|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1168/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ:
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 78/2024/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính
phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân
hàng;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 31/2026/TT-BTC
ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài chính quy định về phân cấp thực hiện một số
nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết
định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý giá
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Bãi bỏ nội dung công bố của thủ tục hành chính tại
Phụ lục kèm theo Quyết định số 934/QĐ-BTC
ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý giá thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
Cục Quản lý giá, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Bộ (để thực hiện theo dõi, đăng tải lên Cổng dịch vụ công quốc
gia);
- Cục CNTT&CĐS (để đăng tải Cổng TTĐT);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, QLG (03b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Tấn Cận
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định
số 1168/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ Tài chính)
PHẦN I: THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ TÀI CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Số QĐ đã công bố
TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
|
|
|
Thủ tục hành
chính cấp trung ương
|
|
|
1
|
2.002634
|
Đăng ký hành nghề thẩm định giá
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng
|
Quản lý giá
|
Cục Quản lý giá -
Bộ Tài chính
|
STT 1 Phần II Quyết định số 934/QĐ-BTC ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính
|
|
2
|
1.011500
|
Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ thẩm định giá
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng
|
Quản lý giá
|
Cục Quản lý giá -
Bộ Tài chính
|
STT 2 Phần II Quyết định số 934/QĐ-BTC ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
QUẢN LÝ GIÁ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định
số 1168/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ Tài chính)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG
ƯƠNG
Lĩnh quản lý giá
1. Đăng ký hành nghề thẩm định
giá (Mã hồ sơ TTHC: 2.002634)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Doanh nghiệp thẩm định giá, người có thẻ
thẩm định viên về giá nộp 01 bộ hồ sơ Đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy
định tại Điểm 1 Khoản I Phần D Mục 1 Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Nghị quyết số
24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng gửi
tới Bộ Tài chính qua Bộ phận một cửa của Bộ Tài chính bằng một trong các phương
thức sau: dịch vụ bưu chính, nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
- Bước 2: Bộ phận một cửa của Bộ Tài chính chuyển hồ
sơ đăng ký - hành nghề thẩm định giá của doanh nghiệp tới Cục Quản lý giá - Bộ
Tài chính để xử lý theo quy định.
- Bước 3:
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, có nội dung chưa
chính xác, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Tài
chính có văn bản hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ cho thấy người có thẻ thẩm định
viên về giá chưa đáp ứng đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo
quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Giá,
Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính có văn bản trả lời về lý do chưa đủ điều kiện
đăng ký hành nghề trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và được Bộ Tài chính tiếp
nhận trước ngày 15 của tháng đó thì được Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính thông
báo là thẩm định viên về giá trong danh sách thẩm định viên về giá được điều chỉnh
hàng tháng.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp online trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi
qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Bộ Tài chính.
1.3. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh
nghiệp theo Mẫu 02 Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ.
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử hợp lệ
giấy tờ chứng minh đã cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định của Bộ
Tài chính phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đăng ký hành nghề và còn hiệu lực tại
thời điểm đăng ký hành nghề đối với lần đăng ký hành nghề đầu tiên trong năm,
trừ trường hợp thẻ thẩm định viên về giá được cấp dưới 01 năm tính đến thời điểm
đăng ký hành nghề.
c) Phiếu lý lịch tư pháp bản giấy do cơ quan có thẩm
quyền cấp không quá 06 tháng tính đến thời điểm đăng ký hành nghề hoặc bản sao
chứng thực hoặc bản sao điện tử hợp lệ của Phiếu này hoặc Phiếu lý lịch tư pháp
bản điện tử được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID không
quá 06 tháng tính đến thời điểm đăng ký hành nghề.
d) Đối với trường hợp người có thẻ thẩm định viên về
giá đăng ký hành nghề thẩm định giá lần đầu tiên kể từ khi có thẻ, đề nghị cung
cấp Giấy xác nhận thời gian thực tế làm việc theo Mẫu 03 Phụ lục I.3 ban hành
kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử hợp lệ
sổ bảo hiểm xã hội thể hiện quá trình đóng bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp thẩm
định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước
về giá và thẩm định giá trừ trường hợp đã được thông báo là thẩm định viên về
giá theo quy định của Luật Giá hoặc trường
hợp kê khai thời gian hành nghề theo Thông báo của Bộ Tài chính.
