|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1013/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
27 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC TRONG LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế
hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính
nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Công văn số
8536/VPCP-KSTT ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn công
bố, công khai; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Căn cứ Quyết định số
3802/QĐ-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công
bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 34/TTr-SCT ngày 03 tháng 3 năm 2026 và Công văn số
1238/SCT-PC ngày 19/3/2026 .
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục 04 thủ tục hành chính nội bộ của các cơ quan hành chính
nhà nước trong lĩnh vực Công Thương thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công
Thương (đính kèm Phụ lục).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (báo cáo);
- Bộ Công Thương (báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm CB và Cổng TTĐT tỉnh;
- TTPVHCC tỉnh: LĐ, các Phòng;
- Lưu: VT, NL.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH
VỰC CÔNG THƯƠNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1013/QĐ-UBND ngày 27/3/2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh)
PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Văn bản quy định TTHC nội bộ
|
|
01
|
Thủ tục xây dựng kế hoạch
khuyến công quốc gia
|
Công nghiệp địa phương
|
Sở Công Thương, Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
|
Thông tư số 36/2013/TT-BCT
ngày 27/12/2013 quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản
lý kinh phí khuyến công quốc gia; Thông tư 17/2018/TT-BCT ngày 10/7/2018 sửa
đổi Thông tư số 36/2013/TT-ВСТ quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức
thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia
|
|
02
|
Thủ tục Điều chỉnh, bổ sung
và ngừng triển khai đề án khuyến công
|
Công nghiệp địa phương
|
Sở Công Thương, Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
|
Thông tư số 36/2013/TT-BCT
ngày 27/12/2013 quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản
lý kinh phí khuyến công quốc gia; Thông tư 17/2018/TT-BCT ngày 10/7/2018 sửa
đổi Thông tư số 36/2013/TT-ВСТ quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức
thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia
|
|
03
|
Tổ chức thực hiện đề án
khuyến công quốc gia
|
Công nghiệp địa phương
|
Sở Công Thương, Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
|
Thông tư số 36/2013/TT-BCT
ngày 27/12/2013 quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản
lý kinh phí khuyến công quốc gia; Thông tư 17/2018/TT-BCT ngày 10/7/2018 sửa
đổi Thông tư số 36/2013/TT-ВСТ quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức
thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia
|
|
04
|
Cấp tài khoản, phân quyền tài
khoản sử dụng CSDL môi trường ngành Công Thương
|
An toàn đập và Môi trường
|
Sở Công Thương
|
Thông tư số 42/2020/TT-BCT
ngày 30/11/2020 của Bộ Công Thương quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng
cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.
|
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG TTHC
1. Thủ tục xây dựng kế hoạch
khuyến công quốc gia
1.1. Trình tự thực hiện:
- Các đơn vị gửi Công
văn đề nghị kèm danh mục đề án, nhiệm vụ đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia
về Sở Công Thương; Sở Công Thương tổng hợp, lựa chọn và gửi đăng ký kế hoạch
khuyến công quốc gia.
- Căn cứ danh mục đề án,
nhiệm vụ được Sở Công Thương đăng ký; các đơn vị lập hồ sơ đề án hoặc Bản đăng
ký kế hoạch khuyến công quốc gia (đối với đề án điểm) gửi về Sở Công
Thương; Sở Công Thương tổ chức thẩm định cấp cơ sở.
Ghi chú: Bên cạnh thẩm định
cấp cơ sở các đề án, nhiệm vụ do Sở Công Thương đăng ký danh mục; Sở Công
Thương thẩm định cấp cơ sở đối với các đề án của đơn vị khác thực hiện trên địa
bàn Tỉnh.
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực tuyến trên Hệ thống tác
nghiệp điện tử E-Office; trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Công văn đề nghị của đơn vị;
- Danh mục đề án, nhiệm vụ đăng
ký kế hoạch khuyến công quốc gia theo Mẫu số 2 của Phụ lục 1 ban hành kèm theo
Thông tư số 17/TT-BCT sửa đổi Thông tư số 36/2013/TT-BCT về việc xây dựng kế
hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
- Phiểu thẩm định theo Mẫu 4a,
4b ban hành kèm theo Thông tư số 17/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
- Đề án khuyến công quốc gia;
- Một số dạng đề án phải kèm
theo các tài liệu như quy định Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số
36/2013/TT-BCT về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí
khuyến công quốc gia.
b) Số bộ hồ sơ: 02 bộ hồ
sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định
Ghi chú: Tại Khoản 9 Điều 1
Thông tư 17/2018/TT-BCT quy định:
- Sở Công Thương tổng hợp,
lựa chọn và gửi báo cáo đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia về Cục Công
Thương địa phương trước ngày 20 tháng 6 hàng năm;
- Các địa phương, đơn vị và
Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng gửi 01 bộ hồ sơ đề án đã đăng
ký hoặc Bản đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia (đối với đề án điểm) về Cục
Công Thương địa phương trước ngày 30 tháng 9 hàng năm (trường hợp khác theo
hướng dẫn của Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công) để thẩm
định cấp Bộ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính:
Sở Công Thương, đơn vị liên
quan.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công Thương; Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công - Bộ
Công Thương
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công - Bộ Công Thương.
