|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1111/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
Người ký:
|
Hoàng Gia Long
|
|
Ngày ban hành:
|
23/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1111/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
23 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH BỊ BÃI BỎ CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi
hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
926/QĐ-BCT ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công
bố thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 77/TTr-SCT ngày 21 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục 13 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 03 thủ tục
hành chính bị bãi bỏ của ngành Công Thương áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang (có danh mục thủ tục hành chính kèm theo).
Điều 2. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Công Thương;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, BTCD, ĐM.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BỊ BÃI BỎ CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG ÁP DỤNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Kèm theo Quyết định số: 1111/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
A. DANH MỤC TTHC ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
(nếu có)
|
Căn cứ pháp lý cho việc công bố TTHC sửa đổi, bổ sung
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
*
|
TTHC CẤP TỈNH (13 thủ tục)
|
|
I
|
Lĩnh vực: Điện (08 thủ tục)
|
|
1
|
1.013401
|
Cấp giấy phép hoạt động phát
điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
- Theo quy định của pháp
luật: 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Theo thực tế địa phương: 10
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: http://dichvucong.gov.vn
|
Theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành
|
- Luật Điện lực ngày
30/11/2024.
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 926/QĐ-BCT ngày 17/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
|
|
2
|
1.013411
|
Cấp Giấy phép hoạt động phân
phối điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
- Theo quy định của pháp
luật: 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Theo thực tế địa phương: 10
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: http://dichvucong.gov.vn
|
Theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành
|
- Luật Điện lực ngày
30/11/2024;
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 926/QĐ-BCT ngày 17/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội
bộ được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương.
|
|
3
|
1.013412
|
Cấp Giấy phép hoạt động bán
buôn điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
- Theo quy định của pháp
luật: 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Theo thực tế địa phương: 10
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: http://dichvucong.gov.vn
|
Theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành
|
- Luật Điện lực ngày
30/11/2024;
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 926/QĐ-BCT ngày 17/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội
bộ được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương.
|
|
4
|
1.013416
|
Cấp Giấy phép hoạt động bán
lẻ điện thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
- Theo quy định của pháp
luật: 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Theo thực tế địa phương: 10
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: http://dichvucong.gov.vn
|
Theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành
|
- Luật Điện lực ngày
30/11/2024;
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 926/QĐ-BCT ngày 17/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội
bộ được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương.
|
|
5
|
1.013417
|
Cấp lại Giấy phép hoạt động
điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ trường hợp
giấy phép bị mất, bị hỏng)
|
- Theo quy định của pháp
luật: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Theo thực tế địa phương: 07
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: http://dichvucong.gov.vn
|
Theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành
|
- Luật Điện lực ngày
30/11/2024;
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 926/QĐ-BCT ngày 17/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội
bộ được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương.
|
|
6
|
1.013418
|
Cấp gia hạn Giấy phép hoạt
động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân cấp tỉnh
|
- Theo quy định của pháp
luật: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Theo thực tế địa phương: 07
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: http://dichvucong.gov.vn
|
Theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành
|
- Luật Điện lực ngày
30/11/2024;
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 926/QĐ-BCT ngày 17/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội
bộ được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương.
|
|
7
|
1.013419
|
Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy
phép hoạt động điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
- Theo quy định của pháp
luật: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Theo thực tế địa phương: 07
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: http://dichvucong.gov.vn
|
Theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành
|
- Luật Điện lực ngày
30/11/2024;
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 926/QĐ-BCT ngày 17/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội
bộ được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương.
|
|
8
|
1.013420
|
Cấp lại Giấy phép hoạt động
điện lực thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp
giấy phép bị mất, bị hỏng
|
- Theo quy định của pháp
luật: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Theo thực tế địa phương: 07
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: http://dichvucong.gov.vn
|
Theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành
|
- Luật Điện lực ngày
30/11/2024;
- Nghị định số 61/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực
về giấy phép hoạt động điện lực.
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 926/QĐ-BCT ngày 17/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội
bộ được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương.
|
|
II
|
Lĩnh vực: An toàn thực
phẩm (02 thủ tục)
|
|
9
|
2.000591
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
|
- Theo quy định của pháp
luật: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Theo thực tế địa phương: 17
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: http://dichvucong.gov.vn
|
Theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành
|
- Nghị định số 77/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện
đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu
nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP
ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Công Thương.
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02/02/2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
an toàn thực phẩm.
- Thông tư số 43/2018/TT-BCT
ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực
phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 13/2020/TT-BCT
ngày 18/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số
quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Công Thương.
