|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
400/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
|
Người ký:
|
Đoàn Thanh Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
16/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 400/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 16
tháng 10 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 26-NQ/TW NGÀY 22/8/2026 CỦA
BỘ CHÍNH TRỊ, NGHỊ QUYẾT SỐ 263/NQ-CP NGÀY 07/9/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG
TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 59-CTR/TU NGÀY 23/9/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY
Thực hiện Nghị quyết số
26-NQ/TW ngày 22/8/2026 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch Việt Nam trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới; Nghị quyết số 263/NQ-CP ngày
07/9/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số
26-NQ/TW; Chương trình hành động số 59-CTr/TU ngày 23/9/2026 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy Lạng Sơn về thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 22/8/2026 của Bộ
Chính trị về phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong
kỷ nguyên mới, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như
sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm
vụ và giải pháp của Nghị quyết số 26- NQ/TW, Nghị quyết số 263/NQ-CP và Chương
trình hành động số 59-CTr/TU thành các nhiệm vụ cụ thể thuộc trách nhiệm quản
lý, điều hành của UBND tỉnh, gắn với thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2025-2030 và Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; tạo sự thống nhất trong nhận thức và
hành động của các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp và Nhân dân, góp phần
từng bước đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
Phát huy hiệu quả các tiềm
năng, lợi thế đặc thù của tỉnh về biên giới, cửa khẩu, Công viên địa chất toàn
cầu UNESCO Lạng Sơn, văn hóa Xứ Lạng, Khu du lịch Mẫu Sơn, hệ thống di tích lịch
sử và du lịch cộng đồng; tăng cường liên kết du lịch với thương mại, dịch vụ,
nông nghiệp, công nghiệp văn hóa, thể thao, kinh tế số và kinh tế ban đêm; nâng
cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thời gian lưu trú, mức chi tiêu và giá trị
gia tăng từ hoạt động du lịch.
2. Yêu cầu
Bám sát Chương trình hành động
số 59-CTr/TU và các nhiệm vụ của địa phương tại Chương trình hành động của
Chính phủ ban hành kèm theo Nghị quyết số 263/NQ-CP; bảo đảm đồng bộ với Quy hoạch
tỉnh, Đề án phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030 và các chương trình,
đề án, kế hoạch có liên quan.
Tổ chức thực hiện đồng bộ, khả
thi, có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ nhiệm vụ, cơ quan chủ trì, phối hợp,
tiến độ, nguồn lực, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm người đứng đầu. Ưu tiên nguồn
lực cho nhiệm vụ trọng tâm, dự án động lực; tăng cường lồng ghép, tránh trùng lặp,
dàn trải, lãng phí.
Tăng cường kiểm tra, đôn đốc,
giám sát và đánh giá kết quả thực hiện dựa trên dữ liệu; lấy chất lượng tăng
trưởng, thời gian lưu trú, mức chi tiêu, sự hài lòng của khách, hiệu quả kinh tế
- xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường và lợi ích cộng đồng làm thước đo.
II. MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu tổng quát
Xây dựng Lạng Sơn trở thành điểm
đến du lịch đặc sắc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, điểm đến du lịch biên
giới quan trọng của Việt Nam, có thương hiệu và sức cạnh tranh ngày càng cao;
trong đó Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn, văn hóa Xứ Lạng và du lịch
biên giới là những giá trị khác biệt cốt lõi.
Đến năm 2030, xây dựng du lịch
Lạng Sơn theo hướng chất lượng cao, xanh, thông minh, sáng tạo, bền vững, giàu
bản sắc và có giá trị gia tăng cao; phấn đấu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế
mũi nhọn, có sức lan tỏa, thúc đẩy các ngành, lĩnh vực khác phát triển và đóng
góp ngày càng lớn vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Đến năm 2045, du lịch Lạng Sơn
phát triển hiện đại, xanh, thông minh và bền vững; khẳng định vững chắc vai trò
ngành kinh tế mũi nhọn và vị thế điểm đến có thương hiệu, chất lượng, sức cạnh
tranh cao trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
2. Mục
tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2030
- Đón khoảng 06 triệu lượt
khách, trong đó 700 nghìn lượt khách quốc tế và 5,3 triệu lượt khách nội địa; tổng
thu từ khách du lịch đạt từ 10.000 tỷ đồng trở lên.
- Có khoảng 7.500 buồng lưu
trú, trong đó khoảng 2.100 buồng thuộc các cơ sở lưu trú du lịch được xếp hạng
từ 3 đến 5 sao.
- Có khoảng 40.100 lao động du
lịch, trong đó 14.700 lao động trực tiếp; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
nhất là kỹ năng nghề, ngoại ngữ, kỹ năng số, năng lực quản trị và khả năng phục
vụ khách quốc tế.
- Hình thành ít nhất 01 trung
tâm mua sắm hàng hiệu có ưu đãi về giá (outlet); hình thành, nâng cao chất lượng
các sản phẩm du lịch chủ lực, đặc trưng, có khả năng liên kết và bán thành
chương trình du lịch.
- Xây dựng, vận hành cơ sở dữ
liệu du lịch của tỉnh bảo đảm thống nhất, đồng bộ, có khả năng kết nối, chia sẻ;
tăng tỷ lệ doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh du lịch ứng dụng nền tảng số; nâng
cao chất lượng môi trường du lịch, mức độ hài lòng và tỷ lệ khách quay trở lại.
2.2. Đến năm 2045
Các giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh
quan thiên nhiên, ẩm thực và sản phẩm địa phương được chuyển hóa hiệu quả thành
nguồn lực phát triển du lịch; cộng đồng dân cư thực sự là chủ thể, được tham
gia, hưởng lợi và có sinh kế bền vững từ hoạt động du lịch.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng
cường lãnh đạo, chỉ đạo, đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức và trách nhiệm
Tổ chức nghiên cứu, quán triệt,
tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết số 26- NQ/TW, Nghị quyết số 263/NQ-CP, Chương
trình hành động số 59-CTr/TU và Kế hoạch này; nâng cao nhận thức của các cấp,
các ngành, doanh nghiệp và Nhân dân về vị trí, vai trò của du lịch đối với phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Xác định phát triển du lịch là nhiệm vụ của cả
hệ thống chính trị, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao; đề cao
trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện.
Lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ
phát triển du lịch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và từng
giai đoạn của tỉnh, ngành và địa phương. Triển khai chương trình nâng cao văn
hóa du lịch, xây dựng môi trường du lịch văn minh, thân thiện, an toàn, sạch đẹp;
phát động phong trào toàn dân tham gia phát triển du lịch, phát huy tinh thần
“mỗi người dân là một đại sứ du lịch”.