1.7. Kết quả thực hiện TTHC:
- Kết quả thẩm định cấp cơ sở
đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia.
1.8. Phí, lệ phí: Không
quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu số 2, 4a, 4b, 14 - Phụ lục
1 ban hành kèm theo Thông tư số 17/TT-BCT ngày 10/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương.
1.10. Yêu cầu, điều kiện: Đảm
bảo phù hợp với các quy định tại Thông tư số 36/2013/TT-BCT và Thông tư
17/2018/TT-BCT.
1.11 Căn cứ pháp lý:
- Thông tư số 36/2013/TT-BCT
ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức
thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.
- Thông tư số 17/2018/TT-BCT
ngày 10/7/2018 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc
xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.
Mẫu
số 2
Tên đơn vị: …………….
DANH
MỤC ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA NĂM .…
(Áp dụng đối với nhiệm vụ, đề án nhóm và đề án theo đối tượng cụ thể)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Tên đề án
|
Đơn vị thực hiện
|
Mục tiêu và nội dung chính
|
Dự kiến kết quả đạt được
|
Thời gian
|
Tổng kinh phí thực hiện
|
Trong đó
|
Ghi chú
|
|
Kinh phí khuyến công quốc gia
|
Kinh phí đóng góp của đơn vị thụ hưởng
|
Nguồn khác
|
|
|
Bắt đầu
(tháng)
|
Kết thúc (tháng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…, ngày… tháng…năm …
Thủ trưởng2
(Ký tên, đóng dấu)
|
2 Thủ trưởng đơn vị là Giám đốc
Sở Công Thương ký đối với đề án do Sở Công Thương đăng ký; Giám đốc Trung tâm Khuyến
công quốc gia ở các vùng ký đối với đề án do Trung tâm Khuyến công quốc gia ở
các vùng đăng ký; Thủ trưởng của các tổ chức dịch vụ khuyến công khác ký đối
với các đề án do tổ chức dịch vụ khuyến công đăng ký.
Mẫu
số 4a
|
Tên đơn vị:……….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
......., ngày...
tháng.......năm ....
|
PHIẾU
THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA CẤP CƠ SỞ
(Áp dụng chung cho đề án nhóm và đề án điểm (thẩm định cả giai đoạn))
Tên đề
án:.......................................................................................................
Đơn vị thực hiện:
...........................................................................................
- Căn cứ Nghị định số
45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
- Căn cứ Thông tư số
46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017);
- Căn cứ Thông tư số
36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công
quốc gia (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số /2018/TT-BCT ngày tháng năm
2018);
- Căn cứ Hồ sơ đề án đăng ký
kế hoạch khuyến công quốc gia/Bản đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia năm ...
của …;
- Căn cứ kết quả kiểm tra
thực tế tại cơ sở công nghiệp nông thôn (nếu có);
- Căn cứ khác (nếu có).
I. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Mức đô phù hợp của đề án
1.1.. Đánh giá sự phù hợp của
nguyên tắc lập đề án được quy định tại Điều 4 của Thông tư .......
1.2. Đánh giá các nội dung
chính của đề án theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 9 của Thông tư
….
1.3. Đánh giá đối tượng của đề
án so với quy định tại Điều 1 Nghị định sô 45/2012/NĐ- CP và Điều 3 Thông tư số
46/2012/TT-BCT, khoản 1 Điều 1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT.
2. Đánh giá nội dung đề án
2.1. Về mục tiêu, sự cần thiết,
hiệu quả:
2.2. Khả năng lồng ghép các dự
án, chương trình mục tiêu khác:
2.3. Đề án thuộc diện ưu tiên
(theo quy định tại Điều 6 Nghị định sô 45/2012/NĐ-CP; Điều 6 Thông tư số 46/2012/TT-BCT;
khoản 5, khoản 6 Điều 1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT):………………
3. Về dự toán kinh phí:
Tổng kinh phí thực hiện: …………….
triệu đồng. Trong đó: Kinh phí khuyến công quốc gia đề nghị hỗ trợ: .......
triệu đồng (ghi cụ thể đối với số kinh phí của năm dự toán ngân sách và dự
kiến số kinh phí phân bổ cho các năm tiếp theo đối với đề án điểm); nguồn
khác: ..... triệu đồng (nêu rõ nguồn). Đề án này chưa được hỗ trợ từ bất kỳ
nguồn ngân sách nào của Nhà nước cho nội dung chi đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh
phí khuyến công quốc gia.
