|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
36/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Minh Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
15/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 36/NQ-HĐND
|
Vĩnh Long, ngày
15 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
VIỆC QUYẾT ĐỊNH BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ; SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA TỈNH VĨNH LONG NĂM
2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6
năm 2025;
Thực hiện Quy định số 183-QĐ/TW ngày 02 tháng 6
năm 2026 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị;
Thực hiện Quyết định số 185-QĐ/TW ngày 02 tháng
6 năm 2026 của Bộ Chính trị về biên chế các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của
Đảng ở Trung ương; cơ quan Mặt trận Tổ quốc, cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy
Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương
và các tỉnh, thành phố năm 2026;
Thực hiện Quyết định số 307-QĐ/BTCTW ngày 15
tháng 6 năm 2026 của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế của tỉnh Vĩnh Long năm
2026;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng
6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong
đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 235/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng
6 năm 2026 của Chính phủ về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp
công lập;
Xét Tờ trình số 795/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết về việc quyết định biên
chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cấp xã; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và
số lượng hợp đồng lao động chuyên môn, nghiệp vụ trong các đơn vị sự nghiệp
công lập của tỉnh Vĩnh Long năm 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định tổng biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan
của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; số lượng người làm việc
hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập là 57.184
biên chế, cụ thể như sau:
1. Tổng số biên chế cán bộ, công chức trong các cơ
quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã là 6.986 biên chế,
cụ thể:
a) Tổng số biên chế cán bộ, công chức trong các cơ
quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh là 1.928 biên chế.
b) Tổng số biên chế cán bộ, công chức trong các cơ
quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã là 5.058 biên chế.
(Phụ lục I kèm
theo)
2. Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân
sách nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập (biên chế viên chức) là 50.198
biên chế.
(Phụ lục II kèm
theo)
Điều 2. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân tỉnh
1. Quyết định giao, điều chỉnh số lượng người làm
việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đối với từng đơn vị sự nghiệp công lập tự
bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà
nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý trong tổng số lượng người
làm việc được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo kết quả thực hiện đến
Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, giải pháp, lộ
trình phù hợp, khả thi nhằm từng bước thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, sắp xếp, điều chỉnh để đến hết năm 2026
phải đưa về đúng số biên chế được Bộ Chính trị giao và theo Nghị quyết này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Số biên chế tại Điều 1 Nghị quyết này được thực
hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2026. Đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương có
số lượng biên chế hiện có lớn hơn số được giao tại Điều 1 Nghị quyết này thì được
tiếp tục duy trì, đồng thời khẩn trương sắp xếp đến cuối năm 2026 phải đúng số
biên chế được giao.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện
Nghị quyết.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối
hợp Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội
đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị
quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh
Long Khóa XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực
kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ban Tổ chức Trung ương;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Bộ Nội vụ;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị sự nghiệp;
- HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin điều hành;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Dũng
|
PHỤ LỤC I
SỐ LƯỢNG BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ CỦA TỈNH VĨNH LONG NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT
|
Tên cơ quan,
đơn vị
|
Biên chế cán bộ,
công chức giao đến ngày 31/12/2026
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
6.986
|
|
I
|
CẤP TỈNH
|
1.928
|
|
1
|
Biên chế do Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh quản lý
|
65
|
|
|
Đại biểu Quốc hội (chuyên trách)
|
3
|
|
|
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (chuyên trách)
|
21
|
|
|
Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân tỉnh
|
41
|
|
2
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
130
|
|
3
|
Sở Nội vụ
|
112
|
|
4
|
Sở Tài chính
|
166
|
|
5
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
101
|
|
6
|
Sở Y tế
|
116
|
|
7
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
80
|
|
8
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
83
|
|
9
|
Sở Tư pháp
|
50
|
|
10
|
Sở Công Thương
|
176
|
|
11
|
Sở Xây dựng
|
174
|
|
12
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
329
|
|
13
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
41
|
|
14
|
Thanh tra tỉnh
|
255
|
|
15
|
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh
|
50
|
|
II
|
CẤP XÃ
|
5.058
|
|
1
|
Xã Giao Long
|
44
|
|
2
|
Xã Phú Túc
|
50
|
|
3
|
Xã Tiên Thủy
|
40
|
|
4
|
Xã Phú Phụng
|
43
|
|
5
|
Xã Tân Phú
|
41
|
|
6
|
Phường Tân Ngãi
|
39
|
|
7
|
Xã Long Hồ
|
50
|
|
8
|
Xã Phú Quới
|
50
