|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 70/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 08 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỌC BẠ SỐ TRONG
CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
Căn cứ
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục số
123/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ
Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về định
danh và xác thực điện tử;
Căn cứ
Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về
chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy.
Căn cứ Nghị
định số 88/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định quản lý dữ
liệu giáo dục và đào tạo;
Căn cứ
Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề
nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp
và Giáo dục thường xuyên;
Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về quản lý và sử dụng học bạ số
trong các cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy
định về quản lý và sử dụng học bạ số trong các cơ sở giáo dục phổ thông
và cơ sở giáo dục thường xuyên, bao gồm: tạo lập và nội dung học bạ số; ký số
và phát hành; khai thác và sử dụng; thu nhận, kết nối, chia sẻ, lưu trữ; bảo mật;
trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với cơ sở giáo dục thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông; cơ sở giáo dục
thực hiện Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ
thông (gọi chung là cơ sở giáo dục); học sinh, học viên (gọi chung là người học);
cha, mẹ hoặc người giám hộ của người học theo quy định của pháp luật và cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư
này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Học
bạ số là dữ liệu điện tử ghi nhận có hệ thống quá trình học tập, kết quả học
tập, kết quả rèn luyện, nhận xét, đánh giá và các thông tin liên quan của người
học trong quá trình học tập tại cơ sở giáo dục.
2. Dữ
liệu học bạ số là tập hợp các trường thông tin số cấu thành học bạ số theo
quy định của pháp luật.
3. Tạo
lập học bạ số là việc khởi tạo, cập nhật, xác thực và hoàn thiện dữ liệu học
bạ số của người học trên phần mềm quản lý phù hợp với chuẩn dữ liệu do Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định và các quy định khác có liên quan.
4. Thu nhận
dữ liệu học bạ số là việc tiếp nhận dữ liệu học bạ số từ nguồn dữ liệu hợp
pháp, thông qua kiểm tra, đối chiếu, xác thực và ghi nhận vào hệ thống dữ liệu
theo quy định.
5. Ký số
học bạ số là việc sử dụng chữ ký số của cá nhân có thẩm quyền và chữ ký số
của cơ sở giáo dục để xác nhận tính đầy đủ, chính xác và hợp lệ của học bạ số
theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
6. Bản
điện tử học bạ số là hình thức thể hiện của học bạ số trên môi trường số,
có khả năng hiển thị, truy cập, khai thác và kiểm tra tính hợp lệ theo quy định.
7. Bản
trích lục điện tử học bạ số là thông tin hoặc một phần thông tin được trích
xuất từ hệ thống học bạ số.
8. Cơ quan, tổ
chức tiếp nhận dữ liệu là cơ quan, tổ chức được phép khai thác, sử dụng dữ
liệu học bạ số để giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc
theo sự đồng ý hợp lệ của chủ thể dữ liệu.
Điều 4. Giá trị pháp lý
1. Học bạ
số có giá trị pháp lý khi được tạo lập, cập nhật, xác thực, ký số và phát hành
theo đúng quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.
2. Học bạ
số được tạo lập đúng thẩm quyền, đúng quy trình, đúng chuẩn dữ liệu, có đầy đủ
nội dung theo quy định và được ký số theo quy định tại Điều 9 của
Thông tư này thì có giá trị pháp lý như học bạ giấy và được sử dụng trong
hoạt động quản lý giáo dục và đào tạo, thực hiện thủ tục hành chính và các giao
dịch hợp pháp có liên quan.
3. Bản điện
tử học bạ số, bản trích lục điện tử học bạ số được tạo lập, trích xuất từ hệ thống
học bạ số và được cơ sở giáo dục xác nhận thì có giá trị sử dụng đối với thông
tin được thể hiện trên bản điện tử hoặc bản trích lục điện tử theo quy định của
pháp luật và quy định của Thông tư này.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý và sử dụng học bạ số
1. Việc sử
dụng học bạ số phải bảo đảm đúng mục đích, đúng thẩm quyền, đúng đối tượng,
đúng phạm vi được phép khai thác và phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Học bạ
số chỉ được sử dụng khi dữ liệu học bạ số đã được tạo lập, cập nhật, xác nhận
và ký số theo đúng quy định; bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời, khách quan,
thống nhất; có khả năng kiểm tra, xác thực và truy xuất nguồn gốc.
