|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1269/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỀ CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU
TRỊ SƠ SINH - TẬP 1”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khám
bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y
tế;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT
ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ Y tế ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám
bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế thành lập Hội đồng chuyên môn nghiệm thu quy trình kỹ thuật và
Thẩm định định mức kinh tế- kỹ thuật của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong chăm
sóc và điều trị sơ sinh;
Xét Biên bản họp Hội đồng chuyên môn nghiệm thu
quy trình kỹ thuật của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong chăm sóc và điều trị
sơ sinh (số 02
/BB- HĐCMSS ngày 30/3/2026;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em,
Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật
về chăm sóc và điều trị sơ sinh - Tập 1 thuộc Chương Sản khoa - Sơ sinh”, gồm
08 quy trình kỹ thuật.
Điều 2. Tài
liệu Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật về chăm sóc và điều trị sơ sinh - Tập 1 ban
hành kèm theo Quyết định này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày ký, ban hành. Quyết định số 426/QĐ-BYT ngày 11
tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn
Quy trình kỹ thuật về chăm sóc và điều trị sơ sinh” hết hiệu lực
Điều 4. Các
ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em; Cục trưởng, Vụ
trưởng các Cục/Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế;
Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng Y tế các
ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để Báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
- Bảo hiểm Xã hội Việt Nam - Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Website Cục BMTE;
- Lưu: VT; BMTE.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tri Thức
|
VỀ
CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ SƠ SINH - TẬP 1
(Ban hành kèm theo Quyết
định số 1269/QĐ-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Chỉ đạo biên soạn
|
GS.TS. Trần Văn Thuấn
|
Thứ trưởng Bộ Y tế
|
|
PGS.TS. Nguyễn Tri Thức
|
Thứ trưởng Bộ Y tế
|
|
ThS.BS. Đinh Anh Tuấn
|
Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
|
Tham gia biên soạn, thẩm định phần chăm sóc
và điều trị sơ sinh
|
|
PGS.TS. Trần Thị Hoàng
|
Phó Giám đốc Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng
|
|
TS.BS. Trần Đăng Khoa
|
Phó Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
|
BS. Hoàng Anh Tuấn
|
Chuyên viên Cục Bà mẹ và Trẻ em, Bộ Y tế
|
|
ThS.BS.CK2. Nguyễn Thị Thanh Hương
|
Phó Giám đốc Bệnh viện Nhi đồng 1 - Thành phố
Hồ Chí Minh
|
|
ThS.BS.CK2. Nguyễn Kiến Mậu
|
Phó Giám đốc, Trưởng khoa sơ sinh Bệnh viện
Nhi đồng 1 - Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
ThS.BS.CK2. Phạm Thị Thanh Tâm
|
Trưởng khoa hồi sức sơ sinh Bệnh viện Nhi
đồng 1 - Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
BS.CK2. Bùi Thị Thủy Tiên
|
Trưởng khoa Sơ sinh Bệnh viện Hùng Vương -
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
BS.CK2. Lê Anh Thi
|
Trưởng khoa Hồi sức tích cực Sơ sinh Bệnh
viện Hùng Vương - Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
TS.BS. Nguyễn Thị Kim Nhi
|
Trưởng khoa Sơ sinh, Bệnh viện Nhi đồng 2 -
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
BS.CK2. Nguyễn Thanh Thiện
|
Trưởng khoa Hồi sức Sơ sinh, Bệnh viện Nhi
đồng 2 - Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
ThS.BS. Huỳnh Thị Lệ
|
Trưởng khoa Sơ sinh Cấp cứu - Hồi sức tích cực
và bệnh lý. Bệnh viện Phụ sản- Nhi Đà Nẵng
|
|
BS.CK2. Nguyễn Thị Ngọc Hà
|
Trưởng khoa sơ sinh Bệnh viện Phụ Sản Thành
phố Cần Thơ
|
|
TS.BS. Lê Minh Trác
|
Giám đốc Trung tâm sơ sinh, Bệnh viện Phụ sản
Trung ương
|
|
BS.CK2. Lê Thị Hà
|
Giám đốc Trung tâm Sơ sinh, Bệnh viện Nhi
Trung ương
|
|
TS.BS. Trần Hữu Đạt
|
Phó Giám đốc Trung tâm Sơ sinh, Bệnh viện Nhi
Trung ương
|
LỜI
NÓI ĐẦU
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa
bệnh chuyên ngành Phụ sản ban hành kèm theo Quyết định số 1377/QĐ-BYT ngày 24/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế
đã đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập hành lang pháp lý và kỹ thuật
cho lĩnh vực sản phụ khoa và sơ sinh. Các hướng dẫn này là căn cứ khoa học giúp
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhân viên y tế triển khai áp dụng đồng bộ, hiệu
quả các kỹ thuật sản phụ khoa và sơ sinh tại Việt Nam.
Trong bối cảnh khoa học công nghệ y học thế
giới có nhiều bước tiến vượt bậc, nhằm mục đích cập nhật kịp thời các tiến bộ
mới và tiếp tục chuẩn hóa quy trình thực hiện kỹ thuật, Bộ Y tế giao nhiệm vụ
cho các đơn vị có năng lực và kinh nghiệm thực hiện rà soát và xây dựng bộ
hướng dẫn quy trình kỹ thuật mới về sản phụ khoa và sơ sinh. Cục Bà mẹ và Trẻ
em giữ vai trò chủ trì, điều phối và tổng hợp chung toàn bộ tài liệu.
Quá trình biên soạn đã huy động trí tuệ của tập
thể các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực sản phụ khoa và sơ sinh. Các dự thảo
quy trình đã trải qua nhiều vòng thảo luận, góp ý và phản biện nghiêm túc từ
Hội đồng chuyên môn do Bộ Y tế thành lập. Nội dung tài liệu không chỉ kế thừa
các kinh nghiệm thực tiễn trong nước mà còn tham khảo sát thực tế các tài liệu,
hướng dẫn quốc tế để đảm bảo tính tiên tiến và chuẩn mực.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về chăm sóc và điều
trị sơ sinh -
Tập 1 thuộc Chương Sản khoa - Sơ sinh được xây dựng cho các kỹ
thuật có trong Phụ lục số 02 đồng thời có tên (trùng hoặc tên khác nhưng bản
chất kỹ thuật và quy trình kỹ thuật thực hiện giống nhau) trong Phụ lục số 01
(của Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024
của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh),
đã được Hội đồng chuyên môn nghiệm thu và được Bộ Y tế ban hành với tổng số 08
quy trình kỹ thuật; thay thế cho các quy trình kỹ thuật tương đương về sơ sinh
trong “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Phụ sản”
ban hành kèm theo Quyết định số 1377/QĐ-BYT
ngày 24/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Bộ Y tế ghi nhận và trân trọng cảm ơn sự đóng
góp tâm huyết, trách nhiệm của các chuyên gia trong Hội đồng nghiệm thu và Tổ
chuyên gia xây dựng tài liệu, đặc biệt là Bệnh viện: Phụ sản- Nhi Đà Nẵng, Nhi
đồng 1, Nhi đồng 2, Hùng Vương, Phụ sản Cần Thơ, Nhi Trung ương và Phụ sản
Trung ương. Chúng tôi hy vọng đây sẽ là cuốn cẩm nang chuyên môn hữu ích cho
đồng nghiệp trong quá trình hành nghề.
Trong quá trình biên tập khó tránh được những
sai sót, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ quý độc giả đồng
nghiệp để Hướng dẫn quy trình kỹ thuật ngày một hoàn thiện hơn. Mọi ý kiến góp
ý xin gửi về Cục Bà mẹ và Trẻ em - Bộ Y tế, 35 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.
Xin trân trọng cảm ơn!
DANH
MỤC TỪ VIẾT TẮT
|
Từ viết tắt
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
|
CN
|
Birth weight
|
Cân nặng
|
|
CPAP
|
Continuous Positive Airway Pressure
|
Áp lực đường thở dương liên tục
|
|
FiO2
|
Fraction of inspired oxygen
|
Nồng độ oxy thở vào
|
|
Hct
|
Hematocrit
|
Dung tích hồng cầu
|
|
HFOV
|
High-Frequency Oscillatory Ventilation
|
Thở máy rung tần số cao
|
|
INSURE
|
Intubation - SURfactant - Extubation
|
Đặt nội khí quản - bơm surfactant - rút nội
khí quản
|
|
LISA
|
Less Invasive Surfactant Administration
|
Bơm surfactant ít xâm lấn
|
|
NIPPV
|
Nasal Intermittent Positive Pressure
Ventilation
|
Thở máy không xâm lấn qua mũi
|
|
NKQ
|
Endotracheal tube
|
Nội khí quản
|
|
PEEP
|
Positive End Expiratory Pressure
|
Áp lực dương cuối thì thở ra
|
|
RDS
|
Respiratory Distress Syndrome
|
Hội chứng nguy kịch hô hấp - Bệnh màng trong
|
|
ROP
|
Retinopathy of Prematurity
|
Bệnh võng mạc trẻ đẻ non
|
|
SpO2
|
Peripheral Oxygen Saturation
|
Độ bão hòa oxy ngoại vi
|
MỤC LỤC
1. THAY MÁU SƠ SINH
2. KHÁM MẮT SƠ SINH NON THÁNG
3. BƠM SURFACTANT VÀO KHÍ, PHẾ QUẢN
4. ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH RỐN
5. CHIẾU ĐÈN ĐIỀU TRỊ VÀNG DA SƠ SINH
6. KHÁM SƠ SINH
7. VỆ SINH RỐN SƠ SINH
8. TẮM SƠ SINH
DANH
MỤC KỸ THUẬT
|
STT trong quyển
|
STT trong phụ lục 2
|
STT của chương
|
Tên chương
|
Mã liên kết
|
Tên kỹ thuật được quy
định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT
|
Tên kỹ thuật được quy
định tại Phụ lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT
|
|
(cột 1)
|
(cột 2)
|
(cột 3)
|
(cột 4)
|
(cột 5)
|
(cột 6)
|
(cột 7)
|
|
1.
|
4285
|
88
|
14. Sản khoa - Sơ sinh
|
3.182; 13.178
|
Thay máu sơ sinh
|
Thay máu sơ sinh
|
|
2.
|
4286
|
89
|
14. Sản khoa - Sơ sinh
|
13.179
|
Khám mắt sơ sinh non tháng
|
Khám mắt sơ sinh non tháng để tầm soát bệnh
lý võng mạc
|
|
3.
|
4287
|
90
|
14. Sản khoa - Sơ sinh
|
13.180
|
Bơm Surfactant vào khí, phế quản
|
Bơm Surfactant thay thế qua nội khí quản
|
|
4.
|
4289
|
92
|
14. Sản khoa - Sơ sinh
|
13.185
|
Đặt catheter tĩnh mạch rốn
|
Đặt ống thông tĩnh mạch rốn sơ sinh
|
|
5.
|
4290
|
93
|
14. Sản khoa - Sơ sinh
|
3.186; 13.189
|
Chiếu đèn điều trị vàng da sơ sinh
|
Điều trị vàng da ở trẻ sơ sinh bằng phương
pháp chiếu đèn
|
|
6.
|
4291
|
94
|
14. Sản khoa - Sơ sinh
|
13.196
|
Khám sơ sinh
|
Khám sơ sinh
|
|
7.
|
4292
|
95
|
14. Sản khoa - Sơ sinh
|
13.197
|
Vệ sinh rốn sơ sinh
|
Chăm sóc rốn sơ sinh
|
|
8.
|
4293
|
96
|
14. Sản khoa - Sơ sinh
|
13.198
|
Tắm sơ sinh
|
Tắm sơ sinh
|
1. ĐẠI CƯƠNG
Thay máu là kỹ thuật
lấy ra một phần hoặc toàn bộ máu của trẻ và thay thế bằng máu mới hoặc dung
dịch natri clorid 0,9% nhằm mục đích loại bỏ chất độc hại (nồng độ bilirubin
quá cao, kháng thể miễn dịch), cung cấp máu mới hay điều chỉnh các thành phần
máu. Kỹ thuật này thường được áp dụng trong các trường hợp vàng da nặng ở trẻ
sơ sinh có nguy cơ gây tổn thương não, đa hồng cầu, phù thai nhi.
- Có 02 phương pháp
thay máu:
+ Phương pháp hai đường
+ Phương pháp một đường
2. CHỈ ĐỊNH
2.1. Vàng da tăng bilirubin gián tiếp nặng:
- Chỉ định thay máu điều
trị vàng da tăng bilirubin gián tiếp theo tiêu chuẩn của Viện quốc gia về chăm
sóc sức khỏe Anh quốc (NICE) hoặc hội Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP).
- Chỉ định thay máu theo
NICE đối với trẻ ≥ 38 tuần

- Chỉ định thay máu theo
AAP 2022 đối với trẻ ≥ 35 tuần

- Chỉ định chiếu đèn và
thay máu theo AAP đối với trẻ < 35 tuần tuổi


2.2. Thiếu máu nặng: Thiếu máu gây suy tim
gặp trong bệnh lý phù thai, hội chứng truyền máu song thai, hậu xuất huyết thai
nhi - mẹ.
2.3. Đa hồng cầu/ hội chứng
cô đặc máu:
Khi Hct >75% nếu trẻ không có triệu chứng hay Hct >65% nếu trẻ có triệu
chứng.
2.4. Chỉ định trong các bệnh lý khác
- Bệnh lý chuyển hóa
- Tăng tiểu cầu nặng
- Nhiễm khuẩn huyết
- Bệnh lý rối loạn chuyển
hóa sắt ở trẻ sơ sinh (neonatal hemochromatosis)
- Mất cân bằng dịch hay
điện giải (tăng kali máu)
- Suy thận
- Ngộ độc thuốc
- Lấy các kháng thể bất
thường
Lưu ý: Tùy theo bệnh lý
có thể sử dụng biện pháp khác hiệu quả hơn như lọc máu, thay huyết tương thay
vì thay máu.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Chống chỉ định của phương pháp thay máu
một đường
- Chống chỉ định đặt ống
thông tĩnh mạch rốn (nhiễm trùng rốn, thoát vị cuống rốn, viêm ruột hoại tử,
viêm phúc mạc)
- Huyết động không ổn
định
- Rối loạn đông máu nặng
3.2. Chống chỉ định của phương pháp thay máu
hai đường
- Rối loạn đông máu nặng
4. THẬN TRỌNG
Thay máu trong trường
hợp sau khi điều chỉnh rối loạn đông máu
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện: 01 bác sĩ, 01 điều
dưỡng
5.2. Thuốc
- 01 chai dung dịch natri
clorid 0,9%
- 01 ống heparin 1 UI/mL
- 01 ống canxi gluconate
10%
- Máu thay:
+ Số lượng máu thay cho
thay máu gấp đôi thể tích (dùng cho trẻ vàng da nặng hay tan máu miễn dịch):
Thể tích máu thay= thể tích máu trẻ × 2 (thể tích máu 80mL/kg với trẻ đủ tháng,
90- 100mL/kg đối với trẻ non tháng)
+ Số lượng máu thay cho
thay máu một phần:
Trong trường hợp đa
hồng cầu: Dùng nước muối sinh lý
|
V
máu thay (ml) =
|
V
máu ước tính (ml/kg) × CN (kg) × (Hct hiện tại - Hct mong muốn)
|
|
Hct
hiện tại
|
Trong trường hợp thiếu
máu nặng: Dùng khối hồng cầu
|
V
máu thay (ml) =
|
V
máu ước tính (ml/kg) × CN (kg) × (Hct hiện tại - Hct mong muốn)
|
|
Hct
túi khối hồng cầu - Hct hiện tại
|
+ Sản phẩm máu:
• Bất đồng Rh: máu toàn phần
nhóm O, Rh âm
• Bất đồng ABO: máu toàn phần
nhóm O (hoặc khối hồng cầu O và huyết tương tươi đông lạnh AB nếu không có máu
mới), Rh phù hợp với mẹ và con
• Bất đồng các nhóm máu
khác (anti-Rh-c, anti-Kell, anti-Duffy) chọn máu tương hợp với máu mẹ.
• Nên dùng máu mới < 7
ngày.
• Hematocrit (Hct) của
túi máu trộn điều chỉnh từ 50 - 65% hay tuỳ kết quả Hct mong đợi.
• Nên dùng chế phẩm máu
được chiếu xạ
• Có thể dùng túi lọc
bạch cầu để ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm CMV
• Máu được làm ấm 37oC
trước thay.
5.3. Thiết bị y tế
- 01 Giường sưởi,
- 01 Bộ dụng cụ và thuốc
để hồi sức
- 01 Monitor để theo dõi
mạch và SpO2
- 02 Máy bơm tiêm và máy
truyền dịch hoặc truyền máu nếu kỹ thuật thay máu hai đường
+ Phương pháp một
đường: đặt ống thông tĩnh mạch rốn hoặc tĩnh mạch lớn
+ Phương pháp hai
đường: đường vào dùng ống thông tĩnh mạch rốn hay tĩnh mạch lớn ngoại biên,
đường ra dùng ống thông động mạch rốn hay động mạch ngoại biên.
