|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 200/KH-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
31 tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CƠ GIỚI HÓA NÔNG
NGHIỆP VÀ CHẾ BIẾN NÔNG LÂM THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Quyết định số 858/QĐ-TTg
ngày 20/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển
cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030; Quyết định
số 3394/QĐ-BNN- KTHT ngày 11/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc ban hành kế hoạch triển
khai thực hiện chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông
lâm thủy sản đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 413/TTr-SNNMT ngày 21/5/2026, UBND tỉnh
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông
nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030,
với các nội dung sau:
Phần I
THỰC TRẠNG CƠ GIỚI HÓA
TRONG NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
I. BỐI CẢNH
VÀ SỰ CẦN THIẾT
- Tỉnh Quảng Ngãi hiện nay được
thành lập trên cơ sở sáp nhập tỉnh Quảng Ngãi cũ và tỉnh Kon Tum cũ theo Nghị
quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội. Với đặc thù địa hình đa dạng từ đồng bằng
ven biển đến vùng núi cao, việc đẩy mạnh cơ giới hóa (CGH) được xác định là giải
pháp then chốt để nâng cao năng suất và giá trị gia tăng trong sản xuất nông
nghiệp.
- Trước khi sáp nhập, UBND tỉnh
Quảng Ngãi (cũ) đã ban hành Kế hoạch 232/KH-UBND ngày 04/12/2024 thực hiện Chiến
lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm
2030 và UBND tỉnh Kon Tum (cũ) ban hành Kế hoạch số 3481/KH-UBND ngày
12/10/2023 thực hiện Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến
nông lâm thủy sản đến năm 2030. Tuy nhiên, trong bối cảnh địa giới hành chính,
quy mô và đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh đã có sự thay đổi sau sáp nhập, việc
xây dựng và ban hành Kế hoạch mới là cần thiết nhằm bảo đảm phù hợp với điều kiện
thực tiễn của tỉnh Quảng Ngãi, nhằm phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế của từng
vùng.
II. THỰC
TRẠNG CƠ GIỚI HÓA TRONG NÔNG NGHIỆP
(Có Phụ lục 01 kèm theo)
Phần II
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CƠ
GIỚI HÓA NÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ BIẾN NÔNG LÂM THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ĐẾN NĂM 2030
I. MỤC
TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu chung
- Đẩy mạnh ứng dụng các loại máy
móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến, công nghệ số, công nghệ thông tin trong sản
xuất nông nghiệp, nâng cao mức độ cơ giới hóa các khâu trong sản xuất nông nghiệp,
hướng đến cơ giới hóa đồng bộ.
- Phát triển các cơ sở sơ chế,
bảo quản, chế biến quy mô vừa và nhỏ nhằm tạo sự đồng bộ, gắn kết, lan tỏa theo
chuỗi giá trị. Đẩy mạnh chế biến các sản phẩm nông sản chủ lực và phụ phẩm
trong sản xuất nông nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Cơ giới hóa nông nghiệp
- Trồng trọt: Cơ giới hóa đồng
bộ đối với các cây trồng chủ lực khâu làm đất đạt trên 80%, khâu chăm sóc đạt
trên 70%; khâu thu hoạch lúa đạt trên 80%.
- Chăn nuôi: Cơ giới hóa đồng bộ
đạt trên 60%.
- Thủy sản: Cơ giới hóa sản xuất
nuôi trồng thủy sản đạt trên 40%; đánh bắt, bảo quản trên tàu cá đạt trên 95%.
- Lâm nghiệp: Cơ giới hóa các
khâu làm đất, giống, trồng cây, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, phòng chống cháy
rừng đạt trên 50%.
- Diêm nghiệp: Cơ giới hóa các
khâu cấp nước, tiêu nước và vận chuyển đạt trên 90%.
2.2. Phát triển chế biến, bảo
quản nông sản
- Tốc độ tăng giá trị gia tăng
công nghiệp chế biến nông sản phấn đấu đạt 10%/năm.
- Trên 70% số cơ sở chế biến, bảo
quản nông sản chủ lực đạt trình độ và năng lực công nghệ trung bình tiên tiến
trở lên.
- Tổn thất sau thu hoạch các
nông sản chủ lực giảm từ 0,5% đến 1%/năm.
- Tỷ trọng giá trị xuất khẩu
nông sản chủ lực đạt 60% là sản phẩm chế biến.
3. Yêu cầu
- Phát triển cơ giới hóa phải
bám sát mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp, gắn kết chặt chẽ giữa các khâu sản
xuất với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi liên kết. Ưu tiên sử
dụng máy móc, thiết bị chất lượng, tiên tiến, thông minh, công nghệ số (như
Drone, hệ thống tưới tự động, cảm biến môi trường) và năng lượng tái tạo nhằm
thúc đẩy nông nghiệp xanh, phát thải thấp.
