|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1490/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
23 tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ
318/2025/NĐ-CP NGÀY 12/12/2025 CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Việc làm ngày
16/6/2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026; Nghị định số 318/2025/NĐ-CP
ngày 12/12/2025 của Chính phủ quy định về đăng ký lao động và quản lý thông tin
thị trường lao động (sau đây viết tắt là Nghị định số 318/2025/NĐ-CP);
Xét Tờ trình số 669/TTr-SNV
ngày 21/01/2026 của Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện đăng ký lao động trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa với những nội
dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai kịp thời, toàn diện,
thống nhất và hiệu quả các quy định của Luật Việc làm trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa.
- Xác định cụ thể công việc và
trách nhiệm của các cơ quan chủ trì và tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc
tổ chức thực hiện đăng ký lao động theo đúng quy định tại Nghị định số
318/2025/NĐ-CP.
- Thu thập, cập nhật, chuẩn hóa
thông tin lao động phục vụ công tác quản lý nhà nước, xây dựng và khai thác cơ
sở dữ liệu về lao động, việc làm; bảo đảm liên thông, kết nối với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu có liên quan. Nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước về lao động, việc làm và an sinh xã hội.
- Tăng cường phối hợp liên
ngành; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu về
lao động.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo
thống nhất, thường xuyên của UBND tỉnh; sự phối hợp liên tục, chặt chẽ, hiệu quả
giữa cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan
trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện đăng ký lao động theo Nghị định số
318/2025/NĐ-CP.
- Dữ liệu được tạo lập, cập nhật,
khai thác, kết nối, chia sẻ, đảm bảo “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”.
- Nội dung công việc phải gắn với
trách nhiệm, vai trò của cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì, cơ quan phối hợp
và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong các hoạt động triển khai thực hiện;
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động triển khai
thực hiện Kế hoạch theo đúng tiến độ, bảo đảm tiết kiệm, thiết thực và hiệu quả.
- Có lộ trình cụ thể để bảo đảm
Kế hoạch được triển khai thi hành đồng bộ, thống nhất, đầy đủ trên phạm vi toàn
tỉnh; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn; kịp thời giải quyết vướng mắc,
khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
II. NỘI DUNG
1. Triển khai thực hiện đăng ký
lao động theo Nghị định số 318/2025/NĐ-CP.
2. Tổ chức, tuyên truyền, hướng
dẫn người lao động trên địa bàn thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin
đăng ký lao động theo quy định.
III. PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ
1. Nhiệm vụ
chung
- Các cơ quan, đơn vị, địa
phương thực hiện tuyên truyền, phổ biến sâu rộng mục đích, ý nghĩa, quyền và
trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động trong việc đăng ký lao động
theo Nghị định số 318/2025/NĐ-CP.
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền
đăng ký lao động với các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lao động,
việc làm, bảo hiểm xã hội, an sinh xã hội, chuyển đổi số và cải cách hành
chính.
- Phối hợp cung cấp thông tin,
tài liệu hướng dẫn đăng ký lao động; giải đáp, hỗ trợ kịp thời các vướng mắc
phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Tăng cường tuyên truyền tại
cơ sở, phát huy vai trò của UBND cấp xã, tổ dân phố, thôn, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam các cấp trong việc vận động người lao động tham gia đăng ký lao động;
gắn công tác tuyên truyền với yêu cầu bảo đảm dữ liệu đăng ký lao động “đủ,
đúng, sạch”, nâng cao ý thức tự kê khai, tự cập nhật thông tin của người lao động
và trách nhiệm phối hợp của người sử dụng lao động.
- Thực hiện các chế độ báo cáo
tình hình thực hiện Kế hoạch theo quy định.
2. Nhiệm vụ
cụ thể
2.1. Sở Nội vụ
a) Nội dung:
- Chủ trì tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ về đăng ký lao động; tổng hợp, quản lý, khai thác thông tin lao động, việc
làm theo thẩm quyền theo quy định và hướng dẫn thực hiện của Bộ Nội vụ.
