|
BỘ XÂY
DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 662/QĐ-BXD
|
Hà Nội,
ngày 06
tháng
5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Đường bộ Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Nội dung công bố thủ
tục hành chính quy định tại Mục 1, 2, 4, 23, 25, 26 Mục II trong lĩnh vực đường
bộ tại Quyết định số 461/QĐ-BXD ngày 21 tháng
04 năm 2025 của Bộ Xây dựng về việc công bố sửa đổi cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng; Điểm
1, 3, Mục III Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1744/QĐ- BGTVT ngày 31tháng 12 năm 2024 của Bộ
Giao thông vận tải về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung,
thay thế trong lĩnh vực đường bộ phạm vi chức năng quản lý Bộ Giao thông vận
tải hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Bộ;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, CĐBVN.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê
Anh Tuấn
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ XÂY
DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 662/QĐ-BXD
ngày 06/05/2026 của
Bộ Xây dựng)
PHẦN I. DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG
Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục
hành chính do địa phương giải quyết
|
|
1
|
1.000703
|
Cấp Giấy phép kinh
doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt
giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
2.002286
|
Cấp lại Giấy phép
kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ khi có sự
thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh
doanh bị thu hồi
|
|
3
|
2.002285
|
Đăng ký khai thác
tuyến vận tải hành khách cố định
|
|
4
|
1.001777
|
Cấp Giấy phép đào tạo
lái xe, cấp Giấy phép xe tập lái
|
|
5
|
1.004993
|
Cấp lại Giấy chứng
nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
|
|
6
|
1.001623
|
Cấp lại Giấy phép đào
tạo lái xe ô tô khi điều chỉnh hạng xe đào tạo, lưu lượng đào tạo và thay đổi
địa điểm đào tạo quy định
|
|
7
|
1.013259
|
Cấp Giấy phép vận chuyển
hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026
của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa
thủ tục hành
chính,
điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội
vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng
|
Sở Xây dựng
|
|
8
|
1.013260
|
Điều chỉnh thông tin
trên Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ khi có sự thay đổi
liên quan đến nội dung của Giấy phép quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị
định số 161/2024/NĐ-CP
|
PHẦN II. NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
1. Cấp Giấy
phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
1.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến Sở Xây dựng nơi đơn vị kinh
doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp hồ sơ cần
sửa đổi, bổ sung, Sở Xây dựng thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông
báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa
đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 04 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Sở Xây dựng thẩm định hồ
sơ, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động
cơ. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì Sở Xây dựng phải trả lời bằng
văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
- Sở Xây dựng kiểm tra
thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp trên hệ thống Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia hoặc
Cổng thông tin doanh nghiệp của Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trước khi cấp
Giấy phép kinh doanh.
- Việc tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả được thực hiện tại Bộ phận Một cửa của Sở Xây dựng hoặc dịch vụ
bưu chính. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Xây dựng hoặc dịch vụ
bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ đúng theo
quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng.
Sở Xây dựng thực hiện
xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến
của Bộ Xây dựng.
1.2. Cách thức thực
hiện: nộp
trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh theo mẫu;
- Bản sao hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động
vận tải;
- Bản sao hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng,
nhiệm vụ bộ phận quản lý an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô,
bằng xe bốn bánh có gắn động cơ;
- Bản sao hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính Quyết định giao nhiệm vụ đối với người điều
hành vận tải.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời
hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.
1.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ chức.
1.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
1.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ.
1.8. Phí, lệ phí: không có.
1.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp (cấp
lại) Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động
cơ.
- Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Điều kiện kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe ô tô
+ Xe ô tô kinh doanh
vận tải hành khách phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp
đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách
bằng xe ô tô với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy
định của pháp luật. Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác
xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định
hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô
tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.
+ Xe ô tô kinh doanh
vận tải phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người
lái xe theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
+ Xe ô tô kinh doanh
vận tải hành khách theo tuyến cố định phải có sức chứa từ 08 chỗ trở lên (không
kể chỗ của người lái xe) và có niên hạn sử dụng như sau: không quá 15 năm đối
với xe hoạt động trên tuyến cự ly trên 300 ki- lô-mét, không quá 20 năm đối với
xe hoạt động trên tuyến có cự ly từ 300 ki- lô-mét trở xuống.
+ Xe ô tô kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe buýt phải có sức chứa từ 08 chỗ trở lên (không kể
chỗ của người lái xe) và có niên hạn sử dụng không quá 20 năm.
+ Xe ô tô kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe taxi phải có sức chứa dưới 08 chỗ (không kể chỗ của
người lái xe) và có niên hạn sử dụng không quá 12 năm. Không sử dụng xe ô tô
chở người có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn 08 chỗ từ xe ô tô lớn hơn 08
chỗ (không kể chỗ của người lái xe) để kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi.
+ Xe ô tô kinh doanh
vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa trên 08 chỗ (không kể chỗ của
người lái xe) có niên hạn sử dụng như sau: không quá 15 năm đối với xe hoạt
động trên hành trình có cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm đối với xe
hoạt động trên hành trình có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống.
Riêng xe ô tô kinh
doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa dưới 08 chỗ (không kề chỗ
của người lái xe) sử dụng hợp đồng điện tử có niên hạn sử dụng không quá 12
năm.
- Điều kiện kinh doanh
vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
+ Xe ô tô kinh doanh
vận tải hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp
đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa với
tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Trường hợp xe đăng ký
thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên
với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ
quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.
+ Xe ô tô kinh doanh
vận tải hàng hóa phải đáp ứng theo khoản 11 Điều 56 Luật Đường bộ và có niên hạn sử dụng theo quy
định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 40 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Điều kiện kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
+ Xe bốn bánh có gắn
động cơ kinh doanh vận tải hành khách phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ với tổ chức, cá nhân hoặc hợp
đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trường hợp xe đăng ký
thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên
với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ
quản lý, sử dụng, điều hành xe bốn bánh có gắn động cơ thuộc sở hữu của thành
viên hợp tác xã.
+ Xe bốn bánh có gắn
động cơ kinh doanh vận tải hành khách phải có niên hạn sử dụng không quá 20
năm.
- Điều kiện kinh doanh
vận tải hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
+ Xe bốn bánh có gắn
động cơ kinh doanh vận tải hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận
tải hàng hóa với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy
định của pháp luật.
Trường hợp xe đăng ký
thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên
với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ
quản lý, sử dụng, điều hành xe bốn bánh có gắn động cơ thuộc sở hữu của thành
viên hợp tác xã.
+ Xe bốn bánh có gắn
động cơ kinh doanh vận tải hàng hóa phải có niên hạn sử dụng theo quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 40 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ.
1.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy
định về hoạt động vận tải đường bộ.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt
giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực
quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI
BẰNG XE Ô TÔ
|
TÊN ĐƠN VỊ
KDVT:
................
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............. /..............
|
...........,
ngày...... tháng..... năm.....
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI)
GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI
BẰNG XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
Kính gửi: Sở
GTVT............................
1. Tên đơn vị kinh
doanh vận
tải:...........................................................................
2. Tên giao dịch quốc
tế (nếu
có):...........................................................................
3. Địa chỉ trụ
sở:......................................................................................................
4. Số điện thoại
(Fax):.............................................................................................
5. Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp số: ………………; Mã số thuế:
................... (trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải là Hợp tác xã hoặc Hộ
kinh doanh đề nghị nộp kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)”.
6. Người điều hành hoạt
động vận tải: (họ tên, số chứng minh thư nhân dân; trình độ, chuyên ngành đào
tạo).
7. Người đại diện theo
pháp luật:
8. Nơi đỗ xe của đơn vị
vận tải: Tổng số vị trí đỗ xe…(ghi rõ địa điểm, diện tích của từng vị trí).
9. Đề nghị cấp phép
kinh doanh các loại hình vận tải:
- ...................................................................................................................
- ...................................................................................................................
10. Nội dung đăng ký
chất lượng dịch vụ (áp dụng trong trường hợp đơn vị đề nghị cấp giấy phép kinh
doanh vận tải theo loại hình: Tuyến cố định, xe buýt, xe taxi)
Căn cứ vào kết quả tự
đánh giá xếp hạng, đơn vị chúng tôi đăng ký hạng chất lượng dịch vụ vận tải của
đơn vị theo Tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Cục
Đường bộ Việt Nam ban hành (hoặc theo Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ của đơn vị
xây dựng và công bố) như sau:
- Đơn vị đạt hạng: ….
(trường hợp Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ do đơn vị xây dựng phải ghi rõ tương
đương hạng nào của Tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do
Cục Đường bộ Việt Nam ban hành).
11. Màu sơn đặc trưng
của xe buýt:…………(áp dụng trong trường hợp đơn vị đề nghị cấp giấy phép kinh
doanh vận tải theo loại hình vận tải hành khách bằng xe buýt).
Đơn vị kinh doanh vận
tải cam kết những nội dung đăng ký đúng với thực tế của đơn vị.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu.
|
ĐẠI DIỆN
ĐƠN VỊ KDVT
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Trường hợp
nộp trực tuyến, thực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống dịch
vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng.
MẪU GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH
CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP (1)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
GIẤY PHÉP
KINH DOANH VẬN TẢI
BẰNG XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
Số:......................Cấp lần thứ:............
(Cấp lần đầu: Số…..ngày/tháng/năm.......nơi cấp………...)
● Cấp cho đơn
vị:………………………................................................
● Địa
chỉ:.................................................................................................
● Số điện
thoại:........................................................................................
● Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh (hoặc đăng ký doanh nghiệp) số
……...ngày…..tháng…..năm…..cơ quan cấp ………………………….
● Người đại diện theo
pháp luật:………………………………………..
● Được phép kinh
doanh các loại hình vận tải bằng xe ô tô/Được phép kinh doanh vận tải bằng xe
bốn bánh có gắn động cơ
-
......................................................................................................................
