|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 381/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 02
tháng 10 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN, GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Quyết định số
1190/QĐ-TTg ngày 05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình trợ
giúp người khuyết tật giai đoạn 2021- 2030; Căn cứ Quyết định số 2559/QĐ-BYT
ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai
Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026-2030; UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026-2030, với những nội dung cụ thể như
sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa các quan điểm, mục
tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ của Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn
2021-2030 theo Quyết định số 1190/QĐ-TTg và Kế hoạch tổng thể của Bộ Y tế, trọng
tâm là giai đoạn 2026- 2030; bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Lạng
Sơn.
b) Tăng cường hiệu quả thực thi
Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật, Luật Người khuyết tật
và các chính sách liên quan; cải thiện chất lượng cuộc sống, mở rộng cơ hội tiếp
cận các dịch vụ cơ bản, tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia bình đẳng
vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn tỉnh.
c) Nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của các cấp, các ngành, chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị -
xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng trong công tác bảo vệ, chăm sóc, hỗ trợ và tạo
môi trường hòa nhập cho người khuyết tật.
d) Làm căn cứ để các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng kế hoạch, chương trình hành động,
bố trí nguồn lực và tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ,
giải pháp của Chương trình.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai Kế hoạch phải
bảo đảm bám sát chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về người
khuyết tật; phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng cân đối
ngân sách của tỉnh và yêu cầu của mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
b) Phân công nhiệm vụ phải rõ
người, rõ việc, rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, rõ thời hạn và rõ kết quả
đầu ra; tăng cường trách nhiệm người đứng đầu trong tổ chức thực hiện.
c) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ
giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; lồng ghép hiệu quả với các chương trình mục
tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các đề án,
dự án có liên quan.
d) Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong quá trình tổ chức thực hiện; bảo đảm công khai, minh bạch và sử dụng hiệu
quả các nguồn lực.
II. MỤC
TIÊU, CHỈ TIÊU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Mục
tiêu chung
Thúc đẩy thực hiện hiệu quả
Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật và Luật Người khuyết tật;
cải thiện chất lượng cuộc sống của người khuyết tật; tạo điều kiện để người
khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động của xã hội; xây dựng môi trường
không rào cản, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người khuyết tật; phát huy
khả năng của người khuyết tật, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển, không để
ai bị bỏ lại phía sau.
2. Các chỉ
tiêu trọng tâm đến năm 2030
a) Về trợ giúp y tế và chăm sóc
sức khỏe
- Hằng năm khoảng 90% người
khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới nhiều hình thức khác nhau.
- Phấn đấu 100% trẻ em khuyết tật
được phát hiện sớm, can thiệp sớm và có cơ hội đến trường trong môi trường giáo
dục hòa nhập thân thiện; trong đó, ít nhất 80% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được
sàng lọc, phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can
thiệp sớm các dạng khuyết tật.
- Khoảng 2.000 trẻ em và người
khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ
trợ giúp phù hợp.
b) Về giáo dục và giáo dục nghề
nghiệp
- 90% trẻ khuyết tật ở độ tuổi
mầm non và phổ thông được tiếp cận giáo dục.
- Khoảng 250 người khuyết tật
có nhu cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề.
- Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất
và trang thiết bị cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp có tham gia đào tạo nghề cho
người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.
c) Về việc làm và sinh kế
100% người khuyết tật có nhu cầu
và đủ điều kiện được hướng dẫn, hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính sách
xã hội theo quy định để tạo việc làm, khởi nghiệp hoặc phát triển sản xuất.
d) Về tiếp cận công trình công
cộng và giao thông
- 100% công trình xây dựng mới
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết
tật; phấn đấu ít nhất 50% công trình cũ hiện hữu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
được cải tạo, nâng cấp các hạng mục tiếp cận, phù hợp với quy định và khả năng
bố trí nguồn lực.
- Phấn đấu ít nhất 50% người
khuyết tật có nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông
hoặc dịch vụ trợ giúp đáp ứng yêu cầu tiếp cận.
- 100% người khuyết tật khi
tham gia giao thông công cộng được miễn, giảm giá vé theo quy định, riêng đối với
các tuyến vận tải đường bộ liên tỉnh hỗ trợ mức miễn, giảm tối thiểu 60%.
