|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
359/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hữu Quế
|
|
Ngày ban hành:
|
11/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 359/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 11
tháng 9 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA VÀ GIẢI QUYẾT TRANH
CHẤP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Thực hiện Nghị quyết số
20/2026/QH16 ngày 23/4/2026 của Quốc hội về cơ chế phối hợp, chính sách đặc thù
nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế; Nghị định
số 323/2026/NĐ-CP ngày 17/8/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16 về cơ chế
phối hợp, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh
chấp đầu tư quốc tế; Quyết định số 979/QĐ-TTg ngày 02/6/2026 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16 về
cơ chế phối hợp, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết
tranh chấp đầu tư quốc tế, UBND tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt, tuyên
truyền, phổ biến Nghị quyết số 20/2026/QH16; Nghị định số 323/2026/NĐ-CP và Quyết
định số 979/QĐ-TTg đến toàn thể công chức, viên chức, người lao động trên địa
bàn tỉnh đảm bảo thống nhất, đồng bộ và hiệu quả.
- Xác định rõ nhiệm vụ, trách
nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan
trong việc thực hiện công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Lấy phòng ngừa, cảnh báo rủi
ro làm trọng tâm xuyên suốt vòng đời dự án đầu tư quốc tế (từ xúc tiến, thẩm định
đến triển khai).
- Xác định rõ nội dung công việc,
tiến độ, thời hạn hoàn thành, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm của các cơ quan,
đơn vị liên quan; tránh trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ, bỏ sót nhiệm vụ.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ,
thường xuyên giữa các sở, ban, ngành và địa phương; kịp thời phát hiện, xử lý các
khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng tiến
độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, tránh lãng phí.
II. NỘI DUNG
THỰC HIỆN
(Nội dung nhiệm vụ, phân
công nhiệm vụ, cơ quan chủ trì, phối hợp, thời gian và sản phẩm/kết quả được
quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này)
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Các cơ quan, đơn vị được phân
công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch,
dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Giao Sở Tư pháp là cơ quan đầu
mối, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; báo cáo định kỳ,
đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.
2. Các sở, ban, ngành, Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh và UBND cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và chủ động phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm tiến độ,
chất lượng và hiệu quả.
Định kỳ hàng năm (15/12) hoặc đột
xuất, báo cáo kết quả thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao về Sở Tư
pháp để tổng hợp.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy
ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp, xử lý kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Báo và PTTH Gia Lai;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, C1, C7, T2, T4, C2, C3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Quế
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số 359/KH-UBND ngày 11/9/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Sản phẩm/kết quả
|
Điều, khoản, điểm giao nhiệm vụ tại Nghị quyết số 20/2026/QH16;
Nghị định số 323/2026/NĐ-CP, Quyết định số 979/QĐ-TTg
|
|
I
|
CÔNG
TÁC PHÒNG NGỪA TRANH CHẤP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
|
|
1
|
Thường xuyên rà soát, đánh
giá việc thực hiện quy định pháp luật; tổ chức đối thoại, tháo gỡ khó khăn
cho nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) thuộc phạm vi quản lý
|
Cơ quan đăng ký đầu tư (Sở Tài chính hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế theo
thẩm quyền)
|
Các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
Báo cáo rà soát Biên bản cuộc họp
|
Điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 20/2026/QH16; khoản 1 Điều 3 Nghị định
số 323/2026/NĐ-CP
|
|
2
|
Rà soát, đánh giá tính pháp
lý, yếu tố an ninh quốc phòng, lịch sử khiếu nại, tranh chấp của NĐTNN trong
quá trình cấp Giấy chứng nhận (GCN) đăng ký đầu tư.