3. Việc
khai thác, chia sẻ và sử dụng dữ liệu học bạ số phải giới hạn trong phạm vi dữ
liệu cần thiết, phù hợp với mục đích sử dụng, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép khai thác.
4. Việc quản
lý và sử dụng học bạ số phải bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu, bảo vệ
dữ liệu cá nhân và quyền, lợi ích hợp pháp của người học.
5. Mọi hoạt
động tạo lập, cập nhật, phát hành, khai thác, chia sẻ và sử dụng dữ liệu học bạ
số phải được lưu vết trên hệ thống để phục vụ kiểm tra, giám sát, xác thực và
truy xuất khi cần thiết.
Chương II
NỘI DUNG VÀ TẠO
LẬP HỌC BẠ SỐ
Điều 6. Nội dung học bạ số
1. Học bạ
số gồm các trường dữ liệu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Cấu trúc
các trường dữ liệu, định dạng dữ liệu, quy tắc hiển thị, quy tắc mã hóa và các
yêu cầu kỹ thuật chi tiết đối với học bạ số được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
3. Chuẩn dữ
liệu học bạ số phải bảo đảm:
a) Thống
nhất, đồng bộ trên phạm vi toàn quốc;
b) Phù hợp
chuẩn định dạng mở;
c) Khả
năng kết nối, chia sẻ, tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo
và các hệ thống có liên quan;
d) Khả
năng tra cứu, xác thực, trích xuất, lưu trữ lâu dài.
Điều 7. Tạo lập học bạ số
1. Mỗi người
học thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này được tạo lập một học bạ số duy nhất
gắn với mã số hồ sơ học tập suốt đời của người học.
2. Việc tạo
lập học bạ số được thực hiện trên hệ thống thông tin, phần mềm quản lý hoặc nền
tảng số đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
3. Dữ liệu
dùng để tạo lập học bạ số phải được kiểm tra, đối chiếu, xác thực từ hồ sơ người
học, dữ liệu định danh và dữ liệu quản lý giáo dục của cơ sở giáo dục.
4. Việc tạo
lập học bạ số được thực hiện theo từng năm học; thời điểm tạo lập trước ngày 30
tháng 6 hằng năm, trường hợp đặc biệt trước ngày 30 tháng 8 hằng năm; bảo đảm
phù hợp với các hoạt động giáo dục tại địa phương.
5. Học bạ
số sau khi được ký số và phát hành không được chỉnh sửa trực tiếp trên bản đã
phát hành, trừ trường hợp thu hồi và tạo lập lại theo quy định.
6. Học bạ
số của người học chuyển trường, tiếp nhận từ cơ sở giáo dục khác phải được kế
thừa, đồng bộ và cập nhật trên cơ sở dữ liệu, hệ thống học bạ số của cơ sở giáo
dục.
Chương III
KÝ SỐ VÀ PHÁT
HÀNH HỌC BẠ SỐ
Điều 8. Nguyên tắc ký số và phát hành học bạ số
1. Việc ký
số học bạ số phải được thực hiện theo cơ chế ký số của cá nhân có thẩm quyền và
ký số của cơ sở giáo dục.
2. Chỉ
phát hành học bạ số sau khi hoàn thành việc kiểm tra, xác thực dữ liệu và ký số
hợp lệ.
3. Học bạ
số, bản điện tử học bạ số, bản trích lục điện tử học bạ số phục vụ giao dịch phải
có cơ chế kiểm tra, xác thực trực tuyến hoặc xác thực theo quy định kỹ thuật của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Chữ ký
số sử dụng trong học bạ số phải bảo đảm giá trị pháp lý, khả năng xác thực và
kiểm tra tính hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Ký số trên học bạ số
1. Người
có thẩm quyền ký số học bạ số là giáo viên môn học, giáo viên phụ trách hoạt động
giáo dục, giáo viên chủ nhiệm, người đứng đầu cơ sở giáo dục hoặc người được
phân công, ủy quyền theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở
giáo dục sử dụng chữ ký số của tổ chức để xác nhận trách nhiệm của đơn vị đối với
học bạ số do đơn vị tạo lập, quản lý và phát hành.