|
|
9
|
Xã An Bình
|
49
|
|
10
|
Xã Tân An
|
40
|
|
11
|
Xã Càng Long
|
45
|
|
12
|
Xã Cầu Kè
|
41
|
|
13
|
Xã Bình Phú
|
43
|
|
14
|
Xã Nhị Long
|
41
|
|
15
|
Xã Cái Nhum
|
43
|
|
16
|
Xã Bình Phước
|
38
|
|
17
|
Xã Nhơn Phú
|
41
|
|
18
|
Xã Tân Long Hội
|
37
|
|
19
|
Xã Phong Thạnh
|
45
|
|
20
|
Xã An Phú Tân
|
37
|
|
21
|
Xã Tam Ngãi
|
44
|
|
22
|
Xã Tân Hòa
|
44
|
|
23
|
Xã Hùng Hòa
|
38
|
|
24
|
Xã Chợ Lách
|
46
|
|
25
|
Xã Vĩnh Thành
|
45
|
|
26
|
Xã Hưng Khánh Trung
|
37
|
|
27
|
Xã Phước Mỹ Trung
|
42
|
|
28
|
Xã Tân Thành Bình
|
47
|
|
29
|
Phường Long Châu
|
48
|
|
30
|
Phường Phước Hậu
|
49
|
|
31
|
Phường Thanh Đức
|
41
|
|
32
|
Phường Tân Hạnh
|
40
|
|
33
|
Phường Long Đức
|
41
|
|
34
|
Phường Trà Vinh
|
46
|
|
35
|
Phường Nguyệt Hóa
|
42
|
|
36
|
Phường Hòa Thuận
|
37
|
|
37
|
Xã An Trường
|
46
|
|
38
|
Phường Phú Khương
|
47
|
|
39
|
Phường An Hội
|
50
|
|
40
|
Phường Bến Tre
|
42
|
|
41
|
Phường Sơn Đông
|
41
|
|
42
|
Phường Phú Tân
|
38
|
|
43
|
Xã Trung Thành
|
41
|
|
44
|
Xã Trung Ngãi
|
37
|
|
45
|
Xã Quới An
|
38
|
|
46
|
Xã Trung Hiệp
|
41
|
|
47
|
Xã Tiểu Cần
|
41
|
|
48
|
Xã Tập Ngãi
|
40
|
|
49
|
Xã Mỹ Long
|
36
|
|
50
|
Xã Vinh Kim
|
39
|
|
51
|
Xã Cầu Ngang
|
38
|
|
52
|
Xã Nhuận Phú Tân
|
43
|
|
53
|
Xã Đồng Khởi
|
41
|
|
54
|
Xã Mỏ Cày
|
49
|
|
55
|
Xã Thành Thới
|
41
|
|
56
|
Xã An Định
|
42
|
|
57
|
Xã Hiếu Phụng
|
38
|
|
58
|
Xã Hiếu Thành
|
41
|
|
59
|
Xã Quới Thiện
|
37
|
|
60
|
Xã Ngãi Tứ
|
48
|
|
61
|
Xã Nhị Trường
|
43
|
|
62
|
Xã Hiệp Mỹ
|
39
|
|
63
|
Xã Lưu Nghiệp Anh
|
38
|
|
64
|
Xã Đại An
|
35
|
|
65
|
Xã Hàm Giang
|
39
|
|
66
|
Xã Hương Mỹ
|
43
|
|
67
|
Xã Đại Điền
|
42
|
|
68
|
Xã Quới Điền
|
39
|
|
69
|
Xã Thạnh Phú
|
45
|
|
70
|
Xã An Qui
|
38
|
|
71
|
Xã Tam Bình
|
40
|
|
72
|
Xã Song Phú
|
49
|
|
73
|
Xã Cái Ngang
|
42
|
|
74
|
Xã Hòa Hiệp
|
39
|
|
75
|
Xã Trà Cú
|
39
|
|
76
|
Xã Long Hiệp
|
40
|
|
77
|
Xã Tập Sơn
|
44
|
|
78
|
Phường Duyên Hải
|
36
|
|
79
|
Xã Thạnh Hải
|
33
|
|
80
|
Xã Thạnh Phong
|
34
|
|
81
|
Xã Tân Thủy
|
46
|
|
82
|
Xã Bảo Thạnh
|
36
|
|
83
|
Xã Ba Tri
|
50
|
|
84
|
Xã Tân Xuân
|
42
|
|
85
|
Xã Trà Ôn
|
42
|
|
86
|
Phường Bình Minh
|
41
|
|
87
|
Phường Cái Vồn
|
41
|
|
88
|
Phường Đông Thành
|
45
|
|
89
|
Xã Long Vĩnh
|
32
|
|
90
|
Xã Đôn Châu
|
40
|
|
91
|
Xã Ngũ Lạc
|
40
|
|
92
|
Xã Song Lộc
|
45
|
|
93
|
Xã Phước Long
|
37
|
|
94
|
Xã Lương Phú
|
36
|
|
95
|
Xã Châu Hòa
|
38
|
|
96
|
Xã Lương Hòa
|
36
|
|
97
|
Xã Thới Thuận
|
34
|
|
98
|
Xã Thạnh Phước
|
34
|
|
99
|
Xã Lục Sĩ Thành
|
35
|
|
100
|
Xã Trà Côn
|
47
|
|
101
|
Xã Vĩnh Xuân
|
45
|
|
102
|
Xã Hòa Bình
|
44
|
|
103
|
Phường Trường Long Hòa
|
32
|
|
104
|
Xã Long Hữu
|
32
|
|
105
|
Xã Long Thành
|
32
|
|
106
|
Xã Đông Hải
|
32
|
|
107
|
Xã Mỹ Chánh Hòa
|
38
|
|
108
|
Xã An Ngãi Trung
|
38
|
|
109
|
Xã An Hiệp
|
39
|
|
110
|
Xã Hưng Nhượng
|
42
|
|
111
|
Xã Giồng Trôm
|
42
|
|
112
|
Xã Tân Hào
|
39
|
|
113
|
Xã Mỹ Thuận
|
38
|
|
114
|
Xã Tân Lược
|
43
|
|
115
|
Xã Tân Quới
|
49
|
|
116
|
