|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2730/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 26 tháng
8 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH THEO Y
HỌC CỔ TRUYỀN, KẾT HỢP Y HỌC CỔ TRUYỀN VỚI Y HỌC HIỆN ĐẠI”, TẬP III
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 313/2026/NĐ-CP ngày 08
tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 09 tháng
7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch thực hiện thông
báo số 68-TB/VPTW ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết
luận của đồng chí Tổng bí thư, Chủ tịch nước tại buổi làm việc với đảng ủy Bộ Y
tế về phát triển ngành y học cổ truyền Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền, Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này tài liệu chuyên môn, bao gồm 20 “Hướng dẫn chẩn
đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học
hiện đại” tập III.
Điều 2. Tài
liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết
hợp y học cổ truyền với y học hiện đại” áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trong toàn quốc. Căn cứ nội dung tài liệu này và năng lực, thiết bị y tế,
cơ sở vật chất cụ thể tại đơn vị, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng ban hành
tài liệu hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y
học cổ truyền với y học hiện đại để thực hiện tại đơn vị.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các
Ông/Bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền; Cục
trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục thuộc
Bộ Y tế; Giám đốc các Bệnh viện, Viện có giường trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở
Y tế các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng Y tế các Bộ, ngành và Thủ trưởng các đơn
vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Cổng thông tin Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;
- Lưu: VT, YDCT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
Vũ Mạnh Hà
|
HƯỚNG
DẪN
CHẨN
ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN KẾT HỢP Y HỌC CỔ TRUYỀN VỚI Y HỌC
HIỆN ĐẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2730/QĐ-BYT ngày 26/8/2026 của Bộ Y tế)
TẬP
III
LỜI GIỚI THIỆU
Trong thời gian qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng,
Nhà nước, Chính phủ nền y học cổ truyền Việt Nam đã kế thừa, phát triển không
ngừng, đóng góp vào thành tựu chung của ngành y tế. Thực hiện Thông báo Kết
luận số 68-TB/VPTW ngày 26/5/2026 của đồng chí Tô Lâm, Tổng Bí thư, Chủ tịch
nước về phát triển ngành y học cổ truyền Việt Nam trong đó chỉ đạo thực hiện
nhiệm vụ: “tập trung xây dựng các phác đồ tích hợp Đông - Tây y được chuẩn hóa
trên cơ sở khoa học và thực tiễn lâm sàng, áp dụng thống nhất trong hệ thống
khám, chữa bệnh”.
Để tiếp tục chuẩn hóa, cập nhật chuyên môn về
chẩn đoán và điều trị các bệnh y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y
học hiện đại tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đồng thời nâng cao năng lực
chuyên môn cho người hành nghề, Bộ Y tế tiếp tục xây dựng và ban hành tài liệu
chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp
y học cổ truyền với y học hiện đại”, tập III.
Tài liệu này được xây dựng với sự nỗ lực cao,
tâm huyết, trí tuệ, kinh nghiệm quý báu, cập nhật các thông tin quốc tế về
chuyên môn y học cổ truyền, y học hiện đại của các nhà khoa học, các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh và kinh nghiệm của các chuyên gia đầu ngành của Việt Nam về y,
dược cổ truyền và y học hiện đại. Tài liệu bao gồm 20 bài hướng dẫn chẩn đoán
và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện
đại. Trong đó, tập trung vào hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, vì vậy sẽ rất hữu
ích cho người hành nghề với chức danh chuyên môn là bác sĩ, y sĩ y học cổ
truyền và chức danh chuyên môn liên quan khác.
Tài liệu này là căn cứ để các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh xây dựng hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền,
kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại đơn vị. Trong quá trình biên
soạn, Hội đồng chuyên môn đã thay thế một số dược liệu, vị thuốc cổ truyền có
trong thành phần bài thuốc cổ phương, bài thuốc nghiệm phương có tên trong sách
đỏ, có tên trong công ước quốc tế mà Việt Nam là một quốc gia thành viên và một
số dược liệu, vị thuốc cổ truyền không được sử dụng theo quy định của Bộ Y tế
bằng dược liệu, vị thuốc cổ truyền khác có tác dụng tương tự.
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền trân trọng cảm ơn
Tiến sĩ, Bác sĩ Vũ Mạnh Hà, Thứ trưởng Thường trực Bộ Y tế đã chỉ đạo biên soạn
tài liệu này, thành viên Ban biên soạn, thành viên Hội đồng chuyên môn thẩm
định, chuyên gia về y dược cổ truyền và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã dành
nhiều thời gian biên soạn, thẩm định, đóng góp nhiều ý kiến quý báu để hoàn
thiện tài liệu.
Trong quá trình biên soạn tài liệu khó tránh
được các thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý độc
giả và đồng nghiệp, ý kiến đóng góp của các nhà khoa học trong lĩnh vực y học
cổ truyền và y học hiện đại để tài liệu này ngày càng hoàn thiện hơn. Ý kiến
đóng góp gửi về Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Bộ Y tế, số 138A Giảng Võ,
phường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội.
Trân trọng cảm ơn./.
CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN
TS.BS. Vũ Mạnh Hà - Thứ trưởng Thường trực Bộ Y
tế.
GS.TS.BS. Trịnh Thị Diệu Thường, Cục trưởng Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền
CHỦ BIÊN
PGS.TS.BS. Nguyễn Thị Thu Hà, Trưởng khoa y học
cổ truyền, trường Đại học Y Hà Nội
TS.BSCKII. Kiều Xuân Thy, Điều hành Cơ sở 3,
Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.
THAM GIA BIÊN SOẠN VÀ THẨM ĐỊNH
1. PGS.TS.BS. Vũ Nam -
Giám đốc Bệnh viện y học cổ truyền Trung ương
2. PGS.TS.BS. Phạm Xuân
Phong - Giám đốc Viện y học cổ truyền Quân đội
3. PGS.TS.BS. Nguyễn
Thế Thịnh - Nguyên Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
4. PGS.TS.BS. Phạm Văn
Trịnh - Nguyên Hiệu trưởng trường Trung cấp Y - Dược Tuệ Tĩnh Hà Nội
5. GS.TS.DS. Phạm Xuân
Sinh - Nguyên chủ nhiệm bộ môn Dược cổ truyền, trường Đại học Dược Hà Nội
6. GS.TS.BS. Trịnh Thị
Diệu Thường - Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
7. TS.BS. Trần Đức Hữu -
Phó Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
8. PGS.TS.BS. Nguyễn Thị
Bay - Nguyên Phó trưởng Khoa y học cổ truyền, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí
Minh, nguyên Trưởng Cơ sở 3 - Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
9. PGS.TS.BS. Dương Trọng Nghĩa - Phó Giám đốc
Bệnh viện y học cổ truyền Trung ương
10. BSCKII. Đỗ Tân Khoa,
Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Hồ Chí Minh
11. TS.BS. Bùi Tiến Hưng - Trưởng Bộ môn Ngoại
- Phụ, Khoa y học cổ truyền, trường Đại học Y Hà Nội.
12. TS.BS. Ngô Quỳnh Hoa -
Trưởng Bộ môn Nội y học cổ truyền, Khoa y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà
Nội
13. PGS.TS.BS. Trần Thị Hồng Phương - Nguyên
Phó Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
14. TS.BS. Nguyễn Thị Huệ -
Trưởng khoa điều trị cao cấp, Bệnh viện y học cổ truyền Bộ Công an
15. PGS.TS.DS. Hoàng Minh
Chung - Nguyên trưởng Bộ môn Dược y học cổ truyền, Khoa Y học cổ truyền, Trường
Đại học Y Hà Nội
16. PGS.TS.BS. Trần Thị Thu
Vân - Chủ nhiệm Bộ môn phương tễ, Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam
17. TS.BS. Nguyễn Văn
Nhường - Nguyên Trưởng khoa y học cổ truyền, Bệnh viện Bạch Mai
18. TS.BS. Trần Thị Hồng
Ngãi - Phó trưởng Bộ môn y lý y học cổ truyền, Học viện Y - Dược học cổ truyền
Việt Nam
19. TS.BS. Tống Thị Tam
Giang - Phụ trách Bộ môn Truyền nhiễm - Lao, Học viện Y - Dược học cổ truyền
Việt Nam
20. TS.DS. Đỗ Thị Oanh - Phó trưởng Khoa Dược,
Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương
21. TS.BS. Bùi Phạm Minh
Mẫn - Phó Trưởng khoa, phụ trách khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Khoa học
Sức khỏe
22. TS.BS. Ngô Thị Kim Oanh - Trưởng khoa Châm
cứu Dưỡng sinh, Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh - Cơ sở 3
23. BSCKII. Ngô Thị Bé Tư -
Phó trưởng Khoa y học cổ truyền, Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
- Cơ sở 3
24. BSCKII. Nguyễn Thị Diễm
Hương - Khoa y học cổ truyền, Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh -
Cơ sở 3
25. BSCKII. Lâm Nguyễn Thùy An - Khoa y học cổ
truyền, Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh - Cơ sở 3
26. BSCKII. Võ Văn Long -
Trưởng Đơn vị Điều trị ban ngày, Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
- Cơ sở 3
27. Ths.BS. Đoàn Thị Tuyết
Mai - Trưởng phòng Quản lý Y cổ truyền, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, kiêm Tổ
trưởng Tổ Thư ký.
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG VÀ THƯ KÝ BAN BIÊN SOẠN
1. TS.BS. Trịnh Thị Lụa -
Giảng viên khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội
2. TS.BS. Vũ Minh Hoàn -
Trưởng phòng Đào tạo, nghiên cứu khoa học - Chỉ đạo tuyến, Bệnh viện đa khoa Y
học cổ truyền Hà Nội
3. TS.BS. Nguyễn Tuấn
Lượng - Trưởng Phòng Kế hoạch tổng hợp, Viện y học cổ truyền Quân đội, Bộ Quốc
phòng
4. Ths.BS. Phan Thị Thu
Hiền - Nguyên chuyên viên phòng Quản lý Y cổ truyền, Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền, Bộ Y tế
5. BSCKI. Nguyễn Thị Hồng Quyên - Nguyên chuyên
viên Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Bộ Y tế
6. BSCKII. Đào Thị Minh
Châu - Giảng viên khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội
7. BSCKI. Hồ Hồng Thủy -
Trưởng Ban Hành chính tổng hợp, Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
- Cơ sở 3
8. BSCKI. Bùi Thị Yến Nhi - Phó Trưởng Ban Hành
chính tổng hợp, Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh - Cơ sở 3
9. BSCKII. Nguyễn Thị Hồng
Liên, Trưởng phòng Quản lý chất lượng, Bệnh viện Châm cứu Trung ương
10. BSCKI. Nguyễn Thị Hạnh, Trưởng Phòng Kế
hoạch tổng hợp, Bệnh viện Y Dược cổ truyền - Phục hồi chức năng tỉnh Điện Biên
11. BSNT. Nguyễn Đình Tập,
Phó trưởng khoa Thận - Tiết niệu kiêm Phòng Kế hoạch tổng hợp, Bệnh viện Y học
cổ truyền Trung ương;
12. Ths.BS. Phạm Thị Hồng
Hạnh - Chuyên viên Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
Mục lục
1. Hội chứng mạch vành mạn (Tâm thống,
Hung tý)
2. Bệnh tĩnh mạch mạn tính chi dưới (Cân
lựu, Mạch tý)
3. Hen phế quản (Háo suyễn)
4. Nhiễm khuẩn tiết niệu (Chứng lâm)
5. Đau đầu Migraine (Đầu thống)
6. Hội chứng ống cổ tay (Ma mộc, Uyển
thống)
7. Tăng tiết mồ hôi nguyên phát (Chứng
hãn)
8. Thoái hoá cột sống (Chứng tý)
9. Viêm quanh khớp vai (Kiên thống, Kiên
tý)
10. Viêm điểm bám gân lồi cầu ngoài
xương cánh tay (Chứng Thống, chứng Tý)
11. Viêm gân gót (Gân Achilles) (Chứng
tý, Cước tý)
12. Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi
(Chứng Tý, Cốt tý)
13. Viêm da cơ địa (Thấp chẩn, Phong
chẩn, Huyết phong sang)
14. Viêm họng mạn tính (Hầu chứng)
15. Viêm mũi xoang mạn tính (Tỵ uyên, Tỵ
lậu)
16. Huyết áp thấp (Huyễn vựng)
17. Viêm trực tràng chảy máu sau tia xạ
(Tiện huyết)
18. Gãy xương tại cẳng chân (Cốt chiết)
19. Béo phì (Phì quý nhân)
20. Trứng cá (Phấn thích)
1. HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH MẠN
(Tâm
thống, Hung tý)
I. ĐẠI CƯƠNG
Hội chứng mạch vành mạn là một hội chứng phát
sinh do những thay đổi mạn tính về cấu trúc và/ hoặc chức năng liên quan đến
động mạch vành, vi tuần hoàn vành. Những thay đổi này dẫn đến sự mất cân bằng
cung cầu oxy của cơ tim và nguồn cung cấp máu. Thường bị kích thích bởi gắng
sức, cảm xúc hoặc các căng thẳng khác và có biểu hiện như đau thắt ngực, khó
chịu ngực, hoặc khó thở.
Hội chứng mạch vành mạn có 06 bệnh cảnh lâm
sàng gồm:
(1) Người bệnh có các triệu
chứng đau thắt ngực ổn định và/ hoặc khó thở và nghi ngờ bệnh động mạch vành;
(2) Người bệnh mới khởi phát triệu chứng suy
tim/giảm chức năng thất trái và nghi ngờ bệnh động mạch vành;
(3) Người bệnh có tiền sử
hội chứng động mạch vành cấp hoặc được tái thông động mạch vành trong vòng 1
năm, có hoặc không có triệu chứng;
(4) Người bệnh sau hội
chứng động mạch vành cấp hoặc được tái thông động mạch vành trên 1 năm;
(5) Người bệnh đau thắt
ngực và nghi ngờ bệnh vi mạch hoặc co thắt động mạch vành;
(6) Người bệnh không triệu chứng, khám sàng lọc
phát hiện ra bệnh động mạch vành.
Các biểu hiện của bệnh mạch vành như đau thắt
ngực được mô tả trong phạm vi các chứng: Tâm thống, Hung tý, trong đó:
- Giai đoạn nhẹ thì khởi
phát cơn ngắn cảm giác đau nặng ngực và tính chất đau âm ỉ, thường kèm theo
hung muộn (cảm giác khó chịu, mơ hồ ở vùng đản trung hoặc ngực trái).
- Giai đoạn nặng thì đau
nhiều hoặc đau kịch liệt, cảm giác xoắn vặn, đè ép vùng ngực trái, thường kèm
theo tâm quý (hồi hộp), đoản khí, thậm chí khó thở, sắc mặt nhợt tái, tự ra mồ
hôi lạnh.
Tâm thống, Hung tý lâu ngày có thể tiến triển
thành Chân tâm thống biểu hiện các triệu chứng nguy kịch như đau nặng ngực mức
độ nặng hơn, liên tục không giảm kèm vã mồ hôi, hoặc chứng Quyết tâm thống biểu
hiện thêm tay chân lạnh, sắc mặt trắng.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ
CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
1. Nguyên nhân
- Ẩm thực thất điều: ăn
uống nhiều đồ béo ngọt lâu ngày, Tỳ vận hóa không tốt, tích tụ thấp thành đàm,
thượng phạm tâm hung, khiến thanh dương bất chấn, khí cơ không thông, đàm trọc
lâu ngày có thể kết hợp với huyết ứ gây đàm ứ.
- Tình chí thất tiết gây
khí cơ không thông. Khí là soái của huyết, khí trệ thì huyết ứ, huyết ứ gây tâm
mạch tắc trệ gây nên bệnh hoặc do lo lắng, ưu tư thương Tỳ, Tỳ khí suy vận hóa
thủy thấp kém, sinh đàm, đàm và uất giao kết khiến khí huyết không thông hoặc
do tức giận tổn thương Can, Can khí uất trệ lâu ngày hóa hỏa thiêu đốt tân dịch
thành đàm.
- Lao lực quá độ: lao
nhọc thương Tỳ, Tỳ khí hư không vận hóa được thủy cốc, khí huyết suy giảm không
nuôi dưỡng được tâm mạch hoặc tổn thương dương khí, không ôn ấm tạng phủ, âm
hàn nội thịnh sinh hung tý.
- Lão suy: bệnh thường
phát ở người lớn tuổi, khí dần suy. Trường hợp Thận dương không đủ ôn ấm được
ngũ tạng dẫn đến Tâm khí bất túc, hoặc Tâm dương bất chấn, huyết mạch không
được ôn dưỡng sẽ dẫn đến đau ngực. Trường hợp Thận âm khuy hư sẽ không tư dưỡng
phần âm của ngũ tạng dẫn đến Tâm âm nội hao, Tâm âm khuy hư, mạch đạo thất
nhuận. Âm hư có thể sinh hỏa vượng nung đốt tân dịch thành đàm trọc tắc trở.
2. Cơ chế bệnh sinh
Bệnh cơ chủ yếu là Tâm mạch tắc trở. Vị trí
bệnh tại Tâm nhưng phát bệnh lại có quan hệ với sự suy yếu chức năng của 3 tạng
Can, Tỳ, Thận như: Thận hư, Tỳ thất kiện vận, ...
Đặc điểm bệnh là bản hư tiêu thực xen kẽ:
- Bản hư: khí hư, huyết
hư, dương hư, âm hư. Âm có thể tổn cập dương và ngược lại cho nên thường thấy
chứng âm dương lưỡng suy, khí huyết song tổn, khí âm lưỡng suy thậm chí dương
vi âm kiệt, Tâm dương ngoại thoát.
- Tiêu thực: cần phân
biệt rõ biểu hiện của khí trệ, hàn ngưng, đàm trọc hay huyết ứ, thường kết hợp
nhau gây các hội chứng bệnh như Khí trệ huyết ứ, Hàn ngưng khí trệ, Đàm ứ kết
hợp. Biểu hiện lâm sàng thường hư thực thác tạp, như âm hư đàm nhiệt cùng xuất
hiện, dương hư có thể kèm đàm ẩm. Lúc phát bệnh biểu hiện tiêu thực rõ. Ngoài
cơn là hư chứng, chủ yếu là Tâm, Tỳ, Thận, khí, huyết, âm, dương trong đó nổi
bật nhất là biểu hiện dương khí hư suy là thường gặp nhất.
Đa số bệnh khởi phát do làm việc mệt nhọc, ăn
uống quá độ, gặp hàn lạnh, nhưng cũng có thể tự phát lúc nghỉ ngơi yên tĩnh
hoặc ban đêm mà không có yếu tố kích thích.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG
VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh
lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền có dạng bào chế
truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài
thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm
phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn
đoán.
1. Thể Tâm huyết ứ trệ
1.1. Triệu chứng: Đau ngực dữ dội, cố
định, nặng có thể xuyên sau lưng hoặc lan lên vai lưng, đau nhói như dao đâm
hoặc như bóp nghẹt, đau tăng về đêm kèm tức ngực. Lưỡi tím, có điểm ứ huyết,
rêu lưỡi mỏng. Mạch sáp hoặc kết đại.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: lý
thực thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Tâm.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp điều trị: hoạt huyết hoá ứ, thông
mạch chỉ thống.
1.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Huyết phủ
trục ứ thang (Y lâm cải thác)
|
Đào nhân
|
08g
|
Hồng hoa
|
08g
|
|
Đương quy
|
12g
|
Xuyên khung
|
06g
|
|
Xích thược
|
08g
|
Ngưu tất
|
12g
|
|
Sinh địa
|
12g
|
Cát cánh
|
06g
|
|
Sài hồ
|
08g
|
Chỉ xác
|
08g
|
|
Cam thảo
|
08g
|
|
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
+ Nếu huyết ứ nặng, đau ngực dữ dội, có thể bỏ
Sinh địa, Ngưu tất, gia thêm Đan sâm, Uất kim để gia tăng tác dụng hoạt huyết lý
khí.
+ Nếu khí trệ, đi kèm huyết ứ biểu hiện hung
muộn, tình chí làm khởi phát đau tăng có thể gia thêm Diên hồ sách giúp lý khí
chỉ thống.
+ Nếu rêu lưỡi trắng nhớt, biểu hiện của đàm ứ
hỗ kết có thể phối hợp bài Địch đàm thang, có tác dụng địch đàm hóa ứ.
+ Nếu dương hư hàn ngưng huyết ứ, biểu hiện sợ
lạnh, tay chân lạnh, có thể gia thêm Phụ tử chế, Nhục quế, Cao lương khương,
Giới bạch giúp ôn dương tán hàn.
+ Nếu khí hư rõ, biểu hiện đoản khí, mệt mỏi vô
lực, tự hãn, có thể gia thêm Nhân sâm, Hoàng kỳ giúp ích khí hoạt huyết.
- Đối pháp lập phương:
lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung
Châm và cứu các huyệt
sau:
+ Châm bình:
Thần môn (HT7) Đản trung (CV17) Nội
quan (PC6)
+ Châm tả:
Cách du (BL17) Khích môn (PC4)
Huyết hải (SP10) Linh đạo (HT4)
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, ôn châm, điện châm, laser châm, cấy chỉ, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán vào các huyệt sau:
Tim (CO15) Nhĩ thần môn (TF4) Dưới
vỏ (AT4)
Thận (CO10) Gan (CO12) Thần
kinh tự chủ (phần trước AH6)
- Xoa bóp bấm huyệt:
thực hiện thủ thuật xát, xoa, day, ấn các huyệt như trong công thức huyệt
chung.
- Dưỡng sinh: thư giãn,
thở hai thì, xoa thượng tiêu.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
2. Thể Đàm trọc bế trở
2.1. Triệu chứng: Nặng ngực nhiều, đau
ít, đoản khí, đàm nhiều, cảm giác vướng đàm, khạc nhiều, không nằm ngửa được,
thể trạng béo, cảm giác nặng nề. Rêu lưỡi trắng nhuận, nhớt dính. Mạch hoạt.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: lý
thực thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Tâm, Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp điều trị: hóa đàm trừ thấp.
2.4. Phương
a. Điều trị dùng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Qua lâu
giới bạch bán hạ thang (Kim quỹ yếu lược)
Qua lâu bì 12g Giới
bạch 12g
Bán hạ chế 08g
Sắc uống ngày 01 thang.
+ Nếu đàm uất lâu ngày hóa nhiệt, lưỡi đỏ, rêu
vàng nhớt, mạch hoạt sác, có thể bỏ Giới bạch, gia thêm Hoàng liên, Trúc nhự
giúp thanh nhiệt trừ đàm hoặc dùng bài Hoàng liên ôn đởm thang gia Uất kim.
+ Nếu đàm trọc nặng thì gia Thạch xương bồ, Hậu
phác.
+ Nếu đàm ứ kết hợp, chất lưỡi tím tối, rêu
lưỡi trắng nhớt, có thể gia thêm: Đào nhân, Hồng hoa, Đan sâm, Tam thất.
- Đối pháp lập phương:
lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc:
- Công thức huyệt chung
Châm và cứu các huyệt
sau:
+ Châm bình
Thần môn (HT7) Đản trung (CV17) Nội
quan (PC6)
+ Châm tả:
Phong long (ST40) Túc tam lý (ST36)
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, ôn châm, điện châm, mãng châm, điện mãng châm, laser châm, cấy chỉ,
cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán vào các huyệt sau:
Tim (CO15) Nhĩ
thần môn (TF4) Dưới vỏ (AT4)
Thận (CO10) Gan (CO12) Thần
kinh tự chủ (phần trước AH6)
- Xoa bóp bấm huyệt:
thực hiện thủ thuật xát, xoa, day, ấn các huyệt như trong công thức huyệt
chung.
- Dưỡng sinh: thư giãn,
thở hai thì, xoa thượng tiêu.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
3. Thể Tâm Thận âm hư
3.1. Triệu chứng: Đau tức vùng ngực từng
cơn, đau rát hoặc đau châm chích, tâm quý, đạo hãn, ngũ tâm phiền nhiệt, mất
ngủ, lưng gối yếu, đầu váng, huyễn vựng, ù tai, họng khô, tiện bí. Lưỡi đỏ,
khô, rêu lưỡi mỏng. Mạch trầm, tế, sác.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Tâm, Thận.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp điều trị: tư âm bổ Thận, dưỡng
Tâm an thần.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Tả quy ẩm
(Cảnh Nhạc toàn thư)
Thục địa 12g Sơn thù 08g
Câu kỷ tử 08g Hoài sơn 08g
Phục linh 08g Cam thảo 04g
Sắc uống ngày 01 thang.
+ Nếu thiên về âm hư (hồi hộp, ra mồ hôi trộm,
bứt rứt, mất ngủ) thì gia Mạch môn, Ngũ vị tử.
+ Nếu kèm huyết ứ, đau ngực nhiều có thể gia
Đan sâm, Đương quy, Uất kim, Xuyên khung để hoạt huyết, chỉ thống.
+ Nếu âm hư dương cang, xuất hiện hoa mắt,
choáng váng, lưỡi tê, tay chân tê, mặt đỏ bừng bừng từng cơn, có thể gia thêm
Hà thủ ô, Nữ trinh tử, Thạch quyết minh.
- Đối pháp lập phương:
Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
Châm bổ các huyệt sau:
|
Nội quan (PC6)
|
Đản trung (CV17)
|
Chi chính (SI7)
|
|
Thần môn (HT7)
|
Phi dương (BL58)
|
Thái khê (KI3)
|
|
Tam âm giao (SP6)
|
Thận du (BL23)
|
Tâm du (BL15)
|
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, điện châm, laser châm, cấy chỉ.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán vào các huyệt sau:
Tim (CO15) Nhĩ thần môn (TF4) Dưới
vỏ (AT4)
Thận (CO10) Gan (CO12) Thần
kinh tự chủ (phần trước AH6)
- Xoa bóp bấm huyệt: thực hiện thủ thuật xát,
xoa, day, ấn các huyệt như trong công thức huyệt chung.
- Dưỡng sinh: thư giãn,
thở hai thì, xoa nhẹ nhàng thượng tiêu, từ vai tới ngực.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
4. Thể Khí âm lưỡng hư
4.1. Triệu chứng: Đột ngột đau ngực, đau
không liên tục, lúc đau, lúc ngừng, tâm quý, khí đoản, vận động triệu chứng
nặng thêm, kèm tay chân lạnh, dễ ra mồ hôi, tiếng nói nhỏ, hoa mắt choáng váng,
sắc mặt trắng nhợt. Lưỡi hồng nhợt, bệu, có dấu ấn răng, rêu lưỡi trắng mỏng.
Mạch trầm, tế.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Tâm, Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp điều trị: Ích khí dưỡng âm, hoạt
huyết thông lạc.
4.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Chích cam
thảo thang (Thương hàn luận)
|
Chích cam thảo
|
12g
|
Sinh địa
|
24g
|
|
Nhân sâm
|
06g
|
Mạch môn
|
09g
|
|
A giao
|
06g
|
Hắc ma nhân
|
09g
|
|
Quế chi
|
09g
|
Sinh khương
|
06g
|
|
Đại táo
|
15g
|
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
+ Nếu kèm theo có huyết ứ, ngực đau dữ dội phối
hợp thêm bài Đan sâm ẩm để tăng cường công năng hoạt huyết chỉ thống.
+ Nếu Đàm nhiệt tương kết phối hợp thêm bài Ôn
đởm thang để thanh hóa đàm nhiệt.
+ Nếu kèm theo chứng Tâm huyết hư, sắc mặt nhợt
nhạt, không nhu nhuận, môi và lưỡi nhạt, gia thêm Đương quy, Bạch thược, A
giao, Long nhãn nhục để bổ ích tâm huyết.
+ Nếu kèm theo chứng Tâm tỳ lưỡng hư ăn kém,
mất ngủ, sử dụng bài Sinh mạch tán phối hợp Quy tỳ thang để bổ ích tâm tỳ.
- Đối pháp lập phương:
lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc:
- Công thức huyệt chung:
- Châm bổ các huyệt sau:
Thần môn (HT7) Đản trung (CV17) Nội
quan (PC6)
Tam âm giao (SP6) Khí hải (CV6) Cự
khuyết (CV14)
Túc tam lý (ST36)
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, ôn châm, điện châm, laser châm, cấy chỉ, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán: các huyệt
Tim (CO15) Nhĩ thần môn (TF4) Dưới
vỏ (AT4)
Thận (CO10) Gan (CO12) Thần
kinh tự chủ (phần trước AH6)
- Xoa bóp bấm huyệt: thực hiện thủ thuật xát,
xoa, day, ấn các huyệt như trong công thức huyệt chung.
- Dưỡng sinh: thư giãn,
thở hai thì, xoa nhẹ nhàng thượng tiêu, trung tiêu, từ vai tới ngực.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
5. Thể Tâm Thận dương hư
5.1. Triệu chứng: Tâm quý kèm đau ngực,
tức ngực, đoản khí, ngực nặng đau lan sau lưng, ra mồ hôi, sợ lạnh, tay chân
lạnh, lưng gối yếu, sắc mặt tái nhợt, môi tím, đầu chi tím hoặc trắng nhợt.
Lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng. Mạch trầm, tế hoặc trầm, vi.
5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Tâm, Thận.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp điều trị: Ôn bổ Tâm Thận.
5.4. Phương
a. Điều trị dùng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Sâm phụ
thang (Phụ nhân lương phương) hợp Hữu quy hoàn (Cảnh Nhạc
toàn thư)
|
Nhân sâm
|
10g
|
Phụ tử chế
|
08g
|
|
Nhục quế
|
06g
|
Thục địa
|
24g
|
|
Lộc giác giao
|
12g
|
Sơn thù
|
09g
|
|
Hoài sơn
|
12g
|
Thỏ ty tử
|
12g
|
|
Câu kỷ tử
|
12g
|
Đương quy
|
12g
|
|
Đỗ trọng
|
12g
|
|
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
+ Nếu kèm theo có ứ huyết gia thêm Đan sâm, Tam
thất, Uất kim để hành khí hoạt huyết chỉ thống.
+ Nếu đi kèm với hàn ngưng gia thêm Giới bạch,
Quế chi, Tế tân để thông dương tán hàn, hoặc uống kèm với Tô hợp hương hoàn.
+ Nếu Dương hư thủy tràn: xuất hiện phù thũng,
tiểu tiện ít gia thêm Phục linh, Trư linh để lợi thủy tiêu thũng.
+ Nếu là trọng chứng của Tâm thận dương hư, xảy
ra biến chứng thủy ẩm lăng tâm xạ phế nên dùng bài Chân vũ thang gia thêm Quế
chi, Phòng kỷ, Đình lịch tử, Xa tiền tử để ôn dương lợi thủy.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung
Châm bổ các huyệt sau:
Nội quan (PC6) Đản trung (CV17) Tâm
du (BL15)
Thần môn (HT7) Khí hải (CV6) Thái
khê (KI3)
Chi chính (SI7) Mệnh môn (GV4)
Thận du (BL23)
Quan nguyên (CV4) Phi dương (BL58)
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, ôn châm, điện châm, laser châm, cấy chỉ, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán: các huyệt
Tim (CO15) Nhĩ thần môn (TF4) Dưới
vỏ (AT4)
Thận (CO10) Gan (CO12) Thần
kinh tự chủ (phần trước AH6)
- Xoa bóp bấm huyệt:
thực hiện thủ thuật xát, xoa, day, ấn các huyệt như trong công thức huyệt
chung.
- Dưỡng sinh: thư giãn,
thở hai thì, xoa nhẹ nhàng thượng tiêu, từ vai tới ngực.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y
HỌC HIỆN ĐẠI
Tham khảo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Hội
chứng động mạch vành mạn tại Quyết định số 2248/QĐ-BYT ngày 19/5/2023 của Bộ Y
tế. Trường hợp Quyết định số 2248/QĐ-BYT được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì áp
dụng theo các văn bản đã được thay thế, sửa đổi, bổ sung. Trường hợp bệnh nặng
cần điều trị chuyên khoa Tim mạch, y học cổ truyền chỉ điều trị kết hợp trong
giai đoạn bệnh ổn định.
1. Nguyên tắc điều trị
- Phòng ngừa biến cố tim
mạch: tập trung chủ yếu vào giảm tỷ lệ biến cố cấp (Hội chứng mạch vành cấp) và
xuất hiện rối loạn chức năng tâm thất, thông qua các thuốc, can thiệp và thay
đổi lối sống.
- Giảm triệu chứng do
thiếu máu cục bộ cơ tim: có nhiều loại thuốc để điều trị triệu chứng đau thắt
ngực nhanh chóng cũng như lâu dài, lựa chọn và phối hợp thuốc là khác nhau giữa
các cá nhân.
2. Điều trị cụ thể:
a. Kháng kết tập tiểu cầu
(Chi tiết tham khảo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Hội chứng động mạch vành
mạn của Bộ Y tế)
|
STT
|
Thuốc
|
Đường dùng, liều dùng
|
Lưu ý (nếu có)
|
|
1
|
Aspirin
|
Uống 75 - 100mg: 01 lần/ ngày
|
Người bệnh có hoặc không có NMCT trước đó
|
|
2
|
Clopidogrel
|
Uống 75mg: 01 lần/ ngày
|
|
|
3
|
Prasugrel
|
Uống 10mg: 01 lần/ ngày
|
Giảm 5 mg/ngày ở người bệnh >75 tuổi hoặc
cân nặng <60 kg. Chống chỉ định khi có tiền sử đột quỵ hoặc cơn thoáng
thiếu máu não (TIA).
|
|
4
|
Ticagrelor
|
Uống 90mg x 2 lần/ngày trong 12 tháng đầu sau
nhồi máu cơ tim cấp sau can thiệp động mạch vành
Uống 60mg x 2 lần/ngày để dự phòng thứ phát
dài hạn sau nhồi máu cơ tim ổn định;
|
|
Lưu ý: trường hợp cần phối hợp thuốc chống đông
nên có ý kiến bác sĩ chuyên khoa Tim mạch.
b. Thuốc điều trị hạ mỡ
máu: mục tiêu LDL-C < 1,4 mmol/L và giảm ≥50% so với giá trị nền.
|
STT
|
Thuốc
|
Đường dùng, liều dùng
|
Lưu ý (nếu có)
|
|
1
|
Atorvastatin
|
Uống 20 - 80mg/ngày
|
Ưu tiên liều cao cường độ (40-80 mg) trong
Hội chứng mạch vành mạn để đạt mục tiêu LDL-C.
|
|
2
|
Rosuvastatin
|
Uống 10 - 20mg/ngày
|
|
|
3
|
Ezetimibe
|
Uống 10 mg/ngày
|
Dùng phối hợp với statin khi không đạt mục
tiêu với statin liều tối đa; không dùng đơn trị liệu thay thế statin.
|
|
4
|
Alirocumab
|
Tiêm dưới da 75 - 150mg: 2 tuần/lần
|
Chỉ định khi statin liều tối đa + ezetimibe
vẫn không đạt mục tiêu LDL-C, hoặc khi không dung nạp statin.
|
|
5
|
Evolocumab
|
Tiêm dưới da 140mg: 2 tuần/lần hoặc 420mg mỗi
tháng.
|
c. Thuốc điều trị triệu
chứng đau thắt ngực
|
STT
|
Thuốc
|
Đường dùng, liều dùng
|
Lưu ý (nếu có)
|
|
Nitrates tác dụng ngắn
|
|
1
|
Nitroglycerin
|
Ngậm dưới lưỡi 0,3 - 0,6 mg khi cần, có thể
lặp lại sau 5 phút nếu cần
|
Để giảm đau thắt ngực cấp tính
|
|
Nitrates tác dụng dài
|
|
2
|
Isosorbide dinitrate
|
Uống 10 - 40mg: 2 - 3 lần/ngày
|
Cần có khoảng nghỉ nitrate ≥ 10 - 12 giờ/
ngày để tránh dung nạp thuốc.
|
|
3
|
Isosorbide mononitrate
|
Uống 30 - 120mg: 1 - 2 lần/ngày
|
|
Thuốc chẹn beta giao cảm
|
|
4
|
Metoprolol
|
Uống 50 - 200mg: 1 - 2 lần/ngày
|
Ưu tiên dạng succinate để đạt nồng độ ổn
định;
|
|
5
|
Bisoprolol
|
Uống 5 - 10mg/ngày
|
Lựa chọn ưu tiên nếu bệnh nhân có suy tim
phân suất tống máu giảm.
|
|
6
|
Carvedilol
|
Uống 12,5 - 50mg: 2 lần/ngày
|
|
|
Ức chế kênh calci
|
|
7
|
Amlodipine
|
Uống 5 - 10mg/ngày
|
Ưu tiên khi có chống chỉ định beta-blocker
hoặc co thắt mạch vành.
|
|
8
|
Diltiazem
|
Uống 120 - 360mg: 1 - 3 lần/ngày
|
|
|
9
|
Verapamil
|
Uống 120 - 480 mg: 1 - 3 lần/ngày
|
Không phối hợp với beta-blocker do nguy cơ
block nhĩ thất và nhịp chậm.
|
|
Thuốc ức chế kênh If (If channel inhibitor)
|
|
10
|
Ivabradine
|
Uống 5 - 7,5mg: 2 lần/ngày
|
|
|
Thuốc khác
|
|
11
|
Trimetazidine
|
Uống 35mg: 2 lần/ngày
|
|
|
12
|
Nicorandil
|
Uống 10 - 20mg: 2 lần/ngày
|
|
|
13
|
Ranolazine
|
Khởi đầu uống 375mg x 2 lần/ngày, Sau 2 - 4
tuần, liều dùng nên được điều chỉnh tăng lên 500mg x 2 lần/ngày và liều tối
đa 750mg x 2 lần/ngày.
|
|
V. PHÒNG BỆNH
1. Dự phòng tiên phát
Bao gồm các biện pháp can thiệp cộng đồng như
khuyến khích điều chỉnh lối sống và chế độ làm việc tránh các stress tâm lý;
tuyên truyền không hút thuốc lá và hỗ trợ điều trị cai thuốc; khuyến khích tập
thể dục và không để quá cân nặng lý tưởng; thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh
như hạn chế bia rượu, giảm ăn mặn, giảm ăn mỡ bão hòa và cholesterol.
2. Dự phòng thứ phát
Tất cả người bệnh mắc bệnh mạch vành nên được
cá nhân hóa quản lý, hướng dẫn điều chỉnh yếu tố nguy cơ và điều trị nội khoa
theo khuyến cáo nhằm giảm nguy cơ biến cố tim mạch và tử vong trong tương lai. Điều
trị nội khoa và điều chỉnh lối sống tích cực có thể làm cải thiện tiên lượng
của người bệnh mắc bệnh mạch vành.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Salim S. Virani, et al.
AHA/ACC/ACCP/ASPC/NLA/PCNA Guideline for the Management of Patients with
Chronic Coronary Disease: A Report of the American Heart Association/American
College of Cardiology Joint Committee on Clinical Practice Guidelines.
Circulation.2023; 148: e9 - e119. doi: 10.1161/CIR.0000000000001168.
2. Nguyễn Thị Sơn, Phạm
Huy Kiến Tài. Bệnh học và điều trị nội khoa kết hợp Đông Tây y tập 1; Nhà
xuất bản Y học. 2022; tr. 41 - 69.
3. Trịnh Thị Diệu Thường,
Nguyễn Văn Đàn. Châm cứu học 1. Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 2018;
tr.134-212.
4. Trịnh Thị Diệu Thường.
Châm cứu học 2. Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 2019; tr.20-78,
99-106.
5. Christiaan Vrints,
Felicita Andreotti, et al. ESC Guidelines for the management of chronic
coronary syndromes: Developed by the task force for the management of chronic
coronary syndromes of the European Society of Cardiology. European Heart
Journal. 2024;1-123, doi: 10.1093/eurheartj/ehae177.
6. Bộ Y tế. Quyết định số
2248/QĐ-BYT. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hội chứng mạch vành mạn.
2023.
7. Hoàng Văn Sỹ, Châu Ngọc
Hoa, Trương Quang Bình. Tim mạch học tập 1, Nhà xuất bản Đại học Quốc
gia TP.HCM. 2023; tr. 1 - 36.
8. 主编
陈志强 杨文明.中西医结合内科学, 中国中医药出版社. 2021; 第190
- 198 页.
Trần Chí Cường, Dương Văn Minh (Chủ biên), Kết
hợp Trung Tây y trong Nội khoa, Nhà xuất bản Trung y dược Trung Quốc. 2021;
tr. 190 - 198.
9. Hội Tim mạch học Việt
Nam. Khuyến cáo về chẩn đoán và quản lý hội chứng động mạch vành mạn 2022.
10. Trần Thị Thu Vân. Phương thuốc cổ phương
ứng dụng lâm sàng. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 123, 133, 138.
11. Trần Thị Thu Vân. Giáo
trình phương tễ học. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 142.
I. ĐẠI CƯƠNG
Bệnh tĩnh mạch mạn tính (CVD - Chronic venous
diseases) chi dưới là tình trạng bất thường về cấu trúc hoặc chức năng của hệ
tĩnh mạch, do tăng áp lực tĩnh mạch mạn tính, gây suy các van tĩnh mạch thuộc
hệ tĩnh mạch nông và/hoặc hệ tĩnh mạch sâu, có thể kèm theo thuyên tắc tĩnh
mạch hoặc không.
Bệnh tĩnh mạch mạn tính chi dưới bao gồm: giãn
tĩnh mạch hình mạng nhện (Telangiectasias), giãn tĩnh mạch dạng lưới (Reticular
vein), giãn thân tĩnh mạch (Varicose vein), dẫn đến suy tĩnh mạch mạn tính (Chronic
venous insufficiency - CVI), với biểu hiện phù, thay đổi sắc tố da và loét.
1. Lâm sàng
- Triệu chứng cơ năng: giai đoạn đầu thường ít
triệu chứng, một số triệu chứng có thể gặp như đau âm ỉ, tức nặng chân, cảm
giác bứt rứt, chuột rút, dị cảm, tê hoặc ngứa chi dưới. Các triệu chứng tăng
lên vào cuối ngày nhất là sau đứng lâu, ngồi bất động; giảm khi gác cao chân
hoặc qua một đêm thì giảm.
- Triệu chứng thực thể: Người bệnh đứng trong khoảng
2 phút, bộc lộ chi dưới đến bẹn để phát hiện rõ các tổn thương sau:
+ Giãn tĩnh mạch mạng nhện, hoặc tĩnh mạch dạng
lưới đường kính <3 mm, với màu đỏ tím hoặc xanh thấy rõ dưới da.
+ Nặng hơn có thể thấy các búi giãn thân tĩnh
mạch nông mặt trong đùi cẳng chân (thuộc tĩnh mạch hiển lớn), mặt sau cẳng chân
(thuộc tĩnh mạch hiển nhỏ), vùng bụng hoặc tiểu khung (ngoài hệ tĩnh mạch
hiển), thường gặp ở hội chứng hậu huyết khối.
+ Phù ban đầu thường mềm, ở mắt cá hoặc lên đến
gối, đùi ở trường hợp nặng, về lâu dài chuyển sang phù cứng.
+ Các bất thường da do tình trạng ứ trệ tĩnh
mạch bao gồm tăng sắc tố da, hồng ban, chàm, loét.
2. Cận lâm sàng: siêu âm doppler tĩnh
mạch chi dưới, chụp tĩnh mạch cản quang (Venography), chụp cộng hưởng từ tĩnh
mạch (Magnetic resonance venography, MRV) hoặc chụp cắt lớp dựng hình tĩnh mạch
(Computed tomography venography, CTV), đo biến thiên thể tích tĩnh mạch
(Photoplethysmography, PPG), siêu âm trong lòng mạch (Intravascular Ultrasound,
IVUS).
3. Tiêu chuẩn chẩn
đoán: dựa
vào khám lâm sàng và siêu âm doppler mạch máu.
4. Phân loại và mức độ
cho các rối loạn tĩnh mạch mạn tính: theo hệ thống CEAP (2020).
Bệnh suy giãn tĩnh mạch mạn tính chi dưới trong
y học cổ truyền, tùy theo triệu chứng sẽ thuộc phạm vi các chứng: Cân lựu, Mạch
tý.
- Chứng Cân lựu là chứng
cân mạch xanh tím xoắn lại từng hòn, kết thành hình như con giun nổi lên ở vùng
bụng chân.
- Chứng Mạch tý là chỉ
tình trạng kinh mạch bị bế tắc làm khí huyết vận hành không thông lợi. Mạch đau
nhức, da có cảm giác nóng hoặc nổi rõ mạch máu.
Ngoài ra, các biến chứng của Suy giãn tĩnh mạch
mạn tính như loét được mô tả liên quan Liêm sang, còn gọi là Quần biên sang,
nếu loét lâu ngày chữa trị khó lành gọi là Lão lạn cước. Chứng Liêm sang, khởi
phát ban đầu là chứng thũng, lâu ngày sinh thối rữa (Lạn cước) kèm ngứa, vỡ và
chảy mủ, ... Liêm sang do phong thấp nhiệt tương hợp tụ mà thành, có phân biệt
mới phát và bệnh lâu ngày, có chia làm nội liêm sang và ngoại liêm sang, ...
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ
CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Làm việc nặng nhọc quá
mức hoặc thất tình nội thương hoặc do ăn nhiều thức ăn cao lương mỹ vị, dẫn đến
chính khí nội hư, khí huyết không thông, khí hư sinh đàm, huyết trệ thành ứ,
đàm trọc nội trở, ứ trở mạch lạc mà thành bệnh.
- Khí hư là bản, là gốc
của bệnh. Khí không đủ lực thúc đẩy huyết hành, làm huyết dịch ứ trệ trong mạch
đạo, kinh lạc bế tắc. Huyết ứ lại cản trở sự vận hành của khí, gây khí trệ; khí
trệ càng làm huyết ứ nặng hơn. Khí hư không vận hoá thuỷ thấp sinh đàm; đàm
trở, khí trệ và huyết ứ tương hỗ, tác động lẫn nhau hình thành vòng xoắn bệnh
lý. Lâu ngày dẫn đến chứng Cân lựu, Mạch tý và biểu hiện bệnh lý trên lâm sàng.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG
VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh
lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền có dạng bào chế
truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài
thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm
phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn
đoán.
1. Thể Khí hư huyết ứ
1.1. Triệu chứng: Đứng ngồi lâu hoặc làm
việc nặng, mạch lạc chân nổi rõ, cảm giác nặng chân kèm mệt mỏi, sắc mặt nhợt,
đoản khí, tê bì, kiến bò, chuột rút. Lưỡi nhợt hoặc có điểm ứ huyết, rêu lưỡi
trắng mỏng. Mạch tế, hoãn hoặc tế, sáp, vô lực.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực, thiên hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc:
mạch lạc chi dưới.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp điều trị: ích khí, hoạt huyết thư
cân.
1.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Bổ dương
hoàn ngũ thang (Y lâm cải thác)
Hoàng kỳ 24g Đương
quy 10g
Đào nhân 10g Hồng
hoa 08g
Xích thược 10g Địa
long 06g
Xuyên khung 10g
Sắc uống ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
+ Châm tả
|
A thị huyệt
|
Uỷ trung (BL40)
|
Âm lăng tuyền (SP9)
|
|
Giải khê (ST41)
|
Tam âm giao (SP6)
|
Dương lăng tuyền (GB34)
|
|
Thừa sơn (BL57)
|
Phong long (ST40)
|
Cách du (BL17)
|
|
Huyết hải (SP10)
|
|
|
+ Châm bổ
Khí hải (CV6) Túc tam lý (ST36)
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, điện châm, laser châm, cấy chỉ, mãng châm, điện mãng châm, thủy châm
(không thủy châm trực tiếp vào các búi mạch giãn để tránh biến chứng vỡ mạch và
nhiễm trùng).
- Xoa bóp bấm huyệt: các
thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn vùng chi dưới, ấn, bấm các
huyệt như trong công thức huyệt chung. Vận động khớp chi dưới.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
2. Thể Huyết ứ
2.1. Triệu chứng: Mạch lạc chân nổi lộ
rõ, ngoằn ngoèo, màu xanh thẫm, nặng chân hoặc sưng đau chân, đau tức tăng khi
đứng lâu, giảm khi kê cao chân, có thể có chuột rút vào ban đêm. Lưỡi tím hoặc
có điểm ứ huyết. Mạch sáp.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu lý tương kiêm thực thiên hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc:
mạch lạc chi dưới.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp điều trị: hoạt huyết hóa ứ, chỉ
thống.
2.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Huyết phủ
trục ứ thang (Y lâm cải thác)
|
Đào nhân
|
08g
|
Hồng hoa
|
08g
|
|
Đương quy
|
12g
|
Xuyên khung
|
06g
|
|
Xích thược
|
08g
|
Ngưu tất
|
12g
|
|
Sinh địa
|
12g
|
Cát cánh
|
06g
|
|
Sài hồ
|
08g
|
Chỉ xác
|
08g
|
|
Cam thảo
|
08g
|
|
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm tả
|
Túc tam lý (ST36)
|
Uỷ trung (BL40)
|
Âm lăng tuyền (SP9)
|
|
Giải khê (ST41)
|
Tam âm giao (SP6)
|
Dương lăng tuyền (GB34)
|
|
Thừa sơn (BL57)
|
Phong long (ST40)
|
A thị huyệt
|
|
Cách du (BL17)
|
Huyết hải (SP10)
|
|
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, điện châm, laser châm, cấy chỉ, mãng châm, điện mãng châm, thủy châm
(không thủy châm trực tiếp vào các búi mạch giãn để tránh biến chứng vỡ mạch và
nhiễm trùng).
- Xoa bóp bấm huyệt: các
thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn vùng chi dưới, ấn, bấm các
huyệt như trong công thức huyệt chung. Vận động khớp chi dưới.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
3. Thể Đàm ứ
3.1. Triệu chứng: Tê, nặng, mỏi chi
dưới, chuột rút. Phù chân nhiều, tăng khi đứng lâu, giảm khi kê cao chân, thể
trạng béo bệu, thừa cân. Lưỡi to, bè, rêu lưỡi trắng, dày, nhớt. Mạch hoạt.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
thực thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp điều trị: hóa đàm trừ thấp, thông
lạc, kiện Tỳ.
3.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Nhị trần
thang (Hòa tễ cục phương)
|
Bán hạ chế
|
12g
|
Trần bì
|
08g
|
|
Phục linh
|
12g
|
Cam thảo
|
06g
|
Sắc uống ngày 1 thang.
- Đối pháp lập phương:
lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
+ Châm bình: Túc tam lý (ST36)
+ Châm tả
A thị huyệt Ủy trung (BL40) Âm
lăng tuyền (SP9)
Giải khê (ST41) Tam âm giao (SP6) Dương
lăng tuyền (GB34)
Thừa sơn (BL57) Phong long (ST40)
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, điện châm, laser châm, cấy chỉ, mãng châm, điện mãng châm, thủy châm
(không thủy châm trực tiếp vào các búi mạch giãn để tránh biến chứng vỡ mạch và
nhiễm trùng).
- Xoa bóp bấm huyệt: các
thủ thuật xát, xoa, miết, phân, hợp, day, bóp, lăn vùng chi dưới, ấn, bấm các
huyệt như trong công thức huyệt châm cứu. Vận động khớp chi dưới.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y
HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị bảo tồn.
- Điều trị biến chứng.
- Điều trị ngoại khoa khi
có chỉ định.
- Kết hợp YHCT và y học
hiện đại trong các giai đoạn từ C0s đến C4 (theo CEAP). Giai đoạn C5 đến C6 ưu
tiên điều trị can thiệp y học hiện đại, kết hợp điều trị triệu chứng bằng YHCT.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị bảo tồn
- Chế độ sinh hoạt:
+ Tăng cường sử dụng chức năng bơm của cơ:
tránh đứng bất động trong thời gian dài, tư thế ngồi bắt chéo chân. Khuyến
khích hoạt động thể chất phù hợp.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho hồi lưu tĩnh
mạch: nâng cao phía cuối giường ngủ khoảng 10 cm, các bài tập vận động.
+ Tránh tiếp xúc trực tiếp với nhiệt độ cao,
giảm cân nặng, tránh táo bón.
+ Mang vớ (tất) áp lực: phương pháp này được
cân nhắc cho tất cả các mức độ lâm sàng theo CEAP.
- Phục hồi chức năng: máy
nén ép trị liệu tĩnh mạch - phương pháp này được cân nhắc cho tất cả các mức độ
lâm sàng theo CEAP nhằm cải thiện triệu chứng và ngăn ngừa tiến triển bệnh. Tuy
nhiên một số chống chỉ định cần lưu ý như không sử dụng cho người bị huyết khối
tĩnh mạch sâu, hoặc tắc động mạch.
- Thuốc tăng cường trương
lực tĩnh mạch: với người bệnh có triệu chứng CVD chi dưới, chưa điều trị can
thiệp hoặc trì hoãn điều trị can thiệp. Bốn nhóm thuốc có nguồn gốc tự nhiên đã
được đánh giá trong điều trị CVD bao gồm coumarin (a-benzopyrene), flavonoid
(y-benzopyrenes), saponin (chiết xuất hạt dẻ ngựa) và các chất chiết xuất từ
thực vật khác. Ngoài ra, còn có các thuốc có nguồn gốc tổng hợp như: Calcium
dobesilate.
Bảng 2. Sử dụng thuốc tăng cường trương lực
tĩnh mạch
|
STT
|
Nhóm
|
Hoạt chất/ Thuốc
|
Hàm lượng
|
Cách dùng
|
|
1
|
Gamma-benzopyrone (flavonoid)
|
Flavonoid dạng không vi hạt (Diosmin)
|
600mg
|
Uống: 1 viên/ngày. Thời gian điều trị có thể
hơn 4 - 8 tuần. Đối với loét tĩnh mạch, thời gian điều trị có thể cần vài
tháng.
|
|
2
|
Flavonoid tinh khiết dạng vi hạt (Diosmin +
Hesperidin)
|
500mg
|
Uống: 2 viên/ ngày, chia làm 2 lần trong vòng
ít nhất 6 tháng.
|
|
3
|
Rutin và các rutoside (Troxerutin,
Hydroxyethylrutosides)
|
300mg
|
Uống: Liều khởi đầu là 600 mg (2 viên) một
ngày. Nên tiếp tục dùng thuốc cho đến khi các triệu chứng phù nề đã hoàn toàn
biến mất, thường trong vòng 2 tuần.
Liều duy trì hàng ngày: 300 mg (1 viên) mỗi
ngày trong 2 - 4 tuần.
Liều tối đa hàng ngày: 1500 mg.
Có thể ngừng điều trị sau khi hết triệu
chứng và nếu các triệu chứng tái phát, có thể bắt đầu sử dụng lại thuốc với
cùng một lịch trình dùng thuốc như trước.
|
|
4
|
Saponin
|
Escin (Hạt dẻ ngựa)
|
20mg hoặc 50mg
|
Uống 100- 120mg/ngày chia 2 - 3 lần
Theo dõi chức năng thận khi sử dụng kéo dài
|
|
5
|
Dịch chiết ruscus (Cây đậu chổi)
|
200mg
|
Uống: 1 viên/lần, uống 2 - 3 lần mỗi ngày.
|
|
6
|
Chiết xuất từ các thực vật khác
|
Anthocyanin (chiết xuất lá nho đỏ)
|
100-300mg
|
Uống: 1 viên/lần, uống 2 - 3 lần/ngày.
|
|
7
|
Tổng hợp
|
Calcium dobesilate
|
500mg
|
Uống: 1 viên/lần, uống 2 - 3 lần/ngày.
|
- Có thể chỉ định cho mọi
giai đoạn từ C0s đến C6, có hiệu quả cao để cải thiện triệu chứng và tăng tốc
độ liền vết loét.
2.2. Điều trị ngoại khoa
a. Tiêm xơ dưới hướng dẫn
siêu âm.
b. Can thiệp nhiệt nội tĩnh
mạch: can
thiệp nhiệt nội tĩnh mạch gồm 2 phương pháp: Đốt laser nội tĩnh mạch và đốt
sóng cao tần nội tĩnh mạch được khuyến cáo chỉ định cho người bệnh suy tĩnh
mạch hiển lớn có triệu chứng (và cân nhắc chỉ định cho người bệnh suy tĩnh mạch
hiển nhỏ) có triệu chứng và dấu hiệu trên lâm sàng hơn là phương pháp phẫu
thuật hay tiêm xơ.
c. Can thiệp nội tĩnh mạch
bằng phương pháp hóa cơ học (MOCA) hoặc keo sinh học.
d. Phẫu thuật stripping.
e. Phẫu thuật CHIVA
(chirurgie vasculaire ambulatoire).
f. Phẫu thuật Muller.
