|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11471/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC, NỘI DUNG, QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH TÂY NINH ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 21/2026/NQ-CP NGÀY
29 THÁNG 4 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA ĐIỀU KIỆN
KINH DOANH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH TRONG LĨNH VỰC Y TẾ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một
số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1644/QĐ-BYT
ngày 08/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực an toàn thực phẩm quy định tại Nghị định số 21/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tại các Tờ trình số 6527/TTr-SYT, ngày 18/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
quyết định này danh mục, nội dung và quy trình nội bộ giải quyết 01 thủ
tục hành chính (TTHC) cấp tỉnh được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực an toàn thực
phẩm thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Tây Ninh được quy định
tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định
cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp
thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế (kèm theo 09
trang phụ lục).
Điều 2. Giao Sở Y tế
1. Sở Y tế triển khai thực hiện
việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo quy trình nội bộ được phê
duyệt tại quyết định này đối với các trường hợp hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền
tiếp nhận của Sở.
2. Trên cơ sở nội dung quy trình
nội bộ được phê duyệt tại quyết định này, Sở Y tế chủ trì phối hợp với các đơn
vị liên quan xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành y tế theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế danh mục, nội dung, quy trình nội
bộ giải quyết thủ tục hành chính tương ứng được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Tây Ninh công bố trước đây.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT UBND tỉnh “VHXH”;
- CVP, PCVP UBND tỉnh “VHXH”;
- Sở Nội vụ (CCHC);
- Trung tâm Chuyển đổi số (Sở KHCN);
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC, NỘI DUNG, QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH
TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11471/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh Tây Ninh)
Phần 1. Danh mục thủ tục
hành chính
|
STT
|
Tên TTHC
|
Mã số TTHC (CSQLQG)
|
Thời hạn giải quyết
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Địa điểm thực hiện
|
Cơ quan thực hiện
|
Cách thức thực hiện
|
Quyết định công bố của Bộ ngành
|
|
Trực tiếp
|
Bưu chính công ích
|
Trực tuyến
|
|
1
|
Đăng ký nội dung quảng cáo đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe
|
1.006424
|
09 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
|
- Phí:
+ Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026: 550.000 đồng/hồ sơ.
+ Từ ngày 01/01/2027: 1.100.000
đồng/hồ sơ
Lệ phí: không
|
Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh
hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
|
- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Y tế.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Y tế.
|
X
|
X
|
Toàn trình
|
Quyết định số 1644/QĐ-BYT ngày
08/6/2026 của Bộ Y tế.
|
Phần 2. Nội dung thủ tục
hành chính
Đăng ký xác nhận nội dung quảng
cáo đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe - 1.006.424
a) Trình tự thực hiện
* Bước 1. Nộp hồ sơ
- Tổ chức, cá nhân có sản phẩm quảng
cáo gửi hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo nộp hồ sơ bằng hình thức trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh; hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen-
ds.html?pCoQuanId=369810.
- Công chức tiếp nhận kiểm tra tính
đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ: từ chối tiếp nhận và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo
quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Lập
phiếu biên nhận, hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Y tế (Phòng
Nghiệp vụ 2)
* Bước 2. Giải quyết hồ sơ
Phòng Nghiệp vụ 2 thuộc Sở Y tế
nhận hồ sơ và tiến hành giải quyết như sau:
Trong thời hạn 09 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Nghiệp vụ 2 thuộc Sở Y tế phải có trách
nhiệm xem xét hồ sơ và tham mưu trả kết quả theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP. Thời hạn này được tính từ ngày đóng dấu
đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ được gửi qua đường bưu điện hoặc ngày
hồ sơ hoàn chỉnh được tiếp nhận trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Trong trường hợp không đồng ý với
nội dung quảng cáo của tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, Phòng
Nghiệp vụ 2 thuộc Sở Y tế phải có văn bản nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của
việc yêu cầu. Phòng Nghiệp vụ 2 thuộc Sở Y tế chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung
01 lần.
Trong thời hạn 09 ngày làm việc
kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Phòng Nghiệp vụ 2 thuộc Sở Y tế thẩm định
hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu
sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không
còn giá trị.
* Bước 3. Trả kết quả
Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Tây Ninh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo hình thức đã đăng ký: trực
tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến.