đ) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
trong trường hợp người có thẻ thẩm định viên về giá là người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp nhưng chỉ đăng ký hành nghề thẩm định giá với vai trò là
thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp.
e) Bản sao hoặc bản sao điện tử hợp đồng lao động
ký kết giữa doanh nghiệp và người có thẻ thẩm định viên về giá, trừ trường hợp
người có thẻ thẩm định viên về giá là người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp.
g) Trường hợp cơ quan thụ lý hồ sơ khai thác được
thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu đáp ứng việc tra soát về: giấy tờ chứng
minh đã cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính,
thông tin lý lịch tư pháp, quá trình đóng bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp thẩm
định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước
về giá và thẩm định giá, thông tin về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì
đối tượng thực hiện thủ tục hành chính không cần nộp thành phần hồ sơ này.
1.4. Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
1.5. Thời hạn giải quyết:
a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, có nội dung chưa
chính xác, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Quản
lý giá - Bộ Tài chính có văn bản hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ. Doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và gửi đến Cục Quản
lý giá - Bộ Tài chính trong thời hạn 07 ngày làm việc ngày kể từ ngày Cục Quản
lý giá - Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Hết thời hạn trên,
trường hợp doanh nghiệp chưa bổ sung đầy đủ hồ sơ, hồ sơ sẽ không được xem xét
để đưa vào thông báo danh sách thẩm định viên về giá.
b) Trường hợp hồ sơ cho thấy người có thẻ thẩm định
viên về giá chưa đáp ứng đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo
quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Giá,
Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản hoặc thông qua dịch vụ
công trực tuyến (nếu có) đến doanh nghiệp lý do chưa đủ điều kiện đăng ký hành
nghề trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và được Bộ Tài chính tiếp
nhận trước ngày 15 của tháng đó thì được Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính thông
báo là thẩm định viên về giá trong danh sách thẩm định viên về giá được điều chỉnh
hàng tháng.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp thẩm định giá, người có thẻ thẩm định viên về giá.
1.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Thông báo danh sách điều chỉnh thẩm định viên về
giá hàng tháng của Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II
kèm theo Thông tư số 31/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026
của Bộ Tài chính quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
- Thông báo lý do chưa đủ điều kiện đăng ký hành
nghề.
1.9. Phí, lệ phí: Không có
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Các mẫu số
02 và 03 Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề
thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật
về lao động đang còn hiệu lực với doanh nghiệp mà người có thẻ thẩm định viên về
giá đăng ký hành nghề thẩm định giá, trừ trường hợp người có thẻ thẩm định viên
về giá là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
c) Có tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh
nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá với
trình độ đại học trở lên từ đủ 36 tháng. Trường hợp làm việc với trình độ đại học
trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá theo chương trình định hướng ứng
dụng theo quy định của pháp luật thì tổng thời gian thực tế làm việc tại các
doanh nghiệp thẩm định giá. cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá từ
đủ 24 tháng;
d) Đã cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy
định của Bộ Tài chính, trừ trường hợp thẻ thẩm định viên về giá được cấp dưới
01 năm tính đến thời điểm đăng ký hành nghề;
đ) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều
45 Luật Giá.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Giá ngày
19 tháng 6 năm 2023;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Giá ngày 10 tháng 12 năm 2025;
- Nghị định số 78/2024/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
- Thông tư số 31/2026/TT-BTC
ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phân cấp thực
hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài
chính.
Mẫu đơn đính kèm:
Mẫu số 02
|
Ảnh 4 x 6
(đóng dấu giáp lai của doanh nghiệp)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Hành nghề thẩm
định giá tại doanh nghiệp
Kính gửi: Cục Quản
lý giá - Bộ Tài chính
|
I. THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP
1. ......................<tên doanh nghiệp>.....................
đã được Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định
giá mã số ......./TĐG, cấp lần đầu ngày......./...../..............., cấp lại lần
thứ ..... ngày......./...../...............
Lưu ý: Để trống mã số và ngày cấp nếu
hồ sơ đăng ký hành nghề kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
2. Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ..................................,
nơi cấp: ................................., đăng ký lần đầu ngày......./...../...............,
đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày......./...../...............
3. Người đại diện theo pháp luật trên Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
- Họ và tên: ......................................
