|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
04/2025/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 07
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ
CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc
Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân thành phố (sau đây viết tắt là Sở), thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về: xây dựng pháp luật; tổ chức thi
hành pháp luật; hành chính tư pháp; bổ trợ tư pháp; công tác pháp chế và công
tác tư pháp khác theo quy định pháp luật.
2. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế của Ủy ban nhân dân thành
phố theo thẩm quyền; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ
của Bộ Tư pháp.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Về xây dựng pháp luật
a) Trình Ủy ban nhân dân thành phố:
Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố,
dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố liên quan đến ngành, lĩnh vực
tư pháp thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy
ban nhân dân thành phố;
Dự thảo kế hoạch phát triển, chương trình, biện
pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực tư pháp tại địa phương;
Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại,
giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở theo quy định của pháp luật; dự thảo
quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định
khác;
Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động
cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở theo quy định
của pháp luật chuyên ngành;
Dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố và các văn bản khác về công tác tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý công tác
xây dựng pháp luật tại địa phương theo quy định pháp luật và thực hiện các nhiệm
vụ sau:
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên
quan lập và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, trình Thường trực Hội đồng
nhân dân thành phố quyết định danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành
phố quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố quy định
chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết
của Hội đồng nhân dân thành phố;
Tham gia xây dựng, có ý kiến đối với dự thảo nghị
quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân
thành phố, dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; thẩm định
dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố
trình, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố, dự thảo quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc soạn thảo văn bản
quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương;
Định kỳ hàng quý, năm hoặc theo yêu cầu của cơ
quan, người có thẩm quyền, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời,
gửi Bộ Tư pháp về tình hình, tiến độ và những vấn đề phát sinh trong quá trình
soạn thảo văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
ban hành của chính quyền địa phương.
2. Về tổ chức thi hành pháp luật
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra về công tác: theo dõi việc thi hành văn bản quy
phạm pháp luật; kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; chuẩn tiếp cận pháp luật tại địa
phương theo quy định pháp luật;
b) Tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật, tổ
chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án
trong lĩnh vực tư pháp đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;
c) Về theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp
luật:
Giúp Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo,
cung cấp thông tin về tổ chức thi hành, theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm
pháp luật tại địa phương;
Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp, xây dựng kế
hoạch, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch theo dõi việc
thi hành văn bản quy phạm pháp luật của địa phương và tổ chức thực hiện kế hoạch;
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo,
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý kịp thời
xử lý kết quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi thẩm quyền hoặc
kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả thi hành văn bản quy phạm
pháp luật; tổng hợp việc xử lý kết quả trong báo cáo về tổ chức thi hành pháp
luật hàng năm gửi Bộ Tư pháp;
Theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
trong lĩnh vực tư pháp tại địa phương.
d) Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn
bản quy phạm pháp luật:
Là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp,
theo dõi, đôn đốc việc tự kiểm tra văn bản tại địa phương; giúp Ủy ban nhân dân
thành phố tự kiểm tra văn bản theo sự phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;
Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc kiểm
tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã); văn bản có dấu hiệu chứa quy
phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp xã nhưng không được ban hành băng
hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm
pháp luật đối với văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương cấp xã
ban hành; văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật của Thường trực Hội đồng
nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (hoặc tương
đương) ban hành; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định xử lý
văn bản trái pháp luật theo thẩm quyền;
Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố đôn đốc, chỉ đạo
công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương; làm đầu
mối xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp
luật theo quy định pháp luật;
Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cập nhật
văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành, văn bản khác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật và kiểm tra kết quả cập nhật văn bản theo quy định pháp luật; tổng hợp,
xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định công bố danh mục
văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực;
Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các
nhiệm vụ và trách nhiệm về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định
pháp luật.
đ) Về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở
và chuẩn tiếp cận pháp luật:
Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
các chương trình, kế hoạch, đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở
cơ sở và tổ chức thực hiện sau khi các chương trình, kế hoạch, đề án được ban
hành;
Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng
Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố; tổ chức thực hiện công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách và dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;
Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quy định
trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật thành phố tại địa
phương; giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng, quản lý, tập huấn, đề xuất các
giải pháp để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ báo cáo viên
pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật tại địa phương; tổ chức tập huấn, hướng
dẫn nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên tại địa phương theo
quy định pháp luật;
Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ về
đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định pháp luật;
Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách và dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật, việc triển khai Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật tại địa
phương, việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và các
cơ quan, đơn vị khác theo quy định pháp luật.