-
......................................................................................................................
-
......................................................................................................................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
QR code
|
……., ngày/tháng/năm…
Cơ
quan cấp phép
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
Hướng dẫn: Kính thước,
kiểu chữ, cỡ chữ và màu sắc:
- Giấy phép kinh doanh
vận tải được in trên khổ giấy A4, nền màu hồng có vân hoa.
- Kiểu chữ, cỡ chữ và
màu chữ:
+ Dòng "GIẤY PHÉP”
và dòng “KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ, XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ” in phông
chữ Times New Roman, chữ in hoa, cỡ chữ từ 14 - 18, màu đỏ đậm;
+ Các dòng chữ khác in
phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14 - 16, màu xanh đen.
- Các loại hình ghi
trên Giấy phép: kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe buýt; kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi;
kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng; kinh doanh vận tải hàng hoá bằng
công-ten-nơ; kinh doanh vận tải hàng hoá bằng xe ô tô.
2. Cấp lại
Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ khi
có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép
kinh doanh bị thu hồi
2.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến Sở Xây dựng nơi đơn vị kinh
doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp hồ sơ cần
sửa đổi, bổ sung, Sở Xây dựng thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông
báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa
đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 04 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Sở Xây dựng thẩm định hồ
sơ, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động
cơ. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì Sở Xây dựng phải trả lời bằng
văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
- Sở Xây dựng kiểm tra
thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp trên hệ thống Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia hoặc
Cổng thông tin doanh nghiệp của Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trước khi cấp
Giấy phép kinh doanh.
- Việc tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả được thực hiện tại Bộ phận Một cửa của Sở Xây dựng hoặc dịch vụ
bưu chính. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Xây dựng hoặc dịch vụ
bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ đúng theo
quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng.
Sở Xây dựng thực hiện
xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến
của Bộ Xây dựng.
2.2. Cách thức thực
hiện: nộp
trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính.
2.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp cấp lại
Giấy phép kinh doanh do thay đổi nội dung của Giấy phép kinh doanh
- Giấy đề nghị cấp lại
Giấy phép kinh doanh trong đó nêu rõ lý do xin cấp lại theo mẫu;
- Tài liệu chứng minh,
sự thay đổi của những nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh quy định tại
khoản 1 (trừ điểm đ, điểm e) Điều 19 của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP (việc thay đổi liên quan đến
nội dung nào thì bổ sung tài liệu về nội dung đó).
* Trường hợp cấp lại
Giấy phép kinh doanh do bị thu hồi
- Giấy đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh theo mẫu;
- Bản sao hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động
vận tải;
- Bản sao hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng,
nhiệm vụ bộ phận quản lý an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô,
bằng xe bốn bánh có gắn động cơ;
- Bản sao hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính Quyết định giao nhiệm vụ đối với người điều
hành vận tải;
- Tài liệu chứng minh
việc khắc phục đối với vi phạm quy định tại điểm a, điểm d khoản 6 Điều 21 Nghị
định số 158/2024/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
2.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời
hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.
2.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ chức.
2.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
2.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ.
2.8. Phí, lệ phí: không có.
2.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp (cấp
lại) Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động
cơ.
- Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ.
2.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Điều kiện kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe ô tô
+ Xe ô tô kinh doanh
vận tải hành khách phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp
đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách
bằng xe ô tô với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định
của pháp luật. Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã
phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp
tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô
thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.
+ Xe ô tô kinh doanh
vận tải phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người
lái xe theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
+ Xe ô tô kinh doanh
vận tải hành khách theo tuyến cố định phải có sức chứa từ 08 chỗ trở lên (không
kể chỗ của người lái xe) và có niên hạn sử dụng như sau: không quá 15 năm đối
với xe hoạt động trên tuyến cự ly trên 300 ki- lô-mét, không quá 20 năm đối với
xe hoạt động trên tuyến có cự ly từ 300 ki- lô-mét trở xuống.
+ Xe ô tô kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe buýt phải có sức chứa từ 08 chỗ trở lên (không kể
chỗ của người lái xe) và có niên hạn sử dụng không quá 20 năm.
+ Xe ô tô kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe taxi phải có sức chứa dưới 08 chỗ (không kể chỗ của
người lái xe) và có niên hạn sử dụng không quá 12 năm. Không sử dụng xe ô tô
chở người có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn 08 chỗ từ xe ô tô lớn hơn 08
chỗ (không kể chỗ của người lái xe) để kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi.
+ Xe ô tô kinh doanh
vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa trên 08 chỗ (không kể chỗ của
người lái xe) có niên hạn sử dụng như sau: không quá 15 năm đối với xe hoạt
động trên hành trình có cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm đối với xe
hoạt động trên hành trình có cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống.
Riêng xe ô tô kinh
doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa dưới 08 chỗ (không kề chỗ
của người lái xe) sử dụng hợp đồng điện tử có niên hạn sử dụng không quá 12
năm.
- Điều kiện kinh doanh
vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
+ Xe ô tô kinh doanh
vận tải hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp
đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa với
tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Trường hợp xe đăng ký
thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên
với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ
quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.
+ Xe ô tô kinh doanh
vận tải hàng hóa phải đáp ứng theo khoản 11 Điều 56 Luật Đường bộ và có niên hạn sử dụng theo quy
định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 40 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Điều kiện kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
+ Xe bốn bánh có gắn
động cơ kinh doanh vận tải hành khách phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ với tổ chức, cá nhân hoặc hợp
đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trường hợp xe đăng ký
thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên
với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ
quản lý, sử dụng, điều hành xe bốn bánh có gắn động cơ thuộc sở hữu của thành
viên hợp tác xã.
+ Xe bốn bánh có gắn
động cơ kinh doanh vận tải hành khách phải có niên hạn sử dụng không quá 20
năm.
- Điều kiện kinh doanh
vận tải hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
+ Xe bốn bánh có gắn
động cơ kinh doanh vận tải hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận
tải hàng hóa với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy
định của pháp luật.
Trường hợp xe đăng ký
thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên
với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ
quản lý, sử dụng, điều hành xe bốn bánh có gắn động cơ thuộc sở hữu của thành
viên hợp tác xã.
+ Xe bốn bánh có gắn
động cơ kinh doanh vận tải hàng hóa phải có niên hạn sử dụng theo quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 40 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ.
2.11. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt
giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực
quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP
(CẤP LẠI)
GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
________
|
TÊN ĐƠN VỊ
KDVT:
................
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............. /..............
|
...........,
ngày...... tháng..... năm.....
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP (CẤP LẠI)
GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI
BẰNG XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
Kính gửi: Sở
GTVT............................
1. Tên đơn vị kinh
doanh vận
tải:...........................................................................
2. Tên giao dịch quốc
tế (nếu
có):...........................................................................
3. Địa chỉ trụ
sở:......................................................................................................
4. Số điện thoại
(Fax):.............................................................................................
5. Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp số: ………………; Mã số thuế:
................... (trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải là Hợp tác xã hoặc Hộ
kinh doanh đề nghị nộp kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)”.
6. Người điều hành hoạt
động vận tải: (họ tên, số chứng minh thư nhân dân; trình độ, chuyên ngành đào
tạo).
7. Người đại diện theo
pháp luật:
8. Nơi đỗ xe của đơn vị
vận tải: Tổng số vị trí đỗ xe…(ghi rõ địa điểm, diện tích của từng vị trí).
9. Đề nghị cấp phép
kinh doanh các loại hình vận tải:
- ...................................................................................................................
- ...................................................................................................................
10. Nội dung đăng ký
chất lượng dịch vụ (áp dụng trong trường hợp đơn vị đề nghị cấp giấy phép kinh
doanh vận tải theo loại hình: Tuyến cố định, xe buýt, xe taxi)
Căn cứ vào kết quả tự
đánh giá xếp hạng, đơn vị chúng tôi đăng ký hạng chất lượng dịch vụ vận tải của
đơn vị theo Tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Cục
Đường bộ Việt Nam ban hành (hoặc theo Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ của đơn vị
xây dựng và công bố) như sau:
- Đơn vị đạt hạng: ….
(trường hợp Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ do đơn vị xây dựng phải ghi rõ tương
đương hạng nào của Tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do
Cục Đường bộ Việt Nam ban hành).
11. Màu sơn đặc trưng
của xe buýt:…………(áp dụng trong trường hợp đơn vị đề nghị cấp giấy phép kinh
doanh vận tải theo loại hình vận tải hành khách bằng xe buýt).
Đơn vị kinh doanh vận
tải cam kết những nội dung đăng ký đúng với thực tế của đơn vị.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu.
|
ĐẠI DIỆN
ĐƠN VỊ KDVT
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Trường hợp
nộp trực tuyến, thực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống dịch
vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng.
MẪU GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH
CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP (1)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
GIẤY PHÉP
KINH DOANH VẬN TẢI
BẰNG XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
Số:......................Cấp lần thứ:............
(Cấp lần đầu: Số…..ngày/tháng/năm.......nơi cấp………...)
● Cấp cho đơn
vị:………………………................................................
● Địa
chỉ:.................................................................................................
● Số điện
thoại:........................................................................................
● Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh (hoặc đăng ký doanh nghiệp) số
……...ngày…..tháng…..năm…..cơ quan cấp ………………………….
● Người đại diện theo
pháp luật:………………………………………..
● Được phép kinh
doanh các loại hình vận tải bằng xe ô tô/Được phép kinh doanh vận tải bằng xe
bốn bánh có gắn động cơ
-
......................................................................................................................
-
......................................................................................................................
-
......................................................................................................................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
QR code
|
……., ngày/tháng/năm…
Cơ
quan cấp phép
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
Hướng dẫn: Kính thước,
kiểu chữ, cỡ chữ và màu sắc:
- Giấy phép kinh doanh
vận tải được in trên khổ giấy A4, nền màu hồng có vân hoa.
