|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
03/2025/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 01
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm
2025;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
09/2025/TT-BTP ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong
lĩnh vực tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 2355/TTr-STP ngày 30 tháng 6 năm 2025.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp
thành phố Đà Nẵng.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
7 năm 2025 và thay thế Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND ngày 14/3/2025 của UBND
thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày
19/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Nam.
Điều 3.
Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lương Nguyễn Minh Triết
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ
PHÁP THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số: 03/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Mục 1. VỊ
TRÍ VÀ CHỨC NĂNG
Điều 1. Vị
trí
Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng
(sau đây gọi tắt là Sở Tư pháp) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố Đà Nẵng, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự
chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế của Ủy ban nhân dân thành phố theo thẩm
quyền; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư
pháp.
Điều 2.
Chức năng
Sở Tư pháp thực hiện chức năng
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về: xây dựng pháp luật;
tổ chức thi hành pháp luật; hành chính tư pháp; bổ trợ tư pháp; công tác pháp
chế và công tác tư pháp khác theo quy định pháp luật.
Mục 2. NHIỆM
VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3. Về
xây dựng pháp luật
1. Trình Ủy ban nhân dân thành
phố
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân thành phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố liên quan đến
ngành, lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp và các văn bản
khác theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển,
chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực tư
pháp tại địa phương;
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp; dự thảo
quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở
Tư pháp theo quy định pháp luật; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, trừ trường
hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác;
d) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực
tư pháp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố
a) Dự thảo quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
b) Dự thảo quyết định của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố và các văn bản khác về công tác tư pháp thuộc thẩm
quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố quản lý công tác xây dựng pháp luật tại địa phương theo quy định pháp luật
và thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức có liên quan lập và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét,
trình Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố quyết định danh mục nghị quyết của
Hội đồng nhân dân thành phố quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của cơ
quan nhà nước cấp trên;
b) Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành danh mục quyết định của Ủy ban nhân
dân thành phố quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước
cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố;
c) Tham gia xây dựng, có ý kiến
đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, dự thảo quyết định
của Ủy ban nhân dân thành phố, dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố; thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố do Ủy
ban nhân dân thành phố trình, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố,
dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc soạn thảo văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật tại địa
phương;
đ) Định kỳ hàng quý, năm hoặc
theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố, đồng thời gửi Bộ Tư pháp về tình hình, tiến độ và những vấn đề phát
sinh trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp
luật thuộc thẩm quyền ban hành của chính quyền địa phương.
Điều 4. Về
tổ chức thi hành pháp luật
1. Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra về công tác: theo dõi
việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, xử
lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở;
chuẩn tiếp cận pháp luật tại địa phương theo quy định pháp luật.
2. Tổ chức thi hành văn bản quy
phạm pháp luật, tổ chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, đề án, dự án trong lĩnh vực tư pháp đã được cấp có thẩm quyền quyết định,
phê duyệt.
3. Về theo dõi việc thi hành
văn bản quy phạm pháp luật
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm
pháp luật, báo cáo, cung cấp thông tin về tổ chức thi hành, theo dõi việc thi
hành văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương;
b) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố tổng hợp, xây dựng kế hoạch, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật của địa phương
và tổ chức thực hiện kế hoạch;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý kịp thời xử lý kết quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật
trong phạm vi thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết
quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật; tổng hợp việc xử lý kết quả trong báo
cáo về tổ chức thi hành pháp luật hàng năm gửi Bộ Tư pháp;
d) Theo dõi việc thi hành văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tư pháp tại địa phương.
4. Về kiểm tra, rà soát, hệ thống
hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
a) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân
dân thành phố tổng hợp, theo dõi, đôn đốc việc tự kiểm tra văn bản tại địa
phương; giúp Ủy ban nhân dân thành phố tự kiểm tra văn bản theo sự phân công của
Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố thực hiện việc kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã); văn bản
có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương cấp xã nhưng
không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hướng dẫn
áp dụng văn bản quy phạm pháp luật đối với văn bản quy phạm pháp luật do chính
quyền địa phương cấp xã ban hành; văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật của
Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã (hoặc tương đương) ban hành; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
quyết định xử lý văn bản trái pháp luật theo thẩm quyền;
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố đôn đốc, chỉ đạo công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp
luật tại địa phương; làm đầu mối xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hệ thống
hóa văn bản quy phạm pháp luật theo quy định pháp luật;
d) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố cập nhật văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành, văn bản khác trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về pháp luật và kiểm tra kết quả cập nhật văn bản theo quy định
pháp luật; tổng hợp, xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định
công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực;
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố thực hiện các nhiệm vụ và trách nhiệm về Cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật theo quy định pháp luật.