|
Cơ quan đăng ký đầu tư (Sở Tài chính hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế theo
thẩm quyền)
|
Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Ngoại vụ, Sở Tư pháp và các
đơn vị có liên quan
|
Trong quá trình giải quyết thủ tục đầu tư
|
Kết quả đánh giá
|
Điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP
|
|
3
|
Phòng ngừa, tiếp nhận, xử lý
phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của NĐTNN.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
Trong thời hạn 30 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ
|
Văn bản trả lời, quyết định giải quyết kiến nghị/khiếu nại của nhà đầu
tư
|
Điều 6 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP
|
|
4
|
Thông báo ngay bằng văn bản
cho Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao khi nhận định phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại có nguy cơ phát sinh tranh chấp quốc tế; lập, theo dõi và lưu trữ hồ
sơ theo quy định.
|
Cơ quan đang thụ lý giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại
|
Sở Ngoại vụ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế, các cơ
quan có liên quan
|
Ngay khi phát hiện nguy cơ
|
Thông báo
|
Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP
|
|
5
|
Thông báo bằng văn bản kèm
theo bản sao toàn bộ thông tin, tài liệu đã nhận đến cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, cơ quan quản lý Cổng thông tin quốc gia về đầu tư và Cơ quan đại diện
pháp lý đối với phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của nhà đầu tư nước ngoài
không có thẩm quyền giải quyết.
|
Cơ quan nhận được phản ánh, kiến nghị, khiếu nại
|
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế, các cơ quan có liên
quan
|
Ngay sau khi xác định không thuộc thẩm quyền
|
Thông báo
|
Khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 20/2026/QH16
|
|
6
|
Kiểm soát nội dung trong xúc
tiến, đàm phán, ký kết thỏa thuận hợp tác đầu tư với nhà đầu tư nước ngoài;
tăng cường phối hợp, lấy ý kiến cơ quan có liên quan, bảo đảm không cam kết
các cơ chế, chính sách vượt thẩm quyền, chưa được pháp luật quy định hoặc có
nguy cơ làm phát sinh nghĩa vụ của Nhà nước, tranh chấp đầu tư quốc tế.
|
Sở Tài chính
|
Sở Ngoại vụ, Sở Tư pháp, các cơ quan chuyên ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
Hồ sơ/văn bản rà soát, góp ý đối với các thỏa thuận hợp tác đầu tư với
nhà đầu tư nước ngoài; các thỏa thuận được kiểm soát, bảo đảm phù hợp quy định
pháp luật và thẩm quyền trước khi ký kết
|
Điều 5 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP
|
|
II
|
CÔNG
TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
|
|
7
|
Tiếp nhận và chuyển giao văn
bản thể hiện ý định khởi kiện/thông báo trọng tài cho Cơ quan chủ trì hoặc Bộ
Tư pháp.
|
Cơ quan nhận văn bản
|
Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ
|
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
|
Văn bản chuyển giao
|
Điều 8 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP
|
|
8
|
Tham mưu thực hiện trách nhiệm
của cơ quan chủ trì tại Điều 10 của Nghị định số 323/2026/NĐ-CP và các quy định
liên quan
|
Cơ quan được giao chủ trì tham mưu
|
Sở Tư pháp, Tổ công tác liên ngành, Đoàn Luật sư, các cơ quan liên quan
|
Sau khi được giao
|
Báo cáo kết quả thực hiện đối với nhiệm vụ
|
Điều 10 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP
|
|
9
|
Tham mưu xây dựng bản đánh
giá ban đầu về vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế
|
Cơ quan được giao chủ trì tham mưu
|
Sở Tư pháp, Tổ công tác liên ngành, Đoàn Luật sư, các cơ quan liên quan
|
Trong thời hạn 15 ngày làm việc từ khi nhận văn bản khởi kiện
|
Dự thảo bản đánh giá ban đầu về vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế
|
Điều 14 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP
|
|
10
|
Tham mưu xây dựng Chiến lược giải
quyết vụ việc tranh chấp (nếu tỉnh là Cơ quan chủ trì) trình Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt.
|
Cơ quan được giao chủ trì tham mưu
|
Các sở, ban, ngành liên quan, Đoàn Luật sư (nếu có)
|
Trong thời hạn 20 ngày làm việc từ khi nhận Đơn khởi kiện
|
Dự thảo Chiến lược
|
Điều 15 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP
|
|
11
|
Cung cấp đầy đủ, chính xác hồ
sơ, chứng cứ, cử người làm chứng, cử đại diện tham gia Tổ công tác khi có yêu
cầu từ Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Cơ quan chủ
trì.
