|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 182/KH-UBND
|
Sơn La, ngày 07
tháng 07 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
ĐIỀU TRỊ NGHIỆN CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG THUỐC
METHADONE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy
ngày 10/12/2025; Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy; Nghị định
số 166/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục
xác định tình trạng nghiện ma túy; Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào
năm 2030; Thông tư số 26/2023/TT-BYT ngày 29/12/2023 của Bộ Y tế về hướng dẫn
quản lý thuốc Methadone; Quyết định số 4066/QĐ- BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng
Bộ Y tế ban hành hướng dẫn điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc
Methadone; Nghị quyết số 18- NQ/TU ngày 10/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Sơn
La về nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy; xây dựng tỉnh
Sơn La không ma túy vào năm 2030; Nghị quyết số 154/2025/NQ-HĐND ngày
29/12/2025 của HĐND tỉnh Sơn La quy định về chính sách phòng, chống và kiểm
soát ma túy trên địa bàn tỉnh đến năm 2030; Tờ trình số 163/TTr-SYT ngày
01/6/2026 của Sở Y tế.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone trên địa
bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
Tỷ lệ người nghiện các chất dạng
thuốc phiện được điều trị bằng thuốc Methadone đạt 48,96% vào năm 2026 và đạt
ít nhất 50% đến năm 2030 so với tổng số người nghiện các chất dạng thuốc phiện
đang được quản lý trên địa bàn tỉnh. Góp phần giảm số ca nhiễm HIV mới, giảm tử
vong liên quan đến AIDS và giảm tác động của dịch HIV/AIDS đối với phát triển
kinh tế - xã hội.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Năm 2026
- Duy trì 01 cơ sở điều trị tại
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật; giải thể 11 cơ sở điều trị và 32 cơ sở cấp phát
thuốc Methadone hiện đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Sơn La;
- Thành lập mới 27 cơ sở
điều trị Methadone đặt tại các Trạm Y tế xã, phường trung tâm nơi có nhiều bệnh
nhân tham gia điều trị, điều trị cho 48,96% số người nghiện chất dạng thuốc phiện
bằng thuốc Methadone.
1.2.2. Từ năm 2027 đến
năm 2030
Duy trì 28 cơ sở điều trị
tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Sơn La và 27 Trạm Y tế xã, phường; điều
trị cho ít nhất 50% số người nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone.
II. NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG VÀ LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI
1. Lộ trình
triển khai
1.1. Năm 2026
- Giải thể 11 cơ sở điều trị Methadone
thuộc 11 Trung tâm Y tế các Khu vực (Vân Hồ, Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn,
Thuận Châu, Mường La, Phù Yên, Bắc Yên, Sông Mã, Sốp Cộp, Quỳnh Nhai) và 32
các cơ sở cấp phát thuốc Methadone (Điểm Y tế Quyết Tâm phường Tô Hiệu; Điểm
Y tế Chiềng Cọ phường Chiềng Cơi; TYT xã Chiềng Sung; Điểm Y tế Chiềng Ban xã
Chiềng Mai; TYT xã Lóng Phiêng; TYT xã Chiềng Hặc; Điểm Y tế Mường Lựm xã Chiềng
Hặc; TYT xã Lóng Sập; TYT xã Chiềng Sơn; Điểm Y tế Chiềng Hắc phường Mộc Châu;
Điểm Y tế Chiềng Khừa xã Lóng Sập; Điểm Y tế Lóng Luông xã Vân Hồ; TYT xã Pắc
Ngà; Điểm Y tế Mường Khoa xã Tạ Khoa; TYT xã Kim Bon; TYT xã Suối Tọ; TYT xã Mường
Lầm; TYT xã Nậm Ty; TYT xã Chiềng Khương; Điểm Y tế Chiềng Cang xã Mường Hung;
TYT xã Mường Bú; TYT xã Chiềng Lao; TYT xã Chiềng Hoa; TYT xã Ngọc Chiến; Điểm
Y tế Mường Chùm xã Mường Bú; TYT xã Mường Bám; TYT xã Co Mạ; TYT xã Mường
Khiêng; TYT xã Nậm Lầu; Điểm Y tế Tông Lạnh xã Thuận Châu; Điểm Y tế Phổng Lái
xã Bình Thuận; Điểm Y tế Chiềng Khoang xã Quỳnh Nhai).