2.3. Điều trị biến chứng
- Điều trị loét do nguyên nhân tĩnh mạch: chăm
sóc tại chỗ, băng ép, ghép da.
- Điều trị bội nhiễm: kháng sinh (tập trung vào
nhóm liên cầu và tụ cầu vàng).
- Điều trị huyết khối
tĩnh mạch: sử dụng thuốc kháng viêm, băng ép. Điều trị thuốc chống đông khi
huyết khối ở vị trí quai tĩnh mạch hiển, có nguy cơ lan vào tĩnh mạch sâu hoặc điều
trị dự phòng nếu người bệnh phải nằm lâu.
V. PHÒNG BỆNH
- Hướng dẫn thay đổi lối
sống bao gồm: tránh các yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh được như béo phì, ít
vận động, ngồi lâu hay đứng lâu và hút thuốc lá. Khuyến khích tập thể dục đi bộ
và vận động.
- Nếu suy tĩnh mạch chi dưới tiến triển (phân
độ CEAP 4 - 6), khuyến khích người bệnh đeo vớ áp lực thường xuyên, với chỉ
định áp lực của vớ phải từ 30 - 40 mmHg trở lên giúp cải thiện triệu chứng.
- Người bệnh suy tĩnh
mạch mạn tính cần tái khám định kỳ để theo dõi tiến triển của bệnh và đáp ứng
với điều trị.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Mạnh Hùng. Lâm
sàng Tim mạch học. Nhà xuất bản Y học Hà Nội; 2019; tr.680-682.
2. Nguyễn Thị Sơn. Bệnh
học và điều trị Nội khoa kết hợp Đông Tây y - Tập 1. Nhà xuất bản Y học
Thành phố Hồ Chí Minh; 2022; tr.75-90.
3. Trịnh Thị Diệu
Thường. Châm cứu học 2. Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 2019;
tr.12-28.
4. Trịnh Thị Diệu
Thường. Châm cứu học ứng dụng, Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh;
2019; tr.1-15.
5. Bộ Y tế. Quyết định
số 486/QĐ-BYT. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền. 2026.
6. De maeseneer,
Marianne G., et al. Editor's choice-European Society for Vascular Surgery
(ESVS) 2022 clinical practice guidelines on the management of chronic venous
disease of the lower limbs. European Journal of Vascular and Endovascular
Surgery. 2022; 63(2), 184-267.
7. Gloviczki, Peter,
ed. Handbook of venous and lymphatic disorders: Guidelines of the American
Venous Forum. CRC Press; 2017.
8. Gloviczki, Peter, et
al. The 2023 Society for Vascular Surgery, American Venous Forum, and American
Vein and Lymphatic Society clinical practice guidelines for the management of
varicose veins of the lower extremities. Part II: Endorsed by the Society of
Interventional Radiology and the Society for Vascular Medicine. Journal of
Vascular Surgery: Venous and Lymphatic Disorders. 2024; 12(1), 101 - 670.
9. Zhai, J., &
Zhou, J. Progress of Research on the Treatment of Varicose Veins of the Lower
Limbs with Chinese Medicine. Journal of Contemporary Medical Practice. 2024;
6(6), 217-222. https://doi.org/10.53469/jcmp.2024.06(06).39.
10. John K.Chen, Tina
T. Chen. Chinese Herbal Formulas and Applications, City of Industry, CA:
Art of Medicine Press, Inc; 2009.
11. Trần Thị Thu Vân.
Phương thuốc cổ phương ứng dụng lâm sàng. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr.
55-56, 123-124, 127.
12. Trần Thị Thu Vân. Giáo
trình phương tễ học. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 84-85, 202-203, 207.
I. ĐẠI CƯƠNG
Hen phế quản là một bệnh hô hấp mạn tính với
nhiều kiểu hình lâm sàng khác nhau, thường đặc trưng bởi tình trạng viêm mạn
tính của đường thở. Bệnh gây ra các triệu chứng hô hấp có tính dao động theo
thời gian, có thể thuyên giảm hoặc bùng phát ở các giai đoạn khác nhau. Các
triệu chứng phổ biến bao gồm: khó thở, khò khè, nặng ngực, ho. Những triệu
chứng này có thể xuất hiện nhẹ hoặc nặng, thường xuyên hoặc thưa thớt.
Y học cổ truyền không có bệnh danh Hen phế quản
nhưng triệu chứng của Hen phế quản có thể khái quát trong phạm vi của các chứng
Háo suyễn, Hen suyễn.
- Chứng suyễn: là nói về
hơi thở, thở gấp gáp, khi nặng thì há miệng so vai, hen nói về âm thanh phát ra
từ cổ họng, có tiếng thở rít phát ra khi thở.
- Chứng hen: khi hít thở,
khí ra vào sinh ra tiếng khò khè hoặc rít. Trong hen có hen hàn và hen nhiệt:
hen hàn do có dương khí hư suy lại cảm phải ngoại tà, hen nhiệt do có đàm nhiệt
tắc trở. Chứng hen khi phát ra thường kèm theo cả chứng suyễn, nhưng chứng
suyễn khi phát ra có thể không kèm chứng hen.
- Chứng háo: là do đàm
phục sẵn tại Phế, khi gặp yếu tố thuận lợi hoặc cảm phải tà khí sẽ phát tác dẫn
đến hiện tượng đàm tắc khí đạo, Phế khí mất chức năng túc giáng, khí đạo co
thắt mà gây ra. Khi phát bệnh trong họng có tiếng khò khè, hoặc rít, khó thở,
thở chậm thậm chí thành suyễn, không thể nằm được.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ
CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Cảm nhiễm ngoại tà
thường là phong, hàn. Phong hàn tà xâm nhập vào cơ thể qua mũi hay bì mao gây
tổn thương Phế, làm cho Phế khí bị bế tắc, mất chức năng tuyên phát và túc
giáng, thủy dịch không phân bố được, tụ lại thành đàm, thượng nghịch mà sinh ra
bệnh.
- Ẩm thực thất điều:
thường xuyên ăn uống thực phẩm sống lạnh, hàn ngưng đọng phục sẵn bên trong
Phế; ăn quá nhiều thực phẩm chua, mặn, ngọt, uống nhiều rượu, tích nhiệt,
thương âm, hoá đàm, gặp yếu tố ngoại cảm thuận lợi sẽ gây bệnh.
- Bệnh lâu ngày tái phát
liên tục hoặc hàn đàm tổn thương Tỳ, Thận dương hoặc đàm nhiệt hao tổn Phế,
Thận âm thì bệnh sẽ chuyển từ thực sang hư. Chính khí suy, sức đề kháng cơ thể
giảm, khiến cho ngoại tà xâm nhập vào cơ thể. Cuối cùng tạo thành vòng xoắn
bệnh lý, ngoại cảm và nội thương xen kẽ với nhau, nhiều khi rất khó phân biệt.
- Lao lực quá độ làm hao
tổn nguyên khí và Thận tinh, khiến chức năng tàng tinh của Thận suy giảm, lâu
ngày dẫn đến Thận hư, đồng thời cũng làm hao tổn Tỳ khí, khiến chức năng vận
hóa thủy cốc suy giảm, khí huyết sinh hóa bất túc, lâu ngày dẫn đến Tỳ hư.
- Tiên thiên bất túc, bẩm sinh nguyên khí không
đầy đủ, làm suy tổn Thận khí và Thận tinh.
- Tỳ là gốc của hậu
thiên, Tỳ hư không thực hiện được công năng vận hóa thủy cốc, làm ảnh hưởng đến
khả năng vận hóa các chất tinh vi của thủy cốc, tụ lại mà hóa thành đàm. Thận
là gốc của tiên thiên, Thận dương không được ôn ấm, ảnh hưởng đến quá trình khí
hóa, vận hóa tân dịch bị suy giảm mà ngưng lại thành đàm. Thận âm suy tổn, hư
hỏa ở hạ tiêu chưng bốc, hun đúc tân dịch, cũng tạo thành đàm. Đàm lưu trệ ở
Phế gây trở tắc khí đạo, dẫn đến Phế khí tuyên giáng thất điều mà sinh ra bệnh.
III. ĐIỀU TRỊ Y HỌC
HIỆN ĐẠI
Tham khảo “Quy trình lâm sàng chẩn đoán và điều
trị hen phế quản ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi” tại Quyết định số 5850/QĐ-BYT
ngày 24/12/2021 của Bộ Y tế. Trường hợp Quyết định số 5850/QĐ-BYT được thay
thế, sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản đã được thay thế, sửa đổi,
bổ sung.
1. Nguyên tắc điều trị
- Kiểm soát tốt triệu
chứng và duy trì mức độ hoạt động bình thường.
- Giảm thiểu nguy cơ tử
vong liên quan đến hen, đợt kịch phát, giới hạn luồng khí thở dai dẳng và tác
dụng phụ của thuốc.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị không dùng thuốc
- Ngừng hút thuốc, tránh
khói thuốc.
- Tăng hoạt động thể chất
phù hợp.
- Tránh yếu tố nghề nghiệp và môi trường kích
phát hen (trong nhà và ngoài trời).
- Tránh thuốc làm nặng
hen.
- Ăn uống hợp lý, giảm
cân nếu thừa cân.
- Tập thở, quản lý stress
và sang chấn tâm lý.
2.2. Điều trị dùng thuốc
Lưu đồ 1: Xử trí cơn hen phế quản cấp tại y tế
cơ sở

Lưu đồ 2: Xử trí cơn hen phế quản cấp tại bệnh
viện

Bảng 1. Lựa chọn khởi đầu thuốc điều trị kiểm
soát hen
|
Biểu hiện triệu chứng
|
Lựa chọn điều trị
khởi đầu được ưu tiên
|
|
Tất cả người bệnh
|
Không khuyến cáo điều trị với SABA đơn độc (không
có ICS).
|
|
Triệu chứng hen không thường xuyên
(< 2 lần/ tháng)
|
Liều thấp ICS-formoterol khi cần hoặc
Dùng liều thấp ICS mỗi lần dùng SABA với bình
hít riêng rẽ hoặc phối hợp.
|
|
Triệu chứng hen hoặc nhu cầu dùng
thuốc cắt cơn ≥ 2 lần/tháng
|
Liều thấp ICS-formoterol khi cần hoặc
Liều thấp ICS duy trì với SABA khi cần hoặc
LTRA duy trì (kém hiệu quả hơn ICS) với SABA
khi cần.
|
|
Triệu chứng hen trong hầu hết các ngày
hoặc thức giấc do hen ≥ 1 lần/ tuần, đặc biệt khi có một yếu tố nguy cơ bất
kỳ
|
Liều thấp ICS-formoterol duy trì và cắt cơn hoặc
Liều thấp ICS-LABA duy trì với SABA khi cần hoặc
Liều trung bình ICS với SABA khi cần.
|
|
Biểu hiện khởi đầu với hen nặng không
được kiểm soát hoặc đợt cấp
|
Liều trung bình ICS-formoterol duy trì và cắt
cơn. Có thể dùng đợt ngắn ngày corticoid uống.
Liều cao ICS hoặc liều trung bình ICS-LABA
duy trì với SABA khi cần. Có thể dùng đợt ngắn ngày corticoid uống.
|
|
Trước khi bắt đầu điều
trị kiểm soát
• Lưu lại các bằng
chứng để chẩn đoán hen.
• Ghi lại mức kiểm soát
triệu chứng và các yếu tố nguy cơ của người bệnh, bao gồm chức năng phổi.
• Xem xét các yếu tố
ảnh hưởng đến việc lựa chọn điều trị, bao gồm khả năng tuân thủ với thuốc
kiểm soát nếu cắt cơn bằng SABA.
• Đảm bảo rằng người
bệnh có thể sử dụng thuốc hít đúng kỹ thuật.
• Sắp xếp lịch hẹn cho
lần tái khám.
Sau khi bắt đầu điều
trị kiểm soát
• Đánh giá đáp ứng của
người bệnh sau 2 - 3 tháng hoặc sớm hơn tùy mức độ cấp thiết trên lâm sàng.
• Xem xét việc điều trị
tiếp theo và các vấn đề xử trí then chốt khác.
• Hạ bậc điều trị khi
việc kiểm soát tốt được duy trì trong 3 tháng.
• Đánh giá việc sử dụng
thuốc cắt cơn SABA mỗi lần tái khám để tránh tình trạng người bệnh sử dụng
quá mức SABA (≥ 3 bình xịt 200 liều /năm).
|
ICS: Corticosteroid dạng hít; LTRA: Thuốc đối
kháng thụ thể leukotriene
SABA: Thuốc kích thích beta 2 tác dụng ngắn;
LABA: Thuốc kích thích beta 2 tác dụng dài
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y
HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh
lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền có dạng bào chế
truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài
thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm
phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn
đoán.
- Trong cơn hen phế quản
cấp: áp dụng các phương pháp điều trị của y học hiện đại nhằm kiểm soát nhanh
triệu chứng và phòng ngừa biến chứng.
- Ngoài cơn hen phế quản
cấp: kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại tùy theo thể bệnh lâm sàng y học
cổ truyền.
1. Thể Phong hàn phạm Phế
1.1. Triệu chứng: Ngực đầy tức, ho, đàm
trong loãng lượng nhiều, có bọt, dễ khạc, sốt, sắc mặt trắng bệch, đau đầu, ớn
lạnh, không ra mồ hôi, không khát nước, thích uống nước nóng, đại tiện phân
nhão nát. Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, nhờn. Mạch phù, khẩn.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu lý tương kiêm, thực hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Phế.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
ngoại nhân.
1.3. Pháp điều trị: tuyên Phế hóa đàm, tán
hàn chỉ khái, định suyễn.
1.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Hạnh tô
tán (Ôn bệnh điều biện)
|
Hạnh nhân
|
08g
|
Tô diệp
|
10g
|
|
Tiền hồ
|
12g
|
Cát cánh
|
10g
|
|
Chỉ xác
|
08g
|
Bán hạ chế
|
08g
|
|
Bạch linh
|
16g
|
Trần bì
|
08g
|
|
Cam thảo
|
04g
|
Đại táo
|
12g
|
|
Sinh khương
|
08g
|
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm tả
Thiên đột (CV22) Đản trung (CV17) Phong
môn (BL12)
Suyễn tức (EX-B1) Nội quan (PC6) Đại
chùy (GV14)
Liệt khuyết (LU7) Bách hội (GV20) Túc
tam lý (ST36)
Phong long (ST40)
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, ôn châm, điện châm, thủy châm, cấy chỉ, mãng châm, điện mãng châm.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Phổi (CO14) Khí quản (CO16) Ngực
(AH10)
Thần kinh tự chủ (phần trước AH6) Tuyến
thượng thận (TG2)
- Cứu:
Phế du (BL13) Thận du (BL23) Cao
hoang (BL43)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa,
xát, miết, day, bóp, lăn các huyệt theo công thức huyệt chung.
- Dưỡng sinh:
+ Thở hai thì.
+ Luyện thở ra tối đa: thở ba thì.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
2. Thể Phong nhiệt phạm
Phế
2.1. Triệu chứng: Phiền nóng, ho, đau
ngực, khát nước, họng đau, đàm nhiều, vàng dính, khó khạc, đại tiện táo. Chất
lưỡi đỏ, rêu lưỡi mỏng, vàng. Mạch sác.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Phế.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
ngoại nhân, bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp điều trị: thanh Phế chỉ khái, hóa
đàm định suyễn.
2.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Tả bạch
tán (Tiểu nhi dược chứng trực quyết)
|
Tang bạch bì
|
12g
|
Địa cốt bì
|
12g
|
|
Chích cam thảo
|
08g
|
Ngạnh mễ
|
12g
|
Sắc uống ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm tả:
Trung phủ (LU1) Thiên đột (CV22) Đản
trung (CV17)
Suyễn tức (EX-B1) Phế du (BL13) Xích
trạch (LU5)
Ngoại quan (TE5) Phong long (ST40) Hợp
cốc (LI4)
Nội quan (PC6) Liệt khuyết (LU7) Ngư
tế (LU10)
Khúc trì (LI11) Đại chùy
(GV14)
- Các kỹ thuật châm: hào châm, điện châm, thủy
châm, cấy chỉ, mãng châm, điện mãng châm.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán: công thức huyệt chung:
Phổi (CO14) Ngực
(AH10) Khí quản (CO16)
Nhĩ thần môn (TF4) Chẩm
(AT3)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa,
xát, miết, day, bóp, lăn các huyệt theo công thức huyệt chung.
- Dưỡng sinh:
+ Thở hai thì.
+ Luyện thở ra tối đa: thở ba thì.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
3. Thể Phế âm hư
3.1. Triệu chứng: Ho khan, ít đàm, đàm
dính, ngứa họng, họng khô, khàn tiếng, sốt về chiều, hai gò má đỏ, khát nước,
trong đàm có thể lẫn máu. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi ít. Mạch tế, sác.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Phế.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp điều trị: dưỡng Phế âm, thanh
nhiệt.
3.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: dùng một
trong các bài thuốc sau:
+ Sa sâm mạch đông thang (Ôn bệnh điều
biện)
Sa sâm 16g Mạch môn 16g
Ngọc trúc 08g Thiên hoa phấn 08g
Tang diệp 08g Bạch biển đậu 08g
Chích cam thảo 06g
Sắc uống ngày 01 thang.
+ Bách hợp cố kim thang (Y phương tập
giải)
|
Sinh địa
|
12g
|
Thục địa
|
09g
|
|
Mạch môn
|
12g
|
Bách hợp
|
12g
|
|
Xuyên bối mẫu
|
08g
|
Huyền sâm
|
12g
|
|
Đương quy
|
12g
|
Bạch thược
|
08g
|
|
Cát cánh
|
10g
|
Cam thảo
|
04g
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm bổ
|
Thiên đột (CV22)
|
Tam âm giao (SP6)
|
Phế du (BL13)
|
|
Cao hoang (BL43)
|
Đản trung (CV17)
|
Thận du (BL23)
|
|
Tỳ du (BL20)
|
Quan nguyên (CV4)
|
Xích trạch (LU5)
|
|
Thái uyên (LU9)
|
|
|
- Các kỹ thuật châm: hào châm, điện châm, thủy
châm, cấy chỉ, mãng châm, điện mãng châm.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Phổi (CO14) Ngực (AH10) Khí
quản (CO16)
Nhĩ thần môn (TF4) Chẩm (AT3)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa,
xát, miết, day, bóp, lăn các huyệt theo công thức huyệt chung.
- Dưỡng sinh:
+ Thở hai thì.
+ Luyện thở ra tối đa: thở ba thì.
+ Luyện thở: thở bốn thì và có kê mông.
+ Xoa tam tiêu.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
4. Thể Thận dương hư
4.1. Triệu chứng: Khó thở kéo dài, suyễn
xuất hiện và tăng lên khi vận động, đoản khí. Đau lưng mỏi gối, tay chân lạnh,
sợ lạnh, tiểu nhiều lần, sưng mu bàn chân. Ho đàm nhiều, ngực sườn đầy trướng,
miệng khát nhưng không muốn uống nước, nôn. Chất lưỡi nhạt, bệu, rêu trắng.
Mạch trầm, tế, nhược.
4.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Thận.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp điều trị: ôn bổ Thận dương.
4.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: dùng một
trong các bài thuốc sau:
+ Thận khí hoàn (Kim quỹ yếu lược)
|
Phụ tử chế
|
04g
|
Nhục quế
|
04g
|
|
Thục địa
|
16g
|
Sơn thù
|
08g
|
|
Hoài sơn
|
08g
|
Trạch tả
|
06g
|
|
Bạch linh
|
06g
|
Mẫu đơn bì
|
06g
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
+ Bài thuốc 1 (Tuệ Tĩnh toàn tập): Hạt
tía tô, Trần bì (bỏ lớp vỏ trắng), Nhục quế (bỏ vỏ thô), Riềng ấm (sao), Nhân
sâm. Các vị lượng bằng nhau, tán thành bột mịn, luyện mật làm viên bằng hòn đạn
(09g), mỗi lần uống 01 viên với nước nóng, ngày uống 2 lần.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm bổ:
Suyễn tức (EX-B1) Thiên đột (CV22) Quan
nguyên (CV4)
Khí hải (CV6) Thận du (BL23)
Mệnh môn (GV4)
Phế du (BL13) Đản trung (CV17) Huyền
chung (GB39)
Tỳ du (BL20) Thái khê (KI3) Phi
dương (BL58)
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, ôn châm, điện châm, thủy châm, laser châm, cấy chỉ, mãng châm, điện mãng
châm.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Phổi (CO14)
Khí quản (CO16)
Ngực (AH10) Thần
kinh tự chủ (phần trước AH6)
Tuyến thượng thận (TG2) Thận
(CO10)
- Cứu:
Phế du (BL13) Thận du
(BL23)
Cao hoang (BL43) Tỳ du
(BL20)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa,
xát, miết, day, bóp, lăn, ấn các huyệt theo công thức huyệt chung.
- Dưỡng sinh:
+ Thở hai thì.
+ Luyện thở ra tối đa: thở ba thì.
+ Luyện thở: thở bốn thì và có kê mông.
+ Xoa tam tiêu.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế
5. Thể Thận âm hư
5.1. Triệu chứng: Ho, khó thở, đau họng,
mặt đỏ, vật vã, lòng bàn tay chân nóng. Chất lưỡi đỏ, nứt, rêu lưỡi ít. Mạch
tế, sác.
5.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Thận.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp điều trị: tư âm bổ Thận.
5.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: dùng một
trong các bài thuốc sau:
+ Tả quy ẩm (Cảnh Nhạc toàn thư)
|
Thục địa
|
12g
|
Sơn thù
|
08g
|
|
Câu kỷ tử
|
08g
|
Hoài sơn
|
08g
|
|
Phục linh
|
08g
|
Cam thảo
|
04g
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
|
+ Bát tiên trường thọ hoàn (Thọ thế
bảo nguyên)
|
|
Thục địa
|
24g
|
Sơn thù
|
12g
|
|
Hoài sơn
|
12g
|
Mạch môn
|
08g
|
|
Ngũ vị tử
|
08g
|
Trạch tả
|
08g
|
|
Bạch linh
|
08g
|
Mẫu đơn bì
|
08g
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
- Đối pháp lập phương:
lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm bổ
Suyễn tức (EX-B1) Thiên đột (CV22) Quan
nguyên (CV4)
Khí hải (CV6) Thận du (BL23) Mệnh
môn (GV4)
Phế du (BL13) Đản trung (CV17)
Tam âm giao (SP6)
Thái khê (KI3)
- Các kỹ thuật châm: hào châm, điện châm, thủy
châm, cấy chỉ, mãng châm, điện mãng châm.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Phổi (CO14) Ngực (AH10) Khí
quản (CO16)
Nhĩ thần môn (TF4) Chẩm (AT3)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa,
xát, miết, day, bóp, ấn các huyệt theo công thức huyệt chung.
- Dưỡng sinh:
+ Thở hai thì.
+ Luyện thở ra tối đa: thở ba thì.
+ Luyện thở: thở bốn thì và có kê mông.
+ Xoa tam tiêu.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
6. Thể Khí hư
6.1. Thể Phế khí hư
6.1.1. Triệu chứng: Ho, khó thở, tiếng nói
nhỏ yếu, các triệu chứng bệnh tăng lên khi vận động, tự ra mồ hôi, mệt mỏi, sắc
mặt trắng. Chất lưỡi nhợt, rêu trắng nhờn. Mạch tế, nhược.
6.1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Phế.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
6.1.3. Pháp điều trị: ích khí, bổ Phế.
6.1.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: dùng một
trong các bài thuốc sau:
+ Ngọc bình phong tán (Thế y đắc hiệu
phương)
Hoàng kỳ 09g Phòng phong 06g
Bạch truật 09g
Sắc uống ngày 01 thang.
+ Bổ Phế thang (Phụ nhân lương phương)
Nhân sâm 08g Thục địa 16g
Hoàng kỳ 08g Tang bạch bì 16g
Tử uyển 08g Ngũ vị tử 08g
Sắc uống ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm bổ:
|
Suyễn tức (EX-B1)
|
Thiên đột (CV22)
|
Nội quan (PC6)
|
|
Thái uyên (LU9)
|
Phế du (BL13)
|
Thiên lịch (LI6)
|
|
Đản trung (CV17)
|
Khí hải (CV6)
|
Liệt khuyết (LU7)
|
|
Phong môn (BL12)
|
Thái bạch (SP3)
|
Phong trì (GB20)
|
|
Đại chùy (GV14)
|
|
|
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, điện châm, ôn châm, thủy châm, cấy chỉ, mãng châm, điện mãng châm.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Phổi (CO14) Khí quản (CO16) Ngực
(AH10)
Thần kinh tự chủ (phần trước AH6) Tuyến
thượng thận (TG2)
- Cứu:
Phế du (BL13) Cao hoang (BL43) Thận
du (BL23)
Quan nguyên (CV4) Tỳ du (BL20) Đản
trung (CV17)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa,
xát, miết, day, bóp, lăn, ấn các huyệt theo công thức huyệt chung.
- Dưỡng sinh:
+ Thở hai thì.
+ Luyện thở ra tối đa: thở ba thì.
+ Luyện thở: thở bốn thì và có kê mông.
+ Xoa tam tiêu.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
6.2. Thể Phế Tỳ khí hư
6.2.1. Triệu chứng: Ho, khạc đàm nhiều, thở
ngắn, tiếng thở yếu, sắc mặt vàng tối, mệt mỏi, không có sức, ăn ít, chậm tiêu,
ăn nhiều dầu mỡ dễ đại tiện lỏng, tự ra mồ hôi, sợ gió, dễ cảm mạo. Chất lưỡi
bệu, rêu lưỡi trắng, nhờn. Mạch tế, hoãn.
6.2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Phế, Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
6.2.3. Pháp điều trị: ích khí kiện Tỳ, bổ Phế
chỉ khái, định suyễn.
6.2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: dùng một
trong các bài thuốc sau:
+ Lục quân tử thang (Y học chính
truyền)
|
Nhân sâm
|
12g
|
Bạch truật
|
12g
|
|
Bạch linh
|
12g
|
Trần bì
|
08g
|
|
Bán hạ chế
|
12g
|
Chích cam thảo
|
04g
|
Sắc uống ngày 01 thang.
+ Sâm linh bạch truật tán (Hòa tễ cục
phương)
|
Đảng sâm
|
12g
|
Bạch truật
|
12g
|
|
Bạch linh
|
08g
|
Bạch biển đậu
|
08g
|
|
Ý dĩ nhân
|
04g
|
Hoài sơn
|
12g
|
|
Liên nhục
|
12g
|
Sa nhân
|
04g
|
|
Cát cánh
|
04g
|
Cam thảo
|
08g
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
+ Bài thuốc 2 (Tuệ Tĩnh toàn tập): Trần
bì (bỏ xơ trắng), Hạt tía tô (sao qua), Chỉ xác (sao), Hạt đình lịch (sao qua),
Nam tinh (thái nhỏ nấu với nước gừng rồi sao), Vỏ trắng rễ dâu (tẩm mật nướng).
Mỗi thứ 08g. Ngũ vị 04g, bốc làm một thang, thêm 06g Gừng, sắc uống xa bữa ăn.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm bổ:
|
Phế du (BL13)
|
Tỳ du (BL20)
|
Suyễn tức (EX-B1)
|
|
Thái uyên (LU9)
|
Thiên lịch (LI6)
|
Liệt khuyết (LU7)
|
|
Đản trung (CV17)
|
Khí hải (CV6)
|
Nội quan (PC6)
|
|
Thiên đột (CV22)
|
Đại đô (SP2)
|
Thái bạch (SP3)
|
|
Phong môn (BL12)
|
Phong trì (GB20)
|
Đại chùy (GV14)
|
|
Công tôn (SP4)
|
Trung quản (CV12)
|
Phong long (ST40)
|
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, ôn châm, điện châm, thủy châm, cấy chỉ, mãng châm, điện mãng châm.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Phổi (CO14) Khí quản (CO16) Ngực
(AH10)
Thần kinh tự chủ (phần trước AH6) Tuyến
thượng thận (TG2)
- Cứu:
Phế du (BL13) Cao hoang (BL43) Thận
du (BL23)
Quan nguyên (CV4) Tỳ du (BL20) Đản
trung (CV17)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa,
xát, miết, day, bóp, lăn, ấn các huyệt theo công thức huyệt chung.
- Dưỡng sinh:
+ Thở hai thì.
+ Luyện thở ra tối đa: thở ba thì.
+ Luyện thở: thở bốn thì và có kê mông.
+ Xoa tam tiêu.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
6.3. Thể Phế Thận khí hư
6.3.1. Triệu chứng: Thở nông, ngắn, không
liên tục, tiếng ho nhỏ yếu, ngực tức, ho đàm trắng, tự ra mồ hôi, vận động thì
khó thở tăng, dễ cảm ngoại tà, tiểu trong dài. Chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng,
nhuận. Mạch trầm, vô lực.
6.3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Phế, Thận.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
6.3.3. Pháp điều trị: ôn Thận nạp khí, giáng
khí hóa đàm.
6.3.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Tô tử
giáng khí thang (Hòa tễ cục phương)
|
Tô tử
|
08g
|
Bán hạ chế
|
08g
|
|
Hậu phác
|
06g
|
Tiền hồ
|
08g
|
|
Nhục quế
|
02g
|
Đương quy
|
08g
|
|
Tô diệp
|
04g
|
Sinh khương
|
04g
|
|
Trần bì
|
04g
|
Đại táo
|
15g
|
|
Chích cam thảo
|
04g
|
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
Nếu bệnh lâu ngày kết hợp thêm bài Thận khí
hoàn (Kim quỹ yếu lược)
- Đối pháp lập phương:
lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm bổ:
|
Suyễn tức (EX-B1)
|
Thần tàng (KI25)
|
Phế du (BL13)
|
|
Thái uyên (LU9)
|
Thận du (BL23)
|
Thiên lịch (LI6)
|
|
Đản trung (CV17)
|
Liệt khuyết (LU7)
|
Thái bạch (SP3)
|
|
Khí hải (CV6)
|
Thái khê (KI3)
|
Phi dương (BL58)
|
|
Quan nguyên (CV4)
|
Mệnh môn (GV4)
|
Phong môn (BL12)
|
|
Phong trì (GB20)
|
Đại chùy (GV14)
|
Phục lưu (KI7)
|
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, ôn châm, điện châm, thủy châm, cấy chỉ, mãng châm, điện mãng châm.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Phổi (CO14) Khí quản
(CO16)
Ngực (AH10) Thần kinh tự
chủ (phần trước AH6)
Tuyến thượng thận (TG2) Thận (CO10)
- Cứu:
Phế du (BL13) Cao hoang (BL43) Thận
du (BL23)
Quan nguyên (CV4) Tỳ du (BL20) Đản
trung (CV17)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa,
xát, miết, day, bóp, lăn, ấn các huyệt theo công thức huyệt chung.
- Dưỡng sinh:
+ Thở hai thì.
+ Luyện thở ra tối đa: thở ba thì.
+ Luyện thở: thở bốn thì và có kê mông.
+ Xoa tam tiêu.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
V. PHÒNG BỆNH
1. Tránh dị nguyên và kích
thích
- Giữ nhà sạch, tránh
bụi, ẩm mốc, khói thuốc/khói bếp/nhang.
- Hạn chế tiếp xúc lông
thú, hóa chất.
- Tránh thực phẩm gây dị
ứng (hải sản, đồ chiên rán, …).
2. Lối sống và dinh dưỡng
- Tập luyện đều (đi bộ,
bơi), tránh gắng sức và thời tiết lạnh/khô.
- Ăn uống lành mạnh,
nhiều rau quả, uống đủ nước, bổ sung vitamin C.
- Tránh lo âu, căng
thẳng.
- Duy trì cân nặng hợp
lý.
3. Y tế dự phòng và điều
trị
- Tiêm vắc-xin cúm, phế cầu
theo chỉ định.
- Dùng thuốc đúng chỉ định, không tự ý dùng
thuốc (đặc biệt NSAIDs, kháng sinh khi chưa có hướng dẫn).
- Khám và theo dõi định
kỳ.
4. Trẻ nhỏ
- Nuôi con bằng sữa mẹ ít
nhất 6 tháng.
- Hạn chế lạm dụng kháng
sinh, thuốc hạ sốt không cần thiết.
5. Khi thời tiết lạnh
- Giữ ấm, đeo khẩu trang,
tránh gió lùa.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thị Bay. Bệnh
học và Điều trị nội khoa. Nhà xuất bản Y học Hà Nội. 2007; tr.86-108.
2. Yajuan Wang. Micro-Acupuncture
in Practice, Churchill Livingstone. 2009; tr. 99-138.
3. Bộ Y tế. Quyết định số
792/QĐ-BYT. Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu. 2013.
4. Bộ Y tế. Quyết định số
5850/QĐ-BYT. Quy trình lâm sàng chẩn đoán và điều trị hen phế quản ở người
lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi. 2021.
5. Trịnh Thị Diệu Thường,
Nguyễn Văn Đàn. Châm cứu học 1. Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí
Minh; 2018; tr.134-212.
6. Trịnh Thị Diệu Thường. Châm
cứu học 2. Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 2019; tr.20-78,
99-106.
7. Nguyễn Thị Sơn, Phạm
Huy Kiến Tài. Bệnh học và điều trị Nội khoa kết hợp Đông Tây Y, Tập 1,
Nhà xuất bản Y học. 2022; tr. 98-119.
8. Wang, X., Zeng, S., Li,
Z. et al. “A network meta-analysis of different acupuncture modalities in the
treatment of bronchial asthma”, BMC Pulm Med. 2023; 23(357).
9. Derakhshan A, Sadeghi
M, Asnaashari AM, Dehghani M, Salari R, Khadem-Rezaiyan M, Mirsadraee M,
Saeidinejat S, Jalali S, Jalali S. “Efficacy of Herbal Medicines on Lung
Function in Asthma: a systematic review and meta- analysis of randomized controlled
trials”, J Pharmacopuncture. 2023; 26(2), 124-138.
10. Global Initiative for
Asthma. Global Strategy for Asthma Management and Prevention, 2025. November
15, 2025.
https://ginasthma.org/wp-content/uploads/2025/11/GINA-2025-Update- 25_11_08-WMS.pdf
11. Bộ Y tế. Quyết định số
486/QĐ-BYT. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền. 2026.
12. Viện Nghiên cứu Đông y
(dịch). Tuệ Tĩnh toàn tập. Nhà xuất bản Y học. 2004, tr. 89.
13. Trần Thị Thu Vân. Phương thuốc cổ phương
ứng dụng lâm sàng. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 42, 62, 107-109, 133,
136-137, 142-143.
14. Trần Thị Thu Vân. Giáo trình phương tễ
học. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 145-146.
I. ĐẠI CƯƠNG
- Nhiễm khuẩn tiết niệu
là phản ứng viêm của biểu mô niệu mạc trước tác nhân xâm nhập từ bên ngoài là
các loại vi khuẩn, nấm, virus. Bệnh thường được phân loại theo vị trí giải phẫu
(nhiễm trùng tiểu trên hay nhiễm trùng tiểu dưới), theo hình thức bệnh (tái
nhiễm hay tái phát) hoặc theo tình trạng bệnh (đơn giản hay phức tạp).
- Nhiễm khuẩn tiết niệu
phổ biến hơn ở nữ, không phân biệt độ tuổi, nhưng dễ trở nặng ở người già, nam
giới, phụ nữ mang thai, người bệnh đái tháo đường, suy giảm miễn dịch, có dị
vật đường tiểu, mắc nhiễm trùng bệnh viện hoặc triệu chứng kéo dài hơn 7 ngày
từ lúc khởi phát.
- Nhiễm khuẩn tiết niệu
dưới thường nhẹ và khu trú, đáp ứng tốt với kháng sinh ngắn ngày, trong khi
nhiễm khuẩn tiết niệu trên (viêm thận bể thận cấp) thường nghiêm trọng, có nguy
cơ dẫn đến nhiễm khuẩn huyết và tổn thương thận vĩnh viễn.
Lâm sàng: tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu khó, đau vùng
hông lưng, sốt, thay đổi màu sắc hoặc mùi nước tiểu. Phụ nữ có thai, người lớn
tuổi, trẻ em thường triệu chứng không điển hình hoặc không có biểu hiện triệu
chứng.
Cận lâm sàng:
- Cấy nước tiểu: là tiêu
chuẩn giúp chẩn đoán xác định là nhiễm trùng tiểu.
- Tổng phân tích nước
tiểu: hồng cầu (+), bạch cầu (+) hoặc trụ bạch cầu (+) nitrit (+).
- Công thức máu: bạch cầu
tăng, VS, CRP tăng.
- Chức năng thận: BUN,
Creatinin/máu, eGFR.
- Hình ảnh học: siêu âm
bụng, Xquang hệ tiết niệu không chuẩn bị, Xquang hệ niệu có cản quang, soi bàng
quang, CT-scan hệ tiết niệu, ...
(Tham khảo chi tiết thêm trong khuyến cáo về
chẩn đoán một số bệnh cảnh lâm sàng nhiễm khuẩn tiết niệu theo Hội Tiết niệu
Châu Âu 2024)
Nhiễm khuẩn tiết niệu không có bệnh danh y học
cổ truyền, tuy nhiên các biểu hiện của bệnh thường được mô tả trong chứng lâm
với các biểu hiện tương đồng như tiểu lắt nhắt, tiểu buốt, đau bụng dưới, …
Trên lâm sàng thường có các chứng lâm: cao lâm, huyết lâm, nhiệt lâm, thạch
lâm, lao lâm.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ
CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
1. Nguyên nhân
- Ngoại nhân: do tiếp xúc nhiều với thời tiết
lạnh ẩm hoặc sinh sống tại những nơi ẩm thấp. Thấp tích tụ, hạ chú Bàng quang,
lâu ngày sinh thấp nhiệt trong Bàng quang.
- Bất nội ngoại nhân: do
ẩm thực thất điều (thói quen ăn cay nóng, nhiều chất béo hoặc uống rượu nhiều)
hoặc do tiên thiên bẩm sinh bất túc, phòng dục quá độ, lao lực lâu ngày, thiên
quý suy.
- Nội nhân: tình chí bất
ổn, cáu giận tổn thương chức năng sơ tiết của Can, gây khí cơ không thông, khí
uất trệ hóa hỏa, nhiệt uất ở hạ tiêu ảnh hưởng chức năng khí hóa của Bàng
quang.
2. Cơ chế bệnh sinh
- Lâm chứng là bệnh lý
rối loạn tiểu tiện, có căn nguyên sâu xa là sự suy giảm chức năng chủ thủy, cố
nhiếp của tạng Thận và rối loạn chức năng khí hóa của phủ Bàng quang. Lâm chứng
có chu trình bệnh sinh phức tạp giữa thực (thấp nhiệt) và hư (Thận hư), ảnh
hưởng trực tiếp đến chức năng khí hóa của Thận và Bàng quang. Quá trình bệnh
sinh xoay quanh hai trạng thái: thực chứng (cấp tính) và hư chứng (mạn tính)
- Thực chứng:
+ Thấp làm tắc nghẽn đường tiểu, dẫn đến đi
tiểu ít nhỏ giọt và tiểu gấp. Thấp nhiệt gây tình trạng rêu lưỡi vàng dày dính,
nhiệt vào Bàng quang gây cảm giác nóng rát khi đi tiểu, nước tiểu sẫm màu, kèm
phát sốt và mạch sác.
+ Trường hợp khí trệ không tuyên thông mà uất
lại hóa hỏa, hỏa uất ở hạ tiêu, ảnh hưởng khí hóa của Bàng quang, gây ra tiểu
tiện khó, đau, tiểu rắt. Hỏa bức huyết nên có tiểu ra máu, huyết ứ biểu hiện ra
chất lưỡi tối, có điểm ứ huyết. Mạch huyền là do người bệnh đau, mạch sác chủ
về nhiệt.
- Hư chứng: nếu bệnh kéo
dài, điều trị không triệt để, hoặc trên cơ địa Thận khí, Thận âm suy hư (do
tiên thiên bất túc, lao lực, phòng dục quá độ), chính khí suy giảm, Thận mất
khả năng cố nhiếp, dẫn đến khí cơ yếu kém, bệnh dai dẳng, dễ tái phát.
+ Khi tân dịch và âm tinh suy kiệt, không đủ
nhu dưỡng cơ thể và phát sinh hư nhiệt, dẫn đến các triệu chứng khô nóng như da
khô, khát nước về đêm, táo bón và nước tiểu sẫm màu, nóng rát. Do Thận chủ cốt
tủy, Thận âm hư khiến vùng lưng gối thiếu nuôi dưỡng gây đau mỏi, đi kèm các
dấu hiệu đặc trưng là ra mồ hôi trộm và cảm giác nóng bừng (triều nhiệt) vào
buổi chiều.
+ Sự suy giảm nhiệt năng và khí lực khiến cơ
thể mất đi sự sưởi ấm dẫn đến sợ lạnh, tay chân lạnh và mệt mỏi, lưỡi nhợt. Khi
dương khí của Thận không đủ, vùng lưng gối sẽ yếu mỏi, lâu ngày gây khí trệ và
đau nhức, tình trạng này làm suy yếu chức năng khí hóa Bàng quang khiến việc
bài tiết khó khăn, nước tiểu thường trong nhạt và gây ảnh hưởng gián tiếp đến
vận hóa của Tỳ, làm cơ nhục yếu mềm.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG
VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh
lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền có dạng bào chế
truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài
thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm
phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn
đoán.
1. Thể Thấp nhiệt Bàng
quang
Thường gặp trong chứng nhiệt lâm, cũng có thể
gặp trong chứng huyết lâm
1.1. Triệu chứng: Tiểu khó, tiểu buốt,
tiểu rắt, cảm giác rát buốt nóng khi tiểu, nước tiểu có thể đục hoặc trong hoặc
có màu đỏ. Người bệnh còn có sốt, đau hạ vị cự án, nước tiểu sẫm đục, mùi khai
nồng. Lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hồng sác hoặc hoạt sác.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp điều trị: thanh nhiệt lợi thấp,
thông lâm.
1.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: dùng một
trong các bài thuốc sau:
+ Bát chính tán (Thái Bình huệ dân hòa
tễ cục phương)
|
Cù mạch
|
06g
|
Trạch tả
|
08g
|
|
Chi tử
|
06g
|
Biển súc
|
06g
|
|
Xa tiền tử
|
06g
|
Hoạt thạch
|
06g
|
|
Đại hoàng
|
06g
|
Chích cam thảo
|
06g
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
+ Bài thuốc 1 (Tuệ Tĩnh toàn tập):
Ngưu tất 30g, nước 400ml. Sắc lấy một bát uống nóng hoặc cho vào một ít rượu
uống. Nếu tiểu buốt ra máu thì uống với bột Hoạt thạch 20g, nếu đau thì gia
thêm Nhũ hương.
+ Bài thuốc 2 (Tuệ Tĩnh toàn tập):
Rễ biển súc 30g, sắc nước uống hoặc Rau sam 30g giã lấy nước uống.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm tả
|
Khúc trì (LI11)
|
Hợp cốc (LI4)
|
Đại chùy (GV14)
|
|
Bàng quang du (BL28)
|
Trung cực (CV3)
|
Ngoại quan (TE5)
|
|
Ủy dương (BL39)
|
Huyết hải (SP10)
|
Phong long (ST40)
|
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, điện châm, mãng châm, điện mãng châm.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
|
Nhĩ thần môn (TF4)
|
Thận (CO10)
|
Bàng quang (CO9)
|
|
Niệu đạo (HX3)
|
Niệu quản (CO9,10)
|
Tuyến nội tiết (CO18)
|
Tuyến thượng thận (TG2)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa,
xát, miết, day, bóp, nhào vùng bụng. Day ấn các huyệt theo công thức huyệt
chung.
- Dưỡng sinh: xoa hạ
tiêu.
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
2. Thể Khí trệ huyết ứ
Thường gặp trong chứng thạch lâm, huyết lâm.
2.1. Triệu chứng: Bụng dưới co cứng,
thường đau một bên thăn lưng, có cơn đau quặn, lan xuống bụng dưới và bộ phận
sinh dục, tiểu tiện khó hoặc ngắt quãng, hoặc tiểu rắt, tiểu gấp, tiểu buốt,
trong nước tiểu có thể lẫn sỏi, nước tiểu vàng đục, có lúc lẫn máu. Chất lưỡi
tím, có điểm ứ huyết. Mạch huyền hoặc sáp.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp điều trị: hành khí hoạt huyết,
lợi thấp, thông lâm bài thạch.
2.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Thạch vỹ
tán (Ngoại đài bí yếu)
|
Thạch vỹ
|
06g
|
Cù mạch
|
09g
|
|
Đông quỳ tử
|
09g
|
Hoạt thạch
|
06g
|
|
Thông thảo
|
06g
|
Bạch truật
|
09g
|
|
Bạch thược
|
09g
|
Đương quy
|
06g
|
|
Vương bất lưu hành
|
03g
|
Chích cam thảo
|
06g
|
Sắc uống ngày 01 thang.
+ Bài thuốc 3 (Tuệ Tĩnh toàn tập):
Dùng Củ gai (tươi) 30g thêm hạt Mã đề (tươi) 30g, nghiền ra, hành 06g giã nát
vắt lấy nước uống.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc:
- Công thức huyệt chung:
châm tả
Thận du (BL23) Đại trường du
(BL25) Thượng liêu (BL31)
Thứ liêu (BL32) A thị huyệt Trung
cực (CV3)
Bàng quang du (BL28) Ủy dương (BL39) Huyết
hải (SP10)
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, điện châm, mãng châm, điện mãng châm.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Nhĩ thần môn (TF4) Thận (CO10)
Bàng quang (CO9)
Niệu đạo (HX3) Niệu
quản (CO9,10) Tuyến thượng thận (TG2)
Tuyến nội tiết (CO18)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa,
xát, miết, day, bóp, nhào vùng bụng. Day ấn các huyệt theo công thức huyệt
chung.
- Dưỡng sinh: xoa hạ
tiêu.
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
3. Thể Âm hư thấp nhiệt
Thường hay gặp trong chứng lao lâm.
3.1. Triệu chứng: Người mệt mỏi, đau âm ỉ
hai bên thắt lưng, tiểu rắt, nước tiểu nhỏ giọt, đau âm ỉ hạ bộ sau khi đi
tiểu, hoặc thường xuyên tiểu đục, chóng mặt, mệt mỏi, ù tai, triều nhiệt, đạo
hãn. Lưỡi đỏ, ít rêu (nếu âm hư nhiều) hoặc rêu vàng nhớt (nếu thấp nhiều). Mạch
trầm, tế sác, vô lực.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư trung hiệp thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Thận, Bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp điều trị: thanh nhiệt lợi thấp,
thông lâm, bổ Thận âm.
3.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Tri bá
địa hoàng thang (Y tông kim giám)
|
Sinh địa
|
16g
|
Hoài sơn
|
12g
|
|
Mẫu đơn bì
|
08g
|
Trạch tả
|
08g
|
|
Sơn thù
|
08g
|
Phục linh
|
08g
|
|
Hoàng bá
|
08g
|
Tri mẫu
|
08g
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
+ Bài thuốc 3 (Tuệ Tĩnh toàn tập):
Dùng Củ gai (tươi) 30g thêm hạt Mã đề (tươi) 30g, nghiền ra, hành 06g giã nát
vắt lấy nước uống.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc:
- Công thức huyệt chung:
+ Châm bổ:
|
Thận du (BL23)
|
Thái khê (KI3)
|
Phi dương (BL58)
|
|
Phục lưu (KI7)
|
Tam âm giao (SP6)
|
Trung cực (CV3)
|
+ Châm tả:
Âm lăng tuyền (SP9)
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, điện châm, mãng châm, điện mãng châm.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
|
Nhĩ thần môn (TF4)
|
Thận (CO10)
|
Bàng quang (CO9)
|
|
Niệu đạo (HX3)
|
Niệu quản (CO9,10)
|
Tuyến nội tiết (CO18)
|
Tuyến thượng thận (TG2)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa,
xát, miết, day, bóp, nhào vùng bụng. Day ấn các huyệt theo công thức huyệt
chung.
- Dưỡng sinh: xoa hạ
tiêu.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
4. Thể Thận dương hư
Thường hay gặp trong chứng lao lâm.
4.1. Triệu chứng: Tiểu yếu, tiểu ít, tiểu
rắt, tiểu nhiều lần không thông, người mệt mỏi, lưng đau âm ỉ, gối mỏi, ngại
vận động, tay chân lạnh. Chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng mỏng. Mạch trầm, tế,
nhược.
4.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp điều trị: ôn bổ Thận dương, lợi
niệu thông lâm.
4.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Thận khí hoàn (Kim
quỹ yếu lược)
|
Phụ tử chế
|
04g
|
Nhục quế
|
04g
|
|
Thục địa
|
16g
|
Sơn thù
|
08g
|
|
Hoài sơn
|
08g
|
Trạch tả
|
06g
|
|
Bạch linh
|
06g
|
Mẫu đơn bì
|
06g
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc:
- Công thức huyệt chung:
châm bổ
Thận du (BL23) Thái khê (KI3) Phi
dương (BL58)
Phục lưu (KI7) Tam âm giao (SP6) Trung
cực (CV3)
Mệnh môn (GV4) Dũng tuyền (KI1) Quan
nguyên (CV4)
Khí hải (CV6)
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, điện châm, mãng châm, điện mãng châm, ôn châm, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
|
Nhĩ thần môn (TF4)
|
Thận (CO10)
|
Bàng quang (CO9)
|
|
Niệu đạo (HX3)
|
Niệu quản (CO9,10)
|
Tuyến nội tiết (CO18)
|
Tuyến thượng thận (TG2)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa,
xát, miết, day, bóp, nhào vùng bụng. Day ấn các huyệt theo công thức huyệt
chung.
- Dưỡng sinh: xoa hạ
tiêu.
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y
HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Các phương pháp cấy nước tiểu, nhuộm gram và
các kỹ thuật chẩn đoán khác phải được thực hiện trước khi điều trị.
- Khi có kết quả cấy phải
dựa vào kháng sinh đồ để điều trị.
- Sau một liệu trình
kháng sinh phải đánh giá hiệu quả điều trị.
- Nhiễm khuẩn tiết niệu
có biến chứng như viêm thận bể thận cấp, nhiễm trùng huyết (Urosepsis): bắt
buộc ưu tiên y học hiện đại (kháng sinh ngay lập tức) để cứu sống người bệnh và
bảo tồn chức năng thận. Y học cổ truyền chỉ nên đóng vai trò điều trị hỗ trợ
sau khi đã kiểm soát được tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị nội khoa
a. Điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu không biến
chứng
Bảng 1. Phác đồ điều trị viêm bàng quang không
biến chứng
|
Kháng sinh
|
Liều dùng
|
Thời gian điều trị
|
Lưu ý
|
|
Lựa chọn đầu tay ở nữ giới
|
|
Fosfomycin trometamol
|
3g liều duy nhất
|
1 ngày
|
Khuyến cáo chỉ sử dụng trong viêm bàng quang
không biến chứng ở nữ.
|
|
Nitrofurantoin macrocrystal
|
50 - 100mg x 4 lần/ngày
|
5 ngày
|
|
|
Nitrofurantoin monohydrat hoặc macrocrystal
|
100mg x 2 lần/ngày
|
5 ngày
|
|
|
Nitrofurantoin macrocrystal dạng giải phóng
kéo dài
|
100mg x 2 lần/ngày
|
5 ngày
|
|
|
Pivmecillinam
|
400mg x 3 lần/ngày
|
3 - 5 ngày
|
|
|
Lựa chọn thay thế
|
|
Cefadroxil
|
500mg x 2 lần/ngày
|
3 ngày
|
Hoặc tương đương
|
|
Nếu mô hình nhiễm khuẩn tại địa phương
với tỷ lệ kháng Escherichia coli <20%
|
|
Trimethoprim
|
200mg x 2 lần/ngày
|
5 ngày
|
Không sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ
|
|
Trimethoprim 160mg+ Sulfamethoxazol 800mg
(viên kết hợp)
|
160/800mg x 2 lần/ngày
|
3 ngày
|
Không sử dụng trong 3 tháng cuối thai kỳ
|
|
Điều trị ở nam giới
|
|
Trimethoprim 160mg+ Sulfamethoxazol 800mg
(viên kết hợp)
|
160/800mg x 2 lần/ngày
|
7 ngày
|
Sử dụng hạn chế ở nam giới, có thể kê đơn
fluoroquinolon dựa theo tính nhạy cảm tại địa phương
|
Bảng 2. Phác đồ kháng sinh khuyến cáo trong điều
trị viêm bể thận không biến chứng
|
Kháng sinh
|
Liều dùng
|
Thời gian điều trị
|
Lưu ý
|
|
Ciprofloxacin
|
500-750mg x 2 lần/ngày
|
7 ngày
|
Sử dụng ở nơi tỷ lệ kháng fluoroquinolon <
10%
|
|
Levofloxacin
|
750 mg/ngày
|
5 ngày
|
|
|
Trimethoprim - sulfamethoxazole
|
160/800mg x 2 lần/ngày
|
14 ngày
|
Nếu điều trị theo kinh nghiệm bằng những
kháng sinh này, nên bắt đầu với 1 liều kháng sinh có tác dụng kéo dài (ví dụ
ceftriaxon)
|
|
Cefpodoxim
|
200mg x 2 lần/ngày
|
10 ngày
|
|
|
Ceftibuten
|
400 mg/ngày
|
10 ngày
|
|
Bảng 3. Phác đồ kháng sinh đường tĩnh mạch theo
kinh nghiệm được khuyến cáo trong điều trị viêm bể thận không biến chứng
|
Kháng sinh
|
Liều dùng
|
Lưu ý
|
|
Lựa chọn đầu tay
|
|
Ciprofloxacin
|
400mg x 2 lần/ngày
|
|
|
Levofloxacin
|
750 mg/ngày
|
|
|
Cefotaxim
|
2g x 3 lần/ngày
|
Không được nghiên cứu sử dụng đơn độc trong
viêm bể thận không biến chứng cấp tính.
|
|
Ceftriaxon
|
1 - 2g/ngày
|
Liều thấp hơn đã được nghiên cứu, nhưng
khuyến cáo dùng liều cao hơn.
|
|
Lựa chọn thứ hai
|
|
Cefepim
|
1 - 2g x 2 lần/ngày
|
Liều thấp hơn đã được nghiên cứu, nhưng
khuyến cáo dùng liều cao hơn.
|
|
Piperacillin/Tazobactam 4g/0,5g
|
4g/0,5g x 3 lần/ngày
|
|
|
Gentamicin
|
5mg/kg/ngày
|
Không được nghiên cứu sử dụng đơn độc trong
viêm bể thận không biến chứng cấp tính.
|
|
Amikacin
|
15mg/kg/ngày
|
|
|
Lựa chọn cuối cùng
|
|
Imipenem/Cilastatin 500mg/500mg
|
500mg x 3 lần/ngày
|
Chỉ xem xét trên bệnh nhân có kết quả nuôi
cấy sớm xuất hiện vi khuẩn đa kháng
|
|
Meropenem
|
1g x 3 lần/ngày
|
|
|
Ceftolozan/tazobactam
|
1,5g x 3 lần/ngày
|
|
|
Ceftazidim/avibactam
|
2,5g x 3 lần/ngày
|
|
|
Cefiderocol
|
2g x 3 lần/ngày
|
|
|
Meropenem/Vaborbactam 2g/2g
|
2g/2g x 3 lần/ngày
|
|
|
Plazomicin
|
15mg/kg/lần/ngày
|
|
Bảng 4. Phác đồ kháng sinh trong viêm tuyến
tiền liệt mạn tính do vi khuẩn
|
Kháng sinh
|
Liều dùng
|
Thời gian điều trị
|
Lưu ý
|
|
Fluoroquinolon
|
Liều tối ưu đường uống hàng ngày
|
4 - 6 tuần
|
|
|
Doxycyclin
|
100mg x 2 lần/ngày
|
10 ngày
|
Chỉ dành cho nhiễm khuẩn do C.trachomatis hoặc
Mycoplasma
|
|
Azithromycin
|
500mg x 1 lần/ngày
|
3 tuần
|
Chỉ dành cho nhiễm khuẩn do C. trachomatis
|
|
Metronidazol
|
500mg x 3 lần/ngày
|
14 ngày
|
Chỉ dành cho nhiễm khuẩn do T.vaginalis
|
Lưu ý theo dõi tình trạng lâm sàng, nhất là với
nhóm đối tượng nguy cơ cao bệnh diễn tiến phức tạp, nếu các triệu chứng đường
tiết niệu hoặc sốt không cải thiện sau 4 hoặc 5 ngày điều trị thì nên nhập viện
đánh giá lại hoặc chuyển tuyến chuyên sâu.
c. Điều trị Nhiễm khuẩn tiết niệu khi có biến
chứng
Bảng 5. Khuyến cáo điều trị Nhiễm khuẩn tiết
niệu có biến chứng
|
STT
|
Lựa chọn/ Chỉ định
|
Mức độ khuyến cáo
|
|
1
|
Kháng sinh kinh nghiệm (có triệu chứng toàn
thân): Amoxicillin + aminoglycosid; hoặc Cephalosporin thế hệ 2 +
aminoglycosid; hoặc Cephalosporin thế hệ 3 1 (IV).
|
Mạnh
|
|
2
|
Fluoroquinolon (ciprofloxacin): Chỉ dùng nếu
kháng <10% và đáp ứng: uống hoàn toàn, không nhập viện, dị ứng β- lactam.
|
Mạnh
|
|
3
|
Không dùng Fluoroquinolon (ciprofloxacin và
khác): Điều trị kinh nghiệm ở bệnh nhân từ khoa tiết niệu hoặc đã dùng trong
6 tháng qua.
|
Mạnh
|
|
4
|
Kiểm soát: Bất thường tiết niệu và/hoặc yếu
tố phức tạp tiềm ẩn.
|
Mạnh
|
|
5
|
Nuôi cấy & Kháng sinh đồ: Thực hiện trước
hoặc sớm nhất sau khi bắt đầu điều trị.
|
Mạnh
|
|
6
|
Điều chỉnh kháng sinh: Theo kết quả nuôi cấy
và kháng sinh đồ.
|
Mạnh
|
|
7
|
Tiếp tục kháng sinh (uống): Phù hợp theo
kháng sinh đồ sau khi cải thiện lâm sàng.
|
Mạnh
|
|
8
|
Thời gian điều trị: 7 - 14 ngày (14 ngày ở
nam giới nghi ngờ viêm tuyến tiền liệt), tùy thuộc vào điều trị bất thường
tiềm ẩn.
|
Yếu
|
|
9
|
Cân nhắc 7 ngày: Nếu ổn định huyết động,
không sốt ≥ 48 giờ và có chống chỉ định tương đối với kháng sinh kéo dài.
|
Yếu
|
Bảng 6. Phác đồ điều trị kháng sinh trong nhiễm
khuẩn huyết từ Nhiễm khuẩn tiết niệu
|
Kháng sinh
|
Liều dùng
|
Thời gian điều trị
|
|
Cefotaxim
|
2g x 3 lần/ngày
|
7 - 10 ngày
|
|
Ceftazidim
|
1 - 2g x 3 lần/ngày
|
Thời gian điều trị dài hơn phù hợp với bệnh
nhân có đáp ứng lâm sàng chậm
|
|
Ceftriaxon
|
1 - 2g x 1 lần/ngày
|
|
|
Cefepim
|
2g x 2 lần/ngày
|
|
|
Piperacillin/tazobactam
|
4,5g x 3 lần/ngày
|
|
|
Ceftolozan/tazobactam
|
1,5g x 3 lần/ngày
|
|
|
Ceftazidim/avibactam
|
2,5g x 3 lần/ngày
|
|
|
Gentamicin
|
5mg/kg/ngày
|
Không được nghiên cứu như liệu pháp đơn trị
trong điều trị nhiễm khuẩn huyết từ Nhiễm khuẩn tiết niệu
|
|
Amikacin
|
15mg/kg/ngày
|
|
|
Ertapenem
|
1g x 1 lần/ngày
|
|
|
Imipenem/cilastatin
|
0,5g x 3 lần/ngày
|
|
|
Meropenem
|
1g x 3 lần/ngày
|
|
d. Khuyến cáo điều trị Nhiễm khuẩn tiết niệu
không có triệu chứng (Asymptomatic Bacteriuria - ASB):
- Không điều trị kháng
sinh cho người có vi khuẩn trong nước tiểu mà không có triệu chứng lâm sàng
(trừ phụ nữ mang thai hoặc trước thủ thuật niệu khoa) để tránh gia tăng vi
khuẩn kháng thuốc đa kháng (ESBL).