4. Đánh giá sự phù hợp và
đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án:…………………………
II. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN, ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
III. KIẾN NGHỊ
Kết quả thẩm định … (tên đề
án) của … (tên đơn vị) đáp ứng được nội dung chương trình hoạt động
khuyến công và đúng các quy định hiện hành.
Đề nghị Cục Công Thương địa
phương thẩm định, tổng hợp và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt./.
|
|
GIÁM ĐỐC SỞ
CÔNG THƯƠNG
(ký tên và đóng dấu)
|
Tài liệu kèm theo:
- Hồ sơ đề án;
- Tài liệu khác.
|
Tên đơn vị:……….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.......,
ngày.......tháng... năm.....
|
PHIẾU
THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA CẤP CƠ SỞ
(Áp dụng cho đề án theo đối tượng cụ thể)
Tên đề
án:.......................................................................................................................
Đơn vị thực hiện:............................................................................................................
Đơn vị thụ hưởng:..........................................................................................................
Địa điểm đăng kí kinh doanh:…………………………………………………………
Địa điểm thực hiện:........................................................................................................
- Căn cứ Nghị định số
45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
- Căn cứ Thông tư số
46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017);
- Căn cứ Thông tư số
36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công
quốc gia (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số /2018/TT-BCT ngày tháng năm
2018);
- Căn cứ Hồ sơ đề án đăng ký
kế hoạch khuyến công quốc gia/Bản đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia năm ...
của …;
- Căn cứ kết quả kiểm tra
thực tế tại cơ sở công nghiệp nông thôn (nếu có);
- Căn cứ khác (nếu có).
I. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Đánh giá phạm vi và đối
tượng (1)
- Tên cơ sở công nghiệp nông
thôn ........; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp số: ...; ngành nghề kinh doanh (có liên quan): …; ngày cấp: ……; nơi cấp.................
- Số lao động tham gia bảo hiểm
xã hội bình quân năm … là … lao động. Tổng doanh thu của năm là … đồng; Tổng
nguồn vốn là … đồng theo Báo cáo tài chính năm..(2).
Nhận xét: (Tên cơ sở công
nghiệp nông thôn) là đúng đối tượng áp dụng theo quy định.
2. Đánh giá nội dung đề án
2.1. Đánh giá các nội dung
chính của đề án quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 9 của Thông tư số
36/2013/TT-BCT.
(Lưu ý: Nêu tóm tắt những đặc
điểm vượt trội của công nghệ, sản phẩm, máy móc,...... cần hỗ trợ thực hiện.
Đối với mô hình trình diễn kỹ thuật đánh giá các nội dung quy định tại khoản 2
Điều 1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT. Đối với ứng dụng máy móc tiên tiến đánh giá
các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT ).
2.2. Đề án thuộc diện ưu tiên
(theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 46/2012/TT-BCT và khoản 4, khoản 5 Thông
tư số 20/2017/TT-BCT ):…………………..……
3. Về dự toán kinh phí:
Tổng kinh phí: … triệu đồng. Trong đó: Kinh phí khuyến công quốc gia đề nghị hỗ
trợ: ... triệu đồng; nguồn khác: ... triệu đồng (nêu rõ nguồn). Trong đề án này
chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn ngân sách nào của Nhà nước cho nội dung chi đề
nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia.
4. Đánh giá sư phù hợp và
đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án: ………………………..
II. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
III. KIẾN NGHỊ
Kết quả thẩm định đề án (tên.......)
của đơn vị (tên ...... ) đáp ứng được nội dung chương trình hoạt động khuyến
công và đúng các quy định hiện hành. Đề nghị thứ tự ưu tiên của đề án………/………
trong Danh mục đề án, nhiệm vụ đăng ký kế hoạch KCQG.
Đề nghị Cục Công Thương địa
phương thẩm định, tổng hợp và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt./.
|
|
GIÁM ĐỐC SỞ
CÔNG THƯƠNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Tài liệu kèm theo:
- Hồ sơ đề án;
- Tài liệu khác….
(1) Đối với hỗ trợ lập quy
hoạch chi tiết, đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp, đầu tư hệ thống xử lý nước thải
tại cụm công nghiệp: ghi chung nhóm đối tượng thụ hưởng.
