|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH
VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 34/NQ-HĐND
|
Vĩnh Long, ngày 15 tháng 7
năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2021 -
2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động
sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 26 tháng 9 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ quy định một số điều của Luật Nhà ở về phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển
và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng
5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm
2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực
nhà ở, kinh doanh bất động sản;
Căn cứ Nghị quyết số 7/NQ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về việc
giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 - 2030;
Thực hiện Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm
2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2045;
Thực hiện Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối
tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030”;
Xét Tờ trình số 544/TTr-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về dự thảo Nghị quyết thông qua điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021 - 2030;
Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân
sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh
Vĩnh Long giai đoạn 2021 - 2030 (có thuyết minh điều chỉnh Chương trình kèm theo), với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu tổng quát:
a) Phát triển nhà ở đáp ứng nhu cầu của người dân,
nâng cao chất lượng nhà ở phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn.
b) Phát triển nhà ở có giá phù hợp với khả năng chi
trả của hộ gia đình có thu nhập trung bình, thu nhập thấp và của các đối tượng
thụ hưởng chính sách.
c) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch; bố trí, bổ sung quỹ
đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đồng bộ với các thiết chế công đoàn phục vụ
nhu cầu nhà ở cho công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp, khu kinh tế;
ưu tiên phát triển nhà ở xã hội cho thuê, cho thuê mua.
d) Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị hình
thành mới phải được quy hoạch, xây dựng theo hướng thông minh, nhà ở xanh, ứng
dụng công nghệ số, thích ứng với biến đổi khí hậu. Ưu tiên phát triển nhà ở
theo dự án gắn với các vùng động lực đô thị - công nghiệp - dịch vụ trung tâm;
vùng nông nghiệp công nghệ cao - nông nghiệp sinh thái, vùng ven biển và các
hành lang kinh tế đô thị theo các trục giao thông huyết mạch.
đ) Đầu tư xây dựng quỹ nhà ở xã hội cho thuê, hỗ trợ tái định cư từ quỹ nhà ở,
ngân sách tỉnh và nguồn vốn hợp pháp
khác.
e) Tập trung nguồn lực thực hiện rà soát, xóa nhà ở tạm
và giảm tối đa nhà ở thiếu kiên cố; hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo trong vùng
thiên tai, biến đổi khí hậu xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà ở xuống cấp, hư hỏng đảm bảo 3 cứng
(nền cứng, khung - tường cứng,
mái cứng) phù hợp với điều kiện thực tiễn của
từng khu vực.
g) Phát triển thị trường bất động sản nhà ở bền vững,
minh bạch dưới sự điều tiết, giám sát của Nhà nước; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, chiến
lược, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; hạn chế tình trạng đầu cơ, lãng
phí tài nguyên đất.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Diện tích nhà ở bình quân đầu người
Giai đoạn 2021 - 2030, phát triển diện tích nhà ở
bình quân toàn tỉnh là 36,0m2
sàn/người (khu vực đô thị đạt 38,0m2 sàn/người, khu vực nông thôn đạt 34,9 m2
sàn/người), tương ứng diện tích sàn nhà ở khoảng 38,0 triệu m2 sàn.
b) Chất lượng nhà ở
Đến năm 2030, phấn đấu tăng tỷ lệ nhà ở kiên cố và
bán kiên cố toàn tỉnh đạt 99,91%, giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố toàn tỉnh dưới
0,09%.
c) Phát triển các loại hình nhà ở
- Nhà ở thương mại: đến năm 2030, phấn đấu hoàn thành
khoảng 11,5 triệu m2 sàn nhà ở thương mại, tương ứng khoảng 40.368
căn trong các dự án khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư.
- Nhà ở xã hội: đến năm 2030 phấn đấu hoàn thành khoảng
1,34 triệu m2 sàn, tương đương khoảng 20.508 căn; trong đó:
+ Nhà ở xã hội cho nhóm đối tượng có thu nhập thấp:
phấn đấu hoàn thành khoảng 1,26 triệu m2 sàn, tương ứng khoảng
19.519 căn.
+ Nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân: phấn đấu
hoàn thành khoảng 69.230 m2 sàn, tương ứng khoảng 989 căn.
- Nhà lưu trú công nhân để cho thuê: phấn đấu hoàn
thành khoảng 120.000 m2 sàn, tương ứng khoảng 2.000 căn.
- Nhà ở công vụ: phấn đấu hoàn thành 41.050 m2
sàn, tương đương 549 căn. Trường hợp phát sinh nhu cầu nhà ở công vụ trong giai đoạn, phấn đấu đáp ứng 100%
nhu cầu nhà ở theo các hình thức phát triển nhà ở công vụ được pháp luật quy định.
- Nhà ở do người dân tự xây: dự báo trong giai đoạn
2021-2030 diện tích sàn nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng tăng thêm khoảng
25 triệu m2 sàn, tương ứng khoảng 208.333 căn.
