|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2100/QĐ-UBND
|
Bến Tre, ngày 06
tháng 9 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
ĐƯỜNG BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BẾN TRE
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng
4 năm 2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi
hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử;
Căn cứ Quyết định số 1531/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng
11 năm 2023 của Bộ Giao thông vận tải về việc công bố danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong lĩnh vực
đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Quyết định số 155/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng
01 năm 2022 của Bộ Giao thông vận tải về việc công bố danh mục thủ tục hành
chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực đường
bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Quyết định số 1962/QĐ-UBND ngày 23 tháng
8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Phương án đơn giản hóa 02
thủ tục hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải thuộc thẩm quyền giải quyết
của tỉnh Bến Tre;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải
tại Tờ trình số 2422/TTr-SGTVT ngày 28 tháng 8 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 02 thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bến Tre (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính trong danh mục thủ
tục hành chính thay thế (số thứ tự 04) ban hành kèm theo Quyết định số
1798/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố
danh mục thủ tục hành chính thay thế trong lĩnh vực đường bộ thuộc thẩm quyền
giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bến Tre.
2. Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính trong danh mục thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung (số thứ tự 10) ban hành kèm theo Quyết định
số 565/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố
danh mục 09 thủ tục hành chính ban hành mới, 11 thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung và 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực đường bộ thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bến Tre.
Điều 3. Giao Sở Giao thông vận tải tham mưu xây dựng dự thảo Quyết định
phê duyệt 02 quy trình nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong giải quyết thủ tục
hành chính công bố tại Điều 1 Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông
vận tải và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Chánh, các PCVP.UBND tỉnh;
- Sở Giao thông Vận tải;
- Phòng: KSTTHC, KT, TTPVHCC;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, PVN.
|
CHỦ TỊCH
Trần Ngọc Tam
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 2100/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bến Tre)
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên văn bản quy
định nội dung thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
|
Lĩnh vực: Đường bộ
|
|
1
|
1.001046
|
Chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức
giao thông của nút giao đấu nối vào quốc lộ
|
Quyết định số 1962/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm
2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Phương án đơn giản hóa 02 thủ
tục hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải thuộc thẩm quyền giải quyết
của tỉnh Bến Tre
|
|
2
|
2.001963
|
Chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp giấy
phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ của quốc lộ, đường bộ cao tốc đang khai thác thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BẾN TRE
(Kèm theo Quyết định số 2100/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bến Tre)
LĨNH VỰC: ĐƯỜNG BỘ
1. Thủ tục: Chấp thuận thiết
kế và phương án tổ chức giao thông nút giao đấu nối vào quốc lộ (Mã số:
1.001046 - Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Nộp hồ sơ TTHC:
Trước khi thực hiện, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị
thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của nút giao đấu nối vào quốc
lộ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre (Địa chỉ số 126A, đường
Nguyễn Thị Định, Tổ 10, Khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến
Tre) trong giờ làm việc, sáng từ 07 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ
từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, tết) hoặc gửi hồ sơ qua đường
bưu điện hoặc nộp trực tuyến.
Bước 2. Nhận hồ sơ TTHC: Công chức Một cửa của
Sở Giao thông vận tải làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh nhận,
kiểm tra hồ sơ:
- Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại
ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định. Nếu tổ chức, cá nhân có yêu cầu cơ quan
giải quyết TTHC trả kết quả qua hệ thống bưu chính công ích thì đăng ký tại bước
này (tổ chức, cá nhân thanh toán cước phí bưu điện theo quy định).
* Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc
hình thức phù hợp khác đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre, nếu
nội dung hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản gửi tổ
chức, cá nhân yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Kết cấu - An toàn
giao thông thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Bến Tre giải quyết theo thẩm quyền.
Bước 3. Giải quyết hồ sơ TTHC:
- Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời
nêu rõ lý do.