3. Về hành chính tư pháp
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, theo
dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra về công tác: hộ tịch, quốc tịch,
nuôi con nuôi; đăng ký biện pháp bảo đảm; bồi thường nhà nước tại địa phương
theo quy định pháp luật;
b) Về hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi:
Khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để
cấp bản sao Giấy khai sinh, bản sao trích lục hộ tịch, xác nhận thông tin hộ tịch
theo quy định pháp luật;
Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch, Sổ đăng ký nuôi con
nuôi, biểu mẫu hộ tịch, biểu mẫu nuôi con nuôi; lưu trữ Sổ hộ tịch, Sổ đăng ký
nuôi con nuôi, hồ sơ đăng ký hộ tịch, hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi theo quy định
pháp luật;
Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch, nội dung đăng ký hộ tịch do cơ quan đăng ký,
quản lý hộ tịch cấp, đăng ký trái quy định pháp luật (trừ trường hợp kết hôn
trái pháp luật);
Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân thành phố giải
quyết các việc về nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố
giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo
quy định pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố;
Thực hiện các nhiệm vụ để giải quyết hồ sơ xin nhập,
xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt
Nam, cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam; quản lý và lưu giữ hồ sơ, sổ sách
về quốc tịch theo quy định pháp luật;
Thực hiện theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, phê duyệt các đề nghị xóa dữ liệu hộ tịch điện tử hợp lệ
của Ủy ban nhân dân cấp xã; cho phép khôi phục lại dữ liệu hộ tịch điện tử trước
khi điều chỉnh, xóa bỏ nếu có văn bản, quyết định có hiệu lực pháp luật cho
phép khôi phục lại trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử dùng chung.
c) Về đăng ký biện pháp bảo đảm:
Giúp Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn, tổ chức
thi hành pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm;
Giúp Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra công tác
đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại
Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh theo quy định pháp luật;
Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chế độ báo
cáo Bộ Tư pháp và Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đăng ký biện pháp bảo đảm
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật.
d) Về bồi thường nhà nước:
Giúp Ủy ban nhân dân thành phố hỗ trợ, hướng dẫn
người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường tại địa phương; đề xuất
Ủy ban nhân dân thành phố kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm trong
việc giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả trong hoạt động quản
lý hành chính, tố tụng và thi hành án;
Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố xác định
cơ quan giải quyết bồi thường theo quy định pháp luật; tham gia vào việc xác
minh thiệt hại khi được cơ quan giải quyết bồi thường đề nghị; tham gia thương
lượng việc bồi thường địa phương thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân
thành phố;
Đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố kiến nghị người
có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có nội dung giải quyết bồi
thường; kiến nghị thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ
xem xét lại quyết định hoàn trả, giảm mức hoàn trả theo quy định pháp luật; yêu
cầu thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp người thi hành công vụ gây thiệt hại hủy
quyết định giải quyết bồi thường theo quy định pháp luật.
4. Về bổ trợ tư pháp
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, theo
dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra về tổ chức và hoạt động luật sư,
tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, công chứng, chứng thực, giám định tư pháp,
đấu giá tài sản, trọng tài thương mại, hòa giải thương mại, quản tài viên và
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương theo quy định pháp luật;
b) Về luật sư và tư vấn pháp luật:
Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố thực
hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức và hoạt
động tư vấn pháp luật tại địa phương;
Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ
chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt
Nam, Trung tâm tư vấn pháp luật; cấp, cấp lại hoặc thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp
luật;
Cung cấp thông tin về việc cấp, cấp lại, thu hồi Chứng
chỉ hành nghề luật sư, đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam,
tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân
có yêu cầu theo quy định pháp luật; đề nghị Đoàn Luật sư cung cấp thông tin về
tổ chức và hoạt động của luật sư, yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo cáo về
tổ chức và hoạt động khi cần thiết;
Cấp, cấp lại, thu hồi giấy đăng ký hành nghề luật
sư với tư cách cá nhân; lập danh sách, theo dõi luật sư đăng ký hành nghề tại địa
phương;
Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
xem xét, quyết định cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư; công nhận
đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài.