- Điều trị ASB được chứng
minh là có lợi đối với 2 trường hợp sau:
+ Phụ nữ mang thai: sàng lọc ít nhất 1 lần vào
tam cá nguyệt đầu tiên (tuần 12 - 16); liệu trình ngắn ngày (3 - 7 ngày) dựa
trên kết quả kháng sinh đồ; các thuốc an toàn thường dùng: Fosfomycin
trometamol (liều duy nhất), Amoxicillin/Clavulanate, hoặc Nitrofurantoin (tránh
dùng lúc gần sinh).
+ Trước các thủ thuật xâm lấn đường niệu: cần
sàng lọc bằng cấy nước tiểu trước khi làm thủ thuật; điều trị dựa trên kháng
sinh đồ, bắt đầu ngay trước khi thủ thuật diễn ra; nếu cấy nước tiểu âm tính,
chỉ cần dự phòng kháng sinh trước mổ theo quy định thông thường.
Bảng 7. Khuyến cáo điều trị Nhiễm khuẩn tiết
niệu không triệu chứng (ASB) theo EAU 2024
|
STT
|
Lựa chọn / Chỉ định
|
Mức độ khuyến cáo
|
|
1
|
Không sàng lọc hoặc điều trị ASB ở phụ nữ
không mang thai, tiền mãn kinh.
|
Mạnh
|
|
2
|
Không sàng lọc hoặc điều trị ASB ở bệnh nhân
đái tháo đường đã kiểm soát tốt.
|
Mạnh
|
|
3
|
Không sàng lọc hoặc điều trị ASB ở người cao
tuổi sống tại cộng đồng hoặc viện dưỡng lão.
|
Mạnh
|
|
4
|
Không sàng lọc hoặc điều trị ASB ở bệnh nhân
có rối loạn chức năng đường niệu hoặc bàng quang thần kinh.
|
Mạnh
|
|
5
|
Không sàng lọc hoặc điều trị ASB ở bệnh nhân
đang đặt ống thông tiểu lưu.
|
Mạnh
|
|
6
|
Không sàng lọc hoặc điều trị ASB trước các
phẫu thuật chỉnh hình (thay khớp háng, gối, ...) hoặc các phẫu thuật ngoài hệ
niệu.
|
Mạnh
|
|
7
|
Không sàng lọc hoặc điều trị ASB ở bệnh nhân
ghép thận đã ổn định (sau 6 tháng đầu).
|
Mạnh
|
|
8
|
Sàng lọc và điều trị ASB ở phụ nữ mang thai
bằng liệu trình kháng sinh ngắn ngày.
|
Mạnh
|
|
9
|
Sàng lọc và điều trị ASB trước các thủ thuật
can thiệp đường niệu có gây tổn thương niêm mạc (xâm lấn).
|
Mạnh
|
|
10
|
Không sử dụng kháng sinh để điều trị ASB nhằm
mục đích dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu tái phát.
|
Mạnh
|
2.2. Ngoại khoa
- Phẫu thuật tán sỏi thận
qua da (PCN).
- Đặt stent niệu quản
ngược chiều.
V. PHÒNG BỆNH
- Uống đủ nước: ít nhất 2
lít nước/ngày.
- Tránh ăn các thức ăn có
gia vị cay nóng kéo dài
- Tránh dùng quá nhiều
trà, cà phê, chất kích thích, …
- Đi tiểu trước khi đi
ngủ, sau khi giao hợp, bất kỳ lúc nào cảm thấy mót tiểu.
- Nếu nhiễm trùng tiểu
thường tái phát: không dùng màng chắn âm đạo và thuốc diệt tinh trùng mà nên
chuyển sang phương pháp ngừa thai khác.
- Thực hiện vệ sinh vùng
hậu môn và bộ phận sinh dục ngoài. Tránh các chất có thể gây kích thích niệu
đạo (xà phòng, chất khử mùi tại chỗ, …).
- Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc vô trùng khi
phải tiến hành thăm dò hoặc đặt thông đường tiết niệu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Quyết định số
3931/QĐ-BYT. Hướng dẫn Chẩn đoán và điều trị một số bệnh về Thận-Tiết niệu.
2015.
2. Bộ Y tế. Quyết định số
792/QĐ-BYT. Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành
Châm cứu. 2013.
3. Trịnh Thị Diệu Thường,
Nguyễn Văn Đàn. Châm cứu học 1. Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí
Minh; 2018; tr.134-212.
4. Trịnh Thị Diệu Thường. Châm
cứu học 2. Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 2019; tr.20-78,
99-106.
5. Hội Tiết niệu Thận học
Việt Nam (VUNA). Hướng dẫn điều trị Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, NXB ĐH
Huế; 2021.
6. Nguyễn Thị Sơn, Phạm
Huy Kiến Tài. Bệnh học và điều trị nội khoa kết hợp Đông Tây Y. Nhà xuất
bản Y học TP HCM; 2022: 262-283.
7. G. Bonkat (Chair), R.
Bartoletti, F. Bruyère. EAU Guidelines on Urological Infections. 2022;
28-50.
8. Jennifer Kranz,
Riccardo Bartoletti. European Association of Urology Guidelines on
Urological Infections: Summary of the 2024 Guidelines. 2024
9. Pei-Ju Hou, Pao-Yen
Lin, Wan-Ling Lin, Tun-Pin Hsueh. Integrated traditional herbal medicine for
recurrent urinary tract infection treatment and follow-up: A meta-analysis of
randomized controlled trials. J Ethnopharmacol. 2024 Mar; 1:321:117491.
doi: 10.1016/j.jep.2023.117491
10. Liu CF, Chien LW.
Moxibustion for Managing Postoperative Urinary Retention After Hemorrhoidectomy
and Anorectal Surgeries. J Perianesth Nurs. 2023 Dec; 38(6):881-891.doi:
10.1016/j.jopan.2023.01.020.
11. Wang J, Chen Y, Yang X,
Huang J, Xu Y (2023), Efficacy and safety of Chinese herbal medicine in the
treatment of chronic pruritus. Front Pharmacol. 2023 Jan; 12:13:1029949.
doi: 10.3389/fphar.2022.1029949.
12. Viện Nghiên cứu Đông y
(dịch). Tuệ Tĩnh toàn tập. Nhà xuất bản Y học. 2004, tr. 195.
13. Trần Thị Thu Vân. Phương thuốc cổ phương
ứng dụng lâm sàng. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 136-137.
14. Trần Thị Thu Vân. Giáo trình phương tễ
học. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 72-73.
5.
ĐAU ĐẦU MIGRAINE
(Đầu
thống)
I. ĐẠI CƯƠNG
Migraine là một bệnh lý phổ biến, mặc dù không
gây tử vong, nhưng là nguyên nhân gây tàn tật xếp hàng thứ hai trên toàn thế
giới. Bệnh thường xảy ra ở phụ nữ nhiều hơn nam giới. Migraine thường khởi phát
lúc trẻ và đạt đến tỉ lệ lưu hành ở tuổi trung niên. Nguyên nhân của đau đầu
Migraine chưa rõ, liên quan đến di truyền, sinh học thần kinh phức tạp (hệ
thống thần kinh sinh ba mạch máu, ức chế lan tỏa vỏ não, Serotonin, …). Người
bệnh có thể trải qua các giai đoạn:
- Giai đoạn tiền triệu.
- Giai đoạn aura.
- Giai đoạn đau đầu.
- Giai đoạn sau cơn.
Chẩn đoán đau đầu Migraine dựa vào lâm sàng.
Cận lâm sàng để loại trừ các nguyên nhân đau đầu thứ phát. (Tham khảo tiêu
chuẩn chẩn đoán Migraine trong Phân loại Quốc tế về các Rối loạn đau đầu,
phiên bản thứ 3).
Theo y học cổ truyền, đầu được xem là nơi
“dương khí hội tụ”, nơi trú ngụ của thần minh, có mối liên hệ với tất cả các cơ
quan tạng phủ bên trong trực tiếp hay gián tiếp, cũng như thông qua các khiếu
để kết nối với môi trường bên ngoài. Chính vì vậy, khi có bất kỳ yếu tố nào làm
cản trở sự vận hành kinh mạch, tắc trở che mờ thanh khiếu, ảnh hưởng đến việc
nuôi dưỡng vùng đầu đều có thể dẫn đến đau đầu. Biểu hiện chính của đau đầu
Migraine là triệu chứng đau nửa đầu, các tính chất mô tả có nhiều mối liên quan
với chứng bệnh Đầu thống, Đầu phong, Não phong theo kinh điển.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ
CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Tình chí không điều
hòa, căng thẳng, giận dữ lâu ngày làm Can khí uất kết. Can uất hóa hỏa, hỏa khí
Can Đởm uất lại nhiễu loạn ở trên. Hay do Can uất hóa hỏa lâu ngày thương âm
hoặc vốn Can âm bất túc (Can âm hư, Can huyết hư), Thận âm suy hư không khống
chế được Can dương khiến Can dương thượng cang, thanh khiếu thụ thương, mạch
lạc thất dưỡng gây đau.
- Bệnh lâu ngày, lao nhọc quá độ khiến nguyên
khí suy kém, huyết phận không đầy đủ làm kinh mạch không được nuôi dưỡng.
- Do ăn uống thất thường,
dùng đồ lạnh, Tỳ Vị hư yếu, hàn tà nội sinh làm Vị dương hư, hàn ngưng khí cơ.
Vị khí hư không giáng, Can khí mất sơ tiết gây Can Vị bất hòa. Hư hàn làm khí
huyết vận hành trì trệ, thanh dương không thăng lên đầu, não bộ thiếu sự nuôi
dưỡng.
- Ăn uống không điều độ,
ảnh hưởng công năng tạng Tỳ, đàm trọc sinh ra gây cản trở thanh dương.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG
VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh
lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền có dạng bào chế
truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài
thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm
phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn
đoán.
1. Thể Can uất Tỳ hư
1.1. Triệu chứng: Đau đầu thường khởi
phát hoặc nặng hơn khi bị kích thích do yếu tố cảm xúc, kinh nguyệt không đều,
đau bụng trong kỳ kinh, kèm theo căng tức vú, tê ngứa ran ngón tay, mặt, ngực
sườn, mắt nhìn mờ, hay thở dài, trầm cảm, mệt mỏi, bàn tay và bàn chân lạnh,
táo bón xen lẫn tiêu chảy. Lưỡi nhợt. Mạch huyền tế.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư trung hiệp thực thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ,
kinh lạc: Can, Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
nội nhân.
1.3. Pháp điều trị: sơ Can giải uất kiện
Tỳ, chỉ thống.
1.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Tiêu dao
tán (Hòa tễ cục phương)
|
Sài hồ
|
09g
|
Đương quy
|
09g
|
|
Bạch thược
|
09g
|
Bạch linh
|
09g
|
|
Bạch truật
|
09g
|
Bạc hà
|
08g
|
|
Sinh khương
|
08g
|
Chích cam thảo
|
05g
|
Sắc uống ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
+ Châm tả:
|
Suất cốc (GB8)
|
Bách hội (GV20)
|
Dương bạch (GB14)
|
|
Ấn đường (EX-HN3)
|
Thái dương (EX-HN5)
|
Phong trì (GB20)
|
|
Ế phong (TE17)
|
A thị huyệt
|
Hợp cốc (LI4)
|
|
Can du (BL18)
|
Thái xung (LR3)
|
Nội quan (PC6)
|
+ Châm bổ:
Tỳ du (BL20) Phong long (ST40) Thái
bạch (SP3)
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, ôn châm, điện châm, thủy châm, cấy chỉ, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Tụy (CO11) Nhĩ thần
môn (TF4)
Gan (CO12) Dưới vỏ
(AT4)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa
bóp vùng đầu, cổ gáy bằng các thủ thuật xoa, xát, miết, phân, hợp, day, lăn.
Ấn, day các huyệt như trong công thức huyệt chung.
- Dưỡng sinh: luyện thư
giãn, thở bốn thì có kê mông và giơ chân, ưỡn cổ, rắn hổ mang, xoa ngũ quan.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
2. Thể Can dương thượng
cang
2.1. Triệu chứng: Đau đầu liên tục, cảm
giác căng tại hốc mắt hoặc vùng thái dương, thường xảy ra ở người lớn tuổi khởi
phát trong khi ngủ hoặc tăng nặng về đêm, kèm theo chóng mặt nhiều, sợ ánh
sáng, dễ nóng giận cáu gắt, ù tai, khô miệng, đắng miệng. Lưỡi đỏ, rêu vàng mỏng.
Mạch huyền.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh
lạc: Can.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
nội nhân.
2.3. Pháp điều trị: bình Can tiềm dương,
thanh hỏa tức phong.
2.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Thiên ma
câu đằng ẩm (Trung Y Nội Khoa tạp bệnh chứng trị tân nghĩa)
|
Thiên ma
|
09g
|
Câu đằng
|
12g
|
|
Thạch quyết minh
|
20g
|
Chi tử
|
12g
|
|
Hoàng cầm
|
09g
|
Ích mẫu
|
12g
|
|
Ngưu tất
|
12g
|
Đỗ trọng
|
10g
|
|
Tang ký sinh
|
12g
|
Dạ giao đằng
|
10g
|
|
Phục thần
|
10g
|
|
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm tả:
|
Suất cốc (GB8)
|
Bách hội (GV20)
|
Dương bạch (GB14)
|
|
Ấn đường (EX-HN3)
|
Thái dương (EX-HN5)
|
Phong trì (GB20)
|
|
Ế phong (TE17)
|
A thị huyệt
|
Hợp cốc (LI4)
|
|
Can du (BL18)
|
Thái xung (LR3)
|
Thái bạch (SP3)
|
|
Nội quan (PC6)
|
Hành gian (LR2)
|
|
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, điện châm, thủy châm, cấy chỉ.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Gan (CO12) Nhĩ thần môn (TF4) Dưới
vỏ (AT4)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa
bóp vùng đầu, cổ gáy bằng các thủ thuật xoa, xát, miết, phân, hợp, day, lăn.
Ấn, day các huyệt như trong công thức huyệt chung.
- Dưỡng sinh: luyện thư
giãn, thở bốn thì có kê mông và giơ chân, ưỡn cổ, rắn hổ mang, xoa ngũ quan.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
3. Thể Phong hàn
3.1. Triệu chứng: Đau đầu nửa đầu, cả đầu
hoặc đau đỉnh đầu, cảm giác lạnh, sợ gió, phát sốt, nghẹt mũi. Lưỡi nhạt, rêu
lưỡi trắng mỏng. Mạch phù.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu thực hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh
lạc: kinh dương vùng đầu.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
ngoại nhân.
3.3. Pháp điều trị: sơ phong tán hàn, chỉ
thống.
3.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Xuyên
khung trà điều tán (Thái Bình huệ dân hòa tễ Cục phương)
|
Xuyên khung
|
12g
|
Bạc hà
|
12g
|
|
Kinh giới
|
12g
|
Khương hoạt
|
06g
|
|
Bạch chỉ
|
08g
|
Tế tân
|
04g
|
|
Phòng phong
|
04g
|
Chích cam thảo
|
06g
|
Sắc uống ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm tả
|
Suất cốc (GB8)
|
Bách hội (GV20)
|
Dương bạch (GB14)
|
|
Ấn đường (EX-HN3)
|
Thái dương (EX-HN5)
|
Phong trì (GB20)
|
|
Ế phong (TE17)
|
Phong phủ (GV16)
|
Hợp cốc (LI4)
|
|
A thị huyệt
|
|
|
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, điện châm, ôn châm, thủy châm, cấy chỉ, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Phổi (CO14) Nhĩ thần môn (TF4) Dưới
vỏ (AT4)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa
bóp vùng đầu, cổ gáy bằng các thủ thuật xoa, xát, miết, phân, hợp, day, lăn.
Ấn, day các huyệt như trong công thức huyệt chung.
- Dưỡng sinh: luyện thư
giãn, thở bốn thì có kê mông và giơ chân, ưỡn cổ, rắn hổ mang, xoa ngũ quan.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
4. Thể Đàm nghịch
4.1. Triệu chứng: Đau nặng đầu, cảm giác
thắt chặt, kèm chóng mặt, chán ăn, buồn nôn, nôn đàm nhớt, nặng ngực, tay chân
tê, mỏi. Lưỡi bệu, rêu lưỡi nhớt. Mạch huyền hoạt.
4.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư trung hiệp thực thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ,
Vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp điều trị: trừ đàm giáng nghịch,
kiện Tỳ.
4.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Bán hạ
bạch truật thiên ma thang (Y học tâm ngộ)
|
Bán hạ chế
|
08g
|
Trần bì
|
12g
|
|
Thiên ma
|
12g
|
Bạch truật
|
12g
|
|
Phục linh
|
12g
|
Sinh khương
|
06g
|
|
Cam thảo
|
06g
|
Đại táo
|
10g
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung
+ Châm tả:
|
Suất cốc (GB8)
|
Bách hội (GV20)
|
Dương bạch (GB14)
|
|
Ấn đường (EX-HN3)
|
Thái dương (EX-HN5)
|
Phong trì (GB20)
|
|
Ế phong (TE17)
|
A thị huyệt
|
Hợp cốc (LI4)
|
|
Trung quản (CV12)
|
Túc tam lý (ST36)
|
Phong long (ST40)
|
+ Châm bổ: Thái bạch (SP3) Tỳ du
(BL20)
+ Châm bình: Nội quan (PC6)
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, ôn châm, điện châm, thủy châm, cấy chỉ, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán: công thức huyệt:
Tụy (CO11) Nhĩ thần môn (TF4) Dưới
vỏ (AT4)
- Xoa bóp bấm huyệt: Xoa
bóp vùng đầu, cổ gáy bằng các thủ thuật xoa, xát, miết, phân, hợp, day, lăn.
Ấn, day các huyệt như trong công thức huyệt chung.
- Dưỡng sinh: tương tự
thể Can uất Tỳ hư.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
5. Thể Huyết ứ trệ kinh
lạc
5.1. Triệu chứng: Đau đầu kéo dài, đau cố
định, cảm giác đau nhói như đâm, có thể có tiền sử chấn thương vùng đầu. Lưỡi
tím hoặc có điểm ứ huyết, rêu trắng mỏng hoặc không rêu. Mạch huyền sáp.
5.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu thực thiên hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc:
kinh lạc vùng đầu.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp điều trị: hoạt huyết hóa ứ, thông
kinh hoạt lạc, chỉ thống.
5.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Thông
khiếu hoạt huyết thang (Y lâm cải thác)
|
Đào nhân
|
08g
|
Hồng hoa
|
06g
|
|
Xích thược
|
12g
|
Xuyên khung
|
08g
|
|
Thông bạch
|
12g
|
Sinh khương
|
12g
|
|
Đại táo
|
12g
|
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm tả:
|
Suất cốc (GB8)
|
Bách hội (GV20)
|
Dương bạch (GB14)
|
|
Ấn đường (EX-HN3)
|
Thái dương (EX-HN5)
|
Phong trì (GB20)
|
|
Ế phong (TE17)
|
A thị huyệt
|
Hợp cốc (LI4)
|
|
Cách du (BL17)
|
Huyết hải (SP10)
|
|
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, ôn châm, điện châm, thủy châm, cấy chỉ, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Nhĩ thần môn (TF4) Dưới vỏ
(AT4)
- Chích lể:
Cách du (BL17) Huyết hải (SP10) A
thị huyệt
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa
bóp vùng đầu, cổ gáy bằng các thủ thuật xoa, xát, miết, phân, hợp, day, lăn.
Ấn, day các huyệt như trong công thức huyệt chung.
- Dưỡng sinh: luyện thư
giãn, thở bốn thì có kê mông và giơ chân, ưỡn cổ, rắn hổ mang, xoa ngũ quan.
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y
HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị cắt cơn: ưu
tiên kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền.
- Điều trị dự phòng: ưu
tiên y học cổ truyền trước, sau đó kết hợp nhóm thuốc y học hiện đại điều trị
dự phòng.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị không dùng thuốc
a. Ngâm nước ấm
- Người bệnh phải được
khám, chẩn đoán và theo dõi trước khi ngâm.
- Mục đích: thư giãn,
giảm đau.
- Thực hiện: kiểm tra
nhiệt độ của nước ngâm 39 - 43ºC tùy từng thể trạng người bệnh. Ngâm chân và
tay vào nước ấm 20 phút. Trong quá trình ngâm, tự rửa, tự xoa bóp vùng ngâm để
tăng hiệu quả, sau khi ngâm xong, lau khô.
b. Các liệu pháp sinh học
- hành vi (biobehavioral therapies)
- Liệu pháp nhận thức
hành vi (CBT), Phản hồi sinh học (biofeedback) và các liệu pháp thư giãn, … có
hiệu quả trong điều trị dự phòng migraine.
2.2. Điều trị dùng thuốc
a. Thuốc cắt cơn:
- Chỉ định: tất cả người
bệnh đau đầu Migraine.
- Các thuốc điều trị cắt
cơn Migraine:
+ Acetaminophen 1000mg.
+ NSAID: Aspirin 500mg, Diclofenac 50mg, 100mg,
Ibuprofen 200mg, 400mg, Naproxen 500mg hoặc 550mg.
+ Triptans: Sumatriptan uống 25mg, 50mg, 100mg.
+ Phối hợp: Acetaminophen/Aspirin/Caffeine
500mg/500mg/130mg, Sumatriptan/ Naproxen 85mg/500mg.
Ngoài ra hiện có một số thuốc mới đã được
nghiên cứu ứng dụng trong điều trị Migraine: Lasmiditan: 50mg, 100mg, 200mg;
Gepants: Rimegepant 75mg; Ubrogepant 50mg, 100mg.
+ Chống nôn: Metoclopramide 10mg.
Lưu ý: người bệnh Migraine có các cơn đau kiểm
soát kém có nguy cơ lạm dụng thuốc cắt cơn và dễ phát triển thành đau đầu do
lạm dụng thuốc. Do đó cần lưu ý thời gian sử dụng thuốc cắt cơn, tránh chuyển
sang đau đầu do lạm dụng thuốc.
Tiêu chuẩn ICHD-3 cho đau đầu do lạm dụng
thuốc:
(A) Đau đầu xảy ra ≥ 15
ngày/tháng ở người bệnh có rối loạn đau đầu từ trước.
(B) Lạm dụng thường xuyên
trong > 3 tháng một hoặc nhiều thuốc có thể dùng để điều trị cơn cấp và/hoặc
điều trị triệu chứng:
≥ 10 ngày/tháng đối với các dẫn xuất ergot,
triptan, opioid, thuốc giảm đau phối hợp, hoặc phối hợp các thuốc từ các nhóm
khác nhau mà từng nhóm riêng lẻ không bị lạm dụng.
≥ 15 ngày/tháng đối với thuốc giảm đau không
opioid, acetaminophen và NSAIDs.
(C) Không được giải thích
hợp lý hơn bởi một chẩn đoán khác.
b. Thuốc ngừa cơn:
- Chỉ định khi:
+ Các cơn đau ảnh hưởng đáng kể đến sinh hoạt
hằng ngày của người bệnh mặc dù đã điều trị cơn cấp.
+ Cơn xảy ra thường xuyên.
+ Có chống chỉ định, thất bại điều trị hoặc lạm
dụng thuốc điều trị cơn cấp, trong đó lạm dụng được định nghĩa như sau:
≥ 10 ngày mỗi tháng đối với các dẫn xuất ergot,
triptan, opioid, thuốc giảm đau phối hợp và phối hợp thuốc từ các nhóm khác
nhau mà từng nhóm riêng lẻ không bị lạm dụng.
≥ 15 ngày mỗi tháng đối với thuốc giảm đau
không opioid, acetaminophen (paracetamol) và NSAIDs.
+ Xuất hiện tác dụng không mong muốn với điều
trị cơn cấp.
+ Theo nguyện vọng của người bệnh.
- Các thuốc điều trị ngừa
cơn.
Đường uống:
+ Propranolol: 120 - 240mg
+ Metoprolol: 25 - 200mg
+ Valproic acid: 400 - 2000mg
+ Topiramate: 25 - 200mg
+ Amitriptyline: 25 - 150mg
+ Venlafaxine: 37,5 - 300mg
+ Atenolol: 50 - 200mg
+ Lisinopril: 10 - 20mg.
Ngoài đường uống:
+ Eptinezumab: truyền TM 100 - 300mg mỗi 03
tháng.
+ Erenumab: tiêm dưới da liều 70 - 140mg mỗi
tháng.
+ Fremanezumab: tiêm dưới da 225mg mỗi tháng
hoặc 675mg mỗi 03 tháng.
+ Galcanezumab: tiêm dưới da liều khởi đầu
240mg, sau đó duy trì 120mg mỗi tháng.
+ OnabotulinumtoxinA: tiêm bắp liều 155 - 195
đơn vị (U) mỗi quý.
V. PHÒNG BỆNH
- Y học hiện đại: để dự
phòng đau đầu Migraine, cần hướng dẫn người bệnh tránh các yếu tố kích thích
khởi phát cơn đau bằng việc thay đổi lối sống và các thói quen sinh hoạt:
+ Ngủ đủ giấc, cố gắng duy trì thói quen ngủ và
thức cùng một thời điểm mỗi ngày.
+ Tập thể dục thường xuyên, những bài tập vừa
sức.
+ Ăn uống điều độ, không bỏ bữa, uống đủ nước,
chú ý phần thực dưỡng.
+ Tránh để tinh thần căng thẳng.
+ Hạn chế những nơi ồn ào, môi trường có ánh
sáng chói, khí hậu quá lạnh hoặc thay đổi đột ngột.
+ Tránh sử dụng các thuốc ngừa thai, các thuốc
làm thay đổi hormon, gây giãn mạch.
- Y học cổ truyền: đối
với chứng bệnh Đầu thống, nguyên nhân được đề cập phần nhiều do tình chí mất điều
hòa, ẩm thực thất điều, bệnh lâu ngày (đặc biệt bệnh lý tạng Can), lao lực mà
gây nên. Do đó, để dự phòng chứng Đầu thống, cần lưu ý một số vấn đề sau:
+ Chú trọng điều dưỡng tinh thần: thứ nhất,
tránh những yếu tố bất lợi từ bên ngoài môi trường. Một môi trường tự nhiên
trong lành, một hoàn cảnh xã hội tốt đẹp, không khí gia đình hòa thuận đều ảnh
hưởng tích cực đến tinh thần. Thứ hai, tự nâng cao khả năng điều chỉnh tâm lý.
+ Chú ý rèn luyện thân thể, tránh làm việc quá
mức, tình dục quá độ.
+ Ăn uống đủ chất, điều độ, tránh các thực phẩm
dễ sinh thấp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trịnh Thị Diệu Thường. Bệnh học và điều
trị thần kinh kết hợp đông tây y. Tái bản lần 1. Nhà xuất bản Y học. 2024.
2. Viện Y học Trung Y Bắc
Kinh (Dương Hữu Nam, Dương Trọng Hiếu dịch). Phương tễ học giảng nghĩa.
Nhà xuất bản Y học Hà Nội. 1994.
3. Nguyễn Tử Siêu (dịch
giả). Hoàng Đế Nội Kinh Tố Vấn toàn tập. NXB TP.HCM. 1992.
4. Puledda F, Sacco S,
Diener H-C, et al. “International Headache Society Global Practice
Recommendations for Preventive Pharmacological Treatment of Migraine”, Cephalalgia.
2008; 44(9). doi:10.1177/03331024241269735
5. Amiri P, Kazeminasab S,
Nejadghaderi SA, Mohammadinasab R, Pourfathi H, Araj-Khodaei M, Sullman MJM,
Kolahi AA, Safiri S. “Migraine: A Review on Its History, Global Epidemiology,
Risk Factors, and Comorbidities”, Front Neurol. 2022;12:800605.
6. Ailani, J., Burch, R.
C., Robbins, M. S., & Board of Directors of the American Headache Society.
“The American Headache Society Consensus Statement: Update on integrating new
migraine treatments into clinical practice”, Headache. 2021; 61(7), 1021-1039.
https://doi.org/10.1111/head.14153
7. Sujan MU, Rao MR, Kisan
R, Abhishekh HA, Nalini A, Raju TR, Sathyaprabha TN. “Influence of hydrotherapy
on clinical and cardiac autonomic function in migraine patients”, J Neurosci
Rural Pract. 2016; 7(1):109-13.
8. Marmura MJ, Silberstein
SD, Schwedt TJ. “The acute treatment of migraine in adults: the american
headache society evidence assessment of migraine pharmacotherapies”, Headache.
2015; 55(1):3-20. doi: 10.1111/head.12499.
9. Tfelt-Hansen, P.,
Hougaard. “New US guidelines for preventive treatment of migraine”, Nat Rev
Neurol. 2012; 8, 419-421.
10. Headache Classification
Committee of the International Headache Society. “The International Classification
of Headache Disorders”, 3rd ed. Cephalalgia. 2018; 38(1):1-211.
11. 张美增,
郭瑞友, 王岭 (主编).中西医结合神经病学, 科学技术文献出版社. 2014; 73- 77.
Trương Mỹ Tăng, Quách Thụy Hữu, Vương Lĩnh (Chủ
biên). Thần kinh học kết hợp Trung - Tây y, Nhà xuất bản Văn kiện Khoa
học Kỹ thuật. 2014; 73 - 77.
12. Trần Thị Thu Vân. Phương
thuốc cổ phương ứng dụng lâm sàng. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 66-67,
72-73, 75-76.
13. Trần Thị Thu Vân. Giáo
trình phương tễ học. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 165-166.
I. ĐẠI CƯƠNG
Hội chứng ống cổ tay là một vấn đề phổ biến ảnh
hưởng đến chức năng bàn ngón tay, gây ra bởi sự chèn ép dây thần kinh giữa ở cổ
tay.
Lâm sàng triệu chứng ban đầu là đau, tê dị cảm
bàn ngón tay theo sự chi phối của dây thần kinh giữa, tăng khi vận động cổ tay.
Mức độ nặng có thể mất cảm giác, yếu hoặc mất chức năng vận động bàn tay, kết
hợp với các nghiệm pháp Tinel, nghiệm pháp Phalen, nghiệm pháp Durkan hoặc
thông qua kết quả chẩn đoán điện chi trên, thấy có bằng chứng tổn thương thần
kinh giữa đoạn đi qua ống cổ tay và những dây thần kinh trụ, quay bình thường.
Chẩn đoán xác định khi có một triệu chứng cơ
năng hoặc một triệu chứng thực thể kết hợp với kết quả chẩn đoán điện chi trên (theo
Chẩn đoán phân độ theo Stevens 1997).
Hội chứng ống cổ tay với biểu hiện đau, tê và
dị cảm ngón tay được miêu tả trong các y văn thuộc chứng Ma mộc hoặc Uyển
thống. Có mối liên hệ mật thiết với các kinh lạc cổ tay và bàn tay như kinh Tâm
bào, kinh Đại trường, kinh Phế, …
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ
CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Nguyên nhân chủ yếu của chứng Ma mộc, Uyển thống
là thiếu nuôi dưỡng cân mạch. Tình trạng thiếu dưỡng này có thể do:
- Phong, hàn, thấp tà
thừa cơ chính khí suy để xâm nhập và trú ngụ khu trú trong các kinh mạch (kinh
Tâm bào, kinh Đại trường, kinh Phế) ở vùng khớp cổ tay gây chèn ép và đau.
- Huyết ứ có thể do một
trong hai hoặc cả hai nguyên nhân vi chấn thương do các động tác lặp đi lặp lại
của cổ tay hoặc do huyết hư giảm nuôi dưỡng các mạch. Bởi vì huyết phải quay
trở lại để lưu trữ ở can khi ngủ vào ban đêm, nên cảm giác đau, tê và dị cảm có
xu hướng nặng hơn vào ban đêm.
- Khí huyết hư do làm việc quá sức (đặc biệt là
vùng cổ tay), suy nhược cơ thể bệnh mạn tính và/hoặc mang thai.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG
VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh
lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền có dạng bào chế
truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài
thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm
phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn
đoán.
1. Thể Phong hàn thấp
1.1. Triệu chứng: Đau cổ tay di chuyển
hoặc đau lên cánh tay, tê và cảm giác nặng ở bàn tay và ngón tay, giảm cử động,
cảm giác sưng khớp ở ngón tay, bàn tay, đau nặng hơn hoặc giảm cử động nhiều
hơn khi tiếp xúc với lạnh hoặc trong thời tiết ẩm ướt, mưa. Lưỡi nhợt, rêu
trắng, nhớt. Mạch phù hoạt.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu thực hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc:
kinh lạc vùng cổ tay, bàn tay, ngón tay.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
ngoại nhân.
1.3. Pháp điều trị: khu phong, tán hàn, trừ
thấp thông kinh hoạt lạc.
1.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Quyên tý
thang (Bách nhất tuyển phương)
|
Khương hoạt
|
08g
|
Phòng phong
|
06g
|
|
Khương hoàng
|
10g
|
Hoàng kỳ
|
12g
|
|
Xích thược
|
10g
|
Đương quy
|
12g
|
|
Chích cam thảo
|
03g
|
|
|
Sắc uống mỗi ngày 01 thang.
+ Nếu hàn nhiều gia Lá lốt, Tế tân.
+ Nếu thấp tà nhiều, các khớp sưng đau gia
Thương truật, Ý dĩ nhân, Phục linh, Mộc qua.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Ngâm thuốc cổ truyền
cục bộ vùng bàn tay, cổ tay. thường dùng các nhóm thuốc có tác dụng giải biểu,
khu phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết, tiêu viêm, lưu thông kinh lạc, … phù
hợp pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm tả
Đại lăng (PC7) Lao cung (PC8) Bát
tà (EX-UE9)
Hợp cốc (LI4) Nội quan (PC6) Dương
khê (LI5)
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, ôn châm, laser châm, thủy châm, cấy chỉ, cứu, điện châm.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán các huyệt sau:
Cổ tay (SF2) Nhĩ thần môn
(TF4)
Ngón tay (SF1) Tuyến thượng thận
(TG2)
Xoa bóp bấm huyệt:
+ Vê ngón tay.
+ Xoa cổ tay và lòng bàn tay.
+ Day các huyệt theo công thức huyệt chung ở
trên.
+ Vận động khớp cổ tay.
- Dưỡng sinh: Tập một số
động tác dưỡng sinh giúp khí huyết lưu thông các cơ và khớp chi trên, vùng chi
trên:
+ Xem xa xem gần.
+ Động tác cầm tạ.
+ Co tay rút ra phía sau.
+ Động tác cây gậy.
+ Tự xoa chi trên.
+ Thở bốn thì có kê mông và giơ chân.
+ Để cơ tay nghỉ ngơi sau 30 phút làm việc.
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
2. Thể huyết ứ
2.1. Triệu chứng: Đau cổ tay nhiều, đau
tại chỗ và nặng hơn vào ban đêm. Lưỡi tím sẫm, có điểm ứ huyết. Mạch huyền.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu thực thiên hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc:
kinh lạc vùng cổ tay, ngón tay, bàn tay.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp điều trị: hoạt huyết khứ ứ, chỉ
thống.
2.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Đào hồng
tứ vật thang (Y tông kim giám).
|
Thục địa
|
12g
|
Đương quy
|
09g
|
|
Hồng hoa
|
06g
|
Đào nhân
|
09g
|
|
Bạch thược
|
09g
|
Xuyên khung
|
06g
|
Sắc uống mỗi ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Ngâm thuốc cổ truyền
cục bộ vùng bàn tay, cổ tay. Thường dùng các nhóm thuốc có tác dụng giải biểu,
khu phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết, tiêu viêm, lưu thông kinh lạc, … phù
hợp pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm tả
Đại lăng (PC7) Liệt khuyết (LU7) Bát
tà (EX-UE9)
Thủ tam lý (LI10) Nội quan (PC6) Hợp
cốc (LI4)
Lao cung (PC8) Cách du (BL17) Huyết
hải (SP10)
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, ôn châm, laser châm, thủy châm, cấy chỉ, cứu, điện châm.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán các huyệt sau:
Cổ tay (SF2) Nhĩ thần môn
(TF4)
Ngón tay (SF1) Tuyến thượng thận
(TG2)
Xoa bóp bấm huyệt:
+ Vê ngón tay.
+ Xoa cổ tay và lòng bàn tay.
+ Day các huyệt theo công thức huyệt chung ở
trên.
+ Vận động khớp cổ tay.
- Dưỡng sinh: Tập một số
động tác dưỡng sinh giúp khí huyết lưu thông các cơ và khớp chi trên, vùng chi
trên:
+ Xem xa xem gần.
+ Động tác cầm tạ.
+ Co tay rút ra phía sau.
+ Động tác cây gậy.
+ Tự xoa chi trên.
+ Thở bốn thì có kê mông và giơ chân.
+ Để cơ tay nghỉ ngơi sau 30 phút làm việc.
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
3. Khí huyết hư
3.1. Triệu chứng: Tê, đau lòng bàn tay,
ngón tay, da vùng lòng bàn tay, ngón tay có màu nhạt hơn, môi nhợt nhạt, da mặt
màu trắng nhạt hoặc vàng nhạt, móng tay giòn, da khô, chóng mặt, hồi hộp, đánh
trống ngực. Lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng hoặc không rêu. Mạch tế nhược.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu lý tương kiêm, hư, thiên hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc:
kinh lạc vùng cổ tay, bàn tay, ngón tay.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp điều trị: bổ khí ích huyết.
3.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Bát trân
thang (Chính thể loại yếu).
Nhân sâm 09g Thục địa 09g
Bạch truật 09g Đương quy 09g
Bạch linh 09g Bạch thược 09g
Xuyên khung 09g Chích cam thảo 05g
Sắc uống mỗi ngày 01 thang.
Trước khi sắc thêm Sinh khương 06g, Đại táo 10g
để điều hòa vinh vệ.
+ Nếu kiêm phong có thể gia Tang ký sinh 12g,
Hy thiêm 12g;
+ Nếu kiêm hàn gia Lá lốt 10g, Quế chi 08g;
+ Nếu kiêm thấp, các khớp sưng đau gia Thương
truật 10g, Ý dĩ nhân 15g, Phục linh 15 - 30g, Mộc qua 10g.
+ Nếu đau nhiều gia Dây đau xương 12g.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Ngâm thuốc cổ truyền
cục bộ vùng bàn tay, cổ tay. Thường dùng các nhóm thuốc có tác dụng giải biểu,
khu phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết, tiêu viêm, lưu thông kinh lạc,… phù
hợp pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
+ Châm bình:
Đại lăng (PC7) Lao cung (PC8)
Bát tà (EX-UE9) Nội quan (PC6)
+ Châm bổ:
Can du (BL18) Thận du (BL23) Tỳ
du (BL20)
Khí hải (CV6) Huyết hải (SP10)
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, ôn châm, laser châm, thủy châm, cấy chỉ, cứu, điện châm.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán các huyệt sau:
Cổ tay (SF2) Nhĩ thần môn (TF4)
Ngón tay (SF1) Tuyến thượng thận
(TG2)
Xoa bóp bấm huyệt:
+ Vê ngón tay.
+ Xoa cổ tay và lòng bàn tay.
+ Day các huyệt theo công thức huyệt chung ở
trên.
+ Vận động khớp cổ tay.
- Dưỡng sinh: Tập một số
động tác dưỡng sinh giúp khí huyết lưu thông các cơ và khớp chi trên, vùng chi
trên:
+ Xem xa xem gần.
+ Động tác cầm tạ.
+ Co tay rút ra phía sau.
+ Động tác cây gậy.
+ Tự xoa chi trên.
+ Thở bốn thì có kê mông và giơ chân.
+ Để cơ tay nghỉ ngơi sau 30 phút làm việc.
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y
HỌC HIỆN ĐẠI
Kết hợp thêm y học hiện đại khi người bệnh đau
nhiều.
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị nguyên nhân và
các yếu tố nguy cơ (nếu có).
- Điều trị triệu chứng.
- Cân nhắc can thiệp
ngoại khoa khi thất bại trong điều trị nội khoa.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Nội khoa
a. Điều trị thuốc:
Bảng 1. Thuốc điều trị Hội chứng ống cổ tay
|
STT
|
Thuốc
|
Đường dùng, liều dùng
|
Lưu ý (nếu có)
|
|
Giảm đau thông thường
|
|
1
|
Acetaminophen 500mg
|
Uống 2 - 4 viên /24 giờ
|
Không vượt quá 4g trong 24 giờ
|
|
Kháng viêm NSAIDs (Chọn 1 trong các
thuốc)
|
|
1
|
Diclofenac 25mg, 50mg, 75mg, 100mg
|
Uống 75 - 100mg/ngày x 7 - 14 ngày, sau ăn
|
Liều tối đa 200mg/ ngày
|
|
2
|
Celecoxib 200 mg
|
Uống 1 - 2 viên/ngày x 7 - 14 ngày, sau ăn
|
Không nên dùng cho người bệnh có tiền sử bệnh
tim mạch và thận trọng hơn ở người cao tuổi. Nếu người bệnh có nguy cơ tiêu
hóa nên phối hợp với một thuốc ức chế bơm proton (Omeprazole 20mg hoặc
Esomeprazol 40mg).
|
|
Corticoid
|
|
1
|
Methylprednisolon acetat 40mg
|
Tiêm 0,2ml dưới hướng dẫn của siêu âm đưa
thuốc chính xác vào bao gân gấp chung các ngón tay.
|
Tránh tiêm corticoid ở bệnh nhân có đứt gân
bán phần hoặc nghi ngờ đứt gân, gân thoái hóa nặng. Tránh tiêm vào thân gân
có thể dẫn đến hoại tử gân và gây đứt gân hoàn toàn.
|
|
Ngoài ra có thể sử dụng thêm nhóm thuốc giảm
đau thần kinh phối hợp (pregabalin, gabapentin).
|
b. Phục hồi chức năng:
- Mang nẹp cổ tay ban đêm
cố định cổ tay ở tư thế trung tính khi ngủ.
- Nhiệt trị liệu
- Điện trị liệu
- Xoa bóp mô mềm ở cổ tay
- Di động khớp cổ tay
- Các bài tập cổ tay và
bàn tay.
2.2. Ngoại khoa (Chuyển cơ sở khám chữa bệnh
chuyên khoa)
- Phương pháp: Mở rộng
ống cổ tay bằng cách xẻ mạc giữ gân gấp. Điều chỉnh các khối can xương trật để
ống cổ tay không bị hẹp và không đè ép lên thần kinh giữa.
- Chỉ định:
+ Các triệu chứng của hội chứng ống cổ tay đã
kéo dài trên 6 tháng và không đáp ứng với điều trị nội khoa.
+ Các cơ của bàn tay yếu, teo nhỏ và đe dọa mất
chức năng vĩnh viễn do sự chèn ép dây thần kinh cổ tay nghiêm trọng.
V. PHÒNG BỆNH
1. Theo y học hiện đại
- Thay đổi công thái
trong công việc và hoạt động hằng ngày đặc biệt trong các ngành nghề/công việc
có nguy cơ phát triển thành hội chứng ống cổ tay bao gồm sắp xếp vị trí đặt bàn
làm việc, màn hình vi tính, chuột và bàn phím máy tính, ...
- Mang nẹp cổ tay vào ban
đêm, nghỉ những khoảng thời gian ngắn trong lúc làm việc hoặc thay đổi tư thế
hoặc xen kẽ với một hoạt động khác để thư giãn cổ tay; các bài tập tay và cổ
tay như xoay cổ tay và giãn lòng bàn tay, ngón tay; tránh gối đầu lên tay khi
ngủ. Khám và điều trị sớm các nguyên nhân thứ phát có thể điều trị được của hội
chứng ống cổ tay.
- Kết hợp phục hồi chức
năng, hạn chế tái phát sau can thiệp phẫu thuật bằng cách thay đổi lối sống
trên.
2. Theo y học cổ truyền
Nguyên nhân chứng “Ma mộc” hoặc “Uyển thống” do
ngoại nhân hoặc bất nội ngoại nhân (làm việc quá sức vùng cổ tay, suy nhược cơ
thể, bệnh mạn tính và/hoặc mang thai, vi chấn thương). Do đó đề phòng bệnh theo
Y học cổ truyền, người bệnh cần tư vấn, giáo dục sức khỏe như sau:
- Tránh làm việc gắng
sức, chế độ sinh hoạt và làm việc khoa học kết hợp vận động và nghỉ ngơi nhất
là vùng cổ tay;
- Tập tư thế đúng vùng cổ
tay trong công việc để hạn chế vi chấn thương;
- Tăng cường chính khí,
bảo vệ cơ thể tránh các yếu tố ngoại nhân (Phong, Hàn, Thấp tà).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trịnh Thị Diệu Thường,
Nguyễn Văn Đàn. Bệnh học và điều trị thần kinh kết hợp Đông Tây y. 2021:
175 - 188.
2. Trịnh Thị Diệu Thường. Châm cứu học tập
2. Nhà xuất bản Y học TP.HCM; 2021: 173 - 184, 188 - 195.
3. Trịnh Thị Diệu Thường. Châm cứu học ứng
dụng. Nhà xuất bản Y học TP.HCM; 2019: 62-66.
4. Kieu TX, Trinh D-TT,
Jing W. Laser Acupuncture Versus Electroacupuncture for Nonsevere Carpal Tunnel
Syndrome: A Randomized Controlled Trial. Medical Acupuncture. 2024;
doi:10.1089/acu.2023.0107.
5. Sevy JO, Sina RE,
Varacallo M. Carpal Tunnel Syndrome. StatPearls. StatPearls Publishing
Copyright © 2024, StatPearls Publishing LLC.; 2024.
6. Rosario NB, De Jesus O.
Electrodiagnostic Evaluation of Carpal Tunnel Syndrome. StatPearls.
StatPearls Publishing Copyright © 2024, StatPearls Publishing LLC.; 2024.
7. The American Academy of
Orthopaedic Surgeons. Management of Carpal Tunnel Syndrome, 2024.
8. Bộ Y tế. Quyết định
654/QĐ-BYT. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh Nội khoa,
chuyên ngành Cơ Xương Khớp. 2014: 231 - 234.
9. Trần Thị Thu Vân. Phương thuốc cổ phương
ứng dụng lâm sàng. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 82-83, 150-151.
10. Trần Thị Thu Vân. Giáo trình phương tễ
học. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 63-64; 242.
I. ĐẠI CƯƠNG
Tăng tiết mồ hôi (Hyperhidrosis) là một biểu
hiện bất thường do tiết mồ hôi quá mức và không kiểm soát được. Trên lâm sàng
tăng tiết mồ hôi được phân chia thành hai nhóm: Tăng tiết mồ hôi nguyên phát và
tăng tiết mồ hôi thứ phát.
- Tăng tiết mồ hôi nguyên phát thường xuất hiện
sớm với các triệu chứng khu trú hơn.
- Tăng tiết mồ hôi thứ
phát thường xuất hiện do tác dụng phụ của thuốc hoặc các rối loạn toàn thân,
bệnh lý tiềm ẩn gây ra (rối loạn nội tiết/chuyển hóa, mãn kinh, khối u ác tính,
thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng Cholinergic, thuốc hạ đường huyết, thuốc điều
hòa thụ thể estrogen có chọn lọc, ...).
Trong phạm vi hướng dẫn này chỉ đề cập bệnh lý
tăng tiết mồ hôi nguyên phát.
- Tăng tiết mồ hôi nguyên phát thường đối xứng
hai bên, khu trú, ra mồ hôi quá nhiều ở nách, lòng bàn tay, lòng bàn chân hoặc
vùng sọ mặt không phải do các bệnh lý cơ bản khác gây ra.
- Tăng tiết mồ hôi nguyên
phát theo AAFP được chẩn đoán dựa vào triệu chứng xảy ra trong 6 tháng mà không
rõ nguyên nhân và có ít nhất 2 trong số các triệu chứng sau: ra mồ hôi hai bên
và đối xứng; suy giảm các hoạt động hàng ngày; xuất hiện ít nhất một lần mỗi tuần;
tuổi khởi phát thường <25 tuổi, không xảy ra khi ngủ; tiền sử gia đình có
người bị bệnh tăng tiết mồ hôi nguyên phát.
- HDSS là thang điểm để
xác định mức độ tăng tiết mồ hôi, được sử dụng để hướng dẫn điều trị (điểm từ 1
- 2: mức độ nhẹ; điểm 3 - 4: nghiêm trọng). (Tham khảo chi tiết thang điểm
HDSS - theo Ủy ban tư vấn bệnh tăng tiết mồ hôi Canada).
- Một số xét nghiệm dùng để loại trừ bệnh lý
thứ phát: công thức máu, đường huyết đói, HbA1c, hormon tuyến giáp, tuyến
thượng thận, ...
Theo y học cổ truyền, triệu chứng lâm sàng của
bệnh tăng tiết mồ hôi nguyên phát có những nét tương đồng ứng với phạm vi chứng
Hãn, cụ thể thiên về “Tự hãn”, “Đa hãn”.
- Tự hãn là chỉ cơ thể tự
nhiên lại ra mồ hôi mà không do mệt nhọc, không do trời nắng mặc áo dày quá
nóng và cũng không do uống thuốc phát tán, ...
- Đa hãn là tình trạng ra
mồ hôi quá nhiều, không kiểm soát được, vượt mức sinh lý bình thường dù không
vận động nặng hay trời nóng.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ
CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Theo học thuyết của y học cổ truyền: Phế khí
tuyên phát đưa tân dịch phân bố ra ngoài biểu, được dương khí chưng cất mà hình
thành nên mồ hôi rồi qua lỗ chân lông mà thoát khỏi cơ thể ra ngoài. Mồ hôi có
tác dụng làm nhu nhuận da lông, điều tiết cân bằng âm dương của cơ thể. Bình thường
ra mồ hôi giúp điều hòa dinh vệ, có thể đẩy tà khí ra khỏi cơ thể bằng pháp cho
ra mồ hôi (pháp hãn). Nhưng nếu ra mồ hôi quá nhiều, sẽ làm hao thương tân
dịch, dinh huyết dẫn đến rối loạn thêm chức năng tạng phủ.
Tự hãn, Đa hãn phần lớn là do dương khí hư tổn,
dinh vệ bị mất đi sự điều hòa. Cơ chế bệnh sinh của sự tăng tiết mồ hôi có theo
những con đường sau đây:
- Vệ khí hư: người bệnh
cảm thụ tà khí (phong, hàn, nhiệt tà), ảnh hưởng đến vệ khí, vệ khí mất đi công
năng bảo vệ phòng ngừa sự xâm nhập của ngoại tà (không cố biểu), dẫn đến sự rò
rỉ doanh âm (vệ không củng cố bên ngoài, doanh không giữ gìn ở bên trong) mà
sinh ra mồ hôi.
- Phế khí hư: người có
thể chất khí hư, Phế khí hư mất chức năng cố nhiếp, doanh âm lại không thể gìn
giữ ở trong, mà sinh ra tự hãn.
- Tâm huyết hư, Tâm dương
hư.
- Đàm nhiệt uất thương
tân: thấp nhiệt uất chưng bên trong cơ thể, nhiệt uất hóa hỏa, hỏa khí bức tân
dịch ra ngoài mà sinh ra tự hãn.
Một số nguyên nhân gây ra mồ hôi bất thường và
đặc điểm bệnh lý:
- Nhiệt tà: ra mồ hôi quá
nhiều.
- Phong tà: ra mồ hôi quá
nhiều kèm ngứa.
- Thấp nhiệt tà: mồ hôi
vàng, có hoặc không mùi.
- Đàm thấp: mồ hôi có
mùi, chất hơi dính, có màu vàng.
Vị trí vùng ra mồ hôi cũng có mối liên quan tới
tạng phủ và đường kinh. Ví dụ như: ở vùng đầu mặt - Tỳ Vị; vùng mũi - Phế; vùng
nách - Tâm, Can; lòng bàn tay chân - Tâm, Thận, Tỳ, Vị; vùng bẹn - Can, Thận.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG
VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh
lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền có dạng bào chế
truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài
thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm
phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn
đoán.