2. Hoàn thiện
cơ chế, chính sách, phát huy và khơi thông nguồn lực
Tổ chức thực hiện hiệu quả Đề
án điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Đề án phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn đến năm
2030 được phê duyệt tại Quyết định số 1656/QĐ-UBND ngày 07/9/2026 của UBND tỉnh;
Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND ngày 15/7/2025 của HĐND tỉnh; Nghị quyết số
223-NQ/TU ngày 30/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Chương trình hành động số
40-CTr/TU ngày 02/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các cơ chế, chính sách,
chương trình, đề án có liên quan.
Chủ động rà soát cơ chế, chính
sách và những khó khăn, vướng mắc về đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, tài
chính, tín dụng và thủ tục hành chính để giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị cấp có thẩm quyền xem xét, tháo gỡ, bảo đảm đúng quy định của pháp luật,
gìn giữ cảnh quan, môi trường, di sản và lợi ích cộng đồng. Kịp thời cụ thể hóa
các cơ chế, chính sách mới của Trung ương phù hợp với điều kiện của tỉnh; đẩy mạnh
cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường xúc tiến
và thu hút nhà đầu tư có năng lực; ưu tiên, lồng ghép và huy động các nguồn lực
thực hiện nhiệm vụ có trọng tâm, trọng điểm, tránh trùng lặp, dàn trải, lãng
phí.
3. Phát triển
hạ tầng đồng bộ, hình thành các không gian du lịch trọng điểm
Phát triển đồng bộ hạ tầng giao
thông kết nối với hệ thống hạ tầng du lịch; ưu tiên khai thác lợi thế của các
tuyến đường bộ cao tốc Hữu Nghị - Chi Lăng, Đồng Đăng - Trà Lĩnh và các trục
giao thông chính để tăng cường kết nối ga đường sắt, cửa khẩu với Khu du lịch Mẫu
Sơn, các tuyến, điểm thuộc vùng Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn và
các khu, điểm du lịch trọng điểm. Việc đầu tư, nâng cấp và tổ chức khai thác hạ
tầng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
cấp kỹ thuật công trình, điều kiện khai thác thực tế, quy định của pháp luật và
khả năng cân đối nguồn lực.
Cụ thể hóa định hướng phát triển
05 không gian du lịch được xác định trong Quy hoạch tỉnh và Đề án điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung Đề án phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030 trong quá
trình lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị, nông thôn và xây dựng kế hoạch phát triển
hạ tầng. Rà soát, đề xuất danh mục hạ tầng du lịch, sản phẩm du lịch và các dự
án ưu tiên của từng không gian, làm cơ sở lồng ghép vào quy hoạch, kế hoạch có
liên quan; từng bước hoàn thiện điểm đón, trả khách, bãi đỗ xe, điểm dừng chân,
nhà vệ sinh công cộng, biển báo, biển chỉ dẫn, hạ tầng số, cấp thoát nước, chiếu
sáng, xử lý chất thải và các điều kiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại
địa bàn trọng điểm.
Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc, hoàn thiện điều kiện hạ tầng và thu hút đầu tư tại Khu du lịch Mẫu Sơn;
phát triển hệ thống cơ sở lưu trú, nghỉ dưỡng và dịch vụ chất lượng cao. Tổ chức
thực hiện hiệu quả Đề án phát triển Làng du lịch văn hóa cộng đồng Quỳnh Sơn và
Hữu Liên giai đoạn 2026-2027; tiếp tục đầu tư, chỉnh trang các điểm và 04 tuyến
du lịch trong vùng Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn. Điều tra, cập
nhật và chuẩn hóa dữ liệu tài nguyên du lịch phục vụ công tác quản lý, quy hoạch,
phát triển sản phẩm và chuyển đổi số.
Việc đầu tư, phát triển hạ tầng,
khu và điểm du lịch phải phù hợp với quy hoạch, khả năng chịu tải của tài
nguyên, hệ thống hạ tầng và môi trường; bảo đảm an toàn, thích ứng với thiên
tai, biến đổi khí hậu, bảo vệ cảnh quan, di sản và bản sắc văn hóa địa phương.
4. Phát triển
thị trường, sản phẩm du lịch chất lượng cao, nâng cao hiệu quả kinh tế du lịch
Tăng cường nghiên cứu, phân
tích, dự báo thị trường; xác định rõ thị trường, phân khúc khách và sản phẩm mục
tiêu. Chuyển mạnh từ phát triển sản phẩm dựa chủ yếu vào tài nguyên sẵn có sang
phát triển theo nhu cầu thị trường; ưu tiên các phân khúc khách có mức chi tiêu
cao, thời gian lưu trú dài, khả năng khai thác quanh năm và tỷ lệ quay trở lại
cao. Hình thành hệ thống sản phẩm có tính liên kết, bổ trợ, hạn chế trùng lặp;
nâng cao chất lượng trải nghiệm, khả năng kết nối và bán thành chương trình du
lịch.
Tập trung xây dựng, nâng cao chất
lượng các sản phẩm du lịch chủ lực, đặc trưng gắn với Công viên địa chất toàn cầu
UNESCO Lạng Sơn, Khu du lịch Mẫu Sơn, văn hóa và ẩm thực Xứ Lạng, hệ thống di
tích lịch sử, du lịch cộng đồng, sinh thái, nông nghiệp và thể thao. Phát triển
du lịch biên giới gắn với cửa khẩu, thương mại, mua sắm, ẩm thực, văn hóa và đối
ngoại nhân dân; tăng cường kết nối chương trình du lịch giữa Lạng Sơn với Quảng
Tây và các địa phương của Trung Quốc; nghiên cứu, đề xuất thí điểm chương trình
du lịch bằng phương tiện tự lái qua cặp cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị - Hữu Nghị
Quan khi được cấp có thẩm quyền cho phép; tổ chức theo phương án được phê duyệt,
quy định rõ phạm vi, hành trình, thời gian, số lượng phương tiện và hình thức
quản lý; bảo đảm tuân thủ quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, hải quan, kiểm dịch,
giao thông, quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội.
Nghiên cứu điều kiện, xây dựng
phương án và thu hút đầu tư, phấn đấu hình thành ít nhất 01 trung tâm mua sắm
hàng hiệu có ưu đãi về giá (outlet). Phát triển sản phẩm du lịch hội nghị, hội
thảo, triển lãm, sự kiện; gắn du lịch với công nghiệp văn hóa và sản phẩm sáng
tạo.