đ) Về tiếp cận thông tin, công
nghệ và trợ giúp pháp lý
- Phấn đấu 100% người khuyết tật
có nhu cầu được hỗ trợ tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và
truyền thông; bảo đảm phù hợp với khả năng tiếp cận, nhu cầu và điều kiện thực
tế của người khuyết tật.
- 100% người khuyết tật thuộc
diện đối tượng được trợ giúp pháp lý được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn
phí theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.
e) Về văn hóa, thể thao và tổ
chức hội
- 25% xã, phường có Câu lạc bộ
thể dục thể thao người khuyết tật, thu hút 15% người khuyết tật tham gia tập
luyện thể dục, thể thao.
- Hỗ trợ ít nhất 20% người khuyết
tật được tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật.
- 100% thư viện công cộng của tỉnh
tổ chức không gian đọc và tiện ích thư viện phù hợp với người khuyết tật.
- 100% phụ nữ khuyết tật có nhu
cầu được trợ giúp, tiếp cận các chương trình trợ giúp về y tế, giáo dục, nghề
nghiệp và bình đẳng giới dưới các hình thức phù hợp.
- Phấn đấu 50% xã, phường có tổ
chức của người khuyết tật hoặc câu lạc bộ, nhóm tự lực hoạt động thường xuyên.
g) Về năng lực cán bộ làm công
tác hỗ trợ người khuyết tật, gia đình và người khuyết tật
- 70% cán bộ làm công tác trợ
giúp người khuyết tật được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, chăm
sóc, hỗ trợ người khuyết tật.
- 40% hộ gia đình có người khuyết
tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng dựa
vào cộng đồng.
- 30% người khuyết tật có nhu cầu
được hỗ trợ tập huấn các kỹ năng sống cơ bản.
III. ĐỐI TƯỢNG,
PHẠM VI
1. Đối tượng: Người khuyết tật
(ưu tiên người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn); hộ gia đình có người khuyết tật;
các cơ sở trợ giúp xã hội; các tổ chức của và vì người khuyết tật; các cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan.
2. Phạm vi: Kế hoạch được triển
khai thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh Lạng Sơn.
IV. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Truyền
thông nâng cao nhận thức xã hội
1.1. Nội dung thực hiện
a) Đổi mới và đa dạng hóa các
hình thức truyền thông nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của các cấp,
các ngành và toàn xã hội về quyền của người khuyết tật; chuyển từ cách tiếp cận
chủ yếu về “y tế - chăm sóc” sang tiếp cận “xã hội - hòa nhập”, hướng đến loại
bỏ định kiến, giảm bất bình đẳng, mở rộng cơ hội và trao quyền cho người khuyết
tật.
b) Tăng cường tuyên truyền các
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về người khuyết tật;
các nội dung của Quyết định số 1190/QĐ-TTg, Quyết định số 916/QĐ-TTg ngày
21/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ[1]
và các văn bản hướng dẫn liên quan.
c) Phát triển các sản phẩm truyền
thông tiếp cận được đối với người khuyết tật (ngôn ngữ ký hiệu, phụ đề, chữ nổi
Braille, tài liệu âm thanh, định dạng số dễ truy cập); đẩy mạnh truyền thông
trên nền tảng số và hệ thống truyền thanh cơ sở.
d) Tuyên truyền, biểu dương,
nhân rộng các mô hình, tổ chức, cá nhân tiêu biểu trong công tác hỗ trợ người
khuyết tật; lồng ghép nội dung truyền thông trong các phong trào, cuộc vận động
ở cộng đồng.
1.2. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế,
Báo và Phát thanh truyền hình Lạng Sơn, các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã,
phường.
1.3. Thời gian thực hiện:
Thường xuyên, hằng năm.