- Tiếp tục thực hiện hỗ trợ nhà ở theo chương trình mục
tiêu: hỗ trợ người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở, hỗ trợ các hộ
nghèo, cận nghèo, các hộ có nhà ở trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi
thiên tai, biến đổi khí hậu (bão, lũ, sạt lở đất,...).
- Tập trung đẩy mạnh phát triển nhà ở theo dự án tại
các khu vực xác định trong chương trình phát triển nhà ở. Tại khu vực đô thị,
phát triển nhà ở chủ yếu được thực hiện theo dự án, khuyến khích các chủ đầu tư
xây dựng nhà ở, hạn chế hình thức đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để chuyển
quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở.
3. Nhu cầu quỹ đất và nguồn vốn phát triển nhà ở:
a) Dự kiến trong giai đoạn 2021 - 2030 diện tích đất
phát triển nhà ở xã hội khoảng 82,0 ha; đất phát triển nhà ở công vụ khoảng
3,445 ha.
b) Nhu cầu vốn phát triển nhà ở giai đoạn 2021 - 2030
khoảng 332.213 tỷ đồng. Dự kiến cơ cấu nguồn vốn phát triển nhà ở:
- Vốn ngân sách: khoảng 536 tỷ đồng (đầu tư phát triển
nhà ở công vụ).
- Vốn ngoài ngân sách: khoảng 331.677 tỷ đồng.
4. Một số giải pháp chủ yếu:
a) Thành lập Quỹ nhà ở địa phương theo quy định để đầu
tư xây dựng nhà ở xã hội, dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đồng bộ hệ thống hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo quỹ nhà ở xã hội để cho thuê.
b) Rà soát, lập, điều chỉnh quy hoạch các khu đô thị,
khu nhà ở và ưu tiên bố trí quỹ đất để triển khai các dự án khu đô thị mới, khu
dân cư quy mô lớn có hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, văn minh, hiện đại.
c) Kiến trúc nhà ở đô thị và nông thôn phải đáp ứng
yêu cầu về thẩm mỹ, có bản sắc, bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống;
ban hành các thiết kế mẫu nhà ở phù hợp với tập quán sinh hoạt, điều kiện sản
xuất và truyền thống văn hóa của các vùng, miền, có khả năng ứng phó với thiên
tai, thích ứng biến đổi khí hậu để người dân tham khảo, áp dụng trong xây dựng
nhà ở.
Đối với khu vực trung tâm đô thị, chủ yếu phát triển
nhà ở theo dự án, tập trung chỉnh trang, nâng cấp đô thị theo hướng hiện đại;
khuyến khích phát triển các loại hình nhà ở cao tầng phù hợp với định hướng quy
hoạch đô thị, hạ tầng kỹ thuật và khả năng đáp ứng của từng khu vực.
d) Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc, hỗ trợ hiệu quả các nhà đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa
bàn tỉnh. Thực hiện nghiêm công tác giám sát, đánh giá đầu tư các dự án để đẩy
nhanh tiến độ hoàn thành các dự án.
Thẩm định, tiếp nhận dự án đầu tư, lựa chọn các nhà đầu
tư có năng lực tài chính, nhân lực, quản trị, kinh nghiệm, chuyên môn kỹ thuật,
khả năng triển khai và quản lý, vận hành hiệu quả các dự án nhà ở, đô thị; kiên
quyết không tiếp nhận các nhà đầu tư yếu kém, không có khả năng triển khai
thành công dự án.
đ) Ưu tiên việc rà soát, lựa chọn vị trí quỹ đất công
phù hợp để phát triển nhà ở xã hội; bố trí đủ quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân, nhà ở
cho lực lượng vũ trang nhân dân.
e) Đa dạng hóa nguồn vốn và các hình thức đầu tư xây
dựng nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở, chủ yếu sử dụng vốn ngoài ngân sách;
rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để triển khai hiệu quả chương trình tín dụng
cho vay hỗ trợ nhà ở xã hội.
g) Cải cách thủ tục hành chính theo hướng chuyển đổi
số, liên thông với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia; nghiên cứu cắt
giảm thời gian thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, đầu tư, quy hoạch,
xây dựng, nhà ở, môi trường, phòng cháy chữa cháy, kinh doanh bất động sản...
h) Quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở,
thị trường bất động sản theo quy định; thực hiện công khai danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, công khai thông
tin về nhà ở, bất động sản theo quy định.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội
đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối
hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện
Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh
Long Khóa XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy
ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: Tư pháp, Công an, Quốc phòng, Tài chính,
Xây dựng, Nông
nghiệp và Môi trường, Nội vụ;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các phường, xã;
- Trung tâm thông tin điều hành;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Dũng
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|