- Quá trình cơ giới hóa phải đi
đôi với việc dồn điền đổi thửa, chỉnh trang đồng ruộng và kiên cố hóa hạ tầng
giao thông nội đồng, thủy lợi để máy móc công suất lớn có thể tiếp cận.
- Yêu cầu các sở, ngành và UBND
cấp xã phải cụ thể hóa chỉ tiêu vào kế hoạch hàng năm, đảm bảo tính khả thi và
sát thực tiễn từng địa phương.
II. NỘI
DUNG THỰC HIỆN
1. Tuyên
truyền, phổ biến, giới thiệu các máy móc thiết bị cơ giới hóa cho các đối tượng
nông dân, doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh
- Tập huấn triển khai, thông
tin rộng rãi chính sách hỗ trợ ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp,
chế biến nông lâm thủy sản cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang
trại, hộ dân sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức các hoạt động hội thảo,
tuyên truyền, giới thiệu máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp cho người
sản xuất tiếp cận, tìm hiểu và lựa chọn để chủ động đầu tư áp dụng trong sản xuất.
2. Hỗ trợ
các tổ chức, cá nhân nghiên cứu chế tạo máy móc, thiết bị, ứng dụng từ khâu sản
xuất đến chế biến
- Khuyến khích các doanh nghiệp,
hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình đẩy mạnh nghiên cứu chế tạo máy
móc, thiết bị; đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị mới để hiện đại hóa trong quá
trình sản xuất từ khâu giống đến chế biến.
- Xây dựng các mô hình điểm, mô
hình trình diễn tạo sự lan tỏa và phát triển trên địa bàn tỉnh.
3. Hỗ trợ
cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp
3.1. Trồng trọt
Đẩy mạnh cơ giới hóa ở khâu làm
đất, tưới tiêu chủ động, chăm sóc. Khuyến khích mô hình có quy mô lớn, liên kết
sản xuất theo chuỗi, các dự án đầu tư cơ giới hóa đồng bộ tại các vùng sản xuất
nông nghiệp tập trung. Ưu tiên phát triển cơ giới hóa đối với sản xuất lúa tại
các vùng đồng bằng tập trung và các loại cây nguyên liệu gắn với chế biến.
- Khâu làm đất: Sử dụng máy làm
đất có năng suất, chất lượng phù hợp điều kiện tại địa phương.
- Khâu gieo trồng: Chuyển dần từ
gieo trồng thủ công sang gieo trồng bằng máy móc, thiết bị phù hợp.
- Khâu chăm sóc, tưới: Sử dụng
các loại máy phun thuốc bảo vệ thực vật có chất lượng đảm bảo theo tiêu chuẩn kỹ
thuật; sử dụng tưới tiết kiệm nước (nhỏ giọt, phun mưa …).
- Khâu thu hoạch: Sử dụng máy gặt
đập liên hợp có tính năng kỹ thuật cao, mức độ hao hụt sau thu hoạch thấp.
3.2. Chăn nuôi
- Xây dựng các dự án hỗ trợ hệ
thống làm mát, điều hòa khí hậu; hệ thống thiết bị xử lý chất thải chăn nuôi;
Ưu tiên mô hình chăn nuôi trang trại quy mô lớn, liên kết sản xuất theo chuỗi.
- Khuyến khích đầu tư mới, mở rộng
cơ sở giết mổ động vật tập trung tại địa phương gắn với vùng chăn nuôi tập
trung.
3.3. Thủy sản
Hỗ trợ cơ giới hóa trong thủy sản
tập trung vào việc áp dụng máy móc, tự động hóa để tăng năng suất và chất lượng
sản phẩm, giảm sức lao động. Cụ thể:
- Đối với nuôi trồng thủy sản:
Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản; xây dựng và hình thành các
vùng nuôi trồng thủy sản tập trung quy mô lớn; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên
tiến như: Sử dụng xe cuốc, xe ủi để đào ao, máy cào bùn và máy bơm nước công suất
lớn để loại bỏ chất thải hữu cơ ao nuôi; lắp đặt hệ thống quạt nước, máy sục
khí, máy đo pH, oxy hòa tan và các chỉ số môi trường tự động (IoT) để cảnh báo
dịch bệnh; sử dụng máy cho ăn tự động, sàn ăn tự động để rải thức ăn đều, tiết
kiệm chi phí và giảm hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR); sử dụng máy bơm thu hoạch,
hệ thống vận chuyển và máy phân loại kích cỡ, giúp giảm thất thoát sau thu hoạch
và nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Đối với khai thác thủy sản: Đầu
tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng cảng cá, bến cá; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới,
tiên tiến vào khai thác, bảo quản hải sản trên tàu cá như sử dụng máy tời lưới,
máy rút lưới tự động, máy dò cá, định vị GPS để tăng hiệu quả tìm kiếm và thu
hoạch; ứng dụng công nghệ làm lạnh, hầm bảo quản cách nhiệt giúp nâng cao chất
lượng thủy sản, giảm tổn thất.