- Kiểu chữ, cỡ chữ và
màu chữ:
+ Dòng "GIẤY PHÉP”
và dòng “KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ, XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ” in phông
chữ Times New Roman, chữ in hoa, cỡ chữ từ 14 - 18, màu đỏ đậm;
+ Các dòng chữ khác in
phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14 - 16, màu xanh đen.
- Các loại hình ghi
trên Giấy phép: kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; kinh doanh
vận tải hành khách bằng xe buýt; kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi;
kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng; kinh doanh vận tải hàng hoá bằng
công-ten-nơ; kinh doanh vận tải hàng hoá bằng xe ô tô.
3. Đăng ký
khai thác tuyến vận tải hành khách cố định
3.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Đơn vị kinh doanh vận
tải gửi hồ sơ đăng ký khai thác tuyến về Sở Xây dựng nơi đã cấp Giấy phép kinh
doanh trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Xây dựng phải kiểm tra hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Xây dựng nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo trực
tiếp trên hệ thống dịch vụ công nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến đơn vị kinh doanh
vận tải.
- Trong thời gian 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo sửa đổi, bổ sung của Sở Xây dựng, đơn
vị kinh doanh vận tải phải hoàn thiện và cập nhật hồ sơ lên hệ thống dịch vụ
công trực tuyến. Trường hợp quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo, đơn
vị kinh doanh vận tải không hoàn thiện, bổ sung đủ hồ sơ thì hồ sơ được coi là
không hợp lệ, Sở Xây dựng tiếp tục kiểm tra hồ sơ tiếp theo theo thứ tự thời
gian nộp trên hệ thống dịch vụ công;
- Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, Sở Xây dựng nơi tiếp nhận
hồ sơ thực hiện rà soát và gửi văn bản lấy ý kiến thống nhất trên Hệ thống dịch
vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng với Sở đầu tuyến bên kia. Trong thời gian 01
ngày làm việc, Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia có trách nhiệm trả lời bằng
văn trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng về việc đồng ý hoặc
không đồng ý (nêu rõ lý do). Trường hợp Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia không có
văn bản trả lời thì hệ thống sẽ tự động chuyển sang trạng thái đã đồng ý;
- Sau khi có ý kiến xác
nhận đồng ý của Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia, Sở Xây dựng nơi tiếp nhận hồ sơ
thực hiện ban hành Thông báo đăng ký khai thác tuyến thành công (bằng văn bản)
và trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến gửi đơn vị kinh doanh vận tải, Sở Xây
dựng đầu tuyến bên kia (đối với tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh), bến xe
hai đầu tuyến để phối hợp quản lý.
- Trường hợp có nhiều
hồ sơ cùng đăng ký trùng tuyến và trùng giờ xuất bến, Sở Xây dựng xử lý hồ sơ
theo thứ tự thời gian nộp hồ sơ của đơn vị kinh doanh vận tải trên hệ thống
dịch vụ công trực tuyến, đơn vị nộp trước được kiểm tra, xử lý trước.
- Thông báo đăng ký
khai thác tuyến thành công có hiệu lực kể từ ngày ký đến ngày đơn vị kinh doanh
vận tải ngừng tham gia khai thác tuyến hoặc theo hiệu lực của quyết định đình
chỉ khai thác tuyến của Sở Xây dựng. Trước 10 ngày hết hạn, Sở Xây dựng thông
báo bằng văn bản trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng đến đơn
vị kinh doanh vận tải về thời gian hết hạn của Thông báo đăng ký khai thác
tuyến. Sau 60 ngày kể từ ngày có Thông báo đăng ký khai thác tuyến thành công,
nếu đơn vị kinh doanh vận tải không thực hiện đưa xe vào khai thác thì Thông
báo đăng ký khai thác tuyến thành công không còn hiệu lực.
3.2. Cách thức thực
hiện: nộp
trực tuyến.
3.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đăng ký khai thác
tuyến theo mẫu;
- Bản sao hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính văn bản trao đổi thống nhất giữa bến xe hai
đầu tuyến với đơn vị kinh doanh vận tải tham gia khai thác tuyến (áp dụng đối
với trường hợp tuyến phải điều chỉnh, bổ sung).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
3.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.
3.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ chức.
3.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
- Cơ quan phối hợp: Sở
Xây dựng đầu tuyến bên kia.
3.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Thông báo đơn vị đăng
ký khai thác tuyến thành công.
3.8. Phí, lệ phí: không có.
3.9. Tên mẫu giấy, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đăng ký khai thác
tuyến.
- Thông báo đơn vị đăng
ký khai thác tuyến thành công.
3.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Căn cứ vào danh mục
mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định, biểu đồ chạy xe theo tuyến đã công
bố và cập nhật trên danh mục tuyến vận tải khách cố định của Bộ Xây dựng, đơn
vị kinh doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo loại
hình tuyến cố định được quyền lựa chọn giờ xuất bến và thực hiện đăng ký khai
thác tuyến theo quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt
giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực
quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
MẪU ĐĂNG KÝ KHAI THÁC
TUYẾN
|
TÊN ĐƠN VỊ
KDVT:
............
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..............
/..............
|
...........,
ngày...... tháng...... năm.....
|
ĐĂNG KÝ KHAI THÁC TUYẾN
Kính
gửi: Sở Xây dựng……………….
1. Tên Đơn vị
KDVT:…………………………………………………
2. Địa
chỉ:………………………………………………………………………………
3. Số điện thoại
(Fax):………………………………………………………………….
4. Đăng
ký..........(1)..................tuyến: Mã số tuyến: ……………………………………
Nơi
đi:...........................................Nơi
đến:..................................................................(2)
Bến xe
đi:..................................... Bến xe
đến:.............................................................(3)
Giờ xe xuất bến tại bến
xe đi: …….. giờ.... phút, vào các ngày........................................
Giờ xe xuất bến tại bến
xe đến:…….giờ.... phút, vào các ngày.........................................
Số chuyến xe trong ngày/tuần/tháng:…………………………………………………..
Cự ly vận chuyển:
.................km.
Hành trình chạy
xe:...........................................................................................................
5. Phương án khai thác
tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô (được gửi kèm).
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu.
|
ĐẠI DIỆN
ĐƠN VỊ KDVT
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi:
(1) Ghi tên tỉnh (nếu
là tuyến liên tỉnh), ghi tên huyện, xã nơi đặt bến xe (nếu là tuyến nội tỉnh).
(2) Ghi tên địa danh
tỉnh đi, tỉnh đến. Ghi tên huyện, xã nơi đặt bến xe (nếu là tuyến nội tỉnh).
(3) Ghi tên bến xe nơi
đi và tên bến xe nơi đến.
Ghi chú: Trường hợp
nộp trực tuyến, thực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ
công trực tuyến của Bộ Xây dựng.
|
TÊN ĐƠN VỊ
KDVT......
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...........,
ngày...... tháng...... năm.....
|
PHƯƠNG ÁN
KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ
I. Đặc điểm tuyến:
Mã số
tuyến:.......................................................................................................
Tên
tuyến:..................................đi.................................................
và ngược lại.
Bến đi:...........................;
Bến đến:......................................................................
Cự ly vận
chuyển:.........................km.
Hành
trình:..........................................................................................................
II. Biểu đồ chạy xe:
1. Số chuyến (nốt
(tài))..................trong ngày, tuần, tháng.
2. Giờ xuất bến:
a) Chiều đi: xuất bến
tại:………………………………………………………
- Nốt (tài) 1 xuất bến
lúc ……. giờ.....phút, vào các ngày..................................
- Nốt (tài) 2 xuất bến
lúc ……. giờ.....phút, vào các ngày...................................
-
……………………………………………………………………….……….
b) Chiều về: xuất bến
tại:………………………………………………………
- Nốt (tài) 1 xuất bến
lúc ……. giờ.... phút, vào các ngày..................................
- Nốt (tài) 2 xuất bến
lúc ……. giờ.....phút, vào các ngày..................................
-
………………………………………………………………………………..
3. Thời gian thực hiện
một hành trình chạy xe .....giờ.....phút.
4. Tốc độ lữ
hành:……………km/h.
5. Lịch trình chạy xe:
a) Chiều đi: xuất bến
tại:…………………………………………….……….
+ Nốt (tài) 1: Giờ xuất
bến:……………………………………………..……..
|
TT lần nghỉ
|
Tên điểm dừng nghỉ
|
Điện thoại
|
Địa chỉ
|
Thời gian đến
|
Thời gian dừng (phút)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
+ Nốt (tài) 2: Giờ xuất
bến:……………………………………………………..
|
TT lần nghỉ
|
Tên điểm dừng nghỉ
|
Điện thoại
|
Địa chỉ
|
Thời gian đến
|
Thời gian dừng (phút)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
b) Chiều về: xuất bến
tại:……………………………………………………..
+ Nốt (tài) 1: Giờ xuất
bến:…………………………………………………….
|
TT lần nghỉ
|
Tên điểm dừng nghỉ
|
Điện thoại
|
Địa chỉ
|
Thời gian đến
|
Thời gian dừng (phút)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
+ Nốt (tài) 2: Giờ xuất
bến:………………………………………………..…..
|
TT lần nghỉ
|
Tên điểm dừng nghỉ
|
Điện thoại
|
Địa chỉ
|
Thời gian đến
|
Thời gian dừng (phút)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
III. Đoàn phương tiện:
|
TT
|
Nhãn hiệu xe
|
Năm sản xuất
|
Sức chứa
|
Tiêu chuẩn khí thải
|
Số lượng (chiếc)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
IV. Phương án bố trí
lái xe, nhân viên phục vụ trên xe:
|
TT
|
Nốt (tài)
|
Số lượng lái xe
|
Số lượng nhân viên phục vụ
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nốt (tài) 1
|
|
|
|
|
2
|
Nốt (tài) 2
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
V. Giá vé và cước hành
lý:
1. Giá vé:
a) Giá vé suốt
tuyến:................... đồng/HK.
b) Giá vé chặng (nếu
có):
- Chặng 1 (từ
.....đến.......): ........................đồng/HK.