- Chức vụ: ........................................
Lưu ý: Trường hợp hồ sơ đăng ký hành
nghề kèm theo hồ sơ Thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ thẩm định giá, cần kê khai thông tin của người có thẻ thẩm định
viên là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp giá đăng ký hành nghề thẩm
định giá và sẽ có tên trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm
định giá
Nay ...................<tên doanh nghiệp>..................
gửi hồ sơ đăng ký hành nghề thẩm định giá cho người có thẻ thẩm định viên về
giá tại Mục II Đơn đăng ký này.
II. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI CÓ THẺ THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ
GIÁ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ
Họ và tên (chữ in hoa):
...............................................................................
Giới tính:
....................................................................................................
Ngày tháng năm sinh: ........./........./..........
Số định danh cá nhân/ CCCD/ Hộ chiếu:................................
Thẻ thẩm định viên về giá: Số ........ do Bộ Tài
chính cấp ngày:....................
Số điện thoại di động:
...............................
1. Thời gian thực tế làm việc/ là thẩm định viên về
giá theo Thông báo của Bộ Tài chính tại các doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm
định giá
|
Thời gian từ
... đến ...
(Số Thông báo nếu có)
|
Công việc -
Chức vụ
|
Đơn vị công tác
|
Số tháng làm việc
|
|
......
|
......
|
......
|
......
|
|
......
|
......
|
......
|
......
|
Lưu ý:
(i) Chỉ yêu cầu kê khai thông tin đối với người có
thẻ thẩm định viên về giá chưa từng được thông báo là thẩm định viên về giá
theo quy định của Luật Giá năm 2023.
(ii) Chỉ kê khai quá trình thực tế làm việc với
trình độ đại học trở lên hoặc thời gian là thẩm định viên về giá theo Thông báo
của Bộ Tài chính tại các doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá. Tổng thời
gian kê khai tối thiểu đủ 36 tháng với trình độ đại học trở lên hoặc tối thiểu
đủ 24 tháng với trình độ đại học trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá
theo chương trình định hướng ứng dụng.
2. Tổng thời gian là thẩm định viên về giá (áp dụng
khi đăng ký hành nghề thẩm định giá với vai trò là người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp)
|
Ngày bắt đầu
hành nghề
|
Thông báo hành
nghề của Bộ Tài chính (số, ngày tháng năm)
|
Ngày chấm dứt
hành nghề
|
Thông báo chấm
dứt hành nghề của Bộ Tài chính (số, ngày tháng năm) (nếu có)
|
Công việc - Chức
vụ
|
Đơn vị công tác
|
Số tháng là thẩm
định viên về giá
|
|
Năm........
|
|
.....
|
.....
|
.....
|
.....
|
.....
|
.....
|
.....
|
|
.....
|
.....
|
.....
|
.....
|
.....
|
.....
|
.....
|
|
Năm........
|
|
.....
|
.....
|
.....
|
.....
|
.....
|
.....
|
.....
|
|
.....
|
.....
|
.....
|
.....
|
.....
|
.....
|
.....
|
Lưu ý: Kê khai tối thiểu đủ 36 tháng
là thẩm định viên về giá theo các Thông báo gần nhất của Bộ Tài chính.
3. Thông tin đăng ký hành nghề thẩm định giá
3.1. Nơi đăng ký hành nghề thẩm định giá:
..............(ghi rõ tên doanh nghiệp thẩm định giá hoặc tên chi nhánh
doanh nghiệp thẩm định giá)..............
3.2. Lĩnh vực đăng ký hành nghề thẩm định
giá:......... (thẩm định giá tài sản/ thẩm định giá doanh nghiệp thẩm định
giá tài sản và thẩm định giá doanh nghiệp)...................
3.3. Chức danh đăng ký nghề……………………
III. DANH SÁCH CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO
Lưu ý: Danh sách tài liệu phù hợp với
quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này về thành phần hồ sơ đăng ký hành
nghề thẩm định giá.
Chúng tôi xin cam kết những nội dung kê khai trên
là đúng và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của
những nội dung đã kê khai và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn
đăng ký này.
Kính đề nghị Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính xem
xét, thông báo ông/bà ........ là thẩm định viên về giá tại
.....................................
|
.......,
ngày…..tháng…..năm…..
