|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
33/2026/NQ-HĐND
|
Điện Biên, ngày
08 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP, MỨC HỖ TRỢ, VIỆC KIÊM NHIỆM CHỨC DANH; MỨC
PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM CHỨC DANH NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH VÀ CHỨC DANH
NGƯỜI THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng
3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng
5 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và
chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 6934/TTr-UBND ngày 07 tháng 8
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên đề nghị Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm
chức danh; mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách
và chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện
Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh số 141/BC-BPC
ngày 07 tháng 8 năm 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ
họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định số
lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm chức danh; mức phụ cấp
kiêm nhiệm 2 chức danh người hoạt động không chuyên trách và chức danh người
tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định số lượng, chức danh, mức phụ
cấp, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm chức danh; mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
người hoạt động không chuyên trách và chức danh người tham gia hoạt động ở
thôn, bản, tổ dân cư (sau đây gọi chung là thôn), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh
Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân
phố; người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 2. Mức phụ cấp của từng chức
danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động
không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc) như sau:
1. Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố
có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp
xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ
dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó
khăn:
a) Đối với 02 chức danh: Bí thư chi bộ, Trưởng thôn
hoặc Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng mức phụ cấp 2,2 lần mức lương cơ sở/tháng/người.
b) Chức danh Trưởng Ban Công tác Mặt trận được hưởng
mức phụ cấp 2,0 lần mức lương cơ sở/tháng/người.
2. Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã
còn lại:
a) Đối với 02 chức danh: Bí thư chi bộ, Trưởng thôn
hoặc Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng mức phụ cấp 1,65 lần mức lương cơ sở/tháng/người.
b) Chức danh Trưởng Ban Công tác Mặt trận được hưởng
mức phụ cấp 1,5 lần mức lương cơ sở/tháng/người.
Điều 3. Số lượng, chức danh, mức
hỗ trợ đối với các chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Số lượng người tham gia hoạt động ở mỗi thôn, tổ
dân phố không quá 06 người, trong đó:
a) Thôn có từ 150 đến dưới 700 hộ gia đình; tổ dân
phố có từ 300 đến dưới 1.000 hộ gia đình: 01 Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng
tổ dân phố.
b) Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố
có từ 1.000 hộ gia đình trở lên: Không quá 02 Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng
tổ dân phố.
2. Chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ
dân phố gồm: Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chi hội trưởng Hội Phụ nữ; Chi hội trưởng Hội
Nông dân; Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh.
3. Mức hỗ trợ đối với các chức danh người tham gia
hoạt động ở thôn, tổ dân phố:
a) Đối với chức danh Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ
trưởng tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền, thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực
biên giới, thôn đặc biệt khó khăn: Mức hỗ trợ bằng 0,65 lần mức lương cơ sở/tháng/người.
b) Đối với chức danh Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ
trưởng tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã còn lại: Mức hỗ trợ bằng 0,55
lần mức lương cơ sở/tháng/người.
c) Các chức danh còn lại: Mức hỗ trợ bằng 0,3 lần mức
lương cơ sở/tháng/người.
Điều 4. Việc kiêm nhiệm chức
danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức
phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Việc kiêm nhiệm chức danh
a) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ
dân phố được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở
thôn, tổ dân phố.
b) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ
dân phố được kiêm nhiệm chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
c) Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được
kiêm nhiệm chức danh người tham gia hoạt động khác ở thôn, tổ dân phố.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bố trí việc
kiêm nhiệm chức danh bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn, 01 người kiêm nhiệm
không quá 02 chức danh và bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của mỗi chức
danh.
2. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
a) Việc bố trí kiêm nhiệm chức danh theo quy định tại
khoản 1 Điều này mà giảm được ít nhất 01 người so với số lượng người hoạt động
không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố hoặc giảm được ít nhất 01 người so với số
lượng người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được hưởng mức phụ cấp kiêm
nhiệm chức danh bằng 50% mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ quy định của chức danh
kiêm nhiệm.
b) Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh
thì được hưởng một mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ kiêm nhiệm chức danh cao nhất.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn ngân sách địa phương hàng năm theo phân cấp.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 8
năm 2026.
2. Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về chức danh, việc kiêm nhiệm chức
danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn,
tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp
xã; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ
dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ
dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện
Biên khóa XVI, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 08 tháng 8 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Vụ Pháp chế: Bộ Nội Vụ; Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và Tổ chức THPL, Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội; Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Điện Biên;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trang TTĐT tổng hợp Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Thành Đô
|