|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3375/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 09
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN TINH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Công văn số
8536/VPCP-KSTT ngày 11/9/2025 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn công
bố, công khai; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Căn cứ Quyết định số
2351/QĐ-BTC ngày 22/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 849/TTr-STC ngày 03/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố thủ tục
hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực Quản lý công sản thuộc thẩm quyền giải
quyết của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau (kèm theo Danh mục và nội dung cụ thể).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Cổng Thông tin điện tử tỉnh) tổ chức thực
hiện công khai thủ tục hành chính nội bộ nêu tại Điều 1 Quyết định này trên
Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo đúng quy định. Hoàn thành xong trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh, Giám đốc Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh (BGĐ,CVKSTTHC);
- Lưu: (BH-52), VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
( Kèm theo Quyết định số 3375/QĐ-UBND ngày 09/9/2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh)
PHẦN I. DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
Giao tài sản kết cấu hạ tầng
do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026
của Chính phủ.
|
Quản lý công sản
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Cấp tỉnh
|
|
2
|
Chuyển từ hình thức giao tài
sản kết cấu hạ tầng từ không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
sang tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ.
|
Quản lý công sản
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Cấp tỉnh
|
|
3
|
Khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
ngày 20/5/2026 của Chính phủ.
|
Quản lý công sản
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Cấp tỉnh
|
|
4
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026
của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Cấp tỉnh
|
|
5
|
Sử dụng tài sản kết cấu hạ
tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026
của Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Cấp tỉnh
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục giao quản lý tài
sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
ngày 20/5/2026 của Chính phủ.
1.1. Giao tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư quản lý cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
a. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Căn cứ kết quả rà
soát, thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định
số 178/2026/NĐ-CP, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với
tài sản thuộc địa phương quản lý) chủ trì, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản
kết cấu hạ tầng (trừ tài sản kết cấu hạ tầng đã có văn bản của cơ quan, người
có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản), báo cáo cơ quan, người
có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
- Bước 2: Trong thời hạn 9,5
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này,
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng đối với trường hợp thuộc thẩm quyền.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý
chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh về việc đề nghị giao tài sản: bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc
ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp (sau đây gọi là
cơ quan quản lý cấp trên - nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của địa phương (đối với tài sản thuộc địa
phương quản lý); cơ quan, đơn vị dự kiến được giao quản lý tài sản: bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị giao
theo Mẫu số 01B tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP do cơ quan
quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết
định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy
tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu
có): bản sao; trường hợp không có hồ sơ pháp lý về tài sản hoặc có hồ sơ pháp
lý về tài sản nhưng bị mất hoặc thất lạc, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
đang quản lý, tạm quản lý tài sản có văn bản xác nhận về tình trạng hồ sơ của
tài sản và chịu trách nhiệm về việc xác nhận của mình trong trường hợp này: bản
chính.
- Giấy tờ khác có liên quan
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết:
: Trong thời hạn 9,5 ngày làm việc (cắt giảm 2,5/12 ngày làm việc, tỷ lệ cắt
giảm 20,83%), kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với
tài sản thuộc địa phương quản lý)
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền theo phân cấp thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định giao quản lý tài sản tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà
nước đầu tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý.
1.2. Giao tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư quản lý cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo
hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
a. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Căn cứ kết quả rà
soát, thống kê, phân loại theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP,
cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao
tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 36 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, báo cáo cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
- Bước 2: Trong thời hạn 9,5
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này,
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng đối với trường
hợp thuộc thẩm quyền.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý
chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) về
việc đề nghị giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản: bản chính.
- Ý kiến bằng văn bản về việc
giao tài sản của: Cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản và cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó;
doanh nghiệp quản lý tài sản được đề nghị giao quản lý tài sản: bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị giao
theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP do cơ
quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh chủ trì lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết
định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ,
tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có):
bản sao. Trường hợp không có hồ sơ pháp lý về tài sản hoặc có hồ sơ pháp lý về
tài sản nhưng bị mất hoặc thất lạc, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang
quản lý, tạm quản lý tài sản có văn bản xác nhận về tình trạng hồ sơ của tài
sản và chịu trách nhiệm về việc xác nhận của mình trong trường hợp này: bản
chính.