- Thông tư số 38/2025/TT-BCT
ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Công Thương
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 926/QĐ-BCT ngày 17/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội
bộ được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương.
|
|
10
|
2.000535
|
Cấp lại giấy chứng nhận đủ
điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
|
- Trường hợp cấp lại do Giấy
chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
- Trường hợp cấp lại do cơ sở
thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản
xuất, mặt hàng kinh doanh hoặc khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực:
- Theo quy định của pháp
luật: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Theo thực tế tại địa
phương: 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp cấp lại do cơ sở
thay đổi tên cơ sở nhưng không thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn
bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh: 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
- Trường hợp cấp lại do thay
đổi chủ cơ sở nhưng không thay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ
quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị cấp lại hợp lệ.
- Trường hợp chuỗi cơ sở kinh
doanh thực phẩm có tăng về cơ sở kinh doanh: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đơn đề nghị hợp lệ.
- Trường hợp chuỗi cơ sở kinh
doanh thực phẩm có giảm về cơ sở kinh doanh: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đơn đề nghị hợp lệ.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nộp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia: http://dichvucong.gov.vn
|
Theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành
|
- Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư
kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ
công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP
ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Công Thương.
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
ngày 02/02/2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
an toàn thực phẩm.
- Thông tư số 43/2018/TT-BCT
ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực
phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương.
- Thông tư số 13/2020/TT-BCT
ngày 18/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy
định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương.
- Thông tư số 38/2025/TT-BCT
ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Công Thương
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 926/QĐ-BCT ngày 17/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội
bộ được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương.
|
|
III
|
Lĩnh vực: Thương mại điện
tử (03 thủ tục)
|
|
11
|
2.000243
|
Thông báo website thương mại
điện tử bán hàng
|
03 ngày làm việc kể từ ngày
gửi hồ sơ thông báo, hồ sơ được xác nhận thông tin khai báo đầy đủ, hợp lệ.
|
Gửi dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn
hoặc qua Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử, địa chỉ: http://online.gov.vn
|
Không
|
- Nghị định số 52/2013/NĐ-CP
ngày 16/5/2013 của Chính phủ về thương mại điện tử;
- Nghị định số 85/2021/NĐ-CP
ngày 25/9/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về thương mại điện tử;
- Thông tư số 47/2014/TT-BCT
ngày 05/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý website
thương mại điện tử.
- Thông tư số 01/2022/TT-BCT
ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và
Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Nghị định 146/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 926/QĐ-BCT ngày 17/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội
bộ được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương.
|
|
12
|
1.003390
|
Thông báo ứng dụng thương mại
điện tử bán hàng
|
03 ngày làm việc kể từ ngày
gửi hồ sơ thông báo, hồ sơ được xác nhận thông tin khai báo đầy đủ, hợp lệ
|
Gửi dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn
hoặc qua Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử, địa chỉ:
http://online.gov.vn
|
Không
|
- Nghị định số 52/2013/NĐ-CP
ngày 16/5/2013 của Chính phủ về thương mại điện tử;
- Nghị định số 85/2021/NĐ-CP
ngày 25/9/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về thương mại điện tử;
- Thông tư số 59/2015/TT-BCT
ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động
thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động.
- Thông tư số 01/2022/TT-BCT
ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Thông
tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Nghị định 146/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 926/QĐ-BCT ngày 17/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội
bộ được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương.
|
|
13
|
1.000880
|
Đăng ký hoạt động đánh giá
tín nhiệm website thương mại điện tử
|
15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
|
Gửi dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn
hoặc qua Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử, địa chỉ:
http://online.gov.vn
|
Không
|
- Nghị định số 52/2013/NĐ-CP
ngày 16/5/2013 của Chính phủ.
- Nghị định số 85/2021/NĐ-CP
ngày 25/9/2021 của Chính phủ.
- Thông tư số 01/2022/TT-BCT
ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
- Nghị định 146/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Những bộ phận tạo thành còn
lại của TTHC được quy định tại Quyết định số 926/QĐ-BCT ngày 17/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội
bộ được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương.
|
B. DANH MỤC TTHC BỊ
BÃI BỎ
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
*
|
TTHC CẤP TỈNH (03 thủ tục)
|
|
|
1
|
1.000758
|
Thay đổi, chấm dứt thông tin
đã thông báo website thương mại điện tử bán hàng
|
Thông tư số 47/2014/TT-BCT
ngày 05/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý website
thương mại điện tử
|
Thương mại điện tử
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
1.002968
|
Thay đổi, chấm dứt thông tin
đã thông báo về ứng dụng bán hàng
|
Thông tư số 59/2015/TT-BCT
ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động
thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động
|
Thương mại điện tử
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
1.000799
|
Sửa đổi, bổ sung thông tin
đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử
|
Thông tư số 47/2014/TT-BCT
ngày 05/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý website
thương mại điện tử
|
Thương mại điện tử
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Quyết định 1111/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ của ngành Công Thương áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1111/QĐ-UBND ngày 23/04/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ của ngành Công Thương áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2026
Ban hành:
07/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2026
Ban hành:
02/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
54
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|