|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
48/2026/TT-BQP
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Quốc phòng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Quang Ngọc
|
|
Ngày ban hành:
|
25/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Tiểu chuẩn và định lượng ăn của phi công quân sự như thế nào?
Thông tư 48/2026/TT-BQP quy định tiểu chuẩn và định lượng ăn của phi công quân sự như thế nào?Tiêu chuẩn, định lượng ăn và khẩu phần phụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 48/2026.
Cụ thể, tiêu chuẩn và định lượng ăn của phi công quân sự (Lái máy bay dưới siêu âm và Lái máy bay siêu âm) được quy định chi tiết theo từng danh mục và đơn vị tính (ĐVT) cụ thể như sau:
1. Gạo tám thơm (hoặc gạo có chất lượng và giá trị dinh dưỡng tương đương): Cả hai đối tượng đều được áp dụng định lượng 600 g.
2. Lương thực chế biến: Định lượng là 75 g cho cả hai đối tượng.
3. Thịt lợn nạc loại 1: Định lượng áp dụng chung là 130 g.
4. Thịt bò loại 1: Đối với lái máy bay dưới siêu âm là 120 g, còn lái máy bay siêu âm là 170 g.
5. Thịt gà loại 1 (hoặc gia cầm có giá trị dinh dưỡng tương đương): Định lượng là 120 g đối với lái máy bay dưới siêu âm và 170 g đối với lái máy bay siêu âm.
6. Cá nước ngọt loại 1 (cá chép, cá quả hoặc cá có giá trị dinh dưỡng tương đương): Cả hai đối tượng đều có định lượng 120 g.
7. Cá, tôm nước mặn loại 1 (cá thu hoặc cá có giá trị dinh dưỡng tương đương): Áp dụng mức 170 g cho cả hai đối tượng.
8. Trứng gà hoặc trứng vịt (50 gam/quả): Định lượng chung là 25 g.
9. Trứng vịt lộn (50 gam/quả): Định lượng chung là 25 g.
10. Xương sườn lợn: Định lượng là 50 g cho cả hai đối tượng.
11. Dầu thực vật: Cả hai đối tượng đều áp dụng định lượng 40 ml.
12. Đậu hạt: Định lượng là 20 g cho cả hai đối tượng.
13. Vừng, lạc nhân: Định lượng chung là 20 g.
14. Rau xanh loại 1: Định lượng áp dụng cho cả hai là 600 g.
15. Trái cây tươi loại 1: Lái máy bay dưới siêu âm có định lượng 350 g, trong khi lái máy bay siêu âm là 500 g.
16. Nước mắm hạng đặc biệt: Định lượng chung là 40 ml.
17. Muối ăn Iốt: Áp dụng định lượng 30 g cho cả hai đối tượng.
18. Mì chính: Định lượng là 01 g cho cả hai đối tượng.
19. Sữa tươi đóng hộp: Cả hai đối tượng đều có định lượng 360 ml.
20. Cà phê: Định lượng chung là 10 g.
21. Đường kính: Định lượng chung là 60 g.
22. Kẹo sôcôla: Đối với lái máy bay dưới siêu âm thì không có quy định, còn lái máy bay siêu âm là 15 g.
23. Nước khoáng mặn không ga: Định lượng áp dụng cho cả hai đối tượng là 500 ml.
24. Chất đốt (so với tiền lương thực, thực phẩm): Mức áp dụng là 05% cho cả hai đối tượng.
25. Tiền gia vị (so với tiền lương thực, thực phẩm): Mức áp dụng là 07% cho cả hai đối tượng.
26. Tiền vệ sinh trang bị, dụng cụ cấp dưỡng (so với tiền lương thực, thực phẩm): Áp dụng mức 0,35% cho cả hai đối tượng.
