|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
27/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
Người ký:
|
Bùi Thị Quỳnh Vân
|
|
Ngày ban hành:
|
28/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 27/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày
28 tháng 4 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC TÁN THÀNH CHỦ TRƯƠNG SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 33
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; Nghị quyết số
27/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân
loại đơn vị hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số
76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
74/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ ban hành kế hoạch thực hiện sắp
xếp đơn vị hành chính và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Quyết định số
759/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án sắp
xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp;
Xét Tờ trình số
81/TTr-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị
ban hành Nghị quyết tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh
Quảng Ngãi năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh;
ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều
1. Tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
Quảng Ngãi năm 2025 như sau:
1. Chuyển nguyên trạng
huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi thành đơn vị hành chính cấp xã có tên gọi là
đặc khu.
Tên gọi đơn vị hành chính
mới: Đặc khu Lý Sơn.
Diện tích tự nhiên của
đơn vị hành chính mới là 10,3986 km2.
Quy mô dân số của đơn vị hành
chính mới là 25.639 người.
Các đơn vị hành chính
cùng cấp liền kề: Đặc khu Lý Sơn là hải đảo, cách biệt với đất liền nên không
giáp với đơn vị hành chính liền kề.
2. Không thực hiện sắp xếp
đối với xã Ba Xa, thuộc huyện Ba Tơ có diện tích tự nhiên là 102,7867 km2
và quy mô dân số là 5.452 người.
Các đơn vị hành chính
cùng cấp liền kề: Phía Đông giáp xã Ba Tô (mới); phía Tây giáp xã Kon
PLông (mới); phía Nam giáp xã Ba Tô (mới) và xã Kon PLông (mới);
phía Bắc giáp xã Ba Vì (mới).
3. Sắp xếp 169 xã, phường,
thị trấn thuộc 12 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quảng Ngãi thành 54 đơn vị
hành chính cấp xã, gồm 06 phường và 48 xã (Cụ thể theo Phụ lục sắp xếp đơn vị
hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025 đính kèm).
4. Sau khi sắp xếp các
đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh Quảng Ngãi có 56 đơn vị hành chính cấp xã, gồm
06 phường, 49 xã và 01 đặc khu.
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh
hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều
3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực từ ngày 28 tháng 4 năm 2025.
2. Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 33 thông qua ngày 28
tháng 4 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- TTTU, TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể tỉnh;
- Sở Nội vụ (10 bản);
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Quảng Ngãi, Đài PTTH tỉnh;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP,
các Phòng, CV;
- Lưu: VT, BPC (D).
|
CHỦ TỊCH
Bùi Thị Quỳnh Vân
|
PHỤ LỤC
SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM
2025
(Kèm theo Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 28/4/2025 của HĐND tỉnh Quảng
Ngãi)
|
STT
|
Hiện trạng đơn
vị hành chính
|
Phương án sắp xếp
|
|
Tên đơn vị hành
chính
|
Diện tích tự
nhiên (km2)
|
Quy mô dân số
(người)
|
Tên đơn vị hành
chính mới
|
Diện tích tự
nhiên (km2)
|
Quy mô dân số
(người)
|
Đơn vị hành
chính liền kề
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
1
|
Thành lập xã Tịnh Khê trên cơ sở nhập xã Tịnh
Kỳ, xã Tịnh Khê, xã Tịnh Long, xã Tịnh Thiện và xã Tịnh Châu thuộc thành phố
Quảng Ngãi
|
|
|
Xã Tịnh Kỳ
|
3,35424
|
11.377
|
Xã Tịnh Khê
|
46,04611
|
55.919
|
Phía Đông giáp biển
Đông; phía Tây giáp phường Trương Quang Trọng (mới) và xã Thọ Phong (mới);
phía Nam giáp xã An Phú (mới); phía Bắc giáp xã Đông Sơn (mới)
|
|
|
Xã Tịnh Khê
|
16,20328
|
17.254
|
|
|
Xã Tịnh Long
|
7,91757
|
10.111
|
|
|
Xã Tịnh Thiện
|
12,01916
|
9.224
|
|
|
Xã Tịnh Châu
|