- Ngoài ra đẩy mạnh công tác
thông tin tuyên truyền, đào tạo nguồn nhân lực, chuyển đổi số trong lĩnh vực thủy
sản góp phần đáp ứng trình độ ngày càng phát triển của xã hội.
3.4. Lâm nghiệp
Cơ giới hóa các khâu phòng trừ
sâu bệnh, phòng chống cháy rừng, khai thác, vận chuyển. Ưu tiên các vùng trồng
rừng tập trung quy mô lớn.
3.5. Diêm nghiệp
Ưu tiên đầu tư cải tạo, nâng cấp
cơ sở hạ tầng, hệ thống thuỷ lợi đồng muối, thực hiện cơ giới hóa trong sản xuất,
phát triển theo hướng sản xuất tập trung, áp dụng công nghệ tiên tiến trong sản
xuất muối.
4. Hỗ trợ
chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản
- Khuyến khích đầu tư mới và mở
rộng cơ sở chế biến, bảo quản đảm bảo đủ năng lực chế biến, bảo quản đối với những
ngành hàng chủ lực, gắn với vùng sản xuất nguyên liệu tập trung.
- Hỗ trợ nâng cấp nhà máy chế
biến các sản phẩm nông, lâm sản; xây dựng cơ sở giết mổ tập trung, ứng dụng
công nghệ trong giết mổ. Ưu tiên đầu tư nâng cấp công nghệ chế biến sâu cho các
sản phẩm thế mạnh như sắn, gỗ nguyên liệu, sữa, bia và đặc biệt là dược liệu để
tăng giá trị gia tăng và khả năng xuất khẩu.
- Xây dựng hệ thống kho bảo quản,
sơ chế, đóng gói, sấy và vận chuyển chuyên dụng nhằm giảm tỷ lệ tổn thất sau
thu hoạch.
5. Đào tạo
nghề
- Chú trọng công tác đào tạo
nghề sửa chữa, vận hành máy móc, thiết bị trong sản xuất nông, lâm, thủy sản
cho nông dân; kỹ thuật sơ chế, bảo quản, nhất là hình thức tập huấn ngắn hạn, tại
chỗ thông qua công tác khuyến nông, các lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
trong vận hành máy, thiết bị phục vụ sản xuất, bảo quản và chế biến.
- Hợp tác liên kết giữa các cơ
sở đào tạo với doanh nghiệp, gắn đào tạo với sử dụng lao động tại chỗ.
III. GIẢI
PHÁP CHỦ YẾU
1. Công tác chỉ đạo, triển
khai thực hiện
- Tăng cường công tác lãnh đạo,
chỉ đạo của các cấp, ngành, địa phương; đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý Nhà nước trên các lĩnh vực.
- Nâng cao vai trò của Mặt trận
Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, các hội, hiệp hội nghề nghiệp
trong việc tổ chức triển khai có hiệu quả các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ,
giải pháp của Kế hoạch.
2. Công tác thông tin, tuyên
truyền
Thực hiện tuyên truyền, nâng
cao nhận thức của các cấp chính quyền và người dân về vai trò, vị trí và tầm
quan trọng của việc phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy
sản nhằm nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững và hội nhập kinh tế quốc
tế.
3. Công tác tổ chức sản xuất
gắn với tiềm năng lợi thế từng địa phương
- Thực hiện rà soát quy hoạch sử
dụng đất, cơ cấu sản xuất cây trồng, vật nuôi, phát huy lợi thế so sánh từng địa
phương nhằm xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung. Ưu tiên phát triển sản xuất
các sản phẩm chủ lực, thế mạnh của các địa phương.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng về điện,
đường giao thông cho vùng nguyên liệu tập trung, tạo điều kiện thuận lợi cho
doanh nghiệp chế biến đầu tư phát triển vùng nguyên liệu.
- Đẩy mạnh công tác dồn điền, đổi
thửa, tích tụ ruộng đất xây dựng cánh đồng lớn đáp ứng nhu cầu cơ giới hóa.
4. Thực hiện tốt các cơ chế,
chính sách
- Tiếp tục thực hiện tốt các cơ
chế, chính sách đã ban hành để tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư
vào sản xuất, chế biến và áp dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp.
- Đẩy mạnh triển khai các chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và các chính sách tín dụng
hỗ trợ để phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông sản, phát triển
mô hình trung tâm, cụm liên kết sản xuất - chế biến, bảo quản - tiêu thụ nông sản
gắn với các vùng nguyên liệu tập trung.
5. Phát triển kết cấu hạ tầng
nông nghiệp, nông thôn; tổ chức sản xuất nông nghiệp
- Tổ chức lại các vùng sản xuất
nông nghiệp tập trung theo định hướng phát triển 3 nhóm sản phẩm (sản phẩm chủ
lực của tỉnh, sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc sản địa phương) được cơ giới hóa đồng
bộ, đảm bảo cung cấp đủ nguồn nguyên liệu và kết nối với khu chế biến nông sản
và dịch vụ thương mại nông nghiệp.