PHÊ DUYỆT CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Chức vụ, chữ ký, họ tên của người đại diện theo pháp luật đăng ký tên
trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá của doanh
nghiệp, đóng dấu)
|
NGƯỜI CÓ THẺ
THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ
(Chữ ký, họ tên)
|
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
GIẤY XÁC NHẬN
Thời gian thực tế
làm việc với trình độ đại học trở lên
|
Kính gửi:
|
.......(Tên doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá hoặc Cơ quan quản lý nhà nước về giá và
thẩm định giá nơi đã/đang công tác).....
(Địa chỉ cơ quan, đơn vị)......................................................
|
1. Họ và tên:…………………………………………………………...
2. Năm sinh: ..........................................................................................
3. Số định danh cá nhân/ CCCD/ Hộ chiếu:
..............................................
4. Đề nghị Quý cơ quan/đơn vị xác nhận về quá trình
làm việc thực tế của tôi với trình độ đại học trở lên tại cơ quan, đơn vị như
sau:
|
Thời gian
Từ …... đến …..
|
Bộ phận làm việc
|
Chức danh, công
việc
|
Số tháng làm việc
thực tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
Xác nhận nội dung kê khai về quá trình công tác thực tế của Anh/Chị
....................................
nêu trên là đúng sự thật.
(Ký, ghi rõ họ tên người đại diện theo pháp luật của đơn vị xác nhận và
đóng dấu)
|
......, ngày
.... tháng.....năm …
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
2. Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá (Mã hồ sơ TTHC: 1.011500)
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp,
cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy
định tại Điểm 1 và Điểm 2 Khoản II Phần D Mục 1 Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng tới Bộ Tài chính qua Bộ phận Một cửa của Bộ Tài chính, bằng một trong
các phương thức sau: dịch vụ bưu chính, nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá phải gửi hồ sơ đến
Bộ Tài chính trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá bị mất, rách hoặc thông tin thay đổi so với
thông tin trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá. Đồng
thời, doanh nghiệp nộp phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
b) Bước 2: Bộ phận một cửa của Bộ Tài chính chuyển
hồ sơ cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định
giá tới Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính để xử lý theo quy định.
c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận 01 bộ hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì Bộ Tài chính
xem xét để cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định
giá theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, có nội dung chưa
chính xác, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ bằng văn bản hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến. Doanh nghiệp
có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và gửi đến Bộ Tài chính trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày được Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính hướng dẫn bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Hết thời hạn trên, trường hợp doanh nghiệp chưa bổ sung
đầy đủ hồ sơ, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính thông báo đến doanh nghiệp về việc
không cấp, cấp lại bằng văn bản hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến.
- Trường hợp hồ sơ cho thấy doanh nghiệp không đủ
điều kiện cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định
giá, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính có văn bản thông báo lý do không cấp, cấp lại.
- Trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá đề nghị cấp
lại chỉ vì lý do Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
bị mất, rách; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận 01 bộ hồ sơ
theo quy định, Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ thẩm định giá cho doanh nghiệp.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp online trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi
qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Bộ Tài chính.
2.3. Thành phần hồ sơ:
2.3.1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ thẩm định giá gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo Mẫu số 04 Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ.
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp; bản sao hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận đăng ký chi
nhánh trong trường hợp lý do cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ thẩm định giá có liên quan đến chi nhánh doanh nghiệp thẩm định
giá.
Trường hợp cơ quan thụ lý hồ sơ khai thác được
thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu đáp ứng việc tra soát thông tin về giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh thì đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính không cần nộp thành phần hồ sơ này.
c) Hồ sơ đăng ký hành nghề theo quy định của ít nhất
05 người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh
nghiệp; trường hợp doanh nghiệp đề nghị có chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá,
mỗi chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá cần có thêm ít nhất hồ sơ đăng ký hành
nghề của 03 người có thẻ thẩm định viên về giá;
d) Danh sách có xác nhận của doanh nghiệp về thành
viên góp vốn, cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại
doanh nghiệp, thành viên góp vốn, cổ đông là tổ chức hoặc bản sao điện tử hợp lệ
của Danh sách này trong trường hợp không có thông tin về danh sách thành viên
góp vốn, danh sách cổ đông tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2.3.2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo Mẫu số 04 Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ.