6,55186
|
7.953
|
|
2
|
Thành lập phường Trương Quang Trọng trên cơ sở
nhập phường Trương Quang Trọng, xã Tịnh Ấn Tây, xã Tịnh Ấn Đông và xã Tịnh An
thuộc thành phố Quảng Ngãi
|
|
|
Phường Trương Quang Trọng
|
9,03963
|
20.898
|
Phường Trương
Quang Trọng
|
34,64830
|
49.308
|
Phía Đông giáp xã
Tịnh Khê (mới); phía Tây giáp xã Sơn Tịnh (mới); phía Nam giáp phường Nghĩa Lộ
(mới) và xã An Phú (mới); phía Bắc giáp xã Thọ Phong (mới)
|
|
|
Xã Tịnh Ấn Tây
|
7,09728
|
11.475
|
|
|
Xã Tịnh Ấn Đông
|
9,85896
|
6.836
|
|
|
Xã Tịnh An
|
8,65243
|
10.099
|
|
3
|
Thành lập xã An Phú trên cơ sở nhập xã An Phú,
xã Nghĩa Hà, xã Nghĩa Dũng và xã Nghĩa Dũng thuộc thành phố Quảng Ngãi
|
|
|
Xã An Phú
|
7,69000
|
31.833
|
Xã An Phú
|
33,93273
|
71.426
|
Phía Đông giáp biển
Đông; phía Tây giáp phường Cẩm Thành (mới); phía Nam giáp xã Tư Nghĩa (mới);
phía Bắc giáp xã Tịnh Khê (mới) và phường Trương Quang Trọng (mới)
|
|
|
Xã Nghĩa Hà
|
13,83858
|
18.749
|
|
|
Xã Nghĩa Dũng
|
6,21503
|
10.551
|
|
|
Xã Nghĩa Dũng
|
6,18912
|
10.293
|
|
4
|
Thành lập phường Cẩm Thành trên cơ sở nhập phường
Trần Hưng Đạo, phường Nguyễn Nghiêm, phường Chánh Lộ và phường Nghĩa Chánh
thuộc thành phố Quảng Ngãi
|
|
|
Phường Nguyễn Nghiêm
|
0,52729
|
11.792
|
Phường Cẩm
Thành
|
7,93408
|
60.996
|
Phía Đông giáp xã
An Phú (mới); phía Tây giáp phường Nghĩa Lộ (mới); phía Nam giáp xã Tư Nghĩa (mới);
phía Bắc giáp phường Nghĩa Lộ (mới)
|
|
|
Phường Trần Hưng Đạo
|
0,52536
|
12.661
|
|
|
Phường Nghĩa Chánh
|
4,33342
|
18.342
|
|
|
Phường Chánh Lộ
|
2,54801
|
18.201
|
|
5
|
Thành lập phường Nghĩa Lộ trên cơ sở nhập phường
Lê Hồng Phong, phường Trần Phú, phường Quảng Phú và phường Nghĩa Lộ thuộc
thành phố Quảng Ngãi
|
|
|
Phường Lê Hồng Phong
|
3,25226
|
10.197
|
Phường Nghĩa Lộ
|
17,07376
|
73.556
|
Phía Đông giáp phường
Cẩm Thành (mới); phía Tây giáp xã Nghĩa Giang (mới); phía Nam giáp xã Tư
Nghĩa (mới) và xã Nghĩa Giang (mới); phía Bắc giáp xã Sơn Tịnh (mới) và phường
Trương Quang Trọng (mới)
|
|
|
Phường Trần Phú
|
2,55876
|
20.416
|
|
|
Phường Quảng Phú
|
7,30505
|
22.594
|
|
|
Phường Nghĩa Lộ
|
3,95769
|
20.349
|
|
6
|
Thành lập phường Trà Câu trên cơ sở nhập xã Phổ
An, xã Phổ Thuận, phường Phổ Văn và phường Phổ Quang thuộc thị xã Đức Phổ
|
|
|
Xã Phổ An
|
18,24999
|
13.080
|
Phường Trà Câu
|
54,46310
|
45.524
|
Phía Đông giáp biển
Đông; phía Tây giáp xã Nguyễn Nghiêm (mới); phía Nam giáp phường Đức Phổ (mới);
phía Bắc giáp xã Lân Phong (mới)
|
|
|
Phường Phổ Văn
|
10,56403
|
10.326
|
|
|
Phường Phổ Quang
|
11,06179
|
9.973
|
|
|
Xã Phổ Thuận
|
14,58729
|
12.145
|
|
7
|
Thành lập xã Nguyễn Nghiêm trên cơ sở nhập xã
Phổ Phong và xã Phổ Nhơn thuộc thị xã Đức Phổ
|
|
|
Xã Phổ Nhơn
|
41,02341
|
7.335
|
Xã Nguyễn
Nghiêm
|
95,33454
|
18.041
|
Phía Đông giáp phường
Trà Câu (mới) và phường Đức Phổ (mới); phía Tây giáp xã Thiện Tín (mới) và xã
Ba Động (mới); phía Nam giáp xã Đặng Thùy Trâm (mới); phía Bắc giáp xã Lân
Phong (mới)
|
|
|
Xã Phổ Phong
|
54,31113
|
10.706
|
|
8
|
Thành lập phường Đức Phổ trên cơ sở nhập phường
Phổ Hòa, phường Nguyễn Nghiêm, phường Phổ Ninh, phường Phổ Minh và phường Phổ
Vinh thuộc thị xã Đức Phổ
|
|
|
Phường Phổ Hòa
|
16,37729
|
4.614
|
Phường Đức Phổ
|
69,32664
|
41.358
|
Phía Đông giáp biển
Đông; phía Tây giáp xã Nguyễn Nghiêm (mới) và xã Đặng Thùy Trâm (mới); phía
Nam giáp xã Khánh Cường (mới); phía Bắc giáp phường Trà Câu (mới)
|
|
|
Phường Nguyễn Nghiêm
|
5,61711
|
11.131
|
|
|
Phường Phổ Minh
|
9,10647
|
5.456
|
|
|
Phường Phổ Vinh
|
15,59115
|
9.465
|
|
|
Phường Phổ Ninh
|
22,63462
|
10.692
|
|
9
|
Thành lập xã Khánh Cường trên cơ sở nhập xã Phổ
Khánh và xã Phổ Cường thuộc thị xã Đức Phổ
|
|
|
Xã Phổ Khánh
|
55,91033
|
13.997
|
Xã Khánh Cường
|
103,97994
|
28.964
|
Phía Đông giáp biển
Đông; phía Tây giáp xã Đặng Thùy Trâm (mới) và tỉnh Gia Lai (mới); phía Nam
giáp phường Sa Huỳnh (mới); phía Bắc giáp phường Đức Phổ (mới)
|
|
|
Xã Phổ Cường
|
48,06961
|
14.967
|
|
10
|
Thành lập phường Sa Huỳnh trên cơ sở nhập phường
Phổ Thạnh và xã Phổ Châu thuộc thị xã Đức Phổ
|
|
|
Phường Phổ Thạnh
|
30,16842
|
25.879
|
Phường Sa Huỳnh
|
49,94836
|
32.396
|
Phía Đông giáp biển