- Đổi mới, phát triển các hình
thức tổ chức sản xuất phù hợp theo hướng nâng cao năng lực và vai trò của các tổ
chức hợp tác của nông dân; đẩy mạnh hợp tác, liên kết trong sản xuất, chế biến,
tiêu thụ nông sản, trong đó doanh nghiệp, Hợp tác xã giữ vai trò là “trụ cột” của
chuỗi giá trị.
- Khuyến khích, thu hút đầu tư,
chú trọng phát triển các doanh nghiệp chế biến, bảo quản có đủ năng lực về vốn,
công nghệ và thị trường tiêu thụ để dẫn dắt chuỗi giá trị nông sản, vận hành một
cách thông suốt, hiệu quả.
6. Về phát triển nguồn nhân
lực
- Khuyến khích các doanh nghiệp
chủ động mở các lớp đào tạo nghề cơ khí nông nghiệp, hướng dẫn kỹ thuật vận
hành và bảo trì thiết bị tiên tiến cho nông dân, chuyển dịch lao động nông nghiệp
sang lao động kỹ thuật có tay nghề.
- Triển khai các lớp đào tạo, tập
huấn về kỹ thuật vận hành máy nông nghiệp; kỹ năng bảo trì, sửa chữa thiết bị,
nhằm nâng cao năng lực ứng dụng cơ giới hóa cho người dân và các tổ chức sản xuất
trên địa bàn.
7. Về huy động nguồn lực
Ưu tiên nguồn lực từ ngân sách
nhà nước, kết hợp hiệu quả nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia với vốn
tự có của người dân, tín dụng ưu đãi từ ngân hàng và các chương trình, dự án
khác.
8. Ứng dụng khoa học công
nghệ và chuyển đổi số
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu
số về cơ giới hóa và chế biến nông lâm thủy sản để phục vụ công tác quản lý, điều
hành và dự báo thị trường. Thử nghiệm và nhân rộng các mô hình sản xuất nông
nghiệp thông minh, nông nghiệp tuần hoàn sử dụng năng lượng tái tạo để giảm chi
phí sản xuất và bảo vệ môi trường.
IV. CÁC
NHIỆM VỤ ƯU TIÊN VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Các nhiệm vụ ưu tiên
(Danh mục các nhiệm vụ ưu
tiên tại phụ lục 02 kèm theo)
2. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân
sách nhà nước theo phân cấp; kinh phí lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc
gia, khuyến nông, khoa học và công nghệ, các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch
liên quan và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Vốn đối ứng của các tổ chức,
cá nhân: Vốn tự có của các tổ chức, cá nhân và vốn vay từ các tổ chức tín dụng.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai
thực hiện các nội dung của kế hoạch; lồng ghép thực hiện các nội dung của kế hoạch
vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Triển khai các mô hình cơ giới
hóa nông nghiệp phù hợp điều kiện và đặc điểm, thế mạnh của từng địa phương, ưu
tiên phát triển các sản phẩm chủ lực.
- Tổng hợp đề nghị phân bổ kinh
phí hàng năm từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các nguồn vốn khác của các
sở, ngành liên quan, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết
định theo Luật ngân sách nhà nước.
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc,
giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ của các địa phương, đơn vị được phân
công; kịp thời tham mưu, điều chỉnh, bổ sung các nội dung của Kế hoạch cho phù
hợp với thực tiễn.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở các chương trình, đề
án, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đề nghị của Sở Nông nghiệp và
Môi trường, tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn lực để thực hiện nhằm góp
phần thúc đẩy phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản
trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn, khả năng của tỉnh
và các quy định hiện hành.
3. Sở Công Thương
- Sở Công Thương chủ trì, phối
hợp với các sở, ngành và đơn vị có liên quan triển khai các chương trình thương
mại điện tử, công nghiệp hỗ trợ nhằm hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến
nông lâm thủy sản, đổi mới công nghệ, thiết bị sản xuất và phát triển thị trường
tiêu thụ sản phẩm.
- Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến
Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh triển khai các chương trình khuyến công, xúc
tiến thương mại nhằm hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn đầu tư đổi mới máy
móc, thiết bị, phát triển sản xuất công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản; quảng
bá, kết nối và tiêu thụ sản phẩm.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan đặt hàng triển khai các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp quốc gia về lĩnh vực cơ giới hóa nông nghiệp
và chế biến nông lâm thủy sản phù hợp với điều kiện, nhu cầu của tỉnh.
