|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3428/KH-UBND
|
Tây Ninh, ngày 21
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TƯ VẤN VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN CHO
CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số
659/QĐ-TTg ngày 20/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chăm
sóc và nâng cao sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp giai đoạn
2020 - 2030; Quyết định số 2899/QĐ-BYT ngày 30/9/2024 của Bộ Y tế phê duyệt Đề
án “Tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động
tại các khu công nghiệp, khu chế xuất giai đoạn 2024 - 2030”’
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tư
vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS) cho công nhân lao động
(CNLĐ) tại các khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN) trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao sức khỏe, giảm tình trạng
mắc các bệnh về sức khỏe sinh sản (SKSS), sức khỏe tình dục của CNLĐ tại các
KCN, CCN, giúp CNLĐ có nhận thức đúng về CSSKSS, tăng cường khả năng tiếp cận
các dịch vụ CSSKSS góp phần nâng cao sức khỏe, giảm tình trạng mắc các bệnh về
SKSS, sức khỏe tình dục, tăng năng suất lao động cho doanh nghiệp và phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục tiêu và chỉ tiêu cụ
thể
2.1. Mục tiêu và chỉ tiêu
1
a) Mục tiêu: Tăng
cường sự cam kết của các nhà hoạch định chính sách, chính quyền địa phương, tổ
chức công đoàn và các bên liên quan nhằm tạo môi trường thuận lợi cho CSSK và
CSSKSS của CNLĐ.
b) Chỉ tiêu đến năm 2030:
- 100% chính quyền địa phương ban
hành kế hoạch thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh về tư vấn và cung cấp dịch vụ
CSSKSS cho CNLĐ tại các KCN, CCN giai đoạn 2026 - 2030.
- 100% chính quyền địa phương tổ
chức các đoàn kiểm tra, giám sát liên ngành; đồng thời phối hợp với Ủy ban MTTQ
Việt Nam và các tổ chức chính trị- xã hội thực hiện giám sát việc triển khai
chính sách CSSKSS đối với CNLĐ tại các KCN, CCN trên địa bàn và có báo cáo phản
hồi.
- Trên 90% các doanh nghiệp sử
dụng người lao động được kiểm tra, giám sát hoạt động thực hiện chính sách về
CSSKSS cho CNLĐ.
2.2. Mục tiêu và chỉ tiêu
2
a) Mục tiêu: Tăng
cường trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp tại các KCN, CCN trong việc xây dựng
và thực hiện các chính sách về CSSKSS cho CNLĐ.
b) Chỉ tiêu đến năm 2030:
- 50% số doanh nghiệp có quy định
chế độ, chính sách về CSSKSS có lợi hơn cho người lao động trong Thỏa ước lao động
tập thể, đồng thời tổ chức các hoạt động thiết thực nhằm thực hiện trách nhiệm
xã hội trong CSSKSS của CNLĐ.
- 90% doanh nghiệp tổ chức
tuyên truyền các chế độ, chính sách của Nhà nước về CSSKSS cho CNLĐ.
- 90% doanh nghiệp phối hợp với
các cơ sở y tế tổ chức truyền thông, tư vấn và cung cấp dịch vụ CSSKSS theo quy
định của Bộ Y tế phù hợp với điều kiện sinh hoạt và thời gian làm việc của công
nhân.
- 90% cơ sở y tế tại các KCN,
CCN được tập huấn về nội dung các chính sách trong CSSKSS cho CNLĐ.
2.3. Mục tiêu và chỉ tiêu
3
a) Mục tiêu: Nâng
cao năng lực cho hệ thống y tế trong việc cung cấp dịch vụ CSSKSS phù hợp với
điều kiện sinh hoạt và thời gian làm việc của CNLĐ tại các KCN, CCN.
b) Chỉ tiêu đến năm 2030:
- 80% các cơ sở cung cấp dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh trong và ngoài công lập có đủ năng lực tổ chức thực hiện
tư vấn và cung cấp các gói dịch vụ cơ bản trong CSSKSS cho công nhân tại các
KCN, CCN.
- 100% người cung cấp dịch vụ
chuyên khoa phụ sản biết và thực hiện đúng các bước khám chuyên khoa phụ sản
trong khám sức khỏe định kỳ cho lao động nữ theo quy định của Bộ Y tế.