1. Thể dinh vệ bất hòa kèm
Phế khí hư
1.1. Triệu chứng: Bệnh lâu ngày, thể lực
yếu, dễ cảm hoặc sau cảm bệnh dai dẳng không khỏi, người bệnh hay sợ gió, ra mồ
hôi cục bộ, toàn thân mỏi mệt hoặc hơi phát sốt. Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng
mỏng, mạch phù hoặc phù nhược.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu lý tương kiêm hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Phế
vệ và Phế khí.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
ngoại nhân, bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp điều trị: ích Phế khí, cố biểu,
chỉ hãn.
1.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Ngọc bình
phong tán (Thế y đắc hiệu phương)
Hoàng kỳ 12g Phòng
phong 06g
Bạch truật 12g
Sắc uống ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Chườm thuốc, ngâm thuốc
cổ truyền: dùng các dược liệu, vị thuốc cổ truyền có tác dụng cố biểu, khu
phong, tán hàn, trừ thấp, ôn thông kinh lạc, … phù hợp với pháp điều trị.
- Dán thuốc cổ truyền:
Ngũ bội tử tán.
+ Nguyên liệu: Ngũ bội tử tán bột mịn.
+ Cách dùng: mỗi lần dùng 02 - 03g, trộn vào ít
nước sôi, nặn thành bánh, khi đi ngủ đắp vào rốn, ngoài lấy băng dính dán, sáng
hôm sau bỏ miếng đắp.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
+ Châm tả:
Hợp cốc (LI4) Giáp tích T1-T4
(EX-B2)
+ Châm bổ:
Phục lưu (KI7) Ngư tế (LU10) Hậu
khê (SI3)
Phế du (BL13) Thái uyên (LU9)
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, điện châm, thủy châm, ôn châm, laser châm, cấy chỉ, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán các huyệt:
Thần kinh tự chủ (phần trước AH6) Phổi
(CO14) Tụy (CO11)
Chú ý: tùy theo tình trạng bệnh lý của người
bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ
truyền khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy
định của Bộ Y tế.
2. Thể Lý nhiệt uất chưng
2.1. Triệu chứng: Ra mồ hôi nhiều ở vùng
đầu và tay chân, mắt đỏ, miệng khát, người nóng, phiền táo, bất an, đại tiện
táo. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng hoặc nhờn dính. Mạch hoạt sác.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp điều trị: thanh tiết lý nhiệt.
2.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Ngọc nữ
tiễn (Cảnh Nhạc toàn thư)
|
Sinh thạch cao
|
30g
|
Thục địa
|
20g
|
|
Tri mẫu
|
05g
|
Mạch môn
|
06g
|
|
Ngưu tất
|
05g
|
|
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
+ Bài thuốc (Tuệ Tĩnh toàn tập): Rễ
đậu giá tán nhỏ, mỗi lần dùng 03g, thang với nước, ngày uống 03 lần.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Ngâm thuốc cổ truyền:
dùng các dược liệu, vị thuốc cổ truyền có tác dụng thanh nhiệt tả hỏa, trừ
thấp, … phù hợp với pháp điều trị.
- Dán thuốc cổ truyền:
Ngũ bội tử tán.
+ Nguyên liệu: Ngũ bội tử tán bột mịn.
+ Cách dùng: mỗi lần dùng 02 - 03g, trộn vào ít
nước sôi, nặn thành bánh, khi đi ngủ đắp vào rốn, ngoài lấy băng dính dán, sáng
hôm sau bỏ miếng đắp.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm tả:
Hợp cốc (LI4) Túc tam lý (ST36)
Xích trạch (LU5)
Đại trữ (BL11) Giáp tích T1-T4
(EX-B2)
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, điện châm, thủy châm, laser châm, cấy chỉ.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán các huyệt:
Thần kinh tự chủ (phần trước AH6) Dạ
dày (CO4)
Chú ý: tùy theo tình trạng bệnh lý của người
bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ
truyền khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy
định của Bộ Y tế.
3. Thể Can Tỳ thấp nhiệt
3.1. Triệu chứng: Người bệnh ra mồ hôi,
cô đặc dính và thấm vàng ra áo, mặt đỏ bừng và dễ cáu gắt, miệng đắng khát
nhưng không thích uống nước, bụng đầy trướng, ăn khó tiêu, nước tiểu vàng. Chất
lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhờn. Mạch huyền sác hoặc nhu sác.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư trung hiệp thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Can, Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
nội ngoại nhân.
3.3. Pháp điều trị: thanh Can tiết nhiệt,
lợi thấp, kiện Tỳ.
3.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Long đởm
tả can thang (Y phương tập giải)
|
Long đởm thảo
|
06g
|
Hoàng cầm
|
09g
|
|
Chi tử
|
09g
|
Trạch tả
|
12g
|
|
Xa tiền tử
|
09g
|
Bạch linh
|
09g
|
|
Sinh địa
|
09g
|
Đương quy
|
03g
|
|
Sài hồ
|
06g
|
Cam thảo
|
06g
|
Sắc uống ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài
- Ngâm thuốc cổ truyền:
dùng các dược liệu, vị thuốc cổ truyền có tác dụng thanh nhiệt, trừ thấp, … phù
hợp với pháp điều trị.
- Dán thuốc cổ truyền:
Ngũ bội tử tán.
+ Nguyên liệu: Ngũ bội tử tán bột mịn.
+ Cách dùng: mỗi lần dùng 02 - 03g, trộn vào ít
nước sôi, nặn thành bánh, khi đi ngủ đắp vào rốn, ngoài lấy băng dính dán, sáng
hôm sau bỏ miếng đắp.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
+ Châm tả:
|
Hợp cốc (LI4)
|
Đại chùy (GV14)
|
Giáp tích T1-T4 (EX-B2)
|
|
Khúc trì (LI11)
|
Túc tam lý (ST36)
|
Âm lăng tuyền (SP9)
|
+ Châm bổ:
Tỳ du (BL20) Thái bạch
(SP3)
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, điện châm, thủy châm, laser châm, cấy chỉ.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Thần kinh tự chủ (phần trước AH6) Gan
(CO12)
Tụy (CO11) Nội
tiết (CO18)
Chú ý: tùy theo tình trạng bệnh lý của người
bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ
truyền khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy
định của Bộ Y tế.
4. Thể Phế Tỳ khí hư
4.1. Triệu chứng: Người bệnh ra mồ hôi,
tăng khi vận động, sợ gió, thở ngắn, khó thở, đoản khí, hụt hơi, tinh thần mệt
mỏi, sắc mặt trắng. Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng. Mạch trầm nhược.
4.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ,
kinh lạc: Phế Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp điều trị: ích khí cố biểu, kiện
Tỳ bổ Phế.
4.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Ngọc bình
phong tán (Thế y đắc hiệu phương)
Hoàng kỳ 12g Phòng
phong 06g
Bạch truật 12g
Sắc uống ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Ngâm thuốc cổ truyền:
dùng các dược liệu, vị thuốc cổ truyền có tác dụng cố biểu, ích khí, kiện Tỳ, …
phù hợp với pháp điều trị.
- Dán thuốc cổ truyền:
Ngũ bội tử tán.
+ Nguyên liệu: Ngũ bội tử tán bột mịn.
+ Cách dùng: mỗi lần dùng 02 - 03g, trộn vào ít
nước sôi, nặn thành bánh, khi đi ngủ đắp vào rốn, ngoài lấy băng dính dán, sáng
hôm sau bỏ miếng đắp.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm bổ:
Phục lưu (KI7) Ngư tế (LU10) Hậu
khê (SI3)
Phế du (BL13) Tỳ du (BL20) Túc
tam lý (ST36)
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, điện châm, ôn châm, thủy châm, laser châm, thủy châm, cấy chỉ, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ châm,
nhĩ dán:
Thần kinh tự chủ (phần trước AH6) Phổi
(CO14) Tụy (CO11)
Chú ý: tùy theo tình trạng bệnh lý của người
bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ
truyền khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy
định của Bộ Y tế.
5. Thể Tâm Tỳ lưỡng hư
5.1. Triệu chứng: Người bệnh ra mồ hôi
nhiều, hay hồi hộp đánh trống ngực, mất ngủ, khó thở, tinh thần mệt mỏi, sắc
mặt không tươi, ăn kém. Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng. Mạch tế nhược.
5.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Tâm, Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp điều trị: kiện Tỳ, dưỡng Tâm.
5.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Quy tỳ thang
(Tế sinh phương)
|
Nhân sâm
|
12g
|
Bạch truật
|
12g
|
|
Hoàng kỳ
|
12g
|
Đương quy
|
08g
|
|
Viễn chí
|
04g
|
Phục thần
|
12g
|
|
Mộc hương
|
06g
|
Long nhãn
|
12g
|
|
Táo nhân
|
12g
|
Chích cam thảo
|
06g
|
|
Sinh khương
|
06g
|
Đại táo
|
15g
|
Sắc uống ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Ngâm thuốc cổ truyền: dùng các dược liệu, vị
thuốc cổ truyền có tác dụng dưỡng Tâm, kiện Tỳ, … phù hợp với pháp điều trị.
- Dán thuốc cổ truyền:
Ngũ bội tử tán.
+ Nguyên liệu: Ngũ bội tử tán bột mịn.
+ Cách dùng: mỗi lần dùng 02 - 03g, trộn vào ít
nước sôi, nặn thành bánh, khi đi ngủ đắp vào rốn, ngoài lấy băng dính dán, sáng
hôm sau bỏ miếng đắp.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm bổ:
Phục lưu (KI7) Ngư tế (LU10) Hậu
khê (SI3)
Tâm du (BL15) Tỳ du (BL20) Túc
tam lý (ST36)
Khí hải (CV6)
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, điện châm, ôn châm, thủy châm, laser châm, cấy chỉ, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Thần kinh tự chủ (phần trước AH6) Tim
(CO15) Tụy (CO11)
Chú ý: tùy theo tình trạng bệnh lý của người
bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ
truyền khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy
định của Bộ Y tế.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y
HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Giảm mức độ nghiêm
trọng của tình trạng tăng tiết mồ hôi (giảm điểm HDSS).
- Các phương pháp y học
cổ truyền tham gia điều trị kết hợp từ thang HDSS ở 1 tới 4 điểm.
Lưu ý: Cần loại trừ hoàn toàn các nguyên nhân
thứ phát trước khi điều trị tăng tiết mồ hôi nguyên phát.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị nội khoa
- Nhôm clorua 20%: Thuốc
đầu tay trong hầu hết các trường hợp tăng tiết mồ hôi nguyên phát bất kể mức độ
nghiêm trọng và vị trí, dùng ngoài, có tác dụng chống bài tiết mồ hôi tại chỗ.
Thành phần chủ yếu là 20% muối nhôm (Aluminum chloride hexahydrate), dung dịch
này có thể gây kích ứng da, nhưng có thể pha loãng để giảm kích ứng nếu cần.
Khi sử dụng: bắt buộc bôi vào buổi tối trên nền da khô hoàn toàn để tránh phản
ứng hóa học với mồ hôi gây kích ứng, ngứa rát nghiêm trọng.
- Một số thuốc khác
+ Thuốc kháng acetylcholin: Thuốc chẹn beta
giao cảm (không phù hợp cho những người bị bệnh hen suyễn hoặc bệnh mạch máu
ngoại vi), thuốc chẹn kênh calci, thuốc chống viêm không steroid và anxiolytics
cũng có hiệu quả điều trị trong một số trường hợp.
+ Thuốc kháng cholinergic: đường uống được
khuyến cáo nếu điều trị bằng nhôm clorua tại chỗ, hoặc tiêm botulinum toxin và
điện phân chuyển ion không hiệu quả.
Cần tư vấn cho người bệnh về các tác dụng phụ
có thể xảy ra ví dụ như táo bón, mờ mắt, khô miệng, sợ ánh sáng, khô da và bí
tiểu, ...
Bảng 1. Cách sử dụng thuốc kháng cholinergic
đường uống
|
STT
|
Thuốc
|
Đường dùng: liều khởi
đầu & liều duy trì
|
Lưu ý
|
|
Kháng cholinergic đường uống
|
|
1
|
Oxybutynin 2,5mg
|
Khởi đầu với liều 2,5mg bằng đường uống và
tăng dần liều theo đáp ứng
|
|
|
2
|
Propantheline 15mg
|
03 lần/ngày, một giờ trước mỗi bữa ăn, và
30mg trước khi đi ngủ. Có thể tăng lên đến 120mg mỗi ngày.
|
|
- Tiêm botulinum toxin:
Tiêm trong da, điều trị cho tăng tiết mồ hôi khu trú nách, bàn tay, bàn chân.
Hiệu quả điều trị 2 - 8 tháng.
2.2. Phương pháp khác
- Điện phân chuyển ion:
Phương pháp điều trị đầu tay hoặc lựa chọn thứ hai đối với tăng tiết mồ hôi
lòng bàn tay, lòng bàn chân và nách. Sử dụng nguồn điện đưa ion qua da, thông
qua hệ thủy phân. Thời gian 10 - 20 phút/ngày trong nhiều ngày. Nên tiến hành
một tuần 2 - 3 lần. Có thể gây ra cảm giác khó chịu, kích ứng hoặc viêm da tiếp
xúc. Cần điều trị lâu dài và không có hiệu quả tuyệt đối.
- Sử dụng các phương pháp
khác làm teo tuyến mồ hôi dưới da.
2.3. Điều trị ngoại khoa
- Phẫu thuật cắt bỏ tuyến
mồ hôi nách: Đây là phương pháp điều trị tại chỗ, nhằm loại bỏ tối đa các tuyến
mồ hôi ở vùng nách, từ đó làm giảm tăng tiết mồ hôi ở vùng da này.
- Phẫu thuật cắt bỏ thần
kinh giao cảm: Là phương pháp điều trị cuối cùng khi các phương pháp điều trị
bảo tồn không thành công hoặc tình trạng tăng tiết mồ hôi khiến người bệnh
không thể chịu đựng được, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sinh hoạt.
+ Tăng tiết mồ hôi tay đơn thuần: Cắt thần kinh
giao cảm T2 hoặc T2, 3.
+ Tăng tiết mồ hôi nách đơn thuần: Cắt thần
kinh giao cảm T3, 4.
+ Tăng tiết mồ hôi tay và nách: Cắt thần kinh
giao cảm T2, 3, 4.
V. PHÒNG BỆNH
- Không mặc quần áo bó
sát, thay thường xuyên dùng các loại vải có tính thấm mồ hôi tốt.
- Sử dụng tất có lớp bạc,
lót giày và thay thường xuyên.
- Tắm bằng các loại sữa
tắm không xà phòng.
- Dùng các chất khử mùi
tại chỗ.
- Xoa bột talc sau khi
tắm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trịnh Thị Diệu Thường,
Nguyễn Văn Đàn. Châm cứu học 1. Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí
Minh; 2018; tr.134-212.
2. Trịnh Thị Diệu Thường. Châm
cứu học 2. Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 2019; tr.20-78,
99-106.
3. Nguyễn Thị Thanh Tú, Nguyễn
Tuyết Trang. Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân tăng tiết mồ hôi tay chân và kết quả
thuốc HB trong điều trị. Vietnam Medical Journal - N01; 2022:58-61.
4. Huỳnh Quang Khánh,
Nguyễn Văn Khôi. Phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tăng tiết mồ hôi tay,
Phẫu thuật nội soi lồng ngực. Nhà xuất bản Y học Hà Nội; 2016: 155-166.
5. Nguyễn Công Minh. Phẫu
thuật nội soi cắt hạch giao cảm ngực trong điều trị bệnh tăng tiết mồ hôi tay
và nách, Cập nhật điều trị các bệnh lồng ngực trung thất mạch máu. Nhà xuất
bản Y học Hà Nội; 2014: 314-331.
6. Henning MAS, Bouazzi D,
Jemec GBE. Treatment of Hyperhidrosis: An Update. Am J Clin Dermatol. 2022;
23(5), 635-646. doi: 10.1007/s40257-022- 00707-x.
7. Anna Kisielnicka, Aneta
Szczerkowska-Dobosz, Dorota Purzycka- Bohdan. Hyperhidrosis: disease aetiology,
classification and management in the light of modern treatment modalities. Advances
in dermatology and allergology. 2022; 39(2): 251-257. doi:
10.5114/ada.2022.115887.
8. John R. Mcconaghy,
Daniel Fosselman. Hyperhidrosis: Management Options. Am Fam Physician. 2018;
97(11), 729-734.
9. 周仲瑛,中医内科学 (供中医类专业用). 中国中医药出版社-北京. 2003: 435-440.
Chu Trọng Anh. Nội khoa Y học cổ truyền
Trung Quốc (dành cho sinh viên chuyên ngành Y học cổ truyền). Nhà xuất bản
Y học cổ truyền Trung Quốc - Bắc Kinh. 2003: 435-440.
10. 林来红, 周然宓.
多汗症的中医临床治疗综述. Guangming Journal
of Traditional Chinese medicine. 2008; 23(1), 122-123.
Lâm Lai Hồng, Chu Nhiễm Mịch. Tổng quan về điều
trị lâm sàng chứng tăng tiết mồ hôi bằng y học cổ truyền Trung Quốc. Tạp
chí Y học cổ truyền Quang Minh. 2008; 23(1), 122-123.
11. Viện Nghiên cứu Đông y
(dịch). Tuệ Tĩnh toàn tập. Nhà xuất bản Y học. 2004, tr. 149-150
12. Trần Thị Thu Vân. Phương
thuốc cổ phương ứng dụng lâm sàng. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 37-38, 41,
148-149.
13. Trần Thị Thu Vân. Giáo
trình phương tễ học. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 145-146.
I. ĐẠI CƯƠNG
Thoái hóa cột sống là một quá trình bệnh lý tự
nhiên liên quan đến tuổi tác, có liên quan đến những thay đổi do thoái hóa sụn
khớp và đĩa đệm cột sống phối hợp với những thay đổi ở phần xương dưới sụn và
màng hoạt dịch do tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của sụn khớp.
- Thoái hóa cột sống cổ
biểu hiện bằng chứng đau cổ, cứng cổ mạn tính và hạn chế vận động, đau lan đến
chẩm hoặc chi trên kèm cảm giác tê hoặc ngứa ran ở vai, cánh tay và bàn tay.
Đau cổ gáy lan lên đầu và yếu cơ ở các chi trên cũng là những dấu hiệu phổ
biến.
- Thoái hóa cột sống thắt
lưng gây đau, hạn chế vận động, biến dạng cột sống thắt lưng mà không có biểu
hiện đau kiểu viêm.
Chẩn đoán thoái hóa cột sống đơn thuần dựa vào
những dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng:
- Lâm sàng: đau cột sống
âm ỉ và có tính chất cơ học. Có thể có dấu hiệu cứng cột sống vào buổi sáng.
Khi thoái hóa ở giai đoạn nặng, có thể đau liên tục và ảnh hưởng đến giấc ngủ.
Người bệnh có thể cảm thấy tiếng lục khục khi cử động cột sống.
- Cận lâm sàng:
+ Xquang cột sống quy ước là cận lâm sàng chính
trong chẩn đoán bệnh lý thoái hóa cột sống.
+ Đo điện cơ: giúp phát hiện và đánh
giá tổn thương các rễ thần kinh.
+ Chụp cộng hưởng từ (MRI) cột sống: Khi nghi ngờ có thoát
vị đĩa đệm kèm theo.
+ CT scan cột sống chỉ được chỉ định khi
không có điều kiện chụp cộng hưởng từ hoặc chống chỉ định với chụp cộng hưởng
từ (ví dụ: máy tạo nhịp tim).
+ Xét nghiệm máu: nhằm mục đích loại trừ
những bệnh lý như viêm nhiễm, bệnh lý ác tính và cần thiết khi chỉ định thuốc.
Theo y học cổ truyền, thoái hoá cột sống được
mô tả trong phạm trù các chứng: chứng Tý và chứng Thống.
- Tý: tuỳ theo tà khí nào
chiếm ưu thế mà đặc điểm đau có thể khác nhau và có thể có các hội chứng bệnh
khác nhau (hàn tý, thấp tý, phong tý, …).
- Thống: thường được sử
dụng kèm tên vị trí bệnh như Yêu thống, Hạng thống, ...
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ
CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Phong, hàn, thấp tà xâm
nhập. Thường gặp ở những người làm việc, sinh hoạt ở nơi ẩm, lạnh lâu ngày hoặc
bị cảm phải tà khí (phong, hàn, thấp tà) gây trở ngại kinh lạc, khí huyết trong
đường kinh lạc vùng cột sống bị bế tắc.
- Do chấn thương vùng cột
sống, sai tư thế làm cho khí trệ huyết ứ ảnh hưởng đến sự vận hành của khí huyết.
- Chính khí suy yếu do
bệnh lâu ngày, ảnh hưởng chức năng tạng phủ. Can chủ cân, Thận chủ cốt tủy, do
sức yếu, lao lực quá độ, người già yếu hoặc mắc bệnh lâu ngày làm Thận tinh bị
suy tổn, Can huyết hư không nuôi dưỡng được kinh mạch mà sinh bệnh.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG
VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh
lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền có dạng bào chế
truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài
thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm
phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn
đoán.
1. Thể Phong hàn thấp kèm
Can Thận hư
1.1. Triệu chứng: Vùng cổ hoặc/và thắt
lưng đau mỏi âm ỉ, thích xoa nắn, lưng gối không có sức, lao lực thì bệnh nặng
hơn, đau tăng lên sau khi nhiễm ngoại tà (phong, hàn, thấp), kèm cảm giác nặng
nề, xoay chuyển khó khăn, nhất là sau ngủ dậy. Cơ cạnh sống co cứng, ấn đau,
nghỉ ngơi không giảm, có thể có đau, tê từ cổ gáy lan ra vai, xuống tay hoặc từ
thắt lưng lan xuống mông, chân, cảm giác nặng và yếu chi, kèm theo triệu chứng
ù tai, ngủ kém. Rêu lưỡi trắng mỏng. Mạch trầm, hoãn.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu lý tương kiêm hư trung hiệp thực hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Can, Thận.
- Chẩn đoán kinh lạc:
+ Nếu biểu hiện bệnh ở vùng cổ: Kinh Bàng quang
đoạn cổ - gáy, Phế, Đại trường, Tiểu trường.
+ Nếu biểu hiện bệnh ở vùng thắt lưng: Kinh
Bàng quang, Đởm.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
ngoại nhân, bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp điều trị: khu phong, tán hàn, trừ
thấp, ôn thông kinh lạc, bổ Can Thận.
1.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương:
+ Bệnh biểu hiện ở vùng cổ, dùng một trong các
bài sau:
Khương hoạt thắng thấp thang (Nội ngoại thương biện
hoặc luận)
|
Khương hoạt
|
06g
|
Độc hoạt
|
08g
|
|
Phòng phong
|
06g
|
Cảo bản
|
06g
|
|
Xuyên khung
|
06g
|
Mạn kinh tử
|
04g
|
|
Chích cam thảo
|
06g
|
|
|
Sắc uống mỗi ngày 01 thang.
Quyên tý thang (Bách nhất tuyển
phương)
|
Khương hoạt
|
08g
|
Phòng phong
|
06g
|
|
Khương hoàng
|
10g
|
Hoàng kỳ
|
12g
|
|
Xích thược
|
10g
|
Đương quy
|
12g
|
|
Chích cam thảo
|
03g
|
|
|
Sắc uống mỗi ngày 01 thang.
+ Bệnh biểu hiện ở vùng thắt lưng: Độc hoạt
ký sinh thang (Bị cấp thiên kim yếu phương)
|
Độc hoạt
|
09g
|
Tang ký sinh
|
06g
|
|
Tế tân
|
03g
|
Quế chi
|
06g
|
|
Phòng phong
|
06g
|
Tần giao
|
06g
|
|
Đỗ trọng
|
06g
|
Ngưu tất
|
06g
|
|
Đương quy
|
06g
|
Xuyên khung
|
06g
|
|
Sinh địa
|
06g
|
Bạch thược
|
06g
|
|
Nhân sâm
|
06g
|
Bạch linh
|
06g
|
|
Cam thảo
|
06g
|
|
|
Sắc uống mỗi ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Các thuốc cổ truyền
(rượu thuốc, cao xoa,...) xoa bóp tại chỗ đau.
- Bó thuốc, chườm thuốc,
ngâm thuốc cổ truyền: thường dùng các nhóm thuốc có tác dụng khu phong, tán
hàn, trừ thấp, hoạt huyết, tiêu ứ, lưu thông kinh lạc,… phù hợp pháp điều trị.
- Xông hơi thuốc cổ
truyền: dùng các dược liệu, vị thuốc xông cổ truyền phù hợp với tình trạng bệnh
lý của người bệnh.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
+ Châm tả
Giáp tích vùng cổ gáy/lưng (EX-B2) A
thị huyệt
Phong trì (GB20) Phong
môn (BL12)
Phong phủ (GV16) Đại
chùy (GV14)
Nếu đau vùng cổ gáy (có thể kèm đau lan vai
xuống tay) thêm các huyệt:
|
Kiên tỉnh (GB21)
|
Kiên ngung (LI15)
|
Tý nhu (LI14)
|
|
Khúc trì (LI11)
|
Thủ tam lý (LI10)
|
Ngoại quan (TE5)
|
|
Liệt khuyết (LU7)
|
Hợp cốc (LI4)
|
|
Nếu đau vùng thắt lưng (có thể kèm đau mông lan
xuống chân) gia giảm các huyệt:
Thận du (BL23) Đại trường du (BL25)
Hoàn khiêu (GB30)
Trật biên (BL54) Phong thị (GB31) Ân
môn (BL37)
Dương lăng tuyền (GB34) Thừa phù (BL36) Huyền
chung (GB39)
Ủy trung (BL40) Khâu khư (GB40) Thừa
sơn (BL57)
+ Châm bổ
|
Thận du (BL23)
|
Can du (BL18)
|
Thái khê (KI3)
|
|
Phi dương (BL58)
|
Phục lưu (KI7)
|
Đại trữ (BL11)
|
|
Huyền chung (GB39)
|
Tam âm giao (SP6)
|
|
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, ôn châm, điện châm, điện mãng châm, thủy châm, laser châm, cấy chỉ,
chích lể, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Nhĩ thần môn (TF4) Thần
kinh toạ (AH6)
Thận (CO10) Gan
(CO12)
Gia thêm huyệt nếu:
+ Đau vùng cột sống cổ: Cột sống cổ (AH13).
+ Đau vùng cột sống ngực: Cột sống ngực (AH11).
+ Đau vùng cột sống thắt lưng: Cột sống thắt
lưng (AH9).
- Xoa bóp bấm huyệt: các thủ thuật xát, xoa,
miết, phân, day, lăn vùng đau, bấm huyệt vùng cổ/lưng theo công thức huyệt
chung.
- Kéo nắn cột sống.
- Giác hơi vùng cổ
và/hoặc lưng.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
2. Thể huyết ứ
2.1. Triệu chứng: Vùng cổ vai và/hoặc
thắt lưng đau chói hoặc châm chích, đau cố định, cự án, có thể hạn chế vận
động. Chất lưỡi tím, hoặc có điểm ứ huyết. Mạch sáp.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu thực thiên hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc:
Bàng quang, Đởm, Phế, Đại trường.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp điều trị: hoạt huyết hóa ứ, thư
cân hoạt lạc, chỉ thống.
2.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Thân
thống trục ứ thang (Y lâm cải thác)
|
Đào nhân
|
09g
|
Hồng hoa
|
09g
|
|
Đương quy
|
09g
|
Xuyên khung
|
05g
|
|
Tần giao
|
06g
|
Ngưu tất
|
09g
|
|
Khương hoạt
|
09g
|
Một dược
|
06g
|
|
Hương phụ
|
03g
|
Địa long
|
06g
|
|
Cam thảo
|
03g
|
Ngũ linh chi
|
06g
|
Sắc uống mỗi ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Bó thuốc, chườm thuốc,
ngâm thuốc cổ truyền: thường dùng các nhóm thuốc có tác dụng hoạt huyết, hoá ứ,
thông kinh hoạt lạc,… phù hợp pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm tả
A thị huyệt Phong trì (GB20)
Phong môn (BL12)
Phong phủ (GV16) Đại chùy (GV14) Cách
du (BL17)
Huyết hải (SP10) Giáp tích vùng cổ
gáy/lưng (EX-B2)
Nếu đau vùng cổ gáy (có thể kèm đau lan vai
xuống tay) thêm các huyệt:
|
Kiên tỉnh (GB21)
|
Kiên ngung (LI15)
|
Tý nhu (LI14)
|
|
Khúc trì (LI11)
|
Thủ tam lý (LI10)
|
Ngoại quan (TE5)
|
|
Liệt khuyết (LU7)
|
Hợp cốc (LI4)
|
|
Nếu đau vùng thắt lưng (có thể kèm đau mông lan
xuống chân) gia giảm các huyệt:
Thận du (BL23) Đại trường du (BL25) Hoàn
khiêu (GB30)
Trật biên (BL54) Phong thị (GB31) Ân
môn (BL37)
Dương lăng tuyền (GB34) Thừa phù (BL36) Huyền
chung (GB39)
Ủy trung (BL40) Khâu khư (GB40)
Thừa sơn (BL57)
Túc tam lý (ST36) Phong long (ST40)
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, điện châm, mãng châm, điện mãng châm, thủy châm, laser châm, cấy chỉ.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Nhĩ thần môn (TF4) Thần
kinh toạ (AH6)
Thận (CO10) Gan
(CO12)
- Xoa bóp bấm huyệt: các thủ thuật xát, xoa,
miết, phân, day, lăn vùng đau, bấm huyệt vùng cổ/lưng theo công thức huyệt
chung.
- Kéo nắn cột sống.
- Giác hơi vùng cổ
và/hoặc lưng.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
3. Thể Can Thận âm hư
3.1. Triệu chứng: Vùng cổ/ thắt lưng đau
mỏi âm ỉ kèm tê yếu là chính, thích xoa nắn, lưng gối không có sức, lao lực thì
bệnh nặng hơn, đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi, kèm theo triệu chứng
hoa mắt, chóng mặt, miệng họng khô, triều nhiệt, sắc mặt đỏ, lòng bàn chân
nóng, bệnh thường hay tái phát. Lưỡi đỏ, ít rêu. Mạch tế sác.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Can, Thận.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp điều trị: tư bổ Can Thận.
3.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc dùng trong:
- Cổ phương: Lục vị
địa hoàng hoàn (Tiểu nhi dược chứng trực quyết)
|
Thục địa
|
16g
|
Sơn thù
|
08g
|
|
Hoài sơn
|
08g
|
Trạch tả
|
06g
|
|
Mẫu đơn bì
|
06g
|
Bạch linh
|
06g
|
Sắc uống mỗi ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Các thuốc cổ truyền
(rượu thuốc, cao xoa, ...) xoa bóp tại chỗ đau.
- Bó thuốc, chườm thuốc,
ngâm thuốc cổ truyền: thường dùng các nhóm thuốc có tác dụng hoạt huyết tiêu ứ,
lưu thông kinh lạc,… phù hợp pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm bổ các huyệt
|
Thận du (BL23)
|
Can du (BL18)
|
Thái khê (KI3)
|
|
Phi dương (BL58)
|
Phục lưu (KI7)
|
Đại trữ (BL11)
|
|
Huyền chung (GB39)
|
Tam âm giao (SP6)
|
|
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, điện châm, mãng châm, điện mãng châm, thủy châm, laser châm, cấy chỉ.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán các huyệt sau
Nhĩ thần môn (TF4) Thần kinh
toạ (AH6)
Thận (CO10) Gan
(CO12)
Gia thêm huyệt nếu:
+ Đau vùng cột sống cổ: Cột sống cổ (AH13).
+ Đau vùng cột sống ngực: Cột sống ngực (AH11).
+ Đau vùng cột sống thắt lưng: Cột sống thắt
lưng (AH9).
- Xoa bóp bấm huyệt: các thủ thuật xát, xoa,
miết, phân, day, lăn vùng đau, bấm huyệt vùng cổ/lưng theo công thức huyệt
chung.
- Kéo nắn cột sống.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
4. Thể Thận dương hư
4.1. Triệu chứng: Vùng cổ/ thắt lưng đau
mỏi âm ỉ kèm tê yếu là chính, thích xoa nắn, lưng gối không có sức, lao lực thì
bệnh nặng hơn, đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi, kèm theo triệu chứng
bụng dưới lạnh, sắc mặt trắng, sợ lạnh, chân tay lạnh, thiếu khí, mệt mỏi, ngũ
canh tả, bệnh thường hay tái phát. Chất lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng. Mạch trầm,
tế.
4.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Thận.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp điều trị: ôn bổ Thận dương.
4.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc dùng trong:
- Cổ phương: Thận khí
hoàn (Kim quỹ yếu lược)
|
Phụ tử chế
|
04g
|
Nhục quế
|
04g
|
|
Thục địa
|
16g
|
Sơn thù
|
08g
|
|
Hoài sơn
|
08g
|
Trạch tả
|
06g
|
|
Bạch linh
|
06g
|
Mẫu đơn bì
|
06g
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Các thuốc cổ truyền
(rượu thuốc, cao xoa,...) xoa bóp tại chỗ đau.
- Bó thuốc, chườm thuốc,
ngâm thuốc cổ truyền: thường dùng các nhóm thuốc có tác dụng khu phong, tán
hàn, trừ thấp, hoạt huyết, tiêu ứ, lưu thông kinh lạc, … phù hợp pháp điều trị.
- Xông hơi thuốc cổ
truyền: dùng các vị thuốc xông cổ truyền phù hợp với tình trạng bệnh lý của
người bệnh.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm bổ
Thận du (BL23) Mệnh môn (GV4) Đại
trữ (BL11)
Quan nguyên (CV4) Huyền chung (GB39) Khí
hải (CV6)
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, ôn châm, điện châm, mãng châm, điện mãng châm, thủy châm, laser châm,
cấy chỉ, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Nhĩ thần môn (TF4) Thần
kinh toạ (AH6)
Thận (CO10) Gan
(CO12)
Gia thêm huyệt nếu:
+ Đau vùng cột sống cổ: Cột sống cổ (AH13).
+ Đau vùng cột sống ngực: Cột sống ngực (AH11).
+ Đau vùng cột sống thắt lưng: Cột sống thắt
lưng (AH9).
- Xoa bóp bấm huyệt: các thủ thuật xát, xoa,
miết, phân, day, lăn vùng đau, bấm huyệt vùng cổ/lưng theo công thức huyệt
chung.
- Kéo nắn cột sống.
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y
HỌC HIỆN ĐẠI
Kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại theo
thang điểm VAS
- VAS từ 1 - 6: có thể điều
trị hoàn toàn bằng y học cổ truyền, nếu sử dụng các phương pháp y học cổ truyền
chưa đạt hiệu quả mong đợi trong 7 - 10 ngày, phối hợp thêm y học hiện đại.
- VAS từ 7 - 10: kết hợp
các phương pháp y học hiện đại và các phương pháp y học cổ truyền để giảm đau
nhanh nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị bảo tồn.
- Điều trị ngoại khoa khi
có chỉ định.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị nội khoa
a) Chế độ sinh hoạt
- Nghỉ ngơi tuyệt đối
trong trường hợp nặng, nên nằm giường cứng, tránh nằm võng hay ngồi ghế xích
đu. Tránh vận động mạnh như xoay người đột ngột, chạy nhảy, cúi gập người, ...
- Điều chỉnh tư thế cột
sống cổ khi làm việc, trong sinh hoạt để tránh gập hoặc quá ưỡn kéo dài.
b) Điều trị dùng thuốc
|
STT
|
Thuốc
|
Đường dùng: liều khởi
đầu & liều duy trì
|
Lưu ý
|
|
Thuốc giảm đau theo bậc thang giảm đau
của WHO
|
|
1
|
Paracetamol 500 mg
|
0.5g - 1.0g/lần, 4 - 6 giờ uống 1 lần
|
Không quá 04g/ngày
|
|
2
|
Tramadol Hydroclorid 37,5mg + Paracetamol
325mg
|
1 - 2 viên/lần, 4 - 6 giờ uống 1 lần
|
Không quá 08 viên/ngày
Người bệnh suy giảm chức năng thận (độ thanh
thải creatinine < 30mL/phút): Dùng không quá 2 viên trong 12 giờ.
|
|
3
|
Paracetamol + codein
|
1 - 2 viên/lần, 6 giờ uống 1 lần
|
Không quá 08 viên/ngày
|
|
Thuốc chống viêm không steroid
(Chọn một trong các thuốc sau. Lưu ý tuyệt
đối không phối hợp thuốc trong nhóm vì không tăng tác dụng điều trị mà lại có
nhiều tác dụng không mong muốn. Không dùng quá 3 tuần)
|
|
1
|
Diclofenac (viên 25mg, 50 mg, 75mg)
|
Liều 50 - 150mg/ ngày, chia làm 2 - 3 lần
uống sau ăn
|
Có thể sử dụng dạng ống tiêm bắp 75 mg/ngày
trong 2 - 3 ngày đầu khi bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.
|
|
2
|
Meloxicam (viên 7,5mg, 15mg)
|
Liều 15mg/ ngày, chia làm 1 - 2 lần uống sau
ăn
|
Có thể sử dụng dạng ống tiêm bắp 15 mg/ngày
trong 2 - 3 ngày đầu khi bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.
|
|
3
|
Piroxicam (viên hay ống 20mg)
|
Liều 1 viên /ngày uống sau khi ăn
|
Có thể sử dụng dạng ống tiêm bắp ngày 1 ống
trong 2 - 3 ngày đầu khi bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.
|
|
4
|
Celecoxib 200mg
|
Liều 1 đến 2 viên/ngày sau khi ăn
|
Không nên dùng cho bệnh nhân có bệnh tim mạch
và thận trọng ở người cao tuổi.
|
|
5
|
Etoricoxib (viên 30mg, 60mg, 90mg, 120mg)
|
Thoái hoá khớp 30 - 60mg/lần/ngày
|
Thận trọng dùng ở người có bệnh lý tim mạch.
|
|
6
|
Diclofenac gel
|
Bôi thuốc mỗi lần từ 2-4g x 3 - 4 lần/ ngày,
tùy thuộc kích thước của vùng bị đau
|
|
|
Thuốc giãn cơ
|
|
1
|
Eperisone (viên 50mg)
|
Liều 100 - 150mg/ngày chia làm 2 - 3 lần uống
|
|
|
2
|
Tolperisone (viên 50mg, 150mg)
|
Liều 100 - 300mg/ngày chia làm 2 - 3 lần uống
|
|
|
Thuốc giảm đau thần kinh
|
|
1
|
Pregabalin (viên 75mg, 150mg)
|
Khởi đầu với liều 150mg mỗi ngày được chia
thành 2 - 3 lần.
Có thể tăng liều lên đến 300mg mỗi ngày sau 3
- 7 ngày, và nếu cần, tăng đến liều tối 600mg mỗi ngày sau 7 ngày.
|
|
|
2
|
Gabapentin 300mg
|
Ngày thứ nhất: 300mg × 1 lần/ngày.
Ngày thứ hai: 300mg/lần × 2 lần/ngày.
Ngày thứ ba: 300mg/lần × 3 lần/ngày.
|
|
|
Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm:
|
|
1
|
Glucosamine sulfate và chondroitin sulphat
|
Glucosamine: Thường dùng liều 1500 mg/ngày
Chondroitin: Thường dùng liều 800 -
1200mg/ngày
|
Uống trước ăn 15 phút, dùng kéo dài trong
nhiều năm.
|
|
2
|
Thuốc ức chế IL1: diacerein 50mg (viên 50mg)
|
Liều khởi đầu 50mg một lần/ngày vào bữa tối
trong vòng từ 2 - 4 tuần đầu tiên. Sau đó có thể tăng lên liều 50mg x 2
lần/ngày.
|
|
|
Thuốc Steroid
|
|
1
|
Hydrocortison acetat 25mg/ml.
|
Liều tiêm 1 - 2ml
|
Tiêm ngoài màng cứng trong trường hợp đau
thần kinh tọa.
Tiêm cạnh cột sống, tiêm khớp liên mấu (dưới
màn tăng sáng hoặc dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính)
Không nên tiêm quá 3 lần trên cùng một khớp
trong một năm. Cần có sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa
|
|
2
|
Methyl prednisolon acetate (ống 40mg/ml)
|
Liều tiêm 1 - 2ml
|
c) Phục hồi chức năng
Tham khảo “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về phục
hồi chức năng - tập 1 ban hành kèm Quyết định số 3553/QĐ-BYT ngày 14/11/2025”
- Các phương pháp và kỹ
thuật phục hồi chức năng:
+ Nhiệt trị liệu: đắp parafin, điều trị bằng
tia hồng ngoại, sóng ngắn, sóng siêu âm.
+ Các phương pháp điện trị liệu: Điện xung,
điện phân, dòng TENS, dòng giao thoa có tác dụng kích thích thần kinh cơ, giảm
đau, tăng cường chuyển hóa.
+ Điều trị bằng từ trường.
+ Điều trị bằng laser công suất thấp nội mạch.
+ Kéo giãn cột sống cổ, cột sống thắt lưng.
+ Tập luyện các bài tập theo tầm vận động cột
sống cổ, vai tay, cột sống thắt lưng. Các bài tập được thực hiện khi đang điều
trị và sau điều trị. Đeo đai cột sống cổ/ thắt lưng khi thoái hóa cột sống kèm
thoát vị đĩa đệm cột sống cổ/thắt lưng.
2.2. Điều trị ngoại khoa
- Chỉ định khi thoát vị
đĩa đệm, trượt đốt sống gây đau thần kinh tọa kéo dài, hoặc có hẹp ống sống với
các dấu hiệu thần kinh tiến triển nặng ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống mà
các biện pháp điều trị nội khoa không kết quả. Trong trường hợp đĩa đệm thoái
hóa nhiều, có thể xem xét thay đĩa đệm nhân tạo.
- Trượt đốt sống độ 3 - 4
hoặc đã thất bại với điều trị nội khoa và phục hồi chức năng sau 03 tháng.
V. PHÒNG BỆNH
- Làm việc đúng tư thế,
đặc biệt tư thế đúng khi mang vật nặng. Nếu phải hoạt động ở tư thế ngồi hoặc
đứng lâu, phải luôn giữ cho cột sống ở tư thế thẳng. Cần thay đổi tư thế mỗi 20
đến 30 phút một lần, tránh ngồi cúi gập về trước hoặc lệch vẹo về một bên.
- Theo dõi và phát hiện
sớm các dị tật cột sống để điều trị kịp thời.
- Giáo dục tư vấn các bài
tập tốt cho cột sống, sửa chữa các tư thế xấu.
- Định hướng nghề nghiệp
thích hợp với tình trạng bệnh, kiểm tra định kỳ đối với những người lao động
nặng (khám phát hiện triệu chứng, chụp Xquang cột sống, ...).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trịnh Thị Diệu Thường. Châm
cứu học 2. Nhà xuất bản Y học; 2021:180-186.
2. Nguyễn Thị Bay. Thoái
hoá cột sống. Nhà xuất bản Y học; 2022:187-207.
3. Bộ Y tế. Quyết định
3109/QĐ-BYT. Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị chuyên ngành phục hồi chức năng. 2014:190-191;
208.
4. Bộ Y tế. Quyết định số
361/QĐ-BYT. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp.
2014:131-134; 145-148.
5. Bộ Y tế. Quyết định số
792/QĐ-BYT. Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành
Châm cứu. 2013.
6. Bộ Y tế. Quyết định số
5013/QĐ-BYT. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo Y học cổ truyền kết
hợp Y học hiện đại, tập I. 2020.
7. Trịnh Thị Diệu Thường. Cấy
chỉ cơ bản trong thực hành lâm sàng. Nhà xuất bản Y học; 2020: 21 - 26.
8. Trịnh Thị Diệu Thường. Châm
cứu học ứng dụng. Nhà xuất bản Y học; 2019:30-35.
9. Bộ Y tế. Quyết định
5480/QĐ-BYT. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền. 2020.
10. Bộ Y tế. Quyết định số
486/QĐ-BYT. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền. 2026.
11. Trần Thị Thu Vân. Phương
thuốc cổ phương ứng dụng lâm sàng. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 78-79,
82-85, 132-133, 136-137.
12. Trần Thị Thu Vân. Giáo
trình phương tễ học. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 203.
I. ĐẠI CƯƠNG
Viêm quanh khớp vai (Periarthritis
humeroscapularis) là một danh từ bao gồm tất cả mọi trường hợp đau và hạn chế
vận động của khớp vai mà tổn thương tại các cấu trúc phần mềm quanh khớp, bao
gồm gân, cơ, dây chằng và bao khớp. Đây không phải là tổn thương khớp vai chính
thức. Viêm quanh khớp vai không bao gồm những tổn thương đặc thù của xương, các
chấn thương.
1. Lâm sàng: Theo Welfling (1981) có
bốn thể lâm sàng của viêm quanh khớp vai:
- Đau khớp vai đơn thuần
(viêm gân mạn tính).
- Đau vai cấp (viêm khớp
vi tinh thể).
- Giả liệt khớp vai (đứt
mũ gân cơ quay).
- Cứng khớp vai (đông
cứng khớp vai).
Các nghiệm pháp đánh giá vị trí tổn thương:
nghiệm pháp Jobe dương tính (Viêm gân trên gai), nghiệm pháp Palm-up (tổn
thương đầu dài gân cơ nhị đầu), nghiệm pháp Neer (phát hiện tổn thương vùng
dưới mỏm quạ), nghiệm pháp Pattes (tổn thương cơ dưới gai và cơ tròn bé),
nghiệm pháp Gerber (tổn thương cơ dưới vai), nghiệm pháp Hawkins (tổn thương
dây chằng quạ cùng vai).
2. Phân độ: 3 giai đoạn đông cứng
khớp vai
|
Giai đoạn đầu (kéo dài trong 6 tuần - 9
tháng)
|
Giai đoạn đông cứng (kéo dài trong 4 - 6
tháng)
|
Giai đoạn thoái triển (kéo dài trong 6 tháng
- 2 năm)
|
|
Đau khớp vai lan xuống cánh tay, cẳng tay -
bàn tay. Đau chủ yếu về đêm
|
Vai cứng đơ sau 1 vài tuần. Người bệnh hết
đau.
|
Trong năm thứ 2, người bệnh về trạng thái
bình thường.
|
3. Cận lâm sàng
- Siêu âm: tiêu chuẩn
vàng trong chẩn đoán Viêm quanh khớp vai.
- Xquang: thường không
thấy hình ảnh tổn thương.
- MRI: dùng để loại trừ
rách chóp xoay hoặc những trường hợp đánh giá lâm sàng có nguy cơ đứt/rách gân
cao và giúp hỗ trợ chẩn đoán những trường hợp lâm sàng chưa rõ ràng, hoặc đánh
giá trước khi vận động viên trở lại thi đấu.
- Ngoài ra, trong một số
trường hợp cần làm thêm cận lâm sàng loại trừ nguyên nhân do bệnh lý tim mạch,
bệnh lý tủy cổ, chèn ép thần kinh: điện tâm đồ, siêu âm tim, Troponin T hs hoặc
Troponin I hs, Xquang cột sống cổ, đo điện cơ chi trên, ...
Trong y học cổ truyền không có danh từ tương
đương với bệnh viêm quanh khớp vai. Hiện tượng đau, sưng, hạn chế vận động, ...
ở khớp vai được mô tả tương ứng trong chứng Kiên Thống, Kiên Tý.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ
CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Phong hàn thấp tà xâm
nhập: đa phần do người bệnh sống, làm việc lâu ở nơi có nhiều gió lạnh, ẩm ướt,
thừa cơ chính khí suy yếu, phong hàn tà xâm nhập dẫn đến phong hàn thấp tắc trở
vùng vai, khí huyết vận hành không thông thì vai đau nhức hoặc phong, hàn, thấp
cùng hợp lại xâm nhập cơ thể gây bệnh.
- Do khớp vai có mức hoạt
động lớn, phạm vi hoạt động rộng nên dễ bị chấn thương. Chấn thương vùng vai có
hai loại chính: một loại là chấn thương trực tiếp như bẻ gãy, chấn thương do
vật sắc nhọn, chấn thương do áp lực, ... tác động trực tiếp vào vùng vai; một
loại khác là chấn thương gián tiếp như chấn thương do dòng điện, vặn xoắn tay,
...
- Can Thận bất túc, tinh
huyết khuy hư: Can chủ cân, cân dựa vào Can huyết nhu dưỡng, Can huyết hư,
huyết không nuôi dưỡng cân đủ làm xuất hiện triệu chứng cân hoặc cân mạch co
rút, vai vận động hạn chế, không linh hoạt hoặc từ từ yếu, co rút lại.
- Khí huyết hư nhược, cân
mạch thất dưỡng: đa phần do lớn tuổi thể chất hư yếu hoặc cơ thể bẩm thụ tiên
thiên suy nhược, khí huyết bất túc hoặc bệnh lâu ngày không khỏi, khí huyết
cùng tổn thương, hoặc sau khi bệnh khỏi không được nuôi dưỡng đầy đủ, khí huyết
suy hư hoặc do xuất huyết, khí theo huyết thất thoát dẫn đến khí huyết cùng hư.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG
VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh
lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền có dạng bào chế
truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài
thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm
phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn
đoán.
1. Thể Phong hàn
Thường gặp trong chứng Kiên thống.
1.1. Triệu chứng: Đau quanh khớp vai kiểu
cơ học, đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi, hạn chế vận động, gặp lạnh
đau tăng, ấn đau cự án, vùng quanh khớp khớp vai không sưng đỏ. Lưỡi nhợt, rêu
lưỡi trắng mỏng. Mạch phù hoặc khẩn.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu thực hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc:
kinh lạc vùng vai.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
ngoại nhân.
1.3. Pháp điều trị: khu phong tán hàn,
thông kinh hoạt lạc.
1.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương dùng một
trong các bài sau:
+ Quyên tý thang (Bách nhất tuyển
phương)
|
Khương hoạt
|
08g
|
Phòng phong
|
06g
|
|
Khương hoàng
|
10g
|
Hoàng kỳ
|
12g
|
|
Xích thược
|
10g
|
Đương quy
|
12g
|
|
Chích cam thảo
|
03g
|
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
+ Khương hoạt thắng thấp thang (Nội ngoại thương biện
hoặc luận)
|
Khương hoạt
|
06g
|
Độc hoạt
|
08g
|
|
Phòng phong
|
06g
|
Cảo bản
|
06g
|
|
Xuyên khung
|
06g
|
Mạn kinh tử
|
04g
|
|
Chích cam thảo
|
06g
|
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Chườm thuốc, ngâm
thuốc, xông hơi thuốc cổ truyền: thường dùng các thuốc có tác dụng giải biểu,
khu phong, tán hàn, hoạt huyết, hóa ứ, lưu thông kinh lạc,… phù hợp pháp điều
trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm tả
Kiên liêu (TE14) Hợp cốc (LI4) Kiên
ngung (LI15)
Khúc trì (LI11) Kiên trinh (SI9) Đại
trữ (BL11)
Thiên tông (SI11) Tý nhu (LI14) Trung
phủ (LU1)
A thị huyệt Phong môn
(BL12) Phong trì (GB20)
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, điện châm, ôn châm, thủy châm, laser châm, cấy chỉ, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Cổ (AH12) Vai (SF4) Cột
sống cổ (AH13)
Khớp vai (SF5) Nhĩ thần môn (TF4)
- Chích lể: A thị huyệt
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa,
day, lăn vùng vai, vờn, bóp, phát cơ cánh tay, bấm, ấn các huyệt theo công thức
huyệt chung.
- Giác hơi vùng vai.
Dưỡng sinh:
+ Xem xa xem gần.
+ Để tay sau gáy.
+ Co tay rút ra phía sau.
+ Để tay giữa lưng nghiêng mình.
+ Bắt chéo tay sau lưng.
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế
2. Thể huyết ứ
2.1. Triệu chứng: Thường liên quan yếu tố
chấn thương vai hoặc tiền sử lao động làm tổn thương vai, đau chói hoặc đau
căng trướng, đau nhiều, đau tăng về đêm làm người bệnh khó ngủ, đau cố định, ấn
đau cự án, đau lan xuống cánh tay, cẳng tay, vùng xương bả vai hoặc lan lên cổ
gáy, khớp vai bị hạn chế vận động nhiều, vùng vai có thể sưng. Chất lưỡi tím,
hoặc có điểm ứ huyết. Mạch tế sáp.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu thực thiên hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc:
kinh lạc vùng vai.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp điều trị: hoạt huyết khứ ứ, chỉ
thống.
2.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Đào hồng
tứ vật thang (Y tông kim giám)
Thục địa 12g Đương quy 09g
Hồng hoa 06g Đào nhân 09g
Bạch thược 09g Xuyên khung 06g
Sắc uống ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Chườm thuốc, ngâm
thuốc, xông hơi thuốc cổ truyền: thường dùng các thuốc có tác dụng hoạt huyết,
hóa ứ, lưu thông kinh lạc, … phù hợp pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm tả
|
Kiên liêu (TE14)
|
Hợp cốc (LI4)
|
Kiên ngung (LI15)
|
|
Khúc trì (LI11)
|
Kiên trinh (SI9)
|
Đại trữ (BL11)
|
|
Thiên tông (SI11)
|
Tý nhu (LI14)
|
Trung phủ (LU1)
|
|
A thị huyệt
|
Huyết hải (SP10)
|
Cách du (BL17)
|
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, điện châm, thủy châm, laser châm, cấy chỉ.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
|
Cổ (AH12)
|
Vai (SF4)
|
Cột sống cổ (AH13)
|
|
Khớp vai (SF5)
|
Nhĩ thần môn (TF4)
|
|
|
- Chích lể: A thị huyệt
|
|
|
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa, day, lăn vùng vai,
vờn, bóp, phát cơ cánh tay, bấm, ấn các huyệt theo công thức huyệt chung.
- Giác hơi vùng vai.
- Dưỡng sinh:
+ Xem xa xem gần.
+ Để tay sau gáy.
+ Co tay rút ra phía sau.
+ Để tay giữa lưng nghiêng mình.
+ Bắt chéo tay sau lưng.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế
3. Thể khí trệ huyết ứ
Thường gặp trong chứng Kiên ngưng.
3.1. Triệu chứng: Khớp vai đau âm ỉ, chủ
yếu là hạn chế vận động hầu hết các động tác, khớp như bị đông cứng lại, nếu bị
bệnh lâu ngày các cơ xung quanh khớp vai teo nhẹ. Chất lưỡi tím, hoặc có điểm ứ
huyết. Mạch tế sáp..
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu lý tương kiêm, hàn nhiệt thác tạp, thiên hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc:
kinh lạc vùng vai.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp điều trị: hành khí hoạt huyết,
khứ ứ chỉ thống.
3.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Thân
thống trục ứ thang (Y lâm cải thác)
|
Đào nhân
|
09g
|
Hồng hoa
|
09g
|
|
Đương quy
|
09g
|
Xuyên khung
|
05g
|
|
Tần giao
|
06g
|
Ngưu tất
|
09g
|
|
Khương hoạt
|
09g
|
Một dược
|
06g
|
|
Hương phụ
|
03g
|
Địa long
|
06g
|
|
Cam thảo
|
03g
|
Ngũ linh chi
|
06g
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
- Đối pháp lập phương:
lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Chườm thuốc, ngâm
thuốc, xông hơi thuốc cổ truyền: thường dùng các thuốc có tác dụng hoạt huyết,
hóa ứ, lưu thông kinh lạc,… phù hợp pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm tả
|
Kiên liêu (TE14)
|
Hợp cốc (LI4)
|
Kiên ngung (LI15)
|
|
Khúc trì (LI11)
|
Kiên trinh (SI9)
|
Ngoại quan (TE5)
|
|
Thiên tông (SI11)
|
Huyết hải (SP10)
|
Trung phủ (LU1)
|
|
Cách du (BL17)
|
Tý nhu (LI14)
|
A thị huyệt
|
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, ôn châm, thủy châm, laser châm, cấy chỉ, cứu, điện châm.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Cổ (AH12) Vai (SF4) Cột
sống cổ (AH13)
Khớp vai (SF5) Nhĩ thần môn (TF4)
- Chích lể: A thị huyệt
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa, day, lăn vùng vai,
vờn, bóp, phát cơ cánh tay, bấm, ấn các huyệt theo công thức huyệt chung.
- Giác hơi vùng vai.
- Dưỡng sinh:
+ Xem xa xem gần.
+ Để tay sau gáy.
