|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4496/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
17 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 02 THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH (CẤP TỈNH) THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH
VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8
năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Kế hoạch số
129/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2026 trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long;
Căn cứ Quyết định số
3523/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
công bố danh mục 10 thủ tục hành chính mới ban hành (07 cấp xã - tỉnh - trung
ương, 03 cấp tỉnh - trung ương); 18 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
(03 cấp tỉnh, 15 cấp tỉnh - xã) trong lĩnh vực Người có công thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính phân cấp,
cắt giảm và thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 1488/TTr-SNV ngày 14 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông
qua phương án đơn giản hóa 02 thủ tục hành chính (cấp tỉnh) thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (Phụ lục chi tiết kèm
theo).
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Nội vụ dự thảo văn bản
thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
thông qua.
2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc các cơ quan có liên quan thực hiện Quyết định này.
Căn cứ phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được thông qua tại Quyết định
này, xây dựng Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính trên địa bàn
tỉnh năm 2026, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, kiến nghị Bộ Nội vụ và
các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ
ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Cục KSTTHC - BTP;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC; Phòng KG-VX;
- Lưu VT, 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 4496/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Công
nhận và giải quyết chế độ con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất
độc hóa học (Mã TTHC: 1.010817.000.00.00.H61)
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Về thời hạn giải quyết: Thủ tục
Công nhận và giải quyết chế độ con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
chất độc hóa học. Kiến nghị rút ngắn thời gian giải quyết từ 32 ngày làm việc
xuống còn 28 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Số ngày cắt giảm: 04 ngày
làm việc.
Lý do: Việc rút ngắn thời gian
giải quyết thủ tục không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính
phục vụ; tiết kiệm thời gian, chi phí cho người dân và cơ quan nhà nước, mà còn
giúp các trường hợp đủ điều kiện sớm được công nhận, kịp thời thụ hưởng các chế
độ, chính sách ưu đãi và hỗ trợ. Qua đó, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ
người dân, tăng mức độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng, thể hiện sự quan tâm,
trách nhiệm của Nhà nước đối với người có công và thân nhân người có công, đồng
thời bảo đảm thực hiện thiết thực, hiệu quả công tác “đền ơn đáp nghĩa”.
1.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi, bổ sung quy định tại
khoản 22 Phần V Mục 1.2 Mục 1 Phụ lục I.2 của Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày
29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ.
“b) Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi thường trú trong thời gian 05 ngày làm việc có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận
… gửi Sở Nội vụ.
c) Sở Nội vụ trong thời gian
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, ….
kèm bản sao giấy tờ ghi nhận bị dị dạng, dị tật.
d) Hội đồng giám định y khoa
trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm tổ
chức khám giám định, … gửi đến Sở Nội vụ.
đ) Sở Nội vụ trong thời gian
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận biên bản giám định y khoa có trách nhiệm
xem xét…… đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục
I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP”.
1.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Tiết kiệm thời gian thực hiện
thủ tục hành chính: 04 ngày làm việc.
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 8.440.930 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 6.657.040 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 1.783.890
đồng/năm.
- Tỷ lệ (%) thời gian cắt giảm
so với quy định hiện hành là: 12,5%.
2. Thủ tục:
Công nhận đối với người bị thương trong chiến tranh không thuộc quân đội, công
an (Mã TTHC: 1.010810.000.00.00.H61)
2.1. Nội dung đơn giản hóa
- Về thời hạn giải quyết: Thủ tục
Công nhận đối với người bị thương trong chiến tranh không thuộc quân đội, công
an. Kiến nghị rút ngắn thời gian giải quyết từ 64 ngày làm việc giảm
xuống còn 62 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Số ngày cắt giảm: 02 ngày
làm việc.
Lý do: Việc rút ngắn thời gian
giải quyết thủ tục có ý nghĩa thiết thực, giúp các trường hợp đủ điều kiện sớm
được công nhận là người có công, kịp thời tiếp cận và thụ hưởng đầy đủ các chế
độ, chính sách ưu đãi của Đảng và Nhà nước. Đồng thời, giải pháp này góp phần
giảm thời gian, chi phí đi lại cho người dân, nâng cao hiệu quả hoạt động của
cơ quan hành chính, tăng mức độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng và thể hiện rõ
trách nhiệm, sự tri ân của Nhà nước đối với những người đã hy sinh, cống hiến
trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
2.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi, bổ sung quy định tại
khoản 29 Phần V Mục 1.2 Mục 1 Phụ lục I.2 của Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày
29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ.
“b) Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm sau:
b1) Trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định …. Thời hạn niêm yết
thông báo tối thiểu là 30 ngày[1].
Lập biên bản kết quả niêm yết công khai.
b2) Trong thời gian 07 ngày
làm việc kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai phải tổ chức họp Hội đồng … lập
biên bản theo Mẫu số 79 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
b3) Trường hợp người bị
thương trước khi tham gia cách mạng thường trú ở địa phương khác thì trong thời
gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ theo quy định … Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP.
b4) Giao cơ sở y tế kiểm tra
vết thương thực thể … mà có khai thêm các vết thương khác.
b5) Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi người bị thương … chuyển toàn bộ hồ sơ về Sở Nội vụ để thẩm định.
b6) Trường hợp không thuộc
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương …ì chuyển đến Sở Nội vụ để xem xét
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận bị thương.
c) Cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy chứng nhận …..chuyển hồ sơ về Sở Nội vụ nơi người bị thương thường trú.
d) Sở Nội vụ có trách nhiệm
sau:
d1) Trong thời gian 05
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, …. để xác định tỷ lệ tổn
thương cơ thể do thương tật.
d2) Trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận biên bản giám định y khoa … cấp giấy chứng nhận
theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
đ) Hội đồng giám định y khoa
trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ….theo Mẫu số 78 Phụ
lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đến Sở Nội vụ”.
2.3. Lợi ích phương án đơn
giản hóa
Tiết kiệm thời gian thực hiện
thủ tục hành chính: 02 ngày làm việc.
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 8.935.560 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 8.656.084 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 279.476 đồng/năm.
- Tỷ lệ (%) thời gian cắt giảm
so với quy định hiện hành là: 3,13 %.
[1] 30
ngày quy đổi thành 22 ngày làm việc.