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã liên quan
|
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ
|
Theo thời hạn yêu cầu của Cơ quan chủ trì/bộ, ngành
|
Hồ sơ, chứng cứ, cử người làm chứng/văn bản cử người đại diện
|
Khoản 2 Điều 3; Điều 17; khoản 4 Điều 26 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP
|
|
12
|
Tham mưu UBND tỉnh báo cáo Thủ
tướng Chính phủ phương án thực hiện bản án, phán quyết, quyết định của cơ
quan tài phán.
|
Cơ quan được giao chủ trì tham mưu
|
Các sở, ban, ngành liên quan, Đoàn Luật sư (nếu có)
|
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận phán quyết
|
Báo cáo
|
Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP
|
|
13
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện
phương án hòa giải vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.
|
Cơ quan được giao chủ trì tham mưu
|
Các sở, ban, ngành liên quan, Đoàn Luật sư (nếu có)
|
Sau khi được giao nhiệm vụ
|
Phương án hòa giải vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế
|
Khoản 4 Điều 11 Nghị quyết số 20/2026/QH16
|
|
III
|
TÀI
CHÍNH, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH VÀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
|
|
14
|
Hướng dẫn lập dự toán, quản
lý, sử dụng, quyết toán kinh phí phục vụ phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu
tư quốc tế và chi trả chế độ hỗ trợ hằng tháng.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành có liên quan
|
Theo kỳ lập dự toán ngân sách
|
Văn bản hướng dẫn
|
Điều 25 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP
|
|
15
|
Rà soát, thực hiện chế độ, chính
sách cho người làm công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
|
Các sở, ban, ngành có công chức, viên chức làm công tác phòng ngừa và
giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
|
Sở Nội vụ, Sở Tài chính
|
Định kỳ hằng năm hoặc khi phát sinh vụ việc
|
Chế độ được hưởng
|
Điều 26 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP
|
|
16
|
Tổ chức lớp bồi dưỡng, tập huấn
nâng cao năng lực về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế cho đội
ngũ công chức, viên chức và các đối tượng có liên quan về giải quyết tranh chấp
đầu tư quốc tế trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Tài chính
|
Sở Tư pháp, Sở Nội vụ
|
Hàng năm (theo nhu cầu thực tế)
|
Lớp bồi dưỡng/tập huấn
|
Khoản 5 Điều 11 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP
|
|
IV
|
CÔNG
TÁC TUYÊN TRUYỀN VÀ KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
|
|
17
|
Tổ chức hoặc lồng ghép quán
triệt, tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 20/2026/QH16; Nghị định số
323/2026/NĐ-CP và Quyết định số 979/QĐ-TTg
|
Các sở, ban, ngành
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
Hội nghị, tọa đàm; tài liệu tuyên truyền, phổ biến.
|
Điểm b khoản 1 mục II Quyết định số 979/QĐ-TTg
|
|
18
|
Kiểm tra, kịp thời xử lý vi
phạm trong hoạt động đầu tư nước ngoài tại địa phương
|
Các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
Kết luận kiểm tra
|
Điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 20/2026/QH16
|
Kế hoạch 359/KH-UBND năm 2026 thực hiện công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 359/KH-UBND ngày 11/09/2026 thực hiện công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2026
Ban hành:
02/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/06/2026
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/10/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/12/2023
Ban hành:
05/03/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/03/2019
9
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|