|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2026/NQ-HĐND
|
An Giang, ngày 28
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CHI DUY TU, BẢO DƯỠNG VÀ XỬ LÝ CẤP
BÁCH SỰ CỐ ĐÊ ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đê điều số
79/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật
số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số
47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
113/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đê điều được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 53/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
25/2023/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn
quy trình duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT;
Căn cứ Thông tư số
68/2020/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và thanh
quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử
lý cấp bách sự cố đê điều;
Xét Tờ trình số 532/TTr-UBND
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang dự thảo Nghị quyết
quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều
trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách
sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội
dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều do địa
phương quản lý trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại Điều
5 Thông tư số 68/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến việc quản lý, thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng và
xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Nội
dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng đê điều
1. Sửa chữa, cải tạo, gia cố mặt
đê.
2. Sửa chữa, gia cố đường gom,
đường hành lang chân đê, dốc lên xuống đê trong phạm vi bảo vệ đê điều.
3. Sửa chữa và trồng cỏ mái đê,
cơ đê, chân đê, mái kè.
4. Đắp đất, trồng cây chắn
sóng.
5. Khảo sát, phát hiện và xử lý
mối và các ẩn họa trong thân đê; khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê.
6. Kiểm tra đánh giá chất lượng
cống qua đê; xử lý các hư hỏng nhỏ; nạo vét thượng, hạ lưu của cống qua đê.
7. Kiểm tra hiện trạng kè bảo vệ
đê; chi tu sửa các hư hỏng nhỏ của kè.
8. Bổ sung, sửa chữa các công
trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều; cột mốc trên đê; cột chỉ giới, cột
thủy chí; biển báo đê; trạm và thiết bị quan trắc; kho, bãi chứa vật tư dự phòng
bão, lũ.
9. Sửa chữa các công trình phục
vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều; công trình phân lũ, làm chậm lũ; công trình
tràn sự cố; điểm canh đê.
10. Bổ sung, bảo dưỡng, thu gom
vật tư dự trữ phòng, chống lụt bão liên quan đến đê điều thuộc nhiệm vụ của tỉnh.
11. Khảo sát địa hình, địa chất,
khảo sát mặt cắt cố định ngang sông định kỳ, đo đạc sơ họa diễn biến lòng dẫn;
đo đạc diễn biến bãi biển trước đê; bổ sung cơ sở dữ liệu về đê điều phục vụ
công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão.
12. Các công việc khác có liên
quan trực tiếp tới công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều theo quy định tại Luật Đê
điều, pháp luật có liên quan và được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
Điều 3. Nội
dung, nhiệm vụ chi xử lý cấp bách sự cố đê điều
Các sự cố đê điều cần phải xử
lý cấp bách để đảm bảo an toàn hệ thống đê là các sự cố phát sinh trước, trong
và sau mùa lũ, bão hàng năm, những sự cố này chưa được đưa vào kế hoạch và bố
trí trong dự toán duy tu, bảo dưỡng đê điều hàng năm, gồm:
1. Xử lý sạt trượt mái đê, mái
kè.
2. Xử lý nứt đê.
3. Xử lý sập tổ mối trên đê.
4. Xử lý sụt, lún thân đê.
5. Xử lý đoạn bờ sông bị sạt
trượt có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn đê điều.
6. Xử lý rò rỉ, thấm, tổ mối và
các khuyết tật khác trong thân đê.
7. Xử lý lỗ sủi, mạch sủi, bãi sủi,
mạch đùn, bục đất, giếng phụt.
8. Xử lý trường hợp nước lũ
tràn qua đỉnh đê.
9. Xử lý các sự cố hư hỏng cống
qua đê.
10. Hàn khẩu đê.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy
ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 07 tháng 8 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị
quyết số 20/2022/NQ-HĐND ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Kiên Giang quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách
sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh An Giang khóa XI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 28 tháng 7 năm
2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND các xã, phường, đặc khu;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh An Giang;
- Trang TTĐT Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Thắm
|