2.4. Mục tiêu và chỉ tiêu
4
a) Mục tiêu: Nâng
cao nhận thức và tăng cường khả năng tiếp cận của CNLĐ tại các KCN, CCN tới dịch
vụ CSSKSS, sức khỏe tình dục phù hợp.
b) Chỉ tiêu đến năm 2030:
- 95% CNLĐ nắm được các chính
sách cơ bản liên quan đến CSSKSS, sức khỏe tình dục.
- 95% CNLĐ tại các KCN, CCN được
truyền thông thay đổi hành vi, tư vấn về CSSKSS/sức khỏe tình dục.
- 90% CNLĐ tại các KCN, CCN sử
dụng dịch vụ CSSKSS, sức khỏe tình dục, bao gồm các dịch vụ dự phòng, sàng lọc
các bệnh nhiễm khuẩn, ung thư đường sinh sản.
- 90% CNLĐ chuẩn bị kết hôn được
tư vấn, khám sức khỏe tiền hôn nhân.
- 95% nữ CNLĐ mang thai biết
các biện pháp dự phòng, sàng lọc, phát hiện sớm các bệnh lây truyền từ mẹ sang
con (HIV, viêm gan B và giang mai).
(Chỉ tiêu Kế hoạch giai đoạn
2026 - 2030 theo phụ lục đính kèm).
3. Thời gian, địa điểm và đối
tượng
- Thời gian thực hiện: Từ
năm 2026 đến hết năm 2030.
- Địa điểm: Các địa
phương trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng thụ hưởng: CNLĐ
tại các KCN, CCN và các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng tác động:
+ Cấp ủy, chính quyền các cấp và
người sử dụng lao động tại các KCN, CCN và các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên
địa bàn tỉnh.
+ Cán bộ y tế, công đoàn các cấp
tại các địa phương có KCN, CCN và các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
+ Cán bộ công đoàn, đoàn thanh
niên, cán bộ y tế tại các doanh nghiệp thuộc KCN, CCN và các cơ sở sản xuất,
kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
II. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường
hoạt động truyền thông, vận động chính sách
- Tổ chức các hoạt động truyền
thông về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác chăm sóc sức khỏe nói chung và
CSSKSS nói riêng đối với CNLĐ thông qua nhiều hình thức đa dạng, phong phú, tạo
sự đồng thuận và tăng cường trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền, tổ chức chính
trị - xã hội các cấp, đặc biệt là người sử dụng lao động trong việc xây dựng,
ban hành và thực thi các chính sách về CSSKSS cho CNLĐ tại các KCN, CCN trên địa
bàn tỉnh.
- Tổ chức các hoạt động kết nối
giữa đơn vị cung cấp dịch vụ và đại diện doanh nghiệp, đại diện người lao động,
nhằm huy động nguồn kinh phí xã hội hóa để thực hiện các chính sách CSSKSS cho
CNLĐ tại các KCN, CCN.
- Phối hợp với các tổ chức
chính trị - xã hội, các cơ quan truyền thông đại chúng vận động chính sách
thông qua hoạt động giám sát, phản biện xã hội, góp ý cho chính sách CSSKSS cho
CNLĐ tại các KCN, CCN.
- Truyền thông, vận động người
sử dụng lao động hỗ trợ và tạo điều kiện để CNLĐ được tiếp cận đầy đủ các dịch
vụ CSSKSS.
- In ấn và phát hành các tài liệu
tuyên truyền: In tài liệu, tờ rơi, tờ bướm trên cơ sở hướng dẫn của Cục Bà mẹ
và Trẻ em và sản xuất các tài liệu phù hợp với điều kiện của địa phương
(CSSKSS, các biện pháp KHHGĐ, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, dự phòng
các bệnh lây truyền từ mẹ sang con...); cấp phát tài liệu cho cán bộ y tế, nhân
viên tuyên truyền cấp cơ sở, CNLĐ và cộng đồng.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số,
mạng xã hội, nền tảng trực tuyến, mã QR để cung cấp thông tin, tư vấn và hỗ trợ
công nhân lao động tiếp cận các dịch vụ CSSKSS phù hợp với điều kiện làm việc
theo ca, kíp.
