|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1173/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
|
Người ký:
|
Huỳnh Minh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
30/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1173/KH-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
30 tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT
TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 Hội
nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5
năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số";
Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 24/4/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn
2026 - 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh
Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
Phát triển khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo thực sự trở thành động lực chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế nhanh và bền vững, hướng đến tăng trưởng kinh tế “2 con số”; nâng cao
năng suất, chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và nâng
cao hiệu lực quản lý nhà nước. Tập trung phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng
tạo đồng bộ; thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao, và làm chủ công nghệ
trong các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Đưa Đồng Tháp trở thành địa
phương có năng lực đổi mới sáng tạo thuộc nhóm khá của cả nước.
2. Chỉ tiêu cụ thể
(Chi tiết tại Phụ lục I đính
kèm)
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
Các cơ quan, đơn vị và địa
phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp như
sau (đính kèm Phụ lục II):
1. Tuyên truyền, nâng cao
nhận thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
- Quán triệt, nâng cao nhận
thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ; quyết
liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương
tiện thông tin đại chúng, nâng cao nhận thức xã hội về vai trò, vị trí của khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội
nhập quốc tế. Tập trung phổ biến thành tựu, kiến thức khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và nhân rộng các kết quả nghiên cứu có hiệu quả trong thực tiễn
sản xuất, đời sống. Tăng cường truyền thông đa phương tiện, kết hợp kênh truyền
thống (báo in, phát thanh, truyền hình) với kênh hiện đại (nền tảng số, mạng xã
hội, cổng thông tin điện tử, ứng dụng di động) để tiếp cận hiệu quả đến mọi
tầng lớp Nhân dân.
- Tổ chức các hội nghị, hội
thảo, các sự kiện khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; quy tụ các chuyên
gia, nhà khoa học đầu ngành, các công ty công nghệ, doanh nghiệp khoa học và
công nghệ, các tổ chức khoa học và công nghệ nhằm lan toả tinh thần nghiên cứu,
ứng dụng khoa học và công nghệ; tinh thần sẵn sàng tiên phong, chủ động sáng
tạo, chấp nhận rủi ro trong hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính
sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Kịp thời ban hành, cụ thể hóa
các văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách về khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo bám sát Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm
2025 và các nghị định hướng dẫn của Chính phủ. Đổi mới mạnh mẽ cơ chế đặt hàng,
giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ gắn với giải quyết các bài toán lớn của tỉnh.
Thực hiện cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, chuyển mạnh sang cơ chế hậu kiểm;
gắn kết quả thực hiện nhiệm vụ với phân bổ ngân sách và trách nhiệm giải trình.
- Xây dựng và triển khai cơ chế
thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) nhằm tạo hành lang pháp lý an toàn để thử
nghiệm công nghệ, sản phẩm và mô hình kinh doanh mới, ưu tiên các lĩnh vực nông
nghiệp tuần hoàn, công nghệ y sinh, năng lượng tái tạo và kinh tế số. Sửa đổi,
bổ sung cơ chế tài chính, mua sắm công đối với sản phẩm công nghệ trong nước;
ưu tiên đặt hàng công và mua sắm công các sản phẩm công nghệ do doanh nghiệp
Việt Nam chủ trì thiết kế, sản xuất trong nước (Make in Viet Nam) đáp ứng yêu
cầu kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách
hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ; thúc đẩy phát triển và vận hành hiệu
quả sàn giao dịch công nghệ, tạo môi trường thuận lợi cho kết nối, trao đổi và
mua bán công nghệ. Đẩy mạnh các chính sách khuyến khích thương mại hóa kết quả nghiên
cứu khoa học và phát triển tài sản trí tuệ, góp phần nâng cao giá trị gia tăng
của sản phẩm, dịch vụ. Đẩy mạnh hỗ trợ đăng ký, bảo hộ, quản lý và khai thác
tài sản trí tuệ; ưu tiên đối với các sản phẩm chủ lực, đặc thù của địa phương
nhằm xây dựng và phát triển thương hiệu bền vững. Tăng cường hiệu quả thực thi
quyền sở hữu trí tuệ; chủ động phòng, chống hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ và gian lận thương mại. Khuyến khích hình thành và phát triển doanh nghiệp
khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; hoàn thiện hệ
sinh thái đổi mới sáng tạo nhằm thúc đẩy phát triển doanh nghiệp dựa trên tri
thức và công nghệ. Tăng cường kết nối cung - cầu công nghệ giữa viện nghiên
cứu, trường đại học và doanh nghiệp; thúc đẩy hợp tác nghiên cứu, ứng dụng và
đổi mới công nghệ trong sản xuất, kinh doanh.
- Kịp thời ban hành các văn bản
hướng dẫn, bảo đảm có hiệu lực thi hành đồng bộ với các luật. Tháo gỡ rào cản, khơi
thông hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trọng tâm là phát triển
công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược, nâng cao năng lực làm chủ
công nghệ lõi và thương mại hóa; thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp;
chuyển giao công nghệ nội sinh; tăng cường tự chủ của tổ chức khoa học và công
nghệ.
