|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
95/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
07 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, CHUYỂN ĐỔI NGHỀ VÀ TÌM KIẾM VIỆC
LÀM CHO NGƯỜI CÓ ĐẤT THU HỒI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số
93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề
nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Luật Việc làm số
74/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
338/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về
chính sách hỗ trợ tạo việc làm;
Căn cứ Nghị định số
238/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ
học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào
tạo dưới 03 tháng;
Căn cứ Quyết định số
157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg;
Căn cứ Quyết định số
12/2024/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách giải quyết việc
làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 759/TTr-SNV ngày 18 tháng 9 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người
có đất thu hồi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức hỗ
trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi trên
địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 109
của Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Người có đất thu hồi bao gồm:
a) Người thuộc hộ gia đình, cá
nhân được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 109 Luật số
31/2024/QH15 và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai (sau đây gọi tắt
là người có đất nông nghiệp thu hồi).
b) Người thuộc hộ gia đình, cá
nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 109 Luật số 31/2024/QH15
(sau đây gọi tắt là người có đất kinh doanh thu hồi).
2. Cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3.
Nguyên tắc và thời hạn hỗ trợ
1. Nguyên tắc hỗ trợ đào tạo
nghề
a) Người học đăng ký tham gia
đào tạo nghề trình độ cao đẳng hoặc trung cấp hoặc trình độ sơ cấp hoặc đào tạo
dưới 03 tháng được lựa chọn nghề học, cơ sở đào tạo sau khi có đất thu hồi.
b) Mỗi người chỉ được hỗ trợ
đào tạo nghề một lần theo chính sách quy định tại Quyết định này.
c) Nếu người học thuộc đối tượng
được hưởng nhiều chính sách cùng lúc thì chỉ được hưởng một chính sách cao nhất.
d) Không áp dụng chính sách hỗ
trợ trong thời gian người học bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học, bảo lưu,
học lưu ban, học lại, học bổ sung. Trường hợp người học phải dừng học; học lại,
bảo lưu, lưu ban (không quá một lần) do ốm đau, tai nạn hoặc dừng học vì lý do
bất khả kháng không do kỷ luật hoặc tự thôi học thì thủ trưởng cơ sở giáo dục
xem xét cho tiếp tục học tập theo quy định và tiếp tục được hưởng chính sách hỗ
trợ quy định tại Quyết định này.
2. Nguyên tắc hỗ trợ tìm kiếm
việc làm
a) Người có đất thu hồi được hỗ
trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng một lần theo chính sách quy định tại
Điều 9 Quyết định này.
b) Người có đất thu hồi thuộc đối
tượng được hưởng nhiều chính sách khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách
cao nhất.
3. Nguyên tắc công khai, minh bạch
trong việc lập danh sách, xét duyệt và thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề, tìm kiếm
việc làm.
Danh sách đối tượng được hỗ trợ,
mức hỗ trợ và phương án đào tạo nghề, tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi
phải được công khai để người dân biết, giám sát và phản ánh khi cần thiết.
4. Thời hạn hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 12/2024/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về
cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi.
Điều 4.
Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề,
hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho người có đất thu hồi được bố
trí từ kinh phí đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm trong phương án đào
tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm và được tính trong tổng kinh phí
của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Kinh phí vay vốn hỗ trợ tạo
việc làm, duy trì và mở rộng việc làm và vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng được bố trí từ nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm của Trung ương, địa
phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
CHƯƠNG II
HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ
Điều 5. Hỗ
trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng
1. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo:
Theo chi phí thực tế nhưng
không quá 03 triệu đồng/người/khóa học.
2. Mức hỗ trợ tiền ăn, tiền đi
lại:
a) Mức hỗ trợ tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày
thực học.
b) Mức hỗ trợ tiền đi lại:
200.000 đồng/người/khóa học đối với người có đất thu hồi có nơi cư trú cách địa
điểm đào tạo từ 15 km trở lên.
Riêng người có đất thu hồi là
người khuyết tật, người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc
biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ tiền đi lại
300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở
lên.
Điều 6. Hỗ
trợ đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng
Mức học phí được hỗ trợ bằng mức
thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhưng tối đa không quá mức
trần học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự đảm bảo chi
thường xuyên được quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và
giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Điều 7. Hỗ
trợ vay vốn tín dụng học sinh, sinh viên
Người có đất thu hồi tham gia
đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, trung cấp, cao đẳng được
vay vốn tín dụng đối với học sinh, sinh viên theo quy định của Thủ tướng Chính
phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
CHƯƠNG
III
HỖ TRỢ TÌM KIẾM VIỆC LÀM
Điều 8. Hỗ
trợ tìm kiếm việc làm trong nước Người lao động có đất thu hồi được hỗ trợ
như sau:
1. Tư vấn, giới thiệu việc làm
và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí qua các Trung tâm dịch vụ việc
làm trên địa bàn tỉnh.
2. Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm,
duy trì và mở rộng việc làm thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội từ nguồn vốn
cho vay giải quyết việc làm và các nguồn tín dụng ưu đãi khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 9. Hỗ
trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
1. Người có đất nông nghiệp thu
hồi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ giáo dục định hướng
trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm: Hỗ trợ chi phí đào tạo;
hỗ trợ tiền ăn, ở, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo; hỗ trợ tiền đi lại
cho người lao động từ nơi ở hiện tại đến địa điểm đào tạo.