2. Nâng cao
năng lực cho cán bộ y tế làm công tác truyền thông, tư vấn và cung cấp dịch vụ
CSSKSS cho CNLĐ
- Cử cán bộ tuyến tỉnh tham dự
lớp cập nhật, phổ biến các chủ trương, chính sách, hướng dẫn chuyên môn về tư vấn
và cung cấp dịch vụ CSSKSS khi tuyến trên tổ chức.
- Đào tạo lại cho cán bộ y tế,
kể cả người làm công tác y tế trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cán bộ công
đoàn các cấp trên địa bàn tỉnh về tư vấn và cung cấp dịch vụ CSSKSS, sức khỏe
tình dục cho CNLĐ.
- Xây dựng danh mục thiết bị, vật
tư, danh mục các dịch vụ kỹ thuật phục vụ tổ chức các buổi tư vấn, cung cấp dịch
vụ CSSKSS, khám sức khỏe định kỳ cho CNLĐ tại các KCN, CCN.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện
khám sức khỏe định kỳ tại các KCN, CCN và các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa
bàn tỉnh theo quy định của Bộ Y tế.
3. Truyền
thông, tư vấn và cung cấp dịch vụ CSSKSS phù hợp với điều kiện sinh hoạt và thời
gian làm việc của CNLĐ tại các KCN, CCN
- Tổ chức khám lưu động, phù hợp
với điều kiện sinh hoạt, thời gian làm việc của CNLĐ tại địa bàn có KCN, CCN.
- Tổ chức các đợt tư vấn về
CSSKSS, tư vấn sức khỏe trước khi kết hôn... cho CNLĐ trong các ngày hội sức khỏe,
tháng công nhân, chợ Tết Công đoàn. Tập trung vào các nội dung: Kiến thức và thực
hành đúng về tình dục an toàn, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn; tư vấn sức
khỏe trước khi kết hôn; phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản/lây
truyền qua đường tình dục, HIV; khám và điều trị các bệnh phụ khoa thông thường;
kế hoạch hóa gia đình; sàng lọc, phát hiện sớm ung thư vú, ung thư cổ tử cung
và các bệnh ung thư đường sinh sản khác; làm mẹ an toàn...
- Triển khai kết nối giữa mạng
lưới truyền thông công đoàn cơ sở/tổ công nhân tự quản, cơ sở y tế của doanh
nghiệp với các cơ sở y tế, đặc biệt là cơ sở y tế trên địa bàn có KCN, CCN,
hình thành mạng lưới tư vấn, chuyển tuyến, cung cấp dịch vụ CSSKSS phù hợp với
CNLĐ.
- Vận động các doanh nghiệp, chủ
sử dụng lao động thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho CNLĐ nữ theo quy định tại
Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi
tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, khi khám chuyên khoa phụ sản có
thực hiện sàng lọc ung thư cổ tử cung thì hỗ trợ cho công nhân bằng xét nghiệm
tế bào học hoặc xét nghiệm HPV.
- Tiếp tục duy trì tư vấn và
cung cấp dịch vụ CSSKSS tại phòng khám vào các ngày Chủ nhật.
- Sắp xếp lịch tổ chức chiến dịch
tuyên truyền vận động lồng ghép cung cấp dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ hàng năm vào ngày
thứ 7 hoặc Chủ nhật nhằm tạo điều kiện cho CNLĐ trên địa bàn hoặc ở các khu nhà
trọ tại địa phương tham gia. Phối hợp triển khai thực hiện tư vấn và khám sức
khỏe tiền hôn nhân cho CNLĐ nữ.
- Tổ chức các hoạt động truyền
thông, tư vấn lưu động tại các khu nhà trọ công nhân, khu dân cư tập trung đông
công nhân lao động ngoài giờ làm việc nhằm tạo điều kiện cho người lao động dễ
dàng tiếp cận thông tin và các dịch vụ CSSKSS.
4. Kiểm
tra, giám sát
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện
các chính sách về CSSKSS cho CNLĐ, các nội dung khám chuyên khoa phụ sản trong
khám sức khỏe định kỳ cho CNLĐ nữ tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh
doanh.
