|
BỘ XÂY
DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 695/QĐ-BXD
|
Hà Nội,
ngày 12
tháng
5
năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DỮ LIỆU VÀ HƯỚNG DẪN KẾT
NỐI, KHAI THÁC SỬ DỤNG DỮ LIỆU TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ NĂNG LỰC HÀNH NGHỀ HOẠT
ĐỘNG XÂY DỰNG THAY THẾ GIẤY TỜ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy
định về kết nối và chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống
chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về
cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt
động xây dựng;
Theo đề nghị của Giám
đốc Trung tâm Công nghệ thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố dữ liệu và hướng dẫn kết nối, khai thác sử dụng dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu
về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng thay thế giấy tờ trong giải quyết thủ
tục hành chính, với các nội dung như sau:
1. Các dữ liệu trong Cơ
sở dữ liệu về năng lực hoạt động xây dựng được chia sẻ quy định tại Quyết định
này đủ điều kiện khai thác, sử dụng thay thế thông tin trên giấy Chứng chỉ hành
nghề hoạt động xây dựng.
Các Bộ, cơ quan ngang
bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm rà
soát, tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của ngành, lĩnh vực; các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải
quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã trên cơ sở khai thác dữ liệu có
trong Cơ sở dữ liệu về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng, sử dụng thay thế
giấy tờ trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP.
2. Ban hành Tài liệu
hướng dẫn kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu về năng lực hành nghề
hoạt động xây dựng và Hệ thống thông tin của bộ, ngành, địa phương. Chi tiết
tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Bộ,
Cục trưởng Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Giám đốc Trung tâm Công nghệ
thông tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Tổ công tác triển khai Đề án 06 CP;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ (để p/h);
- UBND các tỉnh, thành phố (để p/h);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng thông tin điện tử - Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, TTCNTT(Thg).
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Minh Hà
|
TÀI LIỆU
HƯỚNG DẪN KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU GIỮA
CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ NĂNG LỰC HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
CỦA BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 695/BXD ngày 12/5/2026 Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
I. TỔNG QUAN
1. Mục đích
Hướng dẫn kết nối, khai
thác dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng và Hệ
thống thông tin của Bộ, ngành, địa phương thông qua Nền tảng tích hợp dữ liệu
quốc gia nhằm thay thế hoặc cắt giảm thành phần hồ sơ trong các thủ tục hành
chính bằng việc khai thác hoặc sử dụng dữ liệu tương ứng có trong Cơ sở dữ liệu
về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng.
2. Yêu cầu
- Tuân thủ các quy định
về bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định về quyền sở hữu
trí tuệ liên quan đến dữ liệu.
- Tuân thủ các quy
định, hướng dẫn kỹ thuật về trao đổi dữ liệu và các nguyên tắc, quy định về
quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính
trị.
- Phù hợp với Khung
kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng.
3. Thuật ngữ và các từ
ngữ viết tắt
|
STT
|
Thuật ngữ/ chữ viết tắt
|
Mô tả
|
|
1.
|
NDXP
|
Nền tảng tích hợp dữ
liệu quốc gia
|
|
2.
|
LGSP
|
Nền tảng tích hợp,
chia sẻ cấp Bộ ngành, tỉnh
|
|
3.
|
API
|
Application Program
Interface - Giao diện lập trình
|
|
4.
|
RESTful API
|
Là hệ thống API hoạt
động theo cơ chế REST (REpresentational State Transfer).
REST là một kiểu kiến trúc được sử dụng trong việc giao tiếp giữa các máy
tính (máy tính cá nhân và máy chủ của trang web) trong việc quản lý các tài
nguyên trên Internet. REST thay thế cho công nghệ SOAP và WSDL của web
services
|
|
5.
|
CSDL dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu dùng
chung của Bộ Xây dựng
|
II. PHƯƠNG
THỨC KẾT NỐI
2.1. Mô hình
kết nối

Hình 1: Mô hình kết nối để khai thác, sử dụng thông tin
CSDL về
năng lực hành nghề hoạt động xây dựng
Việc kết nối để khai
thác, sử dụng thông tin Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng từ Cơ sở dữ liệu
về năng lực hành nghề hoạt động xây dựng được thực hiện thông qua các dịch vụ
chia sẻ dữ liệu (API). Các dịch vụ này được tích hợp, cung cấp trên Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP), Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu
quốc gia (NDOP), Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp Bộ (LGSP) của Bộ Xây
dựng. Quy trình kết nối phải đảm bảo tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia
số, Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng.