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp; bản sao hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận đăng ký chi
nhánh trong trường hợp lý do cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ thẩm định giá có liên quan đến chi nhánh doanh nghiệp thẩm định
giá.
Trường hợp cơ quan thụ lý hồ sơ khai thác được
thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu đáp ứng việc tra soát thông tin về giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh thì đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính không cần nộp thành phần hồ sơ này.
Trường hợp đề nghị cấp lại chỉ vì lý do Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá bị mất, rách thì không yêu cầu
nộp thành phần hồ sơ này.
c) Danh sách có xác nhận của doanh nghiệp về thành
viên góp vốn, cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại
doanh nghiệp, thành viên góp vốn, cổ đông là tổ chức hoặc bản sao điện tử hợp lệ
của Danh sách này trong trường hợp không có thông tin về danh sách thành viên
góp vốn, danh sách cổ đông tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp đề nghị cấp lại chỉ vì lý do Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá bị mất, rách thì không yêu cầu
nộp thành phần hồ sơ này.
d) Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ thẩm định giá đã được cấp trong trường hợp đề nghị cấp lại do thay đổi
thông tin doanh nghiệp tại giấy chứng nhận hoặc giấy chứng nhận bị rách; hoặc bản
kê khai lý do bị mất giấy chứng nhận và cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác
của nội dung đã kê khai hoặc bản sao điện tử hợp lệ của bản kê khai này trong
trường hợp đề nghị cấp lại do Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
thẩm định giá bị mất;
đ) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử hợp lệ
các tài liệu chứng minh cho việc thay đổi thông tin doanh nghiệp tại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong trường hợp đề nghị cấp
lại do thay đổi thông tin doanh nghiệp tại Giấy chứng nhận này;
Trường hợp cơ quan thụ lý hồ sơ khai thác được
thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu đáp ứng việc tra soát thông tin liên quan
thì đối tượng thực hiện thủ tục hành chính không cần nộp các thành phần hồ sơ
này.
e) Hồ sơ đăng ký hành nghề theo quy định của những người
có thẻ thẩm định viên về giá có liên quan đến việc cấp lại Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá (nếu có).
2.4. Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
2.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
01 bộ hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ cho thấy doanh nghiệp đủ điều kiện
cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, Bộ
Tài chính cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định
giá theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 78/2024/NĐ-CP ngày 01/07/2024 của Chính phủ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, có nội dung chưa
chính xác, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ. Doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và gửi đến Bộ
Tài chính trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Cục Quản lý giá - Bộ
Tài chính hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Hết thời hạn trên, trường hợp
doanh nghiệp chưa bổ sung đầy đủ hồ sơ, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính thông
báo đến doanh nghiệp về việc không cấp, cấp lại bằng văn bản hoặc thông qua dịch
vụ công trực tuyến.
- Trường hợp hồ sơ cho thấy doanh nghiệp không đủ
điều kiện cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định
giá, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính có văn bản thông báo lý do không cấp, cấp lại.
- Trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá đề nghị cấp
lại chỉ vì lý do giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
bị mất, rách; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận 01 bộ hồ sơ
theo quy định, Bộ Tài chính cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ thẩm định giá cho doanh nghiệp.
2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp thẩm định giá.
2.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
thẩm định giá được cấp, cấp lại theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
78/2024/NĐ-CP ngày 01/07/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Giá
về thẩm định giá.
- Văn bản thông báo về việc không cấp, cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.
2.9. Phí, lệ phí:
- Phí thẩm định cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá quy định tại Thông tư số 142/2016/TT-BTC ngày 26/09/2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và Thông tư 74/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ
phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 04 Phụ
lục I.3 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ.
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
2.10.1. Điều kiện chung:
- Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Có ít nhất 05 thẩm định viên về giá đăng ký hành
nghề tại doanh nghiệp; trường hợp doanh nghiệp đề nghị có chi nhánh doanh nghiệp
thẩm định giá, mỗi chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá cần có thêm ít nhất hồ
sơ đăng ký hành nghề của 03 người có thẻ thẩm định viên về giá.
- Đối với người đại diện theo pháp luật, Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá (quy định tại Điều 51 Luật Giá 2023):
(1) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
(2) Là người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(3) Là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại
doanh nghiệp;
(4) Có ít nhất 03 năm (36 tháng) là thẩm định viên
về giá;
(5) Không là người đại diện theo pháp luật, Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong khoảng thời gian 01 năm (12
tháng) tính tới thời điểm nộp hồ sơ cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.