5. Giải
pháp đảm bảo tài chính
- Ngân sách Nhà nước (bao gồm
kinh phí Trung ương và địa phương) hỗ trợ cho công tác CSSKSS cho CNLĐ tại các
KCN, CCN.
- Vận động các tổ chức, các nhà
tài trợ, các đối tác hỗ trợ nguồn lực và kỹ thuật về CSSKSS, sức khỏe tình dục
cho CNLĐ.
- Huy động sự tham gia, đóng
góp kinh phí của các doanh nghiệp trong công tác CSSKSS, sức khỏe tình dục cho
CNLĐ.
III. KINH
PHÍ
Tổng cộng: 3.889.820.000 đồng
(Ba tỷ, tám trăm tám mươi chín triệu, tám trăm hai mươi nghìn đồng), chi
tiết theo phụ lục đính kèm. Trong đó:
- Sử dụng kinh phí nhiệm vụ
không thường xuyên: Kinh phí các chương trình, hoạt động, nghiệp vụ y tế dự
phòng được giao hàng năm (giai đoạn 2026 - 2030): 693.320.000 đồng (Sáu
trăm chín mươi ba triệu, ba trăm hai mươi nghìn đồng).
- Kinh phí UBND các xã, phường
(giai đoạn 2026 - 2030): 3.196.500.000 đồng (Ba tỷ, một trăm chín
mươi sáu triệu, năm trăm nghìn đồng).
- Kinh phí từ nguồn phúc lợi của
các doanh nghiệp; hỗ trợ giảm giá của các nhà cung cấp dịch vụ y tế; kinh phí
các cấp Công đoàn; các nguồn kinh phí hợp pháp khác của các tổ chức, cơ quan,
đơn vị (nếu có).
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung của
Kế hoạch. Hằng năm, xây dựng Kế hoạch và dự trù kinh phí gửi Sở Tài chính tổng
hợp, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp kinh phí tổ chức các hoạt động
theo quy định của pháp luật về Ngân sách nhà nước.
- Chỉ đạo các cơ sở y tế trực
thuộc lồng ghép triển khai nội dung của Kế hoạch với các hoạt động chăm sóc sức
khỏe người lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, nâng cao chất lượng dân số,
phòng chống HIV/AIDS cho CNLĐ tại các KCN, CCN.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao
năng lực cho cán bộ y tế về công tác truyền thông, tư vấn và cung cấp dịch vụ
CSSKSS cho CNLĐ (về chuyên môn kỹ thuật, công tác tổ chức tư vấn, cung cấp dịch
vụ); tập huấn cho cán bộ y tế/người phụ trách y tế, cán bộ công đoàn, đoàn
thanh niên các cấp tại các doanh nghiệp trong các KCN, CCN về kiến thức CSSKSS,
tư vấn khám sức khỏe trước khi kết hôn.
- Chủ động đề ra các giải pháp
nâng cao năng lực cho Trung tâm Y tế các KCN, CCN để đáp ứng được các hoạt động
tư vấn, cung cấp gói dịch vụ cơ bản về CSSKSS.
- Tổ chức các hoạt động truyền
thông, tư vấn kết hợp với cung cấp dịch vụ CSSKSS cho CNLĐ phù hợp với điều kiện
sinh hoạt, thời gian làm việc của CNLĐ tại các KCN, CCN.
- Phối hợp với các cấp công
đoàn, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh tổ chức các hoạt động phối hợp giữa các bên
liên quan, bao gồm đơn vị cung cấp dịch vụ y tế, đại diện doanh nghiệp, đại diện
CNLĐ để vận động nguồn lực, xây dựng và thực hiện chính sách về CSSKSS cho
CNLĐ.
- Phối hợp với Báo và Đài phát
thanh Truyền hình Tây Ninh, cơ quan truyền thông đại chúng của địa phương tổ chức
tuyên truyền về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác CSSKSS cho CNLĐ.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện các chính sách về CSSKSS cho CNLĐ, các nội dung khám chuyên khoa
phụ sản trong khám sức khỏe định kỳ cho CNLĐ nữ tại các doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất, kinh doanh; đánh giá, tổng kết việc thực hiện các nội dung của Kế hoạch;
định kỳ báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện về UBND tỉnh, Bộ Y tế theo quy định.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế,
Sở Công Thương
- Phối hợp với Sở Y tế và các
cơ quan, đơn vị có liên quan tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ
biến pháp luật, các chính sách về CSSKSS cho CNLĐ tại các doanh nghiệp trong
các KCN, CCN theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Phối hợp với các cơ quan chức
năng tăng cường việc kiểm tra, giám sát, đảm bảo các cơ sở sản xuất, kinh doanh
thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc
sức khỏe người lao động, các chính sách về CSSKSS cho CNLĐ, bố trí bộ phận y tế,
trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị để phục vụ công tác chăm sóc sức
khỏe cho CNLĐ.