- Phát triển thị trường khoa học
và công nghệ, hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, các doanh nghiệp khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực cơ giới hóa nông nghiệp.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan lập kế hoạch, nội dung đào tạo nguồn nhân lực phục vụ
sản xuất nông nghiệp; trong đó, có nhân lực trong lĩnh vực cơ giới hóa nông
nghiệp; hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn lực lao động và năng lực quản lý về cơ
giới hóa nông nghiệp.
6. Ngân hàng Nhà nước Chi
nhánh Khu vực 9
Ưu tiên tập trung nguồn vốn phục
vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; tăng cường kết nối với doanh nghiệp, hợp
tác xã và người dân nhằm tháo gỡ khó khăn vướng mắc, tạo thuận lợi cho doanh
nghiệp, hợp tác xã trong tiếp cận nguồn vốn tín dụng, đặc biệt là các dự án đầu
tư vào cơ giới hóa nông nghiệp.
7. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
- Phối hợp với các sở, ngành,
đơn vị có liên quan, các tổ chức đoàn thể, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu thực hiện tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ thủ tục thành lập các hợp tác xã
nông nghiệp mới từ các tổ hợp tác đang hoạt động có hiệu quả; đồng thời củng cố
hoạt động các hợp tác xã đã thành lập.
- Hỗ trợ các hợp tác xã tiếp cận
nguồn vốn vay từ Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã để đầu tư máy móc, thiết bị
phục vụ sản xuất.
8. Các tổ chức Chính trị -
Xã hội và các đơn vị có liên quan
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các địa phương triển khai thực
hiện hiệu quả kế hoạch này để hỗ trợ cho người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp về
cơ giới hóa nông nghiệp.
- Tham gia đề xuất các biện
pháp khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển cơ giới hóa
nông nghiệp và chế biến nông sản gắn với tổ chức lại sản xuất bảo đảm sản xuất
có hiệu quả và bảo vệ môi trường.
9. UBND các xã, phường, đặc
khu
- Triển khai Kế hoạch này trên
địa bàn xã, phường, đặc khu đạt kết quả; thực hiện lồng ghép các nội dung của Kế
hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tổ chức thực hiện
tốt công tác quản lý nhà nước về cơ giới hóa nông nghiệp trên địa bàn.
- Xây dựng, phê duyệt và triển
khai thực hiện các đề án, mô hình, dự án, kế hoạch cơ giới hóa nông nghiệp phù
hợp điều kiện, đặc điểm và thế mạnh của địa phương gắn với vùng nguyên liệu tập
trung, phù hợp với định hướng phát triển chung của tỉnh.
- Bố trí kinh phí địa phương
theo phân cấp ngân sách hiện hành, huy động nguồn lực từ các thành phần kinh tế
đầu tư vào cơ giới hóa nông nghiệp.
- Triển khai các giải pháp tăng
cường kết nối vùng, hướng tới phát triển các cụm liên kết sản xuất, bảo quản,
chế biến, tiêu thụ nông sản gắn với vùng nguyên liệu tập trung được cơ giới hóa
đồng bộ kết nối với cơ sở chế biến nông sản và kênh tiêu thụ, phân phối nông sản.
10. Chế độ báo cáo
- Định kỳ 06 tháng (trước ngày
10 tháng 6), hàng năm (trước ngày 10 tháng 12) các sở, ngành, UBND các xã, phường,
đặc khu tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch này gửi về UBND tỉnh (qua
Sở Nông nghiệp và Môi trường). Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp kết quả thực
hiện trên địa bàn toàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 20/6 và trước ngày
15/12 hàng năm.
- Kế hoạch này thay thế Kế hoạch
số 232/KH-UBND ngày 04/12/2024 của UBND tỉnh Quảng Ngãi và Kế hoạch số
3481/KH-UBND ngày 12/10/2023 của UBND tỉnh Kon Tum (cũ) thực hiện Chiến lược
phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030.
- Trong quá trình triển khai thực
hiện Kế hoạch, trường hợp có phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị,
địa phương tổng hợp gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để rà soát, báo cáo
UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa
phương triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh Đỗ Tâm Hiển;
- Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Công Thương, Khoa học và Công
nghệ, Giáo dục và Đào tạo;
- Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 9;
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VP UBND tỉnh: CVP, Các PCVP;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.NTBT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Tâm Hiển
|
PHỤ LỤC 01:
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
CƠ GIỚI HÓA NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 200/KH-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh Quảng
Ngãi)
I. Công
tác chỉ đạo điều hành
- Triển khai thực hiện Quyết định
số 858/QĐ-TTg ngày 20/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược
phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030,
Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu ban hành Công văn số 4159/UBND-KTN ngày
18/8/2022 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Quyết định số 858/QĐ-TTg
ngày 20/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển
cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030.