Phòng Nghiệp vụ 2 thuộc Sở Y có
trách nhiệm chuyển dữ liệu sang Văn phòng Sở Y tế để thông báo công khai tên,
sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo sản
phẩm thực phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của Sở Y tế và cơ sở dữ
liệu về an toàn thực phẩm.
* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định).
- Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11
giờ 30 phút.
- Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17
giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu
chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ https://dichvucong.gov.vn
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Thành phần hồ sơ cần số hóa
(đánh “X”)
|
|
1
|
Đơn đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.
|
X
|
|
2
|
Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm và Bản công bố sản phẩm đã
được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/Giấy
xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm còn hiệu lực (bản sao có
xác nhận của tổ chức, cá nhân).
|
X
|
|
3
|
Mẫu nhãn sản phẩm (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
|
X
|
|
4
|
Đối với quảng cáo trên báo nói, báo hình thì phải có kịch bản dự kiến
quảng cáo và nội dung dự kiến quảng cáo ghi trong đĩa hình, đĩa âm thanh;
đối với quảng cáo trên các phương tiện khác thì phải có ma két (mẫu nội dung)
dự kiến quảng cáo (02 bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân)
|
X
|
|
5
|
Đối với nội dung quảng cáo ngoài công dụng, tính năng của sản phẩm ghi
trong bản công bố sản phẩm thì phải có tài liệu khoa học chứng minh (bản có
xác nhận của tổ chức, cá nhân)
|
X
|
|
Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo phải được
thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì
phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng
|
- Số lượng: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: 09
ngày làm việc (Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo).
đ) Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo đối với thực
phẩm bảo vệ sức khỏe.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:
Sở Y tế.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Sở Y tế (Phòng Nghiệp vụ 2).
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy
xác nhận nội dung quảng cáo (Mẫu số 11 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số
15/2018/NĐ-CP)
h) Phí, lệ phí:
* Phí:
+ Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026: 550.000 đồng/hồ sơ.
+ Từ ngày 01/01/2027: 1.100.000
đồng/hồ sơ
* Lệ phí: không có
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
Đơn đăng ký xác nhận nội dung quảng
cáo (Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC: Theo Điều 27 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm
- Là thực phẩm bảo vệ sức khỏe;
- Có Giấy tiếp nhận đăng ký bản
công bố sản phẩm theo quy định hiện hành;
- Nội dung quảng cáo phải phù hợp
với công dụng, tác dụng của sản phẩm đã được công bố trong bản công bố sản
phẩm. Không sử dụng hình ảnh, thiết bị, trang phục, tên, thư tín của các đơn
vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế, thư cảm ơn của người bệnh, bài
viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế để quảng cáo thực phẩm;
- Phải có khuyến cáo "Thực
phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh";
Chữ viết phải rõ ràng, có màu tương phản với màu nền;
- Quảng cáo trên báo nói, báo hình
phải đọc rõ khuyến cáo “Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng
thay thế thuốc chữa bệnh”;
- Việc quảng cáo trên báo hình,
báo nói với thời lượng ngắn dưới 15 giây thì không phải đọc "Thực phẩm này
không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh", nhưng
phải thể hiện khuyến cáo trong quảng cáo.
l) Căn cứ pháp lý
- Luật An toàn thực phẩm
số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội;
- Luật quảng cáo số 16/2012/QH13
ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội, sửa đổi bởi Luật Quảng cáo sửa đổi số
75/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày
02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật An toàn thực phẩm;
- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày
14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Quảng cáo;
- Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực y tế;
- Nghị định số 45/2020/NĐ-CP
ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện TTHC trên môi trường điện
tử;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia;
- Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày
15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi
hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày
25 tháng 5 năm 2015 của Bộ Y tế về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;
- Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày
12 tháng 2 năm 2026 của Bộ Y tế, về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật;
- Thông tư số
10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quảng cáo
và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo;
- Thông tư số 67/2021/TT-BTC
ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí trong công tác an toàn thực phẩm;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày
30 tháng 06 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí,
lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân (áp dụng từ 01/7/2025 đến hết
31/12/2026).
- Quyết định số 1644/QĐ-BYT ngày
08 tháng 6 năm 2026 của Bộ Y tế về Công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực an toàn thực phẩm quy định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.
Mẫu
số 10 Phụ lục 1
(Ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 2/2/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm)
|
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/Ký hiệu tên đơn vị
|
……[1]…, ngày….. tháng….
năm 20....
|
ĐƠN
ĐĂNG KÝ
Xác
nhận nội dung quảng cáo
Kính
gửi: ………………………….