(6) Có hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật
về lao động đang còn hiệu lực với doanh nghiệp mà người có thẻ thẩm định viên về
giá đăng ký hành nghề thẩm định giá, trừ trường hợp người có thẻ thẩm định viên
về giá là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
(7) Đã cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy
định của Bộ Tài chính, trừ trường hợp thẻ thẩm định viên về giá được cấp dưới
01 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
(8) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều
45 Luật Giá 2023.
+ Tổng số vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông
là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh
nghiệp phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
+ Đối với thành viên góp vốn hoặc cổ đông của doanh
nghiệp thẩm định giá là tổ chức: (i) Thành viên là tổ chức được góp không quá
35% vốn điều lệ. Trường hợp có nhiều tổ chức góp vốn thì tổng số vốn góp của
các tổ chức tối đa bằng 35% vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn thẩm định
giá hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thẩm định giá.
2.10.2. Điều kiện tương ứng đối với từng loại hình
doanh nghiệp:
+ Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh thì chủ doanh nghiệp, Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc doanh nghiệp tư nhân; người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng
Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh phải đáp ứng
yêu cầu quy định tại Điều 51 của Luật Giá.
Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân, các thành
viên hợp danh công ty hợp danh phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng
ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp;
+ Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên, công ty cổ phần thì người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc
Tổng Giám đốc của doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 của Luật Giá; đồng thời doanh nghiệp phải có ít
nhất 02 thành viên góp vốn hoặc 02 cổ đông phải là người có thẻ thẩm định viên
về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp.
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Giá
ngày 19 tháng 6 năm 2023;
- Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Giá ngày 10 tháng 12 năm 2025;
- Nghị định số 78/2024/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
- Thông tư số 31/2026/TT-BTC
ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phân cấp thực
hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài
chính.
Mẫu đơn đính kèm:
Mẫu số 04
1. Trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
|
Số: ..............
|
....., ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
Kính gửi: Bộ Tài
chính.
Phần 1. Thông tin về doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng
chữ in hoa) .............
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu
có): ............................
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):
…..................................…………….
2. Địa chỉ trụ sở chính:
…………………….....…...……………………...
Địa chỉ giao dịch: …………………….……………………………...…...
Điện thoại: ………………….......
Website (nếu có) ………………… E-mail: ……………………...………
3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư) số……do ………. cấp ngày ...../...../.........,
thay đổi lần thứ ....... ngày ......./....../.........
Ngành nghề kinh doanh thẩm định giá: Có □ Không
□
Mã ngành:…………………………………..
4. Vốn điều lệ: ……………………………………………………………
5. Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên: …………………………………...………………………........
Số định danh cá nhân/ CCCD/ Hộ chiếu:
………………………………., ngày cấp :…..../....../……, nơi cấp: …………………………….…..…
Điện thoại: ……….…………… E-mail: …………………………….......
Chức vụ: ………………………tại
………………………........................
Thẻ thẩm định viên về giá số: … ngày …./…./…. do Bộ
Tài chính cấp.
Phần 2. Thông tin về chi nhánh doanh nghiệp thẩm
định giá (nếu có)
1. Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 1:
- Tên chi nhánh: ……………………………………………………….....
- Trụ sở chi nhánh: …………….…………………………………………
Địa chỉ giao dịch:
…………...….…………………………………....…
- Điện thoại: ……………………………………...……………………….
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số
….....… do …….... cấp lần đầu ngày ......./......./........ tại ……; thay đổi lần
thứ ....... ngày ......./......./........
Ngành nghề kinh doanh thẩm định giá: Có □
Mã
ngành:…………
Không
□
- Người đứng đầu chi nhánh:
Họ và tên: ……………………………...……………………………........
Số định danh cá nhân/ CCCD/ Hộ chiếu:
………………………………., ngày cấp :…..../....../……, nơi cấp: …………………………….…..…
Điện thoại: ……….…………… E-mail: …………………………….......
Chức vụ: ………………………tại
………………………........................
Thẻ thẩm định viên về giá số: … ngày …./…./…. do Bộ
Tài chính cấp.
2. Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 2: (cung
cấp thông tin như Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 1)
Phần 3. Thông tin về thẩm định viên đăng ký hành
nghề tại doanh nghiệp và chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá (nếu có)
Loại hình doanh nghiệp: ………………………………………………….
|
TT
|
Họ tên
|
Số định danh cá
nhân/ CCCD/ Hộ chiếu
|
Chức vụ
|
Tư cách thành
viên tại doanh nghiệp (trường hợp công ty cổ phần, công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên cần kê khai thêm phần trăm vốn góp của từng thẩm
định viên)
|
Thẻ thẩm định
viên về giá
|
Cập nhật kiến
thức về thẩm định giá
|
|
Số
|
Ngày cấp
|
|
Trụ sở chính
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 1
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá....
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần 4. Thông tin về vốn góp của thành viên là tổ
chức (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần)
Tổng số vốn góp của các thành viên là tổ chức:
…...................................
Tổng tỷ lệ sở hữu: .....................................................................................
Cụ thể mức vốn góp của các thành viên là tổ chức:
1. Tên tổ chức thứ nhất: (ghi bằng chữ in hoa)
...........……………….......
- Địa chỉ trụ sở chính: ……………….………………………………........
- Quyết định thành lập (hoặc đăng ký kinh doanh) số
....… ngày …./…../…...
- Người đại diện phần vốn góp:
Họ và tên:
………….......................................………………………........
Số định danh cá nhân/ CCCD/ Hộ chiếu:
………………………………., ngày cấp :…..../....../……, nơi cấp: …………………………….…..…
Điện thoại: ……….…………… E-mail: …………………………….......
Chức vụ: ……………………… tại
….....……………………..................
Số vốn góp theo đăng ký: ………… Thời hạn góp vốn:
………………...
Giá trị vốn đã thực góp tính đến thời điểm hiện tại:
……………………..
Tỷ lệ sở hữu vốn tại doanh nghiệp: ………………………………………
Số văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của
thành viên góp vốn, cổ đông là tổ chức theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp:………………
2. Tên tổ chức thứ hai: (kê khai như tổ chức thứ
nhất) .……………...
Phần 5. Nội dung đề nghị và hồ sơ kèm theo
1. ..............................................
đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm
định giá cho doanh nghiệp.
2. Hồ sơ kèm theo gồm có: ………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Phần 6. Doanh nghiệp cam kết
................................................. xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu
trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
2. Nếu được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ thẩm định giá, .......<Tên doanh nghiệp>................
sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về thẩm định giá.
|
|
DOANH NGHIỆP ĐỀ
NGHỊ
(Chức vụ, chữ
ký, họ tên của người đại diện theo pháp luật đăng ký tên trên Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp, đóng dấu)
|
2. Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...........
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá
Kính gửi: Bộ Tài
chính.
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng
chữ in hoa)
………………………………....…………………………………………
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu
có): ……………...….
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):
…...................………………………
Loại hình doanh nghiệp: …………………………….……………………
Người đại diện theo pháp luật: .............. (Họ
tên, chức vụ) .......................
Địa chỉ trụ sở chính: ……....……………………………………………...
Địa chỉ giao dịch:
.…………...…...…………………………....................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp) số…… do ....…. cấp ngày ….... tháng …...
năm…......., thay đổi lần thứ ........ ngày ........ tháng …...
năm.............
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm
định giá mã số ....... do Bộ Tài chính cấp lần đầu ngày ….... tháng …...
năm…......., cấp lại lần thứ ......... ngày ….... tháng …... năm….......
Đề nghị Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá cho ................... thay thế Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá mã số ........ do Bộ Tài
chính cấp ngày ….... tháng …... năm…........
2. Lý do đề nghị cấp lại:
.....................................................................
Nội dung trước khi cấp lại (ghi chính xác nội
dung trước khi cấp lại trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm
định giá): .........................................
Nội dung thay đổi sau khi cấp lại:
.............................................................................
3. Hồ sơ kèm theo gồm có:
......................................................................................
4. Doanh nghiệp cam kết
....................................................... xin cam kết:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu
trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
b) Nếu được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, ..................................... sẽ chấp
hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về thẩm định giá.
|
|
DOANH NGHIỆP ĐỀ
NGHỊ
(Chức vụ, chữ ký, họ tên của người đại diện theo pháp luật có tên trên Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp,
đóng dấu)
|