- 01 Máy làm ấm máu
5.4. Vật tư
- 01 Bộ dụng cụ đặt ống
thông tĩnh mạch rốn, ống thông động mạch rốn
- 01 Dụng cụ thay máu:
ống tiêm 10, 20, 50mL để bơm rút máu.
- 01 Bộ dây tiêm truyền,
một hoặc hai bộ dây truyền máu (máu toàn phần hoặc thay máu với khối hồng cầu
và huyết tương tươi đông lạnh), chạc ba
- 01 Túi vô trùng đựng
máu bỏ.
- 01 Bộ lọc bạch cầu
- 10 mL Dung dịch xà
phòng khử khuẩn rửa tay
- 30 mL Dung dịch sát
khuẩn tay nhanh
5.5. Người bệnh
- Nhận diện trẻ theo “5
đúng”
- Bộc lộ nơi đặt đường
thay máu
- Nhịn ăn trước khi thực
hiện kỹ thuật
- Nằm ngửa, cố định chi.
- Tiếp tục chiếu đèn tích
cực trong lúc chờ thay máu (đối với trẻ vàng da).
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Ghi nhận thời điểm bắt
đầu thay máu
- Ghi nhận các dấu hiệu
sinh tồn trước, trong và sau thực hiện.
5.7. Thời gian thực hiện: Trung bình 2-3 giờ
5.8. Địa điểm thực hiện: Tại phòng cấp cứu,
phòng hồi sức tích cực, phòng thủ thuật
6. TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1 - Chào hỏi, ký đồng thuận
thay máu
- Bác sĩ:
+ Chào hỏi người nhà
trẻ
+ Giải thích cho người
nhà trẻ kỹ thuật sắp làm.
+ Cho người nhà trẻ ký
đồng thuận trước khi thực hiện kỹ thuật
- Điều dưỡng: Kiểm tra
thông tin trẻ
6.2. Bước 2 - Đặt các đường thay máu
- Phương pháp thay máu
một đường: thường dùng ống thông tĩnh mạch rốn hoặc tĩnh mạch lớn
- Phương pháp thay máu
hai đường: đặt đường vào và đường ra
+ Tĩnh mạch (đường
vào): tĩnh mạch rốn hoặc tĩnh mạch ngoại biên lớn.
+ Động mạch (đường ra):
động mạch rốn hoặc động mạch ngoại biên (thường chọn động mạch quay)
- Rửa tay thủ thuật, mặc
áo choàng, mang găng vô khuẩn.
- Tiến hành đặt đường
thay máu tùy theo phương pháp thực hiện. Lưu ý khi đặt đường động mạch phải duy
trì liên tục bằng dung dịch natri clorid 0,9% có pha heparin để tránh huyết
khối gây tắc động mạch.
- Truyền liên tục heparin
qua dây nối
- Nối hệ thống chạc ba
với đường thay máu, nối các chạc ba với các túi máu thay, túi chứa máu thải ra.
- Gắn bộ lọc bạch cầu với
đường vào bệnh nhân
- Kết nối dây nối, hệ
thống chạc ba, bơm tiêm bơm/rút máu. Sau đó nối toàn bộ vào trẻ.
+ Đường vào: Kim luồn →
dây nối → hệ thống chạc ba: 1 nối plasma, 1 nối khối hồng cầu, 1 bơm tiêm bơm
máu vào.
+ Đường ra: Kim luồn →
dây nối → chạc ba: túi máu bỏ, bơm tiêm rút máu ra (lưu ý cách nối chạc ba để
có tác dụng bơm máu ra)

-
Hình 1. Thay máu bằng phương pháp một đường

Hình
2. Thay máu bằng phương pháp 2 đường
6.3. Bước 3 - Tiến hành thay máu
- Thực hiện phương pháp
một đường: tránh rút hoặc bơm vào với áp lực mạnh
+ Lượng máu thay mỗi
chu kỳ = cân nặng X 5; lượng máu rút ra = lượng máu bơm vào
+ Thời gian mỗi chu kỳ
1-1,5 phút
+ Bắt đầu chu kỳ với
rút máu ra từ trẻ nếu trẻ thừa máu hay bơm máu vào nếu trẻ có thiếu máu
+ Thực hiện chu kỳ bắt
đầu với rút máu ra như sau: khóa chạc ba của túi khối hồng cầu và huyết tương,
rút máu ra từ trẻ và xả bỏ; sau đó mở khóa để rút khối hồng cầu và huyết tương
(đã trộn) bơm vào trẻ; sau khi bơm vào chờ khoảng 20 giây mới rút máu ra cho
chu kỳ tiếp theo. Đối với trẻ được bắt đầu bằng bơm máu vào thì tiến hành ngược
lại
+ Thực hiện cho đến khi
hoàn tất lượng máu thay.
Lưu ý: cần bù cho trẻ
1ml calci gluconate 10% cho mỗi 100 ml máu thay.
- Thực hiện phương pháp
hai đường:
+ Thực hiện song song
bơm vào và rút ra cùng lúc
+ Có thể dùng bằng máy
một cách tự động, lưu ý cách lắp ráp hệ thống đường ra
+ Bơm máu vào trẻ từ
đường tĩnh mạch: tốc độ 1,5 - 2 mL/kg/phút
+ Rút máu ra từ đường
động mạch với tốc độ bằng với tốc độ bơm máu vào
+ Thực hiện cho đến khi
hoàn tất lượng máu thay.
6.4. Bước 4 - Kết thúc thay máu
+ Rút bỏ các đường thay
máu
+ Tiếp tục chiếu đèn
liên tục
+ Nhịn ăn 4 - 6 giờ
(tránh nguy cơ viêm ruột hoại tử)
+ Xét nghiệm: công thức
máu, bilirubin, điện giải đồ, đường huyết
+ Ghi hồ sơ: ngày giờ
thực hiện, số lượng máu và huyết tương đã thay cho trẻ, tình trạng trẻ: trước,
trong và sau khi thay máu.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Liên quan đến đặt ống
thông tĩnh mạch rốn/tĩnh mạch ngoại biên, ống thông động mạch ngoại biên/động
mạch rốn: thiếu máu nuôi, hoại tử chi, viêm mạch máu, chảy máu, tắc mạch
- Nhiễm trùng từ túi máu
hoặc do kỹ thuật
- Hạ hoặc tăng thân nhiệt
do nhiệt độ túi máu không thích hợp
- Rối loạn điện giải,
toan kiềm, đường máu
- Thiếu máu, đa hồng cầu,
giảm tiểu cầu
- Viêm ruột hoại tử, rối
loạn dung nạp tiêu hóa
- Tan máu do áp lực bơm
hoặc rút mạnh
- Nhịp tim nhanh hoặc
chậm, rối loạn nhịp do rối loạn điện giải
- Nguy cơ tử vong 0,5%
- Các biến chứng khác: hạ
thân nhiệt, tăng thân nhiệt, bệnh lý chống thải ghép, ngưng thở, giảm nhịp tim,
hạ huyết áp, tăng huyết áp
7.1. Theo dõi
- Theo dõi dấu hiệu sinh
tồn của trẻ liên tục trên monitor, báo bác sĩ nếu có bất thường.
- Nếu trẻ được thực hiện
phương pháp thay máu hai đường: theo dõi thêm tưới máu chi nếu đặt ống thông
động mạch, theo dõi tình trạng chảy máu từ các đường thay máu, theo dõi hoạt
động của các máy truyền máu và thay các túi máu ngay khi vừa hết cho đến khi
hoàn tất.
7.2. Xử lý các biến chứng
- Sốc giảm thể tích:
Ngừng thay máu, chống sốc
- Sốc phản vệ: Ngừng thay
máu, chống sốc
- Rối loạn điện giải: Điều
chỉnh rối loạn điện giải
- Tan máu, thay máu không
hiệu quả: Xét nghiệm lại bilirubin, thay máu lại khi cần
- Thực hiện xét nghiệm,
kháng sinh theo y lệnh
8. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2025). Hướng
dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc và điều trị trẻ sơ sinh. Quy trình kỹ
thuật Thay máu ở trẻ sơ sinh, tr. 561-568.
2. Kemper AR l (2022),
“Clinical Practice Guideline Revision: Management of Hyperbilirubinemia in the
Newborn Infant 35 or More Weeks of Gestation”, Pediatrics, Volume 150, number
3, September 2022
3. Hướng dẫn điều trị Nhi
khoa 2019, Phác đồ điều trị bệnh viện Nhi đồng 2
4. Ann R. S, Vinod K.
B, “Neonatal Hyperbilirubinemia”, Cloherty and Stark's Manual of Neonatal Care,
SEA Edition 2021, p.347 -366. 5. Tricia L.G, Fabien G. E, Fayez BM et al
“Exchange Transfusion”, Gomella’s Neonatology, 8th Edition 2020, p.350 - 355.
6. Jayashree R, “Exchange
Transfusions”, MacDonald’s Atlas of Procedures in Neonatology, 6th Edition
2019, p.1111-1128.
9. PHỤ LỤC
Bảng
kiểm quy trình kỹ thuật thay máu ở trẻ sơ sinh
|
STT
|
Các bước tiến hành
|
Có
|
Không
|
|
1
|
Chuẩn bị: người bệnh, thuốc và dịch, giưởng
sưởi, monitor theo dõi, các chế phẩm máu, dụng cụ đặt ống thông tĩnh mạch rốn
hay tĩnh mạch lớn, các dụng cụ thay máu (bơm tiêm, dây truyền dịch, túi máu
bỏ), kiểm tra hồ sơ Nếu thay máu 2 đường chuẩn bị thêm: dụng cụ đặt ống thông
động mạch rốn hay động mạch ngoại biên, máy bơm tiêm hoặc máy truyền máu
|
|
|
|
2
|
Giải thích, ký đồng thuận thay máu
|
|
|
|
3
|
Rửa tay
|
|
|
|
4
|
Đặt các đường thay máu:
- Thay máu một đường: đặt ống thông tĩnh mạch
rốn hay tĩnh mạch lớn
- Thay máu hai đường: đặt ống thông động mạch
rốn hay động mạch ngoại biên và duy trì liên tục bằng natri clorid 0,9% có
pha heparin
|
|
|
|
5
|
Thiết lập hệ thống thay máu:
- Thay máu một đường: Kết nối dây nối, hệ thống
chạc ba, bơm tiêm bơm/rút máu, nối toàn bộ với bệnh nhân
- Thay máu 2 đường:
+ Lắp đường vào: Kim luồn → dây nối → hệ
thống chạc ba: 1 nối plasma, 1 nối khối hồng cầu, 1 bơm tiêm bơm máu vào
+ Lắp đường ra: Kim luồn → dây nối → chạc ba:
túi máu bỏ, bơm tiêm rút máu ra (lưu ý cách nối chạc ba)
|
|
|
|
6
|
- Tiến hành thay máu:
+ Thay máu một đường: Lượng máu thay mỗi chu
kỳ = cân nặng X 5; lượng máu rút ra = lượng máu bơm vào, mỗi chu kỳ 1-1,5
phút
+ Thay máu hai đường: Rút máu ra từ đường
động mạch với tốc độ bằng với tốc độ bơm máu vào đường tĩnh mạch và thực hiện
đồng thời, 1,5 - 2 mL/kg/phút
- Bù 1ml calci gluconate 10% cho mỗi 100 ml máu
thay
|
|
|
|
7
|
Hoàn tất: rút bỏ các đường thay máu, chiếu
đèn, nhịn ăn, xét nghiệm, ghi hồ sơ
|
|
|
1. ĐẠI CƯƠNG
Vào tuần thứ 16 của
thai kỳ, võng mạc bình thường được mạch máu hóa bắt đầu từ gai thị dần ra bên
ngoài (chu biên). Quá trình này diễn ra trong suốt nửa cuối thai kỳ. Tuy nhiên,
ở trẻ sinh non, các mạch máu võng mạc có thể tăng sinh bất thường có thể dẫn
đến bệnh võng mạc trẻ đẻ non (Retinopathy of Prematurity - ROP), bệnh có thể tiến
triển đến xơ hóa, co kéo và bong võng mạc, gây suy giảm thị lực nặng hoặc mù
lòa nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời. Khám mắt ở trẻ sơ sinh non
tháng để sàng lọc ROP là kỹ thuật soi đáy mắt gián tiếp, thực hiện bởi bác sĩ
nhãn khoa chuyên sâu, thường áp dụng cho trẻ đẻ non ≤ 33 tuần và/hoặc cân nặng
lúc sinh ≤ 1800 g, hoặc trẻ đẻ non có kèm yếu tố nguy cơ nhằm phát hiện sớm các
mạch máu bất thường từ đó cho chỉ định điều trị kịp thời.
2. CHỈ ĐỊNH
2.1. Chỉ định khám mắt sàng lọc ROP cho:
- Trẻ có tuổi thai khi
sinh ≤ 33 tuần và/hoặc cân nặng lúc sinh ≤ 1800 g.
- Trẻ có tuổi thai >
33 đến 34 tuần và/hoặc cân nặng lúc sinh > 1800 đến 2000 g nhưng có thêm yếu
tố nguy cơ như suy hô hấp, thở oxy, viêm phổi, thiếu máu, nhiễm trùng, bệnh lý
nặng chu sinh hoặc theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
- Trẻ cần tái khám theo
lịch hẹn sau lần khám trước cho đến khi đủ tiêu chuẩn ngừng sàng lọc.
2.2. Thời điểm khám lần đầu:
- Trẻ có tuổi thai khi
sinh ≤ 27 tuần: khám khi trẻ đạt 31 tuần tuổi hiệu chỉnh.
- Trẻ có tuổi thai khi
sinh > 27 tuần: khám sau sinh 3-4 tuần.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định
tuyệt đối nếu trẻ nằm trong nhóm cần sàng lọc. Tuy nhiên cần hoãn khám hoặc chỉ
thực hiện khi đã ổn định nếu:
- Trẻ đang suy hô hấp,
suy tuần hoàn hoặc không ổn định toàn thân.
- Trẻ đang trong giai
đoạn cấp cứu cần ưu tiên hồi sức.
- Có nhiễm trùng mắt cấp
tính nặng hoặc tổn thương tại mắt làm cản trở khám.
4. THẬN TRỌNG
- Khám ROP có thể làm
thay đổi tạm thời nhịp tim, nhịp thở, huyết áp và SpO2; vì vậy cần thực hiện
nhanh, nhẹ nhàng, có theo dõi sát trẻ trong và sau khi khám.
- Cần có sẵn phương tiện
hồi sức sơ sinh phù hợp, đặc biệt khi khám tại phòng khám ngoại trú hoặc ở trẻ
cực non/thể trạng chưa ổn định.
- Thuốc giãn đồng tử phải
dùng nồng độ thấp, liều thấp nhất có hiệu quả; tránh dùng phenylephrine nồng độ
cao vì tăng nguy cơ tác dụng phụ toàn thân.
- Nên áp dụng các biện
pháp giảm khó chịu khi khám như quấn trẻ, cho ngậm núm vú giả, dung dịch
sucrose đường miệng theo quy định đơn vị, và giảm thời gian thao tác.
- Dụng cụ tiếp xúc với
mắt phải được vô khuẩn/tiệt khuẩn đúng quy định; nếu dùng lại phải xử lý theo
chính sách kiểm soát nhiễm khuẩn của bệnh viện.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
5.1.1. Nhân lực trực
tiếp:
01 bác sĩ chuyên khoa Mắt đã được đào tạo khám và chẩn đoán ROP.
5.1.2. Nhân lực hỗ trợ
- 01 điều dưỡng/hộ sinh
hỗ trợ cố định trẻ, chuẩn bị thuốc, theo dõi dấu hiệu sinh tồn, ghi hồ sơ.
- Khi cần, có thêm nhân
viên sơ sinh/hồi sức hỗ trợ trong các trường hợp trẻ nguy cơ cao.
5.2. Thuốc
- 01 lọ Thuốc giãn đồng
tử (Tropicamide 0,5% + Phenylephrine 0,5% hoặc nồng độ thấp hơn).
- 01 lọ Thuốc tê bề mặt
nhãn cầu proxymetacaine/proparacaine hoặc tương đương.
- 01 lọ Nước muối sinh lý
0,9%.
5.3. Vật tư
5.3.1. Dụng cụ vô trùng
- 01 Vành mi trẻ sơ sinh.
- 01 Dụng cụ ấn củng mạc.
- 02 đôi Găng sạch/vô
khuẩn.
- 05 miếng Gạc vô khuẩn.
- 05 cục Bông y tế.
- 10 mL Dung dịch xà
phòng khử khuẩn rửa tay.