Xem chi tiết tại Thông tư 48/2026/TT-BQP có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các tiêu chuẩn, chế độ quy định tại Thông tư 48/2026 được thực hiện từ ngày 1/7/2026.
|
BỘ
QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 48/2026/TT-BQP
|
Hà Nội, ngày
25 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH LƯỢNG ĂN, KHẨU
PHẦN PHỤ; QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA PHI CÔNG QUÂN SỰ, THÀNH VIÊN TỔ BAY, TUẦN
THÁM BIỂN TRÊN KHÔNG, HỌC VIÊN LÁI MÁY BAY QUÂN SỰ VÀ QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA
LỰC LƯỢNG DÙ
Căn cứ Nghị định số 02/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Quân đội nhân
dân Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc
phòng; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu
cần - Kỹ thuật;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông
tư quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn, khẩu phần phụ; quân trang nghiệp vụ của
phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không, học viên lái
máy bay quân sự và quân trang nghiệp vụ của lực lượng dù.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định tiêu
chuẩn, định lượng ăn, khẩu phần phụ; quân trang nghiệp vụ của phi công quân sự,
thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không, học viên lái máy bay quân sự và
quân trang nghiệp vụ của lực lượng dù.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Phi công quân sự, thành
viên tổ bay, tuần thám biển trên không.
2. Học viên lái máy bay
quân sự.
3. Lực lượng dù.
4. Các cơ quan, đơn vị và
cá nhân có liên quan.
Điều 3.
Tiêu chuẩn, định lượng ăn và khẩu phần phụ
1. Tiêu chuẩn, định lượng
ăn và khẩu phần phụ của các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này
thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối tượng quy định tại
Khoản 2 Điều 2 Thông tư này trong thời gian huấn luyện thực hành trên máy bay
được áp dụng hưởng tiêu chuẩn, định lượng ăn và khẩu phần phụ theo quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; chế độ ăn thường xuyên thực hiện theo
quy định của Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn định lượng, mức tiền ăn quân, binh chủng.
Điều
4. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ
1. Tiêu chuẩn quân trang
nghiệp vụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không thực
hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn quân trang
nghiệp vụ của học viên lái máy bay quân sự thực hiện theo quy định tại Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Tiêu chuẩn quân trang
nghiệp vụ của lực lượng dù thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này.
4. Phi công quân sự, thành
viên tổ bay, tuần thám biển trên không và học viên lái máy bay quân sự được hưởng
tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ quy định tại Thông tư này không được hưởng 03
(ba) mặt hàng trong tiêu chuẩn quân trang thường xuyên và quân trang chống rét
sau: Màn cá nhân, đệm nằm và ga bọc đệm nằm.
Điều
5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày ký. Các tiêu chuẩn, chế độ quy định tại Thông tư này được thực
hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư số
186/2016/TT-BQP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định
tiêu chuẩn, định lượng ăn, khẩu phần phụ; quân trang nghiệp vụ của phi công
quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không, học viên lái máy bay
quân sự và quân trang nghiệp vụ của lực lượng dù hết hiệu lực kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành.
3. Các mặt hàng quân trang
nghiệp vụ có niên hạn sử dụng trên 01 (một) năm, đã cấp trước ngày Thông tư này
có hiệu lực được cấp lại khi hết niên hạn sử dụng theo quy định tại Thông tư
này.
Điều
6. Tổ chức thực hiện
Hằng năm, trên cơ sở quân
số kế hoạch của Bộ Tổng Tham mưu; tiêu chuẩn, niên hạn quân trang nghiệp vụ quy
định tại Thông tư này, các đơn vị lập dự toán ngân sách gửi về Bộ Quốc phòng
(qua Cục Tài chính/BỘ Quốc phòng, Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để
tổng hợp báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định, bảo đảm ngân
sách cho đơn vị tổ chức thực hiện.
Việc quản lý thanh quyết
toán kinh phí mua sắm quân trang nghiệp vụ thực hiện theo quy định của pháp luật
và quy định của Bộ Quốc phòng; đồng thời thực hiện quản lý, quyết toán vật chất
theo quy định về quản lý vật chất hậu cần trong quân đội.