Phát triển du lịch nông nghiệp,
nông thôn, du lịch cộng đồng gắn với sản phẩm OCOP, nông sản, làng nghề, văn
hóa bản địa và trải nghiệm sản xuất, chế biến nông nghiệp. Phát triển không
gian du lịch đô thị tại các khu vực trung tâm, kết nối di tích, lễ hội, ẩm thực,
mua sắm, hoạt động văn hóa, nghệ thuật và kinh tế ban đêm.
Tập trung nâng cao tỷ lệ khách
lưu trú, kéo dài thời gian lưu trú và tăng mức chi tiêu bình quân thông qua
phát triển cơ sở lưu trú chất lượng cao, dịch vụ mua sắm, ẩm thực, vui chơi, giải
trí, kinh tế ban đêm, sự kiện và các sản phẩm du lịch có giá trị gia tăng cao.
5. Nâng cao
hiệu quả quảng bá, xúc tiến và phát triển thương hiệu du lịch Lạng Sơn
Xây dựng, hoàn thiện thông điệp,
bộ nhận diện thương hiệu và kho dữ liệu nội dung truyền thông du lịch Lạng Sơn
thống nhất, đa ngôn ngữ; lấy Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn, văn
hóa Xứ Lạng và du lịch biên giới làm những giá trị nhận diện cốt lõi. Đổi mới nội
dung và phương thức truyền thông theo hướng chuyên nghiệp, có chiều sâu; tăng
cường ứng dụng nền tảng số, mạng xã hội, video, bản đồ số và các kênh truyền
thông trong nước, quốc tế để nâng cao khả năng nhận diện và sức hấp dẫn của điểm
đến.
Xây dựng, triển khai chương
trình, kế hoạch xúc tiến du lịch hằng năm theo thị trường, phân khúc khách và sản
phẩm mục tiêu, gắn với các chỉ số đánh giá kết quả cụ thể; chủ động kết nối, lồng
ghép với Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2026-2035. Mở rộng
liên kết vùng, hợp tác quốc tế; tăng cường tổ chức, đăng cai các sự kiện văn
hóa, thể thao, du lịch trong nước và phối hợp với các cơ quan, tổ chức, địa
phương nước ngoài trong đăng cai, tổ chức và tham gia các sự kiện văn hóa, thể
thao, du lịch; tổ chức các chương trình khảo sát, kết nối doanh nghiệp lữ hành,
cơ quan báo chí và nhà sáng tạo nội dung để quảng bá, xây dựng sản phẩm và đưa
khách đến Lạng Sơn.
6. Phát triển
nguồn nhân lực, doanh nghiệp và cộng đồng du lịch
Tiếp tục thực hiện hiệu quả Kế
hoạch số 196/KH-UBND ngày 15/8/2024 của UBND tỉnh về phát triển nguồn nhân lực
du lịch tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhân lực theo
nhu cầu của thị trường, doanh nghiệp, từng loại hình sản phẩm và điểm đến; ưu
tiên kỹ năng nghề, ngoại ngữ, quản trị, kỹ năng số, hướng dẫn du lịch, nghiệp vụ
lưu trú, du lịch cộng đồng, bảo đảm an toàn, cứu hộ, cứu nạn và xử lý tình huống
khẩn cấp. Tăng cường hợp tác giữa cơ quan nhà nước, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp;
rà soát, đề xuất cơ chế thu hút chuyên gia, nhà quản lý và nhân lực du lịch chất
lượng cao phù hợp với điều kiện của tỉnh.
Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới
phương thức quản trị, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, xây dựng
thương hiệu, tăng cường liên kết chuỗi cung ứng; phát huy vai trò của Hiệp hội
Du lịch tỉnh trong đào tạo nhân lực, chuẩn hóa chất lượng, xây dựng sản phẩm, kết
nối cung - cầu và mở rộng thị trường. Nâng cao năng lực làm du lịch cho cộng đồng
dân cư, lao động nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số; hướng dẫn, hỗ trợ hộ
nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã và chủ thể OCOP tham gia chuỗi giá trị du lịch
theo các chính sách hiện hành. Phát huy vai trò chủ thể của người dân trong bảo
tồn văn hóa, tổ chức dịch vụ và bảo vệ môi trường; tạo sinh kế bền vững, bảo đảm
chia sẻ lợi ích hài hòa từ hoạt động du lịch.
7. Đẩy mạnh
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển du
lịch thông minh
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ
liệu du lịch của tỉnh theo hướng thống nhất, đồng bộ; chuẩn hóa hệ thống chỉ
tiêu, phương pháp thu thập, cập nhật, quản lý và khai thác dữ liệu. Kết nối,
chia sẻ dữ liệu với nền tảng số, cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia và cơ sở dữ liệu
của các ngành, lĩnh vực có liên quan; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Nâng cấp, vận hành hiệu quả Cổng
thông tin và ứng dụng du lịch thông minh tỉnh Lạng Sơn; hoàn thiện bản đồ du lịch
số; số hóa tài nguyên, điểm đến, lễ hội, di tích và di sản. Từng bước ứng dụng
trí tuệ nhân tạo và công nghệ dữ liệu trong phân tích thị trường, dự báo nhu cầu,
quản trị điểm đến, xúc tiến, quảng bá và hỗ trợ khách du lịch.
Phát triển tiện ích số hỗ trợ
khách du lịch; mở rộng đặt dịch vụ trực tuyến, vé điện tử và thanh toán không
dùng tiền mặt. Tại cửa khẩu, phối hợp cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục và
kết nối dịch vụ, bảo đảm phù hợp với hạ tầng, chức năng, thẩm quyền và dây chuyền
kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng chuyên ngành.
8. Đổi mới
phương thức quản trị du lịch, nâng cao chất lượng điểm đến xanh, thông minh, an
toàn, bền vững
Đổi mới phương thức quản lý từ
từng cơ sở kinh doanh sang quản trị tổng thể điểm đến; tăng cường quản lý sức
chứa, dòng khách, chất lượng dịch vụ, cảnh quan, môi trường, an ninh, an toàn
và lợi ích của cộng đồng. Nghiên cứu, hướng dẫn áp dụng bộ chỉ số điểm đến du lịch
thông minh, tiêu chuẩn du lịch xanh, chứng nhận du lịch bền vững và mô hình
kinh tế tuần hoàn phù hợp với quy định và điều kiện thực tiễn của tỉnh; khuyến
khích các khu, điểm và cơ sở kinh doanh du lịch sử dụng tiết kiệm tài nguyên,
năng lượng, giảm phát thải, hạn chế rác thải nhựa và nâng cao hiệu quả quản lý
chất thải.
Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm,
kế hoạch ứng phó khủng hoảng du lịch và cơ chế chia sẻ thông tin nhanh; nâng
cao năng lực phòng ngừa, ứng phó với thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường,
nguy cơ mất an ninh, an toàn và các biến động lớn ảnh hưởng đến hoạt động du lịch.
Xây dựng, cập nhật phương án bảo đảm an toàn, cứu hộ, cứu nạn tại các khu, điểm
du lịch, nhất là địa bàn có địa hình phức tạp và hoạt động du lịch có nguy cơ ảnh
hưởng đến tính mạng, sức khỏe của khách.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra
việc chấp hành pháp luật về đất đai, xây dựng và kinh doanh dịch vụ du lịch; kiểm
soát chất lượng dịch vụ, niêm yết giá, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm,
phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn và điều kiện an toàn của sản phẩm du lịch.
Theo dõi, đôn đốc việc tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất
đai liên quan đến các dự án du lịch theo thẩm quyền; duy trì đường dây nóng, tiếp
nhận, xử lý kịp thời phản ánh của khách. Định kỳ đánh giá kết quả thực hiện
trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu và dữ liệu thống nhất.
(Các
nhiệm vụ trọng tâm được xác định tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch)
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng
năm; lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án, dự
án có liên quan; nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác. Việc quản lý,
sử dụng kinh phí phải đúng quy định, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, có trọng tâm,
trọng điểm, tránh trùng lặp, dàn trải, lãng phí.
Hằng năm, các cơ quan, đơn vị,
địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao, lập dự toán kinh phí, tổng hợp vào dự
toán ngân sách và kế hoạch đầu tư công, trình cấp có thẩm quyền xem xét theo
quy định và khả năng cân đối nguồn lực. Khuyến khích huy động nguồn lực xã hội,
hợp tác công tư để đầu tư phát triển hạ tầng, sản phẩm và dịch vụ du lịch, bảo
đảm công khai, minh bạch, hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Là cơ quan đầu mối, chủ trì
tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, theo dõi,
đôn đốc và phối hợp kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch và Phụ lục
kèm theo. Chủ trì theo dõi, cập nhật, tổng hợp và đánh giá các chỉ tiêu phát
triển du lịch; kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng mắc, đề xuất UBND tỉnh xem
xét, chỉ đạo giải quyết hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền theo quy định.
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết năm 2028, tổng kết năm 2030 và
đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ khi cần thiết. Hằng năm, tổng hợp kết quả
thực hiện, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 05 tháng 12 để xem xét, báo cáo Ban Thường
vụ Tỉnh ủy trước ngày 15 tháng 12 theo quy định.
2. Sở Tài
chính
Căn cứ đề xuất của các cơ quan,
đơn vị, địa phương, khả năng cân đối ngân sách và kế hoạch đầu tư công, tổng hợp,
tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên, vốn đầu tư công thực
hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định. Hướng dẫn việc lập dự toán, quản
lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo chức năng, nhiệm vụ; phối hợp với
các cơ quan, đơn vị, địa phương lồng ghép, huy động các nguồn lực hợp pháp.
Phối hợp với các cơ quan liên
quan theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện các dự án thuộc phạm vi quản lý; giải
quyết theo thẩm quyền hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý khó khăn, vướng mắc
về đầu tư, tài chính, nguồn vốn. Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện và giải
ngân vốn đầu tư công đối với các chương trình, dự án có liên quan theo quy định.
3. Các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và
phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai
hoặc lồng ghép các nhiệm vụ được giao vào chương trình, kế hoạch công tác hằng
năm; xác định rõ đơn vị, cá nhân phụ trách, tiến độ, nguồn lực và sản phẩm đầu
ra. Chủ động phối hợp với cơ quan chủ trì và các cơ quan liên quan trong quá
trình thực hiện; kịp thời giải quyết hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá
kết quả thực hiện; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo; chịu trách nhiệm
trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về tiến độ, chất lượng, hiệu quả và tính
chính xác của thông tin, số liệu đối với các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý và
nhiệm vụ được giao.
4. Đề nghị
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Phối hợp tuyên truyền, vận động
đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia phát triển du lịch; thực hiện giám
sát, phản biện xã hội theo chức năng, nhiệm vụ; phối hợp hỗ trợ, nhân rộng các
mô hình du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp, nông thôn.
5. Chế độ
theo dõi, báo cáo
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 30
tháng 11 hằng năm; báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. Trường hợp phát
sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh tiến độ, sản phẩm, cơ quan chủ trì
kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) xem
xét, quyết định.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc
triển khai thực hiện Kế hoạch này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- C, PCVP UBND tỉnh; phòng KGVX, TH, TTTT;
- Lưu: VT, KGVX(VTB).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Thanh Sơn
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
SỐ 26-NQ/TW, NGHỊ QUYẾT SỐ 263/NQ-CP VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 59-CTR/TU
(Kèm theo Kế hoạch số 400/KH-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2026 của UBND tỉnh Lạng
Sơn)
|
TT
|
NHIỆM VỤ
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
THỜI GIAN
|
SẢN PHẨM/KẾT QUẢ
|
|
I. TĂNG
CƯỜNG LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO, ĐỔI MỚI TƯ DUY, NÂNG CAO NHẬN THỨC VÀ TRÁCH NHIỆM
|
|
1
|
Tổ chức triển khai, hướng dẫn,
theo dõi, đôn đốc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp tình hình thực hiện Chương
trình hành động số 59-CTr/TU và các nhiệm vụ của tỉnh tại Nghị quyết số
263/NQ-CP.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành; UBND các
xã, phường
|
Quý IV/2026 và hằng năm
|
Văn bản triển khai, hướng dẫn;
báo cáo kết quả thực hiện
|
|
2
|
Tổ chức nghiên cứu, tuyên
truyền Nghị quyết số 26-NQ/TW, Nghị quyết số 263/NQ-CP, Chương trình hành động
số 59-CTr/TU và Kế hoạch này.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; Ủy
ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội; cơ quan báo chí; địa
phương
|
Quý IV/2026 và hằng năm
|
Kế hoạch/tài liệu tuyên truyền;
báo cáo kết quả
|
|
3
|
Tham mưu lồng ghép mục tiêu,
nhiệm vụ phát triển du lịch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm
và từng giai đoạn của tỉnh; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện trong báo
cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội theo quy định.