2. Trợ
giúp y tế, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng
2.1. Nội dung thực hiện
a) Rà soát, tham mưu hoàn thiện
cơ chế, chính sách của tỉnh liên quan đến xác định mức độ khuyết tật, giám định
y khoa, phục hồi chức năng, bảo hiểm y tế và chăm sóc sức khỏe đối với người
khuyết tật.
b) Triển khai hiệu quả các
chương trình sàng lọc trước sinh, sơ sinh, phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối
loạn phát triển; tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản và dinh dưỡng cho bà mẹ, trẻ
em.
c) Phát triển mạng lưới tầm
soát, phát hiện sớm, can thiệp sớm, phục hồi chức năng, phẫu thuật chỉnh hình
và cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật; tăng cường phục hồi chức
năng dựa vào cộng đồng.
d) Xây dựng và quản lý hồ sơ sức
khỏe điện tử của người khuyết tật; cập nhật dữ liệu người khuyết tật trên hệ thống
cơ sở dữ liệu chuyên ngành trợ giúp xã hội và kết nối với cơ sở dữ liệu quốc
gia theo quy định.
2.2. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh, UBND các xã, phường.
2.3. Thời gian thực hiện:
Thường xuyên, hằng năm.
3. Trợ giúp
giáo dục
3.1. Nội dung thực hiện
a) Rà soát, kiến nghị sửa đổi,
bổ sung các cơ chế, chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật; bảo đảm
quyền học tập, giáo dục hòa nhập và tiếp cận giáo dục của trẻ em khuyết tật.
b) Phát triển chương trình, học
liệu, thiết bị và môi trường hỗ trợ cấp học mầm non và phổ thông đáp ứng nhu cầu
đa dạng của người khuyết tật.
c) Bồi dưỡng năng lực cho đội
ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật; tăng
cường triển khai giáo dục hòa nhập trong các cơ sở giáo dục.
e) Rà soát, cập nhật, quản lý dữ
liệu về nhu cầu giáo dục của người khuyết tật và kết nối dữ liệu với phần mềm
quản lý hệ thống hỗ trợ giáo dục của tỉnh.
3.2. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục
và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Sở
Nội vụ, UBND các xã, phường.
3.3. Thời gian thực hiện:
Thường xuyên, hằng năm.
4. Giáo dục
nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế
4.1. Nội dung thực hiện
a) Rà soát và hoàn thiện văn bản
hướng dẫn tổ chức đào tạo nghề, tạo việc làm đối với người khuyết tật; thống
kê, đánh giá các cơ sở đào tạo nghề đối với người khuyết tật và nhu cầu học nghề
của người khuyết tật.
b) Tổ chức đào tạo nghề linh hoạt
về thời gian, địa điểm và phương thức đào tạo; gắn đào tạo nghề với tạo việc
làm và phát triển sinh kế bền vững.
c) Triển khai, nhân rộng các mô
hình hỗ trợ sinh kế, hỗ trợ người khuyết tật khởi nghiệp, mô hình đào tạo nghề
gắn với giải quyết việc làm đối với người khuyết tật; phát triển các hợp tác
xã, tổ hợp tác có người khuyết tật tham gia vào chuỗi giá trị sản phẩm.
d) Triển khai các chương trình
tín dụng chính sách xã hội cho người khuyết tật, thanh niên khuyết tật, phụ nữ
khuyết tật và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động
là người khuyết tật để tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.
4.2. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
- Cơ quan chủ trì:
+ Sở Nội vụ chủ trì thực hiện nội
dung về tạo việc làm;
+ Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì thực hiện nội dung về giáo dục nghề nghiệp;
+ Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh chủ trì thực hiện nội dung triển khai các chương trình tín dụng
chính sách xã hội đối với người khuyết tật.
- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Hội
Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn, các sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã,
phường.
4.3. Thời gian thực hiện:
Thường xuyên, hằng năm.
5. Phòng chống
dịch bệnh và giảm nhẹ rủi ro thiên tai
5.1. Nội dung thực hiện
a) Tăng cường hỗ trợ người khuyết
tật trong công tác phòng, chống thiên tai thông qua việc lồng ghép nội dung hỗ
trợ người khuyết tật trong các hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến
thức, kỹ năng phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
b) Lồng ghép nội dung hỗ trợ, bảo
đảm quyền và nhu cầu của người khuyết tật trong kế hoạch phòng, chống thiên tai
và ứng phó khẩn cấp của địa phương.
5.2. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
- Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Bộ
Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, các sở, ban ngành liên quan; UBND các xã,
phường.
5.3. Thời gian thực hiện: Thường
xuyên, hằng năm.