Điều
7. Trách nhiệm thi hành
1. Chủ nhiệm Tổng cục Hậu
cần - Kỹ thuật, Cục trưởng Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, chỉ huy các cơ quan,
đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Quân nhu/Tổng
cục Hậu cần - Kỹ thuật) để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét,
giải quyết.
|
Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ
Quốc phòng;
- Bộ Tổng Tham mưu;
- Tổng cục HC-KT, Tổng cục II;
- Quân chủng: PK-KQ, HQ;
- Cảnh sát biển Việt Nam;
- Binh chủng Đặc công;
- Binh đoàn 18;
- C20, C79, C41,C55, C34;
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, THBĐ. Trg....
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Quang Ngọc
|
PHỤ LỤC I
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH LƯỢNG ĂN VÀ KHẨU
PHẦN PHỤ CỦA PHI CÔNG QUÂN SỰ, THÀNH VIÊN TỔ BAY, TUẦN THÁM BIỂN TRÊN KHÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư
số 48/2026/TT-BQP ngày 25 tháng 5 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
|
STT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Lái máy bay dưới siêu âm
|
Lái máy bay siêu âm
|
|
I
|
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH LƯỢNG
ĂN
|
|
|
|
|
1
|
Gạo tám thơm (hoặc gạo
có chất lượng và giá trị dinh dưỡng tương đương)
|
g
|
600
|
600
|
|
2
|
Lương thực chế biến
|
g
|
75
|
75
|
|
3
|
Thịt lợn nạc loại 1
|
g
|
130
|
130
|
|
4
|
Thịt bò loại 1
|
g
|
120
|
170
|
|
5
|
Thịt gà loại 1 (hoặc gia
cầm có giá trị dinh dưỡng tương đương)
|
g
|
120
|
170
|
|
6
|
Cá nước ngọt loại 1 (cá
chép, cá quả hoặc cá có giá trị dinh dưỡng tương đương)
|
g
|
120
|
120
|
|
7
|
Cá, tôm nước mặn loại 1
(cá thu hoặc cá có giá trị dinh dưỡng tương đương)
|
g
|
170
|
170
|
|
8
|
Trứng gà hoặc trứng vịt
(50 gam/quả)
|
g
|
25
|
25
|
|
9
|
Trứng vịt lộn (50 gam/quả)
|
g
|
25
|
25
|
|
10
|
Xương sườn lợn
|
g
|
50
|
50
|
|
11
|
Dầu thực vật
|
ml
|
40
|
40
|
|
12
|
Đậu hạt
|
g
|
20
|
20
|
|
13
|
Vừng, lạc nhân
|
g
|
20
|
20
|
|
14
|
Rau xanh loại 1
|
g
|
600
|
600
|
|
15
|
Trái cây tươi loại 1
|
g
|
350
|
500
|
|
16
|
Nước mắm hạng đặc biệt
|
ml
|
40
|
40
|
|
17
|
Muối ăn Iốt
|
g
|
30
|
30
|
|
18
|
Mì chính
|
g
|
01
|
01
|
|
19
|
Sữa tươi đóng hộp
|
ml
|
360
|
360
|
|
20
|
Cà phê
|
g
|
10
|
10
|
|
21
|
Đường kính
|
g
|
60
|
60
|
|
22
|
Kẹo sôcôla
|
g
|
|
15
|
|
23
|