- Chặng 2 (từ.....đến
.......):.........................đồng/HK.
-
Chặng....................................................................................................
2. Giá cước hành lý:
a) Hành lý được miễn
cước:.........................................kg.
b) Hành lý vượt quá mức
miễn cước:........................đ/kg.
3. Hình thức bán vé
a) Bán vé tại quầy ở
bến
xe:...............................................................................
b) Bán vé tại đại
lý:........................ (ghi rõ tên đại lý, địa chỉ, điện thoại).........
c) Bán vé qua
mạng:.............. (địa chỉ trang web).
VI. Xe trung chuyển
(nếu có):
- Loại xe:…………….., sức
chứa:…………, năm sản xuất……….………
- Số lượng
xe:……………………………………………………….………
VII. Nội dung đăng ký
chất lượng dịch vụ trên tuyến:
1. Đạt chất lượng dịch
vụ loại……(sao) theo Tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách
do Cục Đường bộ Việt Nam ban hành (hoặc Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ do đơn vị
xây dựng tương đương loại ….. (sao) của Tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch vụ
vận tải hành khách do Cục Đường bộ Việt Nam ban hành).
2. Các dịch vụ phục vụ
hành khách trên hành trình gồm:……………………….
3. Số điện thoại đường
dây nóng của đơn vị: .......................................................
|
|
ĐƠN VỊ
KDVT
(Ký
tên, đóng dấu)
|
MẪU THÔNG BÁO ĐƠN VỊ ĐĂNG KÝ KHAI THÁC TUYẾN THÀNH CÔNG
|
SỞ XÂY
DỰNG......
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:............
/.............
|
...........,
ngày ...... tháng ..... năm .....
|
THÔNG BÁO
ĐƠN VỊ ĐĂNG KÝ KHAI THÁC TUYẾN THÀNH CÔNG
Kính
gửi:.....(Tên Đơn vị kinh doanh vận tải đăng ký khai thác tuyến thành công)
........
Căn cứ nghị định số /2024/NĐ-CP
ngày tháng năm 2024 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh
doanh vận tải bằng xe ô tô.
Sở Xây dựng thông báo
về việc đăng ký khai thác tuyến vận tải khách cố định thành công với các nội
dung sau:
1. Tên Đơn vị
KDVT:…………………….................................................
2. Địa
chỉ:..........................................................................................................................
3. Số điện thoại
(Fax):........................................................................................................
4. Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô số:............ ngày......../...../......... do ……………(tên
cơ quan cấp) ............ cấp.
Được tham gia khai thác
tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh (hoặc nội tỉnh) kể từ ngày.... tháng....
năm.......
- Tên tuyến: Nơi
đi:................................. Nơi đến:.................................
và ngược lại (1).
- Bến xe
đi:................................. Bến xe
đến:....................................................................
- Mã số
tuyến:...............................................................
- Cự ly vận chuyển:................km;
Hành trình chạy xe:.....................................................
Giờ xe xuất bến:
+ Tại bến xe đi:.……..
giờ…... phút, vào các
ngày...........................................................
..........................................................................................................................................
+ Tại bến xe
đến:…….giờ.........phút, vào các
ngày...........................................................
.........................................................................................................................................
Trong thời gian 60 ngày
kể từ ngày thông báo........(Tên Đơn vị kinh doanh vận tải đăng ký khai thác
tuyến thành công) ......... có trách nhiệm đưa xe vào khai thác. Trường hợp
sau 60 ngày kể từ ngày thông báo, nếu ........(Tên Đơn vị kinh doanh vận tải
đăng ký khai thác tuyến thành công) .......không thực hiện đưa xe vào khai
thác thì Thông báo này không còn hiệu lực.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Cục ĐBVN;
- Sở GTVT...;
- Các Bến xe...;
- Lưu:….
|
GIÁM ĐỐC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi: (1) Ghi tên
tỉnh (nếu là tuyến liên tỉnh), ghi tên huyện, xã nơi đặt bến xe (nếu là tuyến
nội tỉnh).
4. Cấp Giấy
phép đào tạo lái xe, cấp Giấy phép xe tập lái
4.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Sau khi hoàn thành
xây dựng cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu điều kiện của cơ sở
đào tạo lái xe ô tô; tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị cấp phép gửi đến Sở Xây
dựng.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp hồ sơ chưa
đủ theo quy định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Sở Xây dựng phải có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện
hồ sơ;
- Trong thời hạn không
quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Xây dựng tổ chức
kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo, lập biên bản và cấp giấy phép đào tạo lái xe ô
tô cho cơ sở đủ điều kiện. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
- Việc trả kết quả được
thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc qua dịch vụ bưu
chính; trường hợp cấp giấy phép đào tạo lái xe điện tử, Sở Xây dựng đăng tải
trên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng để cơ sở đào tạo lái xe in hoặc
lưu trên thiết bị điện tử.
- Trong thời hạn không
quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy phép đào tạo lái xe cho cơ sở đào
tạo, Sở Xây dựng cấp giấy phép xe tập lái. Trường hợp không cấp, phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Việc trả kết quả được
thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc qua dịch vụ bưu
chính; trường hợp cấp giấy phép xe tập lái điện tử Sở Xây dựng đăng tải trên
Trang thông tin điện tử để cơ sở đào tạo in hoặc lưu trữ trên thiết bị điện tử.
4.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
4.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo đề nghị cấp
giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu;
- Quyết định thành lập
hoặc cho phép thành lập của cơ quan có thẩm quyền (bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc);
- Bản sao giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê
đất) hoặc minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định
pháp luật về đất đai.
Trường hợp thuê cơ sở
vật chất gắn liền với đất: bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với
đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ, bảo sao giấy tờ chứng
minh quyền sử dụng đất hoặc bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với cơ
sở vật chất của bên cho thuê;
- Giấy chứng nhận giáo
viên dạy thực hành lái xe (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện
tử từ sổ gốc);
- Chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe, biển số xe có chứng thực kèm
bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài (bản chính xuất trình tại thời điểm kiểm tra để đối
chiếu).
Trường hợp Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập của cơ quan có thẩm quyền, giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất và Giấy chứng nhận
giáo viên dạy thực hành lái xe đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử
thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh
điện tử.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Cấp Giấy phép đào
tạo: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Cấp Giấy phép xe tập
lái: 01 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy phép đào tạo lái xe cho cơ sở đào
tạo.
4.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
4.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
4.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép đào tạo lái
xe.
- Giấy phép xe tập lái.
4.8. Phí, lệ phí: Không có.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Báo cáo đề nghị cấp
giấy phép đào tạo lái xe;
- Giấy phép đào tạo lái
xe.
- Giấy phép xe tập lái.
4.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Đối với Cơ sở đào
tạo: Đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, và Điều 9
của Nghị định số 160/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024
của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.
- Đối với xe tập lái:
+ Cơ sở đào tạo phải có
xe tập lái của các hạng được phép đào tạo, thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ
sở đào tạo lái xe; được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái; trường
hợp cơ sở đào tạo có dịch vụ sát hạch lái xe, căn cứ thời gian sử dụng xe sát
hạch vào mục đích sát hạch, được phép sử dụng xe sát hạch để vừa thực hiện sát
hạch lái xe, vừa đào tạo lái xe nhưng phải đảm bảo số lượng xe sát hạch dùng để
tính lưu lượng đào tạo không quá 50% số xe sát hạch sử dụng để dạy thực hành
lái xe;
+ Xe tập lái các hạng
phải sử dụng các loại xe tương ứng với hạng giấy phép lái xe quy định tại khoản
1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ. Trong đó: xe tập lái hạng B gồm xe sử dụng loại chuyển số tự động
(bao gồm cả loại chuyển số của ô tô điện) hoặc chuyển số cơ khí (số sàn); xe
tập lái hạng C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE sử dụng loại chuyển
số cơ khí (số sàn);
+ Ô tô tải sử dụng để
làm xe tập lái hạng B phải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế từ 2.500 kg đến
3.500 kg với số lượng không quá 30% tổng số xe tập lái cùng hạng của cơ sở đào
tạo;
+ Xe tập lái được gắn
02 biển “TẬP LÁI” trước và sau xe theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị
định này; có hệ thống phanh phụ được lắp đặt bảo đảm hiệu quả phanh, được bố
trí bên ghế ngồi của giáo viên dạy thực hành lái xe; xe tập lái trên đường giao
thông có thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe của
học viên; xe tập lái loại ô tô tải thùng có mui che mưa, che nắng, ghế ngồi cho
học viên; có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực;
+ Xe mô tô ba bánh để
làm xe tập lái cho người khuyết tật là xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết
tật đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;
+ Xe ô tô hạng B số tự
động được dùng làm xe tập lái cho người khuyết tật bàn chân phải hoặc bàn tay
phải hoặc bàn tay trái; xe ô tô hạng B số tự động dùng làm xe tập lái cho người
khuyết tật ngoài việc đáp ứng các quy định tại điểm a, điểm d khoản này còn
phải có kết cấu phù hợp để các tay và chân còn lại của người khuyết tật vừa giữ
được vô lăng lái, vừa dễ dàng điều khiển cần gạt tín hiệu báo rẽ, đèn chiếu
sáng, cần gạt mưa, cần số, cần phanh tay, bàn đạp phanh chân, bàn đạp ga trong
mọi tình huống khi lái xe theo đúng chức năng thiết kế của nhà sản xuất ô tô
hoặc được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cải tạo xe cơ giới xác nhận
hệ thống điều khiển của xe phù hợp để người khuyết tật lái xe an toàn.