(2) Chỉ ghi đối với cơ sở công
nghiệp nông thôn là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Hộ kinh
doanh cá thể, các cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn không phải ghi
phần này.
Mẫu
số 14
Tên đơn vị:
BẢN
ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA NĂM …
(Áp dụng đối với Đề án điểm)
1. Tên đề án:
2. Tên đơn vị thực
hiện:………………
3. Biểu đăng ký:
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Nội dung và mục tiêu
|
Dư kiến kết quả đạt được
|
Tổng kinh phí thực hiện
|
Trong đó
|
Thời gian thực hiện2
|
|
Kinh phí khuyến công quốc gia
|
Kinh phí đóng góp của đơn vị thụ hưởng
|
Nguồn khác
|
|
|
Năm 1
|
Năm 2
|
Năm 3
|
Năm 1
|
Năm 2
|
Năm 3
|
Năm 1
|
Năm 2
|
Năm
|
BĐ
|
KT
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…, ngày…
tháng…năm …
Thủ trưởng3
(Ký tên, đóng dấu)
|
2 Thời gian thực hiện tính theo
tháng gồm: Bắt đầu (BĐ) và Kết thúc (KT).
3 Thủ trưởng đơn vị là Giám đốc
Sở Công Thương ký đối với đề án do Sở Công Thương đăng ký; Giám đốc Trung tâm Khuyến
công quốc gia ở các vùng ký đối với đề án do Trung tâm Khuyến công quốc gia ở
các vùng đăng ký; Thủ trưởng của các tổ chức dịch vụ khuyến công khác ký đối
với các đề án do tổ chức dịch vụ khuyến công đăng ký.
2. Thủ tục Điều chỉnh, bổ
sung và ngừng triển khai đề án khuyến công
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trong trường hợp cần
điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công, đơn vị
thực hiện phải có văn bản (đối với các đề án do Sở Công Thương đăng ký kế hoạch
hoặc đề án do đơn vị khác thực hiện trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, phải có xác nhận hoặc văn bản đề nghị của Sở Công Thương) gửi Cục Đổi
mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh,
bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án.
- Bước 2: Trên cơ sở đề nghị điều
chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của các đơn vị thực hiện, Cục Đổi mới
sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công xem xét phê duyệt hoặc trình Bộ trưởng
Bộ Công Thương phê duyệt.
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực tuyến trên Hệ thống tác
nghiệp điện tử E-Office; trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
* Trường hợp điều chỉnh hoặc
ngừng triển khai đề án: Văn bản đề nghị điều chỉnh hoặc ngừng triển khai đề
án, nhiệm vụ khuyến công nêu rõ lý do điều chỉnh hoặc ngừng thực hiện đề án.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Trường hợp bổ sung đề án:
(1) Công văn đề nghị của đơn vị;
(2) Danh mục đề án, nhiệm vụ
đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia theo Mẫu số 2 của Phụ lục 1 ban hành kèm
theo Thông tư số 17/TT-BCT sửa đổi Thông tư số 36/2013/TT-BCT về việc xây dựng
kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;
(3) Phiểu thẩm định theo Mẫu
4a, 4b ban hành kèm theo Thông tư số 17/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương;
(4) Đề án khuyến công quốc gia;
(5) Một số dạng đề án phải kèm
theo các tài liệu như quy định Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT
về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công
quốc gia.
- Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
1.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Công Thương, Tổ chức dịch vụ khuyến công khác.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công Thương; Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công - Bộ
Công Thương
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công - Bộ Công Thương.
1.7. Kết quả thực hiện TTHC:
- Trường hợp điều chỉnh hoặc
ngừng triển khai đề án: Quyết định điều chỉnh giao nhiệm vụ hoặc điều chỉnh
thông qua điều chỉnh các nội dung điều khoản tại hợp đồng thực hiện đề án
khuyến công quốc gia.
- Trường hợp bổ sung: Văn bản
thông báo giao bổ sung kế hoạch kinh phí khuyến công quốc gia.
1.8. Phí, lệ phí: Không
quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định
2.10. Yêu cầu, điều kiện:
Nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ
sung hoặc ngừng thực hiện đề án.
2.11. Căn cứ pháp lý:
- Thông tư số 36/2013/TT-BCT
ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức
thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.
- Thông tư số 17/2018/TT-BCT
ngày 10/7/2018 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc
xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.
3. Tổ chức thực hiện đề án
khuyến công quốc gia
3.1Trình tự thực hiện:
- Sau khi Cục Đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi xanh và khuyến công thông báo giao kế hoạch kinh phí khuyến công quốc
gia cho các địa phương, đơn vị có đề án để ký hợp đồng, triển khai thực hiện.