- Giấy tờ khác có liên quan
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 9,5 ngày làm việc (cắt giảm 2,5/12 ngày làm việc, tỷ lệ cắt giảm
20,83%), kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với
tài sản thuộc địa phương quản lý)
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền theo phân cấp thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định giao quản lý tài sản tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà
nước đầu tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý.
1.3. Giao tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư quản lý cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo
hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
a. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Căn cứ kết quả rà
soát, thống kê, phân loại theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP,
cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng ở trung ương, cơ quan được bộ, cơ quan
trung ương giao nhiệm vụ, cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh thực
hiện lập 01 hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng cho doanh nghiệp quản lý
tài sản theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, báo cáo
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP.
- Bước 2: Trong thời hạn 9,5
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này,
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng đối với trường
hợp thuộc thẩm quyền.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan quản lý
chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) về
việc đề nghị giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản: bản chính.
- Ý kiến bằng văn bản về việc
giao tài sản của: Cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản và cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó;
doanh nghiệp quản lý tài sản được đề nghị giao quản lý tài sản: bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị giao
theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP do cơ
quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh chủ trì lập: bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc
các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài
sản - nếu có): bản sao. Trường hợp không có hồ sơ pháp lý về tài sản hoặc có hồ
sơ pháp lý về tài sản nhưng bị mất hoặc thất lạc, cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản có văn bản xác nhận về tình
trạng hồ sơ của tài sản và chịu trách nhiệm về việc xác nhận của mình trong
trường hợp này: bản chính.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu
có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 9,5 ngày làm việc (cắt giảm 2,5/12 ngày làm việc, tỷ lệ cắt giảm
20,83%), kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng cấp tỉnh (đối với
tài sản thuộc địa phương quản lý)
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền theo phân cấp thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định giao quản lý tài sản tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà
nước đầu tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý.
2. Thủ tục chuyển từ hình
thức giao tài sản kết cấu hạ tầng từ không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp sang tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ.
a. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Căn cứ danh mục và
thực trạng tài sản dự kiến chuyển hình thức giao, căn cứ kết quả thẩm định giá
của doanh nghiệp thẩm định giá, Doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề
nghị chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia không tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp, gửi cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1
Điều 38 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
- Bước 2: Trong thời hạn 9,5
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 178/2026/NĐ- CP xem xét, quyết định chuyển
từ hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Bước 3: Căn cứ Quyết định của
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
về việc chuyển từ hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp,
doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện việc điều chỉnh danh mục tài sản (gồm:
Danh mục tài sản giao theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp và danh mục tài sản giao theo hình thức tính thành phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp), kế toán tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc điện tử trong trường hợp đã có chữ
ký số.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ
- Văn bản của doanh nghiệp quản
lý tài sản về việc đề nghị chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng từ không
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang tính thành phần vốn nhà nước
tại doanh nghiệp: bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị
chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
178/2026/NĐ-CP; giá trị tài sản được xác định, quyết định theo quy định tại
khoản 3 Điều Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính.
- Phương án đầu tư bổ sung vốn
điều lệ tại doanh nghiệp bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng được cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư
vốn nhà nước tại doanh nghiệp: bản sao.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản
(Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản giao, tiếp nhận tài sản hoặc
các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng tài sản): bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 9,5 ngày làm việc (cắt giảm 2,5/12 ngày làm việc, tỷ lệ cắt giảm
20,83%), kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền theo phân cấp thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chuyển
từ hình thức giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý.
3. Thủ tục khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ.
3.1. Chuyển nhượng quyền thu
phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
Lập, phê duyệt Đề án chuyển
nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản
lý thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản ở địa phương lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề
án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng, báo cáo cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại quy định tại điểm b khoản 4 Điều 18 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP.