3. Trình tự
ký số học bạ số được thực hiện như sau:
a) Hoàn thiện
dữ liệu học bạ số;
b) Kiểm
tra, đối chiếu, xác nhận dữ liệu;
c) Ký số của
cá nhân có thẩm quyền;
d) Ký số của
cơ sở giáo dục;
đ) Cập nhật
trạng thái ký số trên hệ thống.
4. Ký số học
bạ số được thực hiện theo năm học.
Điều 10. Phát hành học bạ số
1. Phát hành học
bạ số là việc đưa học bạ số đã được ký số hợp lệ vào sử dụng chính thức trên hệ
thống dữ liệu của cơ sở giáo dục và hệ thống có liên quan.
2. Mỗi lần
phát hành học bạ số, bản điện tử học bạ số, bản trích lục điện tử học bạ số phải
được ghi nhận trên hệ thống, bao gồm thời gian phát hành, chủ thể phát hành, mục
đích phát hành, đối tượng nhận.
3. Trường
hợp dữ liệu học bạ số được chỉnh sửa làm thay đổi nội dung đã phát hành, cơ sở
giáo dục phải thực hiện lại việc xác thực, ký số và phát hành theo quy định.
Chương IV
KHAI THÁC VÀ SỬ
DỤNG HỌC BẠ SỐ
Điều 11. Khai thác học bạ số
1. Chủ thể
được khai thác dữ liệu học bạ số gồm:
a) Người học
là chủ thể của dữ liệu học bạ số;
b) Cha, mẹ
hoặc người giám hộ của người học theo quy định của pháp luật;
c) Cơ sở
giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
theo quy định;
d) Cơ quan, tổ
chức khác khi được pháp luật cho phép hoặc được sự đồng ý hợp lệ của chủ thể dữ
liệu học bạ số.
2. Việc
khai thác học bạ số được thực hiện thông qua hệ thống thông tin, phần mềm quản
lý giáo dục; Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia VNeID và
các nền tảng số khác khi đáp ứng các điều kiện kết nối, xác thực, bảo đảm an
toàn thông tin và được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
3. Phân quyền
khai thác học bạ số được thực hiện theo nguyên tắc đúng thẩm quyền, đúng phạm
vi cho phép, có xác thực và có lưu vết.
4. Mức độ
truy cập của từng nhóm chủ thể được quy định như sau:
a) Người học
được truy cập, tra cứu, khai thác, sử dụng học bạ số và thực hiện các quyền
liên quan theo quy định của pháp luật. Đối với người học chưa thành niên hoặc
trường hợp pháp luật quy định phải thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp
thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Cha, mẹ
hoặc người giám hộ của người học chưa thành niên được xem dữ liệu học bạ số của
người học, theo dõi kết quả học tập, rèn luyện và đề nghị cơ sở giáo dục kiểm
tra dữ liệu khi có căn cứ;
c) Cơ sở
giáo dục và cơ quan quản lý giáo dục được truy cập dữ liệu học bạ số theo phạm
vi chức năng, nhiệm vụ và phân quyền nội bộ;
d) Cơ quan tiếp
nhận dữ liệu học bạ số chỉ được truy cập phần dữ liệu cần thiết để giải quyết
thủ tục hành chính hoặc công việc theo thẩm quyền;
đ) Các chủ
thể khác chỉ được khai thác khi có căn cứ pháp lý hoặc sự đồng ý hợp lệ của chủ
thể dữ liệu học bạ số.
Điều 12. Sử dụng học bạ số
1. Học bạ
số được sử dụng trong các hoạt động sau đây:
a) Phục vụ
việc tuyển sinh, chuyển trường, xác minh thông tin về học tập, xét hoàn thành
chương trình, xét lên lớp;
b) Phục vụ
công tác lưu trữ, quản lý giáo dục, thống kê, phân tích, đánh giá chất lượng
giáo dục, tư vấn, định hướng nghề nghiệp, xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà
trường;
c) Thực hiện
thủ tục hành chính và các hoạt động nghiệp vụ khác liên quan trong lĩnh vực
giáo dục và đào tạo.
2. Cơ quan tiếp
nhận dữ liệu học bạ số có trách nhiệm kiểm tra, xác thực dữ liệu trước khi sử dụng
để giải quyết công việc.