- Rà soát, hoàn thiện và triển
khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng, công cụ cải tiến năng suất,
truy xuất nguồn gốc, áp dụng Bộ tiêu chí quốc gia đánh giá các lĩnh vực đo
lường nhằm chuẩn hóa năng lực hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên
địa bàn tỉnh.
3. Huy động nguồn lực và cơ
cấu chi ngân sách nhà nước
a) Định hướng cơ cấu chi, tiêu
chí ưu tiên và nguyên tắc phân bổ
- Phân bổ ngân sách nhà nước
cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với cơ cấu chi hợp lý, cân đối giữa
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, đảm bảo việc kiểm
soát và có thể linh hoạt điều chỉnh theo yêu cầu của thực tiễn phát triển với
các định hướng như sau:
+ Tập trung bố trí ngân sách
nhà nước chi sự nghiệp khoa học phục vụ nghiên cứu công nghệ chiến lược, bảo
đảm tối thiểu 15% trong tổng chi sự nghiệp khoa học.
+ Ưu tiên phân bổ ngân sách cho
nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ phục vụ nhu cầu thực tiễn. Đồng thời bảo
đảm đầu tư đúng tầm cho nghiên cứu cơ bản, phát triển hạ tầng và nguồn nhân lực
chất lượng cao.
+ Bố trí ngân sách hợp lý cho
đổi mới, cải tiến công nghệ, các nhiệm vụ có doanh nghiệp tham gia, cùng tài
trợ, tiếp nhận, thương mại hóa kết quả và thực hiện theo cơ chế đối ứng; đồng
thời khuyến khích đổi mới quản trị và quy trình, thử nghiệm công nghệ, tăng
cường đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp dùng công nghệ mới
qua hình thức phiếu hỗ trợ tài chính (voucher).
- Triển khai việc đặt hàng,
giao nhiệm vụ đối với các bài toán lớn, gắn với mục tiêu quốc gia, ngành, lĩnh
vực và nhu cầu thực tiễn của địa phương; ưu tiên các nhiệm vụ gắn với công nghệ
chiến lược; các chương trình, dự án quy mô lớn, có sản phẩm cụ thể, địa chỉ ứng
dụng và sự tham gia của doanh nghiệp, viện, trường; giao trực tiếp đối với nhiệm
vụ cấp bách, nhiệm vụ công nghệ chiến lược; đặt hàng có doanh nghiệp cùng tài
trợ đối với nhiệm vụ ứng dụng. Triển khai tài trợ cạnh tranh đối với nghiên cứu
nền tảng.
b) Thực hiện mô hình “ngân sách
nhà nước dẫn dắt - xã hội cùng đầu tư”:
- Ngân sách địa phương tập
trung phát triển hạ tầng ứng dụng, các trung tâm đổi mới sáng tạo địa phương,
cơ sở dữ liệu chuyên ngành và kết nối vào nền tảng quốc gia.
- Nguồn kinh phí ngoài ngân
sách nhà nước tham gia đầu tư thiết bị, nâng cấp công nghệ, nền tảng ứng dụng,
dịch vụ dữ liệu, khai thác vận hành, các khu thử nghiệm và không gian đổi mới
sáng tạo.
- Thực hiện đầu tư theo sản
phẩm, cùng đầu tư với doanh nghiệp, gắn với khả năng thương mại hóa. Áp dụng
linh hoạt các hình thức tài trợ, cho vay, góp vốn; tăng cường giám sát, đánh
giá theo kết quả và tác động thực tiễn.
- Khuyến khích hoạt động của
các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhằm tăng kinh phí
chi cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định pháp luật; tăng
cường cùng đầu tư với khu vực tư nhân nhằm hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo, thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp tăng trưởng nhanh và mở rộng quy mô
thị trường.
- Tăng cường lồng ghép nguồn
lực từ đầu tư công, chi thường xuyên, chương trình mục tiêu, quỹ phát triển
khoa học và công nghệ, quỹ của doanh nghiệp và nguồn hợp pháp khác theo nguyên
tắc công khai, minh bạch, không chồng chéo, không cấp vốn trùng lặp cho cùng
một mục tiêu, tăng tỷ lệ vốn ngoài ngân sách nhà nước trong các nhiệm vụ có khả
năng thương mại hóa cao; thúc đẩy các chương trình, nhiệm vụ được tài trợ, đầu
tư từ các nguồn khác nhau, cùng chia sẻ rủi ro và chia sẻ lợi ích.