- Đối với Sở Công Thương: Chịu
trách nhiệm tổ chức nghiệm thu cơ sở và kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh
phí khuyến công quốc gia thực hiện trên địa bàn đảm bảo đúng đối tượng, đúng
mục đích và đúng các quy định hiện hành.
- Đối với một số dạng đề án,
nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu: Sau khi nhận được quyết định giao kế
hoạch khuyến công quốc gia của Bộ trưởng Bộ Công Thương, căn cứ phân cấp quản
lý tại địa phương, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
trình cấp có thẩm quyền hoặc chỉ đạo đơn vị thực hiện đề án tổ chức lựa chọn
nhà thầu theo quy định và gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu về
Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công để làm cơ sở ký kết hợp
đồng khuyến công quốc gia.
- Đối với Trung tâm Xúc tiến
Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh: Tổ chức thực hiện đề án khuyến công quốc
gia theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết và
các quy định hiện hành. Thực hiện tạm ứng, thanh quyết toán theo quy định; sử
dụng kinh phí đúng dự toán, đảm bảo hiệu quả và đúng các quy định hiện hành.
Phối hợp với Sở Công Thương tổ
chức nghiệm thu cơ sở các đề án khuyến công theo quy định.
Khi kết thúc thực hiện đề án,
đơn vị được giao thực hiện đề án lập báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề án,
báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng (kèm hồ sơ khi
thanh lý, quyết toán hợp đồng).
- Tổ chức nghiệm thu cơ sở.
- Lập hồ sơ quyết toán, thanh
lý hợp đồng và quyết toán kinh phí.
3.2. Cách thức thực hiện:
Trực tuyến trên Hệ thống tác
nghiệp điện tử E-Office; trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
3.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với các đơn vị thực
hiện đề án không lập hóa đơn tài chính cho Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
xanh và khuyến công, hồ sơ quyết toán gồm:
- Biên bản nghiệm thu cơ sở
theo Mẫu số 5a Phụ lục 1
- Biểu chi tiết quyết toán kinh
phí theo Mẫu số 7 Phụ lục 1
- Bảng kê chứng từ đề nghị
quyết toán theo Mẫu số 8a Phụ lục 1, kèm theo chứng từ chi của từng đề án như
quy định tại Phụ lục 4 và toàn bộ tài liệu theo quy định.
(2) Đối với các đề án được nhà
nước hỗ trợ kinh phí theo tỷ lệ phần trăm tổng kinh phí thực hiện, đơn vị thực
hiện lập bảng kê chứng từ đề nghị quyết toán, bao gồm cả phần kinh phí từ nguồn
khác (theo Mẫu số 8b Phụ lục 1) kèm theo toàn bộ chứng từ chi.
(3) Đối với các đơn vị thực
hiện đề án có lập hóa đơn tài chính xuất cho Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
xanh và khuyến công, hồ sơ quyết toán gồm:
- Biên bản nghiệm thu cơ sở
theo Mẫu số 5b hoặc 5c Phụ lục 1
- Hóa đơn tài chính.
- Các hồ sơ, tài liệu, chứng từ
theo quy định.
- Khi thanh lý hợp đồng thực
hiện đề án cuối cùng trong năm, đơn vị thực hiện đề án lập Bảng đối chiếu kinh
phí theo Mẫu số 10 Phụ lục 1.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
3.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định
3.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Công Thương, đơn vị có liên quan.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công Thương; Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công - Bộ
Công Thương
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Cục Đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh và khuyến công - Bộ Công Thương.
3.7. Kết quả thực hiện TTHC:
Biên bản nghiệm thu cơ sở, Hồ
sơ quyết toán, thanh lý hợp đồng.
3.8. Phí, lệ phí: Không
quy định
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Theo các Phụ lục tại Thông tư 36/2013/TT-BCT
và Thông tư 17/2018/TT-BCT của Bộ Công Thương.
3.10. Yêu cầu, điều kiện:
Chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi
nghiệm thu cơ sở đề án cuối cùng trong hợp đồng, đơn vị thực hiện đề án phải hoàn
thành việc lập hồ sơ quyết toán theo quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý:
- Thông tư số 36/2013/TT-BCT
ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức
thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.
- Thông tư số 17/2018/TT-BCT
ngày 10/7/2018 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc
xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.
Mẫu
số 5a
(Kèm
theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN NGHIỆM THU CƠ SỞ
(Lập
cho từng địa điểm triển khai đề án)
ĐỀ
ÁN:
….........................................................................................................
Căn cứ Thông tư số
36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định về việc
xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.