- 10 mL Dung dịch sát
khuẩn tay nhanh.
5.3.2. Dụng cụ sạch: 01 Khăn quấn trẻ, tã
sạch.
5.3.3. Dụng cụ khác
- 01 Đèn soi đáy mắt gián
tiếp đội đầu.
- 01 Kính lúp 20D hoặc
28D.
- Hệ thống chụp ảnh đáy
mắt góc rộng nếu cơ sở có triển khai tele-screening/hội chẩn từ xa.
5.4. Trang thiết bị
- 01 máy theo dõi mạch và
SpO2 và cảm biến đo SpO2 nếu cần.
- Nguồn oxy, bóng-mask và
phương tiện hồi sức sơ sinh cơ bản tại khu vực khám.
- 01 Máy hút đàm nếu cần.
- 01 Bàn/giường khám hoặc
giường bệnh có đủ ánh sáng và bảo đảm thao tác.
5.5. Người bệnh
- Xác định đúng trẻ theo
vòng đeo tay/hồ sơ.
- Đánh giá tình trạng
toàn thân trước khám: nhịp thở, mạch, SpO2, mức ổn định hô hấp-tuần hoàn.
- Không cho bú ít nhất 1
giờ trước khám để giảm nguy cơ nôn trớ, hít sặc.
- Tra thuốc giãn đồng tử
vào 2 mắt, bắt đầu trước khám khoảng 30-60 phút, ít nhất 2 lần, cách nhau khoảng
10 phút; có thể thêm liều thứ ba theo chỉ định bác sĩ mắt nếu đồng tử giãn chưa
đạt.
- Có thể áp dụng biện
pháp hỗ trợ giảm đau/giảm stress theo quy định đơn vị.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Chỉ định khám sàng lọc,
hội chẩn khoa nếu cần.
- Y lệnh và liều thuốc sử
dụng.
- Hồ sơ sơ sinh: tuổi
thai, cân nặng lúc sinh, tuổi sau sinh, tuổi hiệu chỉnh, yếu tố nguy cơ.
- Phiếu đồng ý/tư vấn cho
gia đình theo quy định bệnh viện.
- Phiếu khám và theo dõi
ROP.
5.7. Thời gian thực hiện thủ
thuật:
Chuẩn bị và thực hiện thường khoảng 30- 60 phút, trong đó thời gian khám trực
tiếp cần được rút ngắn tối đa nhưng vẫn bảo đảm đánh giá đầy đủ võng mạc.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật:
Tại giường bệnh ở khoa sơ sinh/hồi sức sơ sinh hoặc tại phòng khám mắt/khu khám
sơ sinh có đủ phương tiện theo dõi và hồi sức sơ sinh.
5.9. Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra thông tin bệnh
nhân.
- Kiểm tra chỉ định, y lệnh,
liều thuốc.
- Kiểm tra biên bản tư
vấn, biên bản hội chẩn nếu có.
- Kiểm tra tiêu chuẩn
sàng lọc, thời điểm khám đầu hoặc lịch tái khám.
- Kiểm tra đã chuẩn bị
đầy đủ thuốc, dụng cụ, phương tiện hồi sức.
6. TIẾN HÀNH
6.1. Các bước thực hiện
Bước 1 - Xác định đúng người bệnh: Đối chiếu họ
tên, mã số, ngày sinh, tuổi thai lúc sinh, tuổi thai lúc khám, cân nặng lúc
sinh, lịch khám.
Bước 2 - Giải thích cho thân nhân: Thông báo mục
đích khám, khả năng trẻ khó chịu thoáng qua khi tra thuốc và khi khám, tầm quan
trọng của tái khám đúng hẹn.
Bước 3 - Đánh giá trước khám: Đánh giá hô hấp,
tuần hoàn, SpO2; cân nhắc hoãn khám nếu trẻ chưa ổn định.
Bước 4 - Chuẩn bị thuốc và dụng cụ: Kiểm tra đèn
soi, kính 20D/28D, vành mi, dụng cụ ấn củng mạc, thuốc giãn đồng tử, thuốc tê,
monitor và phương tiện hồi sức.
Bước 5 - Rửa tay, mang phương tiện phòng hộ:
Tuân thủ kiểm soát nhiễm khuẩn; dụng cụ tái sử dụng phải được tiệt khuẩn/khử
khuẩn mức phù hợp.
Bước 6 - Tra thuốc giãn đồng
tử: Tra thuốc theo y lệnh/phác đồ của đơn vị, ưu tiên nồng độ thấp nhất có
hiệu quả; theo dõi phản ứng toàn thân sau tra thuốc.
Bước 7 - Tra thuốc tê bề mặt: Tra thuốc tê tại
chỗ trước khi đặt vành mi.
Bước 8 - Đặt vành mi, tiến hành soi đáy mắt gián
tiếp: Dùng vành mi vô khuẩn, điều chỉnh ánh sáng vừa đủ, dùng dụng cụ ấn
củng mạc để đánh giá đầy đủ võng mạc ngoại vi; thao tác ấn củng mạc cần nhẹ
nhàng, mục tiêu là xoay mắt để quan sát ngoại vi.
Bước 9 - Khám theo trình tự hệ
thống
- Khám hậu cực trước để
đánh giá mạch máu, gai thị, hoàng điểm.
- Tiếp theo đánh giá võng
mạc chu biên theo các hướng 360 0.
- Ghi nhận mức độ trưởng
thành mạch võng mạc và bất thường nếu có.
Ghi nhận tổn thương theo phân loại quốc tế
Mỗi mắt cần được ghi:
- Zone.
- Stage.
- Extent theo múi giờ.
- Plus disease hoặc
pre-plus nếu có.
- A-ROP nếu có.
6.2. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng trẻ
sau thực hiện kỹ thuật: mạch, nhịp thở, SpO2, màu sắc da, mức độ kích thích,
nôn trớ.
- Hoàn thiện ghi chép hồ
sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Thu dọn và xử lý dụng
cụ theo quy định.
- Bàn giao người bệnh cho
bộ phận tiếp theo và dặn rõ lịch tái khám.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
|
Vấn đề
|
Dấu hiệu nhận biết
|
Xử trí
|
Phòng ngừa
|
|
Nhịp tim chậm / ngưng thở / giảm SpO2
|
Nhịp tim < 100 lần/phút, ngưng thở, tím
tái, SpO2 giảm
|
Ngừng khám ngay, tháo vành mi, đảm bảo thông thoáng
đường thở, hỗ trợ oxy hoặc bóp bóng nếu cần, hồi sức theo phác đồ sơ sinh
|
Đánh giá ổn định trước khám, theo dõi SpO2
liên tục, thao tác nhẹ nhàng, rút ngắn thời gian khám
|
|
Nôn trớ, nguy cơ hít sặc
|
Trẻ nôn, trớ sữa, ho, sặc
|
Ngừng thủ thuật, đặt đầu nghiêng, hút dịch
nếu cần, theo dõi hô hấp
|
Nhịn bú ≥ 1 giờ trước khám, thao tác nhanh
gọn
|
|
Đồng tử giãn kém
|
Đồng tử < 5-6 mm, khó quan sát đáy mắt
|
Tra bổ sung thuốc giãn theo y lệnh, chờ thêm
thời gian
|
Tra thuốc đúng thời điểm (45-60 phút trước
khám), dùng đủ liều, đúng kỹ thuật
|
|
Kích thích, quấy khóc, stress
|
Trẻ khóc nhiều, tăng nhịp tim, tăng vận động
|
Tạm dừng thao tác, trấn an, áp dụng biện pháp
giảm đau (sucrose, núm vú giả)
|
Quấn trẻ, giảm ánh sáng, thao tác nhẹ nhàng,
giảm thời gian khám
|
|
Trầy xước giác mạc
|
Chảy nước mắt, đỏ mắt, trẻ nhắm mắt nhiều sau
khám
|
Nhỏ thuốc dưỡng/kháng sinh, theo dõi
|
Đặt vành mi đúng kỹ thuật, thao tác nhẹ
nhàng, tránh cọ xát
|
|
Xuất huyết kết mạc nhẹ
|
Mắt đỏ, chấm xuất huyết nhỏ
|
Theo dõi, thường tự hết
|
Tránh thao tác mạnh, giảm áp lực khi đặt dụng
cụ
|
|
Khó quan sát võng mạc ngoại vi
|
Không thấy rõ vùng chu biên
|
Điều chỉnh tư thế, ánh sáng, sử dụng ấn củng
mạc đúng kỹ thuật
|
Đảm bảo giãn đồng tử tốt, sử dụng đúng kỹ
thuật soi
|
|
Tác dụng phụ thuốc giãn đồng tử
|
Tim nhanh/chậm, da tái, rối loạn tiêu hóa,
hiếm khi tăng huyết áp
|
Ngừng thuốc, theo dõi sinh hiệu, xử trí hỗ
trợ
|
Dùng nồng độ thấp, liều tối thiểu hiệu quả,
tránh lạm dụng
|
8. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định 1740/QĐ-BYT năm 2024 ban hành tài liệu chuyên
môn “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý bệnh võng mạc trẻ đẻ non”.
2. Screening Examination
of Premature Infants for Retinopathy of Prematurity - American Academy of
Pediatrics/American Academy of Ophthalmology/AAPOS, 2018.
3. International
Classification of Retinopathy of Prematurity, Third Edition (ICROP3), 2021.
4. UK Screening of
Retinopathy of Prematurity Guideline (RCPCH/RCOphth update 2024 for guideline
2022).
BẢNG KIỂM KHÁM MẮT TẦM SOÁT BỆNH LÝ VÕNG MẠC
TRẺ SINH
NON
|
STT
|
Mô tả bước thực hiện
|
Có
|
Không
|
|
1
|
Bước 1: Xác định đúng người bệnh
|
|
|
|
2
|
Bước 2: Giải thích cho thân nhân mục đích
khám và lịch tái khám
|
|
|
|
3
|
Bước 3: Đánh giá tình trạng toàn thân trước
khám
|
|
|
|
4
|
Bước 4: Chuẩn bị thuốc, dụng cụ, monitor và
phương tiện hồi sức
|
|
|
|
5
|
Bước 5: Rửa tay, chuẩn bị dụng cụ vô khuẩn
|
|
|
|
6
|
Bước 6: Tra thuốc giãn đồng tử đúng y lệnh
|
|
|
|
7
|
Bước 7: Tra vào mắt thuốc tê bề mặt
|
|
|
|
8
|
Bước 8: Đặt vành mi, soi đáy mắt gián tiếp
|
|
|
|
9
|
Bước 9: Dùng ấn củng mạc khi cần để quan sát
võng mạc ngoại vi. Ghi nhận tổn thương theo ICROP3: zone, stage, extent, plus/A-ROP
|
|
|
|
10
|
Bước 10: Theo dõi trẻ sau khám: mạch, thở,
SpO2, nôn trớ
|
|
|
|
11
|
Bước 11: Dọn dẹp dụng cụ theo quy định kiểm
soát nhiễm khuẩn- Rửa tay
|
|
|
|
12
|
Bước 12: Hoàn thiện hồ sơ ghi kết luận và hẹn
tái khám theo mức độ tổn thương, bàn giao người bệnh.
|
|
|
1. ĐẠI CƯƠNG
1.1. Định nghĩa:
Kỹ thuật bơm Surfactant
- chất hoạt hóa bề mặt phế nang ngoại sinh là kỹ thuật nhằm đưa chất Surfactant
vào phổi trẻ sơ sinh qua đường khí quản để chống lại tình trạng xẹp phế nang, suy
hô hấp do thiếu hoặc bất hoạt surfactant.
1.2. Các phương pháp bơm surfactant vào phổi
- Qua ống nội khí quản ở
trẻ có chỉ định thở máy xâm lấn.
- Phương pháp INSURE
(Intubation - SURfactant - Extubation): Đặt nội khí quản bơm surfactant và rút
ống nội khí quản sau khi bơm đối với bệnh nhân không có chỉ định thở máy xâm
lấn.
- Phương pháp ít xâm lấn:
Bơm surfactant qua ống thông mạch máu kích thước nhỏ luồn vào khí quản (LISA:
Less Invasive Surfactant Administration) hoặc qua mặt nạ thanh quản (SALMA: Surfactant
Administration through Laryngeal or Supraglottic Airways).
2. CHỈ ĐỊNH
- Thiếu surfactant nguyên
phát: Bệnh màng trong (RDS)
- Thiếu surfactant thứ
phát: surfactant có thể được chỉ định trong các trường hợp phá hủy hoặc ức chế
surfactant như viêm phổi hít phân su, bệnh màng trong sinh mổ chưa chuyển dạ.
- Có thể cân nhắc trong:
+ Viêm phổi (bẩm sinh
hoặc mắc phải) → cải thiện triệu chứng ngắn hạn
+ Xuất huyết phổi → bằng
chứng còn hạn chế
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Cân nhắc sử dụng
surfactant trong các trường hợp:
- Tuổi thai dưới 23-24
tuần, cân nặng < 500g
- Xuất huyết phổi nặng,
đang tiến triển
- Thiếu oxy não nặng,
xuất huyết não nặng
- Dị tật bẩm sinh nặng,
tiên lượng tử vong cao
4. THẬN TRỌNG
Xử trí các tình huống
phối hợp trước khi thực hiện thủ thuật:
- Tình trạng toan máu,
thiếu máu, đa hồng cầu, hạ đường huyết
- Dẫn lưu tràn khí màng
phổi áp lực.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- 01 Bác sĩ đã được huấn
luyện kỹ thuật, thực hiện tại cấp khám bệnh, chữa bệnh chuyên sâu có đủ khả
năng và điều kiện thực hiện.
- 01 điều dưỡng hỗ trợ
5.2. Thuốc
- Surfactant: poractant
alfa hoặc beractant hoặc poractant alfa liều 100 - 200 mg/kg. Liều lặp lại: 100
mg/kg.
- Caffein
- Morphine/Fentanyl (nếu
cần)
- Naloxone (khi cần hóa
giải tác dụng của morphin/fentanyl để rút ống nội khí quản cho kỹ thuật bơm
surfactant qua ống nội khí quản INSURE.
5.3. Vật tư, trang thiết bị
y tế
A. Trường hợp bơm
surfactant ngoại sinh bằng phương pháp INSURE
5.3.1. Vật tư y tế tiêu hao
Dụng cụ đường thở và vệ sinh tay
- 01 bộ đặt ống nội khí
quản (đầy đủ)
- 01 ống nội khí quản (cỡ
phù hợp cân nặng)
- 01 bộ dây hút đờm kín
(nếu áp dụng)
- 02-03 ống hút đờm vô
khuẩn dự phòng
- 20 mL dung dịch xà
phòng khử khuẩn
- 50 mL dung dịch sát
khuẩn tay nhanh
Ống thông & dụng cụ bơm surfactant
- 01 ống thông mạch máu
rốn 3.5F-4F hoặc 01 ống thông dạ dày 5F-6F
- 01 kim tiêm 18G (để rút
thuốc)
- 01 bơm tiêm 5 mL
- 01 bơm tiêm 10 mL (để
bơm khí đẩy thuốc)
- 01 bộ dây nối (nếu cần)
5.3.2. Trang thiết bị y tế Hỗ trợ hô hấp
- 01 máy thở (xâm lấn
hoặc không xâm lấn)
- 01 bóng bóp tự phồng hoặc
01 bộ hồi sức chữ T
- 01 nguồn oxy và khí nén
Theo dõi
- 01 máy theo dõi nhịp
tim, SpO2 liên tục và huyết áp
- 01 máy khí máu (tại
khoa hoặc gần nhất)
- 01 máy X-quang di động
(tại giường)
- 01 máy siêu âm di động
(nếu có)
Hỗ trợ xử trí biến chứng
- 01 hệ thống hút trung
tâm hoặc máy hút di động
- 01 bộ dẫn lưu tràn khí
màng phổi (sẵn sàng)
5.3.3. Đồ vải, dụng cụ vô khuẩn
- 01 bộ khăn trải vô
khuẩn (trải bàn thủ thuật)
- 01-02 khăn vô khuẩn phủ
bệnh nhân
- 01-02 áo choàng vô
khuẩn cho nhân viên
- 01 mũ, 01 khẩu trang
cho mỗi người tham gia
- 01 cặp găng vô khuẩn
cho người làm thủ thuật
- 01-02 cặp găng sạch (dự
phòng)
- 01 ga trải giường sạch
(thay nếu cần)
5.4. Dụng cụ hỗ trợ khác
- 01 kéo cắt băng/dây
- 01 đèn chiếu sáng
- 01 đồng hồ theo dõi
thời gian thủ thuật
- 01 nhiệt kế
5.5. Người bệnh
- Hút sạch đờm dãi đường
thở nếu cần
- Gắn máy theo dõi theo
dõi SpO2, nhịp tim liên tục.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Chỉ định, hội chẩn khoa
- Y lệnh, liều thuốc
5.7. Thời gian thực hiện thủ
thuật: 60
phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: tại
giường bệnh, phòng sinh, phòng mổ hoặc hồi sức sau mổ
5.9. Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra thông tin bệnh
nhân
- Kiểm tra y lệnh, liều
thuốc
- Kiểm tra biên bản tư
vấn, biên bản hội chẩn
B. Trường hợp bơm surfactant bằng phương pháp
LISA
5.3.1. Vật tư tiêu hao Dụng cụ
đường thở
- 01-02 ống hút đờm vô
khuẩn
- 01 bộ dây hút đờm
Ống thông bơm surfactant
- 01 ống thông mạch máu
rốn cỡ 3.5F-4F hoặc
- 01 ống thông dạ dày cỡ
5F-6F hoặc
- 01 ống thông chuyên
dụng LISA
Dụng cụ bơm thuốc
- 01 kim tiêm 18G
- 01 bơm tiêm 5 mL (chứa
surfactant)
- 01 bơm tiêm 5-10 mL
(đẩy khí)
- 01 dây nối (nếu cần)
5.3.2. Trang thiết bị y tế Hỗ trợ hô hấp
- 01 hệ thống CPAP hoặc
NIPPV (duy trì liên tục trong thủ thuật)
- 01 bóng bóp tự phồng
hoặc 01 bộ hồi sức chữ T (dự phòng)
- 01 nguồn oxy + khí nén
Dụng cụ đưa ống thông vào khí quản
- 01 đèn soi thanh quản
(lưỡi đèn phù hợp)
- 01 kềm Magill
Theo dõi
01 monitor theo dõi các
thông số
- SpO2
- Mạch
- Huyết áp (khi cần)
Dự phòng cấp cứu
- 01 bộ đặt nội khí quản
đầy đủ (sẵn sàng sử dụng ngay khi thất bại)
- 01 máy thở xâm lấn (sẵn
sàng)
5.3.3. Đồ vải và vô khuẩn
- 01 bộ khăn trải vô
khuẩn
- 01-02 khăn phủ vô khuẩn
- 01 áo choàng vô khuẩn
- 01 cặp găng vô khuẩn
- 01-02 cặp găng sạch
- 01 mũ + khẩu trang
6. TIẾN HÀNH
A. Bơm surfactant qua ống nội khí quản
6.1. Bước 1 - Rửa tay: Thực
hiện rửa tay thường quy theo quy định kiểm soát nhiễm khuẩn.