Bước 4. Trả kết quả: Đến hẹn, Tổ chức, cá
nhân mang phiếu hẹn đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre (trong
giờ hành chính) để nhận kết quả hoặc nhận kết quả trực tuyến hoặc nhận kết quả
qua đường Bưu điện (nếu có nhu cầu).
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre (số 126A, Nguyễn Thị Định, Phường
Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre) hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc
nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh tại
địa chỉ: https://dichvucong.bentre.gov.vn hoặc cổng dịch vụ công quốc gia tại địa
chỉ https://dichvucong.gov.vn/
1.3. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề
nghị chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của nút giao
theo mẫu[1].
- Quyết định các điểm đấu nối vào quốc lộ đã được Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản
chính để đối chiếu);
- Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (bản sao có
chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) giao tổ chức, cá nhân
làm chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng nút giao;
- Thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông
của nút giao (có biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông) do tổ
chức tư vấn được phép hành nghề trong lĩnh vực công trình đường bộ lập (bản
chính).
1.4. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
1.5. Thời gian giải quyết: Không quá 08
ngày làm việc.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng nút giao.
1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận
tải.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở
Giao thông vận tải
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản chấp thuận.
1.9. Phí, lệ phí: Không có.
1.10. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính, mẫu kết
quả giải quyết TTHC:
Đơn đề nghị
chấp thuận thiết kế kỹ thuật nút giao đường nhánh đấu nối vào quốc lộ.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Nút giao nằm trong Quy hoạch điểm đấu nối vào quốc
lộ (được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt) hoặc được Bộ GTVT chấp thuận đối với
trường hợp quốc lộ chưa có Quy hoạch điểm đấu nối được phê duyệt;
- Chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng nút giao được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ bằng văn bản (nếu quy hoạch hoặc văn bản chấp
thuận đơn lẻ của Bộ GTVT chưa xác định rõ chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng nút
giao);
- Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật và Phương án tổ chức giao
thông của nút giao do Tổ chức tư vấn được phép hành nghề trong lĩnh vực công
trình đường bộ lập.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của
Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP;
- Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ
trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP
ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ;
- Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 50/2015/TT- BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực
hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP;
- Thông tư số 06/2023/TT-BGTVT ngày 12/05/2023 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi Thông tư liên quan đến quản lý,
khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
ban hành;
- Quyết định số 1962/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm
2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Phương án đơn giản hóa 02 thủ tục
hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh
Bến Tre.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là phần
được sửa đổi, bổ sung
PHỤ LỤC 3
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP
THUẬN THIẾT KẾ KỸ THUẬT NÚT GIAO, ĐƯỜNG NHÁNH ĐẤU NỐI VÀO QUỐC LỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../......
|
…., ngày …. tháng
…. năm 201….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP
THUẬN THIẾT KẾ KỸ THUẬT NÚT GIAO ĐƯỜNG NHÁNH ĐẤU NỐI VÀO QUỐC LỘ
Chấp thuận xây dựng
(.. .3...)
Kính gửi:
…………………………. (4)
- Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng
02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP;
- Căn cứ Thông tư số .../TT-BGTVT ngày ... tháng
... năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều
của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định
về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- (……..5…….)
- ( 2....) đề nghị được chấp thuận thiết kế và
phương án tổ chức giao thông của nút giao đường nhánh đấu nối (…..6….. .)
Gửi kèm theo các tài liệu sau:
+ Quy hoạch các điểm đấu nối vào quốc lộ đã được
UBND cấp tỉnh phê duyệt (bản sao có chứng thực); hoặc Văn bản chấp thuận của Bộ
GTVT cho phép đấu nối đường nhánh vào quốc lộ đối với các trường hợp quốc lộ
chưa có Quy hoạch các điểm đấu nối vào quốc lộ được phê duyệt (bản sao);
+ Văn bản của UBND cấp tỉnh (bản chính) giao tổ
chức, cá nhân làm Chủ đầu tư nút giao nếu quy hoạch hoặc văn bản chấp thuận đơn
lẻ của Bộ GTVT chưa xác định rõ chủ đầu tư nút giao;
+ Hồ sơ Thiết kế và Phương án tổ chức giao thông
của nút giao (có Biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông) do Tổ
chức tư vấn được phép hành nghề trong lĩnh vực công trình đường bộ lập (bản
chính).
