|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 42/NQ-HĐND
|
Thanh Hóa, ngày
27 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
VIỆC THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM
2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số
95/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở; số 140/2025/NĐ-CP
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của
tỉnh Thanh Hóa năm 2025;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số
2161/QĐ-TTg ngày 22/12/2021 về việc phê duyệt chiến lược phát triển nhà ở Quốc
gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; số 153/QĐ-TTg ngày 27/3/2023
phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Xét Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 24 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc đề nghị thông qua điều chỉnh
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số
887/BC-KTNS ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh; ý
kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh
Thanh Hóa đến năm 2030 tại Nghị quyết số 113/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2021 của
Hội đồng nhân dân tỉnh, đã được điều chỉnh tại Nghị quyết số 542/NQ-HĐND ngày
31 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh, với các nội dung như sau:
1. Điều chỉnh điểm
b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 113/NQ-HĐND đã được điều
chỉnh tại điểm 1.2, 1.3 giai đoạn 2026 - 2030 khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số
542/NQ-HĐND về mục tiêu phát triển nhà ở, thành:
Giai đoạn 2026 - 2030:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng
35m2 sàn/người. Trong đó: diện tích nhà ở bình quân đầu người tại
khu vực đô thị đạt khoảng 38m2 sàn/người; tại khu vực nông thôn đạt
khoảng 31m2 sàn/người;
- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2030
khoảng 32.443.650 m2 sàn, tương ứng với khoảng 300.732 căn;
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 95% (trong đó: Tại khu vực
đô thị đạt 100%, khu vực nông thôn đạt tối thiểu 83%), không còn nhà ở đơn sơ.
Diện tích, quy mô các loại hình nhà ở tăng
thêm:
|
TT
|
Loại dự án
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
Diện tích sàn (m2)
|
Số căn (căn)
|
|
1
|
Nhà ở thương mại
|
23.822.380
|
198.520
|
|
2
|
Nhà ở xã hội
|
1.600.000
|
32.000
|
|
3
|
Nhà ở tái định cư
|
2.627.936
|
26.279
|
|
4
|
Nhà ở dân tự xây
|
4.393.334
|
43.933
|
|
|
Toàn tỉnh
|
32.443.650
|
300.732
|
2. Điều
chỉnh điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 113/NQ-HĐND đã được điều chỉnh tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 1 Nghị quyết
số 542/NQ-HĐND về nhu cầu vốn phát triển nhà ở giai
đoạn 2026 - 2030, thành:
Dự báo nguồn vốn phát triển nhà ở giai đoạn
2026 - 2030:
|
TT
|
Các loại nhà ở
|
Quy mô (m2 sàn)
|
Suất vốn đầu tư (triệu đồng/ m2 sàn)
|
Cơ cấu nguồn vốn, giai đoạn 2026 - 2030 (tỷ đồng)
|
|
Ngân sách nhà nước
|
Doanh nghiệp
|
Người dân
|
Tổng
|
|
1
|
Nhà ở thương mại
|
23.822.380
|
10,45
|
0
|
224.050
|
24.894
|
248.944
|
|
2
|
Nhà ở xã hội
|
1.600.000
|
11,68
|
761
|
17.927
|
0
|
18.688
|
|
3
|
Nhà ở tái định cư
|
2.627.936
|
8,02
|
1.997
|
0
|
19.079
|
21.076
|
|
4
|
Nhà ở dân tự xây
|
4.393.334
|
8,49
|
0
|
0
|
37.299
|
37.299
|
|
|
Tổng cộng
|
32.443.650
|
|
2.758
|
241.977
|
81.272
|
326.007
|
3. Điều
chỉnh khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 113/NQ-HĐND đã
được điều chỉnh tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 542/NQ-HĐND về nhu cầu về diện tích đất để phát triển nhà ở trong
giai đoạn 2026 - 2030, thành:
|
TT
|
Loại dự án
|
Nhu cầu diện tích đất, giai đoạn 2026 - 2030 (ha)
|
|
1
|
Nhà ở thương mại
|
7.843,4
|
|
2
|
Nhà ở xã hội
|
82,6
|
|
3
|
Nhà ở tái định cư
|
730,0
|
|
|
Toàn tỉnh
|
8.656,0
|
4. Điều
chỉnh khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 542/NQ-HĐND về
tiến độ thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan chức năng, thành:
Sau khi điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh
Thanh Hóa đến năm 2030 được phê duyệt, các cơ quan chức năng có liên quan có
trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện:
4.1. Sở Xây dựng:
- Tổ chức triển khai Chương trình này; hướng dẫn,
đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện theo
thẩm quyền; báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan tổ chức lập Kế hoạch
phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030.
4.2. Sở Tài chính:
- Phối hợp với Sở Xây dựng để bổ sung, cập nhật các
chỉ tiêu trong điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở vào Quy hoạch tỉnh
Thanh Hóa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Tham mưu, lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện.
- Phối hợp cung cấp thông tin về tiến độ thực hiện
các dự án bất động sản để cập nhật vào cơ sở dữ liệu chung về nhà ở và thị trường
bất động sản của tỉnh.
4.3. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ủy ban nhân dân các
xã, phường rà soát, căn cứ định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh, Chương
trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 được phê duyệt và nhu cầu sử
dụng đất của địa phương để tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định phân bổ chỉ
tiêu sử dụng đất ở đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo quy định.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát quỹ đất
đã giao cho các chủ đầu tư để đầu tư xây dựng nhà ở, tham mưu cho Ủy ban nhân
dân tỉnh thu hồi đất đối với các dự án chậm triển khai hoặc không thực hiện theo