3. Báo và Phát thanh, truyền
hình Tây Ninh
- Tăng cường xây dựng các
chương trình truyền thông, tăng thời lượng phát sóng, số lượng bài viết trong
các chuyên trang, chuyên mục về chính sách, tầm quan trọng của công tác CSSKSS nhằm
tạo sự đồng thuận và tăng cường trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền, các tổ chức
chính trị - xã hội các cấp và người sử dụng lao động trong việc xây dựng, ban
hành và thực thi các chính sách về CSSKSS cho CNLĐ tại các KCN, CCN trên địa
bàn tỉnh.
- Truyền thông, vận động người
sử dụng lao động hỗ trợ và tạo điều kiện để CNLĐ được tiếp cận đầy đủ các dịch
vụ CSSKSS.
4. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Y tế, các đơn vị
có liên quan tham mưu UBND tỉnh đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện kế hoạch
theo khả năng cân đối ngân sách và phân cấp ngân sách theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định, hướng dẫn hiện hành.
5. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách pháp
luật về an toàn, vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp chú trọng quyền, lợi
ích hợp pháp của người lao động, đặc biệt là lao động nữ; đảm bảo thực hiện
nghiêm các quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe
người lao động.
6. UBND các xã, phường
- Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, nội
dung Kế hoạch của tỉnh và tình hình thực tế của địa phương, chủ động xây dựng
và ban hành Kế hoạch tư vấn và cung cấp dịch vụ CSSKSS cho CNLĐ giai đoạn 2026
- 2030, lồng ghép các chỉ tiêu của kế hoạch vào Kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội hằng năm của địa phương. Chỉ đạo các đơn vị liên quan triển khai thực hiện
các nội dung của Kế hoạch.
- Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động
trên địa bàn thực hiện nghiêm các quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày
31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh; đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung khám sức khỏe định kỳ cho CNLĐ
theo quy định.
- Khen thưởng các cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp thực hiện tốt, đầy đủ, kịp thời các chính sách về khám sức
khỏe định kỳ cho CNLĐ, đặc biệt là CNLĐ nữ.
- Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác
an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe/CSSKSS cho CNLĐ tại các KCN, CCN
trên địa bàn; hằng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
7.1. Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
- Phối hợp với các sở, ngành, địa
phương triển khai thực hiện Kế hoạch; đẩy mạnh tuyên truyền, vận động đoàn
viên, hội viên và nhân dân nâng cao nhận thức về CSSKSS cho công nhân lao động.
- Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện
hoạt động giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện chính sách CSSKSS
cho công nhân lao động; tổng hợp các ý kiến, kiến nghị của người lao động để phản
ánh đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
7.2. Đề nghị Tỉnh đoàn
Đưa nội dung bảo vệ, CSSKSS cho
CNLĐ tại các KCN, CCN vào kế hoạch, chương trình hoạt động hàng năm, triển khai
đến tổ chức Đoàn thanh niên KCN, CCN; chỉ đạo tăng cường công tác tuyên truyền,
giáo dục kỹ năng sống, kiến thức CSSKSS, sức khỏe tình dục cho CNLĐ trẻ tại các
KCN, CCN.
7.3. Đề nghị Hội Liên hiệp
Phụ nữ tỉnh
Tăng cường công tác phối hợp
tuyên truyền, giáo dục kỹ năng sống, kiến thức CSSKSS, sức khỏe tình dục cho nữ
CNLĐ trong các KCN, CCN, khu nhà trọ.