4.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số 160/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt
giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực
quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe
|
CƠ QUAN
CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo
(Trường hoặc Trung tâm):
Hiệu trưởng, Phó Hiệu
trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc), các phòng ban:....
Địa chỉ liên
lạc:..............................................................................................
...................................................................
.................................................................
Điện
thoại:..............................................Fax:................................................
2. Cơ quan quản lý cấp
trên trực tiếp:.............................................................
3. Quyết định thành lập
số..... ngày ..... / ..... / ..... của....................................
4. Giới thiệu tóm tắt
cơ sở, các nghề đào tạo, quy mô đào tạo/năm.
II. BÁO CÁO VỀ ĐÀO TẠO
LÁI XE
1. Đào tạo lái xe từ
năm............loại xe (xe con, xe tải......tấn, xe khách, xe kéo rơ moóc...) theo
văn bản số.........ngày ..... / ..... / .....
của....................................
Từ khi thành lập đến
nay đã đào tạo được.......... học sinh, lái xe loại.............
2. Hiện nay đào tạo lái
xe loại....., thời gian đào tạo.....tháng (đối với từng loại, số học sinh mỗi
loại).
(Trường hợp chưa đào
tạo không nêu các điểm 1, 2 phần II)
3. Tổng số phòng học
hiện có, số phòng học chuyên môn, diện tích (m2), đủ hay thiếu phòng
học.
Đánh giá cụ thể từng
phòng học chuyên môn và các thiết bị dạy học: cabin, mô hình vật thực, phim,
đèn chiếu hoặc thiết bị, dụng cụ tháo lắp.... (đối chiếu với quy định để báo
cáo); chất lượng từng phòng học.
4. Mục tiêu, kế hoạch
giảng dạy và từng mục: giáo trình, giáo án, hệ thống bài ôn luyện và thiết bị
kiểm tra (thống kê và trình bày hiện vật).
5. Đội ngũ giáo viên
- Số lượng giáo viên
dạy lý thuyết:...............................................................
- Số giáo lượng viên
dạy thực hành:..............................................................
DANH
SÁCH TRÍCH NGANG GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH
(hoặc LÝ THUYẾT) LÁI XE
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số CCCD/ CC
|
Hình thức tuyển dụng
|
Trình độ
|
Hạng giấy phép lái xe
|
Ngày trúng tuyển
|
Thâm niên dạy lái
|
Môn học giảng dạy
|
Ghi chú
|
|
Biên chế
|
Hợp đồng (thời hạn)
|
Văn hóa
|
Chuyên môn
|
Sư phạm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Xe tập lái: số lượng
xe tập lái hiện có, thiếu hay đủ để học viên tập.
- Chủng loại: số xe
thông dụng; số xe kiểu cũ.
- Tình trạng chất lượng
kỹ thuật (còn bao nhiêu %).
- Thiết bị dạy lái trên
xe.
- Số xe có Giấy chứng
nhận kiểm định, giấy phép xe tập lái.
DANH SÁCH XE TẬP LÁI
|
Số TT
|
Số đăng ký xe
|
Nhãn xe
|
Hạng xe
|
Năm sản xuất
|
Chủ sở hữu/hợp đồng
|
Hệ thống phanh phụ (có, không)
|
Giấy phép xe tập lái (có, không)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Danh sách sắp
xếp thứ tự các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE gửi kèm bản
sao có chứng thực hoặc công chứng giấy đăng ký từng xe.
7. Sân tập lái có diện
tích:......................... m2.
- Đã tạo lập các tình
huống để tập lái trên bãi tập.
- Có hiện trường tập
lái thực tế.
8. Đánh giá chung, đề
nghị:
|
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu Giấy phép đào tạo lái xe
Mẫu số 01. Giấy phép
đào tạo lái xe
|
CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:................../
|
....................,
ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
|
GIẤY PHÉP
ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
ngày 27/6/2024;
Căn cứ Nghị định số
...../ ..... /NĐ-CP ngày..../...... /..... của Chính phủ quy định về hoạt
động đào tạo và sát hạch lái xe;
Xét đề nghị của Đoàn
kiểm tra được thành lập tại Quyết định số.................... ngày ..... /
..... / ..... của cơ quan có thẩm quyền về việc
............................................;
Theo đề nghị của
.............................................................................................,
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
1. Cấp giấy phép đào
tạo lái xe ô tô cho:.........................................................
2. Địa
chỉ:.........................................................................................................
- Điện thoại
.......................................... -
Fax:.................................................
3. Cơ quan quản lý
trực
tiếp:............................................................................
4. Được phép đào tạo:
-
Hạng:..............................................................................................................
- Lưu lượng:
.....................................................................................................
5. Địa điểm đào tạo:
- Đào tạo Lý thuyết:
- Đào tạo thực hành
lái xe trong hình:
- Đào tạo lái xe trên
đường giao thông:
Cơ sở đào tạo lái xe
phải xuất trình Giấy phép này với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
|
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 02. Giấy phép đào tạo lái xe điện tử
|
CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:................../
|
....................,
ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
|
GIẤY PHÉP
ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Mã số:................./..........
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
ngày 27/6/2024;
Căn cứ Nghị định số
...../ ..... /NĐ-CP ngày..../...... /..... của Chính phủ quy định về hoạt
động đào tạo và sát hạch lái xe;
Xét đề nghị của Đoàn
kiểm tra được thành lập tại Quyết định số.................... ngày ..... /
..... / ..... của cơ quan có thẩm quyền về việc
............................................;
Theo đề nghị của
.............................................................................................,
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
1. Cấp giấy phép đào
tạo lái xe ô tô cho:.........................................................
2. Địa
chỉ:.........................................................................................................
- Điện thoại
.......................................... -
Fax:.................................................
3. Cơ quan quản lý
trực
tiếp:............................................................................
4. Được phép đào tạo:
-
Hạng:..............................................................................................................
- Lưu lượng:
.....................................................................................................
5. Địa điểm đào tạo:
- Đào tạo Lý thuyết:
- Đào tạo thực hành
lái xe trong hình:
- Đào tạo lái xe trên
đường giao thông:
Cơ sở đào tạo lái xe
phải xuất trình Giấy phép này với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
|
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|

|
|
|
Mẫu Giấy phép xe tập lái
Mẫu số 01. Mẫu Giấy phép xe tập lái
Kích
thước: 120 mm x 180 mm
1. Mặt trước:
|
|
UBND
TỈNH….
SỞ XÂY DỰNG….
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
Mã số:................./..........
Cấp cho xe
số:........................................Loại phương
tiện:.................................
Nhãn hiệu
xe:..........................................Màu
sơn:...............................................
Cơ sở đào
tạo:.......................................................................................................
Được phép tập lái xe
trên các tuyến đường (trừ các tuyến đường hạn chế theo quy định của cơ quan
có thẩm quyền)
|
Có giá
trị:
Từ
ngày........../……../…........
Đến
ngày......./........../.............
(Giấy phép xe tập
lái chỉ có giá trị khi Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường của xe còn giá trị sử dụng)
|
……,
ngày.......tháng.......năm 20.....
THỦ
TRƯỞNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
2. Mặt sau: In chữ “TẬP LÁI” theo phông chữ Times New Roman
in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 90.

Mẫu số 02. Mẫu giấy phép xe tập lái điện tử
Kích
thước: 120 mm x 180 mm
1. Mặt trước:
|
UBND
TỈNH….
SỞ XÂY DỰNG….
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
Mã số:................./..........
Cấp cho xe
số:........................................Loại phương
tiện:.................................
Nhãn hiệu
xe:..........................................Màu
sơn:...............................................
Cơ sở đào
tạo:.......................................................................................................
Được phép
tập lái xe trên các tuyến đường (trừ các tuyến đường hạn chế theo quy định
của cơ quan có thẩm quyền)
|
Có giá
trị:
Từ
ngày........../……../…........
Đến
ngày......./........../.............
(Giấy phép xe tập
lái chỉ có giá trị khi Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường của xe còn giá trị sử dụng)
|
……,
ngày.......tháng.......năm 20.....
THỦ
TRƯỞNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
2. Mặt sau: In chữ “TẬP LÁI” theo phông chữ Times
New Roman in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 90.

5. Cấp lại
Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
5.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Cá nhân lập hồ sơ gửi
đến Sở Xây dựng.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời gian không
quá 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Xây dựng kiểm tra tính đầy
đủ của hồ sơ; trường hợp chưa đầy đủ thì Sở Xây dựng có văn bản hướng dẫn tổ
chức, cá nhân hoàn thiện lại theo quy định;
- Trong thời gian không
quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng cấp giấy
chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, trả kết quả trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính và vào sổ theo dõi; trường hợp cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy
thực hành lái xe điện tử, Sở Xây dựng đăng tải lên Trang thông tin điện tử của
Sở Xây dựng để cá nhân in hoặc lưu trên thiết bị điện tử.
5.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch công trực tuyến.
5.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp bị mất, bị
hỏng:
- Đơn đề nghị theo mẫu
quy định;
- 01 ảnh màu cỡ 3 cm x
4 cm nền màu xanh, kiểu thẻ căn cước, được chụp trong thời gian không quá 06
tháng.
* Trường hợp có sự thay
đổi về nội dung:
- Đơn đề nghị theo mẫu
quy định;
- 01 ảnh màu cỡ 3 cm x
4 cm nền màu xanh, kiểu thẻ căn cước, được chụp trong thời gian không quá 06
tháng;
- Bản sao kèm bản chính
để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ
bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hộ tịch của cấp có thẩm quyền về việc
đổi tên; thay đổi ngày tháng năm sinh hoặc xuất trình căn cước công dân hoặc
căn cước
Trường hợp giấy tờ quy
định đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm
tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
5.4. Thời hạn giải
quyết:
- 01 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Cá nhân.