- Chịu trách nhiệm thu thập, cập
nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về lao động những thông tin đăng ký lao động, gồm:
+ Nhóm thông tin về tình trạng
việc làm và nhu cầu về việc làm, gồm:
* Thông tin về việc làm đang
làm, gồm: Chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc;
* Thông tin về tình trạng thất
nghiệp, gồm: Thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp;
* Thông tin về nhu cầu việc làm
là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: Nghề nghiệp, loại hợp đồng,
mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc.
+ Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc
thù: Thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện; thực hiện tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ và UBND tỉnh định kỳ và đột
xuất theo quy định.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành có liên quan, Công an tỉnh và UBND các xã, phường, đặc khu.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
2.2. Công an tỉnh
a) Nội dung:
- Chỉ đạo Công an cấp xã phối hợp
UBND cùng cấp rà soát, làm sạch dữ liệu thông tin người lao động đối với các
trường hợp không thể xác thực, khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
theo hướng dẫn của Bộ Công an.
- Phối hợp với Sở Nội vụ và các
cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan triển khai hướng dẫn thực hiện các giải
pháp đảm bảo an ninh, an toàn thông tin, dữ liệu trong quá trình kết nối, chia
sẻ thông tin hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên địa bàn tỉnh.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành có liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
2.3. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Nội dung:
- Trích, chọn, kết nối, chia sẻ
dữ liệu có liên quan từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo hướng dẫn của Bộ
Giáo dục và Đào tạo - nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp,
giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác, gồm:
+ Thông tin về trình độ giáo dục
phổ thông cao nhất đạt được;
+ Thông tin về cấp trình độ,
lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học;
+ Thông tin về chứng chỉ kỹ
năng nghề quốc gia đã đạt được;
+ Các chứng chỉ khác.
- Hướng dẫn các cơ sở giáo dục
phối hợp xác thực thông tin có liên quan theo yêu cầu.
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ sở
giáo dục, Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và UBND các xã, phường, đặc
khu. c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2.4. Bảo hiểm xã hội tỉnh
a) Nội dung:
- Tổ chức đăng ký, cập nhật
thông tin đối với người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc,
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
- Trích chọn, chia sẻ, đối soát
dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp phục vụ đăng ký lao động.
- Phối hợp với các cơ quan liên
quan làm sạch dữ liệu, bảo đảm dữ liệu “đủ, đúng, sạch”.
- Cung cấp, chia sẻ thông tin về
tình trạng tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động theo quy định pháp luật;
phối hợp rà soát, đối chiếu dữ liệu phục vụ cập nhật, chuẩn hóa thông tin lao động,
việc làm.
- Chịu trách nhiệm thu thập, cập
nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về lao động những thông tin đăng ký lao động tại
nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm:
+ Thông tin về tình trạng tham
gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: Cã số bảo hiểm xã hội, loại
hình, loại bảo hiểm xã hội.
+ Thông tin về tình trạng hưởng
chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: Chế độ, thời gian hưởng chế
độ.
b) Cơ quan phối hợp: Các doanh
nghiệp, người sử dụng lao động, Công an tỉnh và UBND các xã, phường, đặc khu.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
2.5. Sở Y tế
a) Nội dung:
- Trích chọn, chia sẻ thông tin
về người khuyết tật.
- Chịu trách nhiệm thu thập, cập
nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về lao động thông tin đăng ký lao động của người
khuyết tật.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ngành có liên quan, Công an tỉnh và UBND các xã, phường, đặc khu.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
2.6. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
a) Nội dung:
- Chia sẻ dữ liệu về hộ nghèo,
hộ cận nghèo, hộ gia đình có đất bị thu hồi liên quan đến người lao động.
- Hướng dẫn UBND cấp xã cập nhật,
điều chỉnh thông tin người lao động có liên quan khi có sự biến động về đối tượng.
- Chịu trách nhiệm thu thập, cập
nhật, đồng bộ vào cơ sở dữ liệu về lao động thông tin lao động của người thuộc
hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất bị thu hồi.
b) Cơ quan phối hợp: UBND các
xã, phường, đặc khu, Công an tỉnh và các sở, ngành có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
2.7. Sở Tài chính và Thuế tỉnh
a) Nội dung:
- Hỗ trợ khai thác, chia sẻ dữ
liệu về người sử dụng lao động, doanh nghiệp, hộ kinh doanh phục vụ đăng ký lao
động; bảo đảm tính thống nhất giữa dữ liệu đăng ký lao động và dữ liệu đăng ký
kinh doanh, dữ liệu về thuế theo quy định.