Xã Châu Thành
|
49
|
|
117
|
Xã Hưng Mỹ
|
44
|
|
118
|
Xã Hòa Minh
|
32
|
|
119
|
Xã Long Hòa
|
32
|
|
120
|
Xã Bình Đại
|
40
|
|
121
|
Xã Thạnh Trị
|
38
|
|
122
|
Xã Lộc Thuận
|
38
|
|
123
|
Xã Châu Hưng
|
35
|
|
124
|
Xã Phú Thuận
|
32
|
PHỤ LỤC II
SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ; CÁC
SỞ, BAN, NGÀNH VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG CẤP TỈNH NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT
|
Tên cơ quan,
đơn vị
|
Số lượng người
làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước giao đến ngày 31/12/2026
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
50.198
|
|
A
|
CẤP TỈNH
|
11.898
|
|
I
|
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC UBND TỈNH
|
410
|
|
1
|
Trường Cao đẳng Vĩnh Long
|
113
|
|
2
|
Trường Cao đẳng Bến Tre
|
161
|
|
3
|
Trường Cao đẳng Nghề Trà Vinh
|
32
|
|
4
|
Đại học Trà Vinh (Trường Thực hành Sư phạm)
|
104
|
|
II
|
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC SỞ, NGÀNH TỈNH
|
11.488
|
|
1
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
64
|
|
2
|
Sở Nội vụ
|
130
|
|
3
|
Sở Tài chính
|
37
|
|
4
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
6.933
|
|
5
|
Sở Y tế
|
3.144
|
|
6
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
441
|
|
7
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
119
|
|
8
|
Sở Tư pháp
|
51
|
|
9
|
Sở Công Thương
|
66
|
|
10
|
Sở Xây dựng
|
71
|
|
11
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
432
|
|
B
|
CẤP XÃ
|
38.300
|
|
1
|
Xã Giao Long
|
349
|
|
2
|
Xã Phú Túc
|
555
|
|
3
|
Xã Tiên Thủy
|
214
|
|
4
|
Xã Phú Phụng
|
281
|
|
5
|
Xã Tân Phú
|
240
|
|
6
|
Phường Tân Ngãi
|
275
|
|
7
|
Xã Long Hồ
|
506
|
|
8
|
Xã Phú Quới
|
498
|
|
9
|
Xã An Bình
|
429
|
|
10
|
Xã Tân An
|
376
|
|
11
|
Xã Càng Long
|
408
|
|
12
|
Xã Cầu Kè
|
413
|
|
13
|
Xã Bình Phú
|
394
|
|
14
|
Xã Nhị Long
|
306
|
|
15
|
Xã Cái Nhum
|
388
|
|
16
|
Xã Bình Phước
|
282
|
|
17
|
Xã Nhơn Phú
|
311
|
|
18
|
Xã Tân Long Hội
|
274
|
|
19
|
Xã Phong Thạnh
|
372
|
|
20
|
Xã An Phú Tân
|
216
|
|
21
|
Xã Tam Ngãi
|
264
|
|
22
|
Xã Tân Hòa
|
343
|
|
23
|
Xã Hùng Hòa
|
258
|
|
24
|
Xã Chợ Lách
|
353
|
|
25
|
Xã Vĩnh Thành
|
325
|
|
26
|
Xã Hưng Khánh Trung
|
257
|
|
27
|
Xã Phước Mỹ Trung
|
400
|
|
28
|
Xã Tân Thành Bình
|
375
|
|
29
|
Phường Long Châu
|
545
|
|
30
|
Phường Phước Hậu
|
415
|
|
31
|
Phường Thanh Đức
|
270
|
|
32
|
Phường Tân Hạnh
|
248
|
|
33
|
Phường Long Đức
|
247
|
|
34
|
Phường Trà Vinh
|
546
|
|
35
|
Phường Nguyệt Hóa
|
305
|
|
36
|
Phường Hòa Thuận
|
176
|
|
37
|
Xã An Trường
|
414
|
|
38
|
Phường Phú Khương
|
323
|
|
39
|
Phường An Hội
|
534
|
|
40
|
Phường Bến Tre
|
282
|
|
41
|
Phường Sơn Đông
|
264
|
|
42
|
Phường Phú Tân
|
241
|
|
43
|
Xã Trung Thành
|
405
|
|
44
|
Xã Trung Ngãi
|
186
|
|
45
|
Xã Quới An
|
293
|
|
46
|
Xã Trung Hiệp
|
246
|
|
47
|
Xã Tiểu Cần
|
378
|
|
48
|
Xã Tập Ngãi
|
290
|
|
49
|
Xã Mỹ Long
|
251
|
|
50
|
Xã Vinh Kim
|
275
|
|
51
|
Xã Cầu Ngang
|
326
|
|
52