5.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
5.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy chứng nhận giáo
viên dạy thực hành lái xe.
5.8. Phí, lệ phí: Không có.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị tập huấn,
cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe;
- Giấy chứng nhận giáo
viên dạy thực hành lái xe.
5.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Là người đã được cấp
giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe.
5.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số 160/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt
giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực
quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Đơn đề nghị tập
huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
Kính gửi:
-
Sở Xây dựng…..;
-
Cơ sở đào tạo lái xe……..
Tôi
là:............................................................................................................
Ngày tháng năm
sinh:………………………………………………………
Có Căn cước công dân
hoặc Căn cước:……………………
Có giấy phép lái xe
số:..........................,
hạng............do:..............................
cấp
ngày.............tháng........năm.......
Đề nghị cho tôi được
tham gia tập huấn, cấp (cấp lại) giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
hạng................................................................................
Tôi xin cam đoan những
điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
|
|
.........,
ngày........ tháng........năm 20....
NGƯỜI
LÀM ĐƠN
(Ký
và ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
Mẫu số 01. Giấy chứng
nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh màu 3 cm x 4 cm
(chụp không quá 06 tháng),
có dấu giáp lai
|
Căn cứ Quyết
định số.........../........ngày.......tháng.......năm 20........ của Thủ
trưởng cơ quan có thẩm quyền về việc cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực
hành lái xe
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CHỨNG NHẬN
|
Ông
(Bà):....................................................................................................................
Ngày tháng năm
sinh:………………………………………………………………
Số căn cước công dân/căn
cước:........................................................
Đã hoàn thành khóa
tập huấn giáo viên dạy thực hành lái xe...............hạng.............
Từ ngày......../......../........đến
ngày ......../......../........
|
Số
GCN:...................................
|
..................,
ngày.......tháng......năm 20......
THỦ
TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
Quy cách:
- Kích thước: 150 mm x
200 mm;
- Chữ “CHỨNG NHẬN”:
phông chữ Times New Roman in hoa, đậm, cỡ chữ 21.
Mẫu số 02. Giấy chứng
nhận giáo viên dạy thực hành lái xe điện tử
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh màu 3 cm x 4 cm
(chụp không quá 06 tháng),
có dấu giáp lai
|
Căn cứ Quyết
định số.........../........ngày.......tháng.......năm 20........ của Thủ
trưởng cơ quan có thẩm quyền về việc cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực
hành lái xe
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CHỨNG NHẬN
Mã số:................./..........
|
Ông
(Bà):.......................................................................................................................
Ngày tháng năm
sinh:…………………………………………………………………
Số căn cước công dân/căn
cước:...................................................................................
Đã hoàn thành khóa
tập huấn giáo viên dạy thực hành lái xe................hạng.............
Từ ngày......../......../........đến
ngày ......../......../........
|
Số
GCN:........................................

|
..................,
ngày.......tháng......năm 20......
THỦ
TRƯỞNG
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
Quy cách:
- Kích thước: 150 mm x
200 mm;
- Chữ “CHỨNG NHẬN”:
phông chữ Times New Roman in hoa, đậm, cỡ chữ 21.
6. Cấp lại
Giấy phép đào tạo lái xe ô tô khi điều chỉnh hạng xe đào tạo, lưu lượng đào tạo
và thay đổi địa điểm đào tạo
6.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Cơ sở đào tạo có văn
bản đề nghị cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô gửi đến Sở Xây dựng.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời gian không
quá 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Xây dựng kiểm tra tính đầy
đủ của hồ sơ; trường hợp chưa đầy đủ thì Sở Xây dựng có văn bản hướng dẫn tổ
chức, cá nhân hoàn thiện lại theo quy định;
- Trong thời hạn không
quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Xây dựng tổ
chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản;
Trong thời hạn không
quá 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp
lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp, phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Việc trả kết quả được
thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc qua dịch vụ bưu
chính; trường hợp cấp lại giấy phép đào tạo lái xe điện tử, Sở Xây dựng đăng
trên Trang thông tin điện tử để cơ sở đào tạo in hoặc lưu trữ trên thiết bị
điện tử.
6.2. Cách thức thực
hiện:
- Nộp trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
6.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
(chỉ bổ sung những nội dung thay đổi so với lần cấp phép gần nhất):
- Báo cáo đề nghị cấp
giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu;
- Quyết định thành lập
hoặc cho phép thành lập của cơ quan có thẩm quyền (bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc);
- Bản sao giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê
đất) hoặc minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định
pháp luật về đất đai.
Trường hợp thuê cơ sở
vật chất gắn liền với đất: bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với
đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ, bảo sao giấy tờ chứng
minh quyền sử dụng đất hoặc bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với cơ
sở vật chất của bên cho thuê;
- Giấy chứng nhận giáo
viên dạy thực hành lái xe (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện
tử từ sổ gốc);
- Chứng nhận đăng ký
xe, biển số xe hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe, biển số xe có chứng thực kèm
bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài (bản chính xuất trình tại thời điểm kiểm tra để đối
chiếu).
Trường hợp Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập của cơ quan có thẩm quyền, giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất và Giấy chứng nhận
giáo viên dạy thực hành lái xe đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử
thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh
điện tử.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
6.4. Thời hạn giải
quyết:
- Thời hạn tổ chức kiểm
tra thực tế: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Thời hạn cấp lại Giấy
phép: 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra.
6.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ chức.
6.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng;
- Cơ quan phối hợp: Không
có.
6.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép đào tạo lái
xe.
6.8. Phí, lệ phí: Không có.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Báo cáo đề nghị cấp
giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu;
- Giấy phép đào tạo lái
xe.
6.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Đáp ứng đủ các điều
kiện quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, và Điều 9 của Nghị định số 160/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.
6.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số 160/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt
giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực
quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Báo cáo đề nghị cấp
giấy phép đào tạo lái xe
|
CƠ QUAN
CHỦ QUẢN
CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo
(Trường hoặc Trung tâm):
Hiệu trưởng, Phó Hiệu
trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc), các phòng ban:....
Địa chỉ liên
lạc:..............................................................................................
...................................................................
.................................................................
Điện
thoại:..............................................Fax:................................................
2. Cơ quan quản lý cấp
trên trực tiếp:.............................................................
3. Quyết định thành lập
số..... ngày ..... / ..... / ..... của....................................
4. Giới thiệu tóm tắt
cơ sở, các nghề đào tạo, quy mô đào tạo/năm.
II. BÁO CÁO VỀ ĐÀO TẠO
LÁI XE
1. Đào tạo lái xe từ
năm............loại xe (xe con, xe tải......tấn, xe khách, xe kéo rơ moóc...) theo
văn bản số.........ngày ..... / ..... / .....
của....................................
Từ khi thành lập đến
nay đã đào tạo được.......... học sinh, lái xe loại.............
2. Hiện nay đào tạo lái
xe loại....., thời gian đào tạo.....tháng (đối với từng loại, số học sinh mỗi
loại).
(Trường hợp chưa đào
tạo không nêu các điểm 1, 2 phần II)
3. Tổng số phòng học
hiện có, số phòng học chuyên môn, diện tích (m2), đủ hay thiếu phòng
học.
Đánh giá cụ thể từng
phòng học chuyên môn và các thiết bị dạy học: cabin, mô hình vật thực, phim,
đèn chiếu hoặc thiết bị, dụng cụ tháo lắp.... (đối chiếu với quy định để báo
cáo); chất lượng từng phòng học.
4. Mục tiêu, kế hoạch
giảng dạy và từng mục: giáo trình, giáo án, hệ thống bài ôn luyện và thiết bị
kiểm tra (thống kê và trình bày hiện vật).
5. Đội ngũ giáo viên
- Số lượng giáo viên
dạy lý thuyết:...............................................................
- Số giáo lượng viên
dạy thực hành:..............................................................
DANH
SÁCH TRÍCH NGANG GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH
(hoặc LÝ THUYẾT) LÁI XE
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Số CCCD/ CC
|
Hình thức tuyển dụng
|
Trình độ
|
Hạng giấy phép lái xe
|
Ngày trúng tuyển
|
Thâm niên dạy lái
|
Môn học giảng dạy
|
Ghi chú
|
|
Biên chế
|
Hợp đồng (thời hạn)
|
Văn hóa
|
Chuyên môn
|
Sư phạm
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Xe tập lái: số lượng
xe tập lái hiện có, thiếu hay đủ để học viên tập.
- Chủng loại: số xe
thông dụng; số xe kiểu cũ.
- Tình trạng chất lượng
kỹ thuật (còn bao nhiêu %).
- Thiết bị dạy lái trên
xe.
- Số xe có Giấy chứng
nhận kiểm định, giấy phép xe tập lái.
DANH SÁCH XE TẬP LÁI
|
Số TT
|
Số đăng ký xe
|
Nhãn xe
|
Hạng xe
|
Năm sản xuất
|
Chủ sở hữu/hợp đồng
|
Hệ thống phanh phụ (có, không)
|
Giấy phép xe tập lái (có, không)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Danh sách sắp
xếp thứ tự các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE gửi kèm bản
sao có chứng thực hoặc công chứng giấy đăng ký từng xe.
7. Sân tập lái có diện
tích:......................... m2.
- Đã tạo lập các tình
huống để tập lái trên bãi tập.
- Có hiện trường tập
lái thực tế.
8. Đánh giá chung, đề
nghị:
|
|
NGƯỜI ĐỨNG
ĐẦU
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu
Giấy phép đào tạo lái xe
Mẫu số 01. Giấy phép
đào tạo lái xe
|
CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:................../
|
....................,
ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
|
GIẤY PHÉP
ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
ngày 27/6/2024;
Căn cứ Nghị định số
...../ ..... /NĐ-CP ngày..../...... /..... của Chính phủ quy định về hoạt
động đào tạo và sát hạch lái xe;
Xét đề nghị của Đoàn
kiểm tra được thành lập tại Quyết định số.................... ngày ..... /
..... / ..... của cơ quan có thẩm quyền về việc
............................................;
Theo đề nghị của
.............................................................................................,
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
1. Cấp giấy phép đào
tạo lái xe ô tô cho:.........................................................