|
Sở Tài chính
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
các sở, ngành; UBND các xã, phường
|
Từ IV/2026 và hằng năm
|
Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển
du lịch được lồng ghép trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và
từng giai đoạn; kết quả thực hiện được tổng hợp, đánh giá trong báo cáo tình
hình phát triển kinh tế - xã hội
|
|
4
|
Triển khai chương trình nâng
cao văn hóa du lịch, xây dựng môi trường du lịch văn minh, thân thiện, an toàn,
sạch đẹp.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các xã,
phường; Hiệp hội Du lịch tỉnh
|
Hoàn thành xây dựng chương trình hoặc lồng ghép nội dung trong năm 2027
và duy trì hằng năm
|
Chương trình/kế hoạch; báo
cáo kết quả
|
|
5
|
Phát động phong trào toàn dân
tham gia phát triển du lịch, phát huy tinh thần “mỗi người dân là một đại sứ
du lịch”.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh,
các tổ chức chính trị - xã hội; các sở, ngành; UBND các xã, phường
|
Phát động trong quý II/2027; duy trì hằng năm
|
Chương trình/kế hoạch; hoạt động
hưởng ứng
|
|
II.
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, PHÁT HUY VÀ KHƠI THÔNG NGUỒN LỰC
|
|
6
|
Tổ chức thực hiện hiệu quả Đề
án điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Đề án phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn đến
năm 2030 theo Quyết định số 1656/QĐ-UBND, ngày 07/9/2026 của UBND tỉnh; Nghị
quyết số 19/2025/NQ-HĐND, ngày 15/7/2025 của HĐND tỉnh về việc ban hành quy định
một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn và phát huy giá trị Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn, giai đoạn
2025 - 2030; Nghị quyết số 223- NQ/TU, ngày 30/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng
Sơn giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2035; Chương trình hành động số
40-CTr/TU, ngày 02/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số
80- NQ/TW, ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hoá Việt Nam;
rà soát, cập nhật các chương trình, kế hoạch liên quan.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các xã,
phường
|
Theo tiến độ của từng văn bản; đánh giá hằng năm.
|
Kế hoạch triển khai hằng năm;
báo cáo kết quả thực hiện; văn bản rà soát, cập nhật hoặc đề xuất điều chỉnh.
|
|
7
|
Rà soát cơ chế, chính sách và
các khó khăn, vướng mắc về đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, tài chính,
tín dụng và thủ tục hành chính; đề xuất giải pháp tháo gỡ đúng thẩm quyền, bảo
đảm cảnh quan, môi trường, di sản và lợi ích cộng đồng.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(tổng hợp)
|
Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Sở
Nông nghiệp và Môi trường; các cơ quan liên quan
|
Rà soát lần đầu năm 2027; cập nhật hằng năm
|
Báo cáo rà soát; danh mục vướng
mắc; phương án/kiến nghị xử lý
|
|
8
|
Theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ xử
lý khó khăn, vướng mắc đối với các dự án du lịch trọng điểm; căn cứ khả năng
cân đối ngân sách để tham mưu bố trí, lồng ghép và huy động nguồn lực thực hiện,
bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, tránh trùng lặp, dàn trải, lãng phí
|
Sở Tài chính
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Sở Xây dựng; các cơ quan, địa phương liên quan
|
2026-2030
|
Báo cáo tiến độ dự án, kết quả
xử lý khó khăn, vướng mắc; phương án, đề xuất bố trí, lồng ghép và huy động
nguồn lực
|
|
III.
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ĐỒNG BỘ, HÌNH THÀNH CÁC KHÔNG GIAN DU LỊCH TRỌNG ĐIỂM
|
|
9
|
Rà soát, đề xuất danh mục hạ
tầng du lịch, sản phẩm du lịch và các dự án ưu tiên của 05 không gian du lịch
đã xác định trong Quy hoạch tỉnh và Đề án phát triển du lịch; phối hợp lồng
ghép vào quy hoạch đô thị, nông thôn và kế hoạch phát triển hạ tầng. Các nội
dung về quy hoạch, xây dựng và hạ tầng kỹ thuật phải phù hợp với quy hoạch được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm đồng bộ và khả năng kết nối.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Xây dựng; Sở Tài chính;
UBND các xã, phường
|
Hoàn thành danh mục đề xuất năm 2026; cập nhật khi lập, điêu chỉnh quy
hoạch liên quan
|
Danh mục đề xuất hạ tầng, sản
phẩm du lịch và dự án ưu tiên của từng không gian; nội dung được lồng ghép
trong quy hoạch, kế hoạch có liên quan.
|
|
10
|
Rà soát, đề xuất đầu tư, nâng
cấp hạ tầng giao thông kết nối cao tốc, ga đường sắt, cửa khẩu với khu, điểm
du lịch; điểm đón, trả khách, bãi đỗ xe, điểm dừng chân, nhà vệ sinh công cộng,
biển chỉ dẫn, cấp thoát nước và xử lý chất thải, hệ thống chiếu sáng. Bảo đảm
kết nối đồng bộ, phù hợp quy hoạch, cấp kỹ thuật công trình và điều kiện khai
thác thực tế.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
Danh mục hạ tầng ưu tiên; báo
cáo rà soát, đề xuất phương án đầu tư, nâng cấp
|
|
Rà soát, hướng dẫn và đề xuất
hoàn thiện điều kiện, phương tiện, trang thiết bị phục vụ phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các khu, điểm du lịch thuộc phạm vi quản lý.
|
Công an tỉnh
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường; đơn vị quản lý khu, điểm du lịch
|
2026-2030
|
Báo cáo rà soát; hướng dẫn,
phương án hoặc đề xuất hoàn thiện điều kiện, trang thiết bị
|
|
Rà soát, đề xuất phát triển hạ
tầng số, kết nối viễn thông và Internet tại các khu, điểm du lịch trọng điểm,
đáp ứng yêu cầu quản lý và phục vụ khách du lịch.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường; doanh nghiệp viễn thông; cơ quan liên quan
|
2026-2030
|
Báo cáo rà soát; phương án
phát triển hạ tầng số, kết nối viễn thông và Internet
|
|
Tổ chức đầu tư, nâng cấp các
công trình, hạng mục hạ tầng phục vụ du lịch theo dự án, kế hoạch được cấp có
thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm tiến độ, chất lượng và quản lý, vận hành sau đầu
tư.