7.4. Đề nghị Liên đoàn
Lao động tỉnh
- Phối hợp với Ban quản lý các
KCN, CCN tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người sử dụng lao động và tổ chức
công đoàn tại các doanh nghiệp xây dựng và triển khai thực hiện các chính sách
về CSSKSS cho CNLĐ trong thỏa ước lao động tập thể.
- Chỉ đạo tổ chức công đoàn các
cấp trong các KCN, CCN tăng cường truyền thông, tư vấn về CSSKSS cho CNLĐ, lồng
ghép trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho
CNLĐ; phổ biến, giám sát việc triển khai các quy định của Bộ Luật Lao động đối
với lao động nữ (khi mang thai, nuôi con dưới 12 tháng; phòng vắt, trữ sữa mẹ…).
- Phối hợp với các cơ quan quản
lý Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách
pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, xây dựng và thực hiện chính sách về
CSSKSS cho CNLĐ tại các KCN, CCN.
8. Các sở, ban, ngành có
liên quan
Tích cực tham gia triển khai thực
hiện Kế hoạch thông qua các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
9. Các doanh nghiệp tại các
KCN, CCN và các cơ sở sản xuất, kinh doanh
- Hàng năm, phối hợp với các sở,
ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, xây dựng Kế hoạch để triển khai các hoạt động
của Kế hoạch này đảm bảo đạt các chỉ tiêu được giao.
- Nghiên cứu quy định chế độ,
chính sách về CSSKSS có lợi hơn cho người lao động trong thỏa ước lao động tập
thể, đồng thời tổ chức các hoạt động thiết thực nhằm thực hiện trách nhiệm xã hội
trong CSSKSS cho CNLĐ.
- Thực hiện nghiêm các quy định
của pháp luật về CSSKSS cho CNLĐ, đảm bảo chế độ chính sách cho người lao động
và các chế độ, chính sách khác liên quan theo mục tiêu của Kế hoạch này.
- Tổ chức triển khai các hoạt động:
+ Tổ chức tuyên truyền về chế độ,
chính sách của Nhà nước về CSSKSS cho CNLĐ.
+ Tổ chức truyền thông, tư vấn
kết hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp dịch vụ CSSKSS phù hợp với điều
kiện sinh hoạt và thời gian làm việc của CNLĐ.
+ Phối hợp với các cơ sở y tế
có đủ điều kiện, tập huấn các nội dung chính sách CSSKSS, sức khỏe tình dục cho
cán bộ y tế cơ quan, CNLĐ.
+ Phối hợp với các cơ sở y tế tổ
chức truyền thông thay đổi hành vi, tư vấn về CSSKSS/sức khỏe tình dục cho
CNLĐ, đặc biệt là CNLĐ nữ mang thai biết các biện pháp dự phòng, sàng lọc, phát
hiện sớm các bệnh lây truyền từ mẹ sang con (HIV, viêm gan B và giang mai).
+ Tổ chức các dịch vụ CSSKSS, sức
khỏe tình dục, bao gồm các dịch vụ dự phòng, sàng lọc các bệnh nhiễm khuẩn, ung
thư đường sinh sản cho CNLĐ; tư vấn, khám sức khỏe tiền hôn nhân cho CNLĐ.
Trên đây là Kế hoạch tư vấn và
cung cấp dịch vụ CSSKSS cho CNLĐ các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2026-2030. Yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan,
đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện về
UBND tỉnh (thông qua Sở Y tế) để tổng hợp báo cáo Bộ Y tế theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan,
đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Y tế) để xem xét,
điều chỉnh hoặc chỉ đạo giải quyết đảm bảo triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (b/c);
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh;
- Phòng VHXH;
- Lưu: VT, HY.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
PHỤ LỤC
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH CHĂM SÓC SỨC KHỎE
SINH SẢN CHO CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH
TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 3428/KH-UBND ngày 21/7/2026 của UBND tỉnh)
|
Stt
|
Chỉ số
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu thực hiện
|
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
I
|
Mục tiêu 1: Tăng
cường sự cam kết của các nhà hoạch định chính sách, chính quyền địa phương, tổ
chức công đoàn và các bên liên quan nhằm tạo môi trường thuận lợi cho CSSK và
CSSKSS của CNLĐ.