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
(.. .2...) cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công
trình nút giao đấu nối đường nhánh vào Quốc lộ .... Tại Km../phải hoặc trái tuyến
và không đòi bồi thường khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo;
đồng thời, hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định của pháp luật có liên quan để
công trình nút giao đấu nối đường nhánh vào Quốc lộ .... Tại Km...+.../phải hoặc
trái tuyến được triển khai xây dựng trong thời hạn có hiệu lực của Văn bản chấp
thuận.
Địa chỉ liên hệ: ……..
Số điện thoại: ………….
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu VT.
|
(…2….)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi trong Đơn đề nghị
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị hoặc
tổ chức đứng Đơn đề nghị (nếu có).
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị chấp
thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao đường nhánh đấu nối
(Do Chủ đầu tư đứng đơn).
(3) Ghi vắn tắt tên công trình, quốc lộ, địa
phương; ví dụ “Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao
đường nhánh đấu nối tại Km..+.../Trái tuyến hoặc phải tuyến/ QL..”.
(4) Tên cơ quan chấp thuận cho phép xây dựng công
trình nút giao đấu nối đường nhánh theo quy định tại Điều 22 Thông tư này.
(5) Văn bản cho phép chuẩn bị đầu tư hoặc phê duyệt
đầu tư công trình thiết yếu của cấp có thẩm quyền.
(6) Ghi rõ, đầy đủ tên quốc lộ, cấp kỹ thuật của đường,
lý trình, phía bên trái hoặc bên phải quốc lộ./.
2. Thủ tục: Chấp thuận xây dựng
cùng thời điểm với cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong
phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ, đường bộ cao tốc
đang khai thác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải (Mã số: 2.001963
- Dịch vụ công trực tuyến toàn trình)
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị Chấp thuận xây dựng
công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của
quốc lộ đang khai thác cho Sở Giao thông vận tải chấp thuận xây dựng cùng thời
điểm với cấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo
vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của các tuyến đường bộ được giao quản lý
(trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường
bộ Việt Nam) qua Trung tâm Phục vụ hành chính công (số 126A, Đường Nguyễn Thị Định,
Khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre) trong giờ làm việc, sáng từ 07 giờ
đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ
ngày lễ, tết) hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến.
Bước 2. Nhận hồ sơ TTHC: Công chức Một cửa của
Sở Giao thông vận tải làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh nhận,
kiểm tra hồ sơ:
- Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại
ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định. Nếu tổ chức, cá nhân có yêu cầu cơ quan
giải quyết TTHC trả kết quả qua hệ thống bưu chính công ích thì đăng ký tại bước
này (tổ chức, cá nhân thanh toán cước phí bưu điện theo quy định).
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Kết cấu - An toàn
giao thông thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Bến Tre giải quyết theo thẩm quyền.
Bước 3. Giải quyết hồ sơ TTHC:
- Đối với trường hợp nộp gián tiếp (qua hệ thống
bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
theo quy định, chậm nhất sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; Sở Giao
thông vận tải có văn bản hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện.
- Nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận xây dựng
công trình thiết yếu, cấp giấy phép thi công công trình thiết yếu. Trường hợp
không chấp thuận, không cấp giấy phép, không chấp thuận xây dựng cùng thời điểm
với cấp giấy phép thi công thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bước 4. Trả kết quả: Đến hẹn, Tổ chức, cá
nhân mang phiếu hẹn đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre (trong
giờ hành chính) để nhận kết quả hoặc nhận kết quả trực tuyến hoặc nhận kết quả
qua đường Bưu điện (nếu có nhu cầu).