4. Phát triển hạ tầng khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ
thuật phục vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Tập trung hoàn thiện hệ
thống phòng thí nghiệm, trung tâm kiểm định – đo lường - thử nghiệm; từng bước
hiện đại hóa trang thiết bị phục vụ nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công
nghệ. Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng cho các lĩnh vực công nghệ có nhu cầu
cấp thiết và khả năng lan tỏa lớn, trọng tâm là các lĩnh vực công nghệ chiến
lược; tổ chức triển khai các chương trình, dự án gắn với từng lĩnh vực, bảo đảm
đồng bộ với định hướng phát triển ngành, vùng và mục tiêu làm chủ công nghệ
chiến lược. Đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng nghiên cứu và hạ tầng số, gồm hệ
thống phòng thí nghiệm trọng điểm, cơ sở thử nghiệm, kiểm định,…
- Phát triển hạ tầng số cho
hoạt động khoa học và công nghệ, nâng cao năng suất chất lượng: Xây dựng, hoàn
thiện cơ sở dữ liệu về khoa học, công nghệ; hệ thống thông tin, nền tảng số
phục vụ quản lý, chia sẻ dữ liệu nghiên cứu, kết nối chuyên gia, tổ chức khoa
học và công nghệ. Đầu tư phát triển hạ tầng dữ liệu và hạ tầng số của tỉnh phục
vụ hoạt động thiết kế, thử nghiệm, sản xuất thử sản phẩm công nghệ; xây dựng hệ
thống thông tin dữ liệu dùng chung kết nối giữa các cơ quan nhà nước, viện, trường
và doanh nghiệp. Nâng cấp đồng bộ hạ tầng tiêu chuẩn, đo lường, kiểm định chất
lượng sản phẩm và sở hữu trí tuệ; hình thành mạng lưới số hóa quốc gia hỗ trợ
truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực OCOP và sản phẩm công nghiệp chế biến
xuất khẩu. Đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
theo hướng hiện đại; phát triển hệ thống chuẩn đo lường, phòng thử nghiệm, tổ
chức đánh giá sự phù hợp, hệ thống truy xuất nguồn gốc và cơ sở dữ liệu chuyên
ngành; đẩy mạnh chuyển đổi số, kết nối và chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý nhà
nước, hoạt động sản xuất kinh doanh và hội nhập quốc tế.
- Hình thành và phát triển các
không gian đổi mới sáng tạo: Xây dựng, nâng cao hiệu quả hoạt động của các
trung tâm đổi mới sáng tạo, không gian khởi nghiệp, vườn ươm doanh nghiệp; thúc
đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn. Phát triển hạ tầng
đổi mới sáng tạo gắn liền với lợi thế ngành kinh tế của tỉnh: đầu tư nâng cấp
hạ tầng số cửa khẩu, chuỗi logistics nông sản vùng biên giới; khuyến khích
doanh nghiệp thành lập các trung tâm nghiên cứu phát triển (R&D), không
gian đổi mới sáng tạo, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ tại các khu, cụm
công nghiệp. Tập trung đầu tư phát triển trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo của tỉnh đóng vai trò hạt nhân liên kết vùng.
- Phát triển hạ tầng thị trường
khoa học và công nghệ: Nâng cao hiệu quả hoạt động sàn giao dịch công nghệ;
phát triển các tổ chức trung gian như tư vấn chuyển giao công nghệ, định giá
tài sản trí tuệ, môi giới công nghệ.
- Tăng cường liên kết, khai
thác hiệu quả hạ tầng hiện có, thu hút nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng: Đẩy
mạnh kết nối, chia sẻ và sử dụng chung cơ sở vật chất, trang thiết bị giữa các
viện, trường, doanh nghiệp; hình thành mạng lưới hạ tầng khoa học, công nghệ
liên thông trong và ngoài tỉnh. Đa dạng hóa nguồn vốn (ngân sách nhà nước, xã
hội hóa, hợp tác công – tư); khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào hạ tầng
nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.
5. Xây dựng và phát triển
đội ngũ nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Triển khai đồng bộ cơ chế,
chính sách thu hút, trọng dụng nhân lực chất lượng cao trong và ngoài nước;
tuyển chọn công khai, sử dụng hiệu quả tổng công trình sư, chuyên gia đầu
ngành, nhân tài tham gia, chủ trì nhiệm vụ phát triển sản phẩm công nghệ chiến
lược, công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển. Trao quyền chủ động gắn với
trách nhiệm giải trình, đãi ngộ tương xứng với kết quả đầu ra, thương mại hóa,
tác động thực tiễn.
- Tổ chức các khóa bồi dưỡng,
nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ theo nhóm đối tượng (quản lý nhà nước,
nghiên cứu - triển khai, ứng dụng sản xuất); ưu tiên đào tạo chuyên sâu về kỹ
năng quản trị công nghệ, quản trị tài sản trí tuệ và thương mại hóa kết quả
nghiên cứu.
- Thúc đẩy dịch chuyển nhân lực
trình độ cao, tri thức khoa học giữa trường đại học và khu vực doanh nghiệp tư nhân
thông qua cơ chế luân chuyển, biệt phái cán bộ kỹ thuật, chuyên gia công nghệ;
kết nối mạng lưới trí thức Đồng Tháp ở nước ngoài tham gia đóng góp cho tỉnh
thông qua các hình thức làm việc linh hoạt.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên gia, kỹ thuật viên và nhân lực doanh nghiệp về
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; xây dựng đội ngũ chuyên gia năng suất chất
lượng của tỉnh, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, hội nhập và phát triển kinh tế
dựa trên khoa học, công nghệ.
