|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 126/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
19 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HỖ TRỢ DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ về hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi
hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
20/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên
Quang Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 10/TTr-STC ngày 13 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính
mới ban hành; 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa của ngành Tài chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (có Phụ
lục chi tiết kèm theo).
Điều 2.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài
chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Tài chính;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, BTCD, ĐM.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Kèm theo Quyết định số: 126/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Phần I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
BAN HÀNH
|
ST T
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Tên cơ quan thực hiện
|
|
*
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030
|
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Sở Tài chính
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI
BỎ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Tên cơ quan thực hiện
|
|
*
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
thành lập mới, doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh
|
Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Quy định một
số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
giai đoạn 2026-2030
|
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Sở Tài chính
|
Phần II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Thủ tục hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030
1. Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa gửi
hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ về con dấu và chữ ký số đến Sở Tài chính để được
xem xét hỗ trợ theo quy định.
- Trong thời hạn 14 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ của doanh nghiệp nhỏ và vừa,
Sở Tài chính xem xét hồ sơ, quyết định và có thông báo (bằng văn bản hoặc trực
tuyến) cho doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện hỗ trợ, Sở
Tài chính có thông báo để doanh nghiệp biết. Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện
hỗ trợ nhưng chưa đầy đủ hồ sơ, Sở Tài chính hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện
hồ sơ. Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện hỗ trợ và đầy đủ hồ sơ, Sở Tài
chính có thông báo về việc hỗ trợ cho doanh nghiệp, trong thông báo thể hiện rõ
nội dung, kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ và kinh phí khác (nếu có).
- Đơn vị cung cấp dịch vụ thực
hiện bàn giao, nghiệm thu sản phẩm hỗ trợ cho doanh nghiệp được hỗ trợ.
2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai xác định doanh nghiệp
siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và đề xuất nhu cầu hỗ trợ;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp (bản scan).
b) Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- Theo quy định của pháp luật:
Trong thời hạn 14 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ
trợ hợp lệ.
- Theo thực tế tại địa phương:
Trong thời gian 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ
trợ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Tài chính, đơn vị thực hiện dịch vụ hỗ trợ.
- Cơ quan phối hợp (nếu có):
Không.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Tài chính.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Thông báo về việc hỗ trợ cho doanh nghiệp.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu tờ khai xác định doanh nghiệp
siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và đề xuất nhu cầu hỗ trợ (áp dụng
theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày
26/8/2021 của Chính phủ).
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp được thành lập
trên địa bàn tỉnh, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp, đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại
Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa ngày 12/6/2017;
- Nghị định số 80/2021/NĐ-CP
ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT
ngày 10/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điều của
Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND
ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030.
|
|
Áp dụng phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ
|
TỜ KHAI XÁC ĐỊNH DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ, DOANH NGHIỆP NHỎ,
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ ĐỀ XUẤT NHU CẦU HỖ TRỢ
1. Thông tin chung về doanh
nghiệp:
Tên doanh nghiệp: ............................................................................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
.....................................................................................
Loại hình doanh nghiệp: ...................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
.........................................................................................................
Quận/huyện: ......................................................
Tỉnh/thành phố: ....................................
Điện thoại:
............................. Fax: ...................................Email:
...................................
2. Thông tin về tiêu chí xác định
quy mô doanh nghiệp:
Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh
chính:
..............................................................................
Số lao động dự kiến:
......................................................
Trong đó, Số lao động nữ:
.................Vốn điều lệ: ............................... Việt Nam đồng.
4. Doanh nghiệp tự xác định thuộc
quy mô (tích X vào ô tương ứng)1:
□ Doanh nghiệp siêu nhỏ □ Doanh
nghiệp nhỏ □ Doanh nghiệp vừa
5. Các nội dung đề xuất hỗ trợ
(Doanh nghiệp lựa chọn một hoặc nhiều nội dung hỗ trợ):
□ Hỗ trợ 01 con dấu pháp nhân lần
đầu
□ Hỗ trợ 01 chữ ký số sử dụng
trong 03 năm đầu tiên sau khi thành lập
DOANH NGHIỆP CAM KẾT
1. Về tính chính xác liên quan
tới thông tin của doanh nghiệp.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định của pháp luật Việt Nam.
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ)
|
___________________
1 Tiêu chí xác định
doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số
80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ.
Lưu ý: Doanh nghiệp kê
khai đầy đủ thông tin nêu trên để làm căn cứ xác định điều kiện, nhu cầu hỗ trợ