2. Địa
chỉ:.........................................................................................................
- Điện thoại
.......................................... -
Fax:.................................................
3. Cơ quan quản lý
trực
tiếp:............................................................................
4. Được phép đào tạo:
-
Hạng:..............................................................................................................
- Lưu lượng:
.....................................................................................................
5. Địa điểm đào tạo:
- Đào tạo Lý thuyết:
- Đào tạo thực hành
lái xe trong hình:
- Đào tạo lái xe trên
đường giao thông:
Cơ sở đào tạo lái xe
phải xuất trình Giấy phép này với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
|
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 02. Giấy phép
đào tạo lái xe điện tử
|
CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:................../
|
....................,
ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
|
GIẤY PHÉP
ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Mã số:................./..........
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
ngày 27/6/2024;
Căn cứ Nghị định số
...../ ..... /NĐ-CP ngày..../...... /..... của Chính phủ quy định về hoạt
động đào tạo và sát hạch lái xe;
Xét đề nghị của Đoàn
kiểm tra được thành lập tại Quyết định số.................... ngày ..... /
..... / ..... của cơ quan có thẩm quyền về việc ............................................;
Theo đề nghị của
.............................................................................................,
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
1. Cấp giấy phép đào
tạo lái xe ô tô cho:.........................................................
2. Địa
chỉ:.........................................................................................................
- Điện thoại
.......................................... -
Fax:.................................................
3. Cơ quan quản lý
trực tiếp:............................................................................
4. Được phép đào tạo:
-
Hạng:..............................................................................................................
- Lưu lượng:
.....................................................................................................
5. Địa điểm đào tạo:
- Đào tạo Lý thuyết:
- Đào tạo thực hành
lái xe trong hình:
- Đào tạo lái xe trên
đường giao thông:
Cơ sở đào tạo lái xe
phải xuất trình Giấy phép này với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
|
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|

|
|
|
7. Cấp Giấy
phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ
7.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Người vận tải hàng hóa
nguy hiểm nộp hồ sơ đến cơ quan cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, cụ
thể:
- Bộ Quốc phòng tổ chức
cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm cho:
+ Các tổ chức, doanh
nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
+ Người vận tải do tổ
chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thuê vận chuyển hàng
hoá nguy hiểm.
- Bộ Công Thương tổ
chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại
4, loại 5, loại 8, loại 9 (trừ hóa chất bảo vệ thực vật và hàng hóa nguy hiểm
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng).
- Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương tổ chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy
hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật cho các tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính hoặc
chi nhánh trên địa bàn địa phương.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp nộp hồ sơ
trực tiếp: cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra thành phần hồ sơ;
trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai lệch thì hướng dẫn hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ
qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: trong thời hạn
không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung, đồng thời hướng
dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Riêng đối với thủ tục
cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 7 thực hiện theo quy định về
việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử;
- Trong thời hạn 04
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy
phép thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm; trường hợp
không cấp Giấy phép thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc
thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.
7.2. Cách thức thực
hiện:
- Trực tiếp, qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
7.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5, loại 8 bao gồm:
- Giấy đề nghị cấp Giấy
phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách phương tiện tham gia vận chuyển đảm
bảo còn thời hạn kiểm định theo quy định;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách lái xe vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
(gồm: Họ và tên; số định danh cá nhân; số giấy phép, hạng giấy phép lái xe) và
danh sách người áp tải đối với trường hợp bắt buộc phải có người áp tải (gồm:
Họ và tên, số định danh cá nhân);
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản chính phương án tổ chức vận chuyển, hàng hóa nguy hiểm của đơn
vị vận chuyển theo mẫu (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: Biển kiểm soát
xe; họ và tên người lái xe; loại hàng; khối lượng; tuyến đường, thời gian vận
chuyển; biện pháp ứng cứu sự cố hóa chất trong vận chuyển hàng hóa nguy hiểm);
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn an toàn hàng hóa nguy
hiểm của người lái xe hoặc người áp tải.
* Hồ sơ cấp Giấy phép
vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 và loại 9 bao gồm:
- Giấy đề nghị cấp Giấy
phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách phương tiện tham gia vận chuyển đảm
bảo còn thời hạn kiểm định theo quy định;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách lái xe vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
(gồm: Họ và tên; số định danh cá nhân; số giấy phép, hạng giấy phép lái xe) và
danh sách người áp tải đối với trường hợp bắt buộc phải có người áp tải (gồm:
Họ và tên, số định danh cá nhân);
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản chính phương án tổ chức vận chuyển, hàng hóa nguy hiểm của đơn
vị vận chuyển theo mẫu (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: Biển kiểm soát
xe; họ và tên người lái xe; loại hàng; khối lượng; tuyến đường, thời gian vận
chuyển; biện pháp ứng cứu sự cố hóa chất trong vận chuyển hàng hóa nguy hiểm);
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn an toàn hàng hóa nguy
hiểm của người lái xe hoặc người áp tải.
* Hồ sơ cấp Giấy phép
vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật bao gồm:
- Giấy đề nghị cấp Giấy
phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách phương tiện tham gia vận chuyển đảm
bảo còn thời hạn kiểm định theo quy định;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách lái xe vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
(gồm: Họ và tên; số định danh cá nhân; số giấy phép, hạng giấy phép lái xe) và
danh sách người áp tải đối với trường hợp bắt buộc phải có người áp tải (gồm:
Họ và tên, số định danh cá nhân);
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản chính một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng cung ứng; Hóa đơn
tài chính về xuất, nhập hàng hóa thuốc bảo vệ thực vật;
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản chính phương án tổ chức vận chuyển, hàng hóa nguy hiểm của đơn
vị vận chuyển theo mẫu (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: Biển kiểm soát
xe; họ và tên người lái xe; loại hàng; khối lượng; tuyến đường, thời gian vận
chuyển; biện pháp ứng cứu sự cố hóa chất trong vận chuyển hàng hóa nguy hiểm);
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn an toàn hàng hóa nguy
hiểm của người lái xe hoặc người áp tải.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
7.4. Thời hạn giải
quyết:
- 04 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.
7.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
7.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Bộ Quốc phòng, Bộ Công thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Quốc phòng, Bộ Công thương, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh;
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
7.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép vận chuyển
hàng nguy hiểm.
7.8. Phí, lệ phí: Không có.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị cấp Giấy
phép vận chuyển hàng nguy hiểm
- Phương án tổ chức vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm.
- Giấy phép vận chuyển
hàng nguy hiểm.
7.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Đáp ứng các quy định
tại Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Nghị định số 161/2024/NĐ-CP
ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng
nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ.
7.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ
quy định về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình
tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn
cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ.
- Nghị định 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt
giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực
quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu giấy đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm
(…)
|
Tên tổ
chức, cá nhân:.......
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:........../..........
|
...........,
ngày...tháng...năm ....
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN
HÀNG NGUY HIỂM
Kính
gửi:
................................................................................
1. Tên tổ chức/cá nhân đề
nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm:........................................................................................................................
Địa chỉ:
.........................................................................................................
Điện
thoại.......................Fax......................... Email: ………………………
2. Họ và tên, chức danh
người đại diện theo pháp luật:………………….
3. Giấy đăng ký doanh
nghiệp số …. ngày….tháng....năm......, tại……............ hoặc Số Định danh cá
nhân: …………….
4. Giấy phép kinh doanh
vận tải bằng xe ô tô số:…….do.…(tên cơ quan cấp)...(áp dụng đối với đơn vị kinh
doanh vận tải).
5. Thông tin về phương
tiện gồm: biển số đăng ký, thời hạn kiểm định, trọng tải được phép chở (áp dụng
trong trường hợp vận chuyển theo chuyến).
6. Thông tin về người
lái xe gồm: Họ và tên, Số định danh cá nhân: …, hạng giấy phép lái xe; đã được
cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn hàng hoá nguy
hiểm.
7. Thông tin về người
áp tải (nếu có) gồm: Họ và tên, Số định danh cá nhân, đã được cấp Giấy chứng
nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn hàng hoá nguy hiểm.
Đề nghị Quý Cơ quan xem
xét và cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất nguy hiểm sau:
|
TT
|
Tên gọi và mô tả
|
Số hiệu UN
|
Loại, nhóm hàng
|
Số hiệu nguy hiểm
|
Khối lượng vận chuyển (dự kiến)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép vận chuyển hàng nguy hiểm bao gồm:
1.
2.
…………
.... (tên tổ chức, cá
nhân) ......... cam kết bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông và thực hiện
đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm.
|
|
....…,
ngày……tháng……năm…….
Đại diện tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Đề nghị cấp loại hình
nào thì ghi loại đó(cấp mới/cấp bổ sung phương tiện giao thông đường bộ).
- Trường hợp nộp trực
tuyến, thực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống dịch vụ công
trực tuyến của cơ quan cấp phép.
Mẫu Phương án tổ chức vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
|
Tên tổ
chức, cá nhân: .................
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.............. /..............
|
...........,
ngày...... tháng...... năm.....
|
PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM
Kính
gửi:...........................................................................
1. Tên tổ chức/cá nhân
vận chuyển hàng nguy hiểm:......
Địa chỉ:
...............................................................................................................
Điện thoại ………......…
Fax......................... Email: ………………………….
2. Thông tin về phương
tiện (hoặc danh sách kèm theo) gồm: biển số đăng ký, thời hạn kiểm định, trọng
tải được phép chở……….