6.2. Bước 2 - Đặt và kiểm tra ống nội
khí quản
- Đặt ống nội khí quản
nếu bệnh nhân chưa có.
- Nếu đã có ống nội khí
quản: Hút sạch đờm dãi.
- Kiểm tra và đảm bảo ống
nội khí quản đúng vị trí.
6.3. Bước 3 - Dùng thuốc an thần/ức chế hô hấp
(nếu cần): Tiêm Morphine/Fentanyl theo chỉ định.
6.4. Bước 4 - Làm ấm thuốc surfactant
- Giữ lọ thuốc trong
lòng bàn tay khoảng 8 phút hoặc để ở nhiệt độ phòng khoảng 20 phút.
- Không làm ấm bằng
phương pháp nhân tạo.
6.5. Bước 5 - Chuẩn bị vô khuẩn
- Rửa tay thủ thuật.
- Mang găng vô khuẩn.
6.6. Bước 6 - Chuẩn bị ống thông
- Cắt ngắn ống thông mạch
máu rốn hoặc ống thông dạ dày.
- Đảm bảo chiều dài ống
thông khi đưa vào ngắn hơn ống nội khí quản khoảng 1 cm.
6.7. Bước 7 - Chuẩn bị thuốc
- Dùng kim 18G rút
surfactant vào bơm tiêm.
6.8. Bước 8 - Đặt tư thế và hỗ trợ hô
hấp
- Đặt trẻ nằm ngửa, đầu
bằng, cổ ở tư thế trung gian.
- Thông khí bằng bóng
hoặc bộ hồi sức chữ T:
+ Điều chỉnh FiO2
để đạt SpO2 90-95%
+ PEEP khoảng 6 cmH2O
- Nếu có hệ thống hút đờm
kín:
+ Tách ống hút đờm khỏi
chạc ba (giữ vô khuẩn)
+ Dây máy thở vẫn giữ
nguyên kết nối
6.9. Bước 9 - Bơm surfactant
- Luồn ống thông vào
ống nội khí quản qua nhánh hút đờm (nếu có). Chú ý trong trường hợp này phải
thao tác nhanh, gọn gàng, đẩy dây ống thông vào đến đốc của ống thông dạ dày
hoặc ống thông mạch máu rốn để giảm rò rỉ khí qua chạc 3. Nếu đảm bảo thông khí
được duy trì trong suốt quá trình bơm thuốc, có thể bơm chậm hoặc nhỏ giọt tùy
từng trường hợp. Nếu không đảm bảo thông khí liên tục, cần thực hiện:
+ Bơm thuốc nhanh vào khí
quản.
+ Bơm thêm khoảng 3-5 mL
khí để đẩy hết thuốc trong dây.
Lưu ý:
- Nếu lượng thuốc > 3
mL, nên chia 2-3 lần bơm tùy lượng thuốc
- Giữa 2 lần bơm trẻ nên
được thông khí bóp bóng 15-30 giây
- Đảm bảo không gây tắc
nghẽn đường thở
- Việc thay đổi tư thế
trẻ trong khi bơm là không cần thiết
6.10. Bước 10 - Theo dõi trong thủ
thuật
- Theo dõi liên tục:
+ Mạch
+ SpO2
+ Huyết áp (khi cần)
6.11. Bước 11 - Thông khí sau bơm thuốc
- Bóp bóng 3-5 phút để
thuốc phân tán đều hai phổi
- Trường hợp bơm qua hệ
thống kín: Tiếp tục thông khí cơ học liên tục
- Nếu đang thở máy rung:
Bóp bóng hỗ trợ để đưa thuốc vào phổi
- Sau đó gắn lại bệnh
nhân vào máy thở
Lưu ý:
- Tránh mất PEEP
- Điều chỉnh thông số máy
phù hợp
6.12. Bước 12 - Xử trí khi áp dụng
phương pháp INSURE
- Nếu rút nội khí quản
ngay sau bơm và đã dùng morphine: Dùng Naloxone liều 0,1 mg/kg
- Hỗ trợ hô hấp đến khi:
+ Trẻ tự thở tốt
+ Khí máu cải thiện
+ Không ứ CO2
- Điều chỉnh lại thông số
máy thở phù hợp với tình trạng bệnh nhân sau thủ thuật.
B. Thực hiện bơm surfactant ít xâm lấn (LISA)
6.1. Bước 1 - Rửa tay: Thực
hiện rửa tay thường quy theo quy định kiểm soát nhiễm khuẩn.
6.2. Bước 2 - Làm sạch đường thở
trên nếu cần: Hút sạch đờm dãi mũi, miệng.
6.3. Bước 3 - Làm ấm thuốc
- Giữ lọ surfactant trong
lòng bàn tay khoảng 5-8 phút hoặc
- Để ở nhiệt độ phòng khoảng
20 phút.
- Không làm ấm bằng phương
pháp nhân tạo.
6.4. Bước 4 - Chuẩn bị vô khuẩn
- Rửa tay thủ thuật.
- Mang găng vô khuẩn.
6.5. Bước 5 - Chuẩn bị thuốc:
Dùng kim 18G rút thuốc vào bơm tiêm.
6.6. Bước 6 - Đặt ống thông vào khí
quản
- Sử dụng đèn soi thanh
quản và kềm Magill.
- Luồn ống thông mạch máu
rốn hoặc ống thông dạ dày vào khí quản với độ sâu tương đương độ sâu ống nội
khí quản (tính từ cung hàm trên).
- Giữ chắc ống thông.
- Giữ miệng trẻ đóng để
hạn chế thất thoát khí.
6.7. Bước 7 - Bơm surfactant
- Người hỗ trợ gắn bơm
tiêm chứa thuốc vào ống thông.
- Nhỏ giọt thuốc chậm
trong 2-3 phút hoặc chậm hơn tùy lượng thuốc và kích thươc ống thông
- Bơm khí từ từ để đẩy
hết thuốc vào khí quản.
6.8. Bước 8 - Theo dõi trong khi bơm
- Mạch
- SpO2
- Huyết áp (khi cần)
6.9. Bước 9 - Rút ống thông
- Rút ống thông từ từ ra
khỏi khí quản.
6.10. Bước 10 - Theo dõi sau bơm
- Mạch
- SpO2
- Huyết áp (nếu cần)
6.11. Bước 11 - Điều chỉnh oxy:
Điều chỉnh FiO2 phù hợp với tình trạng hô hấp của trẻ.
6.12. Bước 12. Kết thúc thủ thuật
- Đánh giá tình trạng hô
hấp và tuần hoàn của trẻ.
- Ghi chép đầy đủ vào hồ
sơ bệnh án.
- Lưu trữ hồ sơ theo quy
định.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện
- Giảm SpO2
hoặc chậm nhịp tim trong khi bơm thuốc
- Tím tái đột ngột / SpO2
giảm nhanh
- Thuốc trào ra ngoài
ngay sau khi rút ống thông
- Thuốc trào ra khỏi khí
quản trong kỹ thuật LISA
- Xử trí:
+ Ngừng bơm thuốc
+ Kiểm tra lại vị trí
giao diện hỗ trợ thở
+ Điều chỉnh nồng độ oxy,
PEEP phù hợp
+ Trong trường hợp trẻ
không cải thiện, tạm ngưng thủ thuật, chuyển sang bơm bằng phương pháp INSURE
7.2. Tai biến sau thủ thuật
- Lồng ngực căng phồng
quá mức (ở trẻ thở máy xâm lấn) → Xử trí: điều chỉnh
thông số máy thở phù
hợp
7.3. Biến chứng muộn: Hạ huyết áp với các
biểu hiện
- Mạch nhẹ
- Thời gian phục hồi màu
da > 3 giây
- Da nổi bông
→ Xử trí: điều trị hạ
huyết áp theo phác đồ
8. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Bộ Y tế (2025). Hướng
dẫn quốc gia về chăm sóc sơ sinh, Bơm Surfactant ngoại sinh vào phổi, trang
543-550
2. Gyu Hong Shim (2025)
Review Article: Minimally Invasive Surfactant Therapy. Korean J Perinatol
Vol.26, No.4, Dec., 2015 http://dx.doi.org/10.14734/kjp.2015.26.4.289
3. Sweet et al. (2023).
European Consensus Guidelines on the Management of Respiratory Distress
Syndrome - 2022 Update. Neonatology 2023, 120: 3 - 23. DOI: 10.1159/000528914.
4. Tridente et al. (2019).
Porcine vs bovine surfactant therapy for preterm neonates with RDS: systematic
review with biological plausibility and pragmatic meta-analysis of respiratory
outcomes. Respiratory Research 2019 20:28. https://doi.org/10.1186/s12931-019-0979-0
5. Rita C. Silveira, et.
al. (2024) Less invasive surfactant administration versus
intubation-surfactant-extubation in the treatment of neonatal respiratory
distress syndrome: a systematic review and meta-analyses. Jornal de Pediatria,
Volume 100, Issue 1, 2024, Pages 8-24. ISSN 0021- 7557. https://doi.org/10.1016/j.jped.2023.05.008.
6. Desai RK, Yildiz Atar
H, et al. (2024). Use of surfactant beyond respiratory distress syndrome, what
is the evidence? J Perinatol. 2024 Apr;44(4):478- 487. doi: 10.1038/s41372-024-01921-7.
Epub 2024 Mar 8. PMID: 38459371.
9. PHỤ LỤC
9.1. Bảng kiểm: Bơm surfactant qua ống nội khí
quản
Họ và tên bệnh
nhân………………………………………………………
Người thực
hiện……………………………………………………………
Ngày thực
hiện……………………………………………………………...
|
STT
|
Nội dung cần thực
hiện (cụ thể)
|
Đạt
|
Không
|
Ghi chú
|
|
1.
|
Rửa tay đúng quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn
trước khi làm thủ thuật
|
□
|
□
|
|
|
2.
|
Đặt ống nội khí quản nếu chưa có
|
□
|
□
|
|
|
3.
|
Nếu đã có: hút sạch đờm dãi trong ống
|
□
|
□
|
|
|
4.
|
Kiểm tra vị trí ống nội khí quản (nghe phổi,
quan sát lồng ngực)
|
□
|
□
|
|
|
5.
|
Dùng thuốc an thần/ức chế hô hấp theo chỉ
định (Morphine/Fentanyl)
|
□
|
□
|
|
|
6.
|
Làm ấm surfactant bằng tay (5-8 phút) hoặc để
nhiệt độ phòng (~20 phút)
|
□
|
□
|
|
|
7.
|
Không dùng phương pháp làm ấm nhân tạo
|
□
|
□
|
|
|
8.
|
Rửa tay thủ thuật
|
□
|
□
|
|
|
9.
|
Mang găng vô khuẩn
|
□
|
□
|
|
|
10.
|
Cắt ống thông (dạ dày/catheter rốn) phù hợp
|
□
|
□
|
|
|
11.
|
Đảm bảo khi đưa vào ngắn hơn ống NKQ khoảng 1
cm
|
□
|
□
|
|
|
12.
|
Dùng kim 18G rút surfactant vào bơm tiêm đúng
liều
|
□
|
□
|
|
|
13.
|
Đặt trẻ nằm ngửa, đầu trung gian, cổ không
gập/ưỡn
|
□
|
□
|
|
|
14.
|
Thiết lập bóp bóng hoặc T-piece: SpO2
90-95%, PEEP ~6 cmH2O
|
□
|
□
|
|
|
15.
|
Nếu hệ thống hút kín: tháo nhánh hút nhưng
giữ vô khuẩn, không ngắt máy thở
|
□
|
□
|
|
|
16.
|
Luồn ống thông qua nhánh hút vào ống nội khí
quản
|
□
|
□
|
|
|
17.
|
Đưa ống đủ sâu tương ứng vị trí cách đầu ống
NKQ 1 cm, luồn đến đốc ống thông dạ dày hoặc ống thông rốn để giảm rò khí
|
□
|
□
|
|
|
18.
|
Nếu thông khí đảm bảo: bơm thuốc chậm/nhỏ
giọt
|
□
|
□
|
|
|
19.
|
Nếu không đảm bảo thông khí: bơm thuốc nhanh
|
□
|
□
|
|
|
20.
|
Bơm thêm 3-5 mL khí để đẩy hết thuốc
|
□
|
□
|
|
|
21.
|
Nếu liều >3 mL: chia 2-3 lần bơm
|
□
|
□
|
|
|
22.
|
Giữa các lần: bóp bóng 15-30 giây
|
□
|
□
|
|
|
23.
|
Không thay đổi tư thế trẻ khi bơm
|
□
|
□
|
|
|
24.
|
Theo dõi liên tục mạch, SpO2,
huyết áp (nếu cần)
|
□
|
□
|
|
|
25.
|
Bóp bóng 3-5 phút sau bơm để phân tán thuốc
|
□
|
□
|
|
|
26.
|
Nếu hệ kín: duy trì thở máy liên tục
|
□
|
□
|
|
|
27.
|
Nếu HFOV: bóp bóng hỗ trợ rồi nối lại máy
|
□
|
□
|
|
|
28.
|
Tránh mất PEEP
|
□
|
□
|
|
|
29.
|
Điều chỉnh thông số máy thở phù hợp
|
□
|
□
|
|
|
30.
|
Nếu INSURE: rút NKQ sau bơm
|
☐
|
☐
|
|
|
31.
|
Dùng Naloxone 0,1 mg/kg nếu đã dùng Morphine
|
☐
|
☐
|
|
|
32.
|
Theo dõi: tự thở, khí máu, CO2
|
☐
|
☐
|
|
9.2. Bảng kiểm: Bơm surfactant ít xâm lấn LISA
Họ và tên bệnh
nhân………………………………………………………
Người thực
hiện……………………………………………………………
Ngày thực
hiện……………………………………………………………...
|
STT
|
Nội dung
|
Đạt
|
Không
|
Ghi chú
|
|
1.
|
Rửa tay đúng quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn
|
□
|
□
|
|
|
2.
|
Hút sạch đờm dãi mũi và miệng nếu cần
|
□
|
□
|
|
|
3.
|
Làm ấm surfactant (tay 5-8 phút hoặc nhiệt độ
phòng ~20 phút)
|
□
|
□
|
|
|
4.
|
Không làm ấm nhân tạo
|
□
|
□
|
|
|
5.
|
Rửa tay thủ thuật
|
□
|
□
|
|
|
6.
|
Mang găng vô khuẩn
|
□
|
□
|
|
|
7.
|
Dùng kim 18G rút thuốc vào bơm tiêm đúng liều
|
□
|
□
|
|
|
8.
|
Soi thanh quản bằng đèn soi
|
□
|
□
|
|
|
9.
|
Dùng kềm Magill đưa ống thông vào khí quản
|
□
|
□
|
|
|
10.
|
Đặt đúng độ sâu (tương đương NKQ, tính từ
cung hàm trên)
|
□
|
□
|
|
|
11.
|
Giữ chắc ống thông
|
□
|
□
|
|
|
12.
|
Giữ miệng trẻ đóng để tránh thất thoát khí
|
□
|
□
|
|
|
13.
|
Gắn bơm tiêm chứa thuốc vào ống thông
|
□
|
□
|
|
|
14.
|
Nhỏ giọt thuốc chậm trong 2-3 phút
|
□
|
□
|
|
|
15.
|
Bơm khí từ từ để đẩy hết thuốc
|
□
|
□
|
|
|
16.
|
Theo dõi mạch, SpO2, huyết áp
trong khi bơm
|
□
|
□
|
|
|
17.
|
Rút ống thông từ từ sau khi bơm xong
|
□
|
□
|
|
|
18.
|
Theo dõi lại mạch, SpO2, huyết áp
sau thủ thuật
|
□
|
□
|
|
|
19.
|
Điều chỉnh FiO2 theo tình trạng
trẻ
|
□
|
□
|
|
|
20.
|
Đánh giá lại hô hấp, tuần hoàn
|
□
|
□
|
|
|
21.
|
Ghi chép hồ sơ đầy đủ
|
□
|
□
|
|
1. ĐẠI CƯƠNG
Đặt ống thông tĩnh mạch
rốn là kỹ thuật dùng 1 ống thông đặt vào tĩnh mạch rốn, được tiến hành trong
các trường hợp trẻ cần truyền thuốc, dịch qua tĩnh mạch hoặc theo dõi trẻ.