|
Cơ quan, đơn vị, địa phương
được giao làm chủ đầu tư từng dự án, hạng mục
|
Sở Xây dựng; Sở Tài chính; Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; cơ quan
liên quan theo từng dự án
|
2026-2030, theo tiến độ được phê duyệt
|
Công trình, hạng mục hoàn
thành, đưa vào sử dụng; hồ sơ bàn giao và phương án quản lý, vận hành
|
|
11
|
Tập trung hoàn thiện điều kiện
hạ tầng, thu hút và triển khai các dự án tại Quần thể khu du lịch sinh thái,
cáp treo Mẫu Sơn; phát triển cơ sở lưu trú, nghỉ dưỡng và dịch vụ chất lượng
cao, phấn đấu đến năm 2030 toàn tỉnh có khoảng 7.500 buồng lưu trú, trong đó
có 2.100 buồng tại cơ sở lưu trú được xếp hạng từ 3 đến 5 sao.
|
Sở Tài chính chủ trì tổng hợp
tình hình thu hút, triển khai dự án; Sở Xây dựng và cơ quan, địa phương được
giao chủ trì thực hiện dự án; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo dõi chỉ
tiêu cơ sở lưu trú
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
các sở, ngành, địa phương liên quan
|
2026-2030
|
Danh mục và tiến độ dự án; số
cơ sở, buồng lưu trú đưa vào khai thác/xếp hạng
|
|
12
|
Hoàn thành mục tiêu Đề án
phát triển Làng du lịch cộng đồng Quỳnh Sơn và Hữu Liên giai đoạn 2026-2027;
tiếp tục đầu tư, chỉnh trang các điểm và 04 tuyến du lịch trong vùng Công
viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn.
|
UBND xã Bắc Sơn, UBND xã Hữu
Liên chủ trì đối với hai làng du lịch cộng đồng; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì đối với các điểm và 04 tuyến du lịch trong vùng Công viên địa chất
|
Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Sở
Nông nghiệp và Môi trường; cơ quan liên quan
|
2026-2027 đối với hai làng; 2026-2030 đối với Công viên địa chất
|
Công trình, hạng mục; phương
án quản lý, vận hành; báo cáo kết quả
|
|
13
|
Tổ chức điều tra tài nguyên
du lịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo Quyết định số 1177/QĐ-BVHTTDL, ngày
26/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và kế hoạch của UBND
tỉnh; cập nhật, chuẩn hóa kết quả điều tra phục vụ quản lý, quy hoạch, xây dựng
sản phẩm và chuyển đổi số du lịch.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các cơ quan, địa phương liên
quan
|
2026-2030 Thực hiện theo kế hoạch điều tra của UBND tỉnh; cập nhật thường
xuyên sau điều tra.
|
Kế hoạch/phương án; cơ sở dữ
liệu; báo cáo, hồ sơ kết quả điều tra
|
|
IV.
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG, SẢN PHẨM DU LỊCH CHẤT LƯỢNG CAO, NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH TẾ DU LỊCH
|
|
14
|
Nghiên cứu, phân tích, dự báo
thị trường; xác định phân khúc khách và sản phẩm mục tiêu, ưu tiên khách chi
tiêu cao, lưu trú dài, khai thác quanh năm và quay trở lại.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Công Thương; Sở Ngoại vụ;
Hiệp hội Du lịch tỉnh; doanh nghiệp; địa phương
|
Rà soát lần đầu năm 2027; cập nhật hằng năm
|
Báo cáo thị trường; định hướng
thị trường, sản phẩm hằng năm
|
|
15
|
Triển khai Kế hoạch số
174/KH-UBND, ngày 30/6/2025; hình thành, nâng cao chất lượng các sản phẩm chủ
lực và đặc trưng gắn với Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn, Khu du
lịch Mẫu Sơn, văn hóa và ẩm thực Xứ Lạng, du lịch lịch sử, về nguồn, du lịch
cộng đồng, sinh thái, nông nghiệp, nông thôn và thể thao.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các xã,
phường; Hiệp hội Du lịch tỉnh; doanh nghiệp
|
2026-2030
|
Bộ sản phẩm; chương trình/tuyến
được khai thác; báo cáo hiệu quả
|
|
16
|
Phát triển sản phẩm du lịch
biên giới gắn với cửa khẩu, thương mại, mua sắm, ẩm thực, văn hóa và đối ngoại
nhân dân; kết nối doanh nghiệp, xây dựng chương trình du lịch giữa Lạng Sơn với
Quảng Tây và các địa phương của Trung Quốc khi đủ điều kiện. Nghiên cứu, đề
xuất cấp có thẩm quyền xem xét thí điểm có kiểm soát chương trình du lịch bằng
phương tiện tự lái qua cặp cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Việt Nam) - Hữu Nghị
Quan (Trung Quốc), bảo đảm đúng quy định của pháp luật và yêu cầu về quốc
phòng, an ninh, đối ngoại, trật tự, an toàn giao thông.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Ngoại vụ; Ban Quản lý Khu
kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
Sở Công Thương; lực lượng cửa khẩu; doanh nghiệp
|
Hoàn thành báo cáo rà soát, đề xuất lần đầu trong năm 2027; triển khai
hợp tác, thí điểm khi đủ điều kiện và được cấp có thẩm quyền cho phép.
|
Chương trình hợp tác; tuyến/chương
trình du lịch biên giới; báo cáo/đề án thí điểm
|
|
17
|
Nghiên cứu xây dựng Đề án
phát triển kinh tế ban đêm gắn với hoạt động du lịch văn hóa trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn. Rà soát, lựa chọn khu vực đủ điều kiện để đề xuất thí điểm; xác định
lộ trình và phân công thực hiện trong đề án, kế hoạch.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Công Thương; Công an tỉnh;
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường và cơ quan liên quan.
|
Hoàn thành, trình dự thảo Đề án trong quý IV/2027; triển khai theo lộ
trình được phê duyệt.
|
Đề án, kế hoạch hoặc phương
án phát triển kinh tế ban đêm được cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
|
|
Nghiên cứu xây dựng phương án
và tăng cường xúc tiến, thu hút đầu tư, phấn đấu hình thành ít nhất 01 trung
tâm mua sắm hàng hiệu có ưu đãi về giá (outlet), bảo đảm phù hợp với quy hoạch
và quy định của pháp luật.
|
Sở Công Thương
|
Ban Quản lý Khu kinh tế cửa
khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn; Sở Tài chính; Sở Xây dựng; Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch; UBND địa phương liên quan và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026-2030
|
Báo cáo rà soát, đề xuất;
phương án hoặc đề án phát triển trung tâm outlet được cấp có thẩm quyền xem
xét; hoạt động xúc tiến và kết quả thu hút nhà đầu tư.