5. Về phổ biến, giáo dục pháp
luật, hòa giải ở cơ sở và chuẩn tiếp cận pháp luật
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành các chương trình, kế hoạch, đề án về phổ biến, giáo dục
pháp luật, hòa giải ở cơ sở và tổ chức thực hiện sau khi các chương trình, kế
hoạch, đề án được ban hành;
b) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan
thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố; tổ chức
thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách và dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Sở Tư pháp;
c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố quy định trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo
viên pháp luật cấp tỉnh tại địa phương; giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng,
quản lý, tập huấn, đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt
động của đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật tại địa
phương; tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho
hòa giải viên tại địa phương theo quy định pháp luật;
d) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố thực hiện nhiệm vụ về đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
theo quy định pháp luật;
đ) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra, đôn đốc công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách và
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, việc triển khai Ngày Pháp luật nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp
cận pháp luật tại địa phương, việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp
luật ở cấp xã và các cơ quan, đơn vị khác theo quy định pháp luật.
Điều 5. Về
hành chính tư pháp
1. Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra về công tác: hộ
tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi; đăng ký biện pháp bảo đảm; bồi thường nhà nước
tại địa phương theo quy định pháp luật.
2. Về hộ tịch, quốc tịch, nuôi
con nuôi
a) Khai thác, sử dụng Cơ sở dữ
liệu hộ tịch điện tử để cấp bản sao Giấy khai sinh, bản sao trích lục hộ tịch,
xác nhận thông tin hộ tịch theo quy định pháp luật;
b) Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch,
Sổ đăng ký nuôi con nuôi, biểu mẫu hộ tịch, biểu mẫu nuôi con nuôi; lưu trữ Sổ
hộ tịch, Sổ đăng ký nuôi con nuôi, hồ sơ đăng ký hộ tịch, hồ sơ đăng ký nuôi
con nuôi theo quy định pháp luật;
c) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố quyết định thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch, nội dung đăng ký hộ tịch
do cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch cấp, đăng ký trái quy định pháp luật (trừ
trường hợp kết hôn trái pháp luật);
d) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy
ban nhân dân thành phố giải quyết các việc về nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân thành phố; giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước
ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Ủy ban
nhân dân thành phố;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ để giải
quyết hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận
có quốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam; quản lý và lưu
giữ hồ sơ, sổ sách về quốc tịch theo quy định pháp luật;
e) Thực hiện theo uỷ quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt các đề nghị xóa dữ liệu hộ
tịch điện tử hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp xã; cho phép khôi phục lại dữ liệu
hộ tịch điện tử trước khi điều chỉnh, xóa bỏ nếu có văn bản, quyết định có hiệu
lực pháp luật cho phép khôi phục lại trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện
tử dùng chung.
3. Về đăng ký biện pháp bảo đảm
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố hướng dẫn, tổ chức thi hành pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm;
b) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh theo quy định
pháp luật;
c) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố thực hiện chế độ báo cáo Bộ Tư pháp và Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo
quy định pháp luật.
4. Về bồi thường nhà nước
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường tại
địa phương; đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử
lý vi phạm trong việc giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả
trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án;
b) Đề xuất, trình Ủy ban nhân
dân thành phố xác định cơ quan giải quyết bồi thường theo quy định pháp luật;
tham gia vào việc xác minh thiệt hại khi được cơ quan giải quyết bồi thường đề
nghị; tham gia thương lượng việc bồi thường tại địa phương thuộc thẩm quyền quản
lý của Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Đề xuất Ủy ban nhân dân
thành phố kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa
án có nội dung giải quyết bồi thường; kiến nghị thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản
lý người thi hành công vụ xem xét lại quyết định hoàn trả, giảm mức hoàn trả
theo quy định pháp luật; yêu cầu thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp người thi
hành công vụ gây thiệt hại hủy quyết định giải quyết bồi thường theo quy định
pháp luật.