- Duy trì 01 cơ sở điều trị tại
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Sơn La, chịu trách nhiệm điều trị cho người
nghiện chất dạng thuốc phiện tại 04 phường: Tô Hiệu, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh,
Chiềng An;
- Thành lập mới 27 cơ sở
điều trị Methadone đặt tại các Trạm Y tế xã, phường trung tâm nơi có nhiều bệnh
nhân tham gia điều trị:
(1) Cơ sở điều trị Methadone
Phù Yên, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại
07 xã Phù Yên, Gia Phù, Tường Hạ, Mường Cơi, Mường Bang, Tân Phong, Kim Bon;
(2) Cơ sở điều trị Methadone Suối
Tọ, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại xã Suối
Tọ;
(3) Cơ sở điều trị Methadone
Yên Châu, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại
xã Yên Châu;
(4) Cơ sở điều trị Methadone
Chiềng Hặc, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại
xã Chiềng Hặc;
(5) Cơ sở điều trị Methadone
Lóng Phiêng, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại
03 xã Lóng Phiêng, Yên Sơn, Phiêng Khoài;
(6) Cơ sở điều trị Methadone
Chiềng Khương, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện
tại 02 xã Chiềng Khương, Mường Hung;
(7) Cơ sở điều trị Methadone Nậm
Ty, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại 03 xã
Nậm Ty, Mường Lầm, Bó Sinh;
(8) Cơ sở điều trị Methadone
Sông Mã, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại
04 xã Sông Mã, Huổi Một, Chiềng Sơ, Chiềng Khoong;
(9) Cơ sở điều trị Methadone Mộc
Châu, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại 05
phường Mộc Châu, Mộc Sơn, Vân Sơn, Thảo Nguyên, Đoàn Kết;
(10) Cơ sở điều trị Methadone
Lóng Sập, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại
xã Lóng Sập;
(11) Cơ sở điều trị Methadone
Chiềng Sơn, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại
02 xã Chiềng Sơn, Tân Yên;
(12) Cơ sở điều trị Methadone
Quỳnh Nhai, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại
04 xã Quỳnh Nhai, Mường Chiên, Mường Giôn, Mường Sại;
(13) Cơ sở điều trị Methadone
Vân Hồ, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại 04
xã Vân Hồ, Song Khủa, Tô Múa, Xuân Nha;
(14) Cơ sở điều trị Methadone
Thuận Châu, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại
04 xã Thuận Châu, Bình Thuận, Chiềng La, Mường É;
(15) Cơ sở điều trị Methadone
Mường Khiêng, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện
tại 03 xã Mường Khiêng, Nậm Lầu, Muổi Nọi;
(16) Cơ sở điều trị Methadone
Mường Bám, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại
03 xã Mường Bám, Co Mạ, Long Hẹ;
(17) Cơ sở điều trị Methadone Bắc
Yên, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại 03 xã
Bắc Yên, Tạ Khoa, Tà Xùa;
(18) Cơ sở điều trị Methadone Pắc
Ngà, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại 03 xã
Pắc Ngà, Xím Vàng, Chiềng Sại;
(19) Cơ sở điều trị Methadone
Mường La, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại
xã Mường La;
(20) Cơ sở điều trị Methadone
Chiềng Lao, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại
xã Chiềng Lao;
(21) Cơ sở điều trị Methadone
Mường Bú, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại
xã Mường Bú;
(22) Cơ sở điều trị Methadone
Chiềng Hoa, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại
xã Chiềng Hoa;
(23) Cơ sở điều trị Methadone
Ngọc Chiến, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại
xã Ngọc Chiến;
(24) Cơ sở điều trị Methadone
Chiềng Mai, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại
04 xã Chiềng Mai, Chiềng Mung, Mường Chanh, Phiêng Cằm;
(25) Cơ sở điều trị Methadone
Mai Sơn, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại
02 xã Mai Sơn, Phiêng Pằn;
(26) Cơ sở điều trị Methadone
Chiềng Sung, chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại
02 xã Chiềng Sung, Tà Hộc;
(27) Cơ sở điều trị Methadone Sốp
Cộp chịu trách nhiệm điều trị cho người nghiện chất dạng thuốc phiện tại 04 xã
Sốp Cộp, Púng Bánh, Mường Lạn, Mường Lèo;
- Ngoài ra các cơ sở điều trị
Methadone chịu trách nhiệm tiếp nhận điều trị cho những người nghiện chất dạng
thuốc phiện ở bất kể địa phương nào có nhu cầu đăng ký tham gia điều trị và đảm
bảo thực hiện các quy định hiện hành;
- Triển khai điều trị cho khoảng
825 người nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone, trong đó có
khoảng 300 bệnh nhân điều trị được cấp thuốc nhiều ngày.
1.2. Từ năm 2027 đến năm
2030
- Duy trì 28 cơ sở
điều trị, gồm: 01 cơ sở tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Sơn La và 27 cơ sở
tại Trạm Y tế xã, phường.
- Triển khai điều trị cho khoảng
850 người nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone, trong đó có
khoảng 600 bệnh nhân điều trị được cấp thuốc nhiều ngày.
- Lưu ý: Tùy theo nhu cầu và số
người nghiện chất dạng thuốc phiện tham gia điều trị Methadone tại từng xã, phường,
các địa phương chủ động đề xuất mở mới hoặc giải thể cơ sở điều trị theo quy định
nhằm đảm bảo chất lượng điều trị và chỉ tiêu giao hàng năm.