2.2. Quy
trình trao đổi dữ liệu
- Bước 1: Gửi
yêu cầu lấy token. Hệ thống thông tin (HTTT) sử dụng các khóa gồm khóa truy cập
(API key) và cặp khóa định danh (consumer_key và secret_key) do LGSP Bộ Xây
dựng cung cấp; gửi yêu cầu lấy token để sử dụng các dịch vụ dữ liệu dùng chung
do LGSP Bộ Xây dựng cung cấp.
- Bước 2: Xác
thực và tạo token. LGSP Bộ Xây dựng tiến hành xác thực khóa truy cập (API key)
và cặp khóa định danh (consumer_key và secret_key); sau đó khởi tạo token cho
phép HTTT truy cập các dịch vụ dữ liệu được cấp phép.
- Bước 3: Trả về
token. Sau khi khởi tạo token, LGSP Bộ Xây dựng tiến hành đóng gói và trả token
cho HTTT. Token này chỉ có giá trị sử dụng trong một phiên làm việc với một khoảng
thời gian timeout nhất định do LGSP Bộ Xây dựng quy định.
- Bước 4: Đóng
gói yêu cầu khai thác dịch vụ. Yêu cầu khai thác dịch vụ được gửi tới LGSP Bộ
Xây dựng cần có 2 thành phần: (1) Thông tin đầu vào để truy vấn, xử lý yêu cầu;
(2) Thông tin khóa và token.
- Bước 5: gửi
yêu cầu khai thác dịch vụ. HTTT gửi yêu cầu khai thác dịch vụ cùng với khóa và
token về LGSP Bộ Xây dựng.
- Bước 6: Xác
thực bảo mật và kiểm tra quyền truy cập. LGSP Bộ Xây dựng tiến hành xác thực
bảo mật và kiểm tra tính hợp lệ yêu cầu khai thác dịch vụ. Nếu thông tin xác
thực và yêu cầu khai thác của HTTT không hợp lệ, LGSP Bộ Xây dựng sẽ chặn quyền
truy cập dịch vụ. Ngược lại, nếu thông tin xác thực và yêu cầu khai thác của
HTTT là hợp lệ, LGSP Bộ Xây dựng tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo.
- Bước 7: Xử lý
yêu cầu. LGSP Bộ Xây dựng tiến hành xử lý theo yêu cầu khai thác dịch vụ của
HTTT.
- Bước 8: Trả về
kết quả. LGSP Bộ Xây dựng trả kết quả sau khi đã xử lý yêu cầu về HTTT.
2.3. Đặc tả
chi tiết API
API kết nối, khai thác
thông tin Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng thông qua Nền tảng tích hợp dữ
liệu Bộ Xây dựng (LGSP), cụ thể như sau:
2.3.1. API lấy thông
tin token LGSP
- URL:
https://api.moc.gov.vn/s/api/bxd/1.0/token
- Method: POST
- Định dạng gói tin:
application/x-www-form-urlencoded
- Header bảo mật:
+ Authorization: Basic
Base64(consumer-key:consumer-secret)
(cặp khóa consumer-key
và consumer-secret do LGSP cung cấp cho mỗi HTTT)
- Thông tin đầu vào:
+
client_id=default-client
+ grant_type=password
+ username=//Tài khoản
được cấp
+ password=//Mật khẩu
được cấp
- Thông tin đầu ra:
thông tin access token
|
TT
|
Tên trường
|
Kiểu
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
1
|
access_token
|
string
|
Có
|
Chuỗi token được cấp
tương ứng với một phiên làm việc của một HTTT
|
|
2
|
token_type
|
string
|
Có
|
Kiểu token
|
|
3
|
expires_in
|
int
|
Có
|
Thời gian token có
hiệu lực (giây)
|
Lưu ý: Sử dụng cặp khóa
Sandbox hoặc Production để kết nối hệ thống thử nghiệm hoặc hệ thống chạy thật.