Mức hỗ trợ bằng mức hỗ trợ quy
định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ
tạo việc làm.
b) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao kỹ năng nghề, ngoại ngữ, bao gồm: Hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ kỹ năng nghề; hỗ trợ đào tạo ngoại ngữ; hỗ trợ tiền ăn, ở,
sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo; hỗ trợ tiền đi lại cho người lao động từ
nơi ở hiện tại đến địa điểm đào tạo.
Mức hỗ trợ bằng mức hỗ trợ quy
định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP.
c) Hỗ trợ đào tạo nâng cao
trình độ kỹ năng nghề theo thỏa thuận. Mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP.
d) Hỗ trợ chi phí làm thủ tục để
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm:
Lệ phí làm hộ chiếu theo mức
quy định tại Thông tư số 28/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế
độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại
Việt Nam;
Lệ phí cấp phiếu lý lịch tư
pháp theo mức quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư
pháp;
Lệ phí làm thị thực (visa) theo
mức quy định hiện hành của nước tiếp nhận lao động;
Chi phí khám sức khỏe theo giá
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực tế của cơ sở y tế được phép thực hiện khám sức
khỏe đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài nhưng không quá 750.000 đồng/người.
2. Người có đất kinh doanh thu
hồi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được hỗ trợ như người lao động có đất
nông nghiệp thu hồi quy định tại Điều này.
Điều 10. Hỗ
trợ cho vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Người có đất thu hồi được vay vốn
ưu đãi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Ngân hàng Chính sách xã hội
theo quy định tại Điều 8 Quyết định số 12/2024/QĐ-TTg.
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nội vụ
a) Hướng dẫn thực hiện các
chính sách hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho người lao động có đất thu hồi.
b) Chỉ đạo các Trung tâm Dịch vụ
việc làm trên địa bàn tỉnh hỗ trợ tư vấn giới thiệu việc làm miễn phí cho người
lao động có đất thu hồi.
c) Phối hợp với các cơ quan
liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ tìm kiếm việc làm
cho người lao động có đất thu hồi trên địa bàn tỉnh.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở
Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành
liên quan về tình hình hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho
người lao động có đất thu hồi trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Hướng dẫn thực hiện đào tạo
nghề cho người có đất thu hồi.
b) Phối hợp với các cơ quan
liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho
người có đất thu hồi trên địa bàn tỉnh.
c) Phối hợp với Sở Nội vụ báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành liên quan về tình hình hỗ trợ đào tạo,
chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho người lao động có đất thu hồi trước ngày
15 tháng 12 hằng năm.
3. Sở Tài chính
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách địa phương, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng
Trị tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương ủy
thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện cho vay theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Nội vụ và
các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này theo chức năng,
nhiệm vụ được giao.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp với các cơ quan có
liên quan triển khai, kiểm tra, giám sát thực hiện quy định này.
5. Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách Xã hội tỉnh Quảng Trị
a) Hướng dẫn hồ sơ, trình tự,
thủ tục vay vốn, định kỳ hạn trả nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ
quá hạn, xử lý nợ bị rủi ro theo quy định hiện hành.
b) Chỉ đạo các Phòng giao dịch
Ngân hàng Chính sách Xã hội trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn hồ sơ
và tổ chức việc cho vay đối với đối tượng có nhu cầu vay vốn theo Quyết định
này.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện
phương án đào tạo nghề, tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi tại địa
phương; tổ chức lấy ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của người có đất thu
hồi.
b) Công khai phương án hỗ trợ
đào tạo nghề, tìm kiếm việc làm; danh sách đối tượng được hỗ trợ, mức hỗ trợ và
kết quả thực hiện chính sách tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trên Cổng
thông tin điện tử (nếu có) để Nhân dân theo dõi, giám sát.
c) Thực hiện công tác tuyên
truyền để nhân dân và các đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ hiểu
rõ các chính sách theo quy định.
d) Báo cáo kết quả thực hiện
chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, tìm kiếm việc làm cho người lao động có đất thu
hồi trên địa bàn về Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Nội vụ trước ngày 05 tháng 12
hằng năm.
7. Trách nhiệm của Chủ đầu tư Dự
án
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu nơi thu hồi đất xây dựng Phương án hỗ trợ tìm kiếm việc
làm cho người có đất thu hồi và giải quyết các vấn đề liên quan.
b) Phối hợp cung cấp đầy đủ
thông tin về nhu cầu sử dụng lao động, định hướng nghề nghiệp (nếu có) để cơ
quan có thẩm quyền xây dựng phương án đào tạo nghề phù hợp.
c) Đảm bảo đầy đủ, kịp thời
kinh phí để chi trả, hỗ trợ người lao động có đất thu hồi.
Điều 12.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 22 tháng 10 năm 2026.
2. Quyết định số
11/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người có
đất thu hồi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành.
Điều 13.
Trách nhiệm thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nông nghiệp
và Môi trường; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị;
Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trường hợp các văn bản áp dụng
viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng
theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 1 Điều 13;
- Vụ Pháp chế, Cục Việc làm - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Bảo
|