Đông; phía Tây và phía Nam giáp tỉnh Gia Lai (mới); phía Bắc giáp xã Khánh Cường
(mới)
|
|
|
Xã Phổ Châu
|
19,77994
|
6.517
|
|
11
|
Thành lập xã Bình Minh trên cơ sở nhập xã Bình
Minh, xã Bình An và xã Bình Khương thuộc huyện Bình Sơn
|
|
|
Xã Bình Minh
|
42,11023
|
10.762
|
Xã Bình Minh
|
128,60469
|
19.673
|
Phía Đông giáp xã
Bình Sơn (mới); phía Tây giáp xã Đông Trà Bồng (mới); phía Nam giáp xã Bình
Chương (mới); phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng (mới)
|
|
|
Xã Bình An
|
47,35232
|
3.962
|
|
|
Xã Bình Khương
|
39,14214
|
4.949
|
|
12
|
Thành lập xã Bình Chương trên cơ sở nhập xã
Bình Chương và xã Bình Mỹ thuộc huyện Bình Sơn
|
|
|
Xã Bình Chương
|
17,96140
|
7.910
|
Xã Bình Chương
|
30,78636
|
16.565
|
Phía Đông giáp xã Bình
Sơn (mới) và xã Thọ Phong (mới); phía Tây giáp xã Đông Trà Bồng (mới); phía
Nam giáp xã Ba Gia (mới); phía Bắc giáp xã Bình Minh (mới) và xã Bình Sơn (mới)
|
|
|
Xã Bình Mỹ
|
12,82496
|
8.655
|
|
13
|
Thành lập xã Bình Sơn trên cơ sở nhập xã Bình Thạnh,
xã Bình Chánh, xã Bình Dương, xã Bình Nguyên, xã Bình Trung, thị trấn Châu Ổ
và xã Bình Long thuộc huyện Bình Sơn
|
|
|
Xã Bình Thạnh
|
15,65352
|
17.067
|
Xã Bình Sơn
|
100,06782
|
89.058
|
Phía Đông giáp xã Vạn
Tường (mới); phía Tây giáp xã Bình Minh (mới); phía Nam giáp xã Đông Sơn (mới)
và xã Bình Chương (mới); phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng (mới) và biển Đông
|
|
|
Xã Bình Chánh
|
12,69774
|
15.717
|
|
|
Xã Bình Dương
|
8,79871
|
8.632
|
|
|
Xã Bình Nguyên
|
26,48617
|
11.416
|
|
|
Xã Bình Trung
|
14,53135
|
11.537
|
|
|
Thị trấn Châu Ổ
|
8,21653
|
16.552
|
|
|
Xã Bình Long
|
13,68380
|
8.137
|
|
14
|
Thành lập xã Vạn Tường trên cơ sở nhập xã Bình
Thuận, xã Bình Đông, xã Bình Trị, xã Bình Hải, xã Bình Hòa và xã Bình Phước
thuộc huyện Bình Sơn
|
|
|
Xã Bình Thuận
|
18,86953
|
9.583
|
Xã Vạn Tường
|
109,27807
|
60.612
|
Phía Đông giáp biển
Đông; phía Tây giáp xã Bình Sơn (mới); phía Nam giáp xã Đông Sơn (mới); phía
Bắc giáp biển Đông
|
|
|
Xã Bình Đông
|
13,50536
|
12.622
|
|
|
Xã Bình Trị
|
18,37567
|
8.975
|
|
|
Xã Bình Hải
|
13,33214
|
14.491
|
|
|
Xã Bình Hòa
|
21,61479
|
7.100
|
|
|
Xã Bình Phước
|
23,58058
|
7.841
|
|
15
|
Thành lập xã Đông Sơn trên cơ sở nhập xã Bình
Hiệp, xã Bình Thanh, xã Bình Tân Phú, xã Bình Châu thuộc huyện Bình Sơn và xã
Tịnh Hòa thuộc thành phố Quảng Ngãi
|
|
|
Xã Bình Hiệp
|
13,73621
|
7.665
|
Xã Đông Sơn
|
115,82671
|
56.334
|
Phía Đông giáp biển
Đông; phía Tây giáp xã Thọ Phong (mới); phía Nam giáp biển Đông và xã Tịnh
Khê (mới); phía Bắc giáp xã Vạn Tường (mới) và xã Bình Sơn (mới)
|
|
|
Xã Bình Thanh
|
26,43445
|
8.327
|
|
|
Xã Bình Tân Phú
|
38,57552
|
9.347
|
|
|
Xã Bình Châu
|
19,36934
|
17.433
|
|
|
Xã Tịnh Hòa
|
17,71119
|
13.562
|
|
16
|
Thành lập xã Trường Giang trên cơ sở nhập xã Tịnh
Giang, xã Tịnh Đông và xã Tịnh Minh thuộc huyện Sơn Tịnh
|
|
|
Xã Tịnh Giang
|
17,14455
|
8.146
|
Xã Trường Giang
|
51,30199
|
22.047
|
Phía Đông giáp xã
Ba Gia (mới) và xã Sơn Tịnh (mới); phía Tây giáp xã Sơn Hạ (mới) và xã Cà Đam
(mới); phía Nam giáp xã Trà Giang (mới) và xã Sơn Hạ (mới); phía Bắc giáp xã
Ba Gia (mới) và xã Đông Trà Bồng (mới)
|
|
|
Xã Tịnh Đông
|
24,86630
|
7.672
|
|
|
Xã Tịnh Minh
|
9,29114
|
6.229
|
|
17
|
Thành lập xã Ba Gia trên cơ sở nhập xã Tịnh Bắc,
xã Tịnh Hiệp và xã Tịnh Trà thuộc huyện Sơn Tịnh
|
|
|
Xã Tịnh Bắc
|
8,80617
|
5.852
|
Xã Ba Gia
|
66,13601
|
21.511
|
Phía Đông giáp xã
Sơn Tịnh (mới) và xã Thọ Phong (mới); phía Tây giáp xã Trường Giang (mới) và xã
Đông Trà Bồng (mới); phía Nam giáp xã Trường Giang (mới) và xã Sơn Tịnh (mới);
phía Bắc giáp xã Bình Chương (mới).
|
|
|
Xã Tịnh Hiệp
|
35,83117
|
9.657
|
|
|
Xã Tịnh Trà
|
21,49867
|
6.002
|
|
18
|
Thành lập xã Sơn Tịnh trên cơ sở nhập xã Tịnh
Bình, xã Tịnh Sơn và thị trấn Tịnh Hà thuộc huyện Sơn Tịnh
|
|
|
Xã Tịnh Bình
|
25,24458
|
11.788
|
Xã Sơn Tịnh
|
59,78458
|
42.380
|
Phía Đông giáp xã
Thọ Phong (mới) và phường Trương Quang Trọng (mới); phía Tây giáp xã Ba Gia (mới)
và xã Trường Giang (mới); phía Nam giáp xã Nghĩa Giang (mới), xã Trà Giang (mới)
và phường Nghĩa Lộ (mới); phía Bắc giáp xã Ba Gia (mới) và xã Thọ Phong (mới).