6. Nâng cao năng lực làm chủ
và phát triển các công nghệ chiến lược
- Rà soát, lựa chọn danh mục
các công nghệ chiến lược, công nghệ lõi phù hợp với định hướng quốc gia và điều
kiện thực tiễn của địa phương (như: công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn,
công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ nông nghiệp thông minh…);
xây dựng lộ trình phát triển cụ thể cho từng lĩnh vực.
- Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật
chất, trang thiết bị cho các tổ chức khoa học và công nghệ; hỗ trợ triển khai
các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu làm chủ, cải tiến và nội địa hóa
công nghệ tiên tiến; khuyến khích hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh, trung
tâm nghiên cứu chuyên sâu.
- Thúc đẩy hợp tác với các viện
nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp trong và ngoài nước để tiếp nhận, chuyển
giao công nghệ tiên tiến; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực hấp thụ, làm
chủ và đổi mới công nghệ; phát triển các mô hình liên kết “viện – trường – doanh
nghiệp”.
- Triển khai danh mục công nghệ
chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo hướng tinh gọn, bám sát nhu cầu
phát triển, năng lực cạnh tranh, lợi thế ngành và khả năng hình thành chuỗi giá
trị, thị trường. Tập trung theo hai nhóm: (i) Nhóm công nghệ đã có thị trường
và tác động trực tiếp đến kinh tế: Doanh nghiệp giữ vai trò dẫn dắt đầu tư; Nhà
nước hỗ trợ, tạo thị trường thông qua mua sắm công và chính sách phù hợp; viện,
trường tham gia nghiên cứu, phát triển và đào tạo nhân lực. (ii) Nhóm các công
nghệ tạo động lực tăng trưởng mới, công nghệ nền tảng cho tương lai, công nghệ
bảo đảm tự chủ trong quốc phòng, an ninh: Nhà nước chủ động đầu tư, đặt hàng và
dẫn dắt; viện, trường, doanh nghiệp phối hợp triển khai.
- Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp
mua thiết kế, sáng chế, phần mềm và công cụ kiểm thử để giải mã, làm chủ và cải
tiến công nghệ chiến lược, công nghệ số trọng điểm phù hợp điều kiện Việt Nam. Hỗ
trợ nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thông qua các nhiệm
vụ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ưu tiên ngân sách,
đầu tư công, các quỹ để đặt hàng, giao nhiệm vụ, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công
nghệ số trọng điểm, tạo thị trường ban đầu; hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số
nâng cao năng lực sản xuất, quản trị, áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng quốc
tế, phát triển sản phẩm “Make in Viet Nam”.
7. Tăng cường liên kết giữa
khu vực nhà nước và khu vực tư nhân, thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Phát triển thị trường khoa
học và công nghệ, hỗ trợ vận hành sàn giao dịch công nghệ; tăng cường tổ
chức các hoạt động kết nối cung – cầu công nghệ, ngày hội đổi mới sáng tạo, hội
chợ công nghệ (Techmart), diễn đàn chuyển giao công nghệ. Thúc đẩy thương mại
hóa kết quả nghiên cứu và tài sản trí tuệ thông qua hỗ trợ hoàn thiện công
nghệ, thử nghiệm, sản xuất thử, đăng ký bảo hộ và khai thác quyền sở hữu trí
tuệ; khuyến khích thành lập doanh nghiệp spin-off từ viện, trường.
- Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới
công nghệ, nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ, thông qua các chương
trình tư vấn, đào tạo, hỗ trợ tài chính (quỹ khoa học và công nghệ, quỹ đổi mới
công nghệ), ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
Phát triển doanh nghiệp làm trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo thông qua
mô hình hợp tác "ba nhà" (Nhà nước - Nhà khoa học
- Nhà doanh nghiệp). Doanh
nghiệp giữ vai trò dẫn dắt và cùng đầu tư với Nhà nước phát triển các sản phẩm
công nghệ cao, gắn chặt với kế hoạch thương mại hóa, tiêu thụ sản phẩm và xuất
khẩu.
- Hỗ trợ phát triển thị trường
giao dịch tài sản trí tuệ: hoàn thiện các công cụ hướng dẫn khai thác thương
mại, định giá tài sản trí tuệ, nhất là đối với các sáng chế, quy trình công
nghệ hình thành từ ngân sách nhà nước. Phát triển mạng lưới tổ chức trung gian,
đội ngũ môi giới, tư vấn chuyển giao công nghệ.