- Trên cơ sở Quyết định số
3394/QĐ-BNN-KTHT ngày 11/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc ban hành kế hoạch của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện chiến lược phát triển
cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030, Sở Nông
nghiệp và Môi trường đã tham mưu ban hành Kế hoạch số 232/KH-UBND ngày
04/12/2024 của UBND tỉnh Quảng Ngãi và Kế hoạch số 3481/KH-UBND ngày 12/10/2023
của UBND tỉnh Kon Tum (cũ) thực hiện Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông
nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
đã ban hành Công văn số 531/SNNPTNT-PQT ngày 10/02/2025 triển khai Kế hoạch số
232/KH-UBND ngày 04/12/2024 của UBND tỉnh Quảng Ngãi thực hiện Chiến lược phát
triển cơ giới hóa nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030. Đồng
thời, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thường xuyên tuyên truyền, nâng cao nhận thức
của cán bộ, công chức, viên chức về Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp
và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030 của Thủ tướng Chính phủ.
II. Kết
quả về số lượng máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất và tỷ lệ cơ giới hóa trong
nông nghiệp
1. Trồng trọt
- Về trồng trọt có quy mô sản
xuất rất lớn, với tổng diện tích hàng năm đạt 320.187 ha, trong đó lúa 96.462 ha,
ngô 14.386 ha, lạc 6.280 ha, sắn 52.716 ha, rau các loại 17.898 ha, đậu các loại
3.659 ha, cà phê 32.495 ha, cao su 80.249 ha, mía 3.082 ha, mắc ca 4.492 ha,
cây ăn quả 14.097 ha.
- Máy móc phục vụ làm đất 2.277
chiếc máy kéo 4 bánh, 4.589 chiếc máy kéo 2 bánh; máy phun thuốc 10.243 chiếc,
máy gặt đập liên hợp thu hoạch lúa 932 chiếc, máy bơm nước 19.623 chiếc.
- Khâu làm đất có tỷ lệ cơ giới
hóa cao nhất, đạt trung bình 75% diện tích. Riêng đối với cây lúa tỷ lệ làm đất
đạt 85%, chăm sóc phun thuốc 60%, thu hoạch đạt 75%; các cây ngô, lạc, rau, đậu
tỷ lệ làm đất đạt 60% - 70%, phun thuốc 60%; các cây cà phê, mía, mắc ca, cây
ăn quả các loại khâu làm đất, đào xới, phát cỏ đạt 75%, chăm sóc (phun thuốc,
làm cỏ, tỉa cành) đạt 60% - 75%.
- Cơ giới hóa phát triển không
đồng đều giữa các khâu, cụ thể: Khâu gieo, sạ và trồng hầu như vẫn làm thủ
công. Tại vùng miền núi, do ruộng bậc thang và diện tích manh mún, máy móc khó
tiếp cận nên tỷ lệ làm đất chỉ đạt khoảng 30-50%.
2. Chăn nuôi
- Về chăn nuôi đang chuyển dịch
mạnh sang hình thức trang trại tập trung với tổng đàn gia súc lớn hơn 91.500
con trâu, 370.900 con bò và trên 572.000 con lợn. Các trang trại quy mô lớn đã ứng
dụng công nghệ chuồng kín, hệ thống làm mát/sưởi ấm tự động và cung cấp thức
ăn, nước uống tự động đạt tỷ lệ 45%. Khâu xử lý chất thải bằng hầm Biogas và
máy ép phân đạt 55%.
- Trong chăn nuôi nông hộ, việc
cơ giới hóa chỉ dừng lại ở các thiết bị đơn giản như máy cắt cỏ, băm cỏ cầm
tay. Tỷ lệ cơ giới hóa ở khâu chuồng trại nhìn chung vẫn còn thấp, chỉ đạt khoảng
30%.
3. Thủy sản
- Tổng diện tích nuôi trồng thủy
sản toàn tỉnh 2.728 ha. Cơ giới hóa đã được áp dụng trong khâu đào ao, cải tạo
ao nuôi bằng xe cơ giới như máy cạp, máy ủi, máy bơm nước, máy cào bùn. Các thiết
bị sục khí, máy tự động đo chỉ số môi trường và hệ thống lọc nước tuần hoàn đã
bắt đầu phổ biến.
- Tuy nhiên, mức độ cơ giới hóa
đồng bộ còn rất thấp. Khâu chế biến và trộn thức ăn tại chỗ đạt khoảng 10%,
nuôi trồng 15%, thu hoạch 0%, xử lý chất thải 20%.
4. Lâm nghiệp
- Diện tích rừng sản xuất lên đến
525.523 ha, đây là lĩnh vực có tiềm năng cơ giới hóa rất lớn. Khâu thu hoạch và
vận chuyển gỗ rừng trồng có tỷ lệ cơ giới hóa ấn tượng. Tỷ lệ sử dụng máy cưa
trong thu hoạch đạt 100%, các hoạt động khai thác, vận chuyển đạt 90%.
- Bên cạnh đó, các khâu làm đất
và gieo trồng rừng tỷ lệ cơ giới hóa vẫn còn rất thấp. Công tác phòng cháy chữa
cháy rừng và phòng trừ sâu bệnh bằng cơ giới chỉ mới đạt khoảng 10-15%.