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre (số 126A, Nguyễn Thị Định,
Phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre) hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu
điện hoặc nộp trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh tại địa
chỉ: https://dichvucong.bentre.gov.vn hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa
chỉ https://dichvucong.gov.vn/
2.3. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề
nghị chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp phép thi công công trình thiết
yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo mẫu[2].
- 02 (hai) bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế thi công và biện
pháp tổ chức thi công đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (bản chính);
Nội dung bản vẽ thiết kế thi công thể hiện quy mô công
trình, hạng mục công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ và các nội dung quy định:
(1) Bản vẽ thiết kế của dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế
công trình thiết yếu (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công), báo cáo
kinh tế - kỹ thuật bao gồm các thông tin về vị trí và lý trình công trình đường
bộ tại nơi xây dựng công trình thiết yếu; bản vẽ thể hiện diện tích, kích thước
công trình thiết yếu trên mặt bằng công trình đường bộ và trong phạm vi đất
dành cho đường bộ; bản vẽ thể hiện mặt đứng và khoảng cách theo phương thẳng đứng
từ công trình thiết yếu bên trên hoặc bên dưới đến bề mặt công trình đường bộ,
khoảng cách theo phương ngang từ cột, tuyến đường dây, đường ống, bộ phận khác
của công trình thiết yếu đến mép ngoài rãnh thoát nước dọc, mép mặt đường xe chạy
hoặc mép ngoài cùng của mặt đường bộ; bộ phận công trình đường bộ phải đào,
khoan khi xây dựng công trình thiết yếu; thiết kế kết cấu và biện pháp thi công
hoàn trả công trình đường bộ trong phạm vi đất dành cho đường bộ bị đào hoặc ảnh
hưởng do thi công công trình thiết yếu;
(2) Đối với công trình thiết yếu xây dựng trong phạm
vi dải phân cách giữa của đường bộ, ngoài hồ sơ quy định tại mục (1) phải có
thông tin về khoảng cách theo phương thẳng đứng từ công trình thiết yếu đến bề
mặt dải phân cách giữa, từ công trình thiết yếu đến mép ngoài dải phân cách giữa;
(3) Công trình thiết yếu lắp đặt vào cầu, hầm hoặc
các công trình đường bộ có kết cấu phức tạp khác ngoài hồ sơ quy định tại mục
(1) phải có báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế;
- Biện pháp tổ chức thi công thể hiện phương án thi
công, phương án bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng, an toàn giao thông và
tổ chức giao thông.
2.4. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
2.5. Thời gian giải quyết: Không quá 04 ngày
làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định (không tính thời gian kiểm tra
hiện trường) đối với chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp giấy phép thi
công xây dựng công trình điện tử 35 kV trở xuống xây dựng trong phạm vi bảo vệ
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Trường hợp phải kiểm tra hiện trường thì
thời hạn chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp giấy phép thi công không
quá 08 ngày làm việc.
2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Giao thông vận
tải.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở
Giao thông vận tải
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản chấp thuận cùng thời điểm với cấp giấy phép thi công công trình thiết yếu
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
2.9. Phí, lệ phí: Không có.
2.10. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính, mẫu kết
quả giải quyết TTHC:
Đơn đề nghị
chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp phép thi công công trình thiết yếu
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không có.