|
|
|
Xã Tịnh Sơn
|
14,36000
|
9.731
|
|
|
Thị trấn Tịnh Hà
|
20,18000
|
20.861
|
|
19
|
Thành lập xã Thọ Phong trên cơ sở nhập xã Tịnh
Phong và xã Tịnh Thọ thuộc huyện Sơn Tịnh
|
|
|
Xã Tịnh Phong
|
27,55949
|
13.234
|
Xã Thọ Phong
|
66,64076
|
27.787
|
Phía Đông giáp xã Đông
Sơn (mới) và xã Tịnh Khê (mới); phía Tây giáp xã Ba Gia (mới), xã Sơn Tịnh (mới)
và xã Bình Chương (mới); phía Nam giáp xã Sơn Tịnh (mới) và phường Trương
Quang Trọng (mới); phía Bắc giáp xã Đông Sơn (mới) và xã Bình Chương (mới)
|
|
|
Xã Tịnh Thọ
|
39,08127
|
14.553
|
|
20
|
Thành lập xã Tư Nghĩa trên cơ sở nhập xã Nghĩa
Trung, thị trấn La Hà, xã Nghĩa Hòa và xã Nghĩa Thương thuộc huyện Tư Nghĩa
|
|
|
Thị trấn La Hà
|
4,66844
|
12.176
|
Xã Tư Nghĩa
|
41,93318
|
59.172
|
Phía Đông giáp xã An
Phú (mới); phía Tây giáp xã Nghĩa Giang (mới) và xã Nghĩa Hành (mới); phía
Nam giáp xã Vệ Giang (mới) và xã Nghĩa Hành (mới); phía Bắc giáp phường Nghĩa
Lộ (mới), phường Cẩm Thành (mới) và xã An Phú (mới)
|
|
|
Xã Nghĩa Trung
|
12,89611
|
15.549
|
|
|
Xã Nghĩa Thương
|
14,50453
|
16.400
|
|
|
Xã Nghĩa Hòa
|
9,86410
|
15.047
|
|
21
|
Thành lập xã Vệ Giang trên cơ sở nhập xã Nghĩa
Hiệp, thị trấn Sông Vệ và xã Nghĩa Phường thuộc huyện Tư Nghĩa
|
|
|
Xã Nghĩa Hiệp
|
10,47753
|
13.487
|
Xã Vệ Giang
|
24,20753
|
38.683
|
Phía Đông giáp xã
Long Phụng (mới); phía Tây giáp xã Nghĩa Hành (mới) và xã Đình Cương (mới);
phía Nam giáp xã Long Phụng (mới) và xã Đình Cương (mới); phía Bắc giáp xã Tư
Nghĩa (mới)
|
|
|
Thị trấn Sông Vệ
|
6,42000
|
14.830
|
|
|
Xã Nghĩa Phường
|
7,31000
|
10.366
|
|
22
|
Thành lập xã Nghĩa Giang trên cơ sở nhập xã
Nghĩa Thuận, xã Nghĩa Kỳ và xã Nghĩa Điền thuộc huyện Tư Nghĩa
|
|
|
Xã Nghĩa Thuận
|
15,04160
|
8.975
|
Xã Nghĩa Giang
|
47,74004
|
39.371
|
Phía Đông giáp phường
Nghĩa Lộ (mới) và xã Tư Nghĩa (mới); phía Tây giáp xã Trà Giang (mới); phía
Nam giáp xã Nghĩa Hành (mới) và xã Phước Giang (mới); phía Bắc giáp xã Sơn Tịnh
(mới)
|
|
|
Xã Nghĩa Kỳ
|
25,52676
|
20.547
|
|
|
Xã Nghĩa Điền
|
7,17168
|
9.849
|
|
23
|
Thành lập xã Trà Giang trên cơ sở nhập xã
Nghĩa Sơn, xã Nghĩa Lâm và xã Nghĩa Thắng thuộc huyện Tư Nghĩa
|
|
|
Xã Nghĩa Sơn
|
37,90355
|
1.274
|
Xã Trà Giang
|
91,72208
|
20.801
|
Phía Đông giáp xã Nghĩa
Giang (mới) và xã Phước Giang (mới); phía Tây giáp xã Trường Giang (mới) và
xã Sơn Hạ (mới); phía Nam giáp xã Sơn Mai (mới); phía Bắc giáp xã Trường
Giang (mới) và xã Sơn Tịnh (mới)
|
|
|
Xã Nghĩa Lâm
|
14,55973
|
7.595
|
|
|
Xã Nghĩa Thắng
|
39,25880
|
11.932
|
|
24
|
Thành lập xã Nghĩa Hành trên cơ sở nhập xã
Hành Thuận, thị trấn Chợ Chùa và xã Hành Trung thuộc huyện Nghĩa Hành
|
|
|
Xã Hành Thuận
|
8,40413
|
9.121
|
Xã Nghĩa Hành
|
24,40032
|
31.533
|
Phía Đông giáp xã Tư
Nghĩa (mới) và xã Vệ Giang (mới); phía Tây giáp xã Phước Giang (mới); phía
Nam giáp xã Đình Cương (mới); phía Bắc giáp xã Tư Nghĩa (mới) và xã Nghĩa
Giang (mới)
|
|
|
Thị Trấn Chợ Chùa
|
7,53460
|
12.374
|
|
|
Xã Hành Trung
|
8,46159
|
10.038
|
|
25
|
Thành lập xã Đình Cương trên cơ sở nhập xã
Hành Đức, xã Hành Phước và xã Hành Thịnh thuộc huyện Nghĩa Hành
|
|
|
Xã Hành Đức
|
16,48036
|
12.124
|
Xã Đình Cương
|
53,96211
|
36.083
|
Phía Đông giáp xã
Long Phụng (mới) và xã Mộ Đức (mới); phía Tây giáp xã Thiện Tín (mới) và xã
Phước Giang (mới); phía Nam giáp xã Mộ Đức (mới) và xã Thiện Tín (mới); phía
Bắc giáp xã Nghĩa Hành (mới) và xã Vệ Giang (mới)
|
|
|
Xã Hành Phước
|