3. Khi học
bạ số, bản điện tử học bạ số, trích lục điện tử học bạ số đã đáp ứng điều kiện
quy định tại Thông tư này, cơ quan, tổ chức tiếp nhận không được yêu cầu nộp
thêm học bạ giấy, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Trường
hợp hệ thống tiếp nhận chưa đủ điều kiện kết nối trực tuyến, cơ quan, tổ chức
tiếp nhận được sử dụng bản điện tử hoặc bản trích lục điện tử có xác thực theo
quy định.
5. Học bạ
số, bản điện tử học bạ số và bản trích lục điện tử học bạ số được chuyển đổi sang
văn bản giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Văn bản giấy được
chuyển đổi hợp lệ có giá trị sử dụng theo quy định của pháp luật. Người học hoặc
người đại diện theo pháp luật của người học có quyền yêu cầu cơ sở giáo dục thực
hiện việc chuyển đổi và không phải trả phí.
Chương V
THU NHẬN, KẾT NỐI,
CHIA SẺ, LƯU TRỮ VÀ BẢO MẬT DỮ LIỆU HỌC BẠ SỐ
Điều 13. Thu nhận dữ liệu học bạ số
1. Dữ liệu
học bạ số của người học được thu nhận từ các nguồn sau đây:
a) Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu của cơ sở giáo dục nơi người học đang theo học hoặc đã
theo học;
b) Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý giáo dục theo phân cấp;
c) Dữ liệu
được đồng bộ, chuyển tiếp từ cơ sở giáo dục khác trong trường hợp người học
chuyển trường, tiếp nhận học sinh;
d) Các nguồn
dữ liệu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc
thu nhận dữ liệu học bạ số phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Đúng nguồn
dữ liệu, đúng thẩm quyền, đúng đối tượng;
b) Dữ liệu
được kiểm tra, đối chiếu, xác thực trước khi ghi nhận chính thức vào hệ thống;
c) Bảo đảm
tính đầy đủ, chính xác, thống nhất và khả năng truy xuất nguồn gốc của dữ liệu;
d) Có lưu vết
quá trình thu nhận dữ liệu;
đ) Bảo đảm
an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp
luật.
3. Cơ sở
giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu nhận đầy đủ, kịp thời dữ liệu học bạ số của
người học thuộc phạm vi quản lý; trường hợp người học chuyển đến từ cơ sở giáo
dục khác thì phải thực hiện việc tiếp nhận, đối chiếu, cập nhật và đồng bộ dữ
liệu học bạ số để bảo đảm tính liên tục của quá trình học tập.
4. Cơ quan quản
lý giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu nhận dữ liệu học bạ số theo phân cấp quản
lý, bảo đảm khả năng tích hợp, đồng bộ với hệ thống dữ liệu ngành giáo dục và
Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo.
5. Dữ liệu
học bạ số chỉ được đưa vào khai thác, chia sẻ, lưu trữ chính thức sau khi hoàn
thành việc thu nhận, kiểm tra, đối chiếu và xác thực theo quy định.
Điều 14. Kết nối dữ liệu học bạ số
1. Dữ liệu
học bạ số tại các cơ sở giáo dục phải được kết nối, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về giáo dục và đào tạo theo chuẩn dữ liệu và chuẩn kỹ thuật theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Dữ liệu
học bạ số phải bảo đảm khả năng tích hợp, khai thác trên Nền tảng số giáo dục
quốc gia, Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia VNeID và các
hệ thống thông tin có liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Yêu cầu
kỹ thuật tối thiểu đối với kết nối dữ liệu học bạ số gồm:
a) Sử dụng
chuẩn định dạng mở;
b) Có mã định
danh thống nhất và duy nhất;
c) Có cơ chế
xác thực, phân quyền, kiểm soát truy cập;
d) Có khả
năng lưu vết, kiểm tra tình trạng dữ liệu;
đ) Bảo đảm
an toàn thông tin trong quá trình truyền, nhận và đồng bộ dữ liệu;
e) Có khả
năng đồng bộ theo thời gian thực hoặc theo chu kỳ.