+ Co tay rút ra phía sau.
+ Để tay giữa lưng nghiêng mình.
+ Bắt chéo tay sau lưng.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
4. Khí huyết hư nhược
Thường gặp trong chứng hậu Kiên phong
4.1. Triệu chứng: Đau khớp vai, đau âm ỉ
kéo dài, hạn chế vận động (chủ động và thụ động), hạn chế dạng và xoay ngoài,
bàn tay phù, có khi lan lên cẳng tay, phù to, cứng, đau toàn bộ bàn tay, đau cả
ngày đêm, cơ bàn tay teo rõ rệt, móng tay giòn, dễ gãy, đoản khí. Chất lưỡi
nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng. Mạch trầm tế vô lực.
4.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc:
kinh lạc vùng vai.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp điều trị: bổ ích khí huyết, chỉ
thống.
4.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Bát trân
thang (Chính thể loại yếu)
|
Nhân sâm
|
09g
|
Thục địa
|
09g
|
|
Bạch truật
|
09g
|
Đương quy
|
09g
|
|
Bạch linh
|
09g
|
Bạch thược
|
09g
|
|
Xuyên khung
|
09g
|
Chích cam thảo
|
05g
|
Sắc uống ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Chườm thuốc, ngâm
thuốc, xông hơi thuốc cổ truyền: thường dùng các thuốc có tác dụng hoạt huyết,
hóa ứ, lưu thông kinh lạc,… phù hợp pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm bổ
|
Kiên liêu (TE14)
|
Tý nhu (LI14)
|
Kiên ngung (LI15)
|
|
Hợp cốc (LI4)
|
Kiên trinh (SI9)
|
Khúc trì (LI11)
|
|
Thiên tông (SI11)
|
Đại Trữ (BL11)
|
Trung phủ (LU1)
|
|
Cao hoang du (BL43)
|
Huyết hải (SP10)
|
Quan nguyên (CV4)
|
|
Cách du (BL17)
|
Khí hải (CV6)
|
|
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, điện châm, ôn châm, thủy châm, laser châm, cấy chỉ, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
|
Cổ (AH12)
|
Vai (SF4)
|
Cột sống cổ (AH13)
|
|
Khớp vai (SF5)
|
Nhĩ thần môn (TF4)
|
|
- Chích lể: A thị huyệt.
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa,
day, lăn vùng vai, vờn, bóp, phát cơ cánh tay, bấm, ấn các huyệt theo công thức
huyệt chung.
- Giác hơi vùng vai.
Dưỡng sinh:
+ Xem xa xem gần.
+ Để tay sau gáy.
+ Co tay rút ra phía sau.
+ Để tay giữa lưng nghiêng mình.
+ Bắt chéo tay sau lưng.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y
HỌC HIỆN ĐẠI
- Giai đoạn đau cấp: kết hợp điều trị y học
hiện đại (thuốc giảm đau, chống viêm) với y học cổ truyền
- Giai đoạn bán cấp - mạn
tính: ưu
tiên sử dụng các phương pháp y học cổ truyền nhằm cải thiện tầm vận động và
phục hồi chức năng khớp vai.
- Sau can thiệp Y học hiện đại (tiêm nội khớp,
PRP …): y
học cổ truyền đóng vai trò hỗ trợ giảm đau, chống co cứng và phục hồi vận động.
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị nội khoa.
- Phục hồi chức năng.
- Ngoại khoa: khi điều
trị nội khoa không đáp ứng.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Nội khoa
a. Điều trị thuốc: (Mỗi
nhóm thuốc lựa chọn 01 thuốc khi sử dụng)
|
STT
|
Nhóm
|
Hoạt chất/ Thuốc
|
Hàm lượng
|
Liều dùng
|
|
1
|
Giảm đau
|
Acetaminophen
|
500mg
|
Uống 4 - 6 viên/ngày
|
|
Acetaminophen kết hợp với codein hoặc tramadol
|
|
Uống 4 - 6 viên/ngày
|
|
2
|
Kháng viêm không steroid (NSAIDs)
|
Diclofenac
|
50mg
|
Uống 2 viên/ngày
|
|
Piroxicam
|
20mg
|
Uống 1 viên/ngày
|
|
Meloxicam
|
7,5mg
|
Uống 1 - 2 viên/ngày
|
|
Celecoxib
|
200mg
|
Uống 1 - 2 viên/ngày
|
|
3
|
Tiêm glucocorticoid mô quanh gân
|
Methylprednisolon acetat
|
40mg
|
Tiêm dưới hướng dẫn của siêu âm.
Cân nhắc khi đau nhiều, không đáp ứng điều
trị bảo tồn ≥ 6 - 12 tuần.
|
|
Betamethasone dipropionate, Betamethasone
disodium phosphate
|
5mg/ml, 2mg/ml
|
Tiêm dưới hướng dẫn của siêu âm.
Cân nhắc khi đau nhiều, không đáp ứng điều
trị bảo tồn ≥ 6 - 12 tuần.
|
|
Betamethason dinatri phosphat
|
4mg/2ml
|
Tiêm dưới hướng dẫn của siêu âm.
Cân nhắc khi đau nhiều, không đáp ứng điều
trị bảo tồn ≥ 6 - 12 tuần.
|
|
Betamethason
|
4mg/ml 0.05%
|
Tiêm dưới hướng dẫn của siêu âm.
Cân nhắc khi đau nhiều, không đáp ứng điều
trị bảo tồn ≥ 6 - 12 tuần.
|
|
Có thể cân nhắc liệu pháp huyết tương giàu
tiểu cầu (PRP) trong viêm gân mạn tính.
|
b. Phục hồi chức năng
+ Nhiệt nóng tại chỗ: parafin, hồng ngoại, sóng
ngắn, siêu âm để giảm đau, giãn cơ, chống viêm và giảm xơ dính.
+ Điện phân dẫn thuốc để giảm đau, chống viêm
(Procain hydroclorid, Salicilat, ...).
+ Điện xung để giảm đau.
+ Kéo giãn và di động khớp nhằm làm tăng tầm
vận động khớp.
+ Tập chủ động với các dụng cụ: các bài tập với
gậy, dây, thang tường, ròng rọc nhằm tăng tầm vận động khớp và tập mạnh các
nhóm cơ vùng vai.
+ Bài tập Codman đung đưa khớp vai: bài tập này
giúp bệnh nhân giảm đau vai rất tốt, đồng thời làm cải thiện tình trạng giới
hạn tầm vận động khớp vai.
+ Hướng dẫn bệnh nhân thực hiện các hoạt động
sinh hoạt hằng ngày có sử dụng tay như mặc áo quần, tắm rửa, chải tóc.
2.2. Điều trị ngoại khoa
Chỉ định với thể giả liệt, đặc biệt ở người trẻ
tuổi có đứt các gân vùng khớp vai do chấn thương. Phẫu thuật nối gân bị đứt. Ở
người lớn tuổi (> 60 tuổi), đứt gân do thoái hóa, chỉ định ngoại khoa cần
thận trọng.
V. PHÒNG BỆNH
- Tránh các hoạt động tạo
áp lực quá mức lên vai, đặc biệt là trong thời gian dài. Nếu thấy đau khi thực
hiện một động tác, cần dừng lại và nghỉ ngơi.
- Ngưng vận động, nghỉ
ngơi khi vai bắt đầu xuất hiện những cơn đau.
- Tránh thực hiện nhiều các động tác đưa tay
lên cao hay sử dụng lực tác động quá mạnh.
- Tập luyện đúng kỹ
thuật, nên có huấn luyện viên hướng dẫn lúc mới tập luyện.
- Căng giãn các khớp sau
khi tập để tăng tầm vận động khớp, giúp hạn chế vi chấn thương ở các mô bị đè
ép.
- Khởi động kỹ khớp vai
trước khi chơi tennis, cầu lông, ...
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thị Bay, Lê
Thị Lan Hương. Bệnh học và điều trị nội khoa kết hợp Đông Tây Y. Nhà
xuất bản Y học TP.HCM; 2022:337 - 366.
2. Các bộ môn Nội, Trường Đại học Y Hà Nội. Bệnh
học nội khoa tập 2. Nhà xuất bản Y học Hà Nội; 2022:300 - 310.
3. Trịnh Thị Diệu Thường. Châm cứu học tập
2. Nhà xuất bản Y học TP.HCM; 2021: 173 - 184, 188 - 195.
4. Nguyễn Thị Ngọc Lan.
Bệnh học cơ xương khớp nội khoa. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam;
2015:167-176.
5. Artus M., Holt TA,
Rees J. The painful shoulder: an update on assessment, treatment, and referral.
Br J Gen Pract; 2014:64(626):e593-e595. doi: 10.3399/bjgp14X681577
6. Buchard, P., et al. La capsulite rétractile
de l’épaule: mise au point en 2017. Rev Med Suisse. 2017: 13: 1704-1709.
7. Firestein Gary S, Budd Ralph, Gabriel
Sherine E, et al. Kelley’s Textbook Rheumatology. Elsevier Health
Sciences; 2015.
8. Trần Thị Thu Vân. Phương thuốc cổ phương
ứng dụng lâm sàng. Nhà xuất bản Y học, 2025.tr. 78-79, 82-83, 150-151.
9. Trần Thị Thu Vân. Giáo
trình phương tễ học. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 203.
I. ĐẠI CƯƠNG
Viêm điểm bám gân lồi cầu ngoài xương cánh tay
hay hội chứng khuỷu tay tennis (Tennis Elbow) là 1 bệnh lý thường gặp ở khuỷu
tay, biểu hiện lâm sàng bằng triệu chứng đau và khó chịu vùng mặt ngoài khuỷu
tay, nhất là tại mỏm trên lồi cầu xương cánh tay. Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định
dựa vào: lâm sàng, cận lâm sàng và chẩn đoán phân biệt khi cần.
1. Lâm sàng
* Thể thông thường (giai
đoạn mạn)
- Triệu chứng cơ năng:
Đau khu trú vùng lồi cầu ngoài. Đau khi bị va chạm hay đụng vào mặt ngoài khuỷu
tay, đau chói khi ấn vào mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay. Đau tăng khi
vận động duỗi cổ tay và cầm nắm, đặc biệt bệnh rất đau khi thực hiện các hoạt
động sinh hoạt hằng ngày như: bắt tay, động tác xoắn vặn (vắt khăn mặt, khăn
lau, …).
- Triệu chứng thực thể:
Test nâng ghế (+) hoặc test Cozen/Mill.
* Thể đau cấp (giai đoạn
cấp): giống
thể thông thường nhưng đau đột ngột dữ dội kèm sưng tại chỗ.
2. Cận lâm sàng
- Siêu âm doppler khớp:
là phương tiện chẩn đoán chính.
- X quang khuỷu tay trong
trường hợp đau hơn 3 tháng dùng để loại trừ thoái hóa khớp, gãy xương, bệnh
khớp tinh thể, vai trò hạn chế trong chẩn đoán.
- Có thể thực hiện MRI khớp trong trường hợp
nghi ngờ hoặc điều trị thất bại.
- Các cận lâm sàng khác hỗ trợ phân biệt với
các bệnh lý khác như thoái hóa khớp, bệnh dây chằng bên trụ, hội chứng đường
hầm thần kinh quay, hội chứng đường hầm thần kinh trụ.
Viêm điểm bám gân lồi cầu ngoài xương cánh tay
thuộc phạm vi chứng Thống hoặc chứng Tý. Nguyên nhân gây bệnh do ngoại cảm và
chấn thương. Trên lâm sàng thường chia làm 2 thể chính: phong hàn phạm quan
tiết và huyết ứ. Tùy theo từng thể bệnh mà có chứng trạng khác nhau, nhưng có
chung đặc điểm là đau vùng ngoài khuỷu tay.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ
CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Do phong và hàn tà xâm
phạm khuỷu tay khiến cho cân mạch co rút, cân nhục dính trệ, kinh lạc tắc trở
gây ra đau nhức và hạn chế vận động.
- Sau chấn thương dẫn đến
ứ huyết vùng khuỷu tay kết lại bên trong thành khối/ cục, gây đau ảnh hưởng cân
mạch, gây hạn chế vận động khuỷu tay.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG
VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh
lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền có dạng bào chế
truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài
thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm
phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn
đoán.
1. Thể Phong hàn phạm quan
tiết
1.1. Triệu chứng: Đau mặt ngoài khuỷu tay
lan đến cánh tay và cổ tay, không sưng nóng đỏ, đau kiểu co cứng, lạnh đau
tăng, gặp nóng hoặc chườm ấm thì giảm đau, hạn chế vận động khớp khuỷu tay, cự
án. Lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù hoặc khẩn.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu thực hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc: Tam
tiêu, Đại trường.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
ngoại nhân.
1.3. Pháp điều trị: khu phong tán hàn,
thông kinh chỉ thống.
1.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Quyên tý
thang (Bách nhất tuyển phương)
|
Khương hoạt
|
08g
|
Phòng phong
|
06g
|
|
Khương hoàng
|
10g
|
Hoàng kỳ
|
12g
|
|
Xích thược
|
10g
|
Đương quy
|
12g
|
|
Chích cam thảo
|
03g
|
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
+ Nếu hàn tà nặng gia thêm Quế chi và Tế tân để
tán hàn.
- Đối pháp lập phương:
lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Chườm thuốc cổ truyền:
+ Ngải cứu tươi 200 - 300g hoặc ngải cứu khô
lượng vừa đủ, muối hạt 20 - 30g hoặc cao ngải cứu ở dạng thành phẩm. Sao nóng
muối với ngải cứu chườm vùng khuỷu tay đau.
+ Hoặc dùng dược liệu, vị thuốc cổ truyền có
tác dụng giải biểu, khu phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết tiêu ứ, lưu thông
kinh lạc, … phù hợp với pháp điều trị.
- Ngâm thuốc cổ truyền:
nước thuốc ngâm ở dạng sắc hoặc dạng thuốc bột pha với nước sôi. Dùng dược
liệu, vị thuốc cổ truyền có tác dụng giải biểu, khu phong, tán hàn, trừ thấp,
hoạt huyết tiêu viêm, lưu thông kinh lạc, … phù hợp với pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm tả
Khúc trì (LI11) Ngoại quan (TE5) Hợp
cốc (LI4)
Khúc trạch (PC3) Trửu liêu (LI12) Xích
trạch (LU5)
Thủ tam lý (LI10) Thủ ngũ lý (LI13) Thiên
tỉnh (TE10)
A thị huyệt
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, ôn châm, điện châm, thủy châm, laser châm, cấy chỉ, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ châm,
nhĩ dán:
Khuỷu tay (SF3) Nhĩ thần môn
(TF4)
- Chích lể: chích lể các
A thị huyệt.
- Xoa bóp bấm huyệt: các
thủ thuật xoa, day, ấn, bấm huyệt vùng khuỷu tay, huyệt theo công thức huyệt
chung.
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh, người
hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền khác và
liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của Bộ Y
tế.
2. Thể Huyết ứ
2.1. Triệu chứng: Thường khởi phát sau
chấn thương làm tổn thương khuỷu tay, đau dữ dội, cự án hoặc sưng tại chỗ. Chất
lưỡi tím hoặc có điểm ứ huyết. Mạch sáp.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu thực thiên hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc: Tam
tiêu, Đại trường.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp điều trị: hoạt huyết hóa ứ, chỉ
thống.
2.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Đào hồng
tứ vật thang (Y tông kim giám)
Thục địa 12g Đương quy 09g
Hồng hoa 06g Đào nhân 09g
Bạch thược 09g Xuyên khung 06g
Sắc uống ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương:
lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Chườm thuốc cổ truyền,
ngâm thuốc cổ truyền: dùng dược liệu, vị thuốc cổ truyền có tác dụng hoạt huyết
tiêu ứ, lưu thông kinh lạc, … phù hợp với pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm tả các huyệt.
|
Khúc trì (LI11)
|
Ngoại quan (TE5)
|
Hợp cốc (LI4)
|
|
Khúc trạch (PC3)
|
Huyết hải (SP10)
|
Cách du (BL17)
|
|
Thủ tam lý (LI10)
|
A thị huyệt
|
|
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, điện châm, thủy châm, laser châm, cấy chỉ.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Khuỷu tay (SF3) Nhĩ thần
môn (TF4)
- Chích lể: A thị huyệt.
- Xoa bóp bấm huyệt: các
thủ thuật xoa, day, ấn, bấm huyệt vùng khuỷu tay, huyệt như công thức huyệt
chung.
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y
HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị triệu chứng.
- Phòng ngừa tái phát.
- Thể thông thường (VAS
từ 1 - 6): có thể điều trị hoàn toàn bằng y học cổ truyền hoặc phối hợp thêm
thuốc giảm đau bôi ngoài da nếu sử dụng các phương pháp y học cổ truyền không
thuyên giảm trong 7 - 10 ngày.
- Thể đau cấp (VAS từ 7 -
10): kết hợp các phương pháp y học hiện đại và các phương pháp y học cổ truyền
để giảm đau nhanh nhằm nâng cao chất lượng đời sống. Chú ý đến cơ địa người
bệnh và các bệnh mạn tính sẵn có để lựa chọn thuốc cho phù hợp, có thể phối hợp
thêm với thuốc giảm đau thông thường nếu có đau nhiều.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị nội khoa:
đánh
giá điều trị theo thang mức độ đau VAS.
a. Điều trị không dùng
thuốc
- Chế độ sinh hoạt: Nghỉ ngơi, tránh động tác
vận động quá mức khuỷu tay (các động tác làm đau tăng, đặc biệt động tác duỗi
khớp cổ tay và ngửa cẳng tay cho đến khi triệu chứng lâm sàng được cải thiện).
- Phục hồi chức năng: như
siêu âm trị liệu, nhiệt trị liệu. Ưu tiên tập phục hồi chức năng: tập chủ động,
bài tập eccentric hay co cơ lệch tâm là phương pháp tập trung vào giai đoạn cơ
bắp giãn dài ra trong khi vẫn đang chịu lực (rất quan trọng). Đai khuỷu tay là
biện pháp điều trị nền tảng giúp giảm lực căng lên điểm bám gân.
b. Điều trị thuốc: (Mỗi
nhóm thuốc lựa chọn 01 thuốc khi sử dụng)
|
STT
|
Nhóm
|
Hoạt Chất/ Thuốc
|
Hàm Lượng
|
Cách dùng
|
|
1
|
NSAIDs
|
Meloxicam
|
7,5mg
15mg
|
1 - 2 viên/ngày (uống sau ăn no). Một liệu
trình ngắn hạn 7 - 10 ngày trong giai đoạn cấp.
|
|
2
|
Diclofenac
|
50mg,
75mg
|
1 - 2 viên/ngày (uống sau ăn no). Một liệu
trình ngắn hạn 7 - 10 ngày trong giai đoạn cấp.
Tối đa 150mg/ngày
|
|
3
|
Diclofenac diethylamine
|
1,16g/100g
|
Bôi vùng đau 2 - 4 lần/ngày. Một liệu trình
ngắn hạn 7 - 10 ngày trong giai đoạn cấp.
|
|
4
|
Corticosteroid
|
Methylprednisolone acetat
|
40mg/1mL
|
Tiêm tại chỗ khi có đau nặng hoặc đau dai
dẳng, không đáp ứng với các thuốc NSAIDs. Chỉ nên tiêm một lần và nếu phải
tiêm nhắc lại thì cách ít nhất 3 tháng và không quá 3 lần/năm. Phương pháp
này có hiệu quả ngắn hạn tuy nhiên không bền vững. Tiêm nhiều lần có thể gây
tổn thương chỗ bám của gân và có thể gây các biến chứng như teo da tại chỗ
tiêm, nhiễm trùng, bạch biến, nguy cơ thoái hóa… Luôn khuyến khích bệnh nhân
hạn chế vận động để bảo tồn kết quả.
|
|
5
|
Betamethasone dipropionate, Betamethasone
disodium phosphate
|
5mg/mL
2mg/mL
|
|
|
Betamethason dinatri phosphat
|
4mg/2mL
|
|
|
Betamethasone
|
4mg/mL
0.05%
|
|
2.2. Điều trị ngoại
khoa
- Chỉ định: đã điều trị
nội khoa đúng phương pháp mà không có kết quả.
- Sau khi phẫu thuật có
thể tập vận động kết hợp với y học cổ truyền để giảm đau, phục hồi chức năng.
V. PHÒNG BỆNH
- Lập kế hoạch, chương
trình tập luyện phù hợp với sức khỏe cho những người chơi thể thao: tennis, cầu
lông, bóng bàn, … và những người có hoạt động sử dụng cổ tay, khuỷu tay nhiều.
- Có thể đeo nẹp thể thao
vùng khuỷu tay bên bệnh để luôn nhắc nhở phải hạn chế các động tác bất lợi làm
tái phát bệnh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thị Bay, Lê
Thị Lan Hương (2022), Bệnh học và điều trị nội khoa kết hợp đông tây y tập
2. Nhà xuất bản y học, trang 337-366.
2. Laura Landesa-Piđeiro,
Raquel Leirós-Rodríquez (2022), “Physiotherapy treatment of lateral
epicondylitis: A systematic review”, 35(3): 463 - 477.
3. Trịnh Thị Diệu
Thường. Châm cứu học 1. Nhà xuất bản y học. 2022.
4. Yumei Zhou, Chen
Chen, Yulin Yang, Haibo Yu, Zhuoxin Yang (2021), “Acupuncture therapy for
tennis elbow: A protocol for systematic review and meta-analysis”, 100(5):
e24402.
5. Japanese Orthopaedic
Association (JOA). Clinical Practice Guidelines on Lateral Epicondylitis.
Tokyo: JOA; 2022.
6. Canadian Shoulder
and Elbow Society (CSES). Position Statement on the Management of Lateral
Epicondylitis. Ottawa: CSES; 2021.
7. American College of
Occupational and Environmental Medicine (ACOEM). MTUS California Elbow
Disorders Guidelines, 2025 Update. California Department of Industrial
Relations; 2025.
8. Cochrane
Collaboration. Cochrane Review: Interventions for Lateral
Epicondylitis. Cochrane Database Syst Rev. 2021;(3):CD003528.
9. Cochrane/PubMed
Meta-analyses. Platelet-Rich Plasma and Corticosteroid Injection for Lateral
Epicondylitis: Systematic Review and Meta-Analysis. PMCID: PMC9503571,
PMC8888180; 2021.
10. Trần Thị Thu Vân. Phương thuốc cổ phương
ứng dụng lâm sàng. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 82-83.
11. Trần Thị Thu Vân. Giáo trình phương tễ
học. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 63-64.
I. ĐẠI CƯƠNG
Viêm gân gót (gân Achilles) là bệnh lý tổn
thương gân ở vùng gót chân, chủ yếu do sử dụng quá mức gây ra các vi chấn
thương lặp lại. Bản chất chính là thoái hóa gân (tendinopathy) hơn là viêm đơn
thuần. Quá trình này bao gồm thoái hóa collagen, rối loạn sửa chữa mô, tăng
sinh mạch máu bất thường và thay đổi ma trận ngoại bào, dẫn đến cấu trúc gân
yếu dần. Các yếu tố nguy cơ bao gồm béo phì, sai lệch trục bàn chân, mang giày
dép không phù hợp và các bệnh chuyển hóa.
Phân loại theo thời gian và mức độ
- Cấp tính: triệu chứng ≤
2 tuần, chủ yếu viêm và phản ứng tế bào do tải trọng tăng đột ngột.
- Bán cấp: 3 - 6 tuần,
tổn thương đang sửa chữa nhưng chưa ổn định.
- Mạn tính: > 6 - 12
tuần, thoái hóa collagen rõ, gân dày, cấu trúc rối loạn.
Chẩn đoán xác định: dựa vào khám lâm sàng
và siêu âm gân gót.
Lâm sàng
- Triệu chứng đau là nổi
bật, đau vùng gân gót, đau từng cơn hoặc liên tục cả ngày lẫn đêm, đau nhiều
khi đi lại và khi nhón chân, đau nhức nhối hoặc đau chói làm hạn chế vận động.
Có thể nghe thấy tiếng cót két tại gân bị tổn thương. Đau có thể lan dọc cơ
bụng chân.
- Khám gân gót thấy sưng
rõ, ít nóng đỏ, sờ có thể thấy nổi cục, ấn đau; gấp duỗi mạnh bàn chân thì đau
tăng; cơ lực của cơ bụng chân có thể giảm so với bên lành do đau.
- Trường hợp nặng có đứt
gân từng phần hoặc toàn bộ làm người bệnh rất đau và mất khả năng đi bộ, không
đứng được trên các ngón chân. Test Thompson (+).
Cận lâm sàng
- Siêu âm gân gót: là
phương tiện chẩn đoán chính.
- Xét nghiệm, Xquang, chụp cộng hưởng từ (MRI):
giúp chẩn đoán phân biệt với các tổn thương ở xương gót hoặc các bệnh lý khác.
Theo y học cổ truyền, viêm gân gót được xếp vào
phạm trù Chứng tý, Cước tý. Đây là những chứng bệnh đặc trưng bởi tình trạng
đau, sưng và khó vận động vùng gót chân, bàn chân, nơi có kinh Thận và kinh
Bàng quang đi qua. Trong giai đoạn cấp, khi các yếu tố ngoại tà như phong, hàn,
thấp xâm nhập, hoặc do chấn thương làm khí huyết ứ trệ, kinh lạc vùng gót bị bế
tắc không thông mà phát sinh tình trạng đau nhói, sưng nề, căng tức. Về lâu
dài, do lao lực quá độ hoặc Can Thận hư suy làm tổn thương âm huyết, cân mạch
vùng gót chân mất đi sự nhu dưỡng (bất vinh tắc thống) dẫn đến gân cơ co rút,
yếu mỏi, làm bệnh cảnh trở nên dai dẳng và khó vận động. Bệnh nhân thường đau
tăng khi mưa lạnh, ẩm thấp, đau nhiều về đêm và khi vận động, đi lại khó khăn,
đặc biệt là những bước đi đầu tiên sau ngủ dậy, giảm khi nghỉ ngơi, chườm nóng.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ
CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Do cơ thể cảm thụ phong
hàn thấp tà: ở lâu nơi lạnh ẩm nhiều, hay lội nước, đi giày ẩm, đi dưới mưa
lạnh ẩm ướt, tắm đêm, đi chân đất trên nền lạnh hoặc khí hậu đột ngột biến đổi
lạnh nóng thất thường hoặc nghỉ ngơi làm việc không cẩn thận, nhân lúc chính
khí cơ thể suy yếu, tà khí phong hàn thấp thừa cơ xâm phạm, tà khí lưu lại ở
kinh lạc, cân cốt mà gây bệnh. Phong tà xâm nhập làm đau có tính di chuyển. Hàn
và thấp tà là âm tà, lưu trú lâu ngày làm bế tắc kinh lạc, khí huyết ngưng trệ,
cân mạch co rút, từ đó sinh đau. Khi gặp lạnh và ẩm thì đau tăng, co duỗi khó
khăn, gặp ấm nóng thì dễ chịu, ngày đau nhẹ đêm đau nặng. Tà khí phong hàn thấp
nếu không được giải trừ sẽ gây khí trệ, huyết ứ ở kinh lạc.
- Do chấn thương, quá tải
khi vận động, vi chấn thương tái diễn làm tổn thương kinh lạc, khiến khí huyết
đình trệ tại vùng gân gót. Khí có chức năng thúc đẩy huyết hành, khi khí trệ
thì huyết vận hành kém, lâu ngày sinh ứ trệ. Huyết ứ làm cho kinh mạch bế tắc,
khí huyết không thông đạt đến chi dưới mà sinh đau nhức vùng gót chân.
- Can tàng huyết và chủ về cân, Thận chủ
cốt, sinh tủy và chủ về thủy dịch trong cơ thể. Khi Can Thận bất túc, do tuổi
cao, lao lực quá mức, ốm đau lâu ngày hoặc tiên thiên bất túc, làm cho tinh
huyết hư suy, sinh hóa không đầy đủ làm cho cốt tủy và gân mạch không được nuôi
dưỡng đầy đủ, tạo điều kiện cho tà khí xâm nhập, kinh lạc bị trở trệ dẫn đến
gót chân yếu mỏi, vận động kém.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG
VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh
lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền có dạng bào chế
truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài
thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm
phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn
đoán.
1. Thể Phong hàn thấp
1.1. Triệu chứng: Đau gót chân nhiều, có
thể sưng to, hạn chế đi lại, khó co duỗi cổ chân, đau nhiều về đêm, đau tăng
khi lạnh, giảm khi chườm nóng. Chất lưỡi hồng, rêu lưỡi trắng, mạch phù.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu thực hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc:
Thận, Bàng quang.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
ngoại nhân.
1.3. Pháp điều trị: khu phong tán hàn trừ
thấp, thông kinh lạc.
1.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Khương
hoạt thắng thấp thang (Nội ngoại thương biện hoặc luận)
|
Khương hoạt
|
06g
|
Độc hoạt
|
08g
|
|
Phòng phong
|
06g
|
Cảo bản
|
06g
|
|
Xuyên khung
|
06g
|
Mạn kinh tử
|
04g
|
|
Chích cam thảo
|
06g
|
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
Sắc uống ngày 01 thang.
* Thuốc dùng ngoài:
- Bó thuốc, chườm thuốc,
ngâm thuốc cổ truyền: sử dụng dược liệu, vị thuốc cổ truyền có tác dụng khu
phong, tán hàn, trừ thấp, … phù hợp pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm tả
|
Côn lôn (BL60)
|
Bộc tham (BL61)
|
Thân mạch (BL62)
|
|
Kim môn (BL63)
|
Nhiên cốc (KI2)
|
Thái khê (KI3)
|
|
Đại chung (KI4)
|
Thủy tuyền (KI5)
|
Chiếu hải (KI6)
|
|
Phục lưu (KI7)
|
Phong trì (GB20)
|
Phong môn (BL12)
|
|
A thị huyệt
|
|
|
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, điện châm, ôn châm, laser châm, thủy châm, cấy chỉ, cứu.
- Chích lể: A thị huyệt.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Gót chân (AH1) Nhĩ thần môn (TF4)
Cổ chân (AH3)
Dưới vỏ (AT4) Thần kinh tự chủ
(phần trước AH6)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa, xát, day, miết dọc
gân gót, bấm các huyệt như công thức huyệt chung.
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
2. Thể Huyết ứ
2.1. Triệu chứng: Thường xảy ra sau chấn
thương, sau khi vác nặng hoặc sau một động tác thay đổi tư thế đột ngột. Đau
gót chân dữ dội, cự án, đau tăng khi vận động, điểm đau cố định, không di
chuyển, hạn chế vận động. Chất lưỡi tím, có điểm ứ huyết. Mạch sáp.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu thực thiên hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc:
Bàng quang, Thận.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp điều trị: hoạt huyết khứ ứ, thông
lạc.
2.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Đào hồng
tứ vật thang (Y tông kim giám)
|
Thục địa
|
12g
|
Đương quy
|
09g
|
|
Hồng hoa
|
06g
|
Đào nhân
|
09g
|
|
Bạch thược
|
09g
|
Xuyên khung
|
06g
|
Sắc uống ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Bó thuốc, ngâm thuốc cổ
truyền: sử dụng dược liệu, vị thuốc cổ truyền có tác dụng hoạt huyết, khứ ứ,
thông lạc, … phù hợp pháp điều trị.
- Chườm thuốc cổ truyền:
+ Bài thuốc (Tuệ Tĩnh toàn tập):
Lá ngải cứu 30g, Hành 30g, Gừng sống/Sinh khương 12g giã nát chế rượu trộn đều,
xào nóng nhiệt độ phù hợp, chườm vùng gót chân.
+ Hoặc sử dụng dược liệu, vị thuốc cổ truyền có
tác dụng hoạt huyết, khứ ứ, thông lạc, … phù hợp pháp điều trị để chườm vùng
gót chân.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm tả
|
Côn lôn (BL60)
|
Bộc tham (BL61)
|
Thân mạch (BL62)
|
|
Kim môn (BL63)
|
Nhiên cốc (KI2)
|
Thái khê (KI3)
|
|
Đại chung (KI4)
|
Thủy tuyền (KI5)
|
Chiếu hải (KI6)
|
|
Phục lưu (KI7)
|
Cách du (BL17)
|
Huyết hải (SP10)
|
|
A thị huyệt
|
|
|
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, điện châm, ôn châm, laser châm, thủy châm, cấy chỉ, cứu.
- Chích lể: A thị huyệt,
Huyết hải (SP10), Cách du (BL17).
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Gót chân (AH1) Nhĩ thần môn
(TF4) Cổ chân (AH3)
Dưới vỏ (AT4) Thần kinh tự
chủ (phần trước AH6)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa, xát, day, miết dọc
gân gót, bấm các huyệt như công thức huyệt chung.
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
3. Thể Phong hàn thấp kèm
Can Thận âm hư
3.1. Triệu chứng: Thường gặp ở người lớn
tuổi, dễ tái phát khi thay đổi thời tiết. Gót chân đau âm ỉ lâu ngày, đau tăng
khi vận động nhiều, giảm khi nghỉ ngơi, đau tăng khi gặp lạnh, ẩm, giảm khi
chườm nóng, ngày đau nhẹ đêm đau nặng, người gầy, ngũ tâm phiền nhiệt, cốt
chưng, chóng mặt, ù tai, đau mỏi lưng gối, đi tiểu nhiều, nước tiểu đục. Chất
lưỡi đỏ, ít rêu. Mạch tế sác.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu lý tương kiêm hư trung hiệp thực thiên nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ,
kinh lạc: Can, Thận.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
ngoại nhân, bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp điều trị: khu phong tán hàn trừ
thấp thông kinh lạc, bổ Can Thận.
3.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Độc hoạt
ký sinh thang (Bị cấp thiên kim yếu phương)
|
Độc hoạt
|
09g
|
Tang ký sinh
|
06g
|
|
Tế tân
|
03g
|
Quế chi
|
06g
|
|
Phòng phong
|
06g
|
Tần giao
|
06g
|
|
Đỗ trọng
|
06g
|
Ngưu tất
|
06g
|
|
Đương quy
|
06g
|
Xuyên khung
|
06g
|
|
Sinh địa
|
06g
|
Bạch thược
|
06g
|
|
Nhân sâm
|
06g
|
Bạch linh
|
06g
|
|
Cam thảo
|
06g
|
|
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Bó thuốc, chườm thuốc,
ngâm thuốc cổ truyền: sử dụng dược liệu, vị thuốc cổ truyền có tác dụng khu
phong tán hàn, trừ thấp, bổ Can Thận, mạnh gân cốt, … phù hợp pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
+ Châm tả
Côn lôn (BL60) Bộc tham (BL61) Thân
mạch (BL62)
Kim môn (BL63) Nhiên cốc (KI2) Chiếu
hải (KI6)
Đại chung (KI4) Thủy tuyền (KI5) A
thị huyệt
+ Châm bổ
Can du (BL18) Thận du (BL23) Tam
âm giao (SP6)
Phục lưu (KI7) Thái khê (KI3) Phi
dương (BL58)
Đại trữ (BL11) Huyền chung
(GB39)
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, điện châm, laser châm, thủy châm, cấy chỉ.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Gót chân (AH1) Nhĩ Thần môn
(TF4) Cổ chân (AH3)
Dưới vỏ (AT4) Thận (CO10) Gan
(CO12)
Thần kinh tự chủ (phần trước AH6)
- Xoa bóp bấm huyệt: Xoa, xát, day, miết dọc
gân gót, bấm các huyệt như công thức huyệt chung.
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y
HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị bảo tồn
- Điều trị ngoại khoa khi
nội khoa không đáp ứng.
- Thể thông thường (VAS
từ 1 - 6): có thể điều trị hoàn toàn bằng y học cổ truyền, nếu sử dụng các
phương pháp y học cổ truyền chưa đạt hiệu quả mong đợi trong 7 - 10 ngày, phối
hợp thêm y học hiện đại.
- Thể đau cấp (VAS từ 7 -
10): kết hợp các phương pháp y học hiện đại và các phương pháp y học cổ truyền
để giảm đau nhanh nhằm nâng cao chất lượng đời sống.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Nội khoa
a. Điều trị không dùng
thuốc
- Phục hồi chức năng: bài
tập lệch tâm (eccentric loading) là nền tảng điều trị chuẩn; ngoài ra có thể
phối hợp thêm: nhiệt trị liệu, sóng xung kích ngoài cơ thể (ESWT), sóng ngắn
trị liệu, siêu âm trị liệu, …
- Chế độ sinh hoạt:
+ Hạn chế khối lượng và cường độ của tải trọng
đặt lên gân gót trong giai đoạn đầu của tổn thương (2 - 3 tuần).
+ Thực hiện kéo giãn sau khi khởi động, khi cơ
bắp ấm lên. Việc kéo giãn trước khi khởi động có thể gây chấn thương và giảm
sức mạnh cơ tạm thời.
+ Nâng gót chân bằng miếng đệm cao su lên 15mm
hoặc mang giày có độ chênh gót - mũi nhẹ trong giai đoạn đau nhằm giảm lực kéo
và sức căng lên gân Achilles khi đi lại hằng ngày.
b. Điều trị dùng thuốc
(Mỗi nhóm thuốc lựa chọn 01 thuốc khi sử dụng)
|
STT
|
Thuốc
|
Đường dùng, liều dùng
|
Lưu ý (nếu có)
|
|
Giảm đau thông thường
|
|
1
|
Acetaminophen 500mg
|
Uống 2 - 4 viên /24 giờ
|
Không vượt quá 4g trong 24 giờ
|
|
2
|
Paracetamol + codein/tramadol
|
|
Kháng viêm NSAIDs
|
|
1
|
Diclofenac 25mg, 50mg, 75mg, 100mg
|
Uống 75 - 100mg/ngày x 7 - 14 ngày, sau ăn
|
Liều tối đa 200mg/ngày
|
|
2
|
Celecoxib 200 mg
|
Uống 1 - 2 viên/ngày x 7 - 14 ngày, sau ăn
|
Không dùng cho người bệnh có tiền sử bệnh tim
mạch và thận trọng ở người cao tuổi. Nếu người bệnh có nguy cơ tiêu hóa nên
phối hợp với thuốc ức chế bơm proton
|
|
3
|
Meloxicam 7,5mg
|
|
4
|
Piroxicam 20mg
|
|
Tiêm corticoid
|
|
1
|
Methylprednisolon acetat 40 mg
|
|
Cân nhắc tiêm khi không đáp ứng điều trị bảo
tồn ≥ 6 - 12 tuần, nên tiêm dưới hướng dẫn của siêu âm. Tiêm vào mô quanh
gân, tránh tiêm vào thân gân. Không tiêm khi đứt gân bán phần hoặc nghi ngờ
đứt, gân thoái hóa nặng. Không tiêm lặp lại quá 1 - 2 lần/năm tại cùng vị trí
|
|
2
|
Betamethasone dipropionate, Betamethasone
disodium phosphate
|
5 mg/mL, 2 mg/mL
|
|
3
|
Betamethason dinatri phosphat
|
4mg/2mL
|
|
4
|
Betamethasone
|
4mg/mL 0.05%
|
- Có thể cân nhắc liệu
pháp huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) trong viêm gân mạn tính không đáp ứng tập
tải lệch tâm.
2.2. Ngoại khoa
Chỉ định phẫu thuật khi điều trị bảo tồn không
thành công, phẫu thuật được khuyến nghị để loại bỏ các dính xơ hóa và các nốt
thoái hóa để phục hồi mạch máu.
V. PHÒNG BỆNH
- Tránh các hoạt động tạo
áp lực quá mức lên gân cơ, đặc biệt là trong thời gian dài. Nếu thấy đau khi
thực hiện một động tác, cần dừng lại và nghỉ ngơi.
- Tập luyện đa dạng các
loại hình vận động khác nhau, kết hợp các loại vận động chịu tác dụng trọng lực
(như chạy bộ, đi bộ, ...) với loại vận động ít chịu tác dụng trọng lực (như
bơi, đạp xe, ...), nên có huấn luyện viên hướng dẫn lúc mới tập luyện.
- Căng giãn các khớp sau khi tập để tăng tầm
vận động khớp, giúp hạn chế vi chấn thương ở các mô bị đè ép.
- Điều chỉnh môi trường
sống, làm việc, học tập hợp lý, đặc biệt là ghế ngồi, bàn phím, máy tính phù
hợp chiều cao và tác vụ.
- Đi giày dép phù hợp,
tránh mang giày cao gót, kiểm soát cân nặng, giảm cân nếu thừa cân, béo phì.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Christopher R. Carcia,
Robroy L. Martin, Jeff houck, Dane K. Wukich. Achilles Pain, Stiffness, and
MusclePower Deficits: Achilles Tendinitis. J Orthop Sports Phys Ther.
2010:40(9):A1-A26. doi:10.2519/jospt.2010.0305
2. Silbernagel KG, Hanlon
S, Sprague A. Current Clinical Concepts: Conservative Management of Achilles
Tendinopathy, J Athl Train. 2020; 55(5):438-447. doi:
10.4085/1062-6050-356-19.
3. Ferguson A,
Christophersen C, Elattar O, Farber DC. Achilles Tendinopathy and Associated
Disorders, Foot Ankle Orthop. 2019;10;4(2):2473011419838294. doi:
10.1177/2473011419838294.
4. Các bộ môn Nội, Trường
Đại học Y Hà Nội. Bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản Y học. 2022;
tr.316-324.
5. Trịnh Thị Diệu Thường. Châm
cứu học 2, Nhà xuất bản Y học. 2021; tr.12-81.
6. Bộ Y tế. Quyết định số
5480/QĐ-BYT. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền. 2020.
7. Bộ Y tế. Quyết định số
361/QĐ-BYT. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp.
2016; tr.197-206.
8. Vũ Đình Hùng, Nguyễn
Đình Khoa. Bệnh học những bệnh cơ xương khớp thường gặp, Nhà xuất bản Y
học. 2020; tr.375-385.
9. Bộ Y tế. Quyết định số
3991/QĐ-BYT.“Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết
hợp y học cổ truyền với y học hiện đại, tập II”. 2025.
10. Viện Nghiên cứu Đông y
(dịch). Tuệ Tĩnh toàn tập. Nhà xuất bản Y học. 2004, tr. 144.
11. Trần Thị Thu Vân. Phương thuốc cổ phương
ứng dụng lâm sàng. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 81-82, 84-85.
12. Trần Thị Thu Vân. Giáo trình phương tễ
học. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 58-59, 64-65.
12.
HOẠI TỬ VÔ KHUẨN CHỎM XƯƠNG ĐÙI
(Chứng
Tý, Cốt tý)
I. ĐẠI CƯƠNG
Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi hay còn gọi là
hoại tử vô mạch chỏm xương đùi là bệnh có tổn thương hoại tử tế bào xương và
tủy xương do bị thiếu máu nuôi phần trên chỏm xương đùi. Vùng hoại tử lúc đầu
tạo ra các vùng thưa xương, các ổ khuyết xương, về sau dẫn đến gãy xương dưới
sụn, cuối cùng gây xẹp chỏm xương đùi, thoái hóa thứ phát và mất chức năng của
khớp háng, dẫn đến tàn phế.
- Triệu chứng lâm sàng
chủ yếu là đau khớp háng bên tổn thương, khởi phát âm ỉ, tăng dần, đau cơ học.
- Chẩn đoán hình ảnh: MRI
là phương tiện chẩn đoán sớm và hiệu quả nhất. CT scan và X-quang ít có giá trị
chẩn đoán trong giai đoạn sớm.
- Nguyên nhân tự phát
chiếm tới 50% các trường hợp. Các nguyên nhân thứ phát có thể gặp do chấn
thương hoặc không do chấn thương (trong đó, rượu và corticosteroid chiếm 2/3
nguyên nhân này).
- Chẩn đoán giai đoạn và phân độ Theo ARCO
phiên bản 2019, cập nhật 2021 về hoại tử chỏm xương đùi.
Y học cổ truyền không có bệnh danh Hoại tử vô
khuẩn chỏm xương đùi nhưng những biểu hiện triệu chứng chủ yếu của bệnh này
được mô tả trong phạm vi chứng Tý, Cốt tý.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ
CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Bệnh phần lớn liên quan đến sự rối loạn của khí
huyết và chức năng của Can, Tỳ, Thận, khiến cân cốt mất nuôi dưỡng, sinh đau,
teo yếu và hạn chế vận động khớp háng.
- Do sang chấn hoặc lao
lực kéo dài khiến khí cơ vận hành bế tắc. Khí trệ lâu ngày dẫn đến huyết hành
không thông, huyết ứ tích lại tại kinh lạc vùng hông, háng, làm cản trở sự nuôi
dưỡng cân cốt, lâu ngày sinh ra đau.
- Do cơ thể suy nhược,
bệnh lâu ngày hoặc sau ốm nặng khiến nguyên khí hao tổn. Khí hư làm chức năng
vận hành và thúc đẩy huyết dịch bị suy giảm, dễ hình thành huyết ứ tại khớp
háng và vùng chỏm xương đùi, đồng thời cân cốt mất sự nuôi dưỡng lâu ngày sinh
thoái hóa và hoại tử. Cơ chế bệnh sinh ở thể này là do bản hư - tiêu thực,
trong đó khí hư là gốc, huyết ứ là ngọn.
- Ở người cao tuổi, bệnh
mạn tính hoặc suy nhược lâu ngày khiến cả khí và huyết đều giảm sút. Khí hư làm
giảm chức năng vận hóa của Tỳ, không sinh được huyết; huyết hư lại khiến cân
cốt không được nuôi dưỡng, tủy xương héo khô, chỏm xương đùi suy yếu và dễ hoại
tử. Do khí huyết đều bất túc, kinh lạc trống rỗng, vùng háng, đùi mất sự ôn
dưỡng, xuất hiện đau âm ỉ, ê mỏi, cảm giác rũ chi, đi lại thiếu lực.
- Do dương khí của Tỳ
Thận suy giảm bởi tuổi cao, lạnh thấp tích lâu ngày, hoặc do bệnh lâu ngày làm
hao tổn dương khí. Tỳ dương hư không hóa sinh được khí huyết để nuôi dưỡng cơ
thể. Thận dương hư làm mất khả năng ôn ấm và chủ cốt tủy, khiến xương suy, tủy
lạnh, cân mạch không được nuôi dưỡng đầy đủ. Do dương khí hư suy, hàn thấp dễ
xâm nhập vào kinh lạc vùng háng, đùi, gây đau lạnh, nặng chân, vận động khó
khăn, đặc biệt khi gặp thời tiết lạnh.
- Can huyết hư hoặc Thận
tinh hao tổn (do tuổi cao, lao lực kéo dài, phòng sự quá độ hoặc bệnh mạn tính)
làm sự nuôi dưỡng cân cốt bị suy giảm. Bản hư ở Can Thận kéo dài, cân cốt không
được nuôi dưỡng nên dễ dẫn đến tình trạng hoại tử xương.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG
VÀ ĐIỀU TRỊ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh
lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền có dạng bào chế
truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài
thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm
phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn
đoán.
1. Thể Khí trệ huyết ứ
1.1. Triệu chứng: Thường gặp ở giai đoạn
đầu của bệnh, triệu chứng đau là chủ yếu, đau vùng khớp háng dữ dội, đau nhói
kiểu châm chích, điểm đau cố định, có thể đau cả khi nghỉ ngơi, khởi phát đau
khi bắt đầu vận động, cơn đau giảm dần trong quá trình vận động khớp, tầm vận
động khớp bị giới hạn do đau. Lưỡi tím, có điểm ứ huyết. Mạch sáp.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu thực thiên hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc:
kinh Bàng quang, Can, Đởm, quan tiết vùng háng.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp điều trị: hành khí hoạt huyết khứ
ứ, thông lạc chỉ thống.
1.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương sử dụng một
trong các bài thuốc sau:
+ Đào hồng tứ vật thang (Y tông kim
giám).
|
Thục địa
|
12g
|
Đương quy
|
09g
|
|
Hồng hoa
|
06g
|
Đào nhân
|
09g
|
|
Bạch thược
|
09g
|
Xuyên khung
|
06g
|
Sắc uống ngày 01 thang.
+ Thân thống trục ứ thang (Y lâm cải
thác)
|
Đào nhân
|
09g
|
Hồng hoa
|
09g
|
|
Đương quy
|
09g
|
Xuyên khung
|
05g
|
|
Tần giao
|
06g
|
Ngưu tất
|
09g
|
|
Khương hoạt
|
09g
|
Một dược
|
06g
|
|
Hương phụ
|
03g
|
Địa long
|
06g
|
|
Cam thảo
|
03g
|
Ngũ linh chi
|
06g
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm tả
A thị huyệt chi dưới (AP6) Phong
thị (GB31) Trật biên (BL54)
Bễ quan (ST31) Ngũ
khu (GB27) Phục thỏ (ST32)
Duy đạo (GB28) Phong
long (ST40) Cự liêu (GB29)
Túc tam lý (ST36) Hoàn
khiêu (GB30)
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, điện châm, ôn châm, mãng châm, điện mãng châm, laser châm, thủy châm,
cấy chỉ, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán các huyệt sau:
Cột sống thắt lưng (AH9) Háng
(AH5) Mông (AH7)
Nhĩ thần môn (TF4) Thần
kinh tự chủ (phần trước AH6)
- Chích lể: A thị huyệt.
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa,
xát, miết, day, lăn, vờn, bóp vùng mông, chân, bấm các huyệt theo công thức
chung.
- Dưỡng sinh:
+ Tập các động tác phòng và trị cứng khớp:
chống tay phía sau ưỡn ngực, đầu sát giường lăn qua lăn lại, chồm ra phía trước
ưỡn lưng, ngồi ếch.
+ Tập các bài tập luyện về thần: thư giãn, thở
bốn thì có kê mông và giơ chân, luôn giữ thái độ tinh thần theo hướng tích cực
giúp người bệnh cải thiện được chất lượng cuộc sống.
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
2. Thể Khí hư huyết ứ
Thường gặp ở giai đoạn giữa hoặc giai đoạn sau
của bệnh.
2.1. Triệu chứng: Đau châm chích hoặc đau
âm ỉ ở vùng khớp háng, giới hạn vận động khớp háng, teo cơ mông và chi dưới,
sắc mặt kém tươi, ngại nói, hoạt động vô lực. Lưỡi nhợt, tím, rêu lưỡi trắng
mỏng. Mạch trầm, tế, sáp.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực, thiên hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc:
kinh Can, Đởm, quan tiết vùng háng.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp điều trị: ích khí hoạt huyết, hóa
ứ thông lạc, chỉ thống.
2.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Bổ dương
hoàn ngũ thang (Y lâm cải thác)
|
Hoàng kỳ
|
24g
|
Đương quy
|
10g
|
|
Đào nhân
|
10g
|
Hồng hoa
|
08g
|
|
Xích thược
|
10g
|
Địa long
|
06g
|
|
Xuyên khung
|
10g
|
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Công thức huyệt chung:
+ Châm bổ:
Đản trung (CV17) Khí
hải (CV6)
+ Châm tả:
|
A thị huyệt
|
Phong thị (GB31)
|
Trật biên (BL54)
|
|
Bễ quan (ST31)
|
Ngũ khu (GB27)
|
Phục thỏ (ST32)
|
|
Duy đạo (GB28)
|
Phong long (ST40)
|
Cự liêu (GB29)
|
|
Túc tam lý (ST36)
|
Hoàn khiêu (GB30)
|
|
- Các kỹ thuật châm cứu: hào châm, điện châm,
ôn châm, mãng châm, điện mãng châm, thủy châm, laser châm, cấy chỉ, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán các huyệt sau:
Cột sống thắt lưng (AH9) Háng
(AH5) Mông (AH7)
Nhĩ thần môn (TF4) Thần
kinh tự chủ (phần trước AH6)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa,
xát, miết, day, lăn, vờn, bóp vùng mông chân, bấm các huyệt theo công thức
chung.
- Dưỡng sinh:
+ Tập các động tác phòng và trị cứng khớp:
chống tay phía sau ưỡn ngực, đầu sát giường lăn qua lăn lại, chồm ra phía trước
ưỡn lưng, ngồi ếch.
+ Tập các bài tập luyện về thần: thư giãn, thở
bốn thì có kê mông và giơ chân, luôn giữ thái độ tinh thần theo hướng tích cực
giúp người bệnh cải thiện được chất lượng cuộc sống.
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
3. Thể Khí huyết lưỡng hư
Thường gặp ở giai đoạn muộn của bệnh.
3.1. Triệu chứng: Thường gặp ở người lớn
tuổi, hạn chế vận động và cử động khớp háng dài ngày, đi lại khó khăn hoặc phải
nằm tại chỗ, đau âm ỉ khớp háng, đau tăng khi vận động hoặc cử động khớp háng,
cơ nhục teo nhão, sắc mặt tái nhợt, môi nhợt nhạt, đoản hơi. Lưỡi nhợt, rêu
trắng mỏng. Mạch tế, nhược.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc,
tạng phủ: kinh Can, Đởm, tạng Tỳ, quan tiết vùng háng.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp điều trị: ích khí dưỡng huyết,
thông kinh hoạt lạc, kiện Tỳ.
3.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Bát trân
thang (Chính thể loại yếu)
|
Nhân sâm
|
09g
|
Thục địa
|
09g
|
|
Bạch truật
|
09g
|
Đương quy
|
09g
|
|
Bạch linh
|
09g
|
Bạch thược
|
09g
|
|
Xuyên khung
|
09g
|
Chích cam thảo
|
05g
|
Sắc uống ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
+ Châm bổ:
|
Đản trung (CV17)
|
Cách du (BL17)
|
Khí hải (CV6)
|
|
Huyết hải (SP10)
|
Túc tam lý (ST36)
|
Tam âm giao (SP6)
|
|
+ Châm bình:
|
|
|
|
A thị huyệt
|
Phong thị (GB31)
|
Trật biên (BL54)
|
|
Bễ quan (ST31)
|
Ngũ khu (GB27)
|
Phục thỏ (ST32)
|
|
Duy đạo (GB28)
|
Phong long (ST40)
|
Cự liêu (GB29)
|
|
Hoàn khiêu (GB30)
|
|
|
- Các kỹ thuật châm cứu: hào châm, điện châm,
ôn châm, mãng châm, điện mãng châm, thủy châm, laser châm, cấy chỉ, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán các huyệt sau:
Cột sống thắt lưng (AH9) Háng
(AH5) Mông (AH7)
Nhĩ thần môn (TF4) Thần
kinh tự chủ (phần trước AH6)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa,
xát, miết, day, lăn, vờn, bóp vùng mông chân, bấm các huyệt theo công thức
chung.
- Dưỡng sinh: thư giãn,
thở bốn thì có kê mông và giơ chân, luôn giữ thái độ tinh thần theo hướng tích
cực giúp người bệnh cải thiện được chất lượng cuộc sống.
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
4. Thể Tỳ Thận dương hư
Thường gặp hơn ở giai đoạn muộn của bệnh.
4.1. Triệu chứng: Đau vùng khớp háng âm
ỉ, đôi khi lan tới đùi và gối, đau tăng sau khi vận động khớp háng, đau lưng
mỏi gối, đi lại khó khăn, ăn uống kém, đầy bụng, chướng bụng sau khi ăn, đại
tiện lỏng đặc biệt vào sáng sớm, tinh thần ủy mị, sắc mặt trắng, di tinh, phù
thũng. Lưỡi bệu, rêu trắng. Mạch trầm, nhược.
4.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ,
Thận.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp điều trị: ôn bổ Tỳ Thận, điền
tinh ích tủy.