c) Về trợ giúp pháp lý:
Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng
Phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở thành phố,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thành lập,
giải thể, sáp nhập Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, bổ nhiệm,
cấp và cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành, miễn
nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý;
Cấp, cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý
theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành, thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý; cấp,
thay đổi nội dung, cấp lại và thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của
tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật;
Công bố, cập nhật danh sách các tổ chức thực hiện
trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương, đăng tải
trên Trang thông tin điện tử của Sở và gửi Bộ Tư pháp để đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Tư pháp; quản lý, bảo mật dữ liệu trên hệ thống quản
lý tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý trong phạm vi thẩm quyền;
Lựa chọn, ký kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng thực
hiện trợ giúp pháp lý với các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật;
kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; thanh
toán thù lao và chi phí thực hiện trợ giúp pháp lý cho tổ chức ký hợp đồng thực
hiện trợ giúp pháp lý;
Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thẩm định,
đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật.
d) Về công chứng và chứng thực:
Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Đề án
quản lý, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng; ban hành giá tối đa đối với
dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng tại địa phương; điều chỉnh
danh mục địa bàn được thành lập Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp
tư nhân, việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch cho tổ chức hành nghề
công chứng tại địa phương theo quy định pháp luật;
Trình Ủy ban nhân dân thành phố Đề án thành lập,
chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng; tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn
phòng công chứng; trình Ủy ban nhân dân thành phố cho phép thành lập, thu hồi
quyết định cho phép thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn
góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng; xem xét, quyết định
cho phép việc bán Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình
doanh nghiệp tư nhân theo quy định pháp luật;
Giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng, nâng cấp
cơ sở dữ liệu và ban hành quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ
cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương; có ý kiến bằng văn bản đối với trường
hợp lưu trữ hồ sơ công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng;
Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên; công nhận tương đương đối với người
được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài theo quy định pháp luật;
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng công
chứng theo quy định của pháp luật; cấp, cấp lại, thu hồi thẻ công chứng viên;
quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng, chấm dứt việc tạm ngừng hoạt động
của Văn phòng công chứng; quản lý tập sự hành nghề công chứng theo quy định
pháp luật; phối hợp với các cơ quan liên quan để theo dõi, kiểm tra, rà soát đội
ngũ công chứng viên tại địa phương và các công chứng viên mà Sở đề nghị bổ nhiệm
đế kịp thời phát hiện những công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm theo
quy định pháp luật; thường xuyên thống kê, cập nhật danh sách công chứng viên
đương nhiên miễn nhiệm vào phần mềm quản lý hoạt động công chứng của Bộ Tư
pháp, đồng thời đăng tải danh sách này trên Cổng thông tin điện tử của Sở;
Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của
Văn phòng công chứng; ra quyết định tạm ngừng hoạt động, quyết định chấm dứt việc
tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng; ghi nhận thay đổi danh sách công
chứng viên là thành viên hợp danh và danh sách công chứng viên làm việc theo chế
độ hợp đồng của Văn phòng công chứng; ghi nhận nội dung thay đổi vào giấy đăng
ký hoạt động của Văn phòng công chứng; cung cấp thông tin về nội dung đăng ký
hoạt động của Văn phòng công chứng theo quy định pháp luật;
Chỉ định một Phòng công chứng hoặc Văn phòng công
chứng đủ điều kiện tiếp nhận hồ sơ công chứng khi tổ chức hành nghề công chứng
bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định pháp luật; chỉ định một tổ chức
hành nghề công chứng tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng công chứng tạm ngừng hoạt động
khi có yêu cầu sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng, sửa đổi, bổ sung, chấm
dứt, hủy bỏ giao dịch, cấp bản sao văn bản công chứng, công chứng hợp đồng thế
chấp theo quy định pháp luật; chủ trì, phối hợp với Hội Công chứng viên và các
cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc bàn giao hồ sơ công chứng;
Cử đại diện chứng kiến việc kê biên, khám xét trụ sở
của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định pháp luật;
Phê duyệt danh sách cộng tác viên dịch thuật theo
quy định của pháp luật; hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ và thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác về công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật và phân cấp, ủy
quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
đ) Về giám định tư pháp:
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
cho phép và thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp;
chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn
phòng giám định tư pháp;
Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động cho
Văn phòng giám định tư pháp; phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm
giám định viên tư pháp tại địa phương;
Đánh giá về tổ chức, chất lượng hoạt động giám định
tư pháp tại địa phương; đề xuất các giải pháp bảo đảm số lượng, chất lượng của
đội ngũ người giám định tư pháp theo yêu cầu của hoạt động tố tụng tại địa
phương;
Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố trong việc giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý hoạt động
của Văn phòng giám định tư pháp; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết
định cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp; công nhận, quyết định hủy
bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp
theo vụ việc tại địa phương; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho giám định
viên tư pháp tại địa phương.