6. Trợ giúp
tiếp cận công trình xây dựng
6.1. Nội dung thực hiện
a) Tăng cường kiểm tra việc thực
hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng công trình bảo đảm điều kiện tiếp cận đối
với người khuyết tật trong các khâu thẩm định, cấp phép, nghiệm thu và quản lý
công trình.
b) Rà soát, lập kế hoạch cải tạo,
nâng cấp các công trình công cộng hiện hữu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo
lộ trình ưu tiên.
c) Tập huấn, hướng dẫn chuyên
môn về thiết kế tiếp cận và xây dựng môi trường không rào cản cho các cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp và chính quyền địa phương.
6.2. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Sở
Tài chính; các sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường.
6.3. Thời gian thực hiện: Thường
xuyên, giai đoạn 2026-2030.
7. Trợ giúp
tiếp cận và tham gia giao thông
7.1. Nội dung thực hiện
a) Rà soát, đánh giá hiện trạng
tiếp cận của hệ thống giao thông công cộng, bến xe, điểm dừng đón trả khách và
các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh.
b) Từng bước cải thiện điều kiện
tiếp cận đối với phương tiện và dịch vụ vận tải hành khách công cộng; nghiên cứu
xây dựng mô hình tuyến giao thông tiếp cận phù hợp với điều kiện của tỉnh.
c) Tăng cường kiểm tra, giám
sát việc thực hiện các quy định về miễn, giảm giá vé và hỗ trợ người khuyết tật
khi tham gia giao thông.
7.2. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế,
Công an tỉnh, các đơn vị vận tải, UBND các xã, phường.
7.3. Thời gian thực hiện:
Thường xuyên, hằng năm.
8. Trợ giúp
tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
8.1. Nội dung thực hiện
a) Triển khai áp dụng các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông đối với
người khuyết tật.
b) Phối hợp rà soát, hướng dẫn
áp dụng các yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khả năng tiếp cận đối với
người khuyết tật trong quá trình duy trì, nâng cấp Cổng thông tin điện tử tỉnh
và các hệ thống thông tin, nền tảng số có liên quan.
c) Hỗ trợ đào tạo kỹ năng số, sử
dụng thiết bị thông minh, dịch vụ công trực tuyến và các nền tảng số cho người
khuyết tật.
d) Khuyến khích nghiên cứu, ứng
dụng các giải pháp công nghệ hỗ trợ người khuyết tật trong học tập, lao động, sinh
hoạt và hòa nhập cộng đồng.
8.2. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế,
các sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường.
8.3. Thời gian thực hiện:
Thường xuyên, hằng năm.
9. Trợ giúp
pháp lý
9.1. Nội dung thực hiện
a) Tăng cường thực hiện trợ
giúp pháp lý miễn phí cho người khuyết tật thuộc diện được trợ giúp pháp lý
theo quy định.
b) Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức
và kỹ năng cho đội ngũ thực hiện trợ giúp pháp lý và các lực lượng phối hợp.
c) Đa dạng hóa hình thức truyền
thông pháp luật, phổ biến chính sách trợ giúp pháp lý bằng các hình thức phù hợp
với từng dạng khuyết tật.
9.2. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế,
các sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường.
9.3. Thời gian thực hiện:
Thường xuyên, hằng năm.
10. Hỗ trợ
người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
10.1. Nội dung thực hiện
a) Hướng dẫn các xã, phường
thành lập và phát triển hệ thống câu lạc bộ thể dục thể thao người khuyết tật;
duy trì và mở rộng các môn thể thao phù hợp với người khuyết tật.
b) Tổ chức các hoạt động văn
hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch dành cho người khuyết tật; tăng cường khả
năng tiếp cận các điểm du lịch, thư viện và thiết chế văn hóa.
c) Hướng dẫn các xã, phường chỉ
đạo hệ thống thư viện trên địa bàn hình thành môi trường đọc thân thiện, đa dạng
hóa các dịch vụ và sản phẩm thông tin, thư viện và các điều kiện để hỗ trợ người
khuyết tật khai thác, sử dụng thư viện.
d) Tăng cường ứng dụng công nghệ
để người khuyết tật có thể nắm được thông tin về các điểm tham quan du lịch,
nhà hàng, khách sạn, phương tiện và mức độ tiếp cận các điểm này với người khuyết
tật.