4.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương sử dụng một
trong các bài sau:
+ Hữu quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư)
hợp Lý trung hoàn (Kim quỹ yếu lược)
|
Nhục quế
|
06g
|
Phụ tử chế
|
06g
|
|
Lộc giác giao
|
12g
|
Thục địa
|
24g
|
|
Hoài sơn
|
12g
|
Sơn thù
|
09g
|
|
Câu kỷ tử
|
12g
|
Thỏ ty tử
|
12g
|
|
Đỗ trọng
|
12g
|
Đương quy
|
12g
|
|
Can khương
|
06g
|
Nhân sâm
|
06g
|
|
Bạch truật
|
06g
|
Chích cam thảo
|
06g
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
|
+ Thận khí hoàn (Kim quỹ yếu lược)
|
|
Phụ tử chế
|
04g
|
Nhục quế
|
04g
|
|
Thục địa
|
16g
|
Sơn thù
|
08g
|
|
Hoài sơn
|
08g
|
Trạch tả
|
06g
|
|
Bạch linh
|
06g
|
Mẫu đơn bì
|
06g
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
+ Châm bổ:
|
Thận du (BL23)
|
Quan nguyên (CV4)
|
Tỳ du (BL20)
|
|
Đại trữ (BL11)
|
Mệnh môn (GV4)
|
Huyền chung (GB39)
|
|
+ Châm bình:
|
|
|
|
A thị huyệt
|
Phong thị (GB31)
|
Trật biên (BL54)
|
|
Bễ quan (ST31)
|
Ngũ khu (GB27)
|
Phục thỏ (ST32)
|
|
Duy đạo (GB28)
|
Phong long (ST40)
|
Cự liêu (GB29)
|
|
Túc tam lý (ST36)
|
Hoàn khiêu (GB30)
|
|
- Các kỹ thuật châm cứu: hào châm, điện châm,
ôn châm, mãng châm, điện mãng châm, thủy châm, laser châm, cấy chỉ, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ châm,
nhĩ dán các huyệt sau:
Cột sống thắt lưng (AH9) Háng
(AH5) Mông (AH7)
Nhĩ thần môn (TF4) Thần
kinh tự chủ (phần trước AH6)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa,
xát, miết, day, lăn, vờn, bóp vùng mông, chân, bấm các huyệt theo công thức
chung.
- Dưỡng sinh: thư giãn,
thở bốn thì có kê mông và giơ chân, và luôn giữ thái độ tinh thần theo hướng
tích cực giúp người bệnh cải thiện được chất lượng cuộc sống.
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
5. Thể Can Thận âm hư
Thường gặp ở giai đoạn muộn của bệnh.
5.1. Triệu chứng: Thường gặp ở người lớn
tuổi, đau âm ỉ vùng khớp háng, giảm đau khi nghỉ ngơi, đau tăng khi vận động
khớp háng, đau lưng mỏi gối, teo cơ chi dưới, đạo hãn, mất ngủ, hay quên, ngũ
tâm phiền nhiệt. Lưỡi đỏ ít rêu, mạch trầm tế sác.
5.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Can, Thận.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp điều trị: tư bổ Can Thận, điền
tinh ích tủy, chỉ thống.
5.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương, sử dụng một
trong các bài sau:
+ Tả quy hoàn (Cảnh Nhạc toàn thư)
|
Thục địa
|
24g
|
Sơn thù
|
12g
|
|
Hoài sơn
|
12g
|
Câu kỷ tử
|
12g
|
|
Thỏ ty tử
|
12g
|
Quy bản
|
12g
|
|
Lộc giác giao
|
12g
|
Ngưu tất
|
09g
|
+ Lục vị địa hoàng hoàn (Tiểu nhi
dược chứng trực quyết)
|
Thục địa
|
16g
|
Sơn thù
|
08g
|
|
Hoài sơn
|
08g
|
Trạch tả
|
06g
|
|
Mẫu đơn bì
|
06g
|
Bạch linh
|
06g
|
Sắc uống ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
+ Châm bổ:
|
Thận du (BL23)
|
Đại trữ (BL11)
|
Thái khê (KI3)
|
|
Huyền chung (GB39)
|
Phi dương (BL58)
|
Can du (BL18)
|
|
Phục lưu (KI7)
|
Tam âm giao (SP6)
|
|
|
+ Châm bình:
|
|
|
|
A thị huyệt
|
Phong thị (GB31)
|
Trật biên (BL54)
|
|
Bễ quan (ST31)
|
Ngũ khu (GB27)
|
Phục thỏ (ST32)
|
|
Duy đạo (GB28)
|
Phong long (ST40)
|
Cự liêu (GB29)
|
|
Túc tam lý (ST36)
|
Hoàn khiêu (GB30)
|
|
- Các kỹ thuật châm: hào châm, điện châm, mãng
châm, điện mãng châm, thủy châm, laser châm, cấy chỉ.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán các huyệt sau:
Cột sống thắt lưng (AH9) Háng
(AH5) Mông (AH7)
Nhĩ thần môn (TF4) Thần
kinh tự chủ (phần trước AH6)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa,
xát, miết, day, lăn, vờn, bóp vùng mông, chân, bấm các huyệt theo công thức
chung.
- Dưỡng sinh: thư giãn,
thở bốn thì có kê mông và giơ chân, và luôn giữ thái độ tinh thần theo hướng
tích cực giúp người bệnh cải thiện được chất lượng cuộc sống.
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y
HỌC HIỆN ĐẠI
Tham khảo điều trị Hoại tử vô mạch chỏm xương
đùi trong Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp tại Quyết định
số 361/QĐ-BYT Ngày 25/1/2014 của Bộ Y tế. Trường hợp Quyết định số 361/QĐ-BYT
được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản đã được thay thế,
sửa đổi, bổ sung.
1. Nguyên tắc điều trị
- Quá trình điều trị phụ
thuộc vào giai đoạn tiến triển của bệnh tại thời điểm chẩn đoán và những yếu tố
khác như tuổi, vị trí và kích thước vùng tổn thương, nguyên nhân và các yếu tố
nguy cơ đi kèm.
- Phương pháp điều trị
theo ba giai đoạn chính sau:
+ Giai đoạn sớm (trước khi có gãy xương dưới
sụn): Đây là giai đoạn kết hợp y học cổ truyền hiệu quả. Mục tiêu là dự phòng
hạn chế tối đa bệnh tiến triển nặng lên. Các phương pháp can thiệp chính gồm
làm giảm áp lực lên chỏm xương đùi, khoan giảm áp, phẫu thuật lấy xương hoại tử
và ghép xương, xoay chỏm xương.
+ Giai đoạn muộn hơn (đã có gãy xương dưới
sụn): Điều trị triệu chứng, phục hồi chức năng, hướng dẫn chế độ vận động sinh
hoạt thích hợp, xem xét phẫu thuật ghép xương. Có thể kết hợp các phương pháp,
kỹ thuật chuyên môn của y học cổ truyền.
+ Giai đoạn muộn (xẹp chỏm xương đùi, thoái hóa
thứ phát): Điều trị triệu chứng, xem xét phẫu thuật thay khớp háng bán phần
hoặc toàn phần. Có thể kết hợp các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn của y học
cổ truyền sau thay khớp nhằm đạt mục tiêu giảm đau, phục hồi vận động.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Nội khoa
2.1.1. Điều trị không dùng
thuốc
- Chế độ sinh hoạt, tập
luyện
+ Loại bỏ các yếu tố nguy cơ: Bỏ thuốc lá,
tránh rượu bia, tránh hoặc hạn chế tối đa việc sử dụng corticosteroid nếu có
thể.
+ Giảm chịu lực chân đau: Người bệnh nên giảm
hoạt động hoặc dùng nạng hoặc dụng cụ hỗ trợ đi lại để giúp chỏm xương đùi hạn
chế chịu lực, giúp làm chậm quá trình tiến triển của bệnh.
- Phục hồi chức năng:
+ Sau phẫu thuật người bệnh cần được phục hồi
chức năng với mục tiêu: Làm giảm lực tì đè lên vùng tổn thương.
+ Tập vận động thụ động, tập vận động có trợ
giúp, tập vận động chủ động khớp háng trước và sau phẫu thuật khi có chỉ định.
Giúp cải thiện chức năng vận động khớp, tránh biến chứng co rút khớp. Tập cho
người bệnh đi lại và tái hòa nhập cộng đồng (lao động, học tập, sinh hoạt).
+ Chườm nóng: Hồng ngoại, parafin, siêu âm,
sóng ngắn, điện phân, điện xung, giao thoa, …
+ Chườm lạnh: Chườm đá, …
Tham khảo thêm Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị
chuyên ngành phục hồi chức năng ban hành kèm theo Quyết định số 3109/QĐ-BYT
ngày 19/8/2014.
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật phục hồi chức năng và liệu
trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế.
2.1.2. Điều trị thuốc (Mỗi
nhóm thuốc lựa chọn 01 thuốc khi sử dụng)
|
Thuốc
|
Liều lượng
|
Lưu ý
|
|
Nhóm giảm đau thông thường
|
Acetaminophen 500mg x 2 - 4 viên/24 giờ
hoặc Acetaminophen kết hợp với codein hoặc
tramadol 2 - 4 viên/ 24 giờ.
|
|
|
Nhóm NSAIDs
|
- Diclofenac 50mg x 1 - 2 viên/24 giờ
- Diclofenac 75mg x 1 viên/24 giờ
- Piroxicam 20mg x 1 viên/24 giờ
- Meloxicam 7,5mg 2 viên/24 giờ
- Celecoxib 200mg 1 - 2 viên/24 giờ
|
Uống sau ăn no. Tránh lạm dụng NSAIDs kéo
dài.
|
|
Nhóm Bisphosphonate
|
- Alendronate 70mg uống 1 viên/lần/tuần
- Risedronate 35mg uống 1 viên/lần/tuần
- Ibandronate 150mg uống 1 viên/lần/tháng
|
Uống trước ăn sáng 30 phút với 200ml nước
lọc, không nằm trong vòng 30 phút sau khi uống
|
|
Canxi và vitamin D
|
- Canxi 500 - 1000 mg/ngày
- Vitamin D 400 - 800 IU/ngày
|
|
- Cần kết hợp điều trị
các nguyên nhân gây bệnh nếu có và những bệnh lý phối hợp, đặc biệt là tình
trạng rối loạn lipid máu.
2.2. Ngoại khoa (chuyển đến cơ sở khám chữa
bệnh chuyên khoa phù hợp)
- Phẫu thuật khoan giải áp chỏm xương đùi khi
tổn thương ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2 (phân loại ARCO). Phẫu thuật khoan giảm
áp kết hợp với ghép xương bằng mảnh xương tự do (NVBG) hoặc mảnh xương có cuống
mạch (VBG) được chỉ định với tổn thương hoại tử chỏm xương đùi giai đoạn 3.
- Chỉ định thay khớp háng
bán phần hoặc toàn phần (THR) khi tổn thương hoại tử từ giai đoạn 4 trở lên,
khi người bệnh đau nhiều, khớp háng không còn chức năng.
- Phương pháp khác: Tiêm
tế bào gốc tự thân (lấy từ tủy xương) có thể được chỉ định với những tổn thương
hoại tử ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2 (phân loại ARCO), khi chưa có vỡ xương
dưới sụn, thông qua đường khoan giảm áp. Tuy nhiên, phương pháp này đang được
nghiên cứu, đánh giá kết quả.
V. PHÒNG BỆNH
- Để dự phòng hoại tử vô
mạch chỏm xương đùi đòi hỏi phải loại bỏ các yếu tố nguy cơ, trong đó bên cạnh
các yếu tố bệnh nghề nghiệp thì cần bỏ rượu bia, thuốc lá và việc lạm dụng
corticoid.
- Duy trì mức cholesterol thấp: Việc gia tăng
cholesterol, lipid máu có thể làm tắc nghẽn các mạch máu nhỏ, làm giảm lưu
lượng máu nuôi tới xương.
- Duy trì chế độ vận động
thể dục thể thao hợp lý, bảo vệ khớp tránh quá tải: khi lựa chọn các bài tập
cần phù hợp với lứa tuổi, giới tính, bệnh lý kèm theo và để đạt được hiệu quả
như mong muốn là phải duy trì thói quen tập luyện, tránh các bài tập gây sức ép
lên khớp háng bị bệnh dễ gây tổn thương khớp.
- Tránh thừa cân, béo
phì, duy trì cân nặng lý tưởng: thừa cân, béo phì là những yếu tố nguy cơ gây
bệnh. Vì thế nguyên tắc giảm cân về cân nặng lý tưởng là yêu cầu cần thiết
trong điều trị bệnh.
- Nâng cao chất lượng
cuộc sống tinh thần cho người bệnh.
- Nếu không có biện pháp
can thiệp sớm và việc người bệnh trì hoãn điều trị, Hoại tử vô khuẩn chỏm xương
đùi sẽ tiến triển và có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng. Vì thế, ngay
khi có dấu hiệu bệnh, người bệnh nên đi khám càng sớm càng tốt để được chẩn
đoán và có hướng điều trị kịp thời.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thị Bay, Lê Thị
Lan Hương. Bệnh học và điều trị Nội khoa kết hợp Đông Tây tập 2. Nhà
xuất bản y học; 2022: 369-375.
2. Trịnh Thị Diệu Thường,
Nguyễn Văn Đàn. Châm cứu học 1. Nhà xuất bản y học; 2021: 134-198.
3. Trịnh Thị Diệu Thường. Châm
cứu học 2. Nhà xuất bản y học; 2021:12-81.
4. Bộ Y tế. Quyết định số
361/QĐ-BYT. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp. 2016:
175-178,197-201.
5. Zhu JY, Yan J, Xiao J,
Jia HG, Liang HJ, Xing GY. Effects of individual shock wave therapy vs
celecoxib on hip pain caused by femoral head necrosis. World J Clin Cases.
2023 Mar 26;11(9):1974-1984. DOI:10.12998/wjcc.v11.i9.1974. PMC10044968.
6. Yoon BH, Mont MA, Koo
KH, et al. The 2019 Revised Version of ARCO Staging System of Osteonecrosis
of the Femoral Head. J Arthroplasty. 2020;35(4):933-940.
7. Yue J, Guo X, Wang R,
et al. Reliability and Repeatability of the 2021 ARCO Classification. BMC
Musculoskelet Disord. 2023; 24:469.
8. Mont MA, Jones LC,
Hungerford DS. Nontraumatic Osteonecrosis of the Femoral Head: Ten Years
Later. J Bone Joint Surg Am. 2006; 88:1117-1132.
9. Zhao D et al.
Guidelines for Clinical Diagnosis and Treatment of ONFH in Adults (Chinese
2019). Orthop Surg. 2020.
10. Hauzeur J-P et al. S3-Guideline
Non-Traumatic Adult Femoral Head Necrosis (Germany), Orthopäde. 2023.
12. Mont MA et al. Treatment
of Osteonecrosis of the Femoral Head: Medscape Guidelines. 2023.
13. Yan Z et al. Network Meta-analysis
of Core Decompression Techniques. J Orthop Surg Res 2023.
14. Li W et al. Stem
Cell Therapy for ONFH: Systematic Review. Transl Med. 2025.
15. Trần Thị Thu Vân. Phương thuốc cổ phương
ứng dụng lâm sàng. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 127, 132-137, 150-151.
16. Trần Thị Thu Vân. Giáo trình phương tễ
học. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 203.
13.
VIÊM DA CƠ ĐỊA
(Thấp
chẩn, Phong chẩn, Huyết phong sang)
I. ĐẠI CƯƠNG
Viêm da cơ địa là một bệnh viêm da mạn tính tái
phát nhiều lần và là dạng viêm da mạn tính phổ biến nhất. Bệnh thường khởi phát
sớm ở trẻ nhỏ, có thể kéo dài đến tuổi trưởng thành.
Bệnh đặc trưng bởi ngứa dai dẳng, da khô, tổn
thương dạng chàm và lichen hóa ở giai đoạn mạn và có liên quan chặt chẽ đến cơ
địa dị ứng như viêm mũi dị ứng, hen phế quản và dị ứng thực phẩm.
- Nguyên nhân: bệnh gây
ra bởi 4 yếu tố chính bao gồm: môi trường, tổn thương hàng rào bảo vệ da, yếu
tố di truyền và rối loạn đáp ứng miễn dịch.
- Lâm sàng: bệnh viêm da cơ địa có các biểu
hiện khác nhau tuỳ theo lứa tuổi.
+ Viêm da cơ địa ở trẻ nhũ nhi.
+ Viêm da cơ địa ở trẻ em.
+ Viêm da cơ địa ở thanh thiếu niên và người
lớn.
- Chẩn đoán: Theo Tiêu chuẩn của Hanifin và
Rajka, để chẩn đoán xác định cần phải có ≥ 3 tiêu chuẩn chính kết hợp với ≥
3 tiêu chuẩn phụ.
Tiêu chuẩn chính (4 tiêu chuẩn):
+ Ngứa.
+ Hình thái và vị trí tổn thương điển hình:
lichen hoá ở các nếp gấp trẻ em hoặc thành dải ở người lớn. Mụn nước tập trung
thành đám ở mặt và mặt duỗi các chi ở trẻ em và trẻ sơ sinh.
+ Tổn thương viêm da mạn tính hoặc tái phát.
+ Tiền sử cá nhân hay gia đình có mắc các bệnh
dị ứng.
- Tiêu chuẩn phụ (23 tiêu chuẩn): khô da, vảy cá thông
thường, phản ứng da tức thì, tuổi phát bệnh sớm, dễ nhiễm trùng da, viêm da bàn
tay - bàn chân không đặc hiệu, chàm núm vú, viêm môi, viêm kết mạc tái phát,
nếp dưới mi mắt của Dennie Morgan, ngứa khi bài tiết mồ hôi, tăng IgE huyết
thanh, tăng sắc tố quanh mắt, vảy phấn Alba, nếp lằn cổ trước, ban đỏ - ban
xanh ở mặt, không chịu được len và chất hòa tan mỡ, dày sừng quanh nang lông,
dị ứng thức ăn, viêm kết mạc, giác mạc hình chóp, đục thuỷ tinh thể dưới màng bọc
trước, tiến triển bệnh có ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường và tinh thần.
Hoặc theo Tiêu chuẩn của Anh (tham khảo
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh Da liễu Bộ Y tế).
Trong y học cổ truyền, không có bệnh danh tương
ứng với viêm da cơ địa. Tuy nhiên, căn cứ vào đặc điểm lâm sàng và diễn tiến
bệnh, bệnh chủ yếu được mô tả trong phạm vi chứng Chẩn (Thấp chẩn, Phong chẩn)
và chứng Sang (Huyết phong sang).
- Thấp chẩn với biểu hiện
da đỏ, ngứa nhiều, có mụn nước nhỏ li ti dễ vỡ, chảy dịch vàng hoặc rỉ nước.
- Phong chẩn biểu hiện
sẩn phù hoặc mảng phù màu hồng/ trắng nhạt, ngứa nhiều, vị trí tổn thương thay
đổi nhanh.
- Huyết phong sang biểu
hiện ngứa kéo dài, tái phát nhiều lần, da dày, khô, bong vảy, thô ráp, có thể
kèm nứt nẻ.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ
CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Ngoại tà xâm nhập:
ngoại tà (thường là phong, thấp, nhiệt, táo) xâm phạm biểu, tà uất ở biểu làm
cản trở sự lưu thông của huyết mạch ở vùng tổn thương từ đó làm mất sự điều hòa
giữa Vệ khí và Dinh huyết mà gây bệnh.
- Tình chí nội thương
(căng thẳng, ức chế kéo dài) làm Can khí uất kết, khí uất lâu ngày hóa hỏa.
Đồng thời, Can mộc khắc Tỳ thổ khiến Tỳ mất chức năng kiện vận, sinh thấp trọc
nội đình. Nhiệt do Can uất kết hợp với thấp do Tỳ hư tạo thành thấp nhiệt nội
sinh, nung nấu ở Can Đởm. Thấp nhiệt theo khí huyết lưu chú ra bì phu mà gây
bệnh.
- Tiên thiên bất túc: do
chính khí không đầy đủ, tà khí dễ xâm nhập mà phát bệnh hoặc tình trạng huyết
nhiệt từ trong thời kỳ bào thai, sau sinh lại cảm phong tà dẫn đến phát bệnh ngoài
da.
- Khí huyết hư nhược: do
bệnh tái phát nhiều lần, khiến ngoại tà uất lại và lưu trú lâu ngày khó giải từ
đó gây tổn thương phần Âm và hao tổn huyết. Khi huyết hư, bì phu không được
nuôi dưỡng đầy đủ dễ sinh Phong và Táo tà dễ xâm phạm bì phu mà gây bệnh.
- Ăn uống không điều độ:
ăn nhiều đồ béo ngọt dẫn tới công năng Tỳ, Vị bị ảnh hưởng, thấp nhiệt nội sinh
mà hóa phong nhiệt; hay do ăn uống không sạch làm trùng tích tích lại ở Tỳ, Vị
lâu ngày sinh thấp nhiệt ảnh hưởng tới bì phu.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG
VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh
lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền có dạng bào chế
truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài
thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm
phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn
đoán.
1. Thể Thấp nhiệt
1.1. Triệu chứng: Các tổn thương trên da
biểu hiện đỏ và sưng tấy, có vết trợt, xuất tiết hoặc đóng vảy, ngứa dữ dội,
đôi khi kèm theo cảm giác nóng rát, bồn chồn và khát nước, ăn kém đầy bụng, đại
tiện nát hoặc phân không thành khuôn. Lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt. Mạch huyền sác
hoặc hoạt sác.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư trung hiệp thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Can, Đởm, Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân, nội nhân.
1.3. Pháp điều trị: thanh nhiệt trừ thấp,
tán phong chỉ dưỡng.
1.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Long đởm
tả can thang (Y phương tập giải)
|
Long đởm thảo
|
06g
|
Hoàng cầm
|
09g
|
|
Chi tử
|
09g
|
Trạch tả
|
12g
|
|
Xa tiền tử
|
09g
|
Đương quy
|
03g
|
|
Sinh địa
|
09g
|
Sài hồ
|
06g
|
|
Cam thảo
|
06g
|
|
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
+ Thấp nhiệt thịnh gia thêm Địa phu tử, Bạch
tiễn bì.
- Đối pháp lập phương:
lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài: dùng
thử trên vùng da với diện tích nhỏ để kiểm tra phản ứng dị ứng trước khi sử
dụng trên vùng da điều trị lớn.
- Ngâm thuốc cổ truyền:
dùng dược liệu, vị thuốc cổ truyền có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, tán phong
chỉ dưỡng, … phù hợp với pháp điều trị.
- Xông thuốc, xông khói
thuốc cổ truyền: dùng dược liệu, vị thuốc cổ truyền có tác dụng thanh nhiệt lợi
thấp, tán phong chỉ dưỡng, … phù hợp với pháp điều trị. Thận trọng khi xông
khói thuốc với người bệnh có bệnh mạn tính đường hô hấp: hen phế quản, bệnh
phổi tắc nghẽn mạn tính.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung
+ Châm tả:
Đại chùy (GV14) Đại đôn (LR1) Khúc
trì (LI11)
Hợp cốc (LI4) Phong trì
(GB20) Âm lăng tuyền (SP9)
Thái xung (LR3) Hành gian (LR2)
+ Châm bổ:
Túc tam lý (ST36) Tam âm
giao (SP6) Huyết hải (SP10)
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, laser châm, cấy chỉ.
- Nhĩ châm, nhĩ dán các
huyệt:
Phổi (CO14) Nội tiết (CO18) Nhĩ
thần môn (TF4)
Tuyến thượng thận (TG2) Dưới vỏ (AT4) Huyệt
phản ứng
- Chích lể:
Đại đôn (LR-1) Nhĩ tiêm
(EX-HN6)
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
2. Thể Phong nhiệt
2.1. Triệu chứng: Da đỏ ngứa lan nhanh
với các nốt sẩn, xuất tiết hoặc viêm nhẹ. Lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng. Mạch phù
sác.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu lý tương kiêm hư trung hiệp thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Phế.
- Chẩn đoán vị trí: bì
mao.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
ngoại nhân.
2.3. Pháp điều trị: sơ phong dưỡng huyết,
thanh nhiệt chỉ dưỡng.
2.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương, sử dụng một
trong các bài thuốc sau:
+ Tiêu phong tán (Y tông kim giám)
|
Kinh giới
|
12g
|
Phòng phong
|
12g
|
|
Ngưu bàng tử
|
12g
|
Thuyền thoái
|
06g
|
|
Khổ sâm
|
12g
|
Thương truật
|
12g
|
|
Tri mẫu
|
12g
|
Thạch cao
|
12g
|
|
Đương quy
|
12g
|
Sinh địa
|
12g
|
|
Hồ ma nhân
|
12g
|
Cam thảo
|
04g
|
Sắc uống ngày 01 thang.
+ Tiêu phong đạo xích thang (Y tông kim giám)
|
Sinh địa
|
04g
|
Hoàng liên
|
01g
|
|
Xích phục linh
|
04g
|
Kim ngân hoa
|
03g
|
|
Ngưu bàng tử
|
03g
|
Đăng tâm thảo
|
1,5g
|
|
Bạch tiễn bì
|
03g
|
Nam Bạc hà diệp
|
03g
|
|
Cam thảo
|
01g
|
|
|
Sắc uống ngày 01 thang. Bài thuốc này dùng điều
trị chứng nãi tiễn (chàm sữa) trẻ em.
- Đối pháp lập phương:
lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài: dùng
thử trên vùng da với diện tích nhỏ để kiểm tra phản ứng dị ứng trước khi sử
dụng trên vùng da điều trị lớn.
- Thuốc bôi ngoài: dùng
thuốc cổ truyền phù hợp pháp điều trị.
- Ngâm thuốc cổ truyền:
dùng dược liệu, vị thuốc cổ truyền có tác dụng phát tán phong nhiệt, thanh
nhiệt giải độc, … phù hợp với pháp điều trị.
- Xông thuốc, xông khói
thuốc cổ truyền: dùng dược liệu, vị thuốc cổ truyền có tác dụng phát tán phong
nhiệt, thanh nhiệt giải độc, … phù hợp với pháp điều trị. Thận trọng khi xông
khói thuốc với người bệnh có bệnh mạn tính đường hô hấp: hen phế quản, bệnh
phổi tắc nghẽn mạn tính.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
châm tả:
Đại chùy (GV14) Hợp cốc (LI4) Khúc
trì (LI11)
Phong trì (GB20) Huyết hải
(SP10)
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, laser châm, cấy chỉ.
- Nhĩ châm, nhĩ dán các
huyệt:
Phổi (CO14) Nội tiết (CO18) Nhĩ
thần môn (TF4)
Tuyến thượng thận (TG2) Dưới vỏ (AT4) Huyệt
phản ứng
- Chích lể các huyệt:
Khúc trì (LI11) Nhĩ tiêm (EX-HN6)
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
3. Thể huyết hư phong táo
3.1. Triệu chứng: Bệnh kéo dài và tái
phát thường xuyên, xen kẽ có từng đợt đỏ da; da dày, khô, thô, cứng và có vảy,
ngứa. Lưỡi hồng nhợt, rêu lưỡi trắng, khô. Mạch trầm tế hoặc tế sác.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư thiên nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Phế
- Chẩn đoán vị trí: bì
mao
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp điều trị: dưỡng huyết nhuận táo,
sơ phong chỉ dưỡng.
3.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống
- Cổ phương: Đương quy
ẩm tử (Nghiêm thị Tế sinh phương)
|
Đương quy
|
12g
|
Thục địa
|
12g
|
|
Bạch thược
|
12g
|
Xuyên khung
|
12g
|
|
Hoàng kỳ
|
12g
|
Bạch tật lê
|
12g
|
|
Kinh giới tuệ
|
12g
|
Phòng phong
|
12g
|
|
Hà thủ ô
|
12g
|
Chích cam thảo
|
04g
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
+ Nếu tổn thương đỏ và có triệu chứng của nhiệt
gia Sinh địa, Bạch mao căn.
+ Nếu ngứa nhiều gia Thuyền thoái.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài: dùng thử trên vùng da với
diện tích nhỏ để kiểm tra phản ứng dị ứng trước khi sử dụng trên vùng da điều
trị lớn.
- Thuốc bôi ngoài: dùng thuốc cổ truyền phù hợp
pháp điều trị.
- Ngâm thuốc cổ truyền: sử dụng dược liệu, vị
thuốc cổ truyền có tác dụng dưỡng huyết, nhuận táo, sơ phong, … phù hợp với pháp
điều trị.
- Xông thuốc, xông khói thuốc cổ truyền: sử
dụng dược liệu, vị thuốc cổ truyền có tác dụng dưỡng huyết, nhuận táo, sơ
phong, … phù hợp với pháp điều trị. Thận trọng khi xông khói thuốc với người
bệnh có bệnh mạn tính đường hô hấp: hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung: châm bổ
Túc tam lý (ST36) Tam âm giao
(SP6) Huyết hải (SP10)
Cách du (BL17) Thần môn
(HT7)
- Các kỹ thuật châm: hào châm, laser châm, cấy
chỉ.
- Nhĩ châm, nhĩ dán các huyệt:
Phổi (CO14) Nội tiết (CO18)
Nhĩ thần môn (TF4)
Tuyến thượng thận (TG2) Dưới vỏ (AT4) Huyệt
phản ứng
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh, người
hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền khác và
liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của Bộ Y
tế.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y
HỌC HIỆN ĐẠI
Thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị
các bệnh Da liễu ban hành theo Quyết định số 4416/QĐ-BYT ngày 06/12/2023 về điều
trị Viêm da cơ địa. Trường hợp Quyết định số 4416/QĐ-BYT được thay thế, sửa
đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản đã được thay thế, sửa đổi, bổ sung.
- Đợt cấp viêm da cơ địa: ưu tiên phối hợp điều
trị y học hiện đại kết hợp y học cổ truyền.
- Viêm da cơ địa mạn tính ưu tiên điều trị bằng
y học cổ truyền.
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị tùy theo giai đoạn, mức độ bệnh.
- Dùng các sản phẩm chăm sóc da, dưỡng ẩm
thường xuyên, duy trì.
- Tư vấn cho người bệnh và gia đình biết cách điều
trị và phòng.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị tại chỗ
- Lựa chọn dạng bào chế thuốc phù hợp với giai
đoạn bệnh
+ Giai đoạn cấp tính: đắp liên tục vào tổn
thương bằng các loại dung dịch có chứa Acid boric và/hoặc Glycerin, nước muối
sinh lý 0.9%.
+ Giai đoạn bán cấp: dùng các loại hồ.
+ Giai đoạn mạn tính: dùng các loại thuốc dạng
kem hoặc dạng mỡ.
- Các thuốc bôi tại chỗ:
+ Corticosteroid được dùng nhiều trong điều trị
viêm da cơ địa.
* Trẻ dưới 3 tháng tuổi dùng loại hoạt tính
yếu.
* Trẻ từ 3 tháng tuổi: có thể dùng các loại có
hoạt tính yếu đến trung bình.
* Trẻ trên 2 tuổi và người lớn có thể dùng các
loại corticosteroid có hoạt tính mạnh hơn tùy tình trạng bệnh.
Lưu ý: với tổn thương vùng da mỏng, nhạy cảm
như mặt dùng mỡ corticosteroid nhẹ hơn, ít ngày, còn vùng da dày, lichen hoá
thì dùng loại mạnh hơn để giảm ngứa, giảm viêm.
* Corticosteroid bôi 1 lần/ngày và cần giảm
liều một cách từ từ, tránh tái phát. Với vùng da mỏng như mặt, các nếp gấp thời
gian bôi thuốc thường không quá 10 ngày liên tục. Với các vùng da dày có thể
bôi kéo dài đến khi tổn thương ổn định thì giảm liều dần.
* Khi dùng corticosteroid bôi tại chỗ cần chú ý
các tác dụng phụ trên da như mỏng da, teo da, viêm nang lông, trứng cá, giãn
mạch, xuất huyết, bội nhiễm nấm - virus, ...
+ Thuốc bạt sừng bong vảy như mỡ salicylic 5%,
10%, mỡ goudron, ichthyol, crysophanic trong trường hợp vảy dày, lichen hóa
nặng.
+ Thuốc chẹn calcineurin: rất hiệu quả đối với
viêm da cơ địa và hạn chế được các tác dụng phụ của corticosteroid trên da, tuy
nhiên thuốc đắt tiền và hay gặp kích ứng da trong thời gian đầu sử dụng, thường
sử dụng sau đợt điều trị corticosteroid tại chỗ. Tacrolimus 0,03% chỉ định cho
trẻ từ 2 đến 16 tuổi. Tacrolimus 0,1% chỉ định cho bệnh nhân từ 16 tuổi trở
lên. Tacrolimus bôi 2 lần/ngày đến khi tổn thương ổn định hoàn toàn thì duy trì
bôi thêm ít nhất 4 đến 8 tuần để tránh tái phát.
2.2. Điều trị toàn thân
- Kháng histamin H1: sử dụng ngắn hạn hoặc gián
đoạn các thuốc kháng histamine gây an thần có thể có lợi trong trường hợp mất
ngủ do ngứa, nhưng không nên thay thế cho điều trị chuẩn bằng các liệu pháp bôi
tại chỗ.
- Kháng sinh: trong trường hợp có nhiễm khuẩn
đặc biệt là tụ cầu vàng, liên cầu: Cho kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế
hệ 1 hoặc Amoxicillin kết hợp Acid clavulanic là tốt nhất, cho một đợt từ 10 -
14 ngày.
- Corticosteroid: có thể được chỉ định trong
thời gian ngắn khi bệnh bùng phát nặng, lưu ý không dùng thuốc kéo dài. Thường
cho liều tương đương 0,5 - 1mg Prednisolon/kg cân nặng trong 3 đến 7 ngày đầu
khi cần khống chế nhanh tình trạng bệnh, sau đó cắt corticosteroid toàn thân
chỉ dùng thuốc tại chỗ hoặc chuyển sang các thuốc toàn thân khác.
- Liệu pháp ánh sáng: NB-UVB hoặc UVA1.
- Các thuốc khác được chỉ định trong trường hợp
bệnh dai dẳng, tái phát nhiều, không đáp ứng với các điều trị trên:
+ Cyclosporin A liều 3 - 5mg/kg/ngày dùng 4 đến
8 tuần hoặc lâu hơn cho BN lớn hơn 16 tuổi đến khi bệnh ổn định. BN cần được
theo dõi bệnh lý ung thư da không hắc tố, và nồng độ lipid máu. Nên điều chỉnh
liều để giảm độc tính trên thận.
+ Methotrexat 10 - 25 mg/tuần, dùng 2 - 4 tháng
hoặc lâu hơn tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Khi đã kiểm soát được bệnh,
liều dùng có thể được giảm xuống mức thấp nhất có thể để đạt hiệu quả.
+ Thuốc sinh học Dupilumab (thuốc ức chế IL4 và
IL13): Người lớn dùng liều 300mg- 600mg mỗi 2 tuần.
Trẻ em trên 6 tuổi liều tính theo cân nặng như
sau:
* Cân nặng từ 60kg trở lên: liều khởi đầu 600mg
sau đó duy trì 300mg mỗi 2 tuần.
* Cân nặng từ 30 đến 59kg: liều khởi đầu 400mg
sau đó duy trì 200mg mỗi 2 tuần.
* Cân nặng từ 15 đến
29kg: liều khởi đầu 600mg sau đó duy trì 300mg mỗi 4 tuần.
Trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 5 tuổi liều tính
theo cân nặng như sau:
* Cân nặng từ 5 đến 15kg
dùng liều 200mg mỗi 4 tuần.
* Cân nặng từ 15 đến 30kg
dùng liều 300mg mỗi 4 tuần.
+ Thuốc sinh học Tralokinumab (thuốc ức chế
IL13) 300mg - 600mg mỗi 2 tuần (chỉ dùng cho người lớn). Có thể cân nhắc giảm
liều xuống 300mg sau mỗi 4 tuần sau 16 tuần nếu đạt được đáp ứng đầy đủ.
+ Thuốc ức chế JAK: Baricitinib 4mg/ngày (chỉ
dùng cho người lớn) hoặc Upadacitinib15mg - 30mg/ ngày (trẻ từ 12 tuổi trở
lên).
Lưu ý: thuốc sinh học, thuốc ức chế JAK được
khuyến cáo điều trị AD mức độ trung bình - nặng. Đánh giá độ nặng thông qua các
dấu hiệu của bệnh, mức độ nặng của triệu chứng, các bệnh đồng mắc, và mức độ
ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống.
V. PHÒNG BỆNH
- Duy trì sữa tắm dưỡng
ẩm, kem dưỡng ẩm, tăng cường bôi kem dưỡng ẩm khi thời tiết hanh khô, ít nhất 2
- 3 lần mỗi ngày.
- Tắm nước ấm, không quá
nóng, không quá lạnh, nhiệt độ < 36°C, ngay sau khi tắm xong bôi thuốc ẩm
da, dưỡng da.
- Giảm các yếu tố khởi
phát: giữ phòng ngủ thoáng mát, tránh tiếp xúc lông gia súc, gia cầm, len, dạ,
giảm bụi nhà, giảm stress, nên mặc đồ vải cotton.
- Ăn kiêng chỉ áp dụng
cho trường hợp bệnh nặng, trẻ nhỏ, khi đã xác định rõ loại thức ăn gây kích
thích.
- Giáo dục người bệnh,
người nhà người bệnh kiến thức về bệnh, yếu tố khởi động, quan điểm điều trị,
lợi ích và nguy cơ.
- Tư vấn cho những người
có yếu tố gia đình các biện pháp phòng bệnh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Zhanwen Liu, Liang Liu.
Essentials of Chinese Medicine. Volume 3, Springer; 2009: 357-362.
2. Trịnh Thị Diệu Thường,
Nguyễn Văn Đàn. Châm cứu học 1. Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí
Minh; 2018; tr.134-212.
3. Trịnh Thị Diệu Thường. Châm
cứu học 2. Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 2019; tr.20-78,
99-106.
4. Nguyễn Thị Bay, Nguyễn Lê Việt Hùng. Da
liễu Y học cổ truyền. NXB Đại học Quốc gia TP.HCM; 2024: 51-70.
5. Bộ Y tế. Quyết định số
4416/QĐ-BYT. Hướng dẫn Chẩn đoán và điều trị các bệnh Da liễu. 2023:185-190.
6. Trinh Dieu Thuong Thi,
Bui Minh Man Pham, Nguyen Hoai Thuong. The effects of auricular acupuncture at
lung, shenmen, endocrine, adrenal points on adult eczema: a randomized trial. MedPharmRes.
2023; 7(1):47-52.
7. Ngô Thị Bạch Yến, Trịnh
Thị Diệu Thường. Hiệu quả lâm sàng của phương pháp cấy chỉ trong hỗ trợ điều
trị bệnh nhân viêm da cơ địa. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022; 520 (1B).
8. Sidbury R, Alikhan A,
Bercovitch L, et al. Guidelines of care for the management of atopic dermatitis
in adults with topical therapies. J Am Acad Dermatol. 2023;
89(1):e1-e20.
9. Davis DMR, Drucker AM,
Alikhan A, et al. Guidelines of care for the management of atopic dermatitis in
adults with phototherapy and systemic therapies. J Am Acad Dermatol. 2024;
90(2):e43-e56.
10. Trần Thị Thu Vân. Phương thuốc cổ phương
ứng dụng lâm sàng. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 37-38.
11. Trần Thị Thu Vân. Giáo trình phương tễ
học. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 124-125.
I. ĐẠI CƯƠNG
Viêm họng mạn tính là tình trạng viêm dai dẳng
hoặc tái phát của niêm mạc họng kéo dài trên 3 tháng, có thể xuất hiện dưới ba
dạng chính: xuất tiết, quá phát và teo.
Dạng phổ biến nhất của viêm họng mạn tính là
viêm họng lan tỏa, dạng viêm họng mạn tính khu trú thường gặp là viêm tổ chức
lympho ở vòm họng mạn tính và viêm amiđan mạn tính.
Các đợt viêm họng cấp tái phát nhiều lần mà
không được điều trị triệt để có thể dẫn đến tình trạng mạn tính, thường là do
tiếp xúc với bụi bẩn, không khí ô nhiễm, thói quen uống nhiều rượu bia, hút
thuốc lá hoặc sinh hoạt không lành mạnh.
Theo y học cổ truyền, các triệu chứng của viêm
họng mạn tính nằm trong phạm vi của Hầu chứng. Trường hợp nặng hơn có thể xuất
hiện chứng Nhũ nga, Hầu ung.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ
CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Viêm họng mạn tính theo góc nhìn của y học cổ
truyền có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân với các cơ chế bệnh sinh khác nhau.
- Ngoại cảm hỏa nhiệt tà
lâu ngày hoặc ăn uống cay nóng làm nhiệt xâm nhập vùng hầu họng, hun đốt tân
dịch vùng hầu họng. Nhiệt tà lưu lại lâu ngày làm hao tổn Phế âm, tổn thương
nguồn âm của Thận, hư hỏa nội sinh thượng viêm, hình thành Phế Thận âm hư.
- Do tình chí thất điều,
uất lâu hóa hỏa; Can hỏa thượng thăng hun đốt tân dịch vùng họng, khí cơ uất
trệ gây cản trở sự phân bố tân dịch. Bệnh kéo dài làm âm dịch hao tổn, dẫn đến
Phế Thận âm hư.
- Do ẩm thực thất điều
hoặc bệnh lâu ngày, hoặc do tình chí thất điều dẫn đến Tỳ khí hư. Tỳ khí hư kéo
dài làm thủy thấp đình trệ, sinh đàm. Tỳ khí hư lâu ngày ảnh hưởng đến Thận
dương, dương khí suy giảm, thủy dịch không khí hóa, nguồn sinh tân dịch thiếu
hụt; dương hư sinh hư hỏa thượng viêm làm thương thêm tân dịch vùng họng, hình
thành Tỳ Thận dương hư.
- Bệnh lâu ngày, Tỳ không
vận hóa thủy thấp, Phế không thông điều thủy đạo sinh đàm; Can mất sơ tiết gây
khí trệ huyết ứ. Đàm trọc và huyết ứ trở trệ vùng họng, cản trở khí huyết và
tân dịch vận hành, hình thành đàm ứ hỗ kết.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG
VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh
lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền có dạng bào chế
truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài
thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm
phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn
đoán.
1. Thể Phế Thận âm hư
1.1. Triệu chứng: Họng đỏ sậm, khô, đau,
nóng rát, khó chịu, ho khan hoặc ho có đàm ít, dính, khó khạc, triều nhiệt, đạo
hãn, ngũ tâm phiền nhiệt, mất ngủ, đại tiện khô táo, đau lưng, mỏi gối. Lưỡi
đỏ, rêu lưỡi ít. Mạch tế sác.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Phế, Thận.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
nội nhân, bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp điều trị: dưỡng âm thanh Phế, bổ
Thận nhuận táo, lợi yết chỉ khái.
1.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Mạch vị
địa hoàng hoàn (Y phương tập giải).
|
Thục địa
|
20g
|
Mẫu đơn bì
|
08g
|
|
Sơn thù
|
10g
|
Trạch tả
|
08g
|
|
Hoài sơn
|
10g
|
Mạch môn
|
10g
|
|
Bạch linh
|
08g
|
Ngũ vị tử
|
06g
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
- Đối pháp lập phương:
lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Xông thuốc cổ truyền
(xông họng): sử dụng dược liệu, vị thuốc cổ truyền có tác dụng dưỡng âm thanh
Phế, bổ Thận nhuận táo, lợi yết chỉ khái, … phù hợp pháp điều trị, xông hướng
hơi thuốc vào vùng họng.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung
+ Châm bình:
Liêm tuyền (CV23) Liệt khuyết
(LU7) Phù đột (LI18)
Kinh cừ (LU8) Khí xá (ST11)
Chiếu hải (KI6)
Xích trạch (LU5)
+ Châm bổ:
Phục lưu (KI7) Tam âm giao (SP6)
Phế du (BL13) Thận du (BL23)
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, điện châm, thủy châm, laser châm, cấy chỉ.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Nhĩ thần môn (TF4) Họng và thanh
quản (TG3) Phổi (CO14)
Tuyến thượng thận (TG2) Thận (CO10)
- Chích lể: huyệt Thiếu
thương (LU11).
- Xoa bóp bấm huyệt: các
thủ thuật xát, xoa, miết, phân, day, ấn, bấm các huyệt như công thức huyệt
chung.
- Dưỡng sinh: thở bốn
thì.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
2. Thể Tỳ Thận dương hư
2.1. Triệu chứng: Họng đau âm ỉ kéo dài,
khó chịu, khô khát nhưng không muốn uống hoặc thích nước ấm, tiếng nói nhỏ, mệt
mỏi, ngại nói, chán ăn, đại tiện phân nát, ngũ canh tả, tiểu trong, chân tay
lạnh, sợ lạnh, đau lưng, mỏi gối, niêm mạc họng nhạt. Lưỡi nhạt, rêu trắng dày.
Mạch trầm nhược.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ,
Thận.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
nội nhân, bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp điều trị: ôn bổ Tỳ Thận, ích khí
lợi yết.
2.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Phụ tử lý
trung thang (Hòa tễ cục phương)
Phụ tử chế 04g Nhân
sâm 08g
Can khương 10g Bạch
truật 12g
Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương:
lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Xông thuốc cổ truyền
(xông họng): sử dụng dược liệu, vị thuốc cổ truyền có tác dụng ôn bổ Tỳ Thận,
ích khí lợi yết, … phù hợp pháp điều trị, xông hướng hơi thuốc vào vùng họng.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
+ Châm bình:
Liêm tuyền (CV23) Phù đột (LI18) Khí
xá (ST11)
+ Châm bổ:
Quan nguyên (CV4) Khí hải (CV6) Túc
tam lý (ST36)
Thái bạch (SP3) Mệnh môn
(GV4)
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, ôn châm, thủy châm, laser châm, cấy chỉ, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Nhĩ thần môn (TF4) Lách
(CO13)
Phổi (CO14) Họng
và thanh quản (TG3)
Thận (CO10) Tuyến
thượng thận (TG2)
- Chích lể: huyệt Thiếu
thương (LU11).
- Xoa bóp bấm huyệt: các
thủ thuật xát, xoa, miết, phân, day, ấn, bấm các huyệt như công thức huyệt
chung.
- Dưỡng sinh: thở bốn
thì.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
3. Thể Tỳ khí hư
3.1. Triệu chứng: Đau họng ít hoặc ngứa
họng, cảm giác dị vật hoặc đàm dính ở họng, buồn nôn hoặc nôn, chán ăn, đại
tiện phân nát, mệt mỏi, ngại nói, niêm mạc họng phù nề. Lưỡi nhạt, rêu trắng
mỏng. Mạch trầm nhược.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
nội nhân, bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp điều trị: ích khí kiện Tỳ, trừ
đàm lợi yết.
3.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Bổ trung
ích khí thang (Tỳ vị luận).
|
Hoàng kỳ
|
15g
|
Nhân sâm
|
10g
|
|
Bạch truật
|
12g
|
Cam thảo
|
08g
|
|
Trần bì
|
06g
|
Đương quy
|
10g
|
|
Thăng ma
|
03g
|
Sài hồ
|
03g
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
- Đối pháp lập phương:
lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Xông thuốc cổ truyền
(xông họng): sử dụng dược liệu, vị thuốc cổ truyền có tác dụng ích khí kiện Tỳ,
trừ đàm lợi yết, … phù hợp pháp điều trị, xông hướng hơi thuốc vào vùng họng.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung
+ Châm bình:
Liêm tuyền (CV23) Phù đột (LI18) Khí
xá (ST11)
+ Châm bổ:
Tỳ du (BL20) Vị du (BL21) Trung
quản (CV12)
Khí hải (CV6) Túc tam lý (ST36) Thái
bạch (SP3)
Phong long (ST40)
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, ôn châm, điện châm, thủy châm, laser châm, cấy chỉ, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
|
Nhĩ thần môn (TF4)
|
Lách (CO13)
|
Phổi (CO14)
|
|
Họng và thanh quản (TG3)
|
Thận (CO10)
|
|
|
Tuyến thượng thận (TG2)
|
Dạ dày (CO4)
|
|
- Chích lể: huyệt Thiếu
thương (LU11).
- Xoa bóp bấm huyệt: các
thủ thuật xát, xoa, miết, phân, day, ấn, bấm các huyệt như công thức huyệt
chung.
- Dưỡng sinh: thở bốn
thì.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
4. Thể Đàm ứ hỗ kết
4.1. Triệu chứng: Họng khô, nóng rát, đau
nhẹ hoặc kèm tê, cảm giác dị vật, đàm dính, niêm mạc họng đỏ sậm. Lưỡi to bè,
rêu trắng dày hoặc vàng dày. Mạch hoạt.
4.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
thực thiên nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ,
kinh lạc: Phế, kinh lạc vùng hầu họng.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp điều trị: trừ đàm, khứ ứ, tán uất
kết.
4.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Bán hạ
hậu phác thang (Kim quỹ yếu lược).
Bán hạ chế 12g Hậu
phác 09g
Bạch linh 12g Sinh
khương 09g
Tô diệp 06g
Sắc uống ngày 01 thang.
- Đối pháp lập phương:
lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Xông thuốc (xông họng):
sử dụng dược liệu, vị thuốc cổ truyền có tác dụng trừ đàm, khứ ứ, tán uất kết,
… phù hợp pháp điều trị, xông hướng hơi thuốc vào vùng họng.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
+ Châm bình:
Nội đình (ST44) Tam
âm giao (SP6)
+ Châm tả:
|
Xích trạch (LU5)
|
Liệt khuyết (LU7)
|
Trung quản (CV12)
|
|
Liêm tuyền (CV23)
|
Phù đột (LI18)
|
Khí xá (ST11)
|
|
Âm lăng tuyền (SP9)
|
|
|
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, điện châm, thủy châm, laser châm, cấy chỉ.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Nhĩ thần môn (TF4) Phổi
(CO14)
Họng và thanh quản (TG3) Tuyến
thượng thận (TG2)
- Chích lể: huyệt Thiếu
thương (LU11).
- Xoa bóp bấm huyệt: các
thủ thuật xát, xoa, miết, phân, day, ấn, bấm các huyệt như công thức huyệt
chung.
- Dưỡng sinh: thở bốn
thì.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y
HỌC HIỆN ĐẠI
Ưu tiên điều trị y học cổ truyền, có thể kết
hợp y học hiện đại để điều trị đợt cấp của viêm họng mạn hoặc điều trị các bệnh
lý nền.
1. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị nguyên nhân
nếu có.
- Kháng sinh khi có đợt
cấp nghi ngờ nhiễm khuẩn.
- Điều trị triệu chứng.
- Nâng cao thể trạng.
- Tầm soát ung thư vòm,
ung thư thanh quản khi có dấu hiệu nghi ngờ: người bệnh lớn tuổi, hút thuốc lá,
uống rượu, kèm khàn tiếng hoặc nuốt vướng kéo dài trên 2 tuần điều trị không
cải thiện.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị nguyên nhân
- Tránh tiếp xúc với các
yếu tố gây kích ứng vùng hầu họng.
- Điều trị các bệnh lý gây ra viêm họng mạn
tính nếu có, như trào ngược dạ dày - thực quản gây viêm họng - thanh quản, viêm
xoang, viêm mũi dị ứng.
2.2. Điều trị nội khoa
|
STT
|
Thuốc
|
Đường dùng và liều
dùng
|
Lưu ý (nếu có)
|
|
Kháng sinh
|
|
1
|
Amoxicillin 1000mg
|
Đường uống, 01 viên, uống 2 - 3 lần/ngày
|
|
|
2
|
Cefuroxim 500mg
|
Đường uống, 01 viên, uống 2 lần/ngày
|
|
|
Kháng histamin
|
|
1
|
Chlorpheniramin 4 mg
|
Người lớn và trẻ >12 tuổi: 01 viên uống
mỗi 4 - 6 giờ, tối đa 06 viên/ngày.
Trẻ 6 - 12 tuổi: 0,5 viên uống mỗi 4 - 6 giờ,
tối đa 03 viên/ngày
|
|
|
2
|
Loratadine 10mg
|
Đường uống, uống 01 viên/ngày
|
Dùng cho người lớn hoặc trẻ từ 30kg
|
|
3
|
Loratadine 5mg
|
Đường uống, uống 01 viên/ngày
|
Dùng cho trẻ 5 - 12 tuổi
|
|
4
|
Cetirizine 10mg
|
Đường uống, 01 viên/ngày
|
Dùng cho người lớn và trẻ từ 6 tuổi
|
|
Thuốc khác
|
|
1
|
Acetylcystein 200mg
|
Đường uống, dùng 03 lần/ngày
|
|
2.3. Điều trị ngoại khoa
Chỉ định cắt amiđan và nạo VA cho bệnh viêm
họng tái phát hoặc mạn tính trong các trường hợp sau:
- Phì đại amiđan dẫn đến
tắc nghẽn đường thở hoặc hạn chế tăng trưởng vùng miệng - mặt.
- Viêm amiđan mạn tính
hoặc tái phát ở người mang vi khuẩn liên cầu không đáp ứng với kháng sinh kháng
beta-lactamase
- Viêm amiđan từ 7
đợt/năm, hoặc 5 đợt/năm trong 2 năm liên tiếp, hoặc 3 đợt/năm trong 3 năm liên
tiếp.
- Áp xe quanh amiđan
không đáp ứng với liệu pháp nội khoa Viêm amiđan dẫn đến co giật do sốt.
- Viêm amiđan mạn tính
dẫn đến hôi miệng
V. PHÒNG BỆNH
- Giữ ấm cơ thể, đặc biệt
là vùng cổ và mũi họng khi thời tiết lạnh.
- Tránh hút thuốc lá, hạn
chế tiếp xúc với khói bụi, ô nhiễm hoặc hóa chất kích ứng.
- Vệ sinh răng miệng,
họng tốt: đánh răng, súc miệng nước muối hằng ngày.
- Uống đủ nước, tránh nói
to hoặc nói nhiều để hạn chế kích thích niêm mạc họng.
- Điều trị các bệnh lý
mũi xoang, trào ngược dạ dày thực quản hoặc dị ứng nếu có.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Quyết định số
5643/QĐ-BYT. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về tai mũi họng. 2015:11-17.
2. Bộ Y tế. Quyết định số
792/QĐ-BYT. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám, chữa bệnh chuyên ngành Châm
cứu. 2013: 20-22.
3. Nguyễn Thị Bay, Nguyễn Thái Linh. Bệnh
học Ngũ quan. Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 2024: 147-157.
4. Trịnh Thị Diệu Thường. Châm
cứu học ứng dụng. Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 2019.
5. Lê Bảo Lưu, Nguyễn Trương Minh Thế. Phương
tễ học. Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 2021.
6. Trần Thị Thu Vân. Phương thuốc cổ phương
ứng dụng lâm sàng. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 144-145.
7. Trần Thị Thu Vân. Giáo
trình phương tễ học. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 191-192.
I. ĐẠI CƯƠNG
Viêm mũi xoang mạn tính là tình trạng viêm niêm
mạc mũi và các xoang cạnh mũi. Bệnh biểu hiện bởi các triệu chứng: ngạt tắc
mũi, chảy mũi, đau nhức vùng mặt, giảm hoặc mất ngửi, và ho (đối với trẻ em),
với thời gian kéo dài trên 12 tuần.
* Chẩn đoán xác định:
- Cơ năng:
+ Có 4 triệu chứng chính: ngạt tắc mũi, chảy
mũi, đau nhức vùng mặt, giảm hoặc mất ngửi. Ở trẻ em triệu chứng ho thay cho
giảm hoặc mất ngửi.
+ Các triệu chứng phụ: hơi thở hôi, đau nhức
răng, đau tai, ù tai.
+ Tiêu chuẩn: có ít nhất 2 triệu chứng trong đó
phải có ngạt tắc mũi hoặc chảy mũi. Các triệu chứng kéo dài trên 12 tuần.
- Thực thể:
+ Niêm mạc mũi, khe mũi: phù nề.
+ Khe giữa, ngách bướm sàng: dịch nhày, mủ
và/hoặc polyp mũi.
- Cận lâm sàng:
+ Chụp cắt lớp vi tính (CT-scan): mờ phức hợp
lỗ ngách, mờ các xoang, dày thành xoang.
+ Nội soi mũi: có polyp mũi và/hoặc chảy dịch
nhầy đục từ khe giữa, và/hoặc phù nề/tắc nghẽn niêm mạc chủ yếu ở khe giữa.
Viêm mũi xoang mạn được mô tả trong chứng Tỵ
uyên. Tỵ uyên là chỉ bệnh của mũi xoang, biểu hiện chính là mũi chảy dịch đục,
nghẹt mũi, đau đầu. Bệnh còn có tên gọi khác như Tỵ lậu (dịch mũi trong/ đục
kéo dài, tái đi tái lại, khó dứt).
- Tỵ uyên: tình trạng
nước mũi chảy ra đục, vàng, tanh hôi, dịch mũi chảy nhiều không ngừng.