Căn cứ hợp đồng số: ............./HĐ-CNĐP
ngày tháng năm 20......về việc triển khai thực hiện đề án khuyến công quốc gia
giữa Cục Công nghiệp địa phương và ....... Hôm nay, ngày tháng năm 20...,
tại (địa điểm thực hiện đề án). Chúng tôi gồm có:
1. Sở Công Thương tỉnh/thành
phố trực thuộc Trung ương
2. Ông (bà):.............................................
; Chức vụ:.............................
3. Ông (bà):.............................................;
Chức vụ:.............................
11. Trung tâm Khuyến công/tổ
chức dịch vụ khuyến công khác/cơ sở công nghiệp nông thôn
1. Ông (bà):.............................................
; Chức vụ:.............................
2. Ông (bà):.............................................;
Chức vụ:.............................
111. Ủy ban nhân dân xã nơi
thực hiện đề án (đối với các đề án thực hiện trong các khu, cụm công
nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận/Ban quản lý khu, cụm công nghiệp xác
nhận)
1. Ông (bà):.............................................;
Chức vụ:...........................
2. Ông (bà):.............................................;
Chức vụ:...........................
IV. Đơn vị phối hợp (nếu
có)
1. Ông (bà):............................................
; Chức vụ:...........................
2. Ông (bà):............................................
; Chức vụ:...........................
Sau khi kiểm tra thực tế tại cơ
sở triển khai đề án khuyến công, chúng tôi thống nhất nghiệm thu kết quả và
hiệu quả thực hiện đề án như sau:
1. Thời gian thực hiện đề án
(theo thực tế triển khai):
- Bắt đầu:
- Kết thúc:
2. Kết quả thực hiện đề án
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Theo yêu cầu của hợp đồng
|
Thực tế đạt được
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Đánh giá nhận xét: (đánh
giá tiến độ thực hiện, kết quả, hiệu quả, so với nội dung hợp đồng đã ký; những
tồn tại, lý do và kiến nghị).............................................................
Biên bản nghiệm thu được lập
thành 07 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, Cục Công nghiệp địa
phương 03 bản./.
|
SỞ CÔNG THƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ KÝ HỢP ĐỒNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
UBND XÃ NƠI
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 5b
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN NGHIỆM THU CƠ SỞ
(Áp
dụng cho các dạng đề án khởi sự, thành lập doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp,
tập huấn, hội thảo... tại từng địa điểm triển khai đề án mà Cục Công Thương địa
phương không trực tiếp nghiệm thu)
ĐỀ
ÁN:
….........................................................................................................
- Căn cứ Thông tư số
36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công
quốc gia (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số /2018/TT-BCT ngày tháng năm
2018);
- Căn cứ Hợp đồng số .
/HĐ-CTĐP ngày ... tháng ...... năm ...về việc triển khai thực hiện đề án khuyến
công quốc gia giữa Cục Công Thương địa phương và....
Hôm nay, ngày … tháng … năm
..., tại (địa điểm thực hiện đề án). Chúng tôi gồm có:
1. Sở Công Thương tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương
2. Ông
(bà):..............................................; Chức vụ:............................
3. Ông (bà):.............................................
; Chức vụ:............................
11. Đơn vị ký hợp đồng triển
khai đề án khuyến công quốc gia với Cục Công Thương địa phương
1. Ông (bà):.............................................
; Chức vụ:...........................
2.
Ông(bà):............................................. ; Chức
vụ:...........................
111. Đơn vị phối hợp (nếu có)
1. Ông
(bà):............................................. ; Chức vụ:...........................
2.
Ông(bà):............................................. ; Chức
vụ:...........................
Sau khi kiểm tra thực tế tại cơ
sở triển khai đề án khuyến công, chúng tôi thống nhất nghiệm thu kết quả và
hiệu quả thực hiện đề án như sau:
1. Thời gian thực hiện đề án
(theo thực tế triển khai đề án):
- Bắt đầu:
- Kết thúc:
2. Kết quả thực hiện đề án
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Theo yêu cầu của hợp đồng
|
Thực tế đạt được
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Đánh giá nhận xét: (đánh
giá tiến độ thực hiện, kết quả, hiệu quả, so với nội dung hợp đồng đã ký; những
tồn tại, lý do và kiến nghị)....................................................................
Biên bản nghiệm thu được lập
thành 06 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, gửi Cục Công Thương địa
phương 03 bản./.
|
SỞ CÔNG THƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ KÝ HỢP ĐỒNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
ĐƠN VỊ PHỐI
HỢP/ĐƠN VỊ THỤ HƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 5c
(Kèm
theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN NGHIỆM THU CƠ SỞ
(Đối
với các đề án Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công trực tiếp nghiệm
thu)
ĐỀ
ÁN:
…........................................................................................................
Căn cứ Thông tư số
36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định về việc
xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.