1. Tên đơn vị đăng ký xác nhận:
............................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:[2] ....................................................................................................
Điện thoại: ……………………… Fax:
................................................................
Đề nghị đăng ký xác nhận nội dung
quảng cáo đối với:
|
STT
|
Tên sản phẩm
|
Số, ký hiệu của Giấy tiếp nhận đăng ký bản công sản phẩm
|
Ngày tiếp nhận đăng ký bản công bố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương tiện quảng cáo:
................ ..............................
.......................................
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu:
..................................................................
Tôi xin cam đoan các thông tin và
hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm thực phẩm
theo đúng nội dung khi đã được xác nhận.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét
và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo./.
|
|
Giám đốc hoặc đại
diện hợp pháp của đơn vị
Ký tên
(Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)
Đóng dấu
|
Mẫu
số 11 Phụ lục 1
(Ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 2/2/2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm)
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN TIẾP NHẬN
ĐĂNG KÝ NỘI DUNG
QUẢNG CÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/XNQC-...[1]…
|
Tên tỉnh/thành phố,
ngày... tháng.... năm 20...
|
GIẤY
XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO
Tên tổ chức, cá nhân: .......................................................................................................
Địa chỉ:
.............................................................................................................................
Điện thoại: ………….………………………………….
Fax: .........................................
|
STT
|
Tên sản phẩm
|
Số, ký hiệu của Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương tiện quảng cáo:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Có nội dung quảng cáo (đính
kèm) đã được duyệt phù hợp với quy định hiện hành. Yêu cầu tổ chức, cá nhân
có trách nhiệm quảng cáo đúng nội dung đã được xác nhận.
|
|
Cơ quan xác nhận
(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
_______________
[1] Ký hiệu viết tắt của cơ quan
xác nhận nội dung
Phần
3. Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
Đăng
ký xác nhận nội dung quảng cáo đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe -1.006424
|
Trình tự các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
|
Bước 1
|
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp
nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa
hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh/ hoặc
chuyên viên Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã.
|
Công chức Sở Y tế làm việc tại
Trung tâm Phục vụ Hành chính công
|
03 giờ làm việc
|
|
|
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở Y tế để giải quyết
|
Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ Hành chính công
|
01 giờ làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ Hành chính công chuyển chuyên viên
kiểm tra, xử lý
|
Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ 2 - Sở Y tế
|
04 giờ làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Thẩm định hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tham
mưu trả kết quả theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
15/2018/NĐ-CP.
Trường hợp không đồng ý với nội
dung quảng cáo của tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, có văn bản
nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu và chỉ được yêu cầu sửa đổi,
bổ sung 01 lần.
Sau khi hồ sơ được bổ sung:
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: tham
mưu trả kết quả theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
15/2018/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ không đạt yêu
cầu: tham mưu văn bản trả lời.
Sau 90 ngày làm việc kể từ khi
có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ
sung thì hồ sơ không còn giá trị.
|
- Công chức, lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ 2 - Sở Y tế;
- Lãnh đạo Sở Y tế
|
06 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Kiểm tra nội dung dự thảo văn
bản, trình lãnh đạo Sở Y tế ký
|
Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ 2 - Sở Y tế
|
04 giờ làm việc
|
|
|
|
|
Bước 5
|
Ký duyệt kết quả giải quyết
TTHC
|
Lãnh đạo Sở Y tế
|
04 giờ làm việc
|
|
|
|
|
Bước 6
|
- Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ;
phát hành văn bản giải quyết TTHC chuyển trả trên hệ thống thông tin một cửa
điện tử cho Trung tâm PVHCC.
|
- Văn thư Sở Y tế;
- Công chức Phòng Nghiệp vụ 2 - Sở Y tế
|
04 giờ làm việc
|
|
|
|
|
Bước 7
|
- Xác nhận trên phần mềm Hệ thống
thông tin một cửa điện tử của Sở về kết quả giải quyết TTHC đã có tại Bộ phận
một cửa.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức
đến nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm PVHCC hoặc theo nhu cầu đăng ký nhận
kết quả TTHC của cá nhân/tổ chức.
|
Chuyên viên Trung tâm PVHCC
|
04 giờ làm việc
|
|
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 09 ngày làm việc
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|