4. Cấu
trúc dữ liệu, chuẩn trao đổi dữ liệu, yêu cầu kết nối, đồng bộ và kiểm tra trạng
thái dữ liệu học bạ số theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 15. Chia sẻ dữ liệu học bạ số
1. Việc
chia sẻ dữ liệu học bạ số phải bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng mục đích, đúng đối
tượng và chỉ chia sẻ phần dữ liệu cần thiết.
2. Chia sẻ
dữ liệu học bạ số giữa cơ sở giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục và cơ quan, tổ
chức có liên quan được thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan, tổ chức có liên quan và theo quy định của pháp luật, theo sự đồng ý hợp lệ
của chủ thể dữ liệu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Việc
chia sẻ dữ liệu học bạ số phải có cơ chế xác thực, phân quyền, ghi nhận lịch sử
chia sẻ và lịch sử khai thác.
4. Cơ quan, tổ
chức nhận dữ liệu học bạ số không được sử dụng dữ liệu ngoài mục đích tiếp nhận,
không được chuyển giao trái phép cho bên thứ ba.
5. Trường
hợp chia sẻ dữ liệu cho tổ chức, cá nhân ngoài phạm vi cơ quan nhà nước, cơ sở giáo
dục và cơ quan quản lý giáo dục thì phải có căn cứ pháp lý hoặc sự đồng ý hợp lệ
của chủ thể dữ liệu hoặc người đại diện hợp pháp, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác.
Điều 16. Lưu trữ dữ liệu học bạ số
1. Dữ liệu
học bạ số của người học phải được lưu trữ an toàn, đầy đủ, liên tục, có hệ thống
và bảo đảm khả năng tra cứu, khai thác, xác thực trong suốt quá trình học tập
và sau khi người học kết thúc quá trình học tập theo quy định của pháp luật.
2. Thời hạn
lưu trữ dữ liệu học bạ số thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ và
các quy định khác có liên quan.
3. Dữ liệu
học bạ số phải được lưu trữ theo nguyên tắc:
a) Bảo đảm
tính toàn vẹn, tính xác thực, tính sẵn sàng và khả năng truy xuất;
b) Không bị
mất mát, hư hỏng, sai lệch hoặc truy cập trái phép;
c) Có cơ chế
sao lưu, phục hồi dữ liệu và bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống;
d) Có lưu vết
quá trình tạo lập, cập nhật, chỉnh sửa, khai thác và chia sẻ dữ liệu;
đ) Phù hợp
với quy định của pháp luật về lưu trữ, dữ liệu, giao dịch điện tử, an toàn
thông tin mạng, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
4. Cơ sở
giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục có trách nhiệm tổ chức lưu trữ dữ liệu học bạ
số thuộc phạm vi quản lý; thực hiện sao lưu định kỳ, kiểm tra tính đầy đủ, khả
năng truy cập và khả năng phục hồi dữ liệu.
5. Trường
hợp dữ liệu học bạ số được chỉnh sửa theo đúng thẩm quyền thì hệ thống phải lưu
trữ đồng thời dữ liệu đã được cập nhật và lịch sử thay đổi dữ liệu để phục vụ kiểm
tra, đối chiếu khi cần thiết.
6. Việc
lưu trữ dữ liệu học bạ số phải bảo đảm kết nối, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Bảo mật dữ liệu
1. Dữ liệu
học bạ số phải được bảo mật trong toàn bộ quá trình tạo lập, cập nhật, lưu trữ,
truyền nhận, khai thác, sử dụng và chia sẻ.
2. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm:
a) Bảo mật
tài khoản truy cập, phương tiện xác thực và chữ ký số;
b) Thực hiện
phân quyền truy cập theo vị trí việc làm, nhiệm vụ được giao;
c) Có biện
pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi truy cập trái phép, làm
sai lệch, hủy hoại hoặc tiết lộ dữ liệu;
d) Thực hiện
sao lưu, phục hồi dữ liệu và bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống;
đ) Thông báo, phối
hợp xử lý sự cố an toàn thông tin theo quy định.
3. Nghiêm cấm
các hành vi:
a) Truy cập
trái phép vào hệ thống học bạ số;
b) Sửa,
xóa, làm sai lệch dữ liệu học bạ số trái quy định;
c) Tiết lộ,
chia sẻ, mua bán, sử dụng trái phép dữ liệu học bạ số;
d) Giả mạo
chữ ký số, xác thực, bản điện tử học bạ số hoặc bản trích lục điện tử học bạ số.