2. Nhân lực
làm việc tại các cơ sở điều trị Methadone
Các Trạm Y tế xã, phường sắp xếp,
bố trí người làm việc tại cơ sở điều trị Methadone đảm bảo phù hợp và hoạt động
hiệu quả các vị trí theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 141/2024/NĐ-CP
ngày 28/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng, chống
nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS), cụ
thể:
- Đảm bảo đủ nhân lực thực hiện
nhiệm vụ chuyên môn về: Khám bệnh, chữa bệnh; hỗ trợ công tác khám bệnh, chữa bệnh;
cấp phát, chia liều thuốc; phụ trách kho thuốc; xét nghiệm; tư vấn và hành
chính;
- Người phụ trách chuyên môn là
bác sĩ có giấy chứng nhận hoàn thành tập huấn về điều trị nghiện các chất dạng
thuốc phiện bằng thuốc thay thế;
- Nhân viên phụ trách kho thuốc
phải đáp ứng các điều kiện về chuyên môn theo quy định của pháp luật về dược;
- Căn cứ tình hình thực tế, cơ
sở điều trị thay thế bố trí nhân viên bảo vệ hoặc phối hợp với công an cấp xã
nơi cơ sở điều trị đặt trụ sở để đảm bảo công tác an ninh cho cơ sở điều trị.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành, nguồn
tài trợ, viện trợ quốc tế và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
2. Nguồn Ngân sách nhà nước đảm
bảo các khoản chi gồm:
- Kinh phí mua thuốc Methadone;
- Kinh phí cho hoạt động tập huấn,
tuyên truyền, giám sát, hỗ trợ kỹ thuật chương trình điều trị Methadone;
- Kinh phí điện, nước,
internet, văn phòng phẩm, sửa chữa các thiết bị tại cơ sở điều trị Methadone;
- Kinh phí mua sinh phẩm, vật
tư tiêu hao, vật tư khác… sử dụng cho công tác điều trị nghiện các chất dạng
thuốc phiện bằng thuốc Methadone.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành; UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai
thực hiện kế hoạch;
- Chủ trì việc xác định thẩm
quyền, thủ tục, quy trình công bố cơ sở đủ điều kiện hoạt động điều trị nghiện
các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo quy định tại Điều 16 Nghị định
số 141/2024/NĐ-CP ngày 28/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở
người (HIV/AIDS);
- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh
tật thực hiện:
+ Kiểm tra, giám sát hỗ trợ
chuyên môn kỹ thuật thường quy tối thiểu 01 lần/năm đối với các cơ sở điều trị
Methadone trên địa bàn tỉnh;
+ Hàng năm lập dự trù kinh phí,
thực hiện mua thuốc Methadone cấp cho các cơ sở điều trị trên địa bàn toàn tỉnh;
+ Tổ chức tập huấn và cập nhật
kiến thức nâng cao trình độ chuyên môn cho các cán bộ làm việc tại các cơ sở điều
trị trên địa bàn tỉnh;
+ Tổng hợp, báo cáo tháng, quý,
6 tháng, năm; báo cáo Bộ Y tế, UBND tỉnh, kết quả triển khai thực hiện kế hoạch;
+ Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở
điều trị Methadone thực hiện các nội dung chuyên môn theo hướng dẫn của Bộ Y tế;
+ Định kỳ hàng tháng báo cáo
danh sách người được điều trị, tình hình điều trị của người tham gia điều trị
nghiện chất dạng thuốc phiện cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
+ Dự trù, tiếp nhận, bảo quản,
cấp phát thuốc Methadone cho bệnh nhân đảm bảo theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2. Sở Tài chính
- Cân đối, bố trí kinh phí hỗ
trợ các hoạt động của chương trình điều trị Methadone giai đoạn 2026 - 2030 từ
nguồn ngân sách tỉnh, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Hướng dẫn các đơn vị sử
dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí đúng quy định; đảm bảo kinh phí chi các
chế độ chính sách liên quan cho các cơ sở điều trị Methadone theo quy định hiện
hành.
3. Công an tỉnh
- Chỉ đạo Công an cấp xã tiếp
nhận đăng ký cai nghiện ma tuý tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện các chất
dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone theo Điều 89 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Phòng, chống ma tuý;
- Chỉ đạo Công an các xã, phường
phối hợp với các Trạm Y tế trên địa bàn triển khai hiệu quả công tác xét nghiệm
chất ma túy trong cơ thể, xác định tình trạng nghiện ma túy. Tăng cường tuyên
truyền, vận động, thu dung người nghiện các chất dạng thuốc phiện tham gia điều
trị bằng thuốc Methadone;
- Hàng tháng rà soát, cung cấp
số người nghiện ma túy đang quản lý tại từng xã, phường (trong đó số người
nghiện các chất dạng thuốc phiện). Phối hợp với các cơ sở điều trị trong
công tác quản lý, theo dõi bệnh nhân điều trị;
- Kịp thời đấu tranh, ngăn chặn
các đối tượng lợi dụng việc điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc
Methadone để hoạt động phạm tội hoặc tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy;
- Phối hợp bảo đảm an toàn về
an ninh trật tự tại các cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn; phối hợp giám
sát bệnh nhân được cấp thuốc nhiều ngày mang về nhà, đảm bảo bệnh nhân tuân thủ
điều trị, không vi phạm quy định pháp luật tại cộng đồng;
- Duy trì hiệu quả hoạt động của
Tổ công tác liên ngành kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; Tổ
chức kiểm tra các cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn tỉnh đảm bảo cung ứng,
bảo quản, kê đơn, cấp phát và sử dụng thuốc đáp ứng được các quy định, tránh thất
thoát vi phạm pháp luật;
- Phối hợp với các tổ chức và
cá nhân thực hiện tư vấn, giáo dục, hướng nghiệp, dạy nghề, giới thiệu việc làm
và tạo việc làm cho bệnh nhân điều trị Methadone.
4. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Sơn La
Phối hợp với Sở Y tế tổ chức
tuyên truyền về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone.
Phản ánh kịp thời những nội dung hoạt động về điều trị nghiện các chất dạng thuốc
phiện bằng thuốc Methadone trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Phối hợp với các sở,
ngành, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch;
- Cân đối, bố trí nguồn nhân lực
cho các cơ sở điều trị Methadone theo quy định;
- Lập dự toán kinh phí chi trả chế
độ chính sách cho cán bộ làm việc tại cơ sở điều trị Methadone; vật tư, sinh phẩm
tiêu hao và chi phí hoạt động tại các cơ sở điều trị Methadone theo quy định gửi
Sở Tài chính tổng hợp.
- Chỉ đạo, đôn đốc các phòng,
ban liên quan, Trạm Y tế xã, phường quản lý, rà soát số liệu người nghiện ma
túy có hồ sơ quản lý; thực hiện tuyên truyền vận động, thu dung người nghiện chất
dạng thuốc phiện tham gia điều trị bằng thuốc Methadone; tạo thuận lợi cho việc
triển khai điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone tại địa
phương;
- Chỉ đạo Trạm Y tế xã, phường
chỉ tiếp nhận các trường hợp đủ tiêu chuẩn tham gia điều trị nghiện các chất dạng
thuốc phiện bằng thuốc Methadone do Công an cấp xã, phường chuyển hồ sơ đăng ký
điều trị Methadone;
- Chỉ đạo Công an xã,
phường rà soát số lượng người nghiện ma túy trên địa bàn, đề xuất nhu cầu thành
lập cơ sở điều trị Methadone nếu số lượng người nghiện nhiều, giải thể các cơ sở
điều trị đã thành lập nhưng không thu dung được người nghiện tham gia điều trị;
- Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan
có liên quan (Trạm Y tế, Công an xã) phối hợp quản lý người đang tham
gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế được cấp thuốc
nhiều ngày; Chỉ đạo Công an xã đảm bảo an ninh, trật tự tại các cơ sở điều trị
Methadone;
- Chỉ đạo công tác dạy nghề, giới
thiệu việc làm và hỗ trợ tâm lý, xã hội cho người nghiện tham gia điều trị
Methadone.
6. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh
Chỉ đạo các tổ chức thành viên
phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan, chính quyền các cấp tăng cường
truyền thông, tuyên truyền tạo sự đồng thuận của xã hội trong triển khai điều
trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone; vận động người nghiện
và gia đình có người nghiện chất dạng thuốc phiện tự giác tham gia điều trị
Methadone.