Nước khoáng mặn không ga
|
ml
|
500
|
500
|
|
24
|
Chất đốt (so với tiền
lương thực, thực phẩm)
|
%
|
05
|
05
|
|
25
|
Tiền gia vị (so với tiền
lương thực, thực phẩm)
|
%
|
07
|
07
|
|
26
|
Tiền vệ sinh trang bị, dụng
cụ cấp dưỡng (so với tiền lương thực, thực phẩm)
|
%
|
0,35
|
0,35
|
|
|
Năng lượng
|
kcal
|
4.630
|
4.860
|
|
II
|
TIÊU CHUẨN KHẨU PHẦN
PHỤ
|
|
|
|
|
1
|
Lương thực chế biến
|
g
|
60
|
85
|
|
2
|
Thịt lợn nạc loại 1
|
g
|
30
|
40
|
|
3
|
Thịt gà loại 1 (hoặc gia
cầm có giá trị dinh dưỡng tương đương)
|
g
|
45
|
70
|
|
4
|
Trái cây tươi loại 1
|
g
|
260
|
360
|
|
5
|
Nước khoáng mặn không ga
|
ml
|
1.000
|
1.000
|
|
6
|
Chất đốt (so với tiền
lương thực, thực phẩm)
|
%
|
05
|
05
|
|
7
|
Tiền gia vị (so với tiền
lương thực, thực phẩm)
|
%
|
05
|
05
|
|
8
|
Tiền vệ sinh trang bị, dụng
cụ cấp dưỡng (so với tiền lương thực, thực phẩm)
|
%
|
0,35
|
0,35
|
|
|
Năng lượng
|
kcal
|
460
|
650
|
PHỤ LỤC II
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA
PHI CÔNG QUÂN SỰ, THÀNH VIÊN TỔ BAY VÀ TUẦN THÁM BIỂN TRÊN KHÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số
48/2026/TT-BQP ngày 25 tháng 5 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
|
TT
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Tiêu chuẩn
|
|
Lái máy bay vận tải, thành viên tổ bay, tuần thám biển
trên không
|
Lái máy bay phản lực
|
Niên hạn
(năm)
|
|
1
|
Lót mũ bay
|
Cái
|
02
|
02
|
01
|
|
2
|
Quần, áo bay
|
Bộ
|
01
|
01
|
01
|
|
3
|
Quần, áo lót bay
|
Bộ
|
02
|
02
|
01
|
|
4
|
Quần, áo rèn luyện thể lực
|
Bộ
|
02
|
02
|
01
|
|
5
|
Áo da bay
|
Cái
|
01
|
01
|
04
|
|
6
|
Áo len dài tay
|
Cái
|
01
|
01
|
03
|
|
7
|
Găng tay da
|
Đôi
|
01
|
01
|
01
|
|
8
|
Găng tay sợi
|
Đôi
|
02
|
02
|
01
|
|
9
|
Giày da bay cao cổ
|
Đôi
|
01
|
03
|
02
|
|
10
|
Giày da bay thấp cổ
|
Đôi
|
03
|
|
02
|
|
11
|
Giày da nhảy dù cao cổ
|
Đôi
|
01
|
01
|
02
|
|
12
|
Bít tất
|
Đôi
|
02
|
02
|
01
|
|
13
|
Đệm nằm
|
Cái
|
01
|
01
|
04
|
|
14
|
Ga bọc đệm
|
Cái
|
01
|
01
|
02
|
|
15
|
Màn tuyn
|
Cái
|
01
|
01
|
03
|
Ghi chú:
- Cấp lần đầu: 02 bộ quần,
áo bay đông và 02 bộ quần, áo bay hè, niên hạn 02 năm; từ năm thứ ba, cấp 01 bộ
quần áo bay/năm.
- Đệm nằm: Bảo đảm dùng
chung, có chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện phát triển về kỹ thuật và kinh
tế trong từng giai đoạn.