|
|
Phát triển sản phẩm hội nghị,
hội thảo, triển lãm, sự kiện; gắn hoạt động du lịch với sản phẩm OCOP, nông sản,
làng nghề, thủ công mỹ nghệ, công nghiệp văn hóa và sản phẩm sáng tạo; xây dựng
sản phẩm du lịch đặc thù gắn với Khu hợp tác thương mại, du lịch Tân Thanh -
Pò Chài và kết nối với các tour, tuyến trong tỉnh, vùng Đông Bắc.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Công Thương; Ban Quản lý
Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND
các xã, phường và cơ quan liên quan.
|
2026-2030
|
Chương trình, kế hoạch hoặc sản
phẩm du lịch được xây dựng, tổ chức và đưa vào khai thác.
|
|
V. NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢNG BÁ, XÚC TIẾN VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU DU LỊCH LẠNG SƠN
|
|
18
|
Xây dựng, hoàn thiện thông điệp,
bộ nhận diện thương hiệu và kho dữ liệu nội dung truyền thông du lịch Lạng
Sơn thống nhất, đa ngôn ngữ; lấy Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn,
văn hóa Xứ Lạng và du lịch biên giới làm giá trị nhận diện cốt lõi.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Ngoại vụ; Sở Công Thương;
cơ quan báo chí; Hiệp hội Du lịch tỉnh; doanh nghiệp
|
2026-2027
|
Bộ nhận diện, thông điệp; kho
hình ảnh, video, nội dung truyền thông
|
|
19
|
Xây dựng, thực hiện chương
trình xúc tiến du lịch hằng năm theo thị trường, phân khúc, sản phẩm và chỉ số
đánh giá; lồng ghép Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia 2026-2035.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Ngoại vụ; Sở Công Thương;
Hiệp hội Du lịch tỉnh; doanh nghiệp; địa phương
|
Thực hiện theo kế hoạch hằng năm
|
Chương trình/kế hoạch; báo
cáo kết quả theo chỉ số
|
|
20
|
Mở rộng liên kết vùng, hợp
tác quốc tế; tổ chức, đăng cai sự kiện và phối hợp với các cơ quan, tổ chức,
địa phương nước ngoài trong tổ chức, tham gia các sự kiện văn hóa, thể thao,
du lịch; tổ chức đoàn khảo sát, kết nối doanh nghiệp, báo chí, nhà sáng tạo nội
dung; quảng bá số trong nước và quốc tế.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Ngoại vụ; các tỉnh, thành
phố liên kết; cơ quan báo chí; Hiệp hội Du lịch tỉnh; doanh nghiệp; địa
phương
|
Thực hiện theo kế hoạch hằng năm
|
Chương trình liên kết; sự kiện;
đoàn khảo sát; sản phẩm truyền thông; tuyến liên vùng
|
|
VI.
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC, DOANH NGHIỆP VÀ CỘNG ĐỒNG DU LỊCH
|
|
21
|
Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số
196/KH- UBND ngày 15/8/2024; đào tạo, bồi dưỡng nhân lực theo nhu cầu thị trường
và doanh nghiệp, ưu tiên ngoại ngữ, kỹ năng nghề, quản trị, kỹ năng số, hướng
dẫn du lịch, lưu trú, du lịch cộng đồng, an toàn, cứu hộ và xử lý tình huống
khẩn cấp.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội
vụ; cơ sở đào tạo; Hiệp hội Du lịch tỉnh; doanh nghiệp; địa phương
|
Thực hiện theo kế hoạch hằng năm; tổng hợp, đánh giá kết quả hằng năm.
|
Kế hoạch đào tạo; số lớp, số
người; báo cáo kết quả
|
|
22
|
Rà soát, đề xuất cơ chế thu
hút chuyên gia, nhà quản lý và nhân lực du lịch chất lượng cao; hỗ trợ doanh
nghiệp đổi mới quản trị, xây dựng thương hiệu, liên kết chuỗi cung ứng; phát
huy vai trò của Hiệp hội Du lịch tỉnh trong chuẩn hóa chất lượng, đào tạo và
kết nối thị trường.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Hiệp
hội Du lịch tỉnh; doanh nghiệp; cơ sở đào tạo
|
Đề xuất năm 2027; thực hiện 2027-2030
|
Báo cáo/đề xuất cơ chế;
chương trình hỗ trợ; mô hình liên kết
|
|
23
|
Nâng cao năng lực làm du lịch
cho cộng đồng, lao động nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ bảo tồn
tri thức bản địa, tổ chức dịch vụ, bảo vệ môi trường và chia sẻ lợi ích hài
hòa, tạo việc làm và sinh kế bền vững. Hướng dẫn, hỗ trợ nông dân, tổ hợp
tác, hợp tác xã và chủ thể OCOP tham gia chuỗi giá trị du lịch theo các chính
sách hiện hành.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
|
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và
các tổ chức chính trị xã hội; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường;
doanh nghiệp
|
Thực hiện theo kế hoạch hằng năm.
|
Chương trình/lớp bồi dưỡng;
mô hình cộng đồng; số lao động được hỗ trợ
|
|
VII. ĐẨY
MẠNH ỨNG DỤNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ PHÁT
TRIỂN DU LỊCH THÔNG MINH
|
|
24
|
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ
liệu du lịch tỉnh; chuẩn hóa chỉ tiêu, phương pháp thu thập và cập nhật, quản
lý và khai thác dữ liệu; kết nối, chia sẻ với nền tảng số, cơ sở dữ liệu du lịch
quốc gia và dữ liệu của các ngành liên quan; bảo đảm an toàn thông tin và bảo
vệ dữ liệu cá nhân.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ; cơ
quan thống kê tỉnh; Công an tỉnh; các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp
liên quan
|
2026-2029; cập nhật thường xuyên
|
Cơ sở dữ liệu du lịch của tỉnh;
quy chế quản lý, vận hành, cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ liệu; hệ thống chỉ
tiêu dữ liệu thống nhất
|
|
25
|
Nâng cấp, vận hành Cổng thông
tin và ứng dụng du lịch thông minh; hoàn thiện bản đồ số, số hóa tài nguyên,
điểm đến, lễ hội, di tích, di sản; phát triển thuyết minh đa phương tiện, trợ
lý du lịch đa ngôn ngữ; từng bước ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phân tích
thị trường, quản trị và hỗ trợ khách.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ngành; địa phương; doanh nghiệp công nghệ
|
2026-2030
|
Cổng, ứng dụng, bản đồ số; nội
dung số; công cụ phân tích và hỗ trợ khách
|
|
26
|
Rà soát, nâng cao năng lực tiếp
nhận, phân luồng và giải quyết thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh đối với khách du
lịch theo thẩm quyền; phối hợp các lực lượng chức năng kiểm tra, kiểm soát
phương tiện, hành lý, hàng hóa, tạo thuận lợi cho khách du lịch theo quy định.