7. Chế độ báo cáo
Các sở, ngành có liên quan và
UBND các xã, phường định kỳ 06 tháng (trước ngày 15/6) và hằng năm (trước ngày
15/12) báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, tham mưu báo cáo Bộ Y
tế, UBND tỉnh và các cơ quan Trung ương theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch điều trị
nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone trên địa bàn tỉnh Sơn La
giai đoạn 2026 - 2030 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La. Yêu cầu các sở, ngành,
đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chỉ tịch UBND tỉnh;
- Cục Phòng bệnh - Bộ Y tế;
- Như mục IV;
- CVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KGVX. NTQ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trung Chiến
|
PHỤ LỤC I
TỔNG HỢP SỐ LIỆU NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TỈNH SƠN LA TÍNH ĐẾN
NGÀY 31/3/2026
(Kèm theo Kế hoạch số 182/KH-UBND ngày 07 tháng 07 năm 2026 của UBND tỉnh
Sơn La)
|
STT
|
Địa bàn xã/phường
|
Số lượng người nghiện ma túy đang quản lý
|
Người nghiện ma túy bị quản lý sau cai
|
|
Số lượng người nghiện ma túy theo từng nhóm
|
Hình thức can thiệp
|
|
Tổng
|
Nhóm chất dạng thuốc phiện
|
Nhóm khác
|
Tổng
|
Đang điều trị Methadone
|
Cai nghiện tập trung, bắt buộc
|
Cai nghiện tự nguyện
|
Khác
|
Tổng
|
Ngoài xã hội (tại nơi cư trú)
|
Trong trại tạm giam, tạm giữ
|
|
1
|
2
|
3=(4+5)
|
4
|
5
|
6=(7+8+9 +10)
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11=(12+ 13)
|
12
|
13
|
|
1
|
Tô Hiệu
|
65
|
57
|
8
|
65
|
48
|
15
|
0
|
2
|
34
|
34
|
0
|
|
2
|
Chiềng An
|
38
|
38
|
0
|
38
|
24
|
9
|
0
|
5
|
18
|
18
|
0
|
|
3
|
Chiềng Cơi
|
26
|
10
|
16
|
26
|
10
|
11
|
0
|
5
|
24
|
21
|
3
|
|
4
|
Chiềng Sinh
|
19
|
14
|
5
|
19
|
8
|
11
|
0
|
0
|
17
|
15
|
2
|
|
5
|
Phù Yên
|
52
|
52
|
0
|
52
|
21
|
14
|
0
|
17
|
19
|
18
|
1
|
|
6
|
Gia Phù
|
12
|
12
|
0
|
12
|
7
|
5
|
0
|
0
|
8
|
8
|
0
|
|
7
|
Tường Hạ
|
2
|
2
|
0
|
2
|
0
|
1
|
0
|
1
|
3
|
3
|
0
|
|
8
|
Mường Cơi
|
16
|
16
|
0
|
16
|
9
|
2
|
0
|
5
|
14
|
12
|
2
|
|
9
|
Mường Bang
|
2
|
2
|
0
|
2
|
0
|
2
|
0
|
0
|
2
|
2
|
0
|
|
10
|
Tân Phong
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
|
11
|
Kim Bon
|
31
|
31
|
0
|
31
|
3
|
5
|
0
|
23
|
15
|
13
|
2
|
|
12
|
Suối Tọ
|
31
|
31
|
0
|
31
|
11
|
4
|
0
|
16
|
8
|
8
|
0
|
|
13
|
Yên Châu
|
14
|
7
|
7
|
14
|
7
|
7
|
0
|
0
|
4
|
3
|
1
|
|
14
|
Chiềng Hặc
|
17
|
13
|
4
|
17
|
9
|
4
|
0
|
4
|
4
|
4
|
0
|
|
15
|
Lóng Phiêng
|
5
|
5
|
0
|
5
|
4
|
0
|
0
|
1
|
8
|
8
|
0
|
|
16
|
Yên Sơn
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
3
|
3
|
0
|
|
17
|
Phiêng Khoài
|
6
|
2
|
4
|
6
|
2
|
4
|
0
|
0
|
4
|
4
|
0
|
|
18
|
Chiềng Khương
|
21
|
10
|
11
|
21
|
6
|
14
|
0
|
1
|
25
|
25
|
0
|
|
19
|
Mường Hung
|
31
|
8
|
23
|
31
|
5
|
23
|
0
|
3
|
41
|
40
|
1
|
|
20
|
Nậm Ty
|
53
|
10
|
43
|
53
|
8
|
26
|
0
|
19
|
47
|
45
|
2
|
|
21
|
