|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
30/2025/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 30
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27
tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
Căn cứ Quyết định số
11/2024/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn
diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh
Lai Châu.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội
dung về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2025.
2. Quyết định số
19/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban
hành quy định một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh
Lai Châu; Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội
dung về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm
theo Quyết định số 19/2018/QĐ- UBND ngày 09 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lai Châu và Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn
tỉnh Lai Châu hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3.
Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và các
cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ; (B/c)
- Bộ Xây dựng; (B/c)
- TT. Tỉnh ủy; (B/c)
- TT. HĐND tỉnh; (B/c)
- Cục KTVB & QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; (B/c)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh, các đoàn thể tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Văn phòng UBND tỉnh: V3;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT, Kt8.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng A Tính
|
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định này quy định cụ thể
một số nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
b) Quy định này không điều chỉnh
đối với nhà ở công vụ của lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các đối tượng được thuê nhà ở
công vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở số
27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023 (Luật Nhà ở năm 2023).
b) Các cơ quan quản lý nhà nước
về nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
c) Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ.
Điều 2.
Nguyên tắc áp dụng
1. Nhà ở công vụ được quản lý
thống nhất, sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng theo quy định.
2. Nhà ở công vụ chỉ được sử dụng
dưới hình thức cho thuê để làm chỗ ở đối với cán bộ, công chức, viên chức công
tác trên địa bàn tỉnh thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều
45 Luật Nhà ở năm 2023.
3. Bố trí sử dụng nhà ở công vụ
phù hợp với nhu cầu của cán bộ, công chức, viên chức, điều kiện tiêu chuẩn và
quỹ nhà ở công vụ được giao quản lý.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ
Điều 3.
Quy định điều kiện về khoảng cách từ nơi ở đến nơi
công tác của các đối tượng công tác tại khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới
Đối tượng quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều 45 của Luật Nhà ở năm 2023 có khoảng
cách từ nơi ở đến nơi công tác từ 10km trở lên.
Điều 4.
Quản lý vận hành nhà ở công vụ
1. Sở Xây dựng là đơn vị quản
lý vận hành nhà ở công vụ tỉnh Lai Châu và nhà ở công vụ được cơ quan Trung
ương giao Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh.
2. Trường học hoặc cơ sở y tế
quản lý vận hành nhà ở công vụ dành cho đối tượng là giáo viên, bác sĩ, nhân
viên y tế nằm trong khuôn viên hoặc nằm kề khuôn viên trường học hoặc cơ sở y tế
hoặc khu vực khác khi được giao quản lý.
3. Đối với nhà công vụ giao cho
cơ quan, đơn vị khác quản lý không thuộc khoản 1, 2 Điều này thì cơ quan, đơn vị
đó tự tổ chức quản lý vận hành hoặc lựa chọn đơn vị quản lý vận hành theo quy định
tại Luật Nhà ở năm 2023, Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở (Nghị định số
95/2024/NĐ-CP) và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 5.
Khung giá quản lý vận hành nhà ở công vụ
Khung giá để xác định giá dịch
vụ quản lý vận hành nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:
|
STT
|
Nội dung
|
Khung giá tối thiểu (đồng/ m²/tháng)
|
Khung giá tối đa (đồng/ m²/tháng)
|
|
1
|
Nhà ở công vụ 01 tầng tại khu
vực cấp xã
|
5.000
|
7.600
|
|
3
|
Nhà ở công vụ từ 02-05 tầng,
kết cấu khung, mái bê tông cốt thép, tường bao che xây gạch, không có thang
máy
|
12.100
|
13.200
|
Điều 6.
Khung giá cho thuê nhà ở công vụ
Khung giá cho thuê nhà ở công vụ
trên địa bàn tỉnh Lai Châu cụ thể như sau:
|
STT
|
Nội dung
|
Khung giá tối thiểu (đồng/m²/tháng)
|
Khung giá tối đa (đồng/ m²/tháng)
|
|
1
|
Nhà ở công vụ 01 tầng, kết cấu
tường gạch chịu lực, mái lợp tôn
|
5.700
|
8.600
|
|
2
|
Nhà ở công vụ 01 tầng kết cấu
khung, mái bê tông cốt thép, tường xây gạch
|
6.000
|
8.900
|
|
3
|
Nhà ở công vụ từ 02-05 tầng,
kết cấu khung, mái bê tông cốt thép, tường xây gạch
|
13.700
|
15.300
|
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7.
Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện việc quản lý, sử dụng
nhà ở công vụ theo Quy định này.
b) Tiếp nhận đơn, xử lý hồ sơ
thuê nhà ở công vụ của cán bộ, công chức, viên chức; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành quyết định cho thuê sử dụng và thu hồi nhà ở công vụ.
c) Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng về tình hình quản lý sử dụng nhà ở công vụ trên
địa bàn tỉnh.
2. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở
công vụ
a) Thực hiện quản lý vận hành,
cho thuê nhà ở công vụ đảm bảo an toàn, an ninh và vệ sinh môi trường.
b) Xây dựng, ban hành nội quy
quản lý sử dụng nhà ở công vụ và phổ biến nội dung nội quy này cho người thuê
nhà ở công vụ.
c) Định kỳ tổng hợp, báo cáo Sở
Xây dựng về tình hình quản lý sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn.
Điều 8.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp Hợp đồng thuê nhà
ở công vụ được ký trước ngày Quyết định ban hành Quy định này có hiệu lực thi
hành thì tiến hành điều chỉnh theo khung giá, đơn giá cho thuê tại Quy định
này.
2. Đối với trường hợp đang thực
hiện trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành các bên chưa ký kết Hợp đồng thuê nhà ở công vụ thì phải thực hiện
theo các quy định tại Quyết định này.
3. Các trường hợp trước đây
chưa có thủ tục cho thuê nhà ở công vụ phải tiến hành các thủ tục thuê nhà ở
công vụ theo quy định của Luật Nhà ở năm 2023, Nghị định số 95/2024/NĐ-CP và
Quy định này.
Điều 9.
Điều khoản thi hành
1. Trường hợp các quy định được
viện dẫn trong Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng
theo các quy định mới ban hành.
2. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có
liên quan phản ánh đến Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.