- Thúc đẩy liên kết chuyển giao
công nghệ giữa các viện nghiên cứu vùng Đồng bằng sông Cửu Long, trường đại học
với các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Triển khai thực hiện có hiệu
quả các kế hoạch, chương trình, thỏa thuận hợp tác với các viện nghiên cứu,
trường đại học, các doanh nghiệp trong và ngoài nước; hỗ trợ các viện, trường,
doanh nghiệp của tỉnh tham gia vào mạng lưới nghiên cứu khoa học và chuỗi giá
trị toàn cầu. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thương
hiệu sản phẩm công nghệ mang nhãn hiệu địa phương; hỗ trợ tìm kiếm đối tác
ngoại giao, ký kết xuất khẩu và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở thị trường nước
ngoài.
- Đẩy mạnh mô hình hợp tác “ba
nhà” trong phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược, doanh nghiệp giữ vai trò
dẫn dắt và cùng đầu tư với Nhà nước theo tỷ lệ phù hợp, tuỳ thuộc vào độ phức
tạp của công nghệ; gắn với kế hoạch thương mại hóa, phát triển thị trường và
xuất khẩu. Nhà nước hỗ trợ và ưu tiên sử dụng sản phẩm trong mua sắm công khi
đáp ứng tiêu chí về sở hữu trí tuệ, nội địa hóa và tiêu chuẩn kỹ thuật. Đẩy
mạnh phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ,
viện, trường và doanh nghiệp trong triển khai các chương trình hỗ trợ áp dụng
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; hỗ trợ chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng
tạo, xây dựng chương trình bảo đảm đo lường, nâng cao năng suất chất lượng và
mở rộng khả năng thương mại hóa các kết quả nghiên cứu, ứng dụng.
8. Hợp tác và hội nhập quốc
tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Đẩy mạnh hoạt động chuyển
giao, tiếp nhận và làm chủ công nghệ từ nước ngoài, gắn với nâng cao
năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp địa phương; ưu tiên các công nghệ
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức khoa
học và công nghệ tham gia thị trường quốc tế, từng bước tham gia chuỗi
giá trị toàn cầu; phát triển các sản phẩm, dịch vụ có hàm lượng công nghệ và
giá trị gia tăng cao.
- Tăng cường bảo hộ và khai
thác tài sản trí tuệ ở nước ngoài, hỗ trợ đăng ký sáng chế, nhãn hiệu, chỉ dẫn
địa lý cho các sản phẩm chủ lực; nâng cao năng lực thực thi quyền sở hữu trí
tuệ trong bối cảnh hội nhập.
- Xây dựng và triển khai đề án
hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ. Chuyển mạnh sang mô hình hợp tác
chiến lược, cùng phát triển công nghệ nguồn với các quốc gia, tập đoàn quốc tế
lớn có thế mạnh trong các lĩnh vực công nghệ sinh học nông nghiệp, chế biến
thực phẩm sâu, công nghệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Triển khai các dự án, chương
trình liên quan đến các công nghệ chiến lược theo mô hình hợp tác “ba nhà”, huy
động các chuyên gia, các nhà khoa học, tổng công trình sư, kiến trúc sư trưởng
trong nước, quốc tế tham gia trong quá trình nghiên cứu, phát triển. Tăng cường
hợp tác, trao đổi kinh nghiệm và tiếp nhận công nghệ tiên tiến từ các tổ chức
trong nước và quốc tế; hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tham gia
các chương trình đào tạo, kết nối và công nhận quốc tế trong lĩnh vực tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng, góp phần nâng cao năng lực hội nhập và mở rộng thị
trường xuất khẩu.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, hướng
dẫn, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong
tỉnh.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành kế hoạch hằng năm (hoặc lồng ghép) để cụ thể hóa triển khai thực hiện
bảo đảm hoàn thành hiệu quả các chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch.
- Cập nhật cơ chế chính sách,
định hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi có sự thay
đổi, kịp thời tham mưu điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp. Chậm nhất
31/12 hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, tổng hợp, đánh giá kết quả thực
hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và
Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài chính
Phối hợp Sở Khoa học và Công
nghệ tham mưu cân đối, bố trí chi ngân sách nhà nước hằng năm cho phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với cơ cấu hợp lý và có thể linh hoạt
điều chỉnh theo yêu cầu của thực tiễn.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện hoặc lồng ghép mục tiêu,
nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo vào chương trình, kế hoạch công
tác của ngành, lĩnh vực hằng năm. Định kỳ báo cáo tình hình thực hiện chậm
nhất ngày 05/12 hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, gửi về Sở Khoa học và
Công nghệ để tổng hợp chung, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân
dân tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế địa phương; tăng cường hỗ trợ doanh
nghiệp, hợp tác xã và người dân ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo.
- Đẩy mạnh việc triển khai các
nhiệm vụ quản lý nhà nước trên lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo; các hoạt động kiểm tra, thông tin phổ biến pháp luật về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo trên địa bàn. Hằng năm, bố trí, thực hiện chi cho hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo theo đúng quy định và phù hợp với tình hình thực
tiễn địa phương.