- Bước 2: Trong thời hạn 17,5
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại điểm b khoản 4 Điều 18 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, phê
duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền
thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản: bản chính;
- Đề án chuyển nhượng quyền thu
phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý
tài sản lập theo Mẫu số 02A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP:
bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình,
tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 17,5 ngày làm việc (cắt giảm 4,5/22 ngày làm việc, tỷ lệ cắt
giảm 20,45%), kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền theo phân cấp thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt hoặc cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh (quy định tại điểm b khoản 4 Điều 18 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng
tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 02A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý.
3.2. Cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
Lập, phê duyệt Đề án cho thuê
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc cơ quan, người có
thẩm quyền theo phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
a. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản ở địa phương lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề
án cho thuê quyền khai thác tài sản, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
- Bước 2: Trong thời hạn 17,5
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, phê
duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản: bản chính;
- Đề án cho thuê quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản
lập theo Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP:
bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình,
tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 17,5 ngày làm việc (cắt giảm 4,5/22 ngày làm việc, tỷ lệ cắt
giảm 20,45%), kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền theo phân cấp thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 02B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý.
3.3. Chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
Lập, phê duyệt Đề án chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc
cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
a. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản ở địa phương lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề
án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng, báo cáo
cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20
Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
- Bước 2: Trong thời hạn 17,5
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại điểm b khoản 4 Điều 20 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, phê
duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản: bản chính;
- Đề án chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản lập theo Mẫu số 02C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP:
bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình,
tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 17,5 ngày làm việc (cắt giảm 4,5/22 ngày làm việc, tỷ lệ cắt
giảm 20,45%), kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc cơ quan,
người có thẩm quyền theo phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (quy
định tại điểm b khoản 4 Điều 20 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP).
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai Mẫu số 02C tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý.
4. Thủ tục xử lý tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý quy định tại Nghị định số
178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ.
4.1. Thu hồi tài sản kết cấu
hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản, trình cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số
178/2026/NĐ-CP.
- Bước 2: Trong thời hạn 9,5
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 178/2026/NĐ- CP xem xét, quyết định
thu hồi tài sản.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị thu hồi tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề
nghị thu hồi tài sản: bản chính; Danh mục tài sản đề nghị thu hồi theo Mẫu số
01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Phương án đầu tư bổ sung vốn
điều lệ bằng giá trị tài sản kết cấu hạ tầng tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định (trong
trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 24 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP):
bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 9,5 ngày làm việc (cắt giảm 2,5/12 ngày làm việc, tỷ lệ cắt giảm
20,83%), kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền theo phân cấp thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý.
4.2. Điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Khi có tài sản kết
cấu hạ tầng cần điều chuyển, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập
01 bộ hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy
định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
- Bước 2: Trong thời hạn 9,5
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 178/2026/NĐ- CP xem xét, quyết định
điều chuyển tài sản đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề
nghị điều chuyển tài sản: bản chính;
- Văn bản đề nghị được tiếp
nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cơ quan quản lý cấp
trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn
nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan,
tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp): bản chính. Trường hợp việc điều chuyển tài sản
do thay đổi về cơ quan quản lý, phân cấp quản lý, phân loại tài sản thì không
bắt buộc phải có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản;
- Danh mục tài sản đề nghị điều
chuyển theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP
do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập: bản chính;
- Phương án đầu tư bổ sung vốn
điều lệ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bằng giá trị tài
sản kết cấu hạ tầng được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo quy định
(trong trường hợp điều chuyển theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 Nghị
định số 178/2026/NĐ-CP): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 9,5 ngày làm việc (cắt giảm 2,5/12 ngày làm việc, tỷ lệ cắt giảm
20,83%), kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền theo phân cấp thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu
tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý.