2. CHỈ ĐỊNH
- Khi cần lấy đường
truyền tĩnh mạch cấp cứu
- Theo dõi áp lực tĩnh
mạch trung tâm
- Thay máu toàn phần hay
một phần
- Trẻ cần được cung cấp
dịch truyền và thuốc qua đường trung tâm: dịch truyền nồng độ đường trên 12,5%,
thuốc vận mạch
- Khi trẻ cần truyền
nhiều loại dịch truyền và thuốc mà đường ngoại biên không đáp ứng đủ.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Nhiễm khuẩn rốn
- Thoát vị rốn hoặc thoát
vị qua khe hở thành bụng
- Viêm phúc mạc
- Viêm ruột hoại tử
- Tăng áp lực tĩnh mạch
cửa
4. THẬN TRỌNG: Trẻ có rối loạn đông
máu nặng trên lâm sàng
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- 01 bác sĩ đã được đào
tạo
- 01 điều dưỡng hoặc 01
hộ sinh đã được đào tạo
5.2. Thuốc
- 01 chai dung dịch
natriclorid 0,9% 100ml
- 01 lọ heparin
5.3. Thiết bị y tế
- 01 lồng ấp/ giường sưởi
- 01 xe đẩy để dụng cụ
- 01 máy theo dõi mạch và
SpO2
- 01 bơm tiêm điện.
5.4. Vật tư
- 02 bộ áo choàng
- 01 khay dụng cụ vô
khuẩn: 01 khăn lỗ, 01 kéo/dao cắt rốn, 01 kẹp có mấu, 01 kẹp cong không mấu,
hay 02 kẹp phẫu tích thẳng và cong, 02 chén inox.
- 01 ống thông tĩnh mạch
rốn kích thước phù hợp: 3.5F hay 5.0F
- 02 mũ và 02 khẩu trang
y tế vô khuẩn
- 03 cặp găng tay vô
khuẩn
- 05 gói gạc vô khuẩn và
gòn
- 01 tép chỉ không tiêu
vô khuẩn
- 01 băng dính cố định
- Bơm tiêm: 01 bơm tiêm
5ml, 01 bơm tiêm 50ml
- 01 chạc 3 chia
- 01 dây nối dài
- 01 cảm biến SpO2
- 20 mL dung dịch xà
phòng khử khuẩn rửa tay
- 50 mL dung dịch sát
khuẩn tay nhanh
- 20 mL dung dịch sát
khuẩn da phù hợp cho trẻ sơ sinh
5.5. Người bệnh
- Kiểm tra 5 đúng
- Giải thích lý do đặt
ống thông tĩnh mạch rốn cho gia đình trẻ
- Đặt trẻ nằm ngửa, đủ
ánh sáng, đủ ấm (giường sưởi hoặc lồng ấp cho trẻ non,
nhẹ cân), có thể cố
định nhẹ nhàng tay chân trẻ nếu trẻ lớn, cử động nhiều.
- Kiểm tra lại các dấu
hiệu sinh tồn của trẻ
- Theo dõi: nhịp tim,
SpO2, nhiệt độ.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Xác định đúng người
bệnh
- Ghi rõ đầy đủ y lệnh
- Tính chiều dài ống
thông đưa vào tĩnh mạch rốn
|
Chiều dài ống thông tĩnh
mạch rốn (cm) = 0,5 x [3 x cân nặng (kg) + 9] + 1 (số 1=1cm chiều dài cuống
rốn sau khi cắt).
|
- Đánh giá dấu hiệu sinh
tồn, SpO2 trẻ trước, trong và sau khi thực hiện thủ thuật
5.7. Thời gian thủ
thuật: Thời gian từ chuẩn bị đến hoàn thành:
- Tại phòng sinh (càng
nhanh càng tốt cho việc hồi sức): khoảng 5 phút
- Tại khu vực chăm sóc
đặc biệt/phòng thủ thuật: khoảng 60 phút
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Tại phòng sinh, phòng
mổ
- Tại khu vực chăm sóc
đặc biệt, phòng thủ thuật
6. TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1 - Chuẩn
bị
- Bác sĩ/điều dưỡng/hộ
sinh: rửa tay, mặc áo choàng và mang găng vô khuẩn
- Điều dưỡng/hộ sinh sát
khuẩn rốn lần 1 (đợi hỗ trợ khi cần)
- Trải khay vô khuẩn lên
xe để dụng cụ
- Nối ống thông tĩnh mạch
rốn với chạc ba chia: Lấy dung dịch đã pha heparin với natri clorid 0,9% (0,5-1
UI/mL) vào bơm tiêm 5mL và bơm đầy chạc ba chia và ống thông tĩnh mạch rốn
(không để có bóng khí trong ống thông tĩnh mạch rốn)
- Sát khuẩn rốn lần 2,
trải khăn lỗ
6.2. Bước 2 - Buộc
và cắt cuống rốn
- Buộc chân rốn bằng chỉ
không tan và thắt nhẹ 1 nút thắt nếu rốn còn tươi để đề phòng chảy máu, dùng
dao cắt cuống rốn theo mặt phẳng ngang cách chân rốn khoảng 1cm, giữ 2 đầu dây
buộc trong khi cắt
- Nếu có chảy máu thì
thắt dây ở chân rốn chặt hơn
6.3. Bước 3 - Xác định vị trí tĩnh mạch rốn
- Thành mỏng, to, chỉ có
một, thường nằm ở vị trí 11-12 giờ
6.4. Bước 4 - Luồn tĩnh mạch rốn
- Giữ phần thạch của
cuống rốn bằng kẹp có mấu, dùng kẹp cong không mấu mở rộng tĩnh mạch rốn và lấy
sạch máu đông ở đầu tĩnh mạch rốn (nếu có) rồi dùng ống thông tĩnh mạch rốn nhẹ
nhàng luồn vào theo hướng phía đầu trẻ cho đến chiều dài đã tính trước, rút
ngược bơm tiêm ra thấy máu, sau đó bơm trả lại máu đã rút, phải đảm bảo trong
bơm tiêm không có khí
- Trong trường hợp luồn
ống thông thấy vướng hoặc trồi ngược, tuyệt đối không được cố gắng đẩy hay dùng
bơm tiêm đẩy dịch. Trong trường hợp này có thể rút ống thông ra vị trí 3-4 cm,
xoay nhẹ tĩnh mạch rốn và thử lại. Nếu không được nên rút ra cố định vị trí
ngoại biên.
6.5. Bước 5 - Cố định ống thông tĩnh mạch rốn
- Cố định tĩnh mạch rốn
bằng chỉ, chú ý không thắt chặt, giữ tĩnh mạch rốn thẳng
- Bắt cầu cố định tĩnh
mạch rốn
- Sử dụng miếng dán phù
hợp tránh rỉ dịch tăng nguy cơ nhiễm trùng
6.6. Bước 6 - Nối hệ thống dịch truyền
- Gắn dây nối dài vào bơm
tiêm 50 mL đã pha heparin với natri clorid 0,9% nồng độ 0,5-1 UI/mL, nếu không
có heparin thì truyền natri clorid 0,9% để tránh huyết khối.
- Gắn hệ thống dịch
truyền vào ống thông tĩnh mạch rốn truyền với tốc độ 1 mL/giờ trong thời gian
chờ chụp X quang/siêu âm kiểm tra vị trí ống thông
6.7. Bước 7 - Kiểm tra vị trí đầu ống thông tĩnh mạch rốn
- Siêu âm kiểm tra đầu
ống thông nằm ở vị trí đúng: tĩnh mạch chủ dưới đổ vào nhĩ phải.
- Chụp phim Xquang để xác
định vị trí đầu thông tĩnh mạch rốn: đầu thông tĩnh mạch rốn tối ưu ở tĩnh mạch
chủ dưới hoặc nhĩ phải, trên X quang đầu thông tĩnh mạch rốn ngang hoặc ngay
trên cơ hoành khoảng 1cm, tương ứng T9 - T10. Trong trường hợp cần thiết có thể
chụp X quang thẳng nghiêng để xác định.
- Lưu ý: Nếu cần điều
chỉnh thì rút ống thông về độ dài mong muốn rồi cố định lại, không được đẩy vào
thêm sau khi đã dán băng (vì không còn vô khuẩn)
- Ghi độ dài ống thông cố
định, ngày, giờ làm thủ thuật
6.8. Bước 8 - Kết
thúc quy trình
- Bác sĩ: ghi tình
trạng trẻ sơ sinh trước và sau đặt ống thông tĩnh mạch rốn, cho y lệnh chăm sóc
- Điều dưỡng/hộ sinh: đối
chiếu trẻ sơ sinh với hồ sơ bệnh án; ghi chép ngày giờ thực hiện thủ thuật, chế
độ chăm sóc tiếp
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau thực hiện kỹ thuật
- Ghi chép hồ sơ bệnh án,
lưu hồ sơ.
Lưu ý:
- Thời gian lưu: rút
thông tĩnh mạch rốn càng sớm càng tốt hạn chế nguy cơ nhiễm trùng
+ Ống thông tĩnh mạch rốn
ở vị trí ngoại biên: không nên lưu quá 3 ngày
+ Ống thông tĩnh mạch rốn
ở vị trí trung tâm: không nên lưu quá 7 ngày
- Sau rút phải đo lại
chiều dài ống thông tĩnh mạch rốn để đảm bảo tĩnh mạch rốn không bị đứt gãy
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Theo dõi các chỉ số
sinh tồn của trẻ suốt thời gian sau khi đã được đặt ống thông tĩnh mạch rốn
- Chăm sóc thay mới toàn
bộ các bộ phận nối với ống thông tĩnh mạch rốn mỗi ngày khi truyền máu, các sản
phẩm máu, lipid (dịch truyền thường thay 4 ngày).
- Chăm sóc và quan sát
chân rốn mỗi ngày: rỉ dịch, rỉ máu, mủ
|
Tai biến
|
Xử trí
|
|
Trong khi thực
hiện
|
|
Chảy máu chân rốn
|
Thắt chỉ cột chân rốn chặt lại
|
|
Loạn nhịp do đặt quá sâu
|
Rút tĩnh mạch rốn đến khi mất dấu hiệu loạn
nhịp, ổn định hô hấp, tuần hoàn.
|
|
Sau khi thực hiện
|
|
Thông tĩnh mạch rốn không đúng vị trí
|
Nếu gập khúc (vào gan) rút ra khỏi tĩnh mạch
cửa. Nếu cao hơn cơ hoành, rút ra đảm bảo đầu thông tĩnh mạch rốn ngang hoặc
ngay trên cơ hoành khoảng 1cm.
|
|
Tuột ống thông tĩnh mạch rốn
|
Cố định chắc lại (không luồng lại thông tĩnh
mạch rốn vì nguy cơ nhiễm khuẩn)
|
|
Nhiễm khuẩn
|
Rút ống thông tĩnh mạch ngay, chăm sóc chân
rốn
|
|
Viêm ruột hoại tử
|
Rút ống thông tĩnh mạch ngay
|
|
Biến chứng muộn
|
|
Hoại tử gan
|
Rút thông tĩnh mạch rốn + hội chẩn với chuyên
khoa tiêu hóa.
|
|
Tắc mạch do huyết khối hoặc bóng khí
|
Rút bỏ ống thông tĩnh mạch rốn và xử trí các
vấn đề liên quan.
|

Hình: Đặt thông
tĩnh mạch rốn và cố định
8. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2025). Hướng
dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc và điều trị trẻ sơ sinh. Quy trình đặt ống
thông tĩnh mạch rốn, động mạch rốn ở trẻ sơ sinh, trang 576-587.
2. Govender I, Okonta HI,
Adeleke O, Rangiah S (2024). Umbilical vein catheterisation for the
family physician working in primary health care. S Afr Fam
Pract, 66(1):e1-e6. doi: 10.4102/safp.v66i1.5797.PMID: 38299529
3. Magnan J.P, Rowe V.L
(2022). Umbilical vein catheterization. Medscape. from: https://first10em.com/umbilical-vein-catheterization.
4. Lewis K, Spirnak PW
(2023). Umbilical Vein Catheterization. Treasure Island (FL): StatPearls
Publishing. PMID: 31751059.
9. BẢNG KIỂM QUY TRÌNH
Đặt
catheter tĩnh mạch rốn
|
TT
|
NỘI DUNG
|
Có
|
Không
|
|
Bước 1- Chuẩn bị
|
|
|
|
1
|
Trải khăn vô khuẩn lên xe để dụng cụ
|
|
|
|
2
|
Nối ống thông tĩnh mạch rốn với chạc ba chia
|
|
|
|
3
|
Tráng ống thông tĩnh mạch rốn bằng heparin
với (0,5- 1UI/mL) đã pha
|
|
|
|
Bước 2- Buộc và cắt
cuống rốn
|
|
|
|
4
|
Buộc chân rốn và thắt nhẹ 1 nút thắt
|
|
|
|
Bước 3- Xác định
vị trí tĩnh mạch rốn
|
|
|
|
5
|
Đánh giá hình thái, vị trí để xác định tĩnh
mạch rốn
|
|
|
|
Bước 4- Luồn tĩnh mạch
rốn
|
|
|
|
6
|
Nhẹ nhàng luồn vào theo hướng phía đầu trẻ
cho đến chiều dài đã tính trước.
|
|
|
|
Bước 5 - Cố định
ống thông tĩnh mạch rốn
|
|
|
|
7
|
Dùng chỉ may cố định tĩnh mạch rốn, giữ tĩnh
mạch rốn thẳng, không bị gấp khúc
|
|
|
|
Bước 6- Nối hệ thống
dịch truyền
|
|
|
|
8
|
Heparin với natri clorid 0,9% nồng độ 0,5-1
UI/mL với tốc độ 1- 2mL/giờ, nếu không có heparin thì truyền natri clorid
0,9%
|
|
|
|
Bước 7- Kiểm tra vị trí
tĩnh mạch rốn
|
|
|
|
9
|
Siêu âm kiểm tra đầu ống thông nằm ở vị trí
tĩnh mạch chủ dưới đổ vào nhĩ phải. Hoặc chụp phim Xquang để xác định vị trí
đầu thông tĩnh mạch rốn, đầu ống thông.
|
|
|
|
11
|
Ghi độ dài ống thông cố định, ngày, giờ làm
thủ thuật
|
|
|
|
Bước 8- Kết thúc quy trình
|
|
|
|
12
|
Ghi chép hồ sơ bệnh án
|
|
|
|
Điều dưỡng/Hộ sinh
|
Bác sĩ thực hiện
|
1. ĐẠI CƯƠNG
Chiếu đèn (ánh sáng
liệu pháp) là phương pháp điều trị vàng da tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ
sinh nhằm giảm hoặc ngăn ngừa sự tăng bilirubin gián tiếp trong máu, giảm nhu
cầu thay máu và giảm nguy cơ bệnh não cấp do bilirubin.