- Tỵ lậu: tình trạng chảy
nước mũi kéo dài, tái đi tái lại, có thể liên tục hoặc từng đợt, dịch mũi trong
hoặc đục, thường khó dứt.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ
CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Tỵ uyên hình thành do nhiều nguyên nhân phối
hợp, trong đó bệnh có thể phát sinh do ngoại tà (phong, hàn, thử, thấp, táo,
nhiệt) xâm tập, nội nhân (tình chí), bất nội ngoại nhân (ẩm thực, nội thương,
…). Bản chất của bệnh là do mất điều hòa âm dương, rối loạn công năng tạng phủ,
dẫn đến tích trệ tại tỵ khiếu gây bệnh.
Các yếu tố như ngoại tà xâm nhập kéo dài, tỵ
uyên cấp không được điều trị triệt để, thể trạng suy yếu, ăn uống thất thường,
lao lực và bệnh lâu ngày làm tổn thương Phế, Tỳ, Thận là những nguyên nhân
thường gặp. Khi Phế bị tà phạm hoặc khí hư, chức năng tuyên phát, túc giáng bị rối
loạn, thủy thấp không được phân bố bình thường mà ngưng tụ thành đàm trọc, lưu
trú tại xoang khiếu gây bế tắc. Trường hợp nhiệt tà tồn lưu tại Phế kinh và tỵ
khiếu làm Phế mất khả năng thanh túc, tà khí uẩn kết lâu ngày trong xoang dẫn
đến bệnh kéo dài. Mặt khác, Phế Tỳ khí hư khiến thanh dương không thăng, chính
khí suy yếu, xoang khiếu thiếu sự nuôi dưỡng và không đủ sức khu tà, tạo điều
kiện cho bệnh tà lưu trệ. Nếu bệnh diễn tiến lâu ngày làm tổn thương Thận
dương, dương khí không đủ để ôn ấm vùng mũi xoang, càng khiến tà khí khó trừ.
Sự tồn lưu kéo dài của tà độc còn gây khí huyết ứ trệ, mạch lạc bế trở, niêm
mạc xoang dày lên, làm cho viêm xoang trở thành mạn tính và khó hồi phục.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG
VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh
lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền có dạng bào chế
truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài
thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm
phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn
đoán.
1. Thể Đàm trọc trở Phế
1.1. Triệu chứng: Nước mũi trắng đục,
lượng nhiều, mùi tanh, nghẹt mũi, niêm mạc mũi phù nề hồng nhạt, nhiều dịch
tiết mũi, choáng váng, nặng đầu, có thể ho khạc đàm nhiều, tức ngực. Chất lưỡi
hồng nhợt, rêu lưỡi trắng nhớt. Mạch hoạt.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
thực thiên hàn.
- Chẩn đoán kinh lạc,
tạng phủ: Phế.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp điều trị: Hóa đàm trừ trọc, thông
khiếu.
1.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Nhị trần
thang (Hòa tễ cục phương)
|
Bán hạ chế
|
12g
|
Trần bì
|
08g
|
|
Bạch linh
|
12g
|
Cam thảo
|
04g
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
+ Hóa đàm trọc, tiêu dịch mũi: gia thêm Bạch
chỉ, Hậu phác, Thương truật, Cát cánh.
+ Tuyên thông tỵ khiếu: gia thêm Tân di hoa,
Thương nhĩ tử, Thạch xương bồ.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Xông thuốc cổ truyền
(xông mũi): sử dụng dược liệu, vị thuốc cổ truyền có tác dụng hóa đàm trừ trọc,
thông khiếu, ... phù hợp pháp điều trị, xông hướng hơi thuốc vào vùng mũi.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
+ Châm bình
A thị (huyệt tại chỗ) Thái dương
(EX-HN5)
Ấn đường (EX-HN3) Thượng tinh (GV23)
Nghinh hương (LI20) Tứ bạch (ST2)
+ Châm tả
|
Đại chùy (GV14)
|
Thái uyên (LU9)
|
Xích trạch (LU5)
|
|
Liệt khuyết (LU7)
|
Phong long (ST40)
|
Hợp cốc (LI4)
|
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, điện châm, thủy châm, cấy chỉ.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán: công thức huyệt
Mũi ngoài (TG1,2) Tuyến thượng
thận (TG2) Nhĩ thần môn (TF4)
- Chích lể:
Ấn đường (EX-HN3) Phong trì (GB20) Thượng
tinh (GV23)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa,
xát, day, miết ở vùng mặt. Ấn các huyệt theo công thức huyệt chung.
- Dưỡng sinh: xoa ngũ
quan.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
2. Thể Phế kinh uẩn nhiệt
2.1 Triệu chứng: Nước mũi vàng dính
lượng ít, có thể chảy xuống vùng hầu họng, nghẹt mũi, niêm mạc mũi sưng đỏ, có
thể kèm theo đau đầu, ngứa họng, khạc đàm, ho, nôn ọe ra một ít đàm vàng. Chất
lưỡi đỏ, rêu vàng mỏng. Mạch sác, hữu lực.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu lý tương kiêm thực thiên nhiệt.
- Chẩn đoán kinh lạc,
tạng phủ: Phế.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
ngoại nhân, bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp điều trị: Sơ phong thanh nhiệt,
tuyên Phế.
2.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Sử dụng một
trong các bài thuốc sau:
+ Tang cúc ẩm (Ôn bệnh điều biện)
|
Tang diệp
|
10g
|
Cúc hoa
|
04g
|
|
Bạc hà
|
04g
|
Hạnh nhân
|
08g
|
|
Cát cánh
|
08g
|
Liên kiều
|
06g
|
|
Lô căn
|
10g
|
Cam thảo
|
04g
|
Sắc uống ngày 01 thang.
Nước mũi vàng: gia thêm Ngư tinh thảo, Tạo giác
thích.
Nghẹt mũi nhiều: gia thêm Thương nhĩ tử, Bạch
chỉ.
Họng ngứa, ho khạc đàm nhiều: gia thêm Bối mẫu,
Huyền sâm, Tang bạch bì.
+ Bài thuốc 1 (Tuệ Tĩnh toàn tập):
Quả màng tang 20g, Lá bạc hà 12g, Hoa kinh giới 06g. Đều tán bột mịn, thắng mật
làm viên bằng hạt ngô đồng (03g), mỗi lần dùng 1 viên, uống 2-3 lần/ngày.
+ Bài thuốc 2 (Tuệ Tĩnh toàn tập):
Lá hòe (tươi) 30g, nước 200ml; sắc còn phân nửa, rồi bỏ thêm 12g củ hành, 15g
Đậu sị lại đun sôi, uống nóng sau bữa ăn.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Xông thuốc (xông mũi):
sử dụng dược liệu, vị thuốc cổ truyền có tác dụng tuyên phế thanh nhiệt, thông
khiếu, ... phù hợp pháp điều trị, xông hướng hơi thuốc vào vùng mũi.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
+ Châm bình
|
A thị huyệt
|
Thái dương (EX-HN5)
|
Ấn đường (EX-HN3)
|
|
Thượng tinh (GV23)
|
Nghinh hương (LI20)
|
Tứ bạch (ST2)
|
+ Châm tả
|
Bách hội (GV20)
|
Đại chùy (GV14)
|
Phong trì (GB20)
|
|
Phong môn (BL12)
|
Khúc trì (LI11)
|
Hợp cốc (LI4)
|
|
Thái uyên (LU9)
|
Xích trạch (LU5)
|
Liệt khuyết (LU7)
|
|
Phong long (ST40)
|
|
|
- Các kỹ thuật châm: hào
châm, điện châm, thủy châm, cấy chỉ.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Mũi ngoài (TG1,2) Tuyến thượng thận
(TG2) Nhĩ thần môn (TF4)
- Chích lể:
Ấn đường (EX-HN3) Phong trì (GB20) Thượng
tinh (GV23)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa,
xát, day, miết ở vùng mặt. Ấn các huyệt theo công thức huyệt chung.
- Dưỡng sinh: xoa ngũ
quan.
Chú ý: Tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
3. Thể Phế khí hư
3.1. Triệu chứng: Nước mũi trắng, không
hôi, lượng nhiều, hoặc nước mũi trong loãng, mũi nghẹt lúc nhiều lúc ít, giảm
khứu giác, cuốn mũi phù nề, niêm mạc mũi hồng nhợt, đau âm ỉ vùng đầu mặt, hay
bị cảm mạo, sợ lạnh, gặp lạnh thì bệnh tăng nặng, tự hãn, sợ gió, đoản khí, mệt
mỏi, ho khạc đàm trắng. Chất lưỡi hồng nhợt, rêu lưỡi trắng. Mạch nhược.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Phế.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp điều trị: bổ ích Phế khí.
3.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Ngọc bình
phong tán (Thế y đắc hiệu phương)
|
Hoàng kỳ
|
12g
|
Bạch truật
|
12g
|
|
Phòng phong
|
06g
|
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
Nếu đau vùng đầu mặt nhiều có thể kết hợp
Thương nhĩ tử tán (Tế sinh phương): Thương nhĩ tử 12g, Bạc hà 08g, Tân
di 08g, Bạch chỉ 04g.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Xông thuốc cổ truyền
(xông mũi): sử dụng dược liệu, vị thuốc cổ truyền có tác dụng bổ ích phế khí,
thông khiếu, ... phù hợp pháp điều trị, xông hướng hơi thuốc vào vùng mũi.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
+ Châm bình
|
A thị huyệt
|
Thái dương (EX-HN5)
|
Ấn đường (EX-HN3)
|
|
Thượng tinh (GV23)
|
Nghinh hương (LI20)
|
Tứ bạch (ST2)
|
+ Châm bổ
Hợp cốc (LI4) Phế du (BL13)
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, ôn châm, điện châm, thủy châm, cấy chỉ, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Mũi ngoài (TG1,2) Tuyến thượng
thận (TG2) Nhĩ thần môn (TF4)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa,
xát, day, miết ở vùng mặt. Ấn các huyệt theo công thức huyệt chung.
- Dưỡng sinh: xoa ngũ
quan.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
4. Thể Tỳ hư thấp trệ
4.1 Triệu chứng: Nước mũi trắng lượng
nhiều chảy không ngừng, không hôi, mũi nghẹt nhiều, giảm khứu giác, cuốn mũi
sưng to, niêm mạc mũi nhợt nhạt, xây xẩm, choáng váng, đau đầu, có thể thấy kèm
triệu chứng sắc mặt vàng, tinh thần mệt mỏi, chân tay uể oải, ăn ít, đại tiện
lỏng. Chất lưỡi bệu, nhợt, rêu lưỡi trắng nhớt. Mạch hoãn nhược.
4.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư thiên hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp điều trị: kiện tỳ ích khí, trừ
thấp thông khiếu.
4.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Sâm linh
bạch truật tán (Hòa tễ cục phương)
|
Đảng sâm
|
12g
|
Bạch truật
|
12g
|
|
Bạch linh
|
08g
|
Bạch biển đậu
|
08g
|
|
Ý dĩ nhân
|
04g
|
Hoài sơn
|
12g
|
|
Liên nhục
|
12g
|
Sa nhân
|
04g
|
|
Cát cánh
|
04g
|
Cam thảo
|
08g
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
+ Nước mũi lượng nhiều: gia thêm Trạch tả.
+ Nghẹt mũi nhiều: gia thêm Thương nhĩ tử,
Thạch xương bồ, Hoắc hương.
- Đối pháp lập phương: lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
*Thuốc dùng ngoài:
- Xông thuốc cổ truyền
(xông mũi): sử dụng dược liệu, vị thuốc cổ truyền thuộc các nhóm có tác dụng
kiện tỳ ích khí, trừ thấp, thông khiếu đã được đun sôi từ 5 đến 10 phút, xông
hướng hơi thuốc vào vùng mũi.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
+ Châm bình
|
A thị huyệt
|
Thái dương (EX-HN5)
|
Ấn đường (EX-HN3)
|
|
Thượng tinh (GV23)
|
Nghinh hương (LI20)
|
Tứ bạch (ST2)
|
+ Châm bổ
Hợp cốc (LI4) Âm lăng tuyền
(SP9)
Tỳ du (BL20) Túc tam lý (ST36)
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, ôn châm, điện châm, thủy châm, cấy chỉ, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Mũi ngoài (TG1,2) Tuyến thượng thận
(TG2) Nhĩ thần môn (TF4)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa, xát, day, miết ở vùng
mặt. Ấn các huyệt theo công thức huyệt chung.
- Dưỡng sinh: xoa ngũ
quan.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
5. Thể Thận dương hư
5.1. Triệu chứng: Nước mũi trong loãng,
lượng nhiều, chảy nước mũi không ngừng, nghẹt mũi, giảm khứu giác, ngứa mũi,
hắt hơi, gặp gió lạnh thì bệnh nặng hơn, miêm mạc mũi phù nề, sắc nhợt nhạt,
mũi có nhiều dịch loãng, kèm theo chân tay lạnh, tinh thần mệt mỏi ủ rũ, ù tai,
đau lưng mỏi gối, cảm giác lạnh vùng thắt lưng, tiểu đêm nhiều lần. Chất lưỡi
nhạt, rêu lưỡi trắng. Mạch trầm tế, vô lực.
5.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ,
kinh lạc: Thận.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp điều trị: ôn bổ Thận dương.
5.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Thận khí
hoàn (Kim quỹ yếu lược)
|
Phụ tử chế
|
04g
|
Nhục quế
|
04g
|
|
Thục địa
|
16g
|
Sơn thù
|
08g
|
|
Hoài sơn
|
08g
|
Trạch tả
|
06g
|
|
Bạch linh
|
06g
|
Mẫu đơn bì
|
06g
|
|
Sắc uống ngày 01 thang.
|
|
|
|
- Đối pháp lập phương:
lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài:
- Xông thuốc cổ truyền
(xông mũi): sử dụng dược liệu, vị thuốc cổ truyền thuộc các nhóm có tác dụng ôn
bổ thận dương, thông khiếu đã được đun sôi từ 5 đến 10 phút, xông hướng hơi
thuốc vào vùng mũi.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
+ Châm bình
|
A thị huyệt
|
Thái dương (EX-HN5)
|
Ấn đường (EX-HN3)
|
|
Thượng tinh (GV23)
|
Nghinh hương (LI20)
|
Tứ bạch (ST2)
|
+ Châm bổ
Thận du (BL23) Hợp cốc (LI4)
Dũng tuyền (KI1) Mệnh môn (GV4)
- Các kỹ thuật châm cứu:
hào châm, ôn châm, điện châm, thủy châm, laser châm, cấy chỉ, cứu.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm, nhĩ dán:
Mũi ngoài (TG1,2) Tuyến thượng thận
(TG2) Nhĩ thần môn (TF4)
- Xoa bóp bấm huyệt: xoa,
xát, day, miết ở vùng mặt. Ấn các huyệt theo công thức huyệt chung.
- Dưỡng sinh: xoa ngũ
quan.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y
HỌC HIỆN ĐẠI
Ưu tiên điều trị y học cổ truyền, có thể kết
hợp y học hiện đại để điều trị đợt cấp của viêm mũi xoang mạn hoặc điều trị các
bệnh lý nền.
Nguyên tắc điều trị
- Cá thể hóa.
- Bảo tồn và phục hồi
chức năng sinh lý mũi xoang.
+ Kháng sinh ngắn ngày, khi có đợt cấp nghi ngờ
nhiễm khuẩn. Kháng nấm trong thể nấm xâm nhập.
+ Thuốc kháng Histamine.
+ Thuốc co mạch tại chỗ khi ngạt tắc mũi, chỉ
sử dụng ngắn ngày.
+ Thuốc kháng viêm, giảm đau: khi có đau đầu và
vùng mặt nhiều. Trong đó corticoids: tại chỗ, toàn thân (tại chỗ là cơ bản).
+ Các thuốc khác: loãng đàm, chống ho, …
Điều trị cụ thể
Điều trị nội khoa: là phương pháp chính
+ Thuốc dùng trong:
|
STT
|
Thuốc
|
Đường dùng, liều
lượng
|
Lưu ý (nếu có)
|
|
Kháng sinh
|
|
1
|
Amoxicillin 1000mg
|
Đường uống, 1 viên, uống 2 - 3 lần/ngày.
|
|
|
2
|
Cefadroxil 500mg
|
Đường uống, 1 viên, uống 2 lần/ngày.
|
|
|
3
|
Cefuroxim 500mg
|
Đường uống, 1 viên, uống 2 lần/ngày.
|
|
|
Giảm đau, kháng viêm
|
|
1
|
Paracetamol 500mg
|
Đường uống, 1 - 2 viên, uống 2 lần/ngày.
|
|
|
2
|
Ibuprofen 200mg
|
Đường uống, 1 - 2 viên, uống 2 lần/ngày.
|
|
|
Kháng Histamin
|
|
1
|
Chlorpheniramin 4mg
|
Đường uống, đối với người lớn và trẻ em >
12 tuổi: 01 viên, uống mỗi 4 - 6 giờ, liều tối đa 6 viên/ ngày.
Đường uống, đối với trẻ em từ 6 tuổi đến <
12 tuổi : 0.5 viên, uống mỗi 4 - 6 giờ, liều tối đa 3 viên/ ngày.
|
|
|
2
|
Loratadine 10mg
|
Đường uống, đối với người lớn: 10mg/1 - 2
lần/ ngày.
Đường uống, đối với trẻ em: 2 - 12 tuổi
(<30kg) 5mg/ lần/ ngày, (>30kg) 10mg/ 1 - 2 lần/ ngày.
|
|
|
3
|
Cetirizine 10mg
|
Đường uống, đối với trẻ em từ 6 tuổi và người
lớn : 01 viên/ lần/ ngày.
|
|
|
4
|
Fexofenadine 180mg
|
Đường uống, đối với trẻ em từ 12 tuổi và
người lớn: 01 viên/ lần/ ngày
|
|
+ Điều trị dùng ngoài:
Rửa mũi: dung dịch nước muối đẳng trương
bicarbonate, 2 - 3 lần/ ngày.
Fluticasone propionate 50mcg, 1 - 2 lần ấn xịt,
2 lần/ ngày, không nên xịt quá 4 lần ấn xịt cho mỗi bên mũi trong mỗi lần sử
dụng.
Naphazolin 0.05% 10ml, Người lớn và trẻ em từ 6
tuổi sử dụng 1 - 2 giọt mỗi bên mũi, 3 - 6 giờ một lần, không dùng quá 3 - 5
ngày.
Thuốc xịt mũi thảo dược: xịt mũi ngày 3-4 lần.
b. Điều trị ngoại khoa: chỉ định phẫu thuật khi
- Viêm mũi xoang mạn tính
điều trị nội khoa tối đa mà không có kết quả.
- Viêm mũi xoang mạn tính
có cản trở dẫn lưu phức hợp lỗ ngách do dị hình giải phẫu như: lệch vẹo vách
ngăn, bóng hơi cuốn giữa, cuốn giữa đảo chiều, …
- Viêm mũi xoang mạn tính
có thoái hóa polyp mũi xoang.
V. PHÒNG BỆNH
- Phòng ngừa tập trung
chính vào việc tránh tiếp xúc với các yếu tố thuận lợi có liên quan đến viêm
mũi xoang như tránh khói thuốc lá, bụi, thời tiết lạnh, điều trị các bệnh độc
chất, điều trị các bệnh nguy cơ như vẹo vách ngăn, bóng khí cuốn mũi, điều trị
các bệnh lý kèm theo như bệnh trào ngược dạ dày thực quản, viêm mũi dị ứng, hen
phế quản, điều trị tốt viêm mũi xoang cấp, các viêm đường hô hấp trên, …
- Phòng ngừa thứ cấp:
phát hiện bệnh giai đoạn sớm, điều trị nội khoa sớm, điều trị phẫu thuật khi có
chỉ định.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Quyết định số
5643/QĐ-BYT. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về tai mũi họng. 2016:
98-102.
2. Trịnh Thị Diệu Thường. Châm
cứu học ứng dụng. Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 2019: 173-187.
3. Rosenfeld RM,
Piccirillo JF, et al. Clinical practice guideline (update): adult sinusitis.
Otolaryngol Head Neck Surg. 2015 Apr;152(2 Suppl):S1-S39.
4. Nguyễn Thị Bay. Bệnh
học Ngũ quan. Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 2024: 60-77.
5. Trần Viết Luân. Giáo
trình đại học Tai Mũi Họng. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí
Minh; 2024: 153-165.
6. Viện Nghiên cứu Đông y
(dịch). Tuệ Tĩnh toàn tập. Nhà xuất bản Y học. 2004, 174.
7. Trần Thị Thu Vân. Phương thuốc cổ phương
ứng dụng lâm sàng. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 18-19, 55-56, 136-137,
142-143.
8. Trần Thị Thu Vân. Giáo
trình phương tễ học. Nhà xuất bản Y học, 2025, tr. 145-146.
I. ĐẠI CƯƠNG
Huyết áp thấp là khi chỉ số huyết áp tâm thu
nhỏ hơn 90 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương nhỏ hơn 60 mmHg.
Do huyết áp thấp nên áp lực máu đưa đến các cơ
quan trong cơ thể chậm và yếu dẫn đến các triệu chứng trên lâm sàng như: Uể
oải, mệt mỏi, buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu, tức ngực, ngủ không sâu, cảm giác
mắt mờ, hơi thở nhanh, da lạnh, khát nước. Nếu huyết áp quá thấp, người bệnh có
thể bị trụy tim mạch, ngất xỉu…
Phân loại:
+ Huyết áp thấp nguyên phát: Có liên quan đến đặc điểm
thể chất của người bệnh, gặp nhiều ở nữ giới từ 20 - 40 tuổi, thể trạng gầy và
có xu hướng di truyền.
+ Huyết áp thấp thứ phát: Có liên quan mắc một số
bệnh mạn tính gây thiếu máu hoặc dinh dưỡng mất cân bằng kéo dài gây ra các
bệnh về máu, viêm loét dạ dày tá tràng, viêm đại tràng mạn tính, suy giáp, lao
phổi, ... Ngoài ra, một số thuốc có thể gây tụt huyết áp như: thuốc lợi tiểu,
thuốc điều trị parkinson, thuốc trầm cảm ba vòng, …
+ Hạ huyết áp tư thế: Khi đang nằm, nếu
ngồi hoặc đứng dậy, người bệnh đột ngột thấy choáng váng, hoa mắt chóng mặt,
nhức đầu, mất thăng bằng có khi ngã.
Theo y học hiện đại, hiện nay chưa có một loại
thuốc nào có hiệu quả lâu dài đối với bệnh huyết áp thấp.
Huyết áp thấp thuộc phạm vi chứng huyễn vựng
của y học cổ truyền, bệnh được chia thành các thể lâm sàng: tỳ khí hư, tỳ thận
dương hư, khí âm lưỡng hư, khí hư huyết ứ, tỳ hư kết hợp với đàm thấp, thận
dương hư.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ
CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Chứng bệnh này thường xuất hiện sau mắc bệnh làm
tạng phủ hư tổn, do lao động quá sức, ăn uống không điều độ hoặc do bẩm tố bất
túc gây nên bệnh.
+ Bẩm tố hư nhược, thận tinh bất túc, bể tủy
không đủ khiến cho não không được nuôi dưỡng tốt gây nên các chứng chóng mặt,
đau đầu.
+ Do ăn uống không điều độ, lao động quá sức
làm tổn thương tỳ vị khiến cho trung khí bất túc làm ảnh hưởng đến nguồn hóa
sinh ra khí huyết, làm tổn thương dinh vệ khí huyết. Tỳ chủ thăng thanh, tỳ hư
làm khí huyết thanh dương không đưa được lên trên làm rối loạn nuôi dưỡng của não
gây chóng mặt. Doanh huyết bất túc làm vệ khí bất cố nên dễ gây ra mồ hôi. Tỳ
vị bị tổn thương làm nguồn sinh ra khí huyết bị giảm sút, khiến cho Tâm không
có huyết để làm chủ không đưa lên trên để nhu dưỡng vùng đầu mặt, không nuôi
dưỡng được tứ chi nên xuất hiện chứng đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, chân tay
lạnh.
+ Mắc bệnh nặng lâu ngày làm tích lao thành tật
hoặc do tuổi cao, tinh khí đều hư khiến cho khí huyết âm dương của tạng phủ rối
loạn gây nên chứng bệnh trên.
Tóm lại, chứng bệnh này là do khí huyết âm
dương hư tổn, trong đó dương khí hư là chính. Chứng bệnh này thuộc hư chứng,
cũng có khi hư trung hiệp thực, kiêm thêm đàm trệ, huyết ứ; các triệu chứng của
bệnh thường tăng lên khi đói, lao động quá sức, thay đổi tư thế đột ngột. Vị
trí bệnh tại tâm, tỳ, thận.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG
VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh
lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền có dạng bào chế
truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài
thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm
phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn
đoán.
1. Thể Tỳ khí hư
1.1. Triệu chứng: Da mặt nhợt nhạt, không
tươi, mệt mỏi, chân tay không có sức, giọng nói nhỏ yếu, ngại nói, sợ lạnh,
chóng mặt, đại tiện phân nát. Lưỡi mềm bệu, có vết hằn răng. Mạch trầm nhược.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý
hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp điều trị: Kiện tỳ ích khí.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Bổ trung
ích khí thang (Nội ngoại thương biện hoặc luận)
|
Đảng sâm
|
12g
|
Bạch truật
|
12g
|
|
Hoàng kỳ
|
16g
|
Thăng ma
|
06g
|
|
Đương quy
|
12g
|
Sài hồ
|
08g
|
|
Trần bì
|
06g
|
Cam thảo
|
06g
|
Sắc uống, ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương:
Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung
|
Châm bổ các huyệt
|
|
|
Túc tam lý (ST36)
|
Tam âm giao (SP6)
|
Bách hội (GV20)
|
|
Khí hải (CV6)
|
Thứ liêu (BL32)
|
Cách du (BL17)
|
|
Nội quan (PC6)
|
Tỳ du (BL20)
|
Thái bạch (SP3)
|
Lưu kim 20 - 25 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20
ngày/liệu trình.
Các kỹ thuật châm: điện châm, ôn châm.
+ Điện mãng châm.
Thái dương (EX-HN5) xuyên Đồng tử
liêu (GB1)
Bách hội (GV20) xuyên Thượng
tinh (GV23)
Đản trung (CV17) xuyên Thần
khuyết (CV8)
Trung cực (CV3) xuyên Quan
Nguyên (CV4) xuyên Khí hải (CV6)
Túc tam lý (ST36) xuyên Thượng
cự hư (ST37)
Huyết hải (SP10) xuyên Âm
liêm (LR11)
+ Điện nhĩ châm các huyệt:
Tuyến nội tiết, Giao cảm, Nội quan, Thần môn,
Tâm
Tùy tình trạng người bệnh, thầy thuốc có thể
gia giảm các huyệt cho phù hợp.
- Lưu kim 20 - 25
phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Cứu các huyệt: tương tự
như công thức huyệt chung.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
2. Thể khí âm lưỡng hư
2.1. Triệu chứng: chóng mặt thường
xuyên hoặc tăng lên khi gắng sức, mệt mỏi, thở ngắn, khó thở khi gắng sức nhẹ,
đạo hãn, khô miệng (đặc biệt tăng lên về đêm hoặc chiều tối), tim đập nhanh,
đại tiện táo. Lưỡi nhợt, có vết hằn răng hai bên, đầu lưỡi hơi đỏ, rêu mỏng
hoặc không có rêu. Mạch trầm tế nhược hoặc trầm tế sác.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư thiên nhiệt (nếu
thiên về âm hư), Lý hư hàn (nếu thiên về khí hư).
- Chẩn đoán tạng phủ: Khí
huyết hư, âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp điều trị: Bổ khí dưỡng âm.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Sinh mạch
tán (Thiên kim yếu phương)
Đảng sâm 16g Mạch môn đông 12g
Ngũ vị tử 08g
Sắc uống, ngày 01 thang, chia 02 lần.
Nếu thiên về thận âm hư thì thay bài trên bằng
bài Lục vị địa hoàng hoàn.
|
Thục địa
|
12g
|
Hoài sơn
|
12g
|
|
Sơn thù
|
08g
|
Đan bì
|
08g
|
|
Trạch tả
|
08g
|
Phục linh
|
12g
|
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung
Châm bổ các huyệt:
|
Phục lưu (KI7)
|
Tam âm giao (SP6)
|
Túc tam lý (ST36)
|
|
Bách hội (GV20)
|
Khí hải (CV6)
|
Hợp cốc (LI4)
|
|
Âm khích (HT6)
|
Chiếu hải (KI6)
|
Thần môn (HT7)
|
|
Nội quan (PC6)
|
Thận du (BL23)
|
Phong trì (GB20)
|
Lưu kim 20 - 25 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20
ngày/liệu trình.
- Các kỹ thuật châm: điện
châm, điện mãng châm (tương tự thể Tỳ khí hư).
- Điện nhĩ châm: tương tự
thể Tỳ khí hư.
Tùy tình trạng người bệnh, thầy thuốc có thể gia
giảm các huyệt cho phù hợp.
Lưu kim 20 - 25 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20
ngày/liệu trình.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
3. Thể Tỳ Thận dương hư
3.1. Triệu chứng: Chóng mặt, sắc mặt
nhợt nhạt, không tươi, suy giảm trí nhớ, mệt mỏi, sợ lạnh, chân tay lạnh, tim
đập nhanh, khó thở, ăn uống kém, đại tiện lỏng, lưng gối đau mỏi, giảm ham muốn
tình dục, kinh nguyệt không đều. Lưỡi bệu, có vết hằn răng 2 bên, rêu lưỡi
trắng mỏng. Mạch trầm tế.
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ,
Thận.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp điều trị: Ôn bổ tỳ thận.
3.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc:
Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Thận khí
hoàn (Kim Quỹ yếu lược)
|
Thục địa
|
16g
|
Trạch tả
|
06g
|
|
Hoài sơn
|
16g
|
Sơn thù du
|
12g
|
|
Phục linh
|
12g
|
Phụ tử chế
|
08g
|
|
Đan bì
|
08g
|
Quế chi
|
08g
|
Sắc uống, ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương:
Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung
Châm bổ các huyệt:
Khí hải (CV6) Bách hội (GV20) Quan
nguyên (CV4)
Túc tam lý (ST36) Tứ thần thông
(EX-HN1) Thái bạch (SP3)
Nội quan (PC6) Lương môn (ST21) Âm
lăng tuyền (SP9)
Phục lưu (KI7)
Lưu kim 20 - 25 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20
ngày/liệu trình.
- Các kỹ thuật châm: Điện
châm, ôn châm, điện mãng châm (tương tự thể Tỳ khí hư).
- Điện nhĩ châm: tương tự
thể Tỳ khí hư.
Tùy tình trạng người bệnh, thầy thuốc có thể
gia giảm các huyệt cho phù hợp.
Lưu kim 20 - 25 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20
ngày/liệu trình.
- Cứu các huyệt tượng tự
như công thức huyệt chung.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
4. Thể tỳ hư kết hợp với
đàm thấp
4.1. Triệu chứng: Chóng mặt, nhức đầu,
ngực bụng đầy tức, buồn nôn, ăn uống kém, tứ chi nặng nề, đặc biệt là hai chi
dưới, tiểu tiện ít, đại tiện lỏng, thể trạng thường béo. Lưỡi nhợt, bệu, dính
nhớt. Mạch nhu hoạt, vô lực.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư trung hiệp thực hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ,
Thận.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
Bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp điều trị: Kiện tỳ ích khí, hành
khí, trừ đàm thấp.
4.4. Phương:
a. Điều trị dùng thuốc:
Thuốc uống trong:
- Cổ phương: dùng một trong
các bài thuốc sau:
+ Lục quân tử thang (Thái Bình huệ dân hòa
tễ cục phương)
|
Đảng sâm
|
12g
|
Bạch linh
|
12g
|
|
Bạch truật
|
12g
|
Cam thảo
|
12g
|
|
Trần bì
|
06g
|
Bán hạ chế
|
04g
|
Sắc uống, ngày 01 thang, chia 2 lần.
+ Sâm truật ích khí thẩm thấp thang (Cổ
phương y giám)
Ý dĩ nhân 16g Phục linh 12g
Đảng sâm 12g Trạch tả 10g
Bạch truật 10g Chỉ xác 06g
Ngũ gia bì 10g Bạch đậu khấu 04g
Sắc uống, ngày 01 thang, chia 02 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc:
- Công thức huyệt chung:
+ Châm bổ các huyệt:
|
Bách hội (GV20)
|
Túc tam lý (ST36)
|
Trung quản (CV12)
|
|
Thần môn (HT7)
|
Thương khâu (SP5)
|
Tỳ du (BL20)
|
|
Vị du (BL21)
|
Nội quan (PC6)
|
|
+ Châm tả huyệt : Phong long (ST40)
Lưu kim 20 - 25 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20
ngày/liệu trình.
- Các kỹ thuật châm: điện châm, ôn châm, điện
mãng châm (tương tự thể Tỳ khí hư).
- Điện nhĩ châm: tương tự
thể Tỳ khí hư.
Tùy tình trạng người bệnh, thầy thuốc có thể
gia giảm các huyệt cho phù hợp.
Lưu kim 20 - 25 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20
ngày/liệu trình.
- Cứu các huyệt như công
thức huyệt chung.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
5. Thể khí hư huyết ứ
5.1. Triệu chứng: chóng mặt, nhức đầu,
tức ngực, hồi hộp trống ngực, thở ngắn, người mệt mỏi không có sức, tinh thần
yếu đuối. Lưỡi sắc tối, có điểm ứ huyết. Mạch sáp.
5.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư trung hiệp thực hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Tâm, Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
Bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp điều trị: Bổ khí, hoạt huyết, hóa
ứ.
5.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
Thuốc uống trong: sử dụng một trong các bài
thuốc sau:
- Cổ phương:
Bổ dương hoàn ngũ thang (Y lâm cải thác)
Hoàng kỳ 20g Xuyên khung 08g
Đương quy 12g Xích thược 10g
Đào nhân 06g Hồng hoa 06g
Địa long 02g
Sắc uống, ngày 01 thang, chia 2 lần.
Thăng áp thang (Thương Hàn đại thành)
Đảng sâm 20g Cam thảo 10g
Hoàng tinh 16g
Sắc uống, ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng thuốc
- Công thức huyệt chung:
+ Châm bổ các huyệt sau:
Bách hội (GV20) Túc tam lý
(ST36) Tam âm giao (SP6)
Trung quản (CV12) Thái bạch
(SP3) Tỳ du (BL20)
Nội quan (PC6) Thần môn
(HT7)
+ Châm tả các huyệt sau:
Phong long (ST40) Cách du (BL17) Huyết
hải (SP10)
Lưu kim 20 - 25 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20
ngày/liệu trình.
- Các kỹ thuật châm: điện
châm, điện mãng châm (tương tự thể Tỳ khí hư).
- Điện nhĩ châm: tương tự
thể Tỳ khí hư.
Tùy tình trạng người bệnh, thầy thuốc có thể
gia giảm các huyệt cho phù hợp. Lưu kim 20 - 25 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20
ngày/liệu trình.
- Cứu các huyệt như công
thức huyệt chung.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh, người
hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền khác và
liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của Bộ Y
tế.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y
HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Đưa huyết áp trở về
bình thường.
- Điều chỉnh chế dộ ăn và
sinh hoạt hợp lý.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị bằng thuốc
Các thuốc dùng để điều trị huyết áp thấp hiện
nay chỉ điều trị triệu chứng. Trong những trường hợp cấp thiết người bệnh có
thể được điều trị bằng một số loại thuốc có tác dụng nâng huyết áp tạm thời
như:
- Thuốc làm tăng cung
lượng tuần hoàn:
Fludrocortisone (0,1 - 0,3 mg/ngày, uống).
Chú ý: không dùng cho người bệnh có tiền sử
tăng huyết áp, suy tim.
- Thuốc gây co mạch:
+ Midodrine (2,5 - 10 mg/ ngày, uống).
+ Atomoxetine (18 mg/ngày, uống).
+ Yohimbine (5,4 mg/ ngày, uống).
+ Pyridostigmine (60 mg/ngày, uống).
+ Octreotide (12,5 - 25 μg/ngày, tiêm dưới da).
+ Pseudoephedrine (30 mg, uống).
- Phương pháp phối hợp:
+ Fludrocortisone (0,1 - 0,3 mg/ngày) và
midodrine (5 - 10 mg/ngày).
+ Midodrine (5 - 10 mg/ngày) hoặc
pseudoephedrine (30 mg/ngày) và 450ml nước.
2.2. Chế độ ăn uống và sinh
hoạt
- Tập các bài tập để tăng
cường sức mạnh của cơ chân.
- Có thể đeo tất áp lực
(30 - 40 mmHg) hoặc băng quấn bụng.
- Tăng lượng dịch và muối
ăn hàng ngày.
- Nằm đầu cao từ 10 -
15cm vào buổi đêm.
- Người bệnh nên ăn nhiều
bữa trong ngày với các loại thực phẩm giàu chất đạm như thịt, cá, tôm, cua,
trứng, sữa giúp tăng huyết áp. Uống các loại nước có tác dụng nâng huyết áp
như: Trà sâm, trà gừng, trà đặc, cà phê.
V. PHÒNG BỆNH
- Tránh đứng dậy quá
nhanh hoặc đứng bất động quá lâu.
- Nên đứng trùng chân.
- Không ăn uống những
thức ăn có tính lợi tiểu như: Rau cải, râu ngô, dưa hấu, bí ngô, ... Hạn chế
rượu, bia, đồ uống có cồn, mướp đắng, lòng trắng trứng gà, nước cam, khoai lang
tím, tảo biển, ớt, quả kiwi, … là những thực phẩm gây hạ huyết áp.
- Tắm nước nóng để tăng
cường lưu thông máu nhưng không nên tắm quá lâu. Tập thể dục đều đặn, có thể đi
bộ, tập dưỡng sinh, thái cực quyền, bơi, …
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Senard JM, Montastruc
JL. Which drug for which orthostatic hypotension? Fundam Clin Pharmacol. 1996;10(3):225-33.
doi: 10.1111/j.1472- 8206.1996.tb00301.x. PMID: 8836696.
2. Handler J. Symptomatic
orthostatic hypotension/supine hypertension. J Clin Hypertens (Greenwich). 2005
Oct;7(10):612-6. doi: 10.1111/j.1524- 6175.2005.04139.x. PMID: 16227764; PMCID:
PMC8109666.
3. Arnold AC, Shibao C.
Current concepts in orthostatic hypotension management. Curr Hypertens Rep. 2013
Aug;15(4):304-12. doi: 10.1007/s11906-013-0362-3. PMID: 23832761; PMCID:
PMC3769171.
4. Bob Flaw and Philippe
Sionneau (2005), Hypotension, The treatment of modern western medical diseases
with chinese medicine, p 313 - 318.
5. Quyết định 792/QĐ-BYT, Quy
trình kỹ thuật khám chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu. 2013.
6. Quyết định 5480/QĐ -
BYT, Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền. 2020.
7. Quyết định 486/QĐ- BYT,
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền. 2026.
I. ĐẠI CƯƠNG
Viêm trực tràng chảy máu (VTTCM) sau xạ trị
được định nghĩa là tình trạng viêm niêm mạc trực tràng cấp tính hoặc mạn tính,
thường được mô tả bởi khoảng thời gian xuất hiện của các triệu chứng và các dấu
hiệu có liên quan đến điều trị xạ. Bệnh thường gặp khi dùng phương pháp xạ trị
để điều trị bệnh vùng tiểu khung như ung thư trực tràng, tuyến tiền liệt, bàng
quang, tinh hoàn, tử cung và đặc biệt là cổ tử cung.
Viêm trực tràng chảy máu sau xạ trị gồm hai
giai đoạn: giai đoạn cấp tính và giai đoạn mạn tính.
Giai đoạn cấp tính: viêm ở bề mặt niêm mạc, xảy
ra cấp tính trong vòng ba tháng từ khi bắt đầu xạ trị. Các triệu chứng bao gồm
ỉa chảy, buồn nôn, chuột rút, mót rặn, đại tiện ra dịch nhầy và ít máu.
Giai đoạn mạn tính có thể xuất hiện sớm, thậm
chí ngay cả trong giai đoạn VTTCM cấp tính, trung bình từ 8 đến 12 tháng sau
khi kết thúc xạ trị, với các triệu chứng tương tự VTTCM cấp tính nhưng nặng hơn
như chảy máu nặng, teo niêm mạc, thủng trực tràng, xơ hóa, soi trực tràng có hình
ảnh viêm niêm mạc do tia xạ.
Phương pháp điều trị đối với viêm trực tràng
chảy máu gồm các phương pháp điều trị bảo tồn bằng các thuốc giảm đau chống
viêm, thuốc chống oxy hóa, các acid béo chuỗi ngắn, sucrafate, … và điều trị
phẫu thuật đối với các trường hợp có biến chứng nặng hoặc điều trị nội khoa
không đáp ứng.
Theo y học cổ truyền, VTTCM sau xạ thuộc chứng
Tiện huyết. Trên lâm sàng, bệnh được phân làm hai thể lớn Thể tỳ vị hư hàn và
Thấp nhiệt.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ
CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Theo y học cổ truyền, bức xạ ion hóa của tia xạ
là một loại vật chất có tính nhiệt, tương ứng với nguyên nhân gây bệnh là nhiệt
tà, thuộc ngoại nhân.
Khi người bệnh được xạ trị vùng tiểu khung,
nhiệt độc xâm nhập, tích tụ trong trực tràng làm công năng bài tiết bị ảnh
hưởng, thấp nhiệt ngưng trệ, khí huyết không thông mà sinh bệnh. Thấp nhiệt tại
giang môn, gây phù nề, ứ dịch, lâu ngày thấp nhiệt gây tổn thương sâu vào các
tổ chức phía dưới mà gây viêm loét tổ chức, tổn thương huyết lạc gây đại lỏng
hoặc nát, có thể có đại tiện ra chất nhầy, đại tiện nhiều lần trong ngày kèm
đau rát hậu môn của thấp nhiệt, đại tiện ra nhiều máu đỏ tươi do nhiệt quá
thịnh, nhiệt bức huyết vong hành, nếu thấp quá nhiều thì đại tiện ra huyết lẫn
nhiều chất nhầy mủ. Thấp nhiệt nghẽn trệ nên gây chứng ngực bụng đầy trướng,
chán ăn, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch hoạt, giang môn sưng đau.
Mặt khác nhiệt độc xâm nhập tại trực tràng lâu
ngày gây xuất huyết, bệnh kéo dài làm ảnh hưởng đến chức năng của tỳ vị, lâu
ngày làm tổn thương chức năng của tỳ, tỳ hư không thống nhiếp huyết sinh ra
chứng đại tiện ra huyết với biểu hiện bệnh diễn biến thành từng đợt, máu loãng,
nhạt màu, không kèm nóng rát hậu môn, người lạnh, tay chân lạnh, đại tiện phân
nát, …
III.
CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh
lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền có dạng bào chế
truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài
thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm
phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn
đoán.
1. Thể tỳ vị hư hàn
1.1. Triệu chứng: đại tiện ra máu, màu
tím sẫm thậm chí màu đen, bụng đau âm ỉ, thích chườm ấm, thiện án, người sợ
lạnh, chân tay lạnh, chán ăn, đại tiện phân nát, người mệt mỏi. Chất lưỡi nhợt,
rêu trắng mỏng. Mạch nhược.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ,
Vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
Bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp điều trị: ôn trung kiện tỳ vị,
dưỡng huyết chỉ huyết.
1.4. Phương
Điều trị bằng thuốc
Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Hoàng thổ
thang (Kim quỹ yếu lược)
|
Thục địa
|
12g
|
Phụ tử chế (bào phụ tử)
|
04g
|
|
Cam thảo
|
06g
|
A giao
|
12g
|
|
Hoàng cầm
|
12g
|
Phục long can
|
40g
|
|
Bạch truật
|
12g
|
|
|
Sắc uống, ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương:
Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
2. Thể thấp nhiệt uẩn
ngưng
2.1. Triệu chứng: đại tiện ra máu, phân
nát, mùi khắm thối, đau bụng, miệng đắng, chán ăn. Chất lưỡi đỏ, rêu vàng dính
nhớt. Mạch hoạt sác.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: lý
thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Đại
trường.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp điều trị: thanh nhiệt hóa thấp,
lương huyết chỉ huyết.
2.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc:
Thuốc uống trong:
- Cổ phương, sử dụng một
trong các bài sau:
+ Địa du tán gia giảm (Thái bình thánh huệ
phương)
|
Địa du
|
12g
|
Hoàng cầm
|
12g
|
|
Hoàng liên
|
12g
|
Chi tử
|
08g
|
|
Tây căn
|
12g
|
Sừng trâu
|
12g
|
Sắc uống, ngày 01 thang, chia 02 lần.
+ Cát căn cầm liên thang (Thương hàn luận)
Cát căn 20g Hoàng cầm 12g
Hoàng liên 08g Chích thảo 04g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 02 lần.
- Đối pháp lập phương:
Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc:
- Châm tả các huyệt:
Thượng liêu (BL31) Túc tam lý (ST36) Thứ
liêu (BL32)
Phong long (ST40) Trung liêu (BL33) Nội
đình (ST44)
Hạ liêu (BL34)
Lưu kim 20 - 25 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20
ngày/liệu trình.
Kỹ thuật châm: Điện châm.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y
HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Cầm máu.
- Điều trị biến chứng nếu
có: truyền máu, phẫu thuật rò hậu môn - âm đạo, ...
- Thực hiện chế độ ăn
uống sinh hoạt hợp lý.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Chế độ ăn và sinh hoạt:
- Ăn nhiều bữa nhỏ trong
ngày, không ăn thức ăn nóng hoặc lạnh quá.
- Ăn loại thức ăn có lượng chất xơ vừa phải
như: khoai tây, cà rốt, gạo, bí xanh, bí đỏ, …
- Dùng sữa có đường
lactose. Ăn thức ăn có thêm probiotics và prebiotics.
- Bổ sung vitamin (trừ
vitamin B12) và khoáng chất tổng hợp do nhu cầu vitamin và một số khoáng chất
tăng.
- Uống nhiều nước, ít
nhất 2000ml nước mỗi ngày.
2.2. Điều trị bằng thuốc
a. Formalin:
- Dùng Formalin 4% được
sử dụng làm giảm mức độ chảy máu tại trực tràng.
- Formalin 4% được tẩm
vào một miếng gạc, sau đó đưa vào trực tràng qua đường hậu môn để Formalin tiếp
xúc với niêm mạc bị chảy máu trong vòng hai phút. Có thể lặp lại nhiều lần đến
khi niêm mạc ngừng chảy máu.
- Tác dụng: cầm máu.
- Chống chỉ định: dò trực
tràng, loét sâu hoặc chấn thương đường hậu môn.
b. Hydrocortisone acetate:
- Dùng dạng bọt 1% ngày 03 lần hoặc viên đạn
25mg đặt hậu môn ngày 02 lần.
- Chống chỉ định: nghi
ngờ có nhiễm khuẩn tiến triển.
- Thận trọng: không nên
dùng kéo dài do gây teo niêm mạc trực tràng.
c. Sucrafat:
Liều dùng: pha 03g Sucrafat trong 15ml dung
dịch dùng để thụt hậu môn ngày 01 lần. Có thể dùng cho đến khi giảm chảy máu.
d. Argon plasma
coagulation (APC):
Nguyên lý: máy tạo ra dòng nhiệt điện tác dụng
lên tổn thương, dựa trên catheter như một kênh dẫn điện trong lòng của nó. Khí
trơ Argon đi qua catheter, được ion hóa bằng cách kích hoạt dòng điện của kênh
trước khi phóng ra xa ở đầu sonde. Điều này tạo nên các electron tự do, ion
dương, ion âm hay các phân tử của khí trơ. Khi khí giữa điện cực và mô tổn
thương là khí trơ, cường độ dòng điện cần đạt 500v/mm để tạo nên hiện tượng khử
ion, khoảng cách giữa đầu dò và mô là 5mm sẽ tạo ra hiệu ứng nhiệt làm đông tổn
thương.
e. Phẫu thuật:
Phẫu thuật được chỉ định khi bệnh nhân có các
biến chứng nặng nề như tắc ruột, thủng ruột, rò trực tràng - bàng quang, rò
trực tràng - âm đạo, hoại tử hay chảy máu nhiều đe dọa.
V.
PHÒNG BỆNH
- Thực hiện chế độ ăn
uống sinh hoạt hợp lý.
- Tái khám định kỳ để
phát hiện sớm và điều trị kịp thời các biến chứng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn
Thiên Quyến. Chẩn đoán phân biệt chứng trạng trong Đông y. Nhà xuất bản
văn hóa dân tộc. 2008; 1171 - 1177.
2. Nhue L.
Do. Deborah Nagle and Vitaliy Y. Poylen. Radiation proctitis: Current
Strategies in Management. Gastroentero Res Pract. 2011; 917941
(pubmed.ncbi.nlm.nih.gov)
3. Samalavieius
N., Kilius A., Valuckas K et al. Management of BLeeding in post radiation
proctitis: A case report. Bombay Hospital Journal. 2008; 50(3), p 355 -
357.
4. Buyukberber
M., Cavas C., Gulsen MT et al. Argon plasma coagulation in the treatment of
hemorrhagic radiation proctitis. Turk Jgastroenterol. 2005; 16(4), p 232
- 235.
5. Shu-Ji
M., Nobuo A., Daisuke Sh., Takashi I., Kchei K et al. Argon plasma coagulation
for treatment of hemorrhagic radiation gastroduodenitis. Digestive Endoscopy.
2002; 14(1), p 5 - 8.
6. Sharma
B., Pandey D., Chauhan V., Gupta D., Mokta J., Thakur SS. Radiation proctitis. Journal
Indian Academy of Clinical Medicine. 2005; 6(2), 146 - 157.
7. Gao J et al, Changrui enema inhibits
inflammation-induced angiogenesis in acute radiation proctitis by regulating
NF-κB and VEGF. Acta Cir Bras. 2020;35(5):e202000502. DOI: https://doi.org/10.1590/s0102-865020200050000002
8. Yuan, G., Ke, Q., Su, X. et al. Qing
Dai, a traditional Chinese medicine for the treatment of chronic hemorrhagic radiation
proctitis. Chin. -Ger. J. Clin. Oncol.
8, 114-116 (2009).
https://doi.org/10.1007/s10330-008-0141-9
9. Luo H,
Chen Y, Zhang Y, Wang Y, Deng H, Yao D. External treatment of traditional
Chinese medicine for radiation enteritis: A protocol for systematic review and
meta-analysis. Medicine (Baltimore). 2021 May 28;100(21):e26014. doi:
10.1097/MD.0000000000026014. PMID: 34032719; PMCID: PMC8154505.
10. Bhatia
M, Suliman H, Ahmed R, et al. (September 30, 2024) Radiation Proctitis: A
Review of Pathophysiology and Treatment Strategies. Cureus 16(9): e70581.
doi:10.7759/cureus.70581
I. ĐẠI CƯƠNG
Xương cẳng chân bao gồm xương chày và xương
mác. Xương chày hay bị gãy nhất trong các thân xương dài, chiếm 18% các loại
gãy xương, phần lớn là do tai nạn giao thông.
Gãy xương cẳng chân có nhiều đặc điểm:
- Dễ bị gãy hở, gãy nhiều
mảnh với tổn thương phần mềm lớn.
- Gãy cao hay có các biến
chứng mạch máu đe dọa mất chi.
- Gãy di lệch thứ phát
khi hết sưng nề, nhất là đối với gãy chéo xoắn.
- Sau khi bỏ bột hay bị
rối loạn dinh dưỡng, gãy thấp thiếu máu nuôi hay bị chậm liền, khớp giả, …
Chẩn đoán gãy thân xương cẳng chân dựa vào lâm
sàng và X - quang.
Phân loại gãy hở theo Gustilo:
- Độ I: rách da dưới 01
cm.
- Độ II: rách da 1-10 cm
kèm thương tổn phần mềm vừa.
- Độ IIIa: rách da trên
10 cm kèm thương tổn phần mềm lớn, chưa lộ xương.
- Độ IIIb: thương tổn phần
mềm lớn và lộ xương, phải chuyển vạt che xương.
- Độ IIIc: gãy xương kèm
đứt mạch máu lớn phải mổ phục hồi mạch máu.
Điều trị gãy thân xương cẳng chân đơn giản
thường dùng chỉnh hình là chính, nắn chỉnh, bó bột giải phóng khớp gối. Hiện
nay, các trường hợp gãy phức tạp, điều trị chủ yếu là phương pháp đóng đinh nội
tủy có chốt ngang dưới màn tăng sáng.
Theo y học cổ truyền (YHCT), gãy xương tại cẳng
chân được mô tả trong chứng Cốt chiết. Nguyên nhân của Cốt chiết chủ yếu do
ngoại thương (tai nạn giao thông, bị đánh, ngã, …). Sau khi tổn thương xuất
hiện huyết ứ, khí trệ tại chỗ gây sưng, đau; trường hợp nặng hơn bệnh biến toàn
thân gây ảnh hưởng tới tạng phủ, kinh lạc. Nguyên tắc điều trị toàn diện là kết
hợp động - tĩnh, tại chỗ - toàn thân; sử dụng thuốc xoa, đắp ngoài và thuốc
uống trong. Kinh nghiệm điều trị gãy xương bằng YHCT rất đa dạng và phong phú,
được ghi chép lại trong các sách Nam dược thần hiệu (Tuệ Tĩnh, thế kỷ XIV),
Bách gia trân tàng (Hải Thượng Lãn Ông, thế kỷ XVIII), kinh nghiệm bó gãy xương
của đồng bào dân tộc người Dao, người Mường, kinh nghiệm gia truyền, …
Điều trị thuốc uống YHCT điều trị gãy xương
cẳng chân theo ba thời kỳ. Thời kỳ đầu dùng pháp hành ứ hoạt huyết, sinh tân;
thời kỳ giữa dùng pháp bổ ích can thận tiếp liền xương; thời kỳ sau dùng pháp
cường cân, tráng cốt, phục nguyên.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ
CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Do ngoại thương gây nên các thương tổn tại chỗ
vùng cẳng chân và toàn thân:
- Tại chỗ: gây huyết ứ,
khí trệ làm cho vùng cẳng chân sưng, đau, bầm tím; có thể kèm theo Tọa thương
(đụng giập phần mềm), Nỉu thương (bong gân, trật khớp), … Cốt chiết (gãy xương)
theo các hình thái khác nhau, có thể gãy một xương hoặc hai xương (xương chày
và xương mác), gãy hở hoặc gãy kín, gãy đơn giản (rạn xương, gãy ngang, gãy
đôi) hay gãy phức tạp (gãy nhiều mảnh, gãy chéo vát, xoắn, …) gây ra các chứng
trạng biến dạng cẳng chân, di lệch nhiều hay ít, nghe tiếng lạo xạo xương, hạn
chế vận động hay mất vận động hoàn toàn.
- Toàn thân: ảnh hưởng
đến khí huyết, kinh lạc, tạng phủ do tổn thương khí huyết quá nhiều, quá đau
hay biến chứng khác như: huyết ứ lan rộng toàn bộ chi thể, loạn dưỡng, chậm
liền xương, can không hoàn chỉnh, …
III. ĐIỀU TRỊ Y HỌC
HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
* Điều trị chỉnh hình
- Nắn, bó bột.
- Xuyên đinh kéo tạ: gãy
chéo vát không vững và một số gãy xương hở.
- Cố định ngoài: chỉ định
gãy xương hở nặng đến muộn.
* Điều trị mổ
- Mổ đóng đinh nội tủy có
chốt ngang dưới màn tăng sáng: chỉ định gãy ngang 1/3 giữa, gãy chéo ngắn.
- Mổ nẹp vít: chỉ định
gãy cao, gãy thấp, gãy vát ngắn, gãy có mảnh lớn.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Điều trị chỉnh hình:
+ Nắn, bó bột: đặt chân trên khung Bohler, gây
mê, kéo bó bột từ ngón chân đến dưới gối. Sau đó bỏ khung, bó tiếp lên gốc đùi
giữ cho gối gấp nhẹ 10o, rạch dọc bột.
+ Bột đi Delbet: là bột không cố định hai khớp
lân cận, hiện nay ít dùng.
+ Bột vùi đinh: áp dụng cho gãy nhiều mảnh
không vững.
+ Kéo tạ: xuyên đinh qua xương gót hay qua phần
thấp xương chày. Chỉ định chủ yếu cho gãy chéo vát không vững và một số gãy
xương hở.