16,85688
|
14.340
|
|
|
Xã Hành Thịnh
|
20,62487
|
9.619
|
|
26
|
Thành lập xã Thiện Tín trên cơ sở nhập xã Hành
Thiện, xã Hành Tín Tây và xã Hành Tín Đông thuộc huyện Nghĩa Hành
|
|
|
Xã Hành Thiện
|
25,28092
|
7.502
|
Xã Thiện Tín
|
99,10045
|
17.357
|
Phía Đông giáp xã Mộ
Đức (mới), xã Đình Cương (mới) và xã Nguyễn Nghiêm (mới); phía Tây giáp xã
Minh Long (mới) và xã Sơn Mai (mới); phía Nam giáp xã Ba Động (mới) và xã Ba
Vinh (mới); phía Bắc giáp xã Đình Cương (mới) và xã Phước Giang (mới)
|
|
|
Xã Hành Tín Tây
|
39,18419
|
5.212
|
|
|
Xã Hành Tín Đông
|
34,63534
|
4.643
|
|
27
|
Thành lập xã Phước Giang trên cơ sở nhập xã
Hành Dũng, xã Hành Nhân và xã Hành Minh thuộc huyện Nghĩa Hành
|
|
|
Xã Hành Dũng
|
29,88350
|
8.213
|
Xã Phước Giang
|
57,02263
|
23.842
|
Phía Đông giáp xã
Nghĩa Hành (mới) và xã Đình Cương (mới); phía Tây giáp xã Sơn Mai (mới) và xã
Trà Giang (mới); phía Nam giáp xã Sơn Mai (mới) và xã Thiện Tín (mới); phía Bắc
giáp xã Nghĩa Giang (mới)
|
|
|
Xã Hành Nhân
|
17,54173
|
8.950
|
|
|
Xã Hành Minh
|
9,59740
|
6.679
|
|
28
|
Thành lập xã Long Phụng trên cơ sở nhập xã Thắng
Lợi, xã Đức Nhuận và xã Đức Hiệp thuộc huyện Mộ Đức
|
|
|
Xã Thắng Lợi
|
16,38000
|
16.763
|
Xã Long Phụng
|
36,10214
|
39.973
|
Phía Đông giáp biển
Đông; phía Tây giáp xã Đình Cương (mới) và xã Vệ Giang (mới); phía Nam giáp
xã Mỏ Cày (mới) và xã Mộ Đức (mới); phía Bắc giáp xã Vệ Giang (mới)
|
|
|
Xã Đức Nhuận
|
10,63481
|
14.635
|
|
|
Xã Đức Hiệp
|
9,08733
|
8.575
|
|
29
|
Thành lập xã Mỏ Cày trên cơ sở nhập xã Đức
Chánh, xã Đức Thạnh và xã Đức Minh thuộc huyện Mộ Đức
|
|
|
Xã Đức Chánh
|
19,12484
|
18.993
|
Xã Mỏ Cày
|
44,79727
|
38.587
|
Phía Đông giáp biển
Đông; phía Tây giáp xã Mộ Đức (mới) và xã Long Phụng (mới); phía Nam giáp xã
Lân Phong (mới) và xã Mộ Đức (mới); phía Bắc giáp xã Long Phụng (mới)
|
|
|
Xã Đức Thạnh
|
9,36461
|
9.749
|
|
|
Xã Đức Minh
|
16,30782
|
9.845
|
|
30
|
Thành lập xã Mộ Đức trên cơ sở nhập xã Đức
Hòa, xã Đức Phú, xã Đức Tân và thị trấn Mộ Đức thuộc huyện Mộ Đức
|
|
|
Xã Đức Hòa
|
13,54999
|
11.465
|
Xã Mộ Đức
|
76,16838
|
35.895
|
Phía Đông giáp xã Mỏ
Cày (mới) và xã Lân Phong (mới); phía Tây giáp xã Thiện Tín (mới); phía Nam
giáp xã Lân Phong (mới); phía Bắc giáp xã Long Phụng (mới), xã Mỏ Cày (mới)
và xã Đình Cương (mới)
|
|
|
Xã Đức Phú
|
42,43992
|
8.555
|
|
|
Xã Đức Tân
|
11,46132
|
7.469
|
|
|
Thị trấn Mộ Đức
|
8,71715
|
8.406
|
|
31
|
Thành lập xã Lân Phong trên cơ sở nhập xã Đức
Phong và xã Đức Lân thuộc huyện Mộ Đức
|
|
|
Xã Đức Phong
|
27,13613
|
19.970
|
Xã Lân Phong
|
57,01159
|
36.123
|
Phía Đông giáp biển
Đông; phía Tây giáp xã Mộ Đức (mới); phía Nam giáp xã Nguyễn Nghiêm (mới) và
phường Trà Câu (mới); phía Bắc giáp xã Mộ Đức (mới) và xã Mỏ Cày (mới)
|
|
|
Xã Đức Lân
|
29,87546
|
16.153
|
|
32
|
Thành lập xã Trà Bồng trên cơ sở nhập thị trấn
Trà Xuân, xã Trà Sơn và xã Trà Thủy thuộc huyện Trà Bồng
|
|
|
Thị trấn Trà Xuân
|
5,93266
|
8.747
|
Xã Trà Bồng
|
139,42766
|
18.926
|
Phía Đông giáp xã
Đông Trà Bồng (mới); phía Tây giáp xã Thanh Bồng (mới); phía Nam giáp xã Cà Đam
(mới) và xã Tây Trà Bồng (mới); phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng (mới)
|
|
|
Xã Trà Sơn
|
57,35420
|
6.240
|
|
|
Xã Trà Thủy
|
76,14080
|
3.939
|
|
33
|
Thành lập xã Đông Trà Bồng trên cơ sở nhập xã Trà
Bình, xã Trà Phú và xã Trà Giang thuộc huyện Trà Bồng
|
|
|
Xã Trà Bình
|
21,84035
|
5.728
|
Xã Đông Trà Bồng