e) Về đấu giá tài sản:
Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
quyết định cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá;
Cấp, cấp lại, thu hồi, thay đổi nội dung giấy đăng
ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh của doanh nghiệp đấu
giá tài sản;
Tổ chức thẩm định, phê duyệt trang thông tin đấu
giá trực tuyến theo quy định pháp luật;
Lập và đăng tải thông tin về tổ chức và hoạt động đấu
giá tài sản trên Trang thông tin điện tử của Sở và gửi Bộ Tư pháp để đăng tải
trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia theo quy định pháp luật.
g) Về hòa giải thương mại và trọng tài thương mại:
Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
xem xét, quyết định cấp, cấp lại, chấp thuận việc thay đổi nội dung Giấy phép
thành lập của Trung tâm hoà giải thương mại, thu hồi Giấy phép thành lập Trung
tâm hòa giải thương mại, chấp thuận việc thay đổi nội dung giấy phép thành lập
Chi nhánh, Văn phòng đại diện tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt
Nam, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện Tổ chức hòa giải
thương mại nước ngoài tại Việt Nam; bổ sung hoạt động hòa giải thương mại cho
Trung tâm trọng tài theo quy định pháp luật;
Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
xem xét, quyết định cấp, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy phép thành lập, thu hồi
Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện tổ chức
trọng tài nước ngoài tại Việt Nam theo quy định pháp luật; phê chuẩn Điều lệ của
Trung tâm trọng tài;
Cấp, cấp lại, đăng ký thay đổi nội dung, thu hồi Giấy
đăng ký hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại, Chi nhánh Trung tâm hòa giải
thương mại, Chi nhánh của Tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam,
Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Văn phòng đại diện của Tổ
chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam theo quy định pháp luật;
Đăng ký, lập và xóa tên hòa giải viên thương mại vụ
việc khỏi danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc của Sở; cập nhật, công bố
danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc, tổ chức hòa giải thương mại trên
Trang thông tin điện tử của Sở;
Cập nhật thông tin về Trung tâm trọng tài, Chi
nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện
của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; cung cấp thông tin về việc đăng
ký hoạt động, việc lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài,
Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam cho
cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định pháp luật.
h) Về quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý
tài sản:
Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
xem xét, quyết định cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề quản tài viên;
Đăng ký hành nghề, công bố danh sách quản tài viên,
doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương;
Tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ việc tạm đình chỉ
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với quản tài viên, doanh nghiệp hành
nghề quản lý, thanh lý tài sản; xóa tên quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản khỏi danh sách quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản;
Rà soát, phát hiện các trường hợp thuộc diện thu hồi
chứng chỉ hành nghề quản tài viên tại địa phương và đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố thu hồi chứng chỉ hành nghề quản tài viên theo quy định pháp
luật.