- Định kỳ báo cáo tình hình
thực hiện chậm nhất ngày 05/12 hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, gửi về Sở
Khoa học và Công nghệ để tổng hợp chung, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn
2026 - 2030. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các
cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để
phối hợp xử lý; trường hợp vượt thẩm quyền Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và PTTH Đồng Tháp;
- Đoàn TNCSHCM tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, KGVX (KD).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Minh Tuấn
|
PHỤ LỤC I
CÁC
CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 1173/KH-UBND ngày 30/06/2026 của UBND tỉnh Đồng
Tháp)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Kết quả đến năm 2028
|
Kết quả đến năm 2030
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
|
1
|
Đóng góp của TFP vào tăng
trưởng kinh tế
|
%
|
> 55
|
> 55
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, các sở, ngành, địa phương
|
|
2
|
Kinh phí chi cho nghiên cứu
và phát triển (R&D)
|
% GRDP
|
> 1,5
|
2
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
|
3
|
Tỷ trọng kinh phí từ xã hội
trên kinh phí chi cho nghiên cứu và phát triển
|
%
|
60
|
>60
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
|
4
|
Tỷ lệ chi ngân sách nhà nước
hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
%
|
2
|
≥ 2 và tăng dần
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, địa phương
|
|
5
|
Nhân lực nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ (quy đổi toàn thời gian)
|
Người/ vạn dân
|
≥ 11
|
12
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Viện, Trường; Sở ban, ngành, địa phương; Tổ chức khoa học, công nghệ;
Doanh nghiệp
|
|
6
|
Số tổ chức khoa học và công
nghệ được xếp hạng khu vực, vùng
|
Tổ chức
|
1
|
1 - 2
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương; Tổ chức khoa học, công nghệ
|
|
7
|
Số lượng công bố khoa học
quốc tế tăng bình quân
|
%/năm
|
10
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các viện, trường trên địa bàn; tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa
học, công nghệ
|
|
8
|
Số lượng đơn đăng ký, văn
bằng bảo hộ sáng chế tăng bình quân
|
%/năm
|
18
|
18
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương; doanh nghiệp; trường Đại học, cao đẳng
|
|
9
|
Tỷ lệ sáng chế được khai thác
thương mại trên tổng số văn bằng bảo hộ được cấp
|
%
|
8
|
8 - 10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương; doanh nghiệp; trường Đại học, cao đẳng
|
|
10
|
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp
địa phương (PII)
|
Thứ bậc
|
≤ 18
|
≤ 15
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
|
11
|
Số lượng vườn ươm, trung tâm
đổi mới sáng tạo
|
Vườn ươm, trung tâm
|
≥ 5
|
≥ 7
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương; trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh
|
|
12
|
Số lượng doanh nghiệp khoa
học và công nghệ
|
Doanh nghiệp
|
54
|
≥ 70
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp
|
|
13
|
Số lượng doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo
|
Doanh nghiệp
|
100
|
≥ 150
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp
|
|
14
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt
động đổi mới sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp
|
%
|
40
|
> 40
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp
|
|
15
|
Số doanh nghiệp công nghệ quy
mô khu vực trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược
|
Doanh nghiệp
|
01
|
01
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các viện, trường, hiệp hội doanh nghiệp
|
|
16
|
Số tổ chức khoa học công nghệ
công lập trực thuộc tỉnh
|
Tổ chức
|
≥ 6
|
≥ 6
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Sở, Ngành, cấp xã
|
|
17
|
Số lượng nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cấp tỉnh được nghiệm thu hằng năm
|
Nhiệm vụ
|
≥ 40
|
≥ 40
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
|
|
18
|
Tỷ lệ kết quả khoa học và
công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu
|
%
|
≥ 60
|
≥ 60
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Tổ chức chủ trì, tổ chức ứng dụng
|
|
19
|
Số lượng bài báo khoa học có
địa chỉ tác giả tại tỉnh (Scopus/ISI) hằng năm
|
Bài báo
|
≥ 150
|
≥ 150
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Tổ chức chủ trì, các Viện, Trường trên địa bàn tỉnh
|
|
20
|
Số lượng công trình đạt giải thưởng
khoa học và công nghệ quốc gia/khu vực hằng năm
|
Công trình đạt giải thưởng
|
≥ 2
|
≥ 3
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Tổ chức chủ trì, các Viện, Trường trên địa bàn tỉnh, doanh nghiệp
|
PHỤ LỤC II
DANH
MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 1173/KH-UBND ngày 30/07/2026 của UBND tỉnh
Đồng Tháp)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Kết quả/sản phẩm
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
TUYÊN TRUYỀN, NÂNG CAO
NHẬN THỨC VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
|
|
1
|
Tổ chức nghiên cứu, quán
triệt, nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm
chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế
mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
-
|
Báo cáo việc triển khai lồng ghép vào báo cáo hằng năm
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Tổ chức các hội nghị, hội
thảo, các sự kiện khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; quy tụ các chuyên
gia, nhà khoa học đầu ngành, các công ty công nghệ, doanh nghiệp khoa học và
công nghệ, các tổ chức khoa học và công nghệ nhằm lan toả tinh thần nghiên
cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các viện, trường, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Báo cáo việc triển khai
|
Hằng năm
|
|
3
|
Xây dựng chương trình chuyên
biệt về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đẩy mạnh
tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết số 57-NQ/TW, chủ trương phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trên các phương tiện thông tin đại
chúng
|
Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Tháp
|
Cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các chương trình, chuyên mục, phóng sự, tin bài
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo,
tập huấn, phổ biến chính sách, pháp luật và các chương trình hỗ trợ về tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng; đa dạng hóa hoạt động truyền thông trên các
phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số, mạng xã hội,… nhằm nâng cao
nhận thức của cán bộ quản lý, doanh nghiệp và người dân về vai trò của khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong nâng cao năng suất, chất lượng, năng
lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
- Tổ chức ít nhất 02 lượt hội
nghị, hội thảo và hằng năm.