Căn cứ hợp đồng số:
....../HĐ-CNĐP ngày tháng năm 20.......... về việc triển khai thực hiện đề án
khuyến công quốc gia giữa Cục Công nghiệp địa phương và ....... Hôm nay,
ngày tháng năm 20...... , tại Cục Công nghiệp địa phương, Chúng tôi gồm:
1. ĐẠI DIỆN BÊN A: CỤC CÔNG
NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG
2. Ông (bà):.............................................
; Chức vụ:...........................
3. Ông (bà):.............................................
; Chức vụ:...........................
11. ĐẠI DIỆN BÊN B:
1. Ông
(bà):............................................. ; Chức
vụ:...........................
2. Ông (bà):.............................................
; Chức vụ:...........................
Sau khi kiểm tra thực tế và hồ
sơ triển khai đề án khuyến công, chúng tôi thống nhất nghiệm thu kết quả và
hiệu quả thực hiện đề án như sau:
1. Thời gian thực hiện đề án
(theo thực tế triển khai đề án):
- Bắt đầu:
- Kết thúc:
2. Kết quả thực hiện đề án:
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Theo yêu cầu của hợp đồng
|
Thực tế đạt được
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Đánh giá nhận xét: (đánh
giá tiến độ thực hiện, kết quả, hiệu quả, so với nội dung hợp đồng đã ký; những
tồn tại, lý do và kiến nghị)
Biên bản nghiệm thu được lập
thành 06 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 03 bản./.
Mẫu
số 7
(Kèm
theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)
BIỂU
CHI TIẾT QUYẾT TOÁN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA
(Kèm theo thanh lý của hợp đồng số:.... /HĐ-CNĐP ngày tháng... năm 20 )
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
TT
|
Tên đề án/ Diễn giải nội dung chi4
|
Giá trị hợp đồng
|
Số chi đề nghị quyết toán
|
Số chấp nhận quyết toán
|
|
1
|
Đề án...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đề án…..
|
|
|
|
|
3
|
Đề án…
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
Đánh giá (phần này do
Cục Công nghiệp địa phương ghi):
Chi tiết quyết toán được lập
làm 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản./
|
KẾ TOÁN BÊN B
(Ký ghi rõ họ và tên)
|
KẾ TOÁN BÊN A
(Ký ghi rõ họ và tên)
|
4 Đơn vị ghi các nội dung chi
như tại Phụ lục hợp đồng khuyến công quốc gia đã ký.
Mẫu
số 8a
(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)
|
Đơn
vị:.........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢNG
KÊ CHỨNG TỪ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN
Đề
án:........................................................................................................
của
Hợp đồng số: ....... /HĐ-CNĐP ngày.........tháng...... năm 20...
|
Chứng từ
|
Nội dung chi
|
Số tiền
|
Ghi chú
|
|
Số hiệu
|
Ngày tháng
|
|
|
|
(Đơn vị tập hợp chứng từ theo các nội dung chi như tại Phụ lục hợp đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
Kế toán
(Ký ghi rõ họ và tên)
|
..........., ngày
.. tháng ... năm 20...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu
số 8b
(Kèm
theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)
|
Đơn
vị:.........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢNG
KÊ CHỨNG TỪ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN
Đề
án:
...........................................................................................................................
của
Hợp đồng số: ………/HĐ-CNĐP ngày ……. Tháng …… năm 20 ….
|
Chứng từ
|
Nội dung chi
|
Số tiền
|
|
Số hiệu
|
Ngày tháng
|
|
Nguồn kinh phí
|
Đề nghị thanh toán
|
|
Khuyến công quốc gia
|
Kinh phí đóng góp của đơn vị thụ hưởng
|
Khác
|
|
|
|
|
(Đơn vị tập hợp chứng từ theo các nội dung chi như tại Phụ lục hợp
đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
Bằng chữ: (số tiền đề
nghị thanh toán)………………………………………
|
Kế toán
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
……, ngày …tháng
….. năm 20….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 10
(Kèm
theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)
|
Đơn vị: ……….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢNG
ĐỐI CHIẾU KINH PHÍ
Năm
20...
Kinh phí được cấp trong năm: .............................đồng
Tổng kinh phí đã sử dụng trong
năm: .........................đồng
Kinh phí được quyết toán trong năm:..........................đồng
Kinh phí không được quyết toán:.........................đồng
Đơn
vị tính: đồng
|
TT
|
Số Hợp đồng
|
Tên đề án
|
Giá trị Hợp đồng
|
Số đã chi đề nghị quyết toán
|
Số chấp nhận quyết toán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
Kinh
phí chưa quyết toán:
- Kinh phí đã đề nghị thanh
toán5:.............................. đồng
- Đề án đang thực hiện dở dang
chưa quyết toán:...................... đồng
- Kinh phí thừa:......................