Điều 6. Về
bổ trợ tư pháp
1. Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra về tổ chức và
hoạt động luật sư, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, công chứng, chứng thực,
giám định tư pháp, đấu giá tài sản, trọng tài thương mại, hòa giải thương mại,
quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương theo quy định
pháp luật.
2. Về luật sư và tư vấn pháp luật
a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban
nhân dân thành phố thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề
luật sư, tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật tại địa phương;
b) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy
đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật
sư nước ngoài tại Việt Nam, Trung tâm tư vấn pháp luật; cấp, cấp lại hoặc thu hồi
Thẻ tư vấn viên pháp luật;
c) Cung cấp thông tin về việc cấp,
cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư, đăng ký hoạt động của tổ chức
hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài cho cơ quan
nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định pháp luật; đề nghị Đoàn
Luật sư cung cấp thông tin về tổ chức và hoạt động của luật sư, yêu cầu tổ chức
hành nghề luật sư báo cáo về tổ chức và hoạt động khi cần thiết;
d) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy
đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân; lập danh sách, theo dõi luật sư
đăng ký hành nghề tại địa phương;
đ) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành
nghề luật sư; công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài.
3. Về trợ giúp pháp lý
a) Thực hiện nhiệm vụ của cơ
quan thường trực Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động
tố tụng thành phố Đà Nẵng;
b) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố thành lập, giải thể, sáp nhập Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp
pháp lý nhà nước, bổ nhiệm, cấp và cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý theo mẫu
do Bộ Tư pháp ban hành, miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý;
c) Cấp, cấp lại thẻ cộng tác
viên trợ giúp pháp lý theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành, thu hồi thẻ cộng tác
viên trợ giúp pháp lý; cấp, thay đổi nội dung, cấp lại và thu hồi Giấy đăng ký
tham gia trợ giúp pháp lý của tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo
quy định pháp luật;
d) Công bố, cập nhật danh sách
các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa
phương, đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp
để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp; quản lý, bảo mật dữ liệu
trên hệ thống quản lý tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý trong phạm vi thẩm
quyền;
đ) Lựa chọn, ký kết, thực hiện
và chấm dứt hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với các tổ chức hành nghề luật
sư, tổ chức tư vấn pháp luật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng thực
hiện trợ giúp pháp lý; thanh toán thù lao và chi phí thực hiện trợ giúp pháp lý
cho tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý;
e) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố tổ chức thẩm định, đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định
pháp luật.
4. Về công chứng và chứng thực
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành Đề án quản lý, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng;
ban hành giá tối đa đối với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng
tại địa phương; điều chỉnh danh mục địa bàn được thành lập Văn phòng công chứng
theo loại hình doanh nghiệp tư nhân, việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực
giao dịch cho tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương theo quy định pháp luật;
b) Trình Ủy ban nhân dân thành
phố đề án thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng; tiếp nhận hồ sơ đề
nghị thành lập Văn phòng công chứng; trình Ủy ban nhân dân thành phố cho phép
thành lập, thu hồi quyết định cho phép thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chuyển
nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công
chứng; xem xét, quyết định cho phép việc bán Văn phòng công chứng được tổ chức
và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân theo quy định pháp luật;
c) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố xây dựng, nâng cấp cơ sở dữ liệu và ban hành quy chế quản lý, cập nhật,
khai thác, sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu công chứng của địa phương; có ý kiến
bằng văn bản đối với trường hợp lưu trữ hồ sơ công chứng ngoài trụ sở của tổ chức
hành nghề công chứng;
d) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên; công nhận
tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài theo quy định
pháp luật;
đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức Trưởng phòng công chứng theo quy định của pháp luật; cấp, cấp lại, thu hồi
thẻ công chứng viên; quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng, chấm dứt việc
tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng; quản lý tập sự hành nghề công chứng
theo quy định pháp luật; phối hợp với các cơ quan liên quan để theo dõi, kiểm
tra, rà soát đội ngũ công chứng viên tại địa phương và các công chứng viên mà Sở
Tư pháp đề nghị bổ nhiệm để kịp thời phát hiện những công chứng viên thuộc trường
hợp bị miễn nhiệm theo quy định pháp luật; thường xuyên thống kê, cập nhật danh
sách công chứng viên đương nhiên miễn nhiệm vào phần mềm quản lý hoạt động công
chứng của Bộ Tư pháp, đồng thời đăng tải danh sách này trên Cổng thông tin điện
tử của Sở Tư pháp;
e) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy
đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; ra quyết định tạm ngừng hoạt động,
quyết định chấm dứt việc tạm ngừng hoạt động của Văn phòng công chứng; ghi nhận
thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh và danh sách công chứng
viên làm việc theo chế độ hợp đồng của Văn phòng công chứng; ghi nhận nội dung
thay đổi vào giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; cung cấp thông
tin về nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng theo quy định pháp
luật;
g) Chỉ định một Phòng công chứng
hoặc Văn phòng công chứng đủ điều kiện tiếp nhận hồ sơ công chứng khi tổ chức
hành nghề công chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định pháp luật;
chỉ định một tổ chức hành nghề công chứng tiếp nhận hồ sơ của Văn phòng công chứng
tạm ngừng hoạt động khi có yêu cầu sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng, sửa
đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch, cấp bản sao văn bản công chứng, công
chứng hợp đồng thế chấp theo quy định pháp luật; chủ trì, phối hợp với Hội Công
chứng viên và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc bàn giao hồ sơ
công chứng;
h) Cử đại diện chứng kiến việc
kê biên, khám xét trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định pháp luật;
i) Phê duyệt danh sách cộng tác
viên dịch thuật theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ và
thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về công chứng, chứng thực theo quy định
pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố.
5. Về giám định tư pháp
a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố quyết định cho phép và thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn
phòng giám định tư pháp; chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh
vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp;
b) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy
đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp; phối hợp với các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp tại địa phương;
c) Đánh giá về tổ chức, chất lượng
hoạt động giám định tư pháp tại địa phương; đề xuất các giải pháp bảo đảm số lượng,
chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp theo yêu cầu của hoạt động tố tụng
tại địa phương;
d) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong việc giúp Ủy ban nhân dân
thành phố quản lý hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp; giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố quyết định cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư
pháp; công nhận, quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc,
tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc tại địa phương; tổ chức bồi dưỡng kiến
thức pháp luật cho giám định viên tư pháp tại địa phương.
6. Về đấu giá tài sản
a) Thẩm định, trình Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân thành phố quyết định cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu
giá;
b) Cấp, cấp lại, thu hồi, thay
đổi nội dung giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh
của doanh nghiệp đấu giá tài sản;
c) Tổ chức thẩm định, phê duyệt
trang thông tin đấu giá trực tuyến theo quy định pháp luật;
d) Lập và đăng tải thông tin về
tổ chức và hoạt động đấu giá tài sản trên trang thông tin điện tử của Sở Tư
pháp và gửi Bộ Tư pháp để đăng tải trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia theo quy
định pháp luật.
7. Về hòa giải thương mại và trọng
tài thương mại
a) Thẩm định, trình Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định cấp, cấp lại, chấp thuận việc thay đổi
nội dung Giấy phép thành lập của Trung tâm hoà giải thương mại, thu hồi Giấy
phép thành lập Trung tâm hoà giải thương mại, chấp thuận việc thay đổi nội dung
giấy phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện tổ chức hoà giải thương mại
nước ngoài tại Việt Nam, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại
diện Tổ chức hoà giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam; bổ sung hoạt động hòa
giải thương mại cho Trung tâm trọng tài theo quy định pháp luật;
b) Thẩm định, trình Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định cấp, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy
phép thành lập, thu hồi Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn
phòng đại diện tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam theo quy định pháp luật;
phê chuẩn Điều lệ của Trung tâm trọng tài;
c) Cấp, cấp lại, đăng ký thay đổi
nội dung, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại, Chi
nhánh Trung tâm hòa giải thương mại, Chi nhánh của Tổ chức hòa giải thương mại
nước ngoài tại Việt Nam, Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài,
Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam theo quy định
pháp luật;
d) Đăng ký, lập và xóa tên hòa
giải viên thương mại vụ việc khỏi danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc của
Sở Tư pháp; cập nhật, công bố danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc, Tổ chức
hòa giải thương mại trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp;
đ) Cập nhật thông tin về Trung
tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài, Chi
nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; cung cấp
thông tin về việc đăng ký hoạt động, việc lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của
Trung tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước
ngoài tại Việt Nam cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu
theo quy định pháp luật.
