vùng xa và tăng cường tích hợp dịch vụ tư vấn tâm lý

- SKSS trong các trường học, trường nghề. Tổ chức các đợt chăm sóc lưu động về SKSS, SKTD thân thiện và toàn diện, kết hợp với các chương trình truyền thông, đảm bảo tính thuận tiện về thời gian và địa điểm cho VTN, TN tại cộng đồng và khu công nghiệp/khu chế xuất.

+ Tại cơ sở y tế: thiết lập “Góc thân thiện” hoặc luồng khám riêng đảm bảo sự riêng tư cho cung cấp các dịch vụ SKSS cho VTN, TN. Ưu tiên mô hình “Góc dịch vụ thân thiện với VTN, TN” tại trạm y tế với yêu cầu tối giản, tập trung vào thái độ phục vụ, quy trình bảo mật và tư vấn không phán xét, phù hợp với điều kiện nguồn lực của tỉnh.

+ Nghiên cứu xây dựng mô hình dịch vụ tư vấn SKSS, SKTD thân thiện với VTN, TN tại cơ sở cung cấp dịch vụ tại tỉnh, thí điểm triển khai giai đoạn đầu tại 02 xã, phường, sau đó nhân rộng ra các xã, phường khác (tùy thuộc vào điều kiện thực tế).

+ Tại khu công nghiệp: phối hợp với doanh nghiệp bố trí phòng tư vấn SKSS tại nơi làm việc.

+ Phối hợp các ban, ngành liên quan như Sở Giáo dục và Đào tạo, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ xây dựng các mô hình điểm cung cấp thông tin, tư vấn kết hợp với cung cấp dịch vụ tại các địa điểm thích hợp như nhà trường, cộng đồng, khu công nghiệp, khu chế xuất.

- Trong quá trình triển khai Kế hoạch các địa phương có thể lựa chọn linh hoạt các mô hình dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục VTN, TN phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương mình.

4. Nhóm giải pháp về đào tạo và nghiên cứu khoa học

- Cập nhật, nghiên cứu các tài liệu mới ban hành về chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN, trong đó chú trọng nhóm VTN, TN ưu tiên, có lồng ghép các nội dung về giới, bạo lực giới và phòng chống bạo lực giới, hướng đến cung cấp dịch vụ thân thiện dựa trên các khuyến nghị thực hành tốt trong nước và quốc tế.

- Tăng cường nguồn nhân lực cung cấp dịch vụ SKSS, SKTD cho VTN, TN, đặc biệt là ở tuyến cơ sở và vùng nông thôn theo hướng hợp tác y tế công - tư, theo đó có thể tận dụng một số nguồn nhân lực có tiềm năng như các cán bộ y tế có chuyên môn cao đã nghỉ chế độ, sự tham gia của y tế tư nhân.

- Tổ chức và đa dạng hóa hình thức đào tạo liên tục, tập huấn, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực cho nhân viên y tế (công lập và tư nhân) đang làm công tác chăm sóc SKSS, SKTD đối với VTN, TN, đặc biệt là nhóm VTN, TN ưu tiên (như đào tạo trực tuyến), bao gồm cả nhân viên y tế tại các doanh nghiệp.

- Tổ chức đào tạo tại chỗ, đào tạo, tập huấn, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật theo nhu cầu bằng phương pháp cầm tay chỉ việc về chăm sóc SKSS, SKTD đối với VTN, TN.

- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ mới, phù hợp trong chăm sóc SKSS, SKTD VTN, TN, đánh giá hiệu quả nhằm rút kinh nghiệm, nhân rộng trên toàn tỉnh.

- Thực hiện nghiên cứu/điều tra định kỳ để có số liệu thực chứng về hành vi, làm cơ sở điều chỉnh chính sách.

5. Nhóm giải pháp về tăng cường phối hợp liên ngành

- Sở Y tế là đơn vị đầu mối triển khai thực hiện Kế hoạch, có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động truyền thông, triển khai các mô hình can thiệp đối với các nhóm đặc thù (thanh niên dân tộc thiểu số, lao động di cư…) trên địa bàn.

- Sở Y tế phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền, vận động doanh nghiệp tại các khu công nghiệp, khu kinh tế tạo điều kiện để công nhân lao động, nhất là thanh niên lao động di cư, được tiếp cận thông tin, tư vấn và các dịch vụ chăm sóc SKSS, SKTD phù hợp; phối hợp tổ chức các hoạt động truyền thông, tư vấn và cung cấp dịch vụ theo điều kiện thực tế.