đồng
Kinh phí không được quyết
toán/kinh phí thừa, đề nghị đơn vị nộp trả lại Cục Công nghiệp địa phương, Tài
khoản: ……… nguồn ……., tại Kho bạc Nhà nước ..................................
chương 016., loại 102, khoản 7000, mục 7012.
|
Ngày tháng năm
20..............
ĐẠI DIỆN BÊN B
|
Ngày tháng năm
20..............
|
|
Kế toán
|
Thủ trưởng
|
4. Cấp tài khoản, phân quyền
tài khoản sử dụng CSDL môi trường ngành Công Thương
4.1. Trình tự thực hiện:
- Các doanh nghiệp
(không phải là thành viên của Tập đoàn, Tổng công ty) gửi Văn bản đề nghị cấp
tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường áp dụng đối với doanh nghiệp (theo
mẫu 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT) về Sở Công
Thương.
- Căn cứ văn bản đề nghị
của các doanh nghiệp (thuộc đối tượng quản lý), Sở Công Thương rà soát, hướng
dẫn và tổng hợp danh sách các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý gửi về Cục Kỹ
thuật an toàn và Môi trường công nghiệp để đề nghị cấp tài khoản truy cập.
- Ghi chú: Trường hợp các
doanh nghiệp có các thay đổi sau: thay đổi số lượng tài khoản doanh nghiệp quản
lý; chấm dứt tài khoản truy cập do doanh nghiệp ngừng hoạt động hoặc giảm quy
mô, công suất đến mức không thuộc Phụ lục I ban hành ban hành kèm theo Thông tư
số 42/2020/TT-BCT; Đăng ký bổ sung tài khoản do phát sinh thêm số lượng doanh nghiệp
truy cập cơ sở dữ liệu môi trường thì thực hiện theo khoản 1 điều 4 Thông tư số
42/2020/TT-BCT.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích tại Sở Công Thương.
4.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp tài khoản
truy cập cơ sở dữ liệu môi trường áp dụng đối với doanh nghiệp và thông tin
doanh nghiệp (theo mẫu 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
42/2020/TT-BCT).
b) Số bộ hồ sơ: 02 bộ hồ
sơ.
4.4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định
4.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Công Thương, đơn vị liên quan.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Công Thương; Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp.
Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
4.7. Kết quả thực hiện TTHC:
- Danh sách tài khoản được cấp.
4.8. Phí, lệ phí: Không
quy định
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Mẫu số 01 Phụ lục II Thông tư
số 42/2020/TT-BCT.
4.10 Yêu cầu, điều kiện: Đảm
bảo phù hợp với các quy định tại Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30/11/2020.
4.11 Căn cứ pháp lý:
- Thông tư số 42/2020/TT-BCT
ngày 30/11/2020 của Bộ Công Thương quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng
cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.
Mẫu 01: Văn bản đề nghị cấp
tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường áp dụng đối với doanh nghiệp
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
V/v Đề nghị cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công
Thương
|
(Địa danh), ngày
...tháng....năm ….
|
Kính
gửi: Sở Công Thương (hoặc Tập đoàn, Tổng công ty)
Thực hiện Thông tư số
…/2020/TT-BCT ngày …tháng …năm 2020 của Bộ Công Thương quy định khai báo, quản
lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương, (1) đã rà soát và xác
định (1) thuộc danh mục đối tượng phải (hoặc đối tượng khuyến khích) khai báo
cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương (Thông tin kèm theo công văn này).
Căn cứ Điều 4 Thông tư số …./2020/TT-BCT,
(1) đề nghị Sở Công Thương (hoặc Tập đoàn, Tổng công ty) tổng hợp danh sách gửi
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp cấp tài khoản truy cập./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: .
|
(2)
(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
THÔNG
TIN DOANH NGHIỆP
|
TT
|
Tên doanh nghiệp
|
Địa chỉ trụ sở chính
|
Ngành, lĩnh vực thuộc Phụ lục I
|
Quy mô, công suất thuộc Phụ lục I
|
Số điện thoại liên hệ
|
Email sử dụng đăng ký tài khoản truy cập
|
Ghi chú (Phải khai báo hoặc khuyến khích)
|
|
|
Công ty ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà máy ... (trường hợp Công
ty có nhiều nhà máy trên các địa bàn khác nhau và không thể khai báo chung
một tài khoản)
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhà máy ... (trường hợp Công
ty có nhiều nhà máy trên các địa bàn khác nhau và không thể khai báo chung
một tài khoản)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (1) tên
doanh nghiệp; (2) người đại diện pháp luật của (1).