8. Về quản tài viên và hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản
a) Thẩm định, trình Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành
nghề quản tài viên;
b) Đăng ký hành nghề, công bố
danh sách quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa
phương;
c) Tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ
việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với quản tài viên,
doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; xóa tên quản tài viên, doanh
nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản khỏi danh sách quản tài viên, doanh
nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
d) Rà soát, phát hiện các trường
hợp thuộc diện thu hồi chứng chỉ hành nghề quản tài viên tại địa phương và đề
nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thu hồi chứng chỉ hành nghề quản tài
viên theo quy định pháp luật.
9. Kiểm tra, xử lý vi phạm về tổ
chức và hoạt động trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp theo quy định pháp luật và phân
cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 7. Về
thi hành án dân sự, thi hành án hành chính và thừa phát lại
1. Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính
theo quy định pháp luật và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ
quan thi hành án dân sự địa phương do Bộ Tư pháp ban hành.
2. Về thừa phát lại
a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Thừa phát lại và công nhận
tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài; xác minh thông tin trong hồ
sơ bổ nhiệm, miễn nhiệm Thừa phát lại; đăng ký hành nghề, cấp, cấp lại và thu hồi
Thẻ Thừa phát lại; quyết định tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại; lập danh
sách Thừa phát lại hành nghề tại địa phương và cấp Thẻ Thừa phát lại theo quy định
pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành xây dựng Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại tại địa phương
trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực
hiện thủ tục trình Ủy ban nhân dân thành phố cho phép thành lập, chuyển đổi,
sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng, chấm dứt hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại;
c) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt
động Văn phòng Thừa phát lại; quyết định tạm ngừng hoạt động Văn phòng Thừa
phát lại; quản lý về tập sự hành nghề Thừa phát lại tại địa phương theo quy định
pháp luật;
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu về vi
bằng, thực hiện đăng ký và quản lý cơ sở dữ liệu về vi bằng theo hướng dẫn của
Bộ Tư pháp;
đ) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra về tổ chức và hoạt động thừa phát lại theo quy định pháp luật.
Điều 8. Về
quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1. Đề xuất Ủy ban nhân dân
thành phố kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý
vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo,
mâu thuẫn trong quá trình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra công tác thi hành pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.
3. Giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố trong báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính tại địa phương, thống kê, xây dựng Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm
hành chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương và tích hợp vào Cơ sở dữ liệu
quốc gia về xử lý vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.
Điều 9. Về
quản lý công tác pháp chế
1. Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố quản lý công tác pháp chế tại địa phương theo quy định pháp luật.
2. Kiểm tra công tác pháp chế của
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Quản lý, hướng dẫn về chuyên
môn, nghiệp vụ trong công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế của các doanh
nghiệp nhà nước tại địa phương.
Điều 10. Về
hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành các chương trình, kế hoạch, đề án về hỗ trợ pháp lý cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa; làm đầu mối tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch,
đề án được ban hành.
2. Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố xây dựng, quản lý và sử dụng mạng lưới tư vấn viên pháp luật tại địa phương
theo quy định pháp luật.
3. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương theo quy
định pháp luật.
Điều 11.
Nhiệm vụ, quyền hạn khác
1. Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp tại địa
phương; thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định
pháp luật.
2. Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tư
pháp, pháp luật đối với công chức, viên chức, các tổ chức và cá nhân khác có
liên quan theo quy định pháp luật.
3. Kiểm tra, xử lý các hành vi
vi phạm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc
phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định pháp luật; tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định
pháp luật.
4. Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố quản lý các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định pháp luật.
5. Hướng dẫn, tập huấn chuyên
môn, nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp đối với các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, xã,
phường, đặc khu và các tổ chức và cá nhân có liên quan theo quy định pháp luật.
6. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và
chuyên môn nghiệp vụ trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở
Tư pháp.
7. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư
pháp; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức và số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương
và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với
công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp
theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định pháp luật.
9. Thực hiện công tác thông
tin, thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ
trong các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Tư pháp
và theo quy định pháp luật.
10. Quản lý hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp
theo quy định pháp luật.