Chương VI
QUYỀN VÀ TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
Điều 18. Quyền của người học
1. Được biết
về việc tạo lập, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu học bạ số của
mình.
2. Được
truy cập, tra cứu, khai thác học bạ số của bản thân theo quy định.
3. Được
yêu cầu cơ sở giáo dục kiểm tra, chỉnh sửa dữ liệu học bạ số khi phát hiện sai
sót.
4. Được sử
dụng học bạ số hợp pháp của mình trong các giao dịch, thủ tục hành chính và hoạt
động khác theo quy định của pháp luật.
5. Được bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến dữ liệu cá nhân trong học bạ số.
6. Được biết
kết quả giải quyết yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu học bạ số theo quy định tại Thông
tư này.
7. Được thực
hiện các quyền của chủ thể dữ liệu theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu
cá nhân và các quyền khác của chủ thể dữ liệu theo quy định của pháp luật có
liên quan.
Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này; phân công trách nhiệm cho các
đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc quản lý và vận hành hệ thống quản
lý học bạ số.
2. Quy định,
cập nhật và công bố chuẩn dữ liệu học bạ số, biểu mẫu, cấu trúc dữ liệu, chuẩn
hiển thị, chuẩn kết nối và các yêu cầu kỹ thuật.
3. Tổ chức
xây dựng, quản lý, vận hành hoặc chỉ đạo vận hành hệ thống dữ liệu dùng chung
phục vụ quản lý, kết nối, chia sẻ và khai thác học bạ số.
4. Tổ chức
kết nối, đồng bộ dữ liệu học bạ số trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và
đào tạo và các hệ thống có liên quan.
5. Tổ chức
tập huấn, bồi dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật cho cơ quan quản lý giáo dục và cơ sở giáo
dục.
6. Kiểm
tra, xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm trong việc quản lý và sử dụng học bạ số
theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Chỉ đạo,
tổ chức triển khai Thông tư này trên địa bàn quản lý.
2. Hướng dẫn,
kiểm tra, đôn đốc các cơ sở giáo dục trong việc tạo lập, cập nhật, ký số, phát
hành, kết nối, chia sẻ, khai thác và bảo vệ dữ liệu học bạ số theo quy định.
3. Tổ chức
hoặc phối hợp tổ chức bảo đảm điều kiện kỹ thuật, an toàn thông tin và hỗ trợ
triển khai học bạ số tại địa phương.
Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Phối hợp
với cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục và cơ quan có liên quan tổ chức
triển khai việc sử dụng học bạ số tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn theo phân
cấp quản lý và theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp
với cơ quan quản lý giáo dục cấp có thẩm quyền, cơ sở giáo dục trong việc tuyên
truyền, hướng dẫn người học, cha mẹ hoặc người giám hộ của người học thực hiện
quyền, nghĩa vụ liên quan đến học bạ số.
3. Phối hợp,
hỗ trợ cơ sở giáo dục trong việc xác minh thông tin về nhân thân, cư trú và các
thông tin có liên quan đến người học theo thẩm quyền, khi có yêu cầu hợp pháp,
phục vụ việc tạo lập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác và sử dụng học bạ số.
4. Tiếp nhận,
khai thác, sử dụng học bạ số hoặc dữ liệu trích xuất hợp pháp từ hệ thống học bạ
số trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn để phục vụ việc giải quyết thủ tục hành
chính, xác nhận thông tin và thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước tại địa phương
theo quy định của pháp luật.
5. Phối hợp
với cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục và cơ quan, tổ chức có liên quan
trong việc bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, phòng ngừa, phát
hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý hành vi vi phạm trong quản lý, khai thác, sử dụng
học bạ số theo thẩm quyền.
6. Tổng hợp,
phản ánh, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền về khó khăn, vướng mắc trong quá
trình triển khai, quản lý, khai thác và sử dụng học bạ số tại địa phương.