2.3.2. API chia sẻ dữ
liệu Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
- Tham số truyền vào
|
TT
|
Tham số
|
Mô tả
|
Bắt buộc
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài tối đa (ký tự)
|
|
1
|
MaSoCaNhan
|
Số căn cước công dân hoặc
hộ chiếu
|
x
|
String
|
20
|
- Input:
|
URL
|
https://api.moc.gov.vn/s/api/bxd/csdl/dn/hdxd/1.0/tracuunanglu
chdxd
|
|
|
|
Method
|
GET
|
|
|
Header
|
Content-Type =
“application/json”
Charset =
"utf-8"
AuthorizationDC: Bearer
{token} (token sinh ra từ API lấy thông tin token phía trên)
ApiKey: Thông tin
được LGSP Bộ cấp
|
|
|
|
|
Body
|
{
"keySearch":
"MaSoCaNhan",
"keyValue":
"{Giá trị tra cứu}"
}
|
|
- Output:


Bảng dữ liệu Chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây dựng
|
TT
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Mô tả
|
|
1
|
MaSoCaNhan
|
Text
|
Mã cá nhân
|
|
2
|
HoVaTen
|
Text
|
Họ và tên
|
|
3
|
NgaySinh
|
Date
|
Ngày sinh
|
|
4
|
GioiTinh
|
Danh mục
|
Giới tính
|
|
5
|
QuocTich
|
Danh mục
|
Quốc tịch
|
|
6
|
DiaChiThuongTru
|
Object
|
Địa chỉ thường trú
|
|
7
|
CoSoDaoTao
|
Text
|
Cơ sở đào tạo
|
|
8
|
HeDaoTao
|
Text
|
Hệ đào tạo
|
|
9
|
TrinhDoChuyenMon
|
Text
|
Trình độ chuyên môn
|
|
10
|
ChungChiHanhNghe
|
Object
|
Chứng chỉ hành nghề
|
|
10.1
|
SoGiay
|
Text
|
Số chứng chỉ
|
|
10.2
|
LinhVucHanhNghe
|
Text
|
Lĩnh vực hành nghề
|
|
10.3
|
Hang
|
Danh mục
|
Hạng
|
|
10.4
|
NgayHieuLuc
|
Date
|
Ngày hiệu lực
|
|
10.5
|
NgayHetHan
|
Date
|
Ngày hết hạn
|
|
10.6
|
SoQuyetDinh
|
Text
|
Số quyết định
|
|
10.7
|
NoiCap
|
Object
|
Nơi cấp chứng chỉ
|
|
10.7.1
|
MaDinhDanh
|
Text
|
Mã định danh theo danh mục
|
|
10.7.2
|
TenToChuc
|
Text
|
Tên tổ chức
|
2.4. API
giao tiếp từ NGSP
2.4.1.Thông tin kết nối
- Domain:
https://api.ngsp.gov.vn
2.4.2. API lấy thông
tin token
- URL:
https://{domain}/token
- Method: POST
- Định dạng gói tin:
application/x-www-form-urlencoded
- Header bảo mật:
+ Authorization: Basic
Base64(consumer-key:consumer-secret)
(cặp khóa consumer-key
và consumer-secret do LGSP cung cấp cho mỗi HTTT)
- Thông tin đầu vào:
grant_type=client_credentials
- Thông tin đầu ra:
thông tin access token
|
TT
|
Tên trường
|
Kiểu
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
1
|
access_token
|
string
|
Có
|
Chuỗi token được cấp
tương ứng với một phiên làm việc của một HTTT
|
|
2
|
token_type
|
string
|
Có
|
Kiểu token
|
|
3
|
expires_in
|
int
|
Có
|
Thời gian token có
hiệu lực (giây)
|
Lưu ý: Sử dụng cặp khóa
Sandbox hoặc Production để kết nối hệ thống thử nghiệm hoặc hệ thống chạy thật.
* Chi tiết trao đổi với
đơn vị quản lý, vận hành Nền tảng tích hợp dữ liệu quốc gia (Cục Chuyển đổi số
- Bộ Khoa học và Công nghệ)
II. Điều
kiện kết nối
1. Yêu cầu về an toàn
hệ thống thông tin
Các hệ thống thông tin
kết nối với Cơ sở dữ liệu năng lực về phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
hồ sơ đề xuất cấp độ và triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin
tối thiểu từ cấp độ 2 trở lên, tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an
toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
2. Kiểm tra, đánh giá
an ninh, an toàn thông tin
Trước khi thực hiện kết
nối hoặc khi có sự điều chỉnh, thay đổi thiết kế hệ thống thông tin đã kết nối,
cơ quan, tổ chức chủ quản phải thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin
theo quy định. Việc kiểm tra, đánh giá an ninh, an toàn thông tin phải được
thực hiện bởi cơ quan, đơn vị có chức năng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hệ thống
thông tin của cơ quan, tổ chức đã thực hiện kết nối với Nền tảng định danh và
xác thực điện tử hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và đảm bảo không có sự
thay đổi về thiết kế, cấu hình hệ thống, thì được kế thừa kết quả kiểm tra, đánh
giá an toàn thông tin gần nhất và không phải thực hiện đánh giá lại, trừ trường
hợp có yêu cầu đặc thù hoặc phát hiện nguy cơ mất an toàn thông tin theo quy
định.