2. CHỈ ĐỊNH
- Chỉ định chiếu đèn tiêu
chuẩn: Chỉ định chiếu đèn vàng da tăng bilirubin gián tiếp theo tiêu chuẩn của
Viện quốc gia về chăm sóc sức khỏe Anh quốc (NICE) hoặc hội Nhi khoa Hoa Kỳ
(AAP).
- Chỉ định chiếu đèn theo
NICE đối với trẻ ≥ 38 tuần (Hình 1)

Hình
1. Chỉ định chiếu đèn theo NICE đối với trẻ ≥ 38 tuần
- Chỉ định chiếu đèn theo
AAP 2022 đối với trẻ ≥ 35 tuần (Hình 2, Hình 3)

-
Hình 2. Chỉ định chiếu đèn theo AAP 2022 đối với trẻ ≥ 35 tuần cho trẻ có yếu
tố nguy cơ

Hình
3. Chỉ định chiếu đèn theo AAP 2022 đối với trẻ ≥ 35 tuần cho trẻ không có yếu
tố nguy cơ
- Chỉ định chiếu đèn và
thay máu theo AAP 2020 đối với trẻ < 35 tuần tuổi (Hình C, D, E, F)


Hình
C, D, E, F. Biểu đồ chiếu đèn, thay máu với tăng bilirubin máu theo AAP - 2020
với trẻ < 35 tuần tuổi.
- Chỉ định chiếu đèn tăng
cường:
+ Nồng độ bilirubin
không giảm hoặc tiếp tục tăng sau 6 giờ chiếu đèn
+ Tốc độ bilirubin tăng
nhanh (trên 8,5 µmol/L/giờ)
+ Nồng độ bilirubin
cách ngưỡng thay máu từ dưới 50 µmol/L
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định
4. THẬN TRỌNG
Bilirubin trực tiếp
tăng trên 20% bilirubin toàn phần
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện: 01 điều dưỡng hoặc nữ
hộ sinh
5.2. Thuốc: nếu trẻ có chỉ định
truyền dịch hay thuốc
5.3. Vật tư và trang thiết bị
- 01: Đèn chiếu vàng da:
+ Đèn ánh sáng xanh,
xanh lục có bước sóng ánh sáng từ 430-490 nm.
+ Đèn 01 mặt, 02 mặt
hay chăn (blanket) chiếu đèn bao phủ thân trẻ.
+ Hai loại đèn thông
dụng là đèn LED hay đèn huỳnh quang.
+ Liều lượng ánh sáng:
chiếu đèn tiêu chuẩn ≥ 10µW/cm2/nm, chiếu đèn tăng cường ≥ 30 µW/cm2/nm.
+ Nhiệt độ dưới ánh đèn
28-30oC.
- 01: băng mắt có cản
quang, kích thước phù hợp với trẻ.
- 01: khăn trải trắng cho
giường, nôi hoặc giường sưởi
- 01: rèm trắng che chắn
xung quanh.
- 01: máy đo SpO2
và nhịp mạch đối với trẻ có nguy cơ vàng da nặng hoặc trẻ có bệnh lý kèm theo.
- 10 mL dung dịch xà
phòng khử khuẩn rửa tay.
- 20 mL dung dịch sát
khuẩn tay nhanh.
5.5. Người bệnh
- Xác định đúng người
bệnh.
- Che mắt bằng băng mắt
có cản quang và mặc tã khi chiếu đèn.
- Nếu trẻ đang được chăm
sóc Kangaroo, đảm bảo mép trên áo địu được kéo xuống, mép dưới áo địu được kéo
lên ngang hông trẻ.
- Diện tích da trẻ tiếp
xúc với ánh sáng càng nhiều càng tốt, thời gian chiếu liên tục hiệu quả nhiều
hơn chiếu gián đoạn. Đối với trẻ vàng da cần chiếu đèn tiêu chuẩn, có thể có
thời gian gián đoạn dưới 30 phút khi bà mẹ chăm sóc và cho trẻ bú.
- Khoảng cách từ đèn
đến trẻ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, khoảng 30-40 cm đối với đèn huỳnh
quang, trên 20 cm đối với đèn LED.
5.4. Hồ sơ bệnh án
- Ghi rõ chỉ định
- Đánh giá trẻ trước,
trong và sau khi thực hiện thủ thuật
- Đánh dấu mức bilirubin
trên biểu đồ chiếu đèn
5.5. Thời gian thực hiện thủ thuật
Thời gian từ lúc chuẩn
bị đến lúc chiếu đèn khoảng 15-30 phút
5.6. Địa điểm thực hiện thủ thuật
- Tại phòng cấp cứu hoặc
xe cấp cứu: nếu trẻ vàng da nặng có nguy cơ tổn thương não hoặc trẻ có bệnh lý
nặng kèm theo
- Tại phòng theo dõi tích
cực: nếu trẻ vàng da nặng có nguy cơ thay máu nhưng chưa có tổn thương não hay
trẻ có bệnh lý cần theo dõi.
- Tại phòng chăm sóc bà
mẹ và trẻ sơ sinh, phòng chăm sóc trẻ theo phương pháp Kangaroo: nếu trẻ chỉ
cần chiếu đèn.
6. TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1 - Chào hỏi, kiểm tra
thông tin trẻ
6.2. Bước 2 - Rửa tay: Rửa
tay thường quy.
6.3. Bước 3 - Thực hiện chiếu đèn
- Đặt trẻ nằm tư thế phù
hợp trên nôi hoặc lồng ấp hoặc tư thế Kangaroo, theo dõi sinh hiệu
- Quấn kén vải/khăn quanh
trẻ
- Dùng băng che kín mắt
trẻ, cố định, không che kín mũi
- Cởi quần áo trẻ, mặc tã
dưới rốn
- Điều chỉnh khoảng cách
từ đèn chiếu đến trẻ cho phù hợp
- Bật công tắc đèn, điều
chỉnh sao cho trẻ nằm ở vùng trung tâm của ánh sáng đèn
- Bật máy đo cường độ ánh
sáng đèn kiểm tra bước sóng (nếu có)
6.4. Bước 4 - Kết thúc quy trình
- Giúp trẻ nằm thoải mái
- Dặn dò người nhà những điều
cần thiết
- Dọn dẹp dụng cụ
- Rửa tay
- Ghi hồ sơ: ngày- giờ
chiếu đèn, loại đèn, tổng trạng trẻ, sinh hiệu, tình trạng vàng da
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tác dụng phụ thường gặp
- Mất nước không nhận
biết (tăng lượng dịch và/hoặc sữa 10% tổng lượng dịch mỗi ngày)
- Tiêu chảy
- Sạm da hay đỏ da
- Hội chứng da đồng
7.2. Theo dõi
- Kiểm tra băng mắt ít
nhất mỗi 3 giờ/ lần
- Theo dõi thân nhiệt mỗi
3 giờ, theo dõi mất nước mỗi ngày.
- Ngưng chiếu đèn: khi
nồng độ bilirubin trong huyết thanh nhỏ hơn 50 µmol/L so với ngưỡng chiếu đèn.
- Nếu chiếu đèn tăng
cường, sau khi ngừng chiếu đèn cần đánh giá lại trẻ sau 12 - 18 giờ ngừng chiếu
đèn (khám lâm sàng và xét nghiệm bilirubin)
- Trong quá trình chiếu
đèn, có thể gián đoạn ngắn dưới 30 phút cho trẻ bú, thay tã
7.3. Tai biến và xử trí
- Tăng thân nhiệt, bỏng
da: Tạm ngưng chiếu đèn, điều chỉnh nhiệt độ lồng ấp (nếu có).
- Hạ thân nhiệt: Cho trẻ
nằm lồng ấp hoặc chăm sóc Kangaroo, ủ ấm
7.4. Biến chứng muộn
- Hội chứng da đồng
- Tăng kích ứng da
- Tổn thương võng mạc
8. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2025). Hướng
dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc và điều trị trẻ sơ sinh. Quy trình kỹ
thuật Chiếu đèn điều trị vàng da ở trẻ sơ sinh, tr. 557- 560
2. Phạm Diệp Thùy Dương
(2020), “Vàng da tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh”, Nhi Khoa, tập II, NXB
Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, trang 204 - 224
3. Ann R.S, Vinod K.B
(2017), “Neonatal Hyperbilirubinemia”, in Cloherty and Stark’s Manual of
Neonatal Care. Lippincot, 8th ed, pp 298 - 306
4. Jon F. Watchko (2018), “Neonatal
Indirect Hyperbilirubinemia and Kernicterus” in Avery’s Diseases of the
Newborns. Elsevier Saunders. 10th ed, pp 1198 - 1218
5. Kemper AR (2022),
“Clinical Practice Guideline Revision: Management of Hyperbilirubinemia in the
Newborn Infant 35 or More Weeks of Gestation”, Pediatrics, Volume 150,
number 3, September 2022
6. National Institute for
Health and Care Excellence (2021). Neonatal jaundice: Phototherapy.
7. World Health
Organization Western Pacific Region (2022). Early Essential Newborn Care:
Clinical Practice Pocket Guide, Second Edition.
9. PHỤ LỤC:
Bảng kiểm quy trình kỹ thuật chiếu đèn điều trị
vàng da ở trẻ sơ sinh
|
STT
|
Các bước tiến hành
|
Có
|
Không
|
|
1
|
Chuẩn bị: người bệnh, thuốc (nếu có), các
dụng cụ chiếu đèn vàng da (đèn chiếu vàng da, băng mắt, khăn trải trắng cho
giường), dụng cụ theo dõi trẻ, kiểm tra hồ sơ
|
|
|
|
2
|
Rửa tay
|
|
|
|
3
|
Đặt trẻ nằm tư thế phù hợp
|
|
|
|
4
|
Theo dõi sinh hiệu
|
|
|
|
5
|
Quấn kén vải/khăn quanh trẻ
|
|
|
|
6
|
Dùng băng che kín mắt trẻ, cố định, không che
kín mũi
|
|
|
|
7
|
Cởi quần áo trẻ, mặc tã dưới rốn
|
|
|
|
8
|
Điều chỉnh khoảng cách từ đèn chiếu đến trẻ
|
|
|
|
9
|
Bật công tắc đèn, điều chỉnh sao cho trẻ nằm
ở vùng trung tâm của ánh sáng đèn
|
|
|
|
10
|
Bật máy đo cường độ ánh sáng đèn kiểm tra
bước sóng (nếu có)
|
|
|
|
11
|
Đặt trẻ nằm tư thế thoải mái, dọn dẹp dụng
cụ, rửa tay, ghi hồ sơ
|
|
|
1. ĐẠI CƯƠNG
Khám và phân loại trẻ
sơ sinh nhằm đánh giá sức khỏe và phát hiện sớm các dấu hiệu nguy hiểm, bệnh lý
hoặc dị tật bẩm sinh của trẻ trong giai đoạn sơ sinh.
2. CHỈ ĐỊNH
Tất cả trẻ sơ sinh
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không
4. THẬN TRỌNG
- Trẻ sinh rất non
- Trẻ đang có dấu hiệu
suy hô hấp, suy tuần hoàn cần can thiệp cấp cứu
- Trẻ có các bệnh lý tổn
thương da lan rộng
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
01 Bác sĩ, điều dưỡng
hoặc nữ hộ sinh
5.2. Thiết bị y tế
- 01 máy đo huyết áp
- 01 ống nghe
- 01 nhiệt kế
- 01 máy theo dõi mạch và
SpO2
- 01 cân (cân điện tử
hoặc cân cơ)
- 01 thước đo chiều dài
nằm
- 01 thước dây đo vòng
đầu
- 01 đèn pin khám (đèn
soi)
- 01 búa phản xạ (nếu
cần)
- 01 giường sưởi sơ sinh
hoặc giường sơ sinh hoặc bàn khám
- 01 đồng hồ đếm nhịp (có
kim giây)
- 01 bình oxy hoặc nguồn
oxy (nếu có nguy cơ cấp cứu)
- 01 máy hút đàm (nếu cần
thiết)
- 01 dụng cụ khám tai -
mũi - họng (đèn soi tai, que đè lưỡi)
5.3. Dụng cụ bảo hộ cá nhân
- 02 đôi găng tay
- 02 khẩu trang y tế
- 01 áo blouse/áo bảo hộ
- 01 đôi kính bảo hộ (đối
với bệnh truyền nhiễm lây qua dịch tiết hoặc giọt bắn)
5.4. Đồ vải
- 01- 02 ga trải giường
khám
- 01 khăn trải bàn khám
- 02- 03 khăn lau sạch/
khăn vải dùng một lần
- 01 mền/khăn đắp cho
bệnh nhi
- 01 tấm lót chống thấm
(nếu khám trẻ nhỏ hoặc sơ sinh)
5.5. Dụng cụ vệ sinh - sát khuẩn
- 20 mL dung dịch xà
phòng khử khuẩn rửa tay
- 20 mL dung dịch sát
khuẩn tay nhanh
- 20 mL cồn sát khuẩn lau
dụng cụ
- 01 thùng rác y tế có
nắp đậy
- 01 hộp đựng vật sắc
nhọn (kim, vật dụng nhọn)
5.6. Người bệnh
- Trẻ được bộc lộ toàn bộ
cơ thể nếu trẻ được nằm dưới đèn sưởi hoặc bộc lộ từng phần
5.7. Hồ sơ bệnh án
- Kiểm tra thông tin bệnh
nhân
- Kết luận sau khi khám
và hoàn thành hồ sơ bệnh án
5.8. Thời gian thực hiện thủ
thuật: 15-30
phút.
5.9. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: tại
giường bệnh hoặc phòng khám
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1 - Rửa tay: Thực
hiện đúng quy trình vệ sinh tay trước và sau khi thăm khám.
6.2. Bước 2 - Nhận biết nhanh các dấu
hiệu nguy hiểm toàn thân
Trong vòng 60 giây, khi
tiếp cận bệnh nhân cần đánh giá nhanh:
- Toàn thân
+ Trẻ bỏ bú hoặc bú kém
+ Trẻ li bì, khó đánh
thức, co giật hoặc hôn mê
+ Trẻ cử động kém
+ Da niêm nhợt toàn thân,
hoặc vàng da toàn thân, vàng da sớm <24 giờ.
+ Bụng chướng cǎng.
- Hô hấp: tím, ngừng thở,
thở nấc, thở rên, phập phồng cánh mũi, rút lõm lồng ngực
- Tuần hoàn: Da tái, nổi
vân tím.
Phát hiện ngay các dấu hiệu cần cấp cứu:
- Ngừng thở, thở không
hiệu quả
- Tím tái
- Li bì, hôn mê
- Co giật
- Sốc, mạch yếu
6.3. Bước 3 - Thăm khám đánh giá toàn
thân
6.3.1. Hỏi bệnh
- Tiền sử gia đình
- Tiền sử mẹ (thai kỳ,
bệnh lý, thuốc…)
- Quá trình mang thai và
sinh nở
- Tiền sử sơ sinh và diễn
biến từ lúc sinh đến hiện tại
- Tiền sử xã hội (môi
trường sống, dinh dưỡng…)
- Lý do đến khám và diễn
tiến bệnh
6.3.2. Dấu hiệu sinh tồn
- Nhiệt độ
- Nhịp thở
- Nhịp tim
- Huyết áp nếu cần
- Đo độ bão hòa oxy máu
qua mạch nảy
6.3.3. Đo các chỉ số cơ thể
- Cân nặng
- Chiều dài
- Vòng đầu
6.3.4. Phát hiện mùi bất thường
- Phát hiện mùi bất
thường từ hơi thở, da, dịch tiết…
6.4. Bước 4 - Khám lâm sàng cơ quan
- Quan sát màu sắc da
- Khám vùng đầu cổ: Mặt,
tai, mắt, mũi, miệng và khoang miệng, lưỡi, cổ
- Vùng ngực: quan sát
xương đòn và lồng ngực, khám tim, phổi
- Vùng bụng: quan sát
hình dạng, màu sắc da, rốn, khám gan, lách, các khối u cục nếu có
- Vùng bẹn: Quan sát
thoát vị, khám mạch đùi, quan sát tầng sinh môn và cơ quan sinh dục
- Khám tay, chân, khớp
háng
- Khám lưng và cột sống
- Khám 12 dây thần kinh
sọ và phản xạ gân xương, trương lực cơ, các phản xạ nguyên thủy nếu trẻ có biểu
hiện triệu chứng thần kinh
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Không
8. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2025). Hướng
dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc và điều trị trẻ sơ sinh. Khám và phân loại
trẻ sơ sinh. Tr 59 - 76
2. Bộ môn Nhi, Trường Đại
học Y Hà Nội. (2023). Đặc điểm, cách chăm sóc trẻ sơ sinh đủ tháng và non
tháng. Bài giảng nhi khoa tập 1, 74-90. Hà Nội.
3. Mạng lưới Sơ sinh Hà
Nội. (2021). Phân loại trẻ sơ sinh. Hướng dẫn Mạng lưới Sơ sinh Việt Nam, 3-10.