|
Xã Nhuận Phú Tân
|
332
|
|
53
|
Xã Đồng Khởi
|
272
|
|
54
|
Xã Mỏ Cày
|
483
|
|
55
|
Xã Thành Thới
|
349
|
|
56
|
Xã An Định
|
311
|
|
57
|
Xã Hiếu Phụng
|
252
|
|
58
|
Xã Hiếu Thành
|
279
|
|
59
|
Xã Quới Thiện
|
209
|
|
60
|
Xã Ngãi Tứ
|
347
|
|
61
|
Xã Nhị Trường
|
365
|
|
62
|
Xã Hiệp Mỹ
|
298
|
|
63
|
Xã Lưu Nghiệp Anh
|
259
|
|
64
|
Xã Đại An
|
238
|
|
65
|
Xã Hàm Giang
|
273
|
|
66
|
Xã Hương Mỹ
|
280
|
|
67
|
Xã Đại Điền
|
330
|
|
68
|
Xã Quới Điền
|
251
|
|
69
|
Xã Thạnh Phú
|
351
|
|
70
|
Xã An Qui
|
260
|
|
71
|
Xã Tam Bình
|
308
|
|
72
|
Xã Song Phú
|
360
|
|
73
|
Xã Cái Ngang
|
353
|
|
74
|
Xã Hòa Hiệp
|
260
|
|
75
|
Xã Trà Cú
|
295
|
|
76
|
Xã Long Hiệp
|
346
|
|
77
|
Xã Tập Sơn
|
355
|
|
78
|
Phường Duyên Hải
|
237
|
|
79
|
Xã Thạnh Hải
|
177
|
|
80
|
Xã Thạnh Phong
|
217
|
|
81
|
Xã Tân Thủy
|
335
|
|
82
|
Xã Bảo Thạnh
|
206
|
|
83
|
Xã Ba Tri
|
496
|
|
84
|
Xã Tân Xuân
|
306
|
|
85
|
Xã Trà Ôn
|
413
|
|
86
|
Phường Bình Minh
|
272
|
|
87
|
Phường Cái Vồn
|
383
|
|
88
|
Phường Đông Thành
|
373
|
|
89
|
Xã Long Vĩnh
|
142
|
|
90
|
Xã Đôn Châu
|
287
|
|
91
|
Xã Ngũ Lạc
|
324
|
|
92
|
Xã Song Lộc
|
359
|
|
93
|
Xã Phước Long
|
243
|
|
94
|
Xã Lương Phú
|
237
|
|
95
|
Xã Châu Hòa
|
286
|
|
96
|
Xã Lương Hòa
|
162
|
|
97
|
Xã Thới Thuận
|
201
|
|
98
|
Xã Thạnh Phước
|
187
|
|
99
|
Xã Lục Sĩ Thành
|
206
|
|
100
|
Xã Trà Côn
|
418
|
|
101
|
Xã Vĩnh Xuân
|
517
|
|
102
|
Xã Hòa Bình
|
369
|
|
103
|
Phường Trường Long Hòa
|
211
|
|
104
|
Xã Long Hữu
|
167
|
|
105
|
Xã Long Thành
|
157
|
|
106
|
Xã Đông Hải
|
128
|
|
107
|
Xã Mỹ Chánh Hòa
|
282
|
|
108
|
Xã An Ngãi Trung
|
285
|
|
109
|
Xã An Hiệp
|
267
|
|
110
|
Xã Hưng Nhượng
|
293
|
|
111
|
Xã Giồng Trôm
|
284
|
|
112
|
Xã Tân Hào
|
278
|
|
113
|
Xã Mỹ Thuận
|
241
|
|
114
|
Xã Tân Lược
|
432
|
|
115
|
Xã Tân Quới
|
456
|
|
116
|
Xã Châu Thành
|
529
|
|
117
|
Xã Hưng Mỹ
|
311
|
|
118
|
Xã Hòa Minh
|
133
|
|
119
|
Xã Long Hòa
|
132
|
|
120
|
Xã Bình Đại
|
320
|
|
121
|
Xã Thạnh Trị
|
260
|
|
122
|
Xã Lộc Thuận
|
237
|
|
123
|
Xã Châu Hưng
|
259
|
|
124
|
Xã Phú Thuận
|
147
|
Nghị quyết 36/NQ-HĐND quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Vĩnh Long năm 2026
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 36/NQ-HĐND ngày 15/07/2026 quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Vĩnh Long năm 2026
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2026
Ban hành:
20/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2026
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2026
Ban hành:
09/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/08/2026
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2026
Ban hành:
02/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2026
Ban hành:
02/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2026
Ban hành:
25/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/04/2026
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
125
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|