4.3. Chuyển giao tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Khi có tài sản kết
cấu hạ tầng cần chuyển giao, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề
nghị chuyển giao tài sản trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định khoản 2
Điều 26 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
- Bước 2: Trong thời hạn 9,5
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định khoản 2 Điều 26 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định việc chuyển
giao tài sản.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị chuyển giao tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề
nghị chuyển giao tài sản: bản chính;
- Ý kiến của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (nơi tiếp nhận tài sản) trong trường hợp chuyển giao tài sản
thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị
chuyển giao theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ liên quan về lý do đề
nghị chuyển giao tài sản (nếu có): bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 9,5 ngày làm việc (cắt giảm 2,5/12 ngày làm việc, tỷ lệ cắt giảm
20,83%), kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền theo phân cấp thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu
tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý.
4.4. Bán tài sản kết cấu hạ
tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Khi có tài sản kết
cấu hạ tầng cần bán, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ
sơ đề nghị bán tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3
Điều 27 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
- Bước 2: Trong thời hạn 9,5
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định khoản 3 Điều 27 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định bán
tài sản.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị bán tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề
nghị bán tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị bán
theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP do cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 9,5 ngày làm việc (cắt giảm 2,5/12 ngày làm việc, tỷ lệ cắt giảm
20,83%),kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền theo phân cấp thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu
tư, quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý.
4.5. Thanh lý tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
a. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, đơn vị quản
lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, trình cơ quan, người có
thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
- Bước 2: Trong thời hạn 9,5
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 178/2026/NĐ- CP xem xét, quyết định
thanh lý tài sản.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị thanh lý tài sản: bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề
nghị thanh lý tài sản: bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị
thanh lý theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 9,5 ngày làm việc (cắt giảm 2,5/12 ngày làm việc, tỷ lệ cắt giảm
20,83%), kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền theo phân cấp thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý.
4.6. Xử lý tài sản kết cấu
hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
a. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trong thời hạn 22
ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do)
tài sản bị mất, bị hủy hoại và trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên
quan, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại, báo cáo cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có), trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều 29 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định.
- Bước 2: Trong thời hạn 9,5
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 178/2026/NĐ- CP quyết định xử lý tài
sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ lý
do (nguyên nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại): bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề
nghị xử lý tài sản: bản chính;
- Biên bản xác định tài sản bị
mất, bị hủy hoại: bản chính;
- Danh mục tài sản bị mất, bị
hủy hoại theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Hồ sơ chứng minh việc tài sản
bị mất, bị hủy hoại: bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 9,5 ngày làm việc (cắt giảm 2,5/12 ngày làm việc, tỷ lệ cắt giảm
20,83%), kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền theo phân cấp thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý.
5. Thủ tục sử dụng tài sản
kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý hiện có để tham gia dự án đầu tư
theo phương pháp đối tác công tư quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026
của Chính phủ.
a. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Khi có tài sản kết
cấu hạ tầng cần sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ báo cáo cơ
quan quản lý cấp trên (nếu có) để trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
- Bước 2: Trong thời hạn 17,5
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 178/2026/NĐ- CP xem xét, quyết định
sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc nộp điện tử (trong trường hợp đã có
chữ ký số).
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
c1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án
đầu tư theo phương thức đối tác công tư (trong đó nêu rõ lý do sử dụng tài sản
để tham gia dự án): bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý
cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề
nghị sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư:
bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị sử
dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo Mẫu số 01B
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình,
tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có): bản chính;
- Ý kiến của các cơ quan có
liên quan: bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): bản sao.
c2. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 17,5 ngày làm việc (cắt giảm 4,5/22 ngày làm việc, tỷ lệ cắt
giảm 20,45%), kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản.
e. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc cơ quan, người có thẩm
quyền theo phân cấp thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan,
đơn vị có liên quan.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư,
quản lý để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
h. Phí, lệ phí: Không có.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính: Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý./.