PHỤ LỤC III
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA
HỌC VIÊN LÁI MÁY BAY QUÂN SỰ
(Ban hành kèm theo Thông tư số
48/2026/TT-BQP ngày 25 tháng 5 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
|
TT
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Cấp 2 năm đầu
|
Từ năm thứ 3
|
|
Số lượng
|
Niên hạn
(năm)
|
Số lượng
|
Niên hạn
(năm)
|
|
I
|
CẤP CHO CÁ NHÂN
|
|
|
|
|
|
1
|
Lót mũ bay
|
Cái
|
01
|
01
|
02
|
01
|
|
2
|
Quần, áo bay
|
Bộ
|
02
|
02
|
01
|
01
|
|
3
|
Quần, áo lót bay
|
Bộ
|
02
|
02
|
02
|
01
|
|
4
|
Áo len dài tay
|
Cái
|
|
|
01
|
03
|
|
5
|
Găng tay da
|
Đôi
|
|
|
01
|
01
|
|
6
|
Găng tay sợi
|
Đôi
|
01
|
01
|
01
|
01
|
|
7
|
Giày da bay cao cổ
|
Đôi
|
01
|
02
|
03
|
02
|
|
8
|
Giày da nhảy dù cao cổ
|
Đôi
|
01
|
Cả khóa học
|
|
|
|
9
|
Bít tất
|
Đôi
|
02
|
02
|
02
|
01
|
|
10
|
Màn tuyn
|
Cái
|
01
|
03
|
|
|
|
11
|
Ga bọc đệm
|
Cái
|
01
|
02
|
01
|
02
|
|
II
|
CÁP DÙNG CHUNG
|
|
|
|
|
|
1
|
Áo da bay
|
Cái
|
|
|
01
|
04
|
|
2
|
Đệm nằm
|
Cái
|
01
|
04
|
01
|
04
|
Ghi chú:
- Cấp lần đầu: 02 bộ quần,
áo bay, niên hạn 02 năm; từ năm thứ ba, cấp 01 bộ quần áo bay/năm.
- Đệm nằm: Bảo đảm dùng
chung, có chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện phát triển về kỹ thuật và kinh
tế trong từng giai đoạn.
PHỤ LỤC IV
TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA
LỰC LƯỢNG DÙ
(Ban hành kèm theo Thông tư số
48/2026/TT-BQP ngày 25 tháng 5 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
|
TT
|
Mặt hàng
|
ĐVT
|
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
|
Học viên; hạ sĩ quan, binh sĩ
|
|
Số lượng
|
Niên hạn
(năm)
|
Số lượng
|
Niên hạn
(năm)
|
|
1
|
Lót mũ bay
|
Cái
|
02
|
01
|
02
|
01
|
|
2
|
Quần, áo bay
|
Bộ
|
01
|
01
|
01
|
01
|
|
3
|
Quần, áo lót bay
|
Bộ
|
02
|
01
|
02
|
01
|
|
4
|
Áo ấm bay
|
Cái
|
01
|
03
|
01
|
03
|
|
5
|
Áo len dài tay
|
Cái
|
01
|
03
|
01
|
03
|
|
6
|
Găng tay da
|
Đôi
|
01
|
01
|
01
|
01
|
|
7
|
Găng tay sợi
|
Đôi
|
02
|
01
|
02
|
01
|
|
8
|
Giày da nhảy dù cao cổ
|
Đôi
|
01
|
01
|
01
|
01
|
|
9
|
Bít tất
|
Đôi
|
01
|
01
|
01
|
01
|
Ghi chú:
- Cấp lần đầu: 02 bộ quần
áo bay hè, niên hạn 02 năm; từ năm thứ ba, cấp 01 bộ quần áo bay/năm.
- Áo ấm bay: cấp dùng
chung cho các đối tượng là học viên; hạ sỹ quan, binh sĩ.
Thông tư 48/2026/TT-BQP quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn, khẩu phần phụ; quân trang nghiệp vụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không, học viên lái máy bay quân sự và quân trang nghiệp vụ của lực lượng dù do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 48/2026/TT-BQP ngày 25/05/2026 quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn, khẩu phần phụ; quân trang nghiệp vụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không, học viên lái máy bay quân sự và quân trang nghiệp vụ của lực lượng dù do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2026
Ban hành:
06/10/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2020
Ban hành:
21/07/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/07/2016
Ban hành:
12/04/2004
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2007
619
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|