Điều 22. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục
1. Tổ chức
thực hiện việc tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, kiểm tra, xác thực, ký số, phát
hành, lưu trữ, khai thác và sử dụng học bạ số theo quy định của Thông tư này và
quy định của pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm
dữ liệu học bạ số của người học được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống
nhất với hồ sơ quản lý người học và quy định chuyên môn.
3. Phân công cá
nhân, bộ phận chịu trách nhiệm nhập liệu, kiểm tra, đối soát, xác nhận,
ký số, phát hành, quản trị, khai thác và bảo vệ dữ liệu học bạ số.
4. Tổ chức
kiểm tra, đối chiếu dữ liệu trước khi ký số và phát hành học bạ số; thực hiện
chỉnh sửa dữ liệu theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và bảo đảm lưu vết đầy
đủ trên hệ thống.
5. Tổ chức
quản lý, lưu trữ, sao lưu, phục hồi dữ liệu học bạ số; bảo đảm hạ tầng kỹ thuật,
an toàn thông tin và các điều kiện cần thiết để vận hành hệ thống học bạ số.
6. Ban hành và tổ
chức thực hiện quy chế nội bộ về phân công trách nhiệm, phân quyền khai thác, sử
dụng hệ thống học bạ số tại đơn vị.
7. Hướng dẫn
người học, cha mẹ hoặc người giám hộ của người học tra cứu, khai thác, sử dụng
học bạ số theo quy định.
8. Thực hiện
cập nhật hồ sơ người học khi có đầy đủ minh chứng xác định dữ liệu học bạ số có
sai sót. Thời hạn xử lý không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
9. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan quản lý cấp trên về tính chính
xác, đầy đủ, hợp lệ và an toàn của dữ liệu học bạ số do đơn vị mình tạo lập, quản
lý, phát hành và khai thác.
Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Giáo viên,
viên chức, người lao động được giao nhiệm vụ tạo lập, cập nhật, chỉnh sửa,
khai thác, chia sẻ dữ liệu và xác nhận dữ liệu học bạ số phải thực hiện đúng
quy định, chịu trách nhiệm về nội dung dữ liệu do mình thực hiện.
2. Cá nhân được
giao quản trị hệ thống học bạ số phải bảo đảm vận hành hệ thống đúng quy định,
bảo mật thông tin, lưu vết đầy đủ các thao tác quản trị.
3. Đơn vị
cung cấp giải pháp công nghệ, dịch vụ kỹ thuật phục vụ học bạ số có trách nhiệm
bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật, an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu theo hợp đồng
và theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan, tổ
chức tiếp nhận dữ liệu học bạ số có trách nhiệm khai thác, sử dụng đúng mục
đích, đúng thẩm quyền, không để lộ lọt hoặc sử dụng trái phép dữ liệu học bạ số
và các thông tin khác có liên quan của người học theo quy định của pháp luật.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 24. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2026.
Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
1. Học bạ
giấy đã được lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn tiếp tục có giá trị sử
dụng theo quy định của pháp luật.
2. Kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực, cơ sở giáo dục thực hiện tạo lập học bạ số đối với
người học đang theo học và người học mới theo quy định tại Thông tư này.
3. Trong thời
gian hệ thống tiếp nhận dữ liệu chưa đủ điều kiện kỹ thuật để khai thác trực
tuyến, cơ sở giáo dục được sử dụng bản điện tử học bạ số có xác thực theo quy định.
4. Việc số
hóa, chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu học bạ giấy, dữ liệu học tập hiện có để tạo
lập học bạ số được thực hiện theo lộ trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn, ưu tiên đối với người học đang theo học và trường hợp thường xuyên
phát sinh thủ tục hành chính.
5. Cơ sở
giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục và các chủ thể có liên quan có trách nhiệm
hoàn thành việc chuẩn bị điều kiện triển khai, bảo đảm phù hợp với lộ trình tạo
lập hồ sơ học tập suốt đời của người học theo quy định của Nghị định số
88/2026/NĐ-CP.
Điều 26. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng,
Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông, Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và
Giáo dục thường xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển
nhân lực;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố;
- Bộ trưởng;
- Như Điều 26;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ
Tư pháp);
- Kiểm toán Nhà nước;
- Công báo;
- Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Lưu VT, Vụ PC, Cục GDNNGDTX, Vụ GDPT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
|