- Ban hành Kế hoạch tuyên
truyền hằng năm về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
|
Hằng năm
|
|
II
|
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH
SÁCH PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
|
|
5
|
Tập trung rà soát, hoàn thiện
đồng bộ thể chế, pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
|
Các sở, cơ quan: Tư pháp, Công an, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Văn
phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành, có hiệu lực thi hành đồng
bộ với hiệu lực thi hành của các Luật đã được Quốc hội thông qua
|
Thời hạn trình theo văn bản giao nhiệm vụ, các chỉ đạo của Chính phủ,
Lãnh đạo Chính phủ; thời hạn ban hành, có hiệu lực đồng bộ với Luật
|
|
6
|
Rà soát, hoàn thiện và triển
khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng, công cụ cải tiến năng suất,
truy xuất nguồn gốc, triển khai Bộ tiêu chí quốc gia đánh giá các lĩnh vực đo
lường; nghiên cứu, đề xuất các chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng chất
lượng phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
- Ban hành ít nhất 01 Nghị
quyết hỗ trợ chương trình năng suất, chất lượng.
- Đề án/Chương trình/Kế hoạch
triển khai Bộ tiêu chí quốc gia đánh giá các lĩnh vực đo lường; hạ tầng chất
lượng tỉnh Đồng Tháp
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
7
|
Triển khai đánh giá mức độ
chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Nghiên cứu triển khai chính
sách đãi ngộ đặc thù, thu hút các chuyên gia đầu ngành theo quy định (bao gồm
chuyên gia quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài) để dẫn dắt các dự án công
nghệ chiến lược (AI, Robot, Y sinh, bán dẫn, lượng tử,...)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Báo cáo hàng tháng
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh
Đồng Tháp năm 2027
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Kế hoạch
|
Tháng 12/2026
|
|
III
|
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC VÀ CƠ
CẤU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
|
|
10
|
Bố trí ít nhất 2% tổng chi
ngân sách nhà nước hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo và tăng dần theo yêu cầu phát triển.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, địa phương
|
Quyết định phân bổ vốn
|
Đến năm 2028 và các năm tiếp theo
|
|
11
|
Đặt hàng, triển khai các bài
toán lớn đáp ứng nhu cầu thực tiễn của địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Danh mục đặt hàng
|
Hằng năm
|
|
IV
|
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KHOA
HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
|
|
12
|
- Triển khai các dự án đầu tư
công:
+ Dự án Hạ tầng khu thực
nghiệm công nghệ Sinh học.
+ Dự án: Đầu tư nâng cao tiềm
lực cho Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng và Dịch vụ khoa học công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan
|
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
13
|
Đầu tư, nâng cấp hệ thống
chuẩn đo lường, trang thiết bị kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; xây dựng và
hoàn thiện cơ sở dữ liệu đo lường dùng chung, hệ thống truy xuất nguồn gốc
sản phẩm hàng hóa và các nền tảng số phục vụ quản lý nhà nước; nâng cao năng
lực các tổ chức đánh giá sự phù hợp, phòng thử nghiệm và đơn vị cung cấp dịch
vụ khoa học công nghệ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội
nhập quốc tế.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan
|
- Hệ thống cơ sở dữ liệu về
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
- Hệ thống truy xuất nguồn
gốc tỉnh Đồng Tháp.
- Báo cáo kết quả triển khai
đầu tư, nâng cao năng lực đối với ít nhất 01 tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm (Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và Dịch vụ Khoa học Công nghệ thuộc
Sở Khoa học và Công nghệ)
|
Giai đoạn 2026 -2030
|
|
14
|
Triển khai các nền tảng số
quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã
được ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh
vực trên môi trường số
|
Các sở, ban, ngành
|
-
|
Hoàn thành các nền tảng số đảm bảo kết nối liên thông
|
Theo thời gian các bộ, ngành
đã đăng ký trong triển khai xây dựng nền tảng số quốc gia
|
|
V
|
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI
NGŨ NHÂN LỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
|
|
15
|
Tổ chức các lớp tập huấn, đào
tạo nâng cao năng lực hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ, Hội Nông
dân, Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Tiền Giang, Trường
Đại học Đồng Tháp, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh,…
|
Báo cáo sau tập huấn
|
Hằng năm
|
|
16
|
Tổ chức các lớp tập huấn, đào
tạo về sở hữu trí tuệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cục sở hữu trí tuệ, UBND xã/phường; Sở, ngành tỉnh, viện nghiên cứu,
trường đại học, cao đẳng; doanh nghiệp, HTX,...