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, trực
tiếp là lực lượng Bộ đội Biên phòng
|
Chi cục Hải quan khu vực VI;
Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn; Công an tỉnh; các cơ
quan kiểm dịch và cơ quan liên quan.
|
2027-2030
|
Quy trình, phương án phối hợp
hoặc báo cáo rà soát, đề xuất giải pháp tạo thuận lợi cho khách du lịch qua cửa
khẩu.
|
|
Rà soát, nghiên cứu bố trí
làn ưu tiên, khu vực cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục và hỗ trợ khách du
lịch tại cửa khẩu khi đủ điều kiện; bảo đảm phù hợp với quy hoạch, mặt bằng,
hạ tầng cửa khẩu và dây chuyền kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng chức
năng.
|
Ban Quản lý Khu kinh tế cửa
khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chi
cục Hải quan khu vực VI; Công an tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở
Xây dựng và cơ quan liên quan.
|
2027-2030
|
Báo cáo rà soát; phương án bố
trí làn, khu vực và tiện ích hỗ trợ khách du lịch tại cửa khẩu
|
|
Phát triển các tiện ích số phục
vụ cung cấp thông tin, hướng dẫn khách du lịch; mở rộng đặt dịch vụ trực tuyến,
vé điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt và thương mại điện tử trong du lịch;
hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh và cộng đồng tham gia các nền tảng số hợp
pháp.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Công Thương; Công an tỉnh; Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng
Sơn; UBND các xã, phường và cơ quan liên quan.
|
2027-2030
|
Các tiện ích, nền tảng hoặc dịch
vụ số được xây dựng, nâng cấp và đưa vào sử dụng; báo cáo kết quả hỗ trợ các
cơ sở kinh doanh tham gia nền tảng số.
|
|
VIII. ĐỔI
MỚI PHƯƠNG THỨC QUẢN TRỊ DU LỊCH, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐIỂM ĐẾN XANH, THÔNG
MINH, AN TOÀN, BỀN VỮNG
|
|
27
|
Nghiên cứu, hướng dẫn áp dụng
bộ chỉ số điểm đến du lịch thông minh, tiêu chuẩn du lịch xanh, chứng nhận du
lịch bền vững và mô hình kinh tế tuần hoàn phù hợp với quy định, điều kiện thực
tiễn của tỉnh; hỗ trợ các khu, điểm, cơ sở du lịch tiết kiệm năng lượng, giảm
phát thải, hạn chế rác thải nhựa và nâng cao hiệu quả quản lý chất thải.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; địa phương; doanh nghiệp
|
Hướng dẫn năm 2027; thực hiện 2027-2030
|
Bộ tiêu chí/hướng dẫn; số điểm
đến, cơ sở được đánh giá/công nhận
|
|
28
|
Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm,
kế hoạch ứng phó khủng hoảng du lịch và cơ chế chia sẻ thông tin nhanh; nâng
cao năng lực phòng ngừa, ứng phó với thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường,
nguy cơ mất an ninh, an toàn và các biến động lớn ảnh hưởng đến hoạt động du
lịch.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Công an tỉnh; Sở Y tế; Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng; UBND các xã, phường; doanh nghiệp
|
Hoàn thành kế hoạch năm 2027; cập nhật hằng năm
|
Kế hoạch ứng phó; quy trình cảnh
báo/chia sẻ; phương án tại khu, điểm du lịch
|
|
29
|
29.1. Thanh tra việc chấp
hành pháp luật liên quan đến hoạt động, dự án du lịch theo kế hoạch hoặc nhiệm
vụ được giao; theo dõi, đôn đốc thực hiện kết luận thanh tra.
|
Thanh tra tỉnh
|
Các sở, ngành; UBND các xã,
phường liên quan
|
Theo kế hoạch hoặc nhiệm vụ được giao
|
Kết luận thanh tra; báo cáo
thực hiện
|
|
Kiểm tra việc chấp hành pháp
luật trong hoạt động du lịch; xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm theo thẩm
quyền.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
UBND các xã, phường; các cơ
quan liên quan
|
Hằng năm
|
Báo cáo kiểm tra; kết quả xử
lý
|
|
Giải quyết khiếu nại, tố cáo,
tranh chấp đất đai liên quan đến thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư, giải phóng mặt bằng dự án du lịch theo thẩm quyền.
|
Cơ quan, người có thẩm quyền
giải quyết từng vụ việc
|
Thanh tra tỉnh; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; cơ quan, địa phương liên quan
|
Theo thời hạn quy định
|
Văn bản giải quyết; báo cáo,
đề xuất
|
|
Duy trì đường dây nóng; tiếp
nhận, xử lý hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền và theo dõi kết quả xử lý phản
ánh, kiến nghị của khách du lịch
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
UBND các xã, phường; các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
Kết quả tiếp nhận, xử lý phản
ánh
|
|
30
|
Theo dõi, đánh giá theo hệ thống
chỉ tiêu về khách, tổng thu, lưu trú, đầu tư, sản phẩm, nhân lực, chuyển đổi
số, môi trường, mức độ hài lòng; tham mưu sơ kết, tổng kết và điều chỉnh khi
cần thiết.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; UBND các xã,
phường; Hiệp hội Du lịch tỉnh
|
Báo cáo hằng năm; sơ kết năm 2028; tổng kết năm 2030
|
Hệ thống chỉ tiêu theo dõi;
báo cáo hằng năm; báo cáo sơ kết, tổng kết và đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ
|
Kế hoạch 400/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW, Nghị quyết 263/NQ-CP và Chương trình hành động 59-CTr/TU do tỉnh Lạng Sơn ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 400/KH-UBND ngày 16/10/2026 thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW, Nghị quyết 263/NQ-CP và Chương trình hành động 59-CTr/TU do tỉnh Lạng Sơn ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/09/2026
Ban hành:
22/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2026
Ban hành:
15/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/08/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/10/2025
Ban hành:
15/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2026
Ban hành:
26/04/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2024
Ban hành:
09/08/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2023
Ban hành:
03/07/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2023
Ban hành:
22/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2023
14
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|