Mường Lầm
|
22
|
5
|
17
|
22
|
2
|
17
|
2
|
1
|
30
|
30
|
0
|
|
22
|
Bó Sinh
|
10
|
3
|
7
|
10
|
0
|
9
|
0
|
1
|
29
|
29
|
0
|
|
23
|
Sông Mã
|
62
|
24
|
38
|
62
|
13
|
34
|
3
|
12
|
43
|
40
|
3
|
|
24
|
Huổi Một
|
12
|
3
|
9
|
12
|
2
|
10
|
0
|
0
|
21
|
19
|
2
|
|
25
|
Chiềng Sơ
|
34
|
0
|
34
|
34
|
3
|
25
|
0
|
6
|
28
|
27
|
1
|
|
26
|
Chiềng Khoong
|
29
|
4
|
25
|
29
|
4
|
16
|
3
|
6
|
26
|
26
|
0
|
|
27
|
Mộc Châu
|
45
|
30
|
15
|
45
|
12
|
29
|
0
|
4
|
31
|
31
|
0
|
|
28
|
Mộc Sơn
|
26
|
18
|
8
|
26
|
18
|
6
|
0
|
2
|
20
|
20
|
0
|
|
29
|
Vân Sơn
|
9
|
3
|
6
|
9
|
2
|
7
|
0
|
0
|
7
|
7
|
0
|
|
30
|
Thảo Nguyên
|
14
|
6
|
8
|
14
|
2
|
7
|
0
|
5
|
23
|
22
|
1
|
|
31
|
Đoàn Kết
|
6
|
0
|
6
|
6
|
0
|
6
|
0
|
0
|
5
|
5
|
0
|
|
32
|
Lóng Sập
|
44
|
21
|
23
|
44
|
18
|
19
|
1
|
6
|
46
|
44
|
2
|
|
33
|
Chiềng Sơn
|
26
|
10
|
16
|
26
|
8
|
13
|
0
|
5
|
35
|
35
|
0
|
|
34
|
Tân Yên
|
10
|
3
|
7
|
10
|
0
|
6
|
0
|
4
|
23
|
22
|
1
|
|
35
|
Quỳnh Nhai
|
33
|
33
|
0
|
33
|
11
|
10
|
0
|
12
|
46
|
42
|
4
|
|
36
|
Mường Chiên
|
5
|
5
|
0
|
5
|
0
|
5
|
0
|
0
|
9
|
9
|
0
|
|
37
|
Mường Giôn
|
7
|
7
|
0
|
7
|
1
|
6
|
0
|
0
|
20
|
19
|
1
|
|
38
|
Mường Sại
|
1
|
1
|
0
|
1
|
0
|
1
|
0
|
0
|
8
|
8
|
0
|
|
39
|
Vân Hồ
|
33
|
16
|
17
|
33
|
7
|
22
|
0
|
4
|
81
|
81
|
0
|
|
40
|
Song Khủa
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
41
|
Tô Múa
|
2
|
2
|
0
|
2
|
0
|
2
|
0
|
0
|
5
|
4
|
1
|
|
42
|
Xuân Nha
|
18
|
2
|
16
|
18
|
2
|
16
|
0
|
0
|
28
|
27
|
1
|
|
43
|
Thuận Châu
|
137
|
137
|
0
|
137
|
60
|
65
|
0
|
12
|
152
|
148
|
4
|
|
44
|
Bình Thuận
|
24
|
24
|
0
|
24
|
4
|
19
|
0
|
1
|
29
|
29
|
0
|
|
45
|
Chiềng La
|
13
|
13
|
0
|
13
|
3
|
10
|
0
|
0
|
29
|
26
|
3
|
|
46
|
Mường É
|
24
|
24
|
0
|
24
|
1
|
23
|
0
|
0
|
46
|
45
|
1
|
|
47
|
Mường Khiêng
|
34
|
34
|
0
|
34
|
13
|
19
|
0
|
2
|
47
|
45
|
2
|
|
48
|
Nậm Lầu
|
24
|
24
|
0
|
24
|
3
|
19
|
0
|
2
|
28
|
28
|
0
|
|
49
|
Muổi Nọi
|
9
|
9
|
0
|
9
|
4
|
5
|
0
|
0
|
21
|
21
|
0
|
|
50
|
Mường Bám
|
35
|
35
|
0
|
35
|
21
|
12
|
0
|
2
|
16
|
16
|
0
|
|
51
|
Co Mạ
|
20
|
2
|
18
|
20
|
2
|
14
|
0
|
4
|
16
|
15
|
1
|
|
52
|
Long Hẹ
|
2
|
2
|
0
|
2
|
0
|
2
|
0
|
0
|
7
|
6
|
1
|
|
53
|
Bắc Yên
|
18
|
18
|
0
|
18
|
12
|
3
|
0
|
3
|
6
|
6
|
0
|
|
54
|
Tạ Khoa
|
9
|
9
|
0
|
9
|
1
|
8
|
0
|
0
|
17
|
17
|
0
|
|
55
|
Tà Xùa
|
10
|
10
|
0
|
10
|
0
|
5
|
0
|
5
|
3
|
3
|
0
|
|
56
|
Pắc Ngà
|
19
|
19
|
0
|
19
|
6
|
9
|
0
|
4
|
19
|
18
|
1
|
|
57
|
Xím Vàng
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
58
|
Chiềng Sại
|
3
|
3
|
0
|
3
|
0
|
0
|
0
|
3
|
2
|
2
|
0
|
|
59
|
Mường La
|
142
|
142
|
0
|
142
|
61
|
49
|
0
|
32
|
171
|
167
|
4
|
|
60
|
Chiềng Lao
|
119
|
119
|
0
|
119
|
64
|
25
|
0
|
30
|
121
|
113
|
8
|
|
61
|
Mường Bú
|
241
|
241
|
0
|
241
|
154
|
42
|
0
|
45
|
162
|
153
|
9
|
|
62
|
Chiềng Hoa
|
95
|
95
|
0
|
95
|
33
|
36
|
0
|
26
|
98
|
92
|
6