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ
trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP
ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ;
- Thông tư 13/2020/TT-BGTVT ngày 29/6/2020 của Bộ
trưởng Bộ GTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT
ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số
50/2015/TT-BGTVT);
- Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09/10/2017 của
của Bộ trưởng Bộ GTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số
điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về
quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông
tư số 35/2017/TTBGTVT);
- Thông tư số 39/2021/TT-BGTVT ngày 31/12/2021 của
Bộ trưởng Bộ GTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT
ngày 23/9/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Quyết định số 1962/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm
2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Phương án đơn giản hóa 02 thủ tục
hành chính trong lĩnh vực giao thông Vận tải thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh
Bến Tre.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội
dung được sửa đổi, bổ sung
Mẫu đơn đề nghị
chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp phép thi công công trình thiết yếu
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../......
|
…., ngày …. tháng
…. năm ….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP
THUẬN XÂY DỰNG CÙNG THỜI ĐIỂM VỚI CẤP PHÉP THI CÔNG CÔNG TRÌNH THIẾT YẾU TRONG
PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Chấp thuận xây dựng
cùng thời điểm với cấp phép thi công (...3...)
Kính gửi:
.................................................... (...4...)
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11
năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02
năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02
năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9
năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo
vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5
năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây
dựng;
Căn cứ Thông tư số 50/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của
Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về
quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 35/TT-BGTVT ngày 09 tháng 10 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 50/2015/TTBGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải;
(....2....) đề nghị được chấp thuận xây dựng cùng
thời điểm với cấp phép thi công
(...5...) trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ của (...6...). Thời gian thi công bắt đầu từ ngày ... tháng ...
năm ... đến hết ngày ...tháng ... năm ...
Xin gửi kèm theo các tài liệu sau:
+ (...7...) (bản chính).
+ (...8...).
(...2...) Đối với thi công công trình thiết yếu:
cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công trình và không đòi bồi thường khi ngành
đường bộ có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo; đồng thời, hoàn chỉnh các thủ tục
theo quy định của pháp luật có liên quan để công trình thiết yếu được triển
khai xây dựng trong thời hạn có hiệu lực của văn bản chấp thuận xây dựng và cấp
phép thi công.
(...2...) Đối với thi công trên đường bộ đang khai
thác: cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm giao thông thông suốt, an
toàn theo quy định, hạn chế ùn tắc giao thông đến mức cao nhất và không gây ô
nhiễm môi trường.
(...2...) cam kết thi công theo đúng Hồ sơ thiết kế
đã được (...9...) phê duyệt và tuân thủ theo quy định của Giấy phép thi công. Nếu
thi công không thực hiện các biện pháp bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn
theo quy định, để xảy ra tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng, (...2...) chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Địa chỉ liên hệ: ..............................
Số điện thoại: ..............................
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...........;
- Lưu: VT.
|
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi trong Đơn đề nghị
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị hoặc
tổ chức đứng Đơn đề nghị (nếu có).
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị (công
trình thiết yếu hoặc thi công trên đường bộ đang khai thác);
(3) Ghi vắn tắt tên công trình hoặc hạng mục công
trình đề nghị chấp thuận và cấp phép, quốc lộ, địa phương; ví dụ “Chấp thuận
xây dựng cùng thời điểm với cấp phép thi công đường ống cấp nước sinh hoạt
trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của QL.39, địa phận tỉnh
Hưng Yên”.
(4) Tên cơ quan chấp thuận xây dựng cùng thời điểm
với cấp phép thi công;
(5) Ghi đầy đủ tên công trình hoặc hạng mục công
trình đề nghị chấp thuận và cấp phép thi công.
(6) Ghi đầy rõ lý trình, tên quốc lộ, thuộc địa phận
tỉnh nào.
(7) Hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công (trong đó có Biện
pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông) đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt
(8) Các tài liệu khác nếu (..2..) thấy cần thiết.
(9) Cơ quan phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công./.
Ghi chú:
Trên đây là các nội dung chính của mẫu Đơn đề
nghị chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với cấp giấy phép thi công, các tổ chức,
cá nhân căn cứ từng công trình cụ thể để điền đầy đủ các thông tin cần thiết và
gửi kèm theo hồ sơ, tài liệu liên quan cho phù hợp./.
[1] Thành phần hồ sơ số hóa theo
nhu cầu quản lý
[2] Thành phần hồ sơ số hóa theo
nhu cầu quản lý