11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền,
Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định
pháp luật.
Mục 3. CƠ CẤU
TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC
Điều 12.
Cơ cấu Lãnh đạo Sở Tư pháp
1. Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu Sở Tư pháp
a) Người đứng đầu Sở Tư pháp
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là Giám đốc Sở) do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân thành
phố;
b) Cấp phó của người đứng đầu Sở
Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là Phó Giám đốc Sở)
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở,
giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân
công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm
vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc
Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở Tư pháp. Phó Giám đốc
Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Số lượng Phó Giám đốc Sở
Căn cứ số lượng sở được thành lập
và tổng số lượng Phó Giám đốc, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cụ thể số
lượng Phó Giám đốc của Sở Tư pháp.
2. Giám đốc Sở chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương
và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phân
công hoặc ủy quyền; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình
lên Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Đối với những vấn đề
vượt quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để
giải quyết thì Giám đốc Sở phải chủ động làm việc với Giám đốc Sở có liên quan
để hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
xem xét, quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm
khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản
lý của mình.
3. Giám đốc Sở có trách nhiệm
báo cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; bộ, cơ quan
ngang bộ về tổ chức, hoạt động của cơ quan mình; báo cáo công tác trước Hội đồng
nhân dân thành phố khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của
Hội đồng nhân dân thành phố; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu
Hội đồng nhân dân thành phố về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản
lý; phối hợp với các Giám đốc sở khác, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội,
các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở Tư pháp.
4. Giám đốc Sở bổ nhiệm, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối
với cấp Trưởng và cấp Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc theo quy định
và phân cấp quản lý cán bộ của địa phương.
Điều 13.
Chế độ làm việc của Sở Tư pháp và trách nhiệm của Giám đốc Sở
1. Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân
dân thành phố làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của Ủy
ban nhân dân thành phố, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Căn cứ các quy định của pháp
luật và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở ban hành Quy chế làm
việc của Sở Tư pháp và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện.
Điều 14.
Biên chế và số lượng người làm việc
Căn cứ vào khối lượng công việc,
tính chất, đặc điểm chức năng, nhiệm vụ, hoạt động sự nghiệp và vị trí việc
làm, Sở Tư pháp xây dựng Kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc
hàng năm gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố
theo quy định của pháp luật.
Việc phân bổ biên chế giữa các
phòng thuộc Sở Tư pháp do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định trong tổng biên chế
công chức được cấp có thẩm quyền giao đối với Sở Tư pháp, trên cơ sở nhiệm vụ,
khối lượng công việc theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
Việc bố trí công tác đối với
công chức, viên chức, người lao động của Sở Tư pháp căn cứ vào vị trí việc làm,
tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức, theo phẩm chất, năng lực, sở trường,
đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Điều 15. Tổ
chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Tư pháp căn cứ
chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp để quyết định thành lập, đổi
tên, quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng thuộc Sở Tư pháp
theo nguyên tắc bao quát đầy đủ các lĩnh vực công tác, phù hợp với tính chất, đặc
điểm và khối lượng công việc thực tế của cơ quan, bảo đảm đơn giản về thủ tục
hành chính và thuận tiện trong việc giải quyết công việc của tổ chức và công
dân; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) theo quy định.
2. Trong quá trình thực hiện
Quy định này, nếu cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Sở Tư pháp đề xuất, kiến nghị Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
3. Trong thời gian thực hiện
bàn giao, tiếp nhận giữa Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng và Sở Tư pháp tỉnh Quảng
Nam theo Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 01/ 7 /2025 của Hội đồng nhân dân thành
phố và để Giám đốc Sở Tư pháp (đơn vị mới sau hợp nhất) thực hiện rà soát, tham
mưu Uỷ ban nhân dân thành phố các thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể các
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư
pháp thành phố Đà Nẵng và Sở Tư pháp tỉnh Quảng Nam căn cứ chức năng, nhiệm vụ
và pháp nhân hiện hành tiếp tục hoạt động cho đến khi Uỷ ban nhân dân thành phố
ban hành Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể hoặc Quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ theo quy định. Giao Giám đốc Sở Tư pháp rà soát, tham mưu Uỷ
ban nhân dân thành phố quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể hoặc đổi tên
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo cơ cấu phê duyệt, hoàn thành trước
ngày 30/8/2025./.