|
|
63
|
Ngọc Chiến
|
78
|
78
|
0
|
78
|
32
|
33
|
0
|
13
|
88
|
84
|
4
|
|
64
|
Mai Sơn
|
58
|
45
|
13
|
58
|
23
|
27
|
1
|
7
|
40
|
40
|
0
|
|
65
|
Phiêng Pằn
|
8
|
1
|
7
|
8
|
1
|
7
|
0
|
0
|
17
|
17
|
0
|
|
66
|
Chiềng Mai
|
14
|
14
|
0
|
14
|
10
|
4
|
0
|
0
|
22
|
22
|
0
|
|
67
|
Chiềng Mung
|
17
|
12
|
5
|
17
|
4
|
12
|
0
|
1
|
13
|
12
|
1
|
|
68
|
Mường Chanh
|
3
|
1
|
2
|
3
|
0
|
3
|
0
|
0
|
12
|
12
|
0
|
|
69
|
Phiêng Cằm
|
12
|
6
|
6
|
12
|
0
|
12
|
0
|
0
|
22
|
22
|
0
|
|
70
|
Chiềng Sung
|
39
|
30
|
9
|
39
|
20
|
15
|
0
|
4
|
32
|
32
|
0
|
|
71
|
Tà Hộc
|
7
|
7
|
0
|
7
|
1
|
4
|
0
|
2
|
12
|
12
|
0
|
|
72
|
Sốp Cộp
|
21
|
4
|
17
|
21
|
4
|
17
|
0
|
0
|
12
|
12
|
0
|
|
73
|
Púng Bánh
|
7
|
2
|
5
|
7
|
0
|
7
|
0
|
0
|
11
|
11
|
0
|
|
74
|
Mường Lạn
|
15
|
7
|
8
|
15
|
1
|
13
|
0
|
1
|
24
|
24
|
0
|
|
75
|
Mường Lèo
|
2
|
1
|
1
|
2
|
0
|
2
|
0
|
0
|
1
|
1
|
0
|
|
TỔNG CỘNG
|
2.149
|
1.685
|
464
|
2.149
|
825
|
945
|
10
|
369
|
2.159
|
2.083
|
76
|
PHỤ LỤC II
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGHIỆN CÁC CHÁT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG
THUỐC METHADONE (TÍNH ĐẾN NGÀY 31/3/2026)
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 182/KH-UBND ngày 07 tháng 07 năm 2026 của
UBND tỉnh)
|
STT
|
Khu vực
|
Năm 2026 (Số liệu tính đến 31/3/2026)
|
|
Số người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý
|
Số người nghiện các chất dạng thuốc phiện
|
Lũy tích số người tham gia điều trị Methadone
|
Lũy tích số người bỏ điều trị
|
Số bệnh nhân đang điều trị Methadone
|
Số bệnh nhân đang điều trị được cấp thuốc nhiều ngày
|
Số bệnh nhân đang điều trị Methadone nhiễm HIV/AIDS
|
Tỷ lệ % số người hiện đang điều trị/số người nghiện các chất dạng
thuốc phiện
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)=(7)/(4)x100%
|
|
1
|
Sơn La (TTKSBT tỉnh)
|
148
|
119
|
516
|
426
|
90
|
67
|
16
|
75,63
|
|
2
|
Phù Yên
|
147
|
147
|
295
|
244
|
51
|
|
5
|
34,69
|
|
3
|
Yên Châu
|
42
|
27
|
114
|
92
|
22
|
|
0
|
81,48
|
|
4
|
Sông Mã
|
274
|
67
|
372
|
329
|
43
|
|
7
|
64,18
|
|
5
|
Mộc Châu
|
180
|
91
|
656
|
596
|
60
|
|
8
|
65,93
|
|
6
|
Quỳnh Nhai
|
46
|
46
|
137
|
125
|
12
|
|
01
|
26,09
|
|
7
|
Vân Hồ
|
53
|
20
|
232
|
223
|
9
|
|
02
|
45,00
|
|
8
|
Thuận Châu
|
322
|
304
|
424
|
313
|
111
|
6
|
13
|
36,51
|
|
9
|
Bắc Yên
|
59
|
59
|
98
|
79
|
19
|
|
01
|
32,20
|
|
10
|
Mường La
|
675
|
675
|
1001
|
657
|
344
|
|
46
|
50,96
|
|
11
|
Mai Sơn
|
158
|
116
|
431
|
372
|
59
|
20
|
12
|
50,86
|
|
12
|
Sốp Cộp
|
45
|
14
|
47
|
42
|
5
|
01
|
01
|
35,71
|
|
Tổng cộng
|
2.149
|
1.685
|
4.323
|
3.498
|
825
|
94
|
112
|
48,96
|
PHỤ LỤC III
CHỈ TIÊU BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGHIỆN CÁC CHẤT DẠNG THUỐC
PHIỆN BẰNG THUỐC METHADONE GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 182/KH-UBND ngày 07 tháng 07 năm 2026 của
UBND tỉnh)