đ) Tập huấn nghiệp vụ chuyên
môn về lĩnh vực thể dục thể thao người khuyết tật cho các đối tượng: Trọng tài,
huấn luyện viên, bác sĩ khám phân loại thương tật, hướng dẫn viên, cán bộ hội
người khuyết tật; tập huấn đào tạo kỹ năng biểu diễn nghệ thuật dành cho người
khuyết tật; tập huấn nghiệp vụ cho các hướng dẫn viên chuyên biệt về kỹ năng,
phương pháp hỗ trợ người khuyết tật khi tham gia các hoạt động du lịch.
10.2. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Hội
Chữ thập đỏ tỉnh; UBND các xã, phường.
10.3. Thời gian thực hiện:
Thường xuyên, hằng năm.
11. Trợ
giúp phụ nữ khuyết tật
11.1. Nội dung thực hiện
a) Lồng ghép giới trong các
chương trình, chính sách về người khuyết tật; rà soát đánh giá và đề xuất chính
sách hỗ trợ phụ nữ khuyết tật.
b) Tổ chức các hoạt động cung cấp
kiến thức, kỹ năng về sức khỏe sinh sản, kỹ năng số, hỗ trợ sinh kế, an sinh xã
hội và tăng cường sự tham gia của phụ nữ khuyết tật trong cộng đồng.
c) Xây dựng mạng lưới hỗ trợ, kết
nối và chia sẻ kinh nghiệm giữa các nhóm phụ nữ khuyết tật trên địa bàn; duy
trì, củng cố và mở rộng các mô hình, địa chỉ hỗ trợ tại cộng đồng, góp phần bảo
vệ và hỗ trợ phụ nữ khuyết tật khi có nhu cầu. Nhằm bảo đảm sự hỗ trợ và cung cấp
kiến thức, kỹ năng cho phụ nữ khuyết tật.
11.2. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
- Cơ quan chủ trì: Hội Liên hiệp
Phụ nữ tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Sở
Nội vụ, các sở, ban, ngành liên quan và UBND các xã, phường.
11.3. Thời gian thực hiện:
Thường xuyên, hằng năm.
12. Hỗ trợ
người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng
12.1. Nội dung thực hiện
a) Vận động các nguồn lực để hỗ
trợ các trang thiết bị, dụng cụ trợ giúp phù hợp cho người khuyết tật (xe lăn,
xe lắc, khung tập đi, gậy, máy trợ thính, chân giả, tay giả và các thiết bị cần
thiết).
b) Tập huấn kỹ năng sử dụng, bảo
quản thiết bị trợ giúp; tư vấn, hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận các chính sách
và dịch vụ xã hội.
c) Thí điểm và nhân rộng các mô
hình sống độc lập, hỗ trợ cá nhân, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng phù hợp với điều
kiện của tỉnh (khảo sát đánh giá nghiên cứu, tập huấn sử dụng cây gậy trắng, tập
huấn tiếp cận các chính sách, vận động nguồn lực, kết nối dạy nghề, việc làm, hỗ
trợ sinh kế, v.v…).
- Cơ quan chủ trì: Hội Chữ thập
đỏ tỉnh.
- Cơ quan/đơn vị phối hợp: Sở Y
tế, các sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường.
12.3. Thời gian thực hiện: Thường
xuyên, hằng năm.
13. Nâng
cao năng lực chăm sóc, hỗ trợ và giám sát, đánh giá
13.1. Nội dung thực hiện
a) Xây dựng chương trình, tài
liệu đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về công tác chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật.
b) Tập huấn cho cán bộ, nhân
viên và cộng tác viên, gia đình và người khuyết tật về kỹ năng chăm sóc, phục hồi
chức năng, kỹ năng sống và kỹ năng hoà nhập.
c) Tăng cường năng lực thống
kê, điều tra, khảo sát, quản lý cơ sở dữ liệu người khuyết tật; tổ chức kiểm
tra, giám sát đánh giá, sơ kết và tổng kết thực hiện Chương trình và các chính
sách, pháp luật đối với người khuyết tật.
13.2. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành liên quan và UBND các xã, phường.