Hà Nội.
4. Trần Thị Hoàng (2022).
Chăm sóc và thăm khám toàn diện trẻ sơ sinh. Sách Chăm sóc và điều trị sơ sinh
thiết yếu. Nhà xuất bản Đà Nẵng. Tr 56-87.
5. Gomella TL, Eyal FG,
Bany-Mohammed F. Gomella’s Neonatology. 8th ed. MC Graw Hill Lange; 2020.
6. Lissauer, T., Fanaroff,
A. A., Miall, L., Fanaroff, J., Nicholas, H., & Crowley, M. A. (2016).
Routine examination of the newborn infant. Neonatology at a Glance, 42-50.
9. PHỤ LỤC
Bảng kiểm: Khám trẻ sơ sinh
|
STT
|
Nội dung đánh giá
|
Kết quả / Ghi nhận
|
|
I. Thông tin chung
|
|
1
|
Họ tên, ngày giờ sinh, tuổi, giới
|
|
|
2
|
Cân nặng lúc sinh, tuổi thai
|
|
|
3
|
Lý do đến khám
|
|
|
II. Kiểm soát nhiễm khuẩn
|
|
4
|
Rửa tay trước và sau khám
|
□ Có □ Không
|
|
III. Dấu hiệu nguy hiểm
|
|
5
|
Ngừng thở / thở yếu
|
□ Có □ Không
|
|
6
|
Tím tái
|
□ Có □ Không
|
|
7
|
Li bì / hôn mê
|
□ Có □ Không
|
|
8
|
Co giật
|
□ Có □ Không
|
|
9
|
Sốc / mạch yếu
|
□ Có □ Không
|
|
IV. Hỏi bệnh
|
|
10
|
Tiền sử gia đình
|
|
|
11
|
Tiền sử mẹ (thai kỳ, bệnh, thuốc)
|
|
|
12
|
Quá trình mang thai và sinh
|
|
|
13
|
Tiền sử sơ sinh
|
|
|
14
|
Môi trường sống, dinh dưỡng
|
|
|
15
|
Diễn tiến bệnh
|
|
|
V. Dấu hiệu sinh tồn
|
|
16
|
Nhiệt độ
|
|
|
17
|
Nhịp thở
|
|
|
18
|
Nhịp tim
|
|
|
19
|
Huyết áp
|
|
|
20
|
SpO2
|
|
|
VI. Chỉ số cơ thể
|
|
21
|
Cân nặng hiện tại
|
|
|
22
|
Chiều dài
|
|
|
23
|
Vòng đầu
|
|
|
VII. Quan sát bất thường
|
|
24
|
Mùi bất thường
|
□ Có □ Không
|
|
25
|
Màu da bất thường
|
□ Có □ Không
|
|
VIII. Khám lâm sàng
|
|
26
|
Da
|
□ BT □ BT*
|
|
27
|
Đầu - Cổ
|
□ BT □ BT*
|
|
28
|
Mắt - Tai - Mũi - Họng
|
□ BT □ BT*
|
|
29
|
Ngực - Tim - Phổi
|
□ BT □ BT*
|
|
30
|
Bụng - Gan - Lách
|
□ BT □ BT*
|
|
31
|
Rốn
|
□ BT □ BT*
|
|
32
|
Bẹn và mạch đùi
|
□ BT □ BT*
|
|
33
|
Tứ chi
|
□ BT □ BT*
|
|
34
|
Lưng và cột sống
|
□ BT □ BT*
|
|
35
|
Khám thần kinh
|
□ BT □ BT*
|
BT: Bình thường
BT*: Bất thường
1. ĐẠI CƯƠNG
Việc chăm sóc rốn tuy
đơn giản nhưng đóng vai trò quan trọng. Nếu thực hiện không đúng cách, có thể
dẫn đến nhiễm khuẩn và gây nguy hiểm cho trẻ. Thông thường rốn trẻ không cần vệ
sinh bằng chất gì đặc biệt. Khi rốn có dấu hiệu bất thường như tiết dịch, sưng
đỏ hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn, cần được chăm sóc đúng kỹ thuật và theo dõi cẩn
thận.
2. CHỈ ĐỊNH
- Rốn chảy dịch, ướt, hôi
- Nụ hạt rốn.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Rốn đang chảy máu.
- Trẻ có dấu hiệu rối
loạn hô hấp hoặc tuần hoàn chưa được kiểm soát
4. THẬN TRỌNG
- Trẻ sinh non, nhẹ cân.
- Trẻ chưa ổn định, đang
hỗ trợ hô hấp.
- Rốn có dấu hiệu viêm
tấy lan rộng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- 01 Điều dưỡng hoặc 01
nữ hộ sinh
5.2. Dụng cụ - trang thiết bị
- 01 khay thủ thuật sạch
- 01 kẹp gắp (kẹp phẫu
tích)
- 01 giường sưởi hoặc
giường sơ sinh
- 01 thùng/túi đựng rác y
tế
5.3. Vật tư
- 05 - 10 miếng gạc vô
khuẩn
- 03 miếng gạc sạch (lau
ngoài)
- 100 mL dung dịch nước
muối sinh lý natri clorid 0,9%
- 10 mL dung dịch xà
phòng khử khuẩn rửa tay
- 20 mL chlorhexidine 1-
2% hoặc dung dịch sát khuẩn phù hợp cho trẻ sơ sinh
- 01 gói bông vô khuẩn
5.4. Phương tiện phòng hộ cá nhân
- 01 đôi găng tay sạch
- 01 cái khẩu trang
- 01 cái tạp dề
5.5. Đồ vải
- 01 cái khăn lót trẻ
- 01 cái khăn quấn/ủ ấm
- 01 cái tã sạch
- 01 mũ giấy
5.3. Người bệnh
- Thông báo và giải thích
cho bà mẹ quy trình vệ sinh rốn
5.4. Hồ sơ bệnh án: Kiểm tra 5 đúng
5.5. Thời gian và tần suất vệ sinh rốn
- Thời gian: khoảng 15
phút
- Tần suất vệ sinh rốn:
không vệ sinh rốn thường quy, thực hiện khi rốn có dấu hiệu bất thường theo y lệnh
của bác sĩ.
5.6. Địa điểm: Tại giường bệnh hoặc
phòng tắm, phòng thủ thuật Chú ý: tránh gió lùa, nhiệt độ phòng từ 28-30oC,
đủ ánh sáng
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1 - Rửa tay: Rửa
tay thường quy theo đúng quy trình.
6.2. Bước 2 - Mang găng: Mang
găng sạch trước khi thực hiện thủ thuật.
6.3. Bước 3 - Bộc
lộ và nâng cuống rốn: Dùng gạc vô khuẩn nhẹ nhàng nâng cuống rốn (nếu rốn
chưa rụng).
6.4. Bước 4 - Sát khuẩn rốn trường
hợp rốn chưa rụng
- Dùng gạc thấm dung dịch
NaCl 0,9% nếu chăm sóc rốn tiết dịch
- Dùng gạc thấm dung dịch
Chlorhexidine 2% hoặc cồn 70% nếu rốn biểu hiện nhiễm khuẩn
- Sát khuẩn theo thứ tự:
+ Chân rốn
+ Cuống rốn (từ chân rốn
→ mặt cắt cuống rốn)
+ Kẹp rốn
+ Mặt cắt cuống rốn
6.5. Bước 5 - Sát khuẩn rốn trường
hợp rốn đã rụng
- Dùng gạc thấm dung dịch
sát khuẩn.
- Lau từ chân rốn ra
ngoài theo hình xoắn ốc.
6.6. Bước 6 - Sát
khuẩn vùng da xung quanh rốn: Lau vùng da quanh rốn theo nguyên tắc từ
trong ra ngoài, phạm vi khoảng 5 cm.
6.7. Bước 7 - Kết thúc thủ thuật
- Bỏ gạc, dụng cụ đúng
nơi quy định.
- Tháo găng, rửa tay.
- Ghi chép hồ sơ theo
dõi, chăm sóc.
7. THEO DÕI
- Nhiễm khuẩn rốn: đỏ vùng
da xung quanh rốn; chân rốn rỉ vàng, có mùi hôi, mủ.
- Rốn rụng, nụ hạt rốn.
- Trường hợp rốn chưa
rụng sau 10 ngày cần lưu ý đến dấu hiệu nhiễm khuẩn rốn.
- Các dấu hiệu nhiễm
trùng toàn thân
8. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2025).
Hướng dẫn quốc gia các dịch vụ chăm sóc và điều trị trẻ sơ sinh. Quy trình kỹ
thuật Chăm sóc da, mắt, rốn trẻ sơ sinh, tr. 503-505.
3. World Health
Organization Western Pacific Region (2022). Early Essential Newborn Care,
Clinical practice pocket guide 2nd edition.
9. PHỤ LỤC
Bảng kiểm Vệ sinh rốn
Họ và tên bệnh
nhân………………………………………………………
Người thực
hiện……………………………………………………………
Ngày thực
hiện……………………………………………………………...
|
STT
|
Nội dung
|
Có
|
Không
|
Ghi chú
|
|
1
|
Rửa tay trước thủ thuật
|
□
|
□
|
|
|
2
|
Mang găng sạch trước thủ thuật
|
□
|
□
|
|
|
3
|
Dùng gạc vô khuẩn nâng cuống rốn (rốn chưa
rụng)
|
□
|
□
|
|
|
4
|
Sát khuẩn rốn bằng NaCl 0,9% nếu rốn tiết
dịch
|
□
|
□
|
|
|
5
|
Sát khuẩn rốn bằng Chlorhexidine 2% hoặc cồn
70% nếu rốn nhiễm khuẩn
|
□
|
□
|
|
|
6
|
Thứ tự sát khuẩn rốn: chân rốn → cuống rốn →
kẹp rốn → mặt cắt cuống rốn
|
□
|
□
|
|
|
7
|
Sát khuẩn rốn đã rụng, lau từ chân rốn ra
ngoài hình xoắn ốc
|
□
|
□
|
|
|
8
|
Sát khuẩn vùng da xung quanh rốn (khoảng 5
cm, từ trong ra ngoài)
|
□
|
□
|
|
|
9
|
Bỏ gạc, dụng cụ đúng nơi quy định
|
□
|
□
|
|
|
10
|
Tháo găng và rửa tay sau thủ thuật
|
□
|
□
|
|
|
11
|
Ghi chép hồ sơ theo dõi, chăm sóc
|
□
|
□
|
|
|
12
|
Theo dõi nhiễm trùng rốn: đỏ da xung quanh,
chân rốn rỉ vàng/mùi hôi/mủ
|
□
|
□
|
|
|
13
|
Theo dõi rốn rụng, nụ hạt rốn
|
□
|
□
|
|
|
14
|
Rốn chưa rụng sau 10 ngày, theo dõi dấu hiệu
nhiễm trùng
|
□
|
□
|
|
|
15
|
Theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân
|
□
|
□
|
|
1. ĐẠI CƯƠNG
Tất cả trẻ sơ sinh
không bệnh lý, đủ tháng, nên được tắm sau 24 giờ tuổi, khi trẻ đã ổn định về hô
hấp, tuần hoàn và thân nhiệt. Tắm giúp trẻ sạch, thư giãn, thoải mái, tạo cho
trẻ có giấc ngủ ngon và tăng gắn kết mẹ con.
1.1. Mục đích
- Giúp trẻ thoải mái,
kích thích tuần hoàn dưới da lưu thông
- Duy trì tính toàn vẹn
cho da trẻ
- Phòng ngừa nhiễm khuẩn
1.2. Lưu ý
- Phòng ngừa hạ thân
nhiệt cho trẻ trong suốt quá trình tắm
- Mở kẹp rốn khi rốn đã
khô
- Nếu rốn tiết dịch nhiều,
có mủ hoặc máu: cần vệ sinh theo hướng dẫn chăm sóc rốn (xem bài quy trình kỹ
thuật vệ sinh rốn sơ sinh)
- Trong quá trình tắm,
hướng dẫn người nhà cách tắm trẻ và chăm sóc rốn
- Không tắm ngay sau khi
trẻ bú
2. CHỈ ĐỊNH
- Trẻ sơ sinh khỏe mạnh
sau 24 giờ tuổi
- Trẻ đẻ non hoặc có bệnh
lý: tắm theo chỉ định của bác sĩ
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Trẻ có rối loạn huyết
động
- Trẻ suy hô hấp nặng
4. THẬN TRỌNG
- Trẻ sinh non, nhẹ cân
- Trẻ ổn định có hỗ trợ
hô hấp
- Trẻ có đường truyền
tĩnh mạch
5. CÁC PHƯƠNG PHÁP TẮM TRẺ SƠ SINH
5.1. Tắm ngâm (Tub bathing): Áp dụng
cho trẻ đủ tháng ổn định, phương pháp này ít mất nhiệt
5.2. Tắm lau (Sponge bathing): Áp
dụng cho các trường hợp trẻ bị bệnh nặng
5.3. Tắm quấn/tắm ngâm quấn
khăn (Swaddled
bathing/Swaddled immersion bathing): Khuyến khích thực hiện cho trẻ sinh non.
Ngoài ra có áp dụng cho trẻ đủ tháng, trẻ nằm trong lồng ấp, hoặc bệnh lý tại
các đơn vị chăm sóc sơ sinh để giảm căng thẳng về mặt sinh lý và vận động, giảm
kích thích quá mức, giảm mất nhiệt do bức xạ, dẫn truyền và bay hơi.
6. CHUẨN BỊ
6.1. Người thực hiện: Điều dưỡng hoặc nữ hộ
sinh
6.2. Dụng cụ và vật tư y tế
6.2.1. Dụng cụ - trang thiết bị y tế
- 01 Chậu tắm trẻ sơ sinh
- 01 Bàn tắm hoặc bàn
thay đồ
- 01 Nhiệt kế đo nhiệt độ
nước
- 01 Nhiệt kế đo thân
nhiệt trẻ
- 01 Đồng hồ (theo dõi
thời gian tắm, ủ ấm)
- 02 Thùng đựng rác y tế
6.2.2. Vật tư
- 20 mL dung dịch xà
phòng khử khuẩn rửa tay
- 20 ml dung dịch sát
khuẩn tay nhanh
- 01 Gói gạc sạch / gạc
vô khuẩn
- 02 Khăn lau mềm (có thể
dùng riêng cho từng vùng)
- 05 Bông tăm (nếu cần vệ
sinh rốn, tai ngoài)
- 20 lít nước ấm sạch
6.2.3. Phương tiện phòng hộ cá nhân
- 02 Găng tay sạch
- 01 Tạp dề chống thấm
- 01 Khẩu trang
- 01 Nón giấy
6.2.4. Đồ vải
- 01 Khăn tắm lớn (ủ và
lau khô trẻ)
- 01 Khăn nhỏ / khăn mặt
(lau mặt, gội đầu)
- 01 Khăn quấn (đặc biệt
cho tắm quấn)
- 01 Tã vải / tã giấy
- 01 Bộ quần áo sạch cho
trẻ
- 01 Mũ, bao tay, bao
chân (giữ ấm)
6.2.5. Các vật dụng hỗ trợ khác
- 01 Ly/cốc nhỏ để dội
nước
- 01 Túi hoặc khay đựng
đồ sạch
- 01 Phiếu theo dõi, hồ
sơ chăm sóc
6.3. Người bệnh
- Thông báo và giải thích
cho bà mẹ quy trình tắm trẻ
- Trẻ ổn định hô hấp,
tuần hoàn, thân nhiệt
6.4. Hồ sơ bệnh án: Kiểm tra 5 đúng
6.5. Thời gian và tần suất tắm
- Thời gian tắm: khoảng
10 phút
- Thời điểm tắm: trước hoặc
sau khi cho trẻ bú khoảng 60 phút
- Tần suất tắm: 2-3 lần/tuần
đối với trẻ đủ tháng, khỏe mạnh; 1-2 lần/tuần đối với trẻ non tháng hoặc bệnh
lý
6.6. Địa điểm: Tại giường bệnh hoặc
phòng tắm trẻ
Chú ý: tránh gió lùa,
nhiệt độ phòng từ 28-30oC, đủ ánh sáng
7. TIẾN HÀNH
A. Tắm ngâm
7.1. Bước 1 - Chuẩn bị
- Trải khăn tắm, chuẩn bị
sẵn sàng tã, áo sạch trên bàn
- Chuẩn bị nước tắm: kiểm
tra nhiệt độ nước tắm bằng khuỷu tay, mu bàn tay hoặc bằng nhiệt kế. Mực nước
trong chậu đến khoảng ngang hông của trẻ tư thế đầu cao 30-45 độ, chân gập nhẹ
theo sinh lý.
- Điều dưỡng đeo tạp dề,
đeo găng tay sạch cho lần tắm đầu tiên sau sinh hoặc các trẻ mắc bệnh truyền
nhiễm.
