Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 308/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình Người ký: Đặng Thanh Sơn
Ngày ban hành: 09/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 308/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 09 tháng 8 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Căn cứ Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh Ninh Bình về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 15-KH/TU ngày 28/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia tỉnh Ninh Bình năm 2026; thực hiện Chương trình công tác trọng tâm năm 2026 của UBND tỉnh Ninh Bình.

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Triển khai đồng bộ, hiệu quả các quy định, cơ chế, chính sách về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; thúc đẩy hình thành và phát triển đội ngũ doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao và thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.

- Khuyến khích doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tăng cường đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), đổi mới công nghệ và thương mại hóa sản phẩm; từng bước hình thành lực lượng doanh nghiệp khoa học và công nghệ có năng lực cạnh tranh, có khả năng tạo ra và thương mại hóa các sản phẩm, dịch vụ và dựa trên kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đóng vai trò nòng cốt trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của tỉnh

2. Yêu cầu

- Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong triển khai các hoạt động phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; bảo đảm đồng bộ, thiết thực, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.

- Phát huy vai trò chủ động, trung tâm của doanh nghiệp; tăng cường phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước với các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, phát triển tài sản trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.

- Việc triển khai Kế hoạch phải thiết thực, hiệu quả, có mục tiêu, chỉ tiêu và sản phẩm đầu ra cụ thể; gắn với việc huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trở thành lực lượng nòng cốt thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh; thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, nâng cao năng lực đổi mới công nghệ, năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của doanh nghiệp; góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững của tỉnh đến năm 2030.

2. Mục tiêu cụ thể

Phấn đấu đến năm 2030 đạt được các mục tiêu chủ yếu sau:

- Có ít nhất 50 doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

- Có ít nhất 10% doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hỗ trợ phát triển thông qua các chương trình, đề án, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc các chính sách hỗ trợ của tỉnh.

- 100% doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

- 100% hồ sơ đủ điều kiện được tiếp nhận, thẩm định và giải quyết theo đúng thời hạn, đúng quy định của pháp luật.

- 100% doanh nghiệp khoa học và công nghệ được tiếp cận, hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Trung ương và của tỉnh.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp khoa học và công nghệ và doanh nghiệp có tiềm năng trên địa bàn tỉnh; thực hiện cập nhật, rà soát thông tin hằng năm phục vụ công tác quản lý nhà nước.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Nghiên cứu hoàn thiện các chính sách về doanh nghiệp khoa học và công nghệ

- Tổ chức rà soát, nghiên cứu, tham mưu hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm khuyến khích hình thành và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ về tín dụng, đất đai, thuế, đầu tư, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và phát triển thị trường khoa học và công nghệ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo có tiềm năng phát triển thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

- Khuyến khích doanh nghiệp thành lập, trích lập và sử dụng hiệu quả Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; tăng cường đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, phát triển, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh.

2. Tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tập huấn, hội thảo, hội nghị

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật, cơ chế, chính sách về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; giới thiệu các chương trình, chính sách hỗ trợ của Trung ương và của tỉnh đến các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn nhằm phổ biến chính sách, trao đổi kinh nghiệm, kết nối hợp tác và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình hình thành, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

- Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan về doanh nghiệp khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và đổi mới sáng tạo.

- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Cổng thông tin điện tử Sở Khoa học và Công nghệ, các phương tiện thông tin đại chúng và nền tảng số; giới thiệu các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, sản phẩm khoa học và công nghệ tiêu biểu, các mô hình hay, cách làm hiệu quả và các điển hình tiên tiến.

3. Điều tra, khảo sát, tổng hợp thông tin tình hình hoạt động của các doanh nghiệp

- Rà soát, cập nhật thông tin doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp khoa học và công nghệ và doanh nghiệp có tiềm năng phát triển thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo ngành, lĩnh vực.

- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá doanh nghiệp có tiềm năng phát triển thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ làm cơ sở xác định, lựa chọn doanh nghiệp ưu tiên hỗ trợ.

- Đánh giá nhu cầu đổi mới công nghệ, nhu cầu chuyển giao công nghệ; tình hình đầu tư cho nghiên cứu và phát triển; khai thác tài sản trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu của doanh nghiệp để xây dựng các chương trình, chính sách hỗ trợ phù hợp.

- Hình thành cơ sở dữ liệu số phục vụ công tác quản lý, theo dõi, đánh giá và kết nối doanh nghiệp với các tổ chức khoa học và công nghệ, viện nghiên cứu, trường đại học và các quỹ đầu tư.

- Tăng cường kết nối cung - cầu công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hoạt động phát triển thị trường khoa học và công nghệ; khai thác hiệu quả các sàn giao dịch công nghệ, nền tảng kết nối cung - cầu công nghệ và các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ.

4. Hoạt động ươm tạo và chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

- Tăng cường tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng phương án phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp thay đổi Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định.

- Đẩy mạnh chuyển giao quyền sử dụng và quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, góp phần thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

- Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chiến lược phát triển tài sản trí tuệ; xác lập, quản lý, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; phát triển thương hiệu, nhãn hiệu và các tài sản trí tuệ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện quy trình công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; thử nghiệm, kiểm nghiệm, chứng nhận chất lượng sản phẩm, mô hình kinh doanh và các điều kiện cần thiết để thương mại hóa sản phẩm khoa học và công nghệ theo quy định.

- Nâng cao chất lượng công tác hướng dẫn, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ; bảo đảm việc cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ đúng quy định, công khai, minh bạch, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.