+ Cố định ngoài: sử dụng các mẫu khung phù hợp,
khoan các đinh cọc 4 - 6mm vào xương với tốc độ chậm cho đỡ hoại tử xương. Chỉ
định chủ yếu là gãy xương hở nặng đến muộn, dễ săn sóc, vết thương cử động được
các khớp.
2.2. Điều trị phẫu thuật
Khoảng 20 - 30% trường hợp gãy kín xương cẳng
chân có chỉ định điều trị ngoại khoa.
2.2.1. Mổ đóng đinh nội tủy
Thường dùng đinh Kuntcher loại cong, đóng từ
trên xuống, nên đóng kín với màn tăng sáng, chỉ định với gãy ngang 1/3 giữa,
gãy chéo ngắn; gãy 2 tầng. Gần đây thường đóng đinh nội tủy có chốt ngang để
chống xoay.
2.2.2. Mổ nẹp vít
Mổ nẹp vít chỉ định rộng: gãy cao, gãy thấp,
gãy vát ngắn, gãy có mảnh lớn. Mổ nẹp vít thường vững không cần bột, tập sớm
được các khớp. Nẹp vít cố định rất vững nhưng còn yếu, để lâu 18 tháng mới lấy
bỏ.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ
THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh
lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền có dạng bào chế
truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài
thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm
phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn
đoán.
Y học cổ truyền điều trị hỗ trợ sau khi đã xử
trí ngoại khoa/chỉnh hình đúng chỉ định.
1. Thể huyết ứ khí trệ
1.1. Triệu chứng: Sau chấn thương xuất
hiện đau vùng ổ gãy cẳng chân, lan ra xung quanh, kèm theo sưng nề, bầm tím,
không chảy máu, chảy dịch, hạn chế vận động chi gãy, nếu gãy cả hai xương thì
cẳng chân biến dạng, bàn chân xoay ngoài, người mệt mỏi, lo lắng, dễ choáng
ngất. Người bệnh đã được bó bột hoặc phẫu thuật kết hợp xương cẳng chân. Chất
lưỡi hồng, có điểm ứ huyết, rêu lưỡi mỏng, trắng. Mạch hoạt hoặc sáp.
Thể huyết ứ khí trệ tương ứng với thời kỳ đầu
của quá trình gãy xương.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
thực hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Can, Thận.
- Chẩn đoán vị trí: cẳng
chân.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
Bất nội ngoại nhân (Chấn thương).
1.3. Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ, hành
khí chỉ thống.
1.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Đào hồng tứ
vật thang (Y tông kim giám)
|
Sinh địa
|
12g
|
Xuyên khung
|
06g
|
|
Đào nhân
|
08g
|
Hồng hoa
|
06g
|
|
Xích thược
|
08g
|
Đương quy
|
12g
|
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 02 lần.
- Đối pháp lập phương:
Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Tập luyện: từ nhẹ đến
mạnh, từ biên độ nhỏ đến biên độ lớn, từ đơn giản đến phức tạp và không được
gây đau. Thời kỳ này chủ yếu là tập co duỗi cơ tại chỗ, nói cách khác là “lên
gân” tại chỗ. Các khớp trên và dưới ổ gãy cơ bản là giữ cố định.
- Xoa bóp bấm huyệt: sử
dụng tại chỗ các thủ thuật trên da là chính: xát, xoa. Xoa bóp nhẹ nhàng trên
cơ, trên huyệt ở các vùng khớp lân cận ổ gãy. Tránh các động tác mạnh, đột ngột
tại vùng ổ gãy. Xoa bóp 1 - 2 lần/ngày. Mỗi lần xoa bóp 10 - 20 phút. Một liệu
trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
2. Thể khí huyết hư
2.1. Triệu chứng: sau gãy xương từ 1 - 3
tháng xương chậm liền, vùng ổ gãy sưng đau ít, hạn chế vận động; da vùng ổ gãy
trắng nhợt, không nóng đỏ; người mệt mỏi, ngại vận động. Lưỡi hồng nhạt, rêu
trắng mỏng, rìa lưỡi có vết hằn răng. Mạch trầm tế hoặc trầm hoãn.
Thể khí huyết hư tương ứng với thời kỳ giữa và
cuối của quá trình liền xương.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Can, Thận.
- Chẩn đoán vị trí: cẳng
chân.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp điều trị: Bổ can thận, bổ khí
huyết, tiếp liền xương.
2.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương, sử dụng một
trong các bài thuốc sau:
+ Bát trân thang (Chính thể loại yếu)
|
Đương quy
|
12g
|
Đảng sâm
|
12g
|
|
Xuyên khung
|
12g
|
Bạch linh
|
12g
|
|
Thục địa
|
12g
|
Bạch truật
|
12g
|
|
Bạch thược
|
12g
|
Cam thảo
|
06g
|
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
+ Thập toàn đại bổ thang (Hòa tễ cục phương)
|
Đương quy
|
12g
|
Đảng sâm
|
12g
|
|
Xuyên khung
|
12g
|
Bạch linh
|
12g
|
|
Thục địa
|
12g
|
Bạch truật
|
12g
|
|
Bạch thược
|
12g
|
Cam thảo
|
04g
|
|
Hoàng kỳ
|
12g
|
Nhục quế
|
04g
|
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương:
Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Tập luyện: từ nhẹ đến
mạnh, từ biên độ nhỏ đến biên độ lớn, từ đơn giản đến phức tạp và không được
gây đau.
Thời kỳ này sưng nề đã giảm, chủ yếu là tập co
duỗi cơ tại chi tổn thương, có sự giúp đỡ của chi khỏe hoặc cán bộ y tế.
Khi đã hình thành can xương cứng, tăng cường
hoạt động chủ động của các khớp bên chi gãy làm cho hồi phục phạm vi hoạt động
bình thường của các khớp.
- Xoa bóp bấm huyệt: sử
dụng tại chỗ các thủ thuật trên da, cơ, huyệt và khớp. Xoa bóp nhẹ nhàng, tránh
các động tác mạnh, đột ngột tại vùng ổ gãy. Xoa bóp 1 - 2 lần/ngày. Mỗi lần xoa
bóp 10 - 20 phút. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
V. PHÒNG BỆNH
- Chú ý đề phòng biến
chứng gãy hở, nếu gãy hở cần băng ngay đề phòng bội nhiễm.
- Phát hiện biến chứng
Hội chứng khoang: biểu hiện bắp chân căng cứng, ngón chân cử động yếu, duỗi
ngón đau, có thể mất mạch mu chân, mất cảm giác mu chân.
- Đề phòng biến chứng mất
da: da lóc do tai nạn, hoại tử bị cắt bỏ. Cần chuyển vạt che phủ xương, nối
mạch vi phẫu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013). Gãy
thân xương chày, xương mác. Chẩn đoán và điều trị các bệnh Ngoại khoa.
Nhà xuất bản Y học. Tr. 749.
2. Nguyễn Đức Phúc, Nguyễn
Trung Sinh, Nguyễn Xuân Thùy, Ngô Văn Toàn (2010). Gãy thân xương cẳng chân. Chấn
thương - Chỉnh hình. Nhà xuất bản Y học. Tr. 447.
3. Bộ Y tế (2008). Nguyên
tắc điều trị gãy xương kết hợp Y học cổ truyền. Bệnh học Ngoại - Phụ Y học
cổ truyền (Sách đào tạo BS chuyên khoa YHCT). Nhà xuất bản Y học. Tr. 42.
4. Nguyễn Đức Đoàn (2004). Ngoại thương. Nam
Y nghiệm phương. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. Tr. 575.
5. Trình Nhu Hải, Lý Gia
Canh (Võ Văn Bình dịch) (2011). Các bài thuốc hoạt huyết, bài thuốc bổ. Trung
Quốc danh phương toàn tập. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. Tr. 637, 256.
6. Bộ Y tế (2017), Quyết
định số 5728/QĐ - BYT, hướng dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa
chấn thương chỉnh hình.
I. ĐẠI CƯƠNG
- Theo y học hiện đại
(YHHĐ), béo phì là tình trạng tích lũy thái quá và không bình thường của lipid
trong các tổ chức mỡ, có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe. Béo phì được coi như là
một vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng ở nhiều nước trên thế giới, trong đó
có Việt Nam. Béo phì thường kèm theo sự gia tăng của một số bệnh mạn tính không
lây nhiễm, đặc biệt các bệnh tim mạch, đái tháo đường týp 2, các bệnh thuộc hệ
sinh dục, sỏi mật, bệnh ung thư đường tiêu hóa và béo phì còn đóng vai trò nhất
định trong một số bệnh lý khác như viêm khớp, thoái khớp, …
Béo phì là một bệnh có khoảng trên 95% không rõ
nguyên nhân (béo phì đơn thuần), một số ít người bệnh béo phì có nguyên nhân từ
các bệnh khác (béo phì thứ phát). Béo phì đơn thuần có nhiều cách phân loại, có
thể dựa vào mức độ cân nặng, lớp mỡ dưới da, bộ phận béo phì, béo phì theo
tuổi, ...
Phân loại béo phì theo chỉ số khối cơ thể (Body
Mass Index - BMI): đây là cách phân loại phổ biến và thường dùng nhất, BMI được
tính theo công thức:
BMI = trọng lượng (kg)/chiều cao2(m)
Tiêu chuẩn béo phì cho người trưởng thành Châu
Á (Dựa theo phân loại của WHO khu vực Tây Thái Bình Dương - năm 2000: < 18,5
Thiếu cân; 18,5 - 22,9 Bình thường; 23 - 24,9 Thừa cân; 25 - 29,9 Béo phì độ I;
≥ 30 Béo phì độ II.
Tiêu chuẩn phân loại béo phì theo BMI cho người
trưởng thành theo WHO năm 2000 (Áp dụng cho người Châu Âu): <18,5 Gầy (thiếu
cân); 18,5 - 24,9 Bình thường; 25 - 29,9 Tiền béo phì (thừa cân); 30 - 34,9 Béo
phì độ I; 35,0 - 39,9 Béo phì độ II; ≥ 40 Béo phì độ III.
- Theo y học cổ truyền
(YHCT), béo phì thuộc phạm vi chứng phì quý nhân, thường xuất hiện ở lứa tuổi
trung niên trở đi do ít vận động hơn người trẻ tuổi, sách “Nội kinh” viết “cửu
ngọa thương khí, cửu tọa thương nhục” (nằm lâu hại khí, ngồi nhiều hại cơ), theo
lý luận của YHCT: khí thương tắc hư, nhục thương hại tỳ. Tỳ hư làm chức năng
kiện vận bị suy giảm, tân dịch không được chuyển hóa sẽ ngưng trệ lại thành
thấp, hóa đàm mà dẫn đến thể trạng đàm thấp như chứng béo phì của YHHĐ.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ
CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Do suy giảm thể chất ở
người cao tuổi: Sau tuổi trung niên thận khí thường bị suy giảm. Hỏa bất sinh
thổ, tỳ mất kiện vận, làm cho tân dịch bị đình ngưng, dẫn đến thấp trọc nội
sinh, dần hình thành đàm thấp mà dẫn tới chứng béo phì.
- Bẩm thụ tiên thiên:
sinh ra vốn là người béo phì, nên tiên thiên thận khí đã bất túc, hậu thiên tỳ
mất kiện vận, chất tinh vi thủy cốc không được chuyển hóa đầy đủ, … dẫn đến
hình thành đàm thấp mà xuất hiện chứng béo phì.
- Ẩm thực thái quá:
thường gặp ở người ăn uống quá nhiều các chất béo ngọt dẫn đến thấp nhiệt nội
sinh cũng làm ảnh hưởng đến chức năng vận hóa của tỳ vị, tỳ vị hư dẫn đến hình
thành đàm thấp mà xuất hiện chứng béo phì.
- Những người ít vận
động, dẫn đến khí huyết trong cơ thể vận hành bất thông cũng làm ảnh hưởng đến
chức năng kiện vận của tỳ vị, chức năng này bị suy giảm làm ảnh hưởng tới sự
phân bố chất tinh vi của thủy cốc mà hình thành đàm thấp trong cơ thể dẫn tới
chứng béo phì.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG
VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh
lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền có dạng bào chế
truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài
thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm
phương, gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn
đoán.
1. Thể tỳ hư thấp trệ
1.1. Triệu chứng: Người bệnh sắc da vàng
nhợt hoặc vàng xạm, người mệt mỏi, bụng trướng đầy, có thể có cảm giác nặng nề,
mắt và chi dưới có thể phù nề nhẹ. Lưỡi nhợt và bệu, rêu lưỡi trắng dày nhờn.
Mạch nhu hoãn.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư trung hiệp thực hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
Nội nhân, bất nội ngoại nhân.
1.3. Pháp điều trị: Kiện tỳ, ích khí, hóa
đàm, trừ thấp.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Hương sa
lục quân tử thang (Hòa tễ cục phương)
Đảng sâm 12g Phục
linh 16g
Trần bì 08g Sa
nhân 06g
Bạch truật 16g Chích
cam thảo 04g
Bán hạ chế 08g Bắc
mộc hương 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương:
Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung
Châm bổ các huyệt
Tỳ du (BL 20) Túc tam lý (ST36) Tam
âm giao (SP6
Thái bạch (SP3)
Châm tả các huyệt
Phong long (ST40) Thiên khu
(ST25)
- Các kỹ thuật châm: điện
châm, laser châm.
Lưu kim 20 - 25 phút/lần/ngày, 20 - 25
ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: châm bổ điểm Tỳ. Nhĩ châm 1
lần/ngày, 20 - 25 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ theo công thức
huyệt chung.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng
bụng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, phân, hợp, miết, day, ấn. Day, ấn, bấm
các huyệt như trong công thức huyệt chung.
- Thủy châm: dùng thuốc
theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù
hợp. Công thức huyệt: chọn các huyệt phù hợp trong công thức huyệt chung.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
2. Thể thấp nhiệt nội uẩn
2.1. Triệu chứng: Sắc mặt vàng, miệng
nhờn mà khô, khát mà không thích uống nước, bụng có cảm giác tức chướng, đầy,
đại tiện phân có thể táo hoặc táo và nát xen kẽ nhau, mùi hôi. Chất lưỡi đỏ,
rêu lưỡi vàng nhờn, mạch nhu sác hoặc hoạt sác.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
Bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp.
2.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc:
Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Liên phác
ẩm (Ôn dịch luận)
|
Hoàng liên
|
06g
|
Hậu phác
|
10g
|
|
Chi tử
|
08g
|
Bán hạ chế
|
08g
|
|
Thạch xương bồ
|
08g
|
Trạch tả
|
12g
|
|
Ý dĩ
|
16g
|
|
|
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương:
Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung:
Châm tả các huyệt
|
Phong long (ST40)
|
Thiên khu (ST25)
|
Cự liêu (ST3)
|
|
Trật biên (BL54)
|
Đại chùy (GV14)
|
Khúc trì (LI11)
|
- Các kỹ thuật châm: Điện
châm, laser châm.
Lưu kim 20 - 25 phút/lần/ngày, 20 - 25
ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ theo công thức
huyệt chung.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng
bụng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, phân, hợp, miết, day, ấn. Day, ấn, bấm
các huyệt như trong công thức huyệt chung.
- Thủy châm: dùng thuốc
theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù
hợp. Công thức huyệt: chọn các huyệt phù hợp trong công thức huyệt chung.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
3. Thể can đởm thấp nhiệt
3.1. Triệu chứng: Sắc da vàng, miệng
đắng, ăn kém, buồn nôn, nôn mửa, vùng bụng đầy, chướng, tức, có cảm giác đau và
tức ở vùng mạng sườn. Lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhờn, mạch huyền sác.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: lý
thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ:
Can, Đởm.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
Bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp điều trị: Sơ can lợi đởm, thanh
nhiệt hóa thấp.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc:
Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Long đởm
tả can thang (Cổ kim y phương tập thành)
|
Long đởm thảo
|
12g
|
Cam thảo
|
06g
|
|
Trạch tả
|
12g
|
Xa tiền tử
|
12g
|
|
Hoàng cầm
|
08g
|
Chi tử
|
08g
|
|
Sài hồ
|
08g
|
Sinh địa
|
12g
|
|
Đương quy
|
12g
|
|
|
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc
thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung
Châm tả các huyệt
|
Can du (BL18)
|
Đởm du (BL19)
|
Nội đình (ST44)
|
|
Thái xung (LR3)
|
Phong long (ST40)
|
Thiên khu (ST25)
|
- Các kỹ thuật châm: điện
châm, laser châm.
Lưu kim 20 - 25 phút/lần/ngày, 20 - 25
ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: châm bổ điểm Can, Đởm. Nhĩ
châm 1 lần/ngày, 20 - 25 ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ theo công thức
huyệt chung.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng
bụng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, phân, hợp, miết, day, ấn. Day, ấn, bấm
các huyệt như trong công thức huyệt chung.
- Thủy châm: dùng thuốc theo
y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù hợp.
Công thức huyệt: chọn các huyệt phù hợp trong công thức huyệt chung.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
4. Thể can thận âm hư
4.1. Triệu chứng: Sắc da vàng khô, bì phu
có ban chẩn hay sắc trắng xám không tươi, hay hoa mắt chóng mặt, ù tai, đau
răng, miệng khô đắng, lưng gối đau mỏi, đầu có cảm giác căng chướng đau, tính
tình dễ cáu giận, tay chân có thể hay tê buồn. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi ít hay
không rêu. Mạch tế sác.
4.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: lý
hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can
Thận.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
Bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp điều trị: Tư bổ can thận.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Nhất quán
tiễn (Ngụy Ngọc Hoành - Liễu châu y thoại) hợp với Nhị chi hoàn (Lục
khoa chuẩn thằng)
Sa sâm 12g Đương quy 12g
Kỷ tử 16g Mạch môn 12g
Sinh địa 30g Xuyên luyện tử 06g
Nữ trinh tử 16g Hạn liên thảo 12g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương:
Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung
Châm bổ các huyệt
Can du (BL18) Thận du (BL23) Tam
âm giao (SP6)
Thái khê (KI3) Thái xung (LR3)
- Các kỹ thuật châm: Điện
châm, laser châm.
Lưu kim 20 - 25 phút/lần/ngày, 20 - 25
ngày/liệu trình.
- Nhĩ châm, điện nhĩ
châm: châm bổ điểm Can, Thận.
- Cấy chỉ theo công thức
huyệt chung.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng
bụng và lưng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, phân, hợp, miết, day, ấn. Day,
ấn, bấm các huyệt như trong công thức huyệt chung.
- Thủy châm: dùng thuốc
theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù
hợp. Công thức huyệt: chọn các huyệt phù hợp trong công thức huyệt chung.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
5. Thể khí ngưng, huyết ứ
5.1. Triệu chứng: Sắc da vàng, trắng xạm,
kèm theo Tâm thống, Hung tý hoặc có khối tích phúc thống. Chất lưỡi tím đen, có
ban ứ huyết. Mạch huyền sáp.
5.2. Chẩn
đoán
- Chẩn đoán bát cương:
Lý, thực.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
Bất nội ngoại nhân.
5.3. Pháp điều trị: Hoạt huyết, hóa ứ, lý
khí hành ngưng.
5.4. Phương
a. Điều trị bằng thuốc
Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Huyết phủ
trục ứ thang (Y lâm cải thác)
|
Đương quy
|
12g
|
Đào nhân
|
08g
|
|
Sinh địa
|
12g
|
Hồng hoa
|
08g
|
|
Xuyên khung
|
08g
|
Xích thược
|
12g
|
|
Sài hồ
|
08g
|
Chỉ xác
|
12g
|
|
Cát cánh
|
10g
|
Cam thảo
|
04g
|
|
Ngưu tất
|
16g
|
|
|
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương:
Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
Ghi chú: Tùy từng trường hợp bệnh, người hành
nghề có thể gia giảm thành phần các vị thuốc hoặc liều lượng của các vị thuốc
trong bài hoặc thay thế bài thuốc theo chẩn đoán cho phù hợp.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Công thức huyệt chung
Châm tả các huyệt
Tam âm giao (SP6) Túc tam lý (ST36) Phong
long (ST40)
Thiên khu (ST25) Cách du (BL17) Huyết
hải (SP10)
- Các kỹ thuật châm: điện
châm, laser châm.
Lưu kim 20 - 25 phút/lần/ngày, 20 - 25
ngày/liệu trình.
- Cấy chỉ theo công thức
huyệt chung.
- Xoa bóp bấm huyệt vùng
bụng, thực hiện các thủ thuật xoa, xát, phân, hợp, miết, day, ấn. Day, ấn, bấm
các huyệt như trong công thức huyệt chung.
- Thủy châm: dùng thuốc
theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp, tùy trường hợp cụ thể lựa chọn thuốc cho phù
hợp. Công thức huyệt: chọn các huyệt phù hợp trong công thức huyệt chung.
Chú ý: tùy theo tình trạng của người bệnh,
người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật chuyên môn y học cổ truyền
khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định của kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y
HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
- Can thiệp lối sống là
nền tảng đảm bảo duy trì giảm cân bền vững, an toàn bao gồm các biện pháp can
thiệp dinh dưỡng, tập luyện thể lực, thay đổi hành vi, hỗ trợ tâm lý.
- Điều trị bằng thuốc khi
can thiệp lối sống trong 3 tháng không giúp giảm được 5% cân nặng, người bệnh
có BMI ≥ 25 kg/m2.
- Phối hợp chặt chẽ của
nhiều chuyên khoa để đạt được hiệu quả điều trị và duy trì giảm cân đạt yêu cầu
bền vững.
2. Điều trị cụ thể
2.1. Quản lý chế độ ăn
- Giảm tổng lượng năng
lượng (calo) ăn vào nên là yếu tố chính của bất kỳ can thiệp giảm cân nào.
Cách tính thực đơn dành cho người béo muốn giảm
cân được tính theo cân nặng lý tưởng: Cân nặng lý tưởng (CNLT) = (chiều cao)2
(m2) × 22
Chế độ ăn:
Lao động nhẹ = CNLT × (20-25 calo)
Lao động trung bình = CNLT × (25- 30 calo)
Lao động nặng = CNLT × (30-35 calo)
Mục tiêu là giảm cân từ từ khoảng 2 - 3
kg/tháng.
- Điều chỉnh hành vi ăn
uống cá nhân và phải thay đổi dần dần, cộng với sự hỗ trợ của gia đình, xã hội,
môi trường sống, …
- Chế độ ăn cân đối giữa
các chất sinh nhiệt, không quá nhiều glucid, tỷ lệ thay đổi tùy cá thể theo
bệnh lý mắc kèm, thói quen ăn uống.
- Cung cấp đầy đủ các
vitamin cần thiết: vitamin tan trong dầu, kali, sắt, acid amin Hạn chế số bữa
ăn trong ngày (03 bữa là đủ), hạn chế ăn loại glucid hấp thu nhanh và các chất
béo bão hoà, muối dưới 5g/ngày.
- Kiêng rượu.
2.2. Hoạt động thể chất
tích cực
Nên lựa chọn các loại hình tập luyện có tính
nhịp nhàng đều đặn, thời gian kéo dài như: đi bộ, đạp xe, bơi lội, dưỡng sinh,
…
Tuy vậy, có thể tập bất cứ loại hình nào phù
hợp với sức khỏe, tuổi tác, sở thích và điều kiện sống.
Để buổi tập an toàn và hiệu quả, nên thực hiện
đủ 3 giai đoạn:
- Khởi động (5 - 10
phút): làm nóng cơ thể với những động tác đơn giản, cường độ thấp. Khởi động
các khớp từ trên xuống dưới.
- Tập luyện: thực hiện các
bài tập vận động từ 20 đến 30 phút.
- Làm nguội (5 - 10
phút): thư giãn, thả lỏng cơ thể với những động tác chậm rãi, đưa cơ thể về
trạng thái ban đầu.
Có thể tập vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày,
miễn là phù hợp với nếp sinh hoạt của mình.
Mỗi ngày trung bình 30 - 40 phút. Hoặc vận động
nhiều lần trong ngày, mỗi lần tối thiểu 10 phút. Nên vận động tối thiểu 5
ngày/tuần.
2.3. Tâm lý liệu pháp
trong điều trị béo phì
- Tâm lý liệu pháp có thể
được áp dụng không chỉ như một can thiệp hành vi được lập trình để kiểm soát
cân nặng, mà còn cho mục đích thay đổi hành vi liên quan đến lượng thức ăn và
hoạt động thể chất.
- Điều trị béo phì từ lâu
đã được biết đến là hiệu quả hơn khi các can thiệp về lối sống bao gồm cả liệu
pháp hành vi được thực hiện.
- Khi điều trị bệnh béo
phì, điều rất quan trọng là chẩn đoán và điều trị bất kỳ rối loạn ăn uống nào
đang có.
- Khi điều trị béo phì,
phải chấm dứt hoặc giảm hút thuốc và uống rượu.
- Hỗ trợ tâm lý người
bệnh bằng cách chuyện trò hoặc sinh hoạt nhóm bên cạnh các lời khuyên về điều
chỉnh chế độ ăn. Người bệnh thường bị trầm cảm, lo lắng thất bại trong điều
trị.
2.4. Thuốc
a. Nguyên tắc chung khi sử
dụng thuốc
- Khuyến cáo mục tiêu
chính là giảm 5 - 10% cân nặng trong 6 tháng sau khi bắt đầu điều trị.
- Thay đổi hành vi sức
khỏe là nền tảng trong điều trị béo phì.
- Thuốc điều trị béo phì
nên được xem xét để giảm cân nặng và cải thiện chuyển hóa và/hoặc các chỉ số
sức khỏe khi liệu pháp thay đổi hành vi sức khỏe đơn thuần tỏ ra không hiệu
quả, không đủ hoặc không đạt được lợi ích bền vững.
- Trong trường hợp không
đạt được mục tiêu giảm cân thông qua can thiệp lối sống ở người bệnh có chỉ số
BMI ≥ 25 kg/m2, cần xem xét điều trị bằng thuốc. Hai loại thuốc hiện
được sử dụng trong điều trị béo phì bao gồm: orlistat và liraglutide 3,0 mg.
b. Thuốc dùng cho điều trị
béo phì
- Orlistat
+ Liều dùng: 120 mg, ba lần mỗi ngày (uống
trong hoặc sau ăn 1 giờ) để giảm cân hoặc giảm nguy cơ tăng cân trở lại ở người
bệnh có BMI ≥ 30 kg/m2 hoặc BMI ≥ 27 kg/m2 kèm theo bệnh
đồng mắc (ví dụ: tăng huyết áp, đái tháo đường típ 2, rối loạn lipid máu, mỡ
thừa ở tạng).
+ Tác dụng phụ: Orlistat có nhiều tác dụng bất
lợi trên dạ dày ruột, bao gồm đại tiện phân có mỡ, trung tiện và tăng thải
phân. Orlistat có thể làm ảnh hưởng đến sự hấp thụ vitamin tan trong chất béo
(A, D, E, K).
+ Chống chỉ định: ở người có hội chứng kém hấp
thu mạn tính hay ứ mật. Một vài người bệnh có thể xuất hiện sỏi oxalate niệu
với mức độ tăng dần khi dùng orlistat; bệnh thận oxalate với suy thận đã được
ghi nhận. Một số trường hợp hiếm gặp có tổn thương gan nặng hoặc suy gan cấp.
- Liraglutide
+ Liều dùng: Liraglutide được phê duyệt ở Việt
Nam năm 2021 trong điều trị béo phì mạn tính ở liều 3,0mg mỗi ngày, ở người
bệnh có hoặc không có đái tháo đường típ 2. Liều khởi đầu khuyến cáo của
liraglutide là 0,6mg mỗi ngày, tăng dần 0,6 mg sau mỗi tuần cho đến khi đạt
được liều mục tiêu 3,0 mg.
+ Tác dụng phụ: thường gặp nhất của liraglutide
là buồn nôn do giảm thoáng qua sự trống dạ dày. Người bệnh có thể gặp táo bón,
tiêu chảy, ợ nóng và/hoặc nôn. Chỉnh liều chậm hơn có thể giúp giảm nhẹ tác
dụng phụ dạ dày ruột nếu có. Nguy cơ xuất hiện sỏi mật với liraglutide cao hơn
1,4% so với giả dược.
+ Chống chỉ định trên người bệnh có tiền sử cá
nhân hoặc gia đình có ung thư tuyến giáp thể tủy hoặc tiền sử cá nhân đa u
tuyến nội tiết típ 2 do có sự tăng nguy cơ ung thư tuyến giáp thể tủy trong
nghiên cứu trên loài gặm nhấm.
2.5. Điều trị phẫu
thuật trong béo phì
Chỉ định của phẫu thuật giảm cân khi thất bại
với các điều trị không phẫu thuật ở người bệnh có BMI ≥ 35 kg/m2 hay
BMI≥ 30 kg/m2 kèm bệnh lý đồng mắc liên quan béo phì.
Mỗi phương pháp phẫu thuật béo phì đều có ưu
nhược điểm riêng. Tùy từng trường hợp người bệnh cụ thể phẫu thuật viên sẽ tư
vấn và lựa chọn phẫu thuật phù hợp.
- Phẫu thuật cắt bỏ một phần
hoặc thay đổi một phần cấu trúc dạ dày, ruột non sẽ giúp người béo phì không
tiêu thụ nhiều thực phẩm như trước. Cách giảm cân này rất hiệu quả nhưng có thể
gây một số biến chứng phẫu thuật không mong muốn.
V. PHÒNG BỆNH
- Duy trì lối sống tích cực và lành mạnh, ngăn
ngừa đái tháo đường và béo phì.
- Thực hiện chế độ ăn
uống, sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013), Quy
trình khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
2. Khoa Y học cổ truyền -
Trường Đại học Y Hà Nội (2017), Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền (sách dành
cho sau đại học), Nhà xuất bản Y học.
3. Bộ Y tế - Viện dinh
dưỡng Quốc gia (2016), Tài liệu tập huấn khóa học Dinh dưỡng điều trị, Hà
Nội.
4. Quyết định số
2892/QĐ-BYT (2022), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Bệnh béo phì.
I. ĐẠI CƯƠNG
Trứng cá là một bệnh viêm mạn tính của đơn vị
tuyến bã - nang lông, đặc trưng bởi các tổn thương không viêm như mụn đầu đen,
đầu trắng, hoặc tổn thương viêm như các sẩn viêm, sẩn mủ, cục, nang. Tổn thương
của bệnh rất đa dạng, nhưng đều khởi phát ở tuyến bã và cuối cùng dẫn đến hiện
tượng viêm nang lông có mủ.
Dựa theo đặc điểm tiến triển của bệnh và các
hình thái tổn thương, người ta chia thành các thể lâm sàng khác nhau: trứng cá
thông thường (Acne vulgaris); trứng cá mạch lươn (Acne conglobata); trứng cá
sẹo lồi (Acne keloidalis); trứng cá kê hoại tử (Acne miliaris necrotica); trứng
cá tối cấp (Acne fulminans); trứng cá do thuốc (Drug acne); trứng cá do mỹ phẩm
(Acne comestica); mụn trứng cá do dầu (Oil acne); trứng cá trước tuổi thiếu
niên (Childhood acne); trứng cá ở người lớn (Adult acne); trứng cá muộn ở phụ
nữ; trứng cá trước chu kỳ kinh nguyệt; trứng cá do yếu tố cơ học; trứng cá loạn
sản gia đình. Trong đó, trứng cá thông thường là bệnh phổ biến nhất. Chẩn đoán
xác định mụn trứng cá thông thường chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâm sàng.
Bệnh phổ biến ở cả hai giới, đặc biệt là ở lứa
tuổi thanh thiếu niên. Các tổn thương khu trú ở vùng da dầu như mặt, ngực,
lưng, vai. Biểu hiện lâm sàng rất đa dạng như là nhân trứng cá, sẩn đỏ, sẩn mụn
mủ, mụn mủ, cục, nang. Các loại tổn thương này không phải thường xuyên kết hợp
với nhau và có đầy đủ trên một người bệnh.
Trên lâm sàng, người ta chia tổn thương cơ bản
của bệnh trứng cá thông thường ra làm hai loại:
a. Tổn thương không viêm
* Vi nhân trứng cá
(microcomedo): Là các nhân trứng cá rất nhỏ, bắt đầu mới hình thành, rất khó
phát hiện trên lâm sàng, chủ yếu là nhờ sinh thiết.
* Nhân mở hay nhân đầu
đen: Tổn thương là những kén bã (chất lipid) kết hợp với những lá sừng của
thành nang lông nổi cao hơn mặt da, làm cho nang lông bị giãn rộng.
* Nhân kín hay nhân đầu
trắng: Loại tổn thương này có kích thước nhỏ hơn nhân đầu đen, thường màu trắng
hoặc hồng nhạt, hơi gồ cao và không có lỗ mở trên mặt da. Tổn thương này có thể
tự biến mất hoặc chuyển thành nhân đầu đen, những loại trứng cá này thường gây
ra viêm tấy ở nhiều mức độ khác nhau.
b. Tổn thương viêm
Tùy vào tình trạng viêm nhiễm mà trên lâm sàng
biểu hiện nhiều hình thái tổn thương khác nhau. Đặc điểm chung của loại tổn
thương này là viêm nhiễm ở vùng trung bì với các biểu hiện là sẩn viêm, mụn mủ,
cục, nang, ...
* Sẩn viêm đỏ: Các nang
lông bị giãn rộng và bít chặt lại, vùng kế cận tuyến bã xuất hiện phản ứng viêm
nhẹ. Bệnh xuất hiện những đợt sẩn đỏ hình nón, gồ lên mặt da, sờ thấy được, mềm
hơi đau gọi là trứng cá sẩn.
* Mụn mủ: Sau khi tạo
sẩn, một số sẩn có mụn mủ ở trên tạo thành trứng cá sẩn mụn mủ, mụn mủ sẽ khô
lại hoặc vỡ ra, đồng thời sẩn cũng xẹp xuống và biến mất. Đó là trứng cá mụn mủ
nông.
* Cục: Hiện tượng viêm
nhiễm có thể xuống sâu hơn, tới trung bì và tạo thành các cục hay nang viêm khu
trú dưới trung bì có đường kính < 1cm.
* Nang: Là tình trạng
liên kết từ 2 - 3 tổn thương dạng cục, quá trình viêm hóa mủ tạo thành khối chứa
dịch đặc màu vàng lẫn máu, kích thước khoảng 1cm.
* Dát và sẹo: Quá trình
tiến triển bệnh các thương tổn thuyên giảm để lại các dát đỏ, dát thâm, nếu tổn
thương có viêm nhiễm nhiều, sâu và hóa mủ có thể để lại sẹo. Sẹo có thể là sẹo
teo tạo vết lõm sâu, cũng có thể là sẹo lồi hoặc sẹo quá phát.
Ngoài các tổn thương trên, ở những người bệnh
trứng cá thông thường, người ta còn thấy có tình trạng da mỡ với các biểu hiện
da mặt nhờn, bóng mỡ, các lỗ chân lông giãn rộng, rụng tóc da dầu.
Phân loại mức độ bệnh trứng cá thường dựa trên
2 khía cạnh: đo lường những dấu hiệu thực thể khách quan và đánh giá sự ảnh
hưởng đến chất lượng cuộc sống. Có rất nhiều hệ thống phân loại bệnh trứng cá
khác nhau và nhiều thang điểm đánh giá mức độ ảnh hưởng của bệnh đến chất lượng
cuộc sống người bệnh. Để đưa ra các khuyến cáo điều trị dựa trên mức độ hoạt
động của bệnh, EU guidle group đã cân nhắc việc làm thế nào để phân loại mụn
trứng cá một cách tốt nhất. Họ đã sử dụng phân loại lâm sàng đơn giản sau đây:
- Mụn nhân.
- Mụn mủ nhẹ đến vừa.
- Mụn mủ nặng, cục mụn
mức độ vừa.
- Cục mụn nặng và trứng
cá bùng phát.
Theo y học cổ truyền (YHCT), Trứng cá có tên
bệnh danh là Phấn thích. Ngoài ra, còn có thể gặp một số tên bệnh danh khác như
tòa sang, tửu tỵ, tửu tra tỵ, thanh xuân đậu. Bệnh thường phát ở nam, nữ tuổi
thanh thiếu niên. Thường gặp nhiều ở trên mặt, ít hơn ở lưng, ngực, vai gáy.
Khởi bệnh lúc đầu là những nốt sẩn nhỏ, lấy tay đè vào thì thấy có bột như phấn
màu trắng, có khi trên đỉnh của nó thấy những nốt mụn nhỏ, bởi vậy có tên là
Phấn thích. Xét trên khía cạnh sự tương thích giữa y học hiện đại (YHHĐ) và
YHCT có thể thấy, bệnh danh Phấn thích hay Toà sang tương ứng với bệnh trứng cá
thông thường, Thanh xuân đậu tương ứng với trứng cá tuổi dậy thì, Tửu tra tỵ
tương ứng với Trứng cá đỏ.
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ
CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Y học cổ truyền cho rằng bệnh trứng cá phần lớn
do phong nhiệt nung nấu, kết tụ ở kinh phế sinh ra, hoặc do ăn quá nhiều chất
cay nóng, dầu mỡ sinh ra thấp nhiệt tích tụ tại bì phu, cân cơ hoặc do tỳ vận
hóa kém, sinh ra thấp nhiệt, như sách “Nội kinh” đã viết: “Không có nhiệt thời
không sinh ban, không có thấp thời không sinh chẩn”. Trong đó, tổn thương của
trứng cá theo YHCT là tổn thương dạng chẩn.
Theo chức năng tạng phủ thì phế chủ bì mao, có
công năng tuyên phát, việc bài xuất độc tà ra ngoài bằng đường phế vệ là công
năng của phế. Khi phong nhiệt kết tụ ở phế được đưa đến bì phu tấu lý mà không
truyền tống ra ngoài được, lưu trú lâu ngày thành những mụn ung ngay tại tấu
lý. Đầu mặt là nơi hội tụ của các kinh dương “đầu mục chư dương chi sở hội”, mà
phong nhiệt là thuộc dương, tính thăng phù, kinh Dương minh đi lên mặt, vòng
qua má, môi nên khi bị phong nhiệt hay gây bệnh vùng mặt. Tấu lý bế tắc làm cho
phong nhiệt không bài xuất được tiếp tục thành ung khiến cho bệnh dai dẳng khó
dứt.
Ngày nay, nhiều nhà chuyên môn có các góc nhìn
khác nhau về cơ chế bệnh sinh của trứng cá. Trong đó, xu hướng chung nhận định
mụn trứng cá là do thấp nhiệt ở phế và vị vì vậy cần phải thanh nhiệt trừ thấp
ở phế vị. Số ít lại cho rằng căn nguyên sinh bệnh của sự thiếu hụt âm và hỏa là
rất mạnh. Vì vậy nguyên tắc điều trị là tư bổ thận âm và thanh nhiệt, nhuận phế
và giải độc.
Như vậy, có rất nhiều cách phân loại thể bệnh
trên lâm sàng khác nhau, nhưng hầu hết các tác giả đều thống nhất với 4 thể
bệnh: Phế kinh phong nhiệt, trường vị thấp nhiệt, huyết ứ đàm ngưng, xung nhâm
thất điều. Thể bệnh phế kinh phong nhiệt và trường vị thấp nhiệt có thể tương
ứng với mức độ vừa của bệnh trứng cá, còn khi bệnh tiến triển nặng hơn, mụn mủ
viêm nhiều sẽ tương ứng với thể huyết ứ đàm ngưng của YHCT. Trứng cá liên quan
đến kỳ kinh của người bệnh thường tương ứng với thể xung nhâm thất điều.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG
VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh
lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc cổ truyền có dạng bào chế
truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài
thuốc cổ phương gia giảm, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương,
gia giảm thành phần, khối lượng vị thuốc cổ truyền cho phù hợp với chẩn đoán.
Nguyên tắc chung: phương pháp điều trị
của YHCT đối với bệnh trứng cá được xây dựng dựa theo việc điều chỉnh cho phù
hợp với từng hội chứng và loại tổn thương.
Điều trị cụ thể trong thực hành lâm sàng đối
với các bệnh da liễu, thông thường cả thuốc uống và thuốc dùng ngoài được kê
đơn cùng nhau. Các loại thảo dược được sử dụng trực tiếp vào các tổn thương
trên vùng da bị bệnh và các loại thảo dược uống được sử dụng để giải quyết các
yếu tố bên trong hoặc cơ địa. Ngoài ra, các phương dược có thể được kết hợp với
châm cứu điều trị mụn trứng cá trên lâm sàng.
1. Thể Phế kinh phong
nhiệt
1.1. Triệu chứng: Đa số mụn đầu đen hoặc
đầu trắng, đôi khi có sẩn đỏ chưa có mủ, có thể kèm theo sắc mặt đỏ, da nóng
hoặc nóng rát, hơi thở nóng, có thể có ngứa, đau. Đầu lưỡi đỏ, rêu vàng mỏng.
Mạch phù sác.
1.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương:
biểu thực nhiệt.
- Chẩn đoán kinh lạc:
kinh Phế.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
ngoại nhân.
1.3. Pháp điều trị: Sơ phong, tuyên phế,
thanh nhiệt.
1.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Tỳ bà
thanh phế ẩm (Ngoại khoa Đại thành)
Tỳ bà diệp 12g Hoàng
bá 08g
Tang bạch bì 16g Nhân
sâm 06g
Hoàng liên 08g Cam
thảo 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 02 lần.
- Đối pháp lập phương:
Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài: Bột thảo dược thô được hòa
với nước sạch, sử dụng để rửa mặt trong 02 phút hoặc đắp tại chỗ tối đa 15
phút, sau đó vệ sinh lại bằng nước sạch.
+ Đắp ướt bằng nước sắc Hoàng cầm, Bạch chỉ,
Ngư tinh thảo, Bồ công anh, … Nếu có ngứa thêm Địa phu tử. Ngày 02 lần, mỗi lần
20 phút, 01 tuần là 01 liệu trình.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Châm tả các huyệt:
|
Đại chuỳ (GV14)
|
Thái dương (EX-HN5)
|
Hợp cốc (LI4)
|
|
Hạ quan (ST7)
|
Tứ bạch (ST2)
|
Giáp xa (ST6)
|
|
Khúc trì (LI11)
|
Phế du (BL13)
|
|
- Kỹ thuật châm: điện châm. Lưu kim 20
phút/lần/ngày, 10 - 15 ngày/ liệu trình.
- Nhĩ châm: điểm phế, nội tiết, giao cảm. Mỗi
lần chọn 3 - 5 điểm, 2 - 3 ngày đổi 01 lần, 05 lần cho 01 liệu trình.
Chú ý: Không châm vào tổn thương đang viêm. Tùy
theo tình trạng của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ
thuật chuyên môn y học cổ truyền khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ định
của kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế.
2. Thể trường vị thấp
nhiệt
2.1. Triệu chứng: Da bóng nhờn, chủ yếu
là tổn thương sẩn và mụn mủ có tính chất đau, có thể có vảy tiết, miệng hôi,
táo bón, tiểu vàng. Lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt. Mạch hoạt sác.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương:
biểu lý tương kiêm, thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Đại
trường, Vị.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
2.3. Pháp điều trị: Thanh nhiệt, hóa thấp,
thông phủ.
2.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Nhân trần
cao thang (Thương hàn luận)
Nhân trần 12 - 24g
Chi tử 08 - 12g
Đại hoàng 04 - 06g
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương:
Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài: Bột thảo dược thô được hòa
với nước sạch, sử dụng để rửa mặt trong 02 phút hoặc đắp tại chỗ tối đa 15
phút, sau đó vệ sinh lại bằng nước sạch.
+ Đắp ướt bằng nước sắc Hoàng bá, Hoàng cầm,
Bạch chỉ, Khổ sâm, Ngư tinh thảo. Viêm nhiều thêm Bồ công anh, Tử hoa địa đinh,
Dã cúc hoa (Cúc hoa vàng). Ngày 02 lần, mỗi lần 20 phút, 01 tuần là 01 liệu
trình.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Châm tả các huyệt:
|
Đại chuỳ (GV14)
|
Thái dương (EX-HN5)
|
Hợp cốc (LI4)
|
|
Hạ quan (ST7)
|
Tứ bạch (ST2)
|
Giáp xa (ST6)
|
|
Đại trường du (BL25)
|
Túc tam lý (ST36)
|
|
- Kỹ thuật châm: điện châm. Lưu kim 20
phút/lần/ngày, 10 - 15 ngày/liệu trình.
- Nhĩ châm: điểm nội
tiết, giao cảm. Da dầu nhiều thêm điểm tỳ, vị. Mỗi lần chọn 3 - 5 điểm, 2 - 3
ngày đổi 1 lần, 5 lần cho 01 liệu trình.
Chú ý: Không châm vào tổn thương đang viêm. Tùy
theo tình trạng của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ
thuật chuyên môn y học cổ truyền khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ
định của kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế.
3. Thể huyết ứ đàm ngưng
3.1. Triệu chứng: Tổn thương da là một
trong các triệu chứng sau:
- Nang cục cứng, sắc tối, hay tái phát, dễ hình
thành sẹo. Chất lưỡi sạm tối, có điểm ứ huyết hoặc ban ứ, mạch sáp (nếu thiên
về huyết ứ).
- Nang bọc mềm, hình
tròn, trơn bóng, đầy bụng, đại tiện lỏng. Rêu trơn nhầy, mạch hoạt (nếu thiên
về đàm ngưng).
3.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương:
biểu lý tương kiêm thực nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Vị,
Đại trường.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
bất nội ngoại nhân.
3.3. Pháp điều trị: hoạt huyết hoá ứ, trừ
đàm tán kết.
3.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Đào hồng tứ vật thang (Y
tông kim giám) kết hợp Nhị trần thang (Hoà tễ cục phương).
|
Đào nhân
|
08g
|
Xuyên khung
|
06g
|
|
Hồng hoa
|
08g
|
Đương quy
|
12g
|
|
Thục địa
|
12g
|
Bạch thược
|
10g
|
|
Trần bì
|
08g
|
Bán hạ chế
|
12g
|
|
Phục linh
|
12g
|
Cam thảo
|
06g
|
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương:
Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài: Bột thảo dược thô được hòa
với nước sạch, sử dụng để rửa mặt trong 02 phút hoặc đắp tại chỗ tối đa 15
phút, sau đó vệ sinh lại bằng nước sạch.
+ Đắp ướt bằng nước sắc các vị thuốc: Mang
tiêu, Đại hoàng, Tạo giác thích, Xích thược, Hồng hoa, …
Ngày 02 lần, mỗi lần 20 phút, 01 tuần là 01
liệu trình. Bài này dùng với các mụn viêm, mụn mủ để thanh nhiệt, giải độc,
hoạt huyết, tiêu viêm.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Châm tả các huyệt:
|
Đại chuỳ (GV14)
|
Thái dương (EX-HN5)
|
Hợp cốc (LI4)
|
|
Hạ quan (ST7)
|
Tứ bạch (ST2)
|
Giáp xa (ST6)
|
|
Cách du (BL17)
|
Huyết hải (SP10)
|
Phong long (ST40)
|
- Kỹ thuật châm: điện
châm.
Lưu kim 20 phút/lần/ngày, 10 - 15 ngày/liệu
trình.
- Nhĩ châm: điểm Phế, Nội
tiết, Giao cảm. Đại tiện lỏng thêm đại trường. Mỗi lần chọn 3 - 5 điểm, 2 - 3
ngày đổi 01 lần, 05 lần cho 1 liệu trình.
Chú ý: Không châm vào tổn thương đang viêm. Tùy
theo tình trạng của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ
thuật chuyên môn y học cổ truyền khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ
định của kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế.
4. Thể xung nhâm thất điều
4.1. Triệu chứng: gặp ở bệnh nhân nữ,
trứng cá nặng lên trước và sau chu kỳ kinh nguyệt, sẩn mụn mọc nhiều ở xung
quanh miệng và cằm, có thể kèm theo rối loạn kinh nguyệt, bụng dưới chướng đau.
Mạch huyền.
4.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương:
biểu lý tương kiêm thực thiên nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh
lạc: mạch xung, nhâm, tạng can.
- Chẩn đoán nguyên nhân:
nội nhân.
4.3. Pháp điều trị: điều hoà xung nhâm, sơ
can lý khí.
4.4. Phương:
a. Điều trị bằng thuốc
* Thuốc uống trong
- Cổ phương: Tiêu giao
tán (Hoà tễ cục phương)
|
Sài hồ
|
12g
|
Đương quy
|
12g
|
|
Bạch truật
|
12g
|
Bạch linh
|
12g
|
|
Bạch thược
|
12g
|
Chích cam thảo
|
06g
|
Sắc uống ngày 01 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương:
Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
* Thuốc dùng ngoài: Bột thảo dược thô được hòa
với nước sạch, sử dụng để rửa mặt trong 02 phút hoặc đắp tại chỗ tối đa 15
phút, sau đó vệ sinh lại bằng nước sạch.
+ Đắp ướt bằng nước sắc các vị thuốc: Kim ngân
hoa, Đan sâm, Tử thảo, Đan bì, ...
Ngày đắp 02 lần, mỗi lần 20 phút, 01 tuần là 01
liệu trình.
b. Điều trị không dùng
thuốc
- Châm tả các huyệt:
|
Đại chuỳ (GV14)
|
Thái dương (EX-HN5)
|
Hợp cốc (LI4)
|
|
Hạ quan (ST7)
|
Tứ bạch (ST2)
|
Giáp xa (ST6)
|
|
Tam âm giao (SP6)
|
Thận du (BL23)
|
|
- Kỹ thuật châm: điện
châm.
Lưu kim 20 phút/lần/ngày, 10 - 15 ngày/liệu
trình.
- Nhĩ châm: điểm nội tiết, giao cảm, tử cung,
can, thận. Mỗi lần chọn 3 - 5 điểm, 2 -3 ngày đổi 01 lần, 05 lần cho 01 liệu
trình.
Chú ý: Không châm vào tổn thương đang viêm. Tùy
theo tình trạng của người bệnh, người hành nghề lựa chọn các phương pháp, kỹ
thuật chuyên môn y học cổ truyền khác và liệu trình điều trị phù hợp với chỉ
định của kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y
HỌC HIỆN ĐẠI
Sự ra đời của Vitamin A acid đã tạo ra cuộc
cách mạng trong việc điều trị và kiểm soát bệnh trứng cá. Cùng với sự hiểu biết
về cơ chế bệnh sinh của bệnh trứng cá, YHHĐ đã có rất nhiều nhóm thuốc, nhiều
phương pháp tiếp cận điều trị trứng cá có hiệu quả.
Tuy nhiên, thực tiễn lâm sàng điều trị cho thấy
các bác sĩ vẫn cần những phương pháp làm giảm thiểu các tác dụng phụ của các
nhóm thuốc đặc biệt là vấn đề kháng kháng sinh khi sử dụng trong thời gian dài.
Bởi vậy, thực tiễn vẫn đòi hỏi một phương pháp thay thế hoặc bổ sung nhằm nâng
cao hiệu quả điều trị, đồng thời giảm tác dụng phụ sẽ nâng cao được mức độ hợp
tác và hài lòng của người bệnh. Xu hướng tìm kiếm các hoạt chất từ thảo dược là
một cách tiếp cận không mới nhưng ngày càng được làm rõ và chứng minh thông qua
các nghiên cứu.
1. Tóm tắt các khuyến cáo điều
trị
Theo hướng dẫn của Châu Âu, việc điều trị mụn
trứng cá dựa trên loại và mức độ nghiêm trọng của mụn trứng cá, xem xét các
bệnh đi kèm và sở thích của người bệnh. Đối với mụn trứng cá từ nhẹ đến trung
bình, nên sử dụng các thuốc bôi ngoài da, đặc biệt là retinoid, benzoyl peroxide
và azelaic acid. Điều trị đơn trị liệu tại chỗ thường đủ để kiểm soát các triệu
chứng của mụn trứng cá nhẹ. Đối với mụn trứng cá sẩn nhẹ đến trung bình, khuyến
cáo sử dụng kết hợp cố định benzoyl peroxide với adapalene hoặc benzoyl
peroxide với clindamycin. Trong những trường hợp nghiêm trọng hơn, retinoids
bôi tại chỗ, cụ thể là adapalene, có thể kết hợp với kháng sinh toàn thân.
Đối với mụn trứng cá sẩn nặng hoặc mụn trứng cá
dạng nốt từ trung bình đến nặng, nên điều trị bằng đơn trị liệu isotretinoin đường
uống. Ở phụ nữ, việc sử dụng liệu pháp nội tiết tố kết hợp với kháng sinh toàn
thân và hoặc điều trị tại chỗ ngoài kháng sinh cũng có thể được xem xét.
2. Một số dạng thuốc được
sử dụng trong điều trị trứng cá
2.1. Retinoid
Hoạt hóa và ức chế quá trình sao chép gen, làm
thay đổi các yếu tố có liên quan đến tăng sinh, tình trạng viêm, sự sản xuất
chất bã nhờn, làm giảm sự hình thành nhân trứng cá và làm giảm sự gắn kết của
các tế bào sừng trong nhân trứng cá. Do đó, có tác dụng làm giảm sự tắc nghẽn của
nang lông, giải quyết nhân trứng cá và các tổn thương viêm. Thời gian điều trị
trong vòng 3 tháng có thể cho kết quả đáng kể.
2.2. Benzoyl peroxide
Đây là dạng thuốc bôi rất phổ biến trong điều
trị trứng cá trong nhiều năm nay, làm giảm sự thủy phân triglyceride, tác dụng
chống viêm và đặc tính phân hủy nhân trứng cá. Tác dụng không mong muốn có thể
xảy ra là khô da, viêm da tiếp xúc kích ứng và viêm da tiếp xúc dị ứng.
2.3. Kháng sinh
Một số kháng sinh có thể được sử dụng đơn độc
hoặc phối hợp tetracycline, erythromycin, doxycyclin 100mg và clindamycin. Cả
hai thuốc erythromycin và clindamycin đã được chứng minh có hiệu quả và dung
nạp tốt, có tác dụng làm giảm sự phát triển của P.acnes trên bề mặt da và trong
nang lông.
2.4. Điều trị bằng hormone
Liệu pháp nội tiết có chỉ định ở những phụ nữ
không đáp ứng điều trị thông thường, có các dấu hiệu lâm sàng của bệnh tăng
androgen, hội chứng buồng trứng đa nang hoặc mụn trứng cá muộn ở phụ nữ và để
tránh thai trong quá trình điều trị bằng isotretinoin. Chống chỉ định cho những
phụ nữ muốn có thai, tiền sử huyết khối hoặc phổi tắc nghẽn, tăng huyết áp,
tiểu đường, đau đầu và bệnh gan.
3. Điều chỉnh chế độ vệ
sinh, ăn uống, sinh hoạt
- Hạn chế rửa mặt bằng xà
bông có chất kiềm, tránh thói quen cậy nặn mụn.
- Tránh ánh nắng, sinh
hoạt điều độ, hạn chế đường, mỡ, các chất cay nóng, các chất kích thích, tránh
bi quan lo lắng thái quá về bệnh.
- Chú ý chống táo bón,
uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh, hoa quả.
V. PHÒNG BỆNH
- Việc điều trị trứng cá
nên được thực hiện ở bất kì giai đoạn nào nhằm làm giảm mức độ nặng của bệnh và
ngăn ngừa sớm các biến chứng như dát thâm, sẹo lõm, sẹo lồi, sẹo loạn dưỡng,
... và những ảnh hưởng tới tâm lý của người bệnh.
- Đối với cả nam và nữ,
nên điều hòa các chức năng đường tiêu hóa bằng cách ăn uống điều độ và tránh
các thức ăn làm nặng thêm như đồ ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng. Điều này ngăn ngừa
sự tích tụ thấp nhiệt bên trong có thể biến thành đàm và làm trầm trọng thêm
tình trạng mụn trứng cá.
- Thực hiện chế độ sinh
hoạt và nghỉ ngơi hợp lý.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013), Quy
trình khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
2. Lý Viết Khánh - Trường Đại học Y học cổ truyền
Bắc Kinh Trung Quốc (2002), Trung Y Ngoại khoa học, Nhà xuất bản Trung Y
dược Trung Quốc.
3. Dương Chí Ba, Phạm Thuỵ
Cường, Đặng Bính Mậu (2010), Bệnh học da liễu Trung Y, Nhà xuất bản
Trung Y dược Trung Quốc.
4. Nguyễn Trọng Hào
(2019). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh da liễu, Nhà xuất bản Y
học.
5. Quyết định số
4416/QĐ-BYT ngày 6/12/2023, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh da
liễu.