6. Nhóm giải pháp về quản lý thông tin, theo dõi, giám sát, đánh giá

- Đưa chỉ số báo cáo về SKSS, SKTD VTN, TN vào báo cáo thường niên theo bộ chỉ số, công cụ theo dõi, đánh giá về chăm sóc SKSS, SKTD VTN, TN theo các nhóm: độ tuổi, dân tộc, khu vực, trình độ học vấn, kinh tế và lồng ghép vào hệ thống thống kê báo cáo và cơ sở dữ liệu về SKSS của Bộ Y tế ban hành; huấn luyện/đào tạo cho đội ngũ làm công tác thống kê, báo cáo nhằm nâng cao chất lượng báo cáo.

- Cập nhật và thực hiện hệ thống thông tin y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế: tích hợp bộ chỉ số tối thiểu về SKSS, SKTD cho VTN, TN vào hệ thống báo cáo thống kê y tế thường quy, biểu mẫu báo cáo thống kê phân tổ số liệu theo nhóm tuổi (10-14, 15-19, 20-24) và giới tính.

- Tăng cường phối hợp chia sẻ dữ liệu giữa ngành Y tế và Thống kê để theo dõi các biến động về dân số/SKSS VTN.

- Tăng cường thu thập, phân tích dữ liệu và sử dụng các thông tin đã phân tích theo độ tuổi, giới, trình độ, nơi học tập/làm việc, tôn giáo, vùng địa lý và loại hình dịch vụ liên quan tới SKSS, SKTD VTN, TN.

- Tăng cường theo dõi tiến độ, giám sát, hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng cung cấp thông tin, dịch vụ CSSK thân thiện với VTN, TN.

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước; nguồn Bảo hiểm y tế; nguồn vốn viện trợ, hợp tác quốc tế; nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ban, ngành liên quan, các tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các xã, phường bố trí nguồn lực, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn toàn tỉnh.

- Hằng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện năm, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của địa phương; đảm bảo phân bổ, sử dụng kinh phí có hiệu quả và tuân thủ các quy định tài chính, kế toán hiện hành.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tăng cường huy động các nguồn tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước cho công tác CSSK VTN, TN và để thực hiện Kế hoạch.

- Huy động các nguồn tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan liên quan và Bộ Y tế theo quy định.

2. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm phù hợp với khả năng ngân sách và đúng quy định hiện hành của Nhà nước, lồng ghép các yếu tố dân số vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tập huấn nâng cao năng lực về giáo dục giới tính cho đội ngũ giáo viên phụ trách trong trường học; triển khai giáo dục giới tính toàn diện trong nhà trường phù hợp với lứa tuổi.

- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tập huấn về kỹ năng truyền thông, giáo dục về chăm sóc SKSS, SKTD VTN, TN, hướng dẫn tổ chức các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức cho giáo viên, học sinh về chăm sóc SKSS, SKTD VTN, TN thông qua các hoạt động ngoại khóa như tọa đàm, sinh hoạt chuyên đề chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN; xây dựng, phát triển mô hình góc truyền thông về chăm sóc SKSS VTN, TN, mô hình câu lạc bộ SKSS trong trường học.

- Phối hợp với Sở Y tế thực hiện báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

4. Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai

Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho vị thành niên, thanh niên; tăng cường phổ biến thông tin, kiến thức về chăm sóc SKSS, SKTD trên các loại hình báo chí, phát thanh, truyền hình và các nền tảng truyền thông của đơn vị.

5. Liên đoàn Lao động tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Phối hợp với Sở Y tế, các tổ chức, cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các hoạt động truyền thông, tuyên truyền, vận động đoàn viên, người lao động chăm sóc SKSS, SKTD; phối hợp hỗ trợ, kết nối, tạo điều kiện để đoàn viên, người lao động tiếp cận các dịch vụ chăm sóc SKSS, SKTD phù hợp với tình hình thực tế, nhất là nhóm công nhân lao động là thanh niên lao động di cư làm việc tại các khu công nghiệp, khu kinh tế.

6. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn

Phối hợp với Sở Y tế đưa nội dung chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN vào kế hoạch, chương trình hoạt động của đơn vị, phối hợp tổ chức các hoạt động truyền thông cho các đối tượng liên quan đến VTN, TN.

7. Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Căn cứ tình hình thực tế của địa phương và nội dung của Kế hoạch; xây dựng, triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; lồng ghép các chỉ tiêu về chăm sóc SKSS, SKTD VTN, TN trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bảo đảm bố trí nhân lực, phương tiện, kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.

- Lồng ghép có hiệu quả Kế hoạch với các đề án, dự án có liên quan trên địa bàn; thường xuyên kiểm tra, giám sát và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định, theo hướng dẫn của Sở Y tế và các cơ quan có thẩm quyền.

Trên đây là Kế hoạch Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh cần giải quyết, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời đề xuất, gửi Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Y tế (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan, đơn vị tại Mục VII;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, V1, V4, V6.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thanh Lịch

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 365/KH-UBND ngày 16/09/2026 về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/01/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/01/2026

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

14

DMCA.com Protection Status

IP: 103.131.71.157