- Trích chọn cập nhật, đồng bộ
vào cơ sở dữ liệu về lao động thông tin đăng ký lao động của người sử dụng lao
động, gồm: Tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính;
ngành kinh tế.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ngành có liên quan, Công an tỉnh và UBND các xã, phường, đặc khu.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
2.8. UBND các xã, phường, đặc
khu
a) Nội dung:
- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn
người lao động và người sử dụng lao động tại địa phương thực hiện đăng ký lao động.
- Trực tiếp tiếp nhận, hướng dẫn
người lao động thực hiện đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động tại địa
phương. Bố trí cán bộ hỗ trợ đăng ký lao động; cập nhật, rà soát, xác minh
thông tin theo thẩm quyền.
- Cập nhật thông tin đối với
người lao động đang làm việc không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc,
người thất nghiệp và các đối tượng khác chưa thực hiện đăng ký lao động theo
quy định tại địa bàn.
- Rà soát, chuẩn hóa, làm sạch
dữ liệu, bảo đảm dữ liệu đăng ký lao động trên địa bàn “đủ, đúng, sạch”.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ngành có liên quan và Công an tỉnh. c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2.9. Các sở, ban, ngành có
liên quan
- Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ được giao, phối hợp cung cấp, chia sẻ thông tin liên quan đến lao động, việc
làm phục vụ công tác đăng ký lao động.
- Phối hợp tuyên truyền, hướng
dẫn người lao động, người sử dụng lao động thực hiện đăng ký lao động theo quy
định.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
a) Ngân sách nhà nước theo phân
cấp ngân sách hiện hành, theo khả năng cân đối ngân sách hằng năm, trong đó:
- Ngân sách cấp tỉnh bảo đảm
kinh phí cho các nhiệm vụ do các sở, ban, ngành cấp tỉnh chủ trì thực hiện (xây
dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ, tập huấn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp báo
cáo; duy trì, khai thác, kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu lao động);
- Ngân sách cấp xã bảo đảm kinh
phí cho các nhiệm vụ tổ chức đăng ký lao động, cập nhật, rà soát, chuẩn hóa,
làm sạch dữ liệu lao động trên địa bàn.
b) Kinh phí lồng ghép từ các
chương trình, đề án, dự án có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt:
Chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số; phát triển và khai thác cơ sở dữ liệu;
việc làm, an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, đào tạo nghề.
c) Nguồn kinh phí hỗ trợ hợp
pháp khác (nếu có).
2. Quản lý, sử dụng kinh phí
- Việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch thực hiện theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan;
- Kinh phí được sử dụng đúng mục
đích, đúng đối tượng, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, tránh trùng lặp với các nhiệm
vụ, chương trình khác.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Kế hoạch này được triển khai
thực hiện theo lộ trình quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 25 Nghị định số
318/2025/NĐ-CP, cụ thể:
- Hồ sơ, trình tự đăng ký, điều
chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham
gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 5, Điều 7 Nghị định này được
thực hiện từ ngày 01/7/2026.
- Hồ sơ, trình tự đăng ký, điều
chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động đang có việc làm không
thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc, người thất nghiệp theo quy định tại
Điều 6, Điều 7 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01/01/2027.
2. Các cơ quan, đơn vị và UBND
cấp xã có trách nhiệm xây dựng kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện nghiêm
túc Kế hoạch này và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất (gửi về Sở
Nội vụ tổng hợp), cụ thể:
- Báo cáo quý: Gửi trước ngày
15 của tháng cuối quý hằng năm;
- Báo cáo 6 tháng: Gửi trước
ngày 15/6 hằng năm;
- Báo cáo năm: Gửi trước ngày
15/12 hằng năm.
3. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối
hợp các cơ quan, địa phương liên quan tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện
Kế hoạch này.
Trong quá trình thực hiện nếu
phát sinh các khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp
thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết
theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ Nội vụ để hướng dẫn theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: LĐ, NC, XDNĐ, KT;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Huyền
|