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổ chức các đoàn kiểm tra,
giám sát liên ngành việc thực hiện các chính sách CSSKSS cho CNLĐ tại các
KCN, CCN trên địa bàn và có báo cáo phản hồi.
|
Đợt
|
01
|
01
|
01
|
01
|
01
|
|
2
|
Tỷ lệ phần trăm các doanh nghiệp
sử dụng người lao động được kiểm tra, giám sát hoạt động thực hiện chính sách
CSSK và CSSKSS cho CNLĐ
|
%
|
70
|
75
|
80
|
85
|
90
|
|
II
|
Mục tiêu 2: Tăng
cường trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp tại các KCN, CCN trong việc xây
dựng và thực hiện các chính sách về CSSKSS cho CNLĐ.
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có quy định
chế độ, chính sách về CSSKSS có lợi hơn cho người lao động trong thỏa ước lao
động tập thể, đồng thời tổ chức các hoạt động thiết thực nhằm thực hiện trách
nhiệm xã hội trong CSSKSS của CNLĐ.
|
%
|
30
|
35
|
40
|
45
|
50
|
|
2
|
Tỷ lệ doanh nghiệp tổ chức
tuyên truyền các chế độ, chính sách của Nhà nước về CSSKSS cho CNLĐ.
|
%
|
35
|
50
|
65
|
80
|
90
|
|
3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp phối hợp với
các cơ sở y tế tổ chức truyền thông, tư vấn và cung cấp dịch vụ CSSKSS theo
quy định của Bộ Y tế phù hợp với điều kiện sinh hoạt và thời gian làm việc của
CNLĐ.
|
%
|
35
|
50
|
65
|
80
|
90
|
|
4
|
Tỷ lệ cơ sở y tế tại các KCN,
CCN được tập huấn về nội dung các chính sách trong CSSKSS cho CNLĐ.
|
%
|
35
|
50
|
65
|
80
|
90
|
|
III
|
Mục tiêu 3: Nâng
cao năng lực cho hệ thống y tế trong việc cung cấp dịch vụ CSSKSS phù hợp với
điều kiện sinh hoạt và thời gian làm việc của CNLĐ tại các KCN, CCN.
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ các cơ sở cung cấp dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh trong và ngoài công lập từ có đủ năng lực tổ chức thực
hiện tư vấn và cung cấp các gói dịch vụ cơ bản trong CSSKSS cho CNLĐ.
|
%
|
35
|
50
|
60
|
70
|
80
|
|
2
|
Tỷ lệ người cung cấp dịch vụ
chuyên khoa phụ sản biết và thực hiện đúng các bước khám chuyên khoa phụ sản
trong khám sức khỏe định kỳ cho CNLĐ nữ theo quy định của Bộ Y tế.
|
%
|
50
|
65
|
80
|
90
|
100
|
|
IV
|
Mục tiêu 4: Nâng
cao nhận thức và tăng cường khả năng tiếp cận của công nhân tại các KCN, CCN
tới dịch vụ CSSKSS, sức khỏe tình dục phù hợp.
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ CNLĐ tại các KCN, CCN nắm
được các chính sách cơ bản liên quan đến CSSKSS, sức khỏe tình dục.
|
%
|
30
|
50
|
70
|
85
|
95
|
|
2
|
95% CNLĐ tại các KCN, CCN được
truyền thông thay đổi hành vi, tư vấn về CSSKSS/sức khỏe tình dục.
|
%
|
30
|
50
|
70
|
85
|
95
|
|
3
|
Tỷ lệ CNLĐ tại các KCN, CCN sử
dụng dịch vụ CSSKSS, sức khỏe tình dục, bao gồm các dịch vụ dự phòng, sàng lọc
các bệnh nhiễm khuẩn, ung thư đường sinh sản.
|
%
|
35
|
50
|
65
|
80
|
90
|
|
4
|
Tỷ lệ CNLĐ chuẩn bị kết hôn
được tư vấn, khám sức khỏe tiền hôn nhân.
|
%
|
35
|
50
|
65
|
80
|
90
|
|
5
|
Tỷ lệ CNLĐ nữ mang thai biết
các biện pháp dự phòng, sàng lọc, phát hiện sớm các bệnh lây truyền từ mẹ
sang con (HIV, viêm gan B và giang mai).
|
%
|
35
|
50
|
65
|
85
|
95
|