|
Báo cáo sau tập huấn
|
Hằng năm
|
|
17
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức chuyên môn về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, năng suất và đổi
mới sáng tạo cho cán bộ quản lý nhà nước, cán bộ kỹ thuật và doanh nghiệp;
phát triển đội ngũ chuyên gia năng suất chất lượng, chuyên gia đo lường và
nhân lực phục vụ chuyển đổi số, đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các tổ chức đào tạo, cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
- Tổ chức ít nhất 02 lớp đào
tạo, tập huấn về quản lý hoạt động đo lường cho cán bộ cấp xã, truy xuất
nguồn gốc cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Đào tạo tối thiểu 20 chuyên
gia năng suất, chất lượng tại các sở, ngành và doanh nghiệp
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
18
|
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân
tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
19
|
Xây dựng Kế hoạch Không gian
Khoa học & STEM Nông nghiệp tại Trung tâm Sinh hoạt Thanh thiếu nhi Đồng
Tháp (đầu tư từ năm 2026; hoàn thành năm 2027)
|
Tỉnh đoàn
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường; các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Trước 15/9/2026
|
|
20
|
Bảo đảm nhân lực chuyên trách
công nghệ thông tin, chuyển đổi số; củng cố mô hình vận hành và điều kiện bảo
đảm hoạt động của Trung tâm phục vụ hành chính công và bộ phận một cửa các
cấp, đáp ứng yêu cầu phục vụ liên tục, thông suốt, không gián đoạn trong môi
trường số.
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
Báo cáo hằng tháng
|
Thường xuyên
|
|
VI
|
NÂNG CAO NĂNG LỰC LÀM CHỦ
VÀ PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
|
|
21
|
Triển khai có hiệu quả Chương
trình phát triển công nghệ chiến lược của tỉnh đến năm 2030; Danh mục công nghệ
ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026–2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Báo cáo
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
VII
|
TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT GIỮA
KHU VỰC NHÀ NƯỚC VÀ KHU VỰC TƯ NHÂN, THÚC ĐẨY THƯƠNG MẠI HÓA KẾT QUẢ NGHIÊN
CỨU KHOA HỌC, PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
|
|
22
|
Triển khai thực hiện có hiệu
quả các chương trình, kế hoạch hợp tác với các Bộ, viện nghiên cứu và trường
đại học; theo hướng khai thác các thế mạnh của đơn vị phối hợp trong giải
quyết nhu cầu thực tế của tỉnh về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số. Nghiên cứu tham mưu UBND tỉnh duy trì các mối
hợp tác hiện có cũng như ký kết những chương trình, kế hoạch hợp tác mới.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Công thương, Tài chính, Nội vụ
và các đơn vị ký kết hợp tác
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
23
|
Đẩy mạnh phối hợp giữa cơ
quan quản lý nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ, viện nghiên cứu, cơ sở
đào tạo và doanh nghiệp trong triển khai các chương trình hỗ trợ áp dụng tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chương trình bảo
đảm đo lường, nâng cao năng suất chất lượng, phát triển hệ thống truy xuất
nguồn gốc
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Tổ chức khoa học công nghệ, viện, trường, cơ sở đào tạo và các cơ quan,
đơn vị có liên quan
|
Báo cáo về công tác phối hợp, triển khai thực hiện
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
VIII
|
HỢP TÁC VÀ HỘI NHẬP QUỐC
TẾ VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
|
|
24
|
Xây dựng Đề án hợp tác quốc
tế về khoa học và công nghệ
|
Sở Khoa học và công nghệ
|
Đơn vị tư vấn đủ tiềm lực trong danh sách do Bộ Ngoại giao ban hành
|
Đề án
|
Tháng 12/2026
|
|
25
|
Tăng cường hợp tác, trao đổi
kinh nghiệm, tiếp nhận công nghệ tiên tiến và mô hình quản lý hiện đại từ các
tổ chức trong nước và quốc tế; hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn quốc
tế, tham gia các chương trình đào tạo, hội thảo, công nhận và thừa nhận lẫn
nhau trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; nâng cao năng lực hội
nhập quốc tế và mở rộng thị trường xuất khẩu cho sản phẩm của tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Báo cáo về công tác hợp tác quốc tế
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
26
|
Tổ chức học tập kinh nghiệm
các tỉnh, thành phố có các mô hình, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hiệu quả, phù hợp với thực tế của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Kế hoạch
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch 1173/KH-UBND năm 2026 phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 1173/KH-UBND ngày 30/07/2026 phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/10/2026
Ban hành:
27/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2026
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2026
Ban hành:
21/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/04/2026
Ban hành:
20/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
14
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|