5. Triển khai các chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ

- Triển khai đầy đủ, kịp thời các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và các chính sách của tỉnh.

- Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh; các chương trình đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, phát triển tài sản trí tuệ, nâng cao năng suất chất lượng và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.

- Hỗ trợ doanh nghiệp kết nối với các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học và công nghệ, chuyên gia, quỹ đầu tư và các tổ chức trung gian nhằm thúc đẩy chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Tăng cường các hoạt động kết nối cung - cầu công nghệ, xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, quảng bá sản phẩm, mở rộng thị trường trong nước, quốc tế đối với các sản phẩm của doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

6. Hình thành hiệp hội doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ của tỉnh

- Nghiên cứu thành lập Câu lạc bộ hoặc Hiệp hội doanh nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh Ninh Bình khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, nhằm tăng cường liên kết, chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác nghiên cứu, đổi mới công nghệ và phát triển thị trường.

- Hình thành mạng lưới liên kết giữa doanh nghiệp khoa học và công nghệ với doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học và công nghệ và các tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo trong và ngoài tỉnh.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Khoa học và Công nghệ

- Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; xây dựng kế hoạch thực hiện hằng năm; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì rà soát, thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp có tiềm năng phát triển thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp thay đổi Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

- Chủ trì tham mưu xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận, thụ hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Trung ương và của tỉnh; phối hợp triển khai các chương trình đổi mới công nghệ, phát triển tài sản trí tuệ, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và phát triển thị trường khoa học và công nghệ.

- Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối ngân sách, tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch; chủ trì theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ sơ kết, tổng kết và báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.

2. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương và tình hình thực tế. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định.

- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo chức năng nhiệm vụ và quy định của pháp luật.

3. Sở Công Thương

- Phối hợp triển khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ phát triển thị trường, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử và chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Lồng ghép các nội dung hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong các chương trình khuyến công, xúc tiến thương mại; hỗ trợ quảng bá, giới thiệu sản phẩm khoa học và công nghệ trên các sàn giao dịch thương mại điện tử và các kênh phân phối trong nước và quốc tế.

- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tuyên truyền, phổ biến chính sách phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ đến các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp và các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công thương.

4. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Chủ trì triển khai các hoạt động thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp thông minh; hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh theo quy định.

- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ rà soát, lựa chọn các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp có tiềm năng phát triển thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ; lồng ghép các chương trình phát triển nông nghiệp với các chương trình hỗ trợ đổi mới công nghệ và chuyển đổi số.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, triển khai các chính sách hỗ trợ về đất đai, mặt bằng sản xuất đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và thẩm quyền được giao.

5. Ban Quản lý Khu kinh tế và các khu công nghiệp

- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tuyên truyền, phổ biến chính sách phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ đến các doanh nghiệp trong khu công nghiệp; rà soát, giới thiệu các doanh nghiệp có tiềm năng để được hỗ trợ xây dựng doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

- Khuyến khích doanh nghiệp trong khu công nghiệp thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; tăng cường đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển, đổi mới công nghệ, chuyển đổi số và thương mại hóa kết quả nghiên cứu theo quy định.

6. Thuế tỉnh Ninh Bình

- Chủ trì hướng dẫn doanh nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện các chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật; kịp thời giải đáp, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai, tuyên truyền các chính sách ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

7. Ngân hàng nhà nước Việt Nam Chi nhánh Khu vực 7

Tuyên truyền, hướng dẫn các ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh:

- Căn cứ quy định của pháp luật và cơ chế hoạt động của từng tổ chức tín dụng, nghiên cứu, triển khai các chương trình tín dụng, sản phẩm tín dụng phù hợp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tiếp cận nguồn vốn phục vụ hoạt động nghiên cứu, đổi mới công nghệ và phát triển sản xuất, kinh doanh.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ tiếp cận nguồn vốn tín dụng theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng.

8. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh

- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến chính sách phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ đến hội viên; giới thiệu các doanh nghiệp, hợp tác xã có tiềm năng để được hỗ trợ.

- Phối hợp tổ chức các hoạt động kết nối doanh nghiệp với các tổ chức khoa học và công nghệ, viện nghiên cứu, trường đại học và các tổ chức trung gian nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.

- Phối hợp rà soát, giới thiệu doanh nghiệp có tiềm năng phát triển thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tổng hợp kiến nghị, khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp để phản ánh đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

9. Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình

- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các cơ chế, chính sách của tỉnh về phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

- Tăng cường xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tọa đàm giới thiệu các mô hình doanh nghiệp khoa học và công nghệ tiêu biểu, các kết quả nghiên cứu, đổi mới công nghệ và các sản phẩm khoa học và công nghệ có giá trị; góp phần lan tỏa tinh thần đổi mới sáng tạo trong cộng đồng doanh nghiệp.

10. Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động lồng ghép các nội dung của Kế hoạch vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm; phối hợp triển khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực quản lý.

- Chủ động rà soát, thống kê nhu cầu đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển tài sản trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu của các doanh nghiệp trên địa bàn; định kỳ gửi thông tin về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, xây dựng các chương trình hỗ trợ phù hợp.

- Phối hợp tuyên truyền, giới thiệu các doanh nghiệp đủ điều kiện hoặc có tiềm năng phát triển thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc những vấn đề vượt thẩm quyền, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các tổ chức, doanh nghiệp kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định hoặc điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Ninh Bình;
- Hiệp hội; các hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VP11.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Thanh Sơn

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 308/KH-UBND ngày 09/08/2026 phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

20

DMCA.com Protection Status

IP: 116.179.32.37