|
74,82853
|
11.197
|
Phía Đông giáp xã
Bình Chương (mới), xã Bình Minh (mới) và xã Ba Gia (mới); phía Tây giáp xã Trà
Bồng (mới); phía Nam giáp xã Cà Đam (mới) và xã Trường Giang (mới); phía Bắc
giáp thành phố Đà Nẵng (mới)
|
|
|
Xã Trà Phú
|
15,91060
|
4.816
|
|
|
Xã Trà Giang
|
37,07758
|
653
|
|
34
|
Thành lập xã Tây Trà trên cơ sở nhập xã Sơn Trà,
xã Trà Phong và xã Trà Xinh thuộc huyện Trà Bồng
|
|
|
Xã Sơn Trà
|
49,90162
|
4.312
|
Xã Tây Trà
|
170,86227
|
11.617
|
Phía Đông giáp xã
Tây Trà Bồng (mới) và xã Thanh Bồng (mới); phía Tây giáp thành phố Đà Nẵng (mới);
phía Nam giáp xã Sơn Tây Thượng (mới) và xã Sơn Hà (mới); phía Bắc giáp xã
Thanh Bồng (mới)
|
|
|
Xã Trà Phong
|
40,35403
|
4.902
|
|
|
Xã Trà Xinh
|
80,60662
|
2.403
|
|
35
|
Thành lập xã Cà Đam trên cơ sở nhập xã Trà Tân
và 52,9908 km2, quy mô dân số 1.815 người của xã Trà Bùi (gồm 4 thôn Niên,
Tây, Tang, Quế của xã Trà Bùi) thuộc huyện Trà Bồng
|
|
|
Xã Trà Tân
|
59,35972
|
2.521
|
Xã Cà Đam
|
112,35052
|
4.336
|
Phía Đông giáp xã Trường
Giang (mới); phía Tây giáp xã Tây Trà Bồng (mới); phía Nam giáp xã Sơn Hà (mới)
và xã Sơn Hạ (mới); phía Bắc giáp xã Trà Bồng (mới) và xã Đông Trà Bồng (mới)
|
|
|
Diện tích tự nhiên 52,9908 km2 và quy mô dân số
1.815 người của 4 thôn: Niên, Tây, Tang, Quế) xã Trà Bùi
|
52,99080
|
1.815
|
|
36
|
Thành lập xã Thanh Bồng trên cơ sở nhập xã Trà
Lâm, xã Trà Hiệp và xã Trà Thanh thuộc huyện Trà Bồng
|
|
|
Xã Trà Lâm
|
34,66508
|
2.315
|
Xã Thanh Bồng
|
133,88495
|
7.426
|
Phía Đông giáp xã Trà
Bồng (mới); phía Tây giáp xã Tây Trà (mới) và thành phố Đà Nẵng (mới); phía
Nam giáp xã Tây Trà Bồng (mới) và xã Tây Trà (mới); phía Bắc giáp thành phố
Đà Nẵng (mới)
|
|
|
Xã Trà Hiệp
|
49,97195
|
2.398
|
|
|
Xã Trà Thanh
|
49,24792
|
2.713
|
|
37
|
Thành lập xã Tây Trà Bồng trên cơ sở nhập xã
Hương Trà, xã Trà Tây và một phần diện tích tự nhiên là 10 km2, quy mô dân số
là 382 người của xã Trà Bùi (gồm thôn Nước Nia của xã Trà Bùi) thuộc huyện
Trà Bồng
|
|
|
Xã Hương Trà
|
49,47508
|
4.607
|
Xã Tây Trà Bồng
|
129,05316
|
8.078
|
Phía Đông giáp xã
Cà Đam (mới); phía Tây giáp xã Tây Trà (mới); phía Nam giáp xã Sơn Hà (mới);
phía Bắc giáp xã Thanh Bồng (mới) và xã Trà Bồng (mới)
|
|
|
Xã Trà Tây
|
69,57808
|
3.089
|
|
|
Diện tích tự nhiên 10km2 và quy mô dân số 382 người
thôn Nước Nia của xã Trà Bùi
|
10,00000
|
382
|
|
38
|
Thành lập xã Sơn Hạ trên cơ sở nhập xã Sơn Hạ,
xã Sơn Nham và xã Sơn Thành thuộc huyện Sơn Hà
|
|
|
Xã Sơn Hạ
|
39,73643
|
10.816
|
Xã Sơn Hạ
|
154,28944
|
24.775
|
Phía Đông giáp xã
Trà Giang (mới); phía Tây giáp xã Sơn Hà (mới); phía Nam giáp xã Sơn Linh (mới)
và xã Sơn Mai (mới); phía Bắc giáp xã Cà Đam (mới) và xã Trường Giang (mới)
|
|
|
Xã Sơn Nham
|
65,82086
|
5.146
|
|
|
Xã Sơn Thành
|
48,73215
|
8.813
|
|
39
|
Thành lập xã Sơn Linh trên cơ sở nhập xã Sơn
Giang, xã Sơn Linh và xã Sơn Cao thuộc huyện Sơn Hà
|
|
|
Xã Sơn Giang
|
26,16237
|
5.328
|
Xã Sơn Linh
|
126,69744
|
17.139
|
Phía Đông giáp xã Sơn
Mai (mới); phía Tây giáp xã Sơn Thủy (mới); phía Nam giáp xã Sơn Thủy (mới)
và xã Minh Long (mới); phía Bắc giáp xã Sơn Hạ (mới)
|
|
|
Xã Sơn Linh
|
64,21397
|
6.086
|
|
|
Xã Sơn Cao
|
36,32110
|
5.725
|
|
40
|
Thành lập xã Sơn Hà trên cơ sở nhập thị trấn
Di Lăng, xã Sơn Bao và xã Sơn Thượng thuộc huyện Sơn Hà
|
|
|
Thị trấn Di Lăng
|
56,76197
|
10.632
|
Xã Sơn Hà
|
163,43834
|
20.326
|
Phía Đông giáp xã Sơn