5. Diêm nghiệp
- Sản xuất muối tập trung tại
phường Sa Huỳnh với diện tích khoảng 104 ha. Khâu vận chuyển muối từ đồng về
kho bãi đạt tỷ lệ cao nhất là 90% nhờ sử dụng xe vận chuyển cơ giới.
- Đây là lĩnh vực có tỷ lệ cơ
giới hóa thấp nhất. Các khâu cung cấp nước, thu gom và thu hoạch muối vẫn hoàn
toàn làm bằng thủ công. Hạ tầng đồng muối còn yếu kém, hệ thống thủy lợi và đường
nội đồng thường xuyên bị sạt lở, chưa đáp ứng được nhu cầu đưa máy móc vào sản
xuất.
III. Đánh
giá chung
1. Kết quả đạt được
- Việc thực hiện dồn điền đổi
thửa, chỉnh trang đồng ruộng, xây dựng cánh đồng lớn, đường nội đồng, kiên cố
hoá kênh mương có nhiều chuyển biến tích cực tạo điều kiện thuận lợi cho các loại
máy cày, máy gặt đập liên hợp, xe vận chuyển hoạt động trên cánh đồng.
- Việc áp dụng cơ giới hóa vào
các khâu sản xuất nông nghiệp ngày càng được quan tâm, đáp ứng yêu cầu sản xuất
của người dân, giải quyết được việc thiếu hụt lao động trong thời vụ, giảm tổn
thất sau thu hoạch.
- Người dân đã nhận thức được lợi
ích của việc ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao
năng suất, sản lượng cây trồng, vật nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, diêm nghiệp; giải
phóng sức lao động, người dân chuyển sang làm các ngành nghề khác giúp tăng thu
nhập.
2. Tồn tại, hạn chế
- Cơ giới hóa chưa đồng đều giữa
các khâu sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp và sản
xuất muối. Một số khâu chưa được quan tâm đầu tư cơ giới hóa như khâu gieo sạ,
trồng; khâu chăm sóc trong trồng trọt.
- Chưa có sự gắn kết giữa doanh
nghiệp, Hợp tác xã với người dân trong cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp. Các
doanh nghiệp, Hợp tác xã chưa đầu tư máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông
nghiệp.
- Người dân sử dụng máy móc,
thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp chưa qua đào tạo, bồi dưỡng về kỹ thuật vận
hành, bảo dưỡng máy nên trong quá trình vận hành thường xảy ra sự cố, hư hỏng
làm giảm hiệu suất sử dụng máy.
- Công tác quản lý nhà nước về
cơ giới hóa nông nghiệp còn nhiều bất cập, chưa bố trí cán bộ theo dõi, quản lý
triển khai các chính sách cơ giới hóa nông nghiệp đến người dân trên địa bàn;
việc tổng hợp báo cáo còn chậm trễ, một số địa phương không gửi báo cáo.
3. Nguyên nhân
- Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh
mún, giao thông nội đồng nhiều vùng còn hạn chế, tập quán canh tác của người dân
làm ảnh hưởng, cản trở việc phát triển cơ giới hóa đồng bộ, sử dụng các loại
máy móc hiện đại.
- Chi phí đầu tư máy móc thiết
bị sản xuất nông nghiệp cao; trong khi đời sống của người dân khó khăn, khó tiếp
cận với nguồn vốn vay.
- Dịch vụ cơ giới hóa ở các
vùng sản xuất chưa phát triển, chủ yếu thực hiện bởi các cá nhân, tập trung ở một
số khâu như làm đất, thu hoạch. Khâu gieo sạ, chăm sóc chưa có cung cấp dịch vụ
cơ giới hóa.
IV. Nhiệm vụ, giải pháp giai
đoạn 2026-2030
1. Xây dựng Kế hoạch triển khai
thực hiện Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy
sản đến năm 2030 phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh nhằm khai thác, phát
huy tối đa tiềm năng, lợi thế, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn. Thời hạn hoàn thành: tháng 6/2026.
2. Đẩy mạnh triển khai các
chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và các chính sách
tín dụng hỗ trợ để phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông sản,
phát triển mô hình trung tâm, cụm liên kết sản xuất - chế biến, bảo quản - tiêu
thụ nông sản gắn với các vùng nguyên liệu tập trung
3. Đẩy mạnh công tác dồn điền,
đổi thửa, tích tụ ruộng đất xây dựng cánh đồng lớn đáp ứng nhu cầu cơ giới hóa.
4. Đề xuất, thực hiện nhiệm vụ
Khoa học và Công nghệ, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào đầu tư phát triển cơ giới
hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản.
5. Mở các lớp đào tạo, tập huấn,
nâng cao năng lực trong lĩnh vực cơ điện nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy
sản.
