|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 33/2026/NQ-HĐND
|
An Giang, ngày 28 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP GIAI ĐOẠN 2021-2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn
cứ Thông tư số 17/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử
dụng kinh phí thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”;
Xét
Tờ trình số 549/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự
thảo Nghị quyết quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học
tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban
Văn hoá - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án
“Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định chi tiết khoản 3 Điều 6 Thông tư số
17/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ
quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục và các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí
thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh
An Giang.
Điều 2. Nội dung và mức chi
1. Chi
cho công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục:
a) Chi
hỗ trợ thắp sáng ban đêm đối với các lớp xóa mù chữ và phổ cập giáo dục: Thanh
toán theo hóa đơn thực tế phát sinh, nhưng không vượt quá 200.000 đồng/lớp/tháng
và không quá 09 tháng/năm.
b) Chi
hỗ trợ mua sổ sách theo dõi quá trình học tập đối với các lớp xóa mù chữ, phổ cập
giáo dục: 200.000 đồng/lớp/năm học.
c) Chi
hỗ trợ kinh phí chi mua sách giáo khoa dùng chung: Chi theo thực tế nhưng không
quá 500.000 đồng/lớp/kỳ học đối với các lớp xóa mù chữ và không quá 700.000 đồng/lớp/năm
học đối với các lớp phổ cập giáo dục.
d) Chi
hỗ trợ cho người tham gia hoạt động tuyên truyền, huy động người mù chữ, tái mù
chữ đến lớp xóa mù chữ: 100.000 đồng/01 đối tượng đến lớp và hoàn thành kỳ học.
đ) Chi
cho các hoạt động điều tra, khảo sát phục vụ công tác xóa mù chữ và phổ cập
giáo dục mầm non, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở
(sau đây gọi tắt là phổ cập giáo dục): Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
163/2018/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
quy định nội dung, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang.
e) Chi
tiền lương đối với giáo viên thuộc biên chế dạy lớp xóa mù chữ, chống tái mù chữ
thuộc nhiệm vụ chuyên môn của cơ sở giáo dục đào tạo công lập: Thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng
đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Trường hợp số giờ
dạy vượt định mức giờ chuẩn được thanh toán theo quy định tại Thông tư số 21/2025/TT- BGDĐT ngày 23 tháng 9
năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm
giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.
g) Chi
tiền công đối với những người tình nguyện tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ
(bao gồm giáo viên thuộc biên chế của cơ sở giáo dục đào tạo công lập và những
người ngoài biên chế có đủ tiêu chuẩn, năng lực giảng dạy): Mức chi tiền công
theo hợp đồng lao động trên cơ sở lương tối thiểu vùng và đảm bảo tương quan với
mức lương giáo viên trong biên chế có cùng trình độ đào tạo, thâm niên công
tác dạy cùng cấp học, lớp học theo quy định hiện hành của nhà nước về chế độ
tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
h)
Trong trường hợp huy động tình nguyện viên tham gia giảng dạy các lớp xóa mù chữ:
Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ chi phí ăn, ở, đi lại cho các đối tượng
này theo chế độ công tác phí quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày
26 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức chi công
tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Chi
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp,
các ngành, các tổ chức, đoàn thể, các lực lượng xã hội tại địa phương về mục
đích, ý nghĩa, vai trò và lợi ích của học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập;
chi tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời hằng năm: Thực hiện theo quy định
tại Nghị quyết số 30/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân
dân tỉnh An Giang quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang.
3. Chi
công tác phí, chi thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề
án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
học tập kinh nghiệm mô hình xây dựng xã hội học tập hiệu quả trong nước; chi tổ
chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết các cấp: Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
An Giang quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh An
Giang.
4. Chi
đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối
tượng thuộc các hoạt động của Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn
2021-2030”; chi bồi dưỡng cho báo cáo viên, hướng dẫn viên tham gia giảng dạy tại
Trung tâm học tập cộng đồng (bao gồm công tác chuẩn bị, soạn bài và báo cáo);
chi đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của Trung tâm học tập cộng đồng:
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm
2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng
công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang.
5. Chi
kiểm tra, đánh giá, xếp loại, công nhận các mô hình học tập
a) Chi
tổ chức các cuộc họp, hội nghị triển khai kế hoạch đánh giá, xếp loại, công nhận
các mô hình học tập: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND
ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức chi
công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh An Giang.
b) Chi
điều tra nhu cầu học tập, thu thập minh chứng, chi tổng hợp số liệu, viết báo
cáo đánh giá, căn cứ quy mô, tính chất của từng cuộc điều tra, Thủ trưởng đơn vị
được giao chủ trì thực hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại, công nhận các mô hình
học tập: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 163/2018/NQ-HĐND ngày 24
tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định nội dung, mức
chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
6. Chi
tiền điện (hoặc chi phí thắp sáng) đối với các lớp học tại Trung tâm học tập cộng
đồng ban đêm; chi hỗ trợ tài liệu, sách giáo khoa, đồ dùng phục vụ công tác giảng
dạy, học tập tại các Trung tâm học tập cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư số 17/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 3 năm
2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án
“Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”.
7. Chi
khen thưởng: Theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Điều 3. Kinh phí thực hiện
1.
Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập
giai đoạn 2021-2030” theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
và các văn bản hướng dẫn.
2. Nguồn
kinh phí huy động từ các nguồn tài trợ, đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân và các nguồn tài trợ hợp pháp khác.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2026.
2. Nghị
quyết này thay thế Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án
“Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Hội
đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa XI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước khu vực XX;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang;
- Trang thông tin điện tử Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Thắm
|