|
STT
|
Tên cơ sở điều trị
|
Kết quả đến ngày 31/3/2026
|
Năm 2026
|
Từ năm 2027 đến năm 2030
|
|
Tổng số người nghiện các CDTP
|
Số BN hiện đang điều trị
|
Tỷ lệ % số người điều trị/số người nghiện các CDTP
|
Trong đó, số BN được cấp thuốc nhiều ngày
|
Số BN điều trị
|
Trong đó, số BN được cấp thuốc nhiều ngày
|
Số BN điều trị
|
Trong đó, số BN được cấp thuốc nhiều ngày
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
1
|
Phù Yên (Phù Yên,
Gia Phù, Tường Hạ, Mường Cơi, Mường Bang, Tân Phong, Kim
Bon)
|
116
|
40
|
34,48%
|
|
42
|
10
|
43
|
30
|
|
2
|
Suối Tọ
|
31
|
11
|
35,48%
|
|
13
|
5
|
14
|
10
|
|
3
|
Yên Châu
|
7
|
7
|
100,00%
|
|
7
|
|
7
|
5
|
|
4
|
Chiềng Hặc
|
13
|
9
|
69,23%
|
|
9
|
|
9
|
5
|
|
5
|
Lóng Phiêng (Lóng
Phiêng, Yên Sơn, Phiêng Khoài)
|
7
|
6
|
85,71%
|
|
6
|
|
6
|
5
|
|
6
|
Chiềng Khương (Chiềng
Khương, Mường Hung)
|
18
|
11
|
61,11%
|
|
11
|
5
|
11
|
5
|
|
7
|
Nậm Ty (Nậm Ty, Mường
Lầm, Bó Sinh)
|
18
|
10
|
55,56%
|
|
10
|
5
|
10
|
10
|
|
8
|
Sông Mã (Sông Mã,
Huổi Một, Chiềng Sơ, Chiềng Khoong)
|
31
|
22
|
70,97%
|
|
22
|
10
|
22
|
15
|
|
9
|
Mộc Châu (Mộc Châu,
Mộc Sơn, Vân Sơn, Thảo Nguyên, Đoàn Kết)
|
57
|
34
|
59,65%
|
|
34
|
10
|
34
|
25
|
|
10
|
Lóng Sập
|
21
|
18
|
85,71%
|
|
15
|
5
|
15
|
7
|
|
11
|
Chiềng Sơn (Chiềng
Sơn, Tân Yên)
|
13
|
8
|
61,54%
|
|
8
|
|
8
|
5
|
|
12
|
Quỳnh Nhai (Quỳnh
Nhai, Mường Chiên, Mường Giôn, Mường Sại)
|
46
|
12
|
26,09%
|
|
15
|
5
|
17
|
5
|
|
13
|
Vân Hồ (Vân Hồ,
Song Khủa, Tô Múa, Xuân Nha)
|
20
|
9
|
45,00%
|
|
10
|
5
|
10
|
5
|
|
14
|
Thuận Châu (Thuận Châu,
Bình Thuận, Chiềng La, Mường É)
|
198
|
68
|
34,34%
|
6
|
73
|
20
|
75
|
60
|
|
15
|
Mường Khiêng (Mường
Khiêng, Nậm Lầu, Muổi Nọi)
|
67
|
20
|
29,85%
|
|
22
|
5
|
27
|
8
|
|
16
|
Mường Bám (Mường
Bám, Co Mạ, Long Hẹ)
|
39
|
23
|
58,97%
|
|
21
|
8
|
21
|
15
|
|
17
|
Bắc Yên (Bắc Yên, Tạ
Khoa, Tà Xùa)
|
37
|
13
|
35,14%
|
|
15
|
5
|
19
|
8
|
|
18
|
Pắc Ngà (Pắc Ngà,
Xím Vàng, Chiềng Sại)
|
22
|
6
|
27,27%
|
|
9
|
|
10
|
5
|
|
19
|
Mường La
|
142
|
61
|
42,96%
|
|
70
|
20
|
72
|
60
|
|
20
|
Chiềng Lao
|
119
|
64
|
53,78%
|
|
64
|
20
|
64
|
50
|
|
21
|
Mường Bú
|
241
|
154
|
63,90%
|
|
135
|
40
|
135
|
103
|
|
22
|
Chiềng Hoa
|
95
|
33
|
34,74%
|
|
33
|
8
|
35
|
20
|
|
23
|
Ngọc Chiến
|
78
|
32
|
41,03%
|
|
32
|
8
|
35
|
20
|
|
24
|
Mai Sơn (Mai Sơn,
Phiêng Pằn)
|
46
|
24
|
52,17%
|
20
|
24
|
20
|
24
|
20
|
|
25
|
Chiềng Mai (Chiềng
Mai, Chiềng Mung, Mường Chanh, Phiêng Cằm)
|
33
|
14
|
42,43%
|
|
14
|
5
|
15
|
5
|
|
26
|
Chiềng Sung (Chiềng
Sung, Tà Hộc)
|
37
|
21
|
56,76%
|
|
20
|
5
|
20
|
12
|
|
27
|
Sốp Cộp (Sốp Cộp,
Púng Bánh, Mường Lạn, Mường Lèo)
|
14
|
5
|
35,71%
|
1
|
6
|
1
|
7
|
2
|
|
28
|
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
|
119
|
90
|
75,63%
|
67
|
85
|
75
|
85
|
80
|
|
|
Tổng cộng
|
1.685
|
825
|
48,96%
|
94
|
825
|
300
|
850
|
600
|