i) Kiểm tra, xử lý vi phạm về tổ chức và hoạt động
trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp theo quy định pháp luật và phân cấp, ủy quyền của
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính và
thừa phát lại
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính theo quy định pháp luật
và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự
địa phương do Bộ Tư pháp ban hành;
b) Về thừa phát lại:
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Thừa phát lại và công nhận tương đương đào tạo nghề Thừa
phát lại ở nước ngoài; xác minh thông tin trong hồ sơ bổ nhiệm, miễn nhiệm Thừa
phát lại; đăng ký hành nghề, cấp, cấp lại và thu hồi Thẻ Thừa phát lại; quyết định
tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại; lập danh sách Thừa phát lại hành nghề tại
địa phương và cấp Thẻ Thừa phát lại theo quy định pháp luật;
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng Đề
án phát triển Văn phòng Thừa phát lại tại địa phương trình Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực hiện thủ tục trình Ủy
ban nhân dân thành phố cho phép thành lập, chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất, chuyển
nhượng, chấm dứt hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại;
Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa
phát lại; quyết định tạm ngừng hoạt động Văn phòng Thừa phát lại; quản lý về tập
sự hành nghề Thừa phát lại tại địa phương theo quy định pháp luật;
Xây dựng cơ sở dữ liệu về vi bằng, thực hiện đăng
ký và quản lý cơ sở dữ liệu về vi bằng theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp;
Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt động
thừa phát lại theo quy định pháp luật.
6. Về quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính
a) Đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố kiến nghị cơ
quan có thẩm quyền nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi phạm hành chính
không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn trong quá
trình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tập huấn, hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính theo quy định pháp luật;
c) Giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố trong báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
tại địa phương, thống kê, xây dựng Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính
thuộc phạm vi quản lý của địa phương và tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về
xử lý vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.
7. Về quản lý công tác pháp chế
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý công tác
pháp chế tại địa phương theo quy định pháp luật;
b) Kiểm tra công tác pháp chế của các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ
trong công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế của các doanh nghiệp nhà nước
tại địa phương.
8. Về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành các chương trình, kế hoạch, đề án về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa; làm đầu mối tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án được
ban hành;
b) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng, quản lý
và sử dụng mạng lưới tư vấn viên pháp luật tại địa phương theo quy định pháp luật;
c) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra công tác hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương theo quy định pháp luật.
9. Nhiệm vụ, quyền hạn khác
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước
về hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp tại địa phương; thực hiện hợp
tác quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định pháp luật;
b) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng, tổ chức
thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tư pháp, pháp luật đối với
công chức, viên chức, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan theo quy định
pháp luật;
c) Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm đối với cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của
Sở theo quy định pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định pháp luật;
d) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý các hội,
tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở
theo quy định pháp luật;
đ) Hướng dẫn, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Sở đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cấp xã và các tổ chức và cá nhân có
liên quan theo quy định pháp luật;
e) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học -
kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống
thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;
g) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế công chức, ngạch công chức và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào
tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao
động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật;
h) Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định pháp luật;
i) Thực hiện công tác thông tin, thống kê, báo cáo
định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác
được giao với Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Tư pháp và theo quy định pháp luật;
k) Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong
và ngoài công lập thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định pháp luật;
l) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân
cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Sở
a) Sở có Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó
Giám đốc do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp
luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc
và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Phó Giám đốc Sở là cấp Phó của người đứng đầu Sở
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm
theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm
vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước
pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một
Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động
của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc
và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Tổ chức hành chính thuộc Sở
a) Văn phòng;
b) Phòng Xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm pháp
luật;
c) Phòng Phổ biến, theo dõi thi hành pháp luật và
Quản lý xử lý vi phạm hành chính;
d) Phòng Hành chính và Bổ trợ tư pháp.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở (tiếp nhận
nguyên trạng đơn vị)
a) Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Cần
Thơ;
b) Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản thành phố Cần
Thơ;
c) Phòng Công chứng tỉnh Hậu Giang;
d) Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Hậu
Giang;
d) Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Hậu
Giang;
đ) Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Sóc
Trăng.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
07 tháng 7 năm 2025.
2. Bãi bỏ Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 23
tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp; Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND
ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng; Quyết định
số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
29/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban
hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh
Sóc Trăng và Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 03 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Tư pháp tỉnh Hậu Giang.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Tư pháp tổ chức triển khai thi hành
Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám
đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã; cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- VP Chính phủ (HN-TP HCM);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- TT.TU; TT.HĐND TP;
- Đảng ủy UBND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- VP ĐĐBQH&HĐND TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- UBND cấp xã;
- Công báo TP;
- VP UBND TP;
- Cổng thông tin điện tử TP;
- Lưu: VT, P.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Văn Lâu
|