3. Họ và tên người điều
khiển phương tiện (hoặc danh sách kèm theo):…………….
4. Loại hàng hóa nguy
hiểm, khối lượng vận chuyển (liệt kê chi tiết từng loại, nhóm hàng hoá nguy
hiểm)........
5. Tuyến đường vận
chuyển….. (áp dụng đối với trường hợp vận chuyển theo chuyến)
6. Thời gian vận
chuyển:………………..
7. Thông tin về phương
tiện gồm: biển số đăng ký, thời hạn kiểm định, trọng tải được phép chở……….
8. Biện pháp ứng cứu
khẩn cấp khi có sự cố cháy, nổ ………
Đề nghị Quý Cơ quan xem
xét!
|
|
....…, ngày……tháng……năm……….
Đại
diện tổ chức, cá nhân
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
(Áp dụng trong trường hợp cấp theo chuyến)
|
…..(1)…..
…..(2)…..
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY PHÉP
VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM Số:…………
Theo
đề nghị của:………(4)…………,
……….(2)………….cho
phép:
Tên cơ quan, tổ chức,
cá nhân:.....................................(4) ..........................
Số định danh cá nhân/Giấy
CNĐKKD:…………………………………………
Địa chỉ: …………..Điện
thoại…………………………..
Họ và tên, chức danh
người đại diện theo pháp luật:………………………………
Được phép vận chuyển
hàng hóa nguy hiểm…….(3)...., …….(4)…….phải có trách nhiệm duy trì các điều
kiện an toàn về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm của phương tiện và chấp hành đầy
đủ các quy định về hàng hóa nguy hiểm trong suốt quá trình vận chuyển.
Hành trình, lịch trình
vận chuyển:…………………………………
Thông tin về phương
tiện: …………………………….
Thông tin về người lái
xe: …………………………..
Thông tin về người áp
tải (áp dụng đối với trường hợp vận chuyển hàng hóa nguy hiểm quy định phải có
người áp tải):…………………………………………………
Thời hạn của giấy
phép:………………………………..
|
Nơi nhận:
-
…………..
- Lưu:…….
|
……..,
ngày…..tháng……năm ....
…(5)….
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp
trên trực tiếp.
(2) Tên cơ quan cấp
giấy phép.
(3) Tên loại, nhóm hàng
hóa nguy hiểm.
(4) Tên cơ quan, tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép.
(5) Chức vụ của người
ký.
Mẫu Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo chuyến
(Áp dụng cho nhiều chuyến)
|
….…(1)…….
….…(2)…….
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY PHÉP
VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM
Theo
đề nghị của:…………..(4)………...,
……………(2)……….cho
phép:
Tên cơ quan, tổ chức,
cá nhân:......................................(4) .....................
Số định danh cá nhân/Giấy
CNĐKKD:………………………………………….
Địa chỉ:……………………..Điện
thoại……………….
Họ và tên, chức danh
người đại diện theo pháp luật:………………………….
Được phép vận chuyển
hàng hóa nguy hiểm:……… (3)....,
............................................................................................……(4)……..phải
có trách nhiệm duy trì các điều kiện an toàn về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
của phương tiện và chấp hành đầy đủ các quy định về hàng hóa nguy hiểm trong
suốt quá trình vận chuyển.
Thời hạn của giấy
phép:………………………….
|
Nơi nhận:
-
…………..
- Lưu:…….
|
……..,
ngày…..tháng……năm ....
…(5)….
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp
trên trực tiếp.
(2) Tên cơ quan cấp
giấy phép.
(3) Tên loại, nhóm hàng
hóa nguy hiểm.
(4) Tên cơ quan, tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép.
(5) Chức vụ của người
ký.
8. Điều
chỉnh thông tin trên Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ khi
có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép
8.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Người vận tải vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm nộp hồ sơ đến cơ quan cấp Giấy phép vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm, cụ thể:
- Bộ Quốc phòng tổ chức
cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm cho:
+ Các tổ chức, doanh
nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
+ Người vận tải do tổ
chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thuê vận chuyển hàng
hoá nguy hiểm.
- Bộ Công Thương tổ
chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại
4, loại 5, loại 8, loại 9 (trừ hóa chất bảo vệ thực vật và hàng hóa nguy hiểm
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng).
- Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương tổ chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy
hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật cho các tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính hoặc
chi nhánh trên địa bàn địa phương.
b) Giải quyết TTHC:
- Trường hợp nộp hồ sơ
trực tiếp: cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra thành phần hồ sơ;
trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai lệch thì hướng dẫn hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ
qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: trong thời hạn
không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung, đồng thời hướng
dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy
phép thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép đã được điều chỉnh thông tin theo đề nghị
của người vận tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm; trường hợp không đồng ý, cơ quan
cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến và nêu rõ lý do.
8.2. Cách thức thực
hiện:
- Trực tiếp, qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
8.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị điều
chỉnh thông tin trên Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu;
- Hồ sơ chứng minh sự
thay đổi về thông tin liên quan đến giấy phép;
- Giấy phép vận chuyển
hàng hóa nguy hiểm đã được cấp cần điều chỉnh thông tin.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
8.4. Thời hạn giải
quyết:
- 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định.
8.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
8.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Bộ Quốc phòng, Bộ Công thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Quốc phòng, Bộ Công thương, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh;
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
8.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
- Giấy phép vận chuyển
hàng nguy hiểm.
8.8. Phí, lệ phí: Không có.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Giấy đề nghị điều
chỉnh thông tin trên Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
- Giấy phép vận chuyển
hàng nguy hiểm.
8.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
- Đáp ứng các quy định
tại Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Nghị định số 161/2024/NĐ-CP
ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng
nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ.
8.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ
quy định về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình
tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn
cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ.
- Nghị định 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
Mẫu Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin trên giấy phép vận
chuyển hàng nguy hiểm (....)
|
TÊN TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày ….
tháng …. năm …..
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TRÊN GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN
HÀNG NGUY HIỂM
Kính
gửi:………………….
1. Tên tổ chức/cá nhân
đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm: ………….
Địa
chỉ:…………………………………………………………………………………
Điện
thoại..................................Fax...........................Email:…………………………
2. Giấy đăng ký doanh
nghiệp số....ngày.. ..tháng....năm……., tại……………………… hoặc Số định danh cá nhân
(áp dụng trường hợp là cá nhân).
3. Số giấy phép vận
chuyển hàng hoá nguy hiểm……., ngày cấp….., ngày hết hạn……
4. Thông tin đề nghị
điều chỉnh:
- Thông tin trên giấy
phép vận chuyển đã cấp: …………………………………….
- Thông tin đề nghị
điều chỉnh: …………………………………………………………
…(Tên tổ chức, cá
nhân)……….. cam kết bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông và thực
hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng nguy hiểm.
|
|
...,
ngày….tháng…..năm…..
Đại
diện tổ chức, cá nhân
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Trường hợp
nộp trực tuyến, thực hiện kê khai thông tin theo hướng dẫn trên hệ thống dịch
vụ công trực tuyến của cơ quan cấp phép.
Mẫu Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
(Áp dụng trong trường hợp cấp theo chuyến)
|
…..(1)…..
…..(2)…..
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY PHÉP
VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM
Số:…………
Theo
đề nghị của:………(4)…………,
……….(2)………….cho
phép:
Tên cơ quan, tổ chức,
cá nhân:.....................................(4) ..........................
Số định danh cá nhân/Giấy
CNĐKKD:…………………………………………
Địa chỉ: …………..Điện
thoại…………………………..
Họ và tên, chức danh
người đại diện theo pháp luật:………………………………
Được phép vận chuyển
hàng hóa nguy hiểm…….(3)...., …….(4)…….phải có trách nhiệm duy trì các điều
kiện an toàn về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm của phương tiện và chấp hành đầy
đủ các quy định về hàng hóa nguy hiểm trong suốt quá trình vận chuyển.
Hành trình, lịch trình
vận chuyển:…………………………………
Thông tin về phương
tiện: …………………………….
Thông tin về người lái
xe: …………………………..
Thông tin về người áp tải
(áp dụng đối với trường hợp vận chuyển hàng hóa nguy
hiểm quy định phải có
người áp tải):…………………………………………………
Thời hạn của giấy
phép:………………………………..
|
Nơi nhận:
-
…………..
- Lưu:…….
|
……..,
ngày…..tháng……năm ....
…(5)….
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp
trên trực tiếp.
(2) Tên cơ quan cấp
giấy phép.
(3) Tên loại, nhóm hàng
hóa nguy hiểm.
(4) Tên cơ quan, tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép. (5) Chức vụ của người ký.
Mẫu Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo chuyến
(Áp dụng cho nhiều chuyến)
|
….…(1)…….
….…(2)…….
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY PHÉP
VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM
Theo
đề nghị của:…………..(4)………...,
……………(2)……….cho
phép:
Tên cơ quan, tổ chức,
cá nhân:......................................(4) .....................
Số định danh cá nhân/Giấy
CNĐKKD:………………………………………….
Địa chỉ:……………………..Điện
thoại……………….
Họ và tên, chức danh
người đại diện theo pháp luật:………………………….
Được phép vận chuyển
hàng hóa nguy hiểm:……… (3)....,
............................................................................................……(4)……..phải
có trách nhiệm duy trì các điều kiện an toàn về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
của phương tiện và chấp hành đầy đủ các quy định về hàng hóa nguy hiểm trong
suốt quá trình vận chuyển.
Thời hạn của giấy
phép:………………………….
|
Nơi nhận:
-
…………..
- Lưu:…….
|
……..,
ngày…..tháng……năm ....
…(5)….
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp
trên trực tiếp.
(2) Tên cơ quan cấp
giấy phép.
(3) Tên loại, nhóm hàng
hóa nguy hiểm.
(4) Tên cơ quan, tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép.
(5) Chức vụ của người
ký.