6. Xây dựng cơ sở dữ liệu, điều
tra về cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản để phục vụ công
tác quản lý, điều hành và dự báo.
7. Phối hợp tổ chức các Hội nghị,
Hội thảo để thu hút nguồn lực đầu tư phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế
biến nông lâm thủy sản. /.
PHỤ LỤC 2:
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 200/KH-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh Quảng
Ngãi)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Tuyên truyền, phổ biến nội dung
Chiến lược, Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển cơ giới hóa
nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản và các chính sách liên quan.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan và địa phương
|
Công văn/ Hội nghị tập huấn
|
2026
|
|
2
|
Đề xuất, thực hiện nhiệm vụ
Khoa học công nghệ, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào đầu tư phát triển cơ giới
hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan và địa phương
|
Các đề tài/dự án/nhiệm vụ khoa học công nghệ
|
2026-2030
|
|
3
|
Mở các lớp đào tạo, tập huấn,
nâng cao năng lực trong lĩnh vực cơ điện nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy
sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan và địa phương
|
Các lớp đào tạo, tập huấn
|
Hàng năm
|
|
4
|
Xây dựng, thực hiện các mô
hình/ dự án cơ giới hóa và chế biến nông lâm thủy sản, cụm liên kết sản xuất
- chế biến - tiêu thụ nông sản; đẩy mạnh hợp tác, liên kết trong sản xuất, chế
biến tiêu thụ nông sản
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Các mô hình/ dự án/Kế hoạch
|
2026-2030
|
|
5
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu, chuyển
đổi số, điều tra về cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Cơ sở dữ liệu/ phiếu khảo sát
|
2026-2030
|
|
6
|
Theo dõi, kiểm tra, giám sát,
đánh giá kết quả triển khai thực hiện Chiến lược tại các địa phương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Báo cáo
|
Hàng năm
|
|
7
|
Phối hợp tổ chức các Hội nghị,
Hội thảo để thu hút nguồn lực đầu tư phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế
biến nông lâm thủy sản; Sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả triển khai thực hiện
Chiến lược giai đoạn 2026-2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan và địa phương
|
Hội nghị/Hội thảo
|
2026-2030
|
PHỤ LỤC 03:
THUYẾT MINH CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CHỈ TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 200/KH-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh Quảng
Ngãi)
|
TT
|
CHỈ TIÊU
|
CƠ SỞ ĐỀ XUẤT
|
|
1
|
Trồng trọt: Cơ giới hóa đồng bộ
đối với các cây trồng chủ lực khâu làm đất đạt trên 80%, khâu chăm sóc đạt
trên 70%; khâu thu hoạch lúa đạt trên 80%
|
Khâu làm đất các cây trồng chủ
lực, khâu thu hoạch lúa đề xuất cao hơn 5% so với thực tế; khâu chăm sóc đề
xuất bằng mức bình quân mục tiêu của Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 20/7/2022
của Thủ tướng Chính phủ
|
|
2
|
Chăn nuôi: Cơ giới hóa đồng bộ
đạt trên 60%
|
Đề xuất bằng mức bình quân mục
tiêu của Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 20/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ
|
|
3
|
Thủy sản: Cơ giới hóa sản xuất
nuôi trồng thủy sản đạt trên 40% đánh bắt, bảo quản trên tàu cá đạt trên 95%
|
Cơ giới hóa sản xuất nuôi trồng
thủy sản đề xuất thấp hơn 50%; đánh bắt, bảo quản thủy sản bằng mức bình quân
mục tiêu của Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 20/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ
|
|
4
|
Lâm nghiệp: Cơ giới hóa các
khâu làm đất, giống, trồng cây, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, phòng chống
cháy rừng đạt trên 50%
|
Đề xuất bằng mức bình quân mục
tiêu của Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 20/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ
|
|
5
|
Diêm nghiệp: Cơ giới hóa các
khâu cấp nước, tiêu nước và vận chuyển đạt trên 90%
|
Đề xuất bằng mức bình quân mục
tiêu của Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 20/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ
|
|
6
|
Tốc độ tăng giá trị gia tăng
công nghiệp chế biến nông sản phấn đấu đạt 10%/năm
|
Đề xuất bằng mức bình quân mục
tiêu của Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 20/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ
|
|
7
|
Trên 70% số cơ sở chế biến, bảo
quản nông sản chủ lực đạt trình độ và năng lực công nghệ trung bình tiên tiến
trở lên
|
Đề xuất bằng mức bình quân mục
tiêu của Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 20/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ
|
|
8
|
Tổn thất sau thu hoạch các
nông sản chủ lực giảm từ 0,5% đến 1%/năm
|
Đề xuất bằng mức bình quân mục
tiêu của Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 20/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ
|
|
9
|
Tỷ trọng giá trị xuất khẩu
nông sản chủ lực đạt 60% là sản phẩm chế biến
|
Đề xuất bằng mức bình quân mục
tiêu của Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 20/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ
|