13.3. Thời gian thực hiện: Thường
xuyên, hằng năm.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Từ nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành, bao gồm:
a) Ngân sách trung ương hỗ trợ
theo các chương trình, dự án, đề án và nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Ngân sách địa phương được bố
trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị và Ủy ban
nhân dân các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Nguồn vốn từ các chương trình
mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án và dự án có liên quan.
2. Nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ
trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn huy động xã hội hóa và
các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
Là cơ quan thường trực, chủ trì
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch và có trách
nhiệm:
a) Chủ trì xây dựng kế hoạch
triển khai hằng năm; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Kế
hoạch tại các sở, ban, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
b) Chủ trì triển khai các nhiệm
vụ thuộc lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, quản lý cơ sở dữ
liệu người khuyết tật, nâng cao năng lực cán bộ và các nhiệm vụ khác được giao
tại Kế hoạch này.
c) Chủ trì phối hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng cơ sở dữ liệu người khuyết tật; hướng dẫn cập nhật, quản
lý, khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định; thúc đẩy kết nối, chia sẻ dữ liệu
với các hệ thống thông tin của tỉnh và cơ sở dữ liệu quốc gia khi đủ điều kiện.
d) Tổng hợp tình hình, báo cáo
định kỳ, sơ kết, tổng kết về kết quả thực hiện Kế hoạch, tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh báo cáo Bộ Y tế theo quy định.
đ) Đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc
ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách liên quan đến công tác trợ giúp
người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài
chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan, căn cứ khả năng ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền
bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
3. Các sở,
ban, ngành của tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội
dung được phân công tại mục IV của Kế hoạch này:
a) Xây dựng kế hoạch triển khai
của ngành, lĩnh vực; bố trí nhân lực, kinh phí và các điều kiện cần thiết để tổ
chức thực hiện.
b) Chủ động phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai; lồng ghép các mục tiêu, chỉ
tiêu và nhiệm vụ của Kế hoạch vào các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực.
c) Định kỳ đánh giá kết quả thực
hiện, kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc và kiến nghị giải pháp gửi Sở Y tế
để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch trên địa bàn; xây dựng kế hoạch hằng năm phù hợp với điều kiện thực tế
của địa phương.
b) Chỉ đạo rà soát, thống kê,
quản lý người khuyết tật; cập nhật đầy đủ, kịp thời dữ liệu người khuyết tật
trên hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo hướng dẫn của Sở Y tế.
c) Bảo đảm việc thực hiện các
chính sách trợ giúp người khuyết tật; tăng cường tuyên truyền, vận động cộng đồng
tham gia chăm sóc, hỗ trợ và tạo điều kiện để người khuyết tật hòa nhập cộng đồng.
d) Chủ động bố trí nguồn lực của
địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ của Kế hoạch.
5. Ngân
hàng Chính sách xã hội chi nhánh Lạng Sơn
a) Chủ trì triển khai các
chương trình tín dụng chính sách đối với người khuyết tật theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y
tế, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn và Ủy ban nhân dân các xã, phường
trong việc hướng dẫn, hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để tạo
việc làm, khởi nghiệp và phát triển sản xuất.
6. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ của mình, phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực
hiện tốt các chủ trương, chính sách về người khuyết tật. Tham gia giám sát việc
thực hiện Kế hoạch; phản ánh, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền về những khó
khăn, bất cập trong quá trình triển khai. Huy động nguồn lực xã hội hóa, hỗ trợ
người khuyết tật và nhân rộng các mô hình trợ giúp người khuyết tật hiệu quả
trên địa bàn tỉnh.
UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban,
ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện
các nội dung của Kế hoạch, có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch định
kỳ hằng năm (trước ngày 15 tháng 11) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu, gửi Sở
Y tế để tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề vượt thẩm quyền, kịp thời
báo cáo về Sở Y tế để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh; (B/c)
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Bảo trợ xã hội (Bộ Y tế);
- UBMTTQVN và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Chánh, các phó VP UBND tỉnh, các Phòng: KGVX, KTTH, TH, TTTT.
- Lưu: VT, KGVX (ĐDĐ).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Nhàn
|
[1] Phê
duyệt Kế hoạch tăng cường thực thi hiệu quả Công ước về quyền của người khuyết
tật và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban về quyền của người khuyết tật