7.2. Bước 2 - Rửa mặt, gội đầu
- Tay trái bế trẻ nằm
ngửa, cẳng tay đỡ dưới lưng, bàn tay đỡ gáy và vai, ngón cái và ngón trỏ gấp 2
vành tai của trẻ, kẹp 2 chân trẻ vào nách của người tắm.
- Rửa mặt: Dùng khăn thấm
nước, vắt khô và lau nhẹ nhàng từ khóe mắt đến đuôi mắt, trán, mặt, cằm và vành
tai, sau tai của trẻ (chú ý lau từ vành tai ngoài và rửa theo hình xoắn ốc ống
tai ngoài đến dái tai). Lau khô bằng khăn lông mềm.
- Gội đầu cho trẻ: dùng
ngón tay cái và ngón tay trỏ gập hai vành tai để bịt 2 lỗ tai của trẻ tránh
nước vào tai. Dùng khăn gạc nhỏ thấm nước gội quanh đầu trẻ, sau đó lau lại
bằng khăn khô.
7.3. Bước 3 - Tắm thân mình
- Cởi bỏ tã, áo trẻ. Bế
trẻ vào chậu nước, một tay nâng đỡ phần đầu, vai và lưng, tay còn lại dùng khăn
đã thấm nước tắm cổ, ngực, vai, hố nách, cánh tay, kẽ ngón tay và các nếp gấp
cánh tay. Sau đó tắm bụng, chân, kẽ ngón chân và các nếp gấp của chân.
- Đổi tư thế trẻ (cánh
tay và bàn tay của người tắm đỡ đầu và ngực tránh cho ngực trẻ tỳ đè vào thành
chậu/bồn), tắm phần lưng và bộ phận sinh dục. Ở trẻ gái cần lau từ bộ phận sinh
dục xuống hậu môn (lưu ý không cố gắng lấy chất gây bám vào môi lớn và môi bé).
Đối với trẻ trai chỉ trượt nhẹ bao quy đầu để rửa sạch, lưu ý không cố gắng lấy
những chất màu trắng bám xung quanh lỗ tiểu. Chú ý trẻ luôn nằm trên cánh tay
người tắm. Tắm lại bằng nước sạch.
7.4. Bước 4 - Lau khô:
Đặt trẻ vào khăn khô đã được trải sẵn trên bàn tắm, lau khô trẻ.
7.5. Bước 5 - Vệ sinh rốn
- Nếu rốn ướt, nhẹ nhàng
lau khô rốn bằng gạc sạch, mặc tã dưới rốn.
- Nếu rốn bất thường chăm
sóc rốn theo hướng dẫn quốc gia (Xem bài Chăm sóc da, rốn, mắt).
7.6. Bước 6 - Đưa trẻ về với mẹ:
Đưa trẻ về với mẹ, cần đối chiếu thông tin vòng định danh mẹ - con phải trùng
nhau. Dặn dò bà mẹ những điều cần thiết: giữ ấm, cho trẻ bú mẹ; theo dõi dấu
hiệu bất thường như hạ thân nhiệt, tím tái.
7.7. Bước 7 - Kết thúc quy trình
- Thu dọn dụng cụ, vệ
sinh bàn tắm, chậu/bồn tắm đúng quy định, rửa tay.
- Ghi phiếu theo dõi,
chăm sóc.
B. Tắm lau
7.1. Bước 1 - Chuẩn bị
- Rửa tay thường quy hoặc
sát khuẩn tay nhanh
- Pha nước tắm nhiệt độ khoảng
37- 38ºC
- Tháo các điện cực (nếu
có)
- Điều dưỡng mang tạp dề,
đeo găng tay sạch cho lần tắm đầu tiên sau sinh hoặc các trẻ mắc bệnh truyền
nhiễm.
7.2. Bước 2 - Rửa mặt, gội đầu
- Dùng khăn thấm nước,
vắt khô và lau nhẹ nhàng từ khóe mắt đến đuôi mắt, trán, mặt, cằm, vành tai và
sau tai của trẻ (chú ý lau từ vành tai ngoài và rửa theo hình xoắn ốc ống tai
ngoài đến dái tai) sau đó lau khô bằng khăn lông mềm.
- Dùng khăn thấm nước,
vắt khô lau nhẹ nhàng đầu, tóc (chú ý phần thóp trẻ) sau đó lau khô đầu bằng
khăn mềm.
7.3. Bước 3 - Tắm thân mình
- Dùng khăn thấm nước,
vắt ráo. Lau cổ, vai, hố nách, cánh tay, khuỷu tay, kẽ ngón tay, lau ngực,
bụng, lưng. Sau đó lau khô bằng khăn lông mềm.
- Cởi bỏ tã, dùng khăn
thấm nước, vắt ráo: lau bẹn, chân, bộ phận sinh dục, mông, chú ý kẽ mông của
trẻ sau đó lau khô bằng khăn lông mềm.
- Mặc tã dưới rốn.
7.4. Bước 4 - Ủ ấm
- Đưa trẻ về lại tư thế
Kangaroo, giường sưởi hoặc lồng ấp. Ủ ấm trẻ trong 5-10 phút, kiểm tra lại
nhiệt độ trẻ.
- Trong khi tắm lau, nếu
trẻ có dấu hiệu trở nặng cần phải dừng ngay và xử trí kịp thời.
7.5. Bước 5 - Kết thúc quy trình
- Thu dọn dụng cụ, rửa
tay
- Ghi phiếu theo dõi,
chăm sóc
C. Tắm quấn (tắm ngâm quấn khăn)
7.1. Bước 1 - Chuẩn bị
- Trải khăn tắm lên bàn
tắm, chuẩn bị sẵn sàng tã áo sạch trên bàn
- Chuẩn bị nước tắm:
nhiệt độ 37-38ºC, kiểm tra nhiệt độ nước tắm bằng khủy tay hoặc nhiệt kế. Mực
nước trong chậu đến khoảng ngang hông của trẻ
- Quấn trẻ trong khăn phủ
từ chân tới cổ, tay và chân trẻ tư thế gập (lưu ý nếu vùng bỉm bẩn cần loại bỏ/lau
vùng bẩn trước khi quấn trẻ)
- Điều dưỡng đeo tạp dề,
mang găng nếu tắm trẻ lần đầu sau sinh hoặc trẻ mắc các bệnh truyền nhiễm.
7.2. Bước 2 - Rửa mặt
- Dùng khăn thấm nước,
vắt khô và lau nhẹ nhàng từ khóe mắt đến đuôi mắt, trán, mặt, cằm và vành tai,
sau tai của trẻ sau đó lau khô bằng khăn lông mềm.
7.3. Bước 3 - Tắm thân mình
- Đặt trẻ trong chậu tắm,
đầu cao, tay đỡ phần lưng và cổ trẻ.
- Nhẹ nhàng tháo khăn ở phần
tay trẻ, rửa nước và quấn khăn lại.
- Lặp lại bước trên từng phần
với chân, bụng, cơ quan sinh dục, lưng, sau đó quấn khăn quanh người trẻ lại.
7.4. Bước 4 - Gội đầu
- Làm ướt, massage nhẹ
nhàng da đầu, dùng lòng bàn tay xoa nhẹ da đầu.
- Rửa sạch lại bằng nước.
7.5. Bước 5 - Lau khô
- Khi trẻ tắm xong, chuẩn
bị một khăn khô đặt trên ngực cha/mẹ trẻ.
- Bế trẻ khỏi chậu tắm,
tháo bỏ khăn ướt, đặt trẻ lên ngực cha/mẹ có lót sẵn khăn, thấm khô người trẻ.
- Mặc quần áo, mũ, tã mới
cho trẻ.
7.6. Bước 6 - Kết thúc quy trình
- Thu dọn dụng cụ, khử
nhiễm bồn/chậu tắm đúng quy định, rửa tay.
- Ghi phiếu theo dõi,
chăm sóc.
8. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
|
STT
|
TAI BIẾN
|
NGUYÊN NHÂN
|
DẤU HIỆU
|
XỬ TRÍ
|
PHÒNG NGỪA
|
|
1
|
Hạ thân nhiệt
|
- Thời gian tắm trẻ quá lâu
- Nước quá lạnh so với thân nhiệt trẻ
|
Chi lạnh, da nổi vân
|
- Ủ ấm trẻ
- Thực hiện da kề da với mẹ hoặc người thân,
hoặc nằm giường sưởi/lồng ấp
|
- Thời gian tắm nhanh
- Tắm từng phần, lau khô ngay sau khi tắm xong
- Nhiệt độ nước phù hợp với trẻ
|
|
2
|
Tím tái
|
- Ngừng thở do hạ thân nhiệt
- Tư thế bế trẻ chưa đúng
- Trẻ có bệnh lý tim mạch
- Trào ngược dạ dày thực quản
|
Đột ngột tím tái, ngưng thở
|
- Ngừng tắm, lau khô, ủ ấm, kích thích cho
trẻ thở lại, hút dịch mũi miệng nếu tắc nghẽn
- Báo bác sĩ
- Đưa trẻ đến giường hồi sức nếu trẻ vẫn tím,
không thở
|
- Luôn giữ tư thế đầu cao khi tắm trẻ
- Luôn theo dõi sát trẻ trong lúc tắm
|
9. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y Tế (2025).
Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc và điều trị trẻ sơ sinh. Quy trình
kỹ thuật Tắm trẻ sơ sinh. Tr 494-502.
2. WHO (2013).
Recommendations on newborn health. Maternal, newborn, child and adolescent,
Health approved by the WHO guidelines review committee.
3. NHSGGC guideline
(2024). Bathing newborn infants. https://www.clinicalguidelines.scot.nhs.uk/nhsggc
guidelines/nhsggc- guidelines/neonatology/bathing-newborn infants/
4. Dipesh Navsaria,
American Academy of Pediatrics (2023), “Bathing your baby” https://www.healthychildren.org/English/ages-stages/baby/bathing-
skin-care/Pages/Bathing-Your-Newborn
10. PHỤ LỤC
10.1. Bảng kiểm tắm ngâm
Họ và tên bệnh
nhân………………………………………………………
Người thực
hiện……………………………………………………………
Ngày thực hiện……………………………………………………………...
|
STT
|
Nội dung
|
Đạt
|
Không
|
Ghi chú
|
|
1.
|
Trải sẵn khăn tắm, chuẩn bị tã và áo sạch
|
□
|
□
|
|
|
2.
|
Chuẩn bị nước: kiểm tra nhiệt độ bằng tay/nhiệt
kế
|
□
|
□
|
|
|
3.
|
Mực nước ngang hông trẻ, tư thế đầu cao
30-45°
|
□
|
□
|
|
|
4.
|
Mang tạp dề, găng (nếu cần)
|
□
|
□
|
|
|
5.
|
Bế trẻ đúng tư thế (đỡ đầu, kẹp chân)
|
□
|
□
|
|
|
6.
|
Lau mắt từ trong → ngoài
|
□
|
□
|
|
|
7.
|
Lau mặt, trán, cằm, tai, sau tai
|
□
|
□
|
|
|
8.
|
Lau tai theo xoắn ốc ống tai ngoài → dái tai
|
□
|
□
|
|
|
9.
|
Lau khô bằng khăn mềm
|
□
|
□
|
|
|
10.
|
Gội đầu, bịt tai tránh nước vào
|
□
|
□
|
|
|
11.
|
Lau khô đầu
|
□
|
□
|
|
|
12.
|
Cởi quần áo, đưa trẻ vào chậu đúng tư thế
|
□
|
□
|
|
|
13.
|
Tắm cổ, ngực, vai, nách, tay, kẽ tay
|
□
|
□
|
|
|
14.
|
Tắm bụng, chân, kẽ chân
|
□
|
□
|
|
|
15.
|
Đổi tư thế, tắm lưng
|
□
|
□
|
|
|
16.
|
Vệ sinh sinh dục đúng cách (gái: trước → sau;
trai: không kéo mạnh bao quy đầu)
|
□
|
□
|
|
|
17.
|
Tắm lại bằng nước sạch
|
□
|
□
|
|
|
18.
|
Đặt trẻ lên khăn khô, lau toàn thân
|
□
|
□
|
|
|
19.
|
Lau khô rốn nếu ướt
|
□
|
□
|
|
|
20.
|
Mặc tã dưới rốn
|
□
|
□
|
|
|
21.
|
Kiểm tra đúng vòng định danh mẹ - con
|
□
|
□
|
|
|
22.
|
Dặn mẹ giữ ấm, cho bú, theo dõi dấu hiệu bất
thường
|
□
|
□
|
|
|
23.
|
Thu dọn, vệ sinh dụng cụ
|
□
|
□
|
|
|
24.
|
Rửa tay, ghi hồ sơ
|
□
|
□
|
|
10.2. Bảng kiểm tắm lau
Họ và tên bệnh
nhân………………………………………………………
Người thực
hiện……………………………………………………………
Ngày thực
hiện……………………………………………………………...
|
STT
|
Nội dung
|
Đạt
|
Không
|
Ghi chú
|
|
1.
|
Rửa tay/sát khuẩn tay nhanh
|
□
|
□
|
|
|
2.
|
Chuẩn bị nước 37-38°C
|
□
|
□
|
|
|
3.
|
Tháo điện cực (nếu có)
|
□
|
□
|
|
|
4.
|
Mang tạp dề, găng (nếu cần)
|
□
|
□
|
|
|
5.
|
Lau mắt từ trong → ngoài
|
□
|
□
|
|
|
6.
|
Lau mặt, tai, sau tai đúng kỹ thuật
|
□
|
□
|
|
|
7.
|
Lau đầu nhẹ nhàng (chú ý thóp)
|
□
|
□
|
|
|
8.
|
Lau khô đầu
|
□
|
□
|
|
|
9.
|
Lau cổ, vai, nách, tay, kẽ tay
|
□
|
□
|
|
|
10.
|
Lau ngực, bụng, lưng
|
□
|
□
|
|
|
11.
|
Lau khô ngay sau mỗi vùng
|
□
|
□
|
|
|
12.
|
Lau bẹn, chân, sinh dục, mông
|
□
|
□
|
|
|
13.
|
Lau sạch kẽ mông
|
□
|
□
|
|
|
14.
|
Mặc tã dưới rốn
|
□
|
□
|
|
|
15.
|
Đưa trẻ về Kangaroo/lồng ấp/giường sưởi
|
□
|
□
|
|
|
16.
|
Ủ ấm 5-10 phút
|
□
|
□
|
|
|
17.
|
Kiểm tra lại nhiệt độ
|
□
|
□
|
|
|
18.
|
Ngừng tắm nếu trẻ có dấu hiệu nặng
|
□
|
□
|
|
|
19.
|
Thu dọn dụng cụ
|
□
|
□
|
|
|
20.
|
Rửa tay, ghi hồ sơ
|
□
|
□
|
|
10.3 Bảng kiểm tắm quấn
Họ và tên bệnh
nhân………………………………………………………
Người thực
hiện……………………………………………………………
Ngày thực
hiện……………………………………………………………...
|
STT
|
Nội dung
|
Đạt
|
Không
|
Ghi chú
|
|
1.
|
Trải khăn, chuẩn bị tã áo
|
□
|
□
|
|
|
2.
|
Nước 37-38°C, kiểm tra nhiệt độ
|
□
|
□
|
|
|
3.
|
Mực nước ngang hông
|
□
|
□
|
|
|
4.
|
Quấn trẻ trong khăn (tư thế gập)
|
□
|
□
|
|
|
5.
|
Làm sạch vùng bỉm trước khi quấn nếu bẩn
|
□
|
□
|
|
|
6.
|
Mang tạp dề, găng (nếu cần)
|
□
|
□
|
|
|
7.
|
Lau mắt, mặt, tai đúng kỹ thuật
|
□
|
□
|
|
|
8.
|
Lau khô
|
□
|
□
|
|
|
9.
|
Đặt trẻ vào chậu, đầu cao
|
□
|
□
|
|
|
10.
|
Tháo khăn từng phần (tay, chân, bụng…) để tắm
|
□
|
□
|
|
|
11.
|
Tắm xong từng phần → quấn lại ngay
|
□
|
□
|
|
|
12.
|
Làm ướt, massage nhẹ da đầu
|
□
|
□
|
|
|
13.
|
Rửa sạch lại
|
□
|
□
|
|
|
14.
|
Chuẩn bị khăn khô trên ngực mẹ/cha
|
□
|
□
|
|
|
15.
|
Bế trẻ ra, tháo khăn ướt
|
□
|
□
|
|
|
16.
|
Lau khô toàn thân
|
□
|
□
|
|
|
17.
|
Mặc quần áo, đội mũ, đóng tã
|
□
|
□
|
|
|
18.
|
Thu dọn, khử khuẩn dụng cụ
|
□
|
□
|
|
|
19.
|
Rửa tay, ghi hồ sơ
|
□
|
□
|
|