Hạ (mới); phía Tây giáp xã Sơn Tây Thượng (mới) và xã Sơn Tây (mới); phía Nam
giáp xã Sơn Thủy (mới) và xã Sơn Tây Hạ (mới); phía Bắc giáp xã Tây Trà Bồng
(mới), xã Tây Trà (mới) và xã Cà Đam (mới)
|
|
|
Xã Sơn Bao
|
68,31945
|
4.771
|
|
|
Xã Sơn Thượng
|
38,35692
|
4.923
|
|
41
|
Thành lập xã Sơn Thủy trên cơ sở nhập xã Sơn
Trung, xã Sơn Hải và xã Sơn Thủy thuộc huyện Sơn Hà
|
|
|
Xã Sơn Trung
|
27,07154
|
3.867
|
Xã Sơn Thủy
|
95,76813
|
12.658
|
Phía Đông giáp xã Sơn
Linh (mới) và xã Minh Long (mới); phía Tây giáp xã Sơn Hà (mới) và xã Sơn Tây
Hạ (mới); phía Nam giáp xã Sơn Kỳ (mới); phía Bắc giáp xã Sơn Hà (mới) và xã
Sơn Hạ (mới)
|
|
|
Xã Sơn Hải
|
24,35369
|
3.449
|
|
|
Xã Sơn Thủy
|
44,34290
|
5.342
|
|
42
|
Thành lập xã Sơn Kỳ trên cơ sở nhập xã Sơn Kỳ
và xã Sơn Ba thuộc huyện Sơn Hà
|
|
|
Xã Sơn Kỳ
|
142,94906
|
7.568
|
Xã Sơn Kỳ
|
188,06978
|
12.070
|
Phía Đông giáp xã
Minh Long (mới) và xã Ba Dinh (mới); phía Tây giáp xã Sơn Tây Hạ (mới); phía
Nam giáp xã Ba Vì (mới) và xã Kon PLông (mới); phía Bắc giáp xã Sơn Thủy (mới)
|
|
|
Xã Sơn Ba
|
45,12072
|
4.502
|
|
43
|
Thành lập xã Sơn Tây trên cơ sở nhập xã Sơn
Long, xã Sơn Tân và xã Sơn Dung thuộc huyện Sơn Tây
|
|
|
Xã Sơn Long
|
48,41132
|
2.252
|
Xã Sơn Tây
|
127,06171
|
9.832
|
Phía Đông giáp xã
Sơn Tây Hạ (mới) và xã Sơn Hà (mới); phía Tây giáp xã Sơn Tây Thượng (mới) và
xã Măng Bút (mới); phía Nam giáp xà Sơn Tây Hạ (mới) và xã Kon PLông (mới); phía
Bắc giáp xã Sơn Tây Thượng (mới) và xã Sơn Hà (mới)
|
|
|
Xã Sơn Tân
|
33,50095
|
3.168
|
|
|
Xã Sơn Dung
|
45,14944
|
4.412
|
|
44
|
Thành lập xã Sơn Tây Thượng trên cơ sở nhập xã
Sơn Mùa, xã Sơn Liên và xã Sơn Bua thuộc huyện Sơn Tây
|
|
|
Xã Sơn Mùa
|
40,67403
|
3.685
|
Xã Sơn Tây Thượng
|
122,42836
|
7.421
|
Phía Đông giáp xã
Sơn Tây (mới); phía Tây giáp thành phố Đà Nẵng (mới) và xã Măng Bút (mới);
phía Nam giáp xã Sơn Tây (mới); phía Bắc giáp xã Tây Trà (mới) và xã Sơn Hà
(mới)
|
|
|
Xã Sơn Liên
|
30,77682
|
1.746
|
|
|
Xã Sơn Bua
|
50,97751
|
1.990
|
|
45
|
Thành lập xã Sơn Tây Hạ trên cơ sở nhập xã Sơn
Tinh, xã Sơn Lập và xã Sơn Màu thuộc huyện Sơn Tây
|
|
|
Xã Sơn Tinh
|
49,99513
|
2.519
|
Xã Sơn Tây Hạ
|
136,14676
|
5.690
|
Phía Đông giáp xã
Sơn Thủy (mới) và xã Sơn Kỳ (mới); phía Tây giáp xã Sơn Tây (mới); phía Nam
giáp xã Sơn Kỳ (mới) và xã Kon PLông (mới); phía Bắc giáp xã Sơn Tây (mới) và
xã Sơn Hà (mới)
|
|
|
Xã Sơn Lập
|
46,51041
|
1.382
|
|
|
Xã Sơn Màu
|
39,64122
|
1.789
|
|
46
|
Thành lập xã Minh Long trên cơ sở nhập xã Long
Hiệp, xã Thanh An và xã Long Môn thuộc huyện Minh Long
|
|
|
Xã Long Hiệp
|
17,31441
|
4.905
|
Xã Minh Long
|
124,73945
|
10.085
|
Phía Đông giáp xã Thiện
Tín (mới); phía Tây giáp xã Sơn Kỳ (mới), xã Sơn Thủy (mới) và xã Sơn Linh (mới);
phía Nam giáp xã Ba Vinh (mới); phía Bắc giáp xã Sơn Mai (mới)
|
|
|
Xã Thanh An
|
37,94991
|
3.652
|
|
|
Xã Long Môn
|
69,47513
|
1.528
|
|
47
|
Thành lập xã Sơn Mai trên cơ sở nhập xã Long
Mai và xã Long Sơn thuộc huyện Minh Long
|
|
|
Xã Long Mai
|
37,10369
|
4.247
|
Xã Sơn Mai
|
112,55724
|
9.892
|
Phía Đông giáp xã
Thiện Tín (mới); phía Tây giáp xã Sơn Linh (mới); phía Nam giáp Minh Long (mới);
phía Bắc giáp xã Sơn Hạ (mới), xã Trà Giang (mới) và xã Phước Giang (mới)
|
|
|
Xã Long Sơn
|
75,45355
|
5.645
|
|
48
|
Thành lập xã Ba Vì trên cơ sở nhập xã Ba Vì,
xã Ba Tiêu và xã Ba Ngạc thuộc huyện Ba Tơ
|
|
|
Xã Ba Tiêu
|
40,67683
|
2.712
|
Xã Ba Vì
|
125,40245
|
11.372
|
Phía Đông giáp xã
Ba Dinh (mới) và xã Ba Tô (mới); phía Tây giáp xã Kon PLông (mới); phía Nam
giáp xã Ba Xa; phía Bắc giáp xã Sơn Kỳ (mới)
|
|
|
Xã Ba Ngạc
|
42,22597
|
3.464
|
|
|
Xã Ba Vì
|
42,49965
|
5.196
|
|
49
|
Thành lập xã Ba Tô trên cơ sở nhập xã Ba Tô,
xã Ba Nam và xã Ba Lế thuộc huyện Ba Tơ
|
|
|
Xã Ba Tô
|
59,15164
|
6.582
|
Xã Ba Tô
|
274,39618
|
9.555
|
Phía Đông giáp xã Ba
Dinh (mới) và tỉnh Gia Lai (mới); phía Tây giáp xã: Ba Xa, Ba Vì (mới); phía
Nam giáp tỉnh Gia Lai (mới); phía Bắc giáp xã Ba Dinh (mới)
|
|
|
Xã Ba Nam
|
120,12551
|
1.093
|
|
|
Xã Ba Le
|
95,11903
|
1.880
|
|
50
|
Thành lập xã Ba Dinh trên cơ sở nhập xã Ba
Dinh và xã Ba Giang thuộc huyện Ba Tơ
|
|
|
Xã Ba Dinh
|
43,21734
|
5.535
|
Xã Ba Dinh
|
97,04831
|
7.257
|
Phía Đông giáp xã
Ba Tơ (mới) và xã Ba Vinh (mới); phía Tây giáp xã Ba Tô (mới), xã Ba Vì (mới)
và xã Sơn Kỳ (mới); phía Nam giáp xã Ba Tơ (mới) và xã Ba Tô (mới); phía Bắc
giáp xã Ba Vinh (mới) và xã Minh Long (mới)
|
|
|
Xã Ba Giang
|
53,83097
|
1.722
|
|
51
|
Thành lập xã Ba Tơ trên cơ sở nhập thị trấn Ba
Tơ, xã Ba Bích và xã Ba Cung thuộc huyện Ba Tơ
|
|
|
Xã Ba Bích
|
58,75847
|
2.343
|
Xã Ba Tơ
|
120,91234
|
12.263
|
Phía Đông giáp xã
Đặng Thùy Trâm (mới) và xã Ba Động (mới); phía Tây giáp xã Ba Dinh (mới); phía
Nam giáp xã Ba Tô (mới); phía Bắc giáp xã Ba Vinh (mới) và xã Ba Động (mới)
|
|
|
Thị trấn Ba Tơ
|
32,05334
|
7.579
|
|
|
Xã Ba Cung
|
30,10053
|
2.341
|
|
52
|
Thành lập xã Ba Vinh trên cơ sở nhập xã Ba Điền
và xã Ba Vinh thuộc huyện Ba Tơ
|
|
|
Xã Ba Điền
|
44,42298
|
1.735
|
Xã Ba Vinh
|
115,00002
|
6.425
|
Phía Đông giáp xã
Ba Động (mới); phía Tây giáp xã Ba Dinh (mới); phía Nam giáp xã Ba Tơ (mới)
và xã Ba Dinh (mới); phía Bắc giáp xã Minh Long (mới) và xã Thiện Tín (mới)
|
|
|
Xã Ba Vinh
|
70,57704
|
4.690
|
|
53
|
Thành lập xã Ba Động trên cơ sở nhập xã Ba
Liên, xã Ba Thành và xã Ba Động thuộc huyện Ba Tơ
|
|
|
Xã Ba Liên
|
41,25979
|
1.489
|
Xã Ba Động
|
103,00837
|
7.688
|
Phía Đông giáp xã Nguyễn
Nghiêm (mới); phía Tây giáp xã Ba Vinh (mới); phía Nam giáp xã Ba Tơ (mới) và
xã Đặng Thùy Trâm (mới); phía Bắc giáp xã Thiện Tín (mới)
|
|
|
Xã Ba Thành
|
46,52876
|
3.344
|
|
|
Xã Ba Động
|
15,21982
|
2.855
|
|
54
|
Thành lập xã Đặng Thùy Trâm trên cơ sở nhập xã
Xã Ba Trang và xã Ba Khâm thuộc huyện Ba Tơ
|
|
|
Xã Ba Trang
|
147,65984
|
2.565
|
Xã Đặng Thùy
Trâm
|
199,40256
|
4.494
|
Phía Đông giáp phường
Đức Phổ (mới) và xã Khánh Cường (mới); phía Tây giáp xã Ba Tơ (mới) và xã Ba
Tô (mới); phía Nam giáp tỉnh Gia Lai (mới); phía Bắc giáp xã Nguyễn Nghiêm (mới)
và xã Ba Động (mới)
|
|
|
Xã Ba Khâm
|
51,74272
|
1.929
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nghị quyết 27/NQ-HĐND tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 27/NQ-HĐND ngày 28/04/2025 tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2025
Ban hành:
29/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2025
Ban hành:
29/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2025
Ban hành:
14/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2025
Ban hành:
14/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2025
Ban hành:
07/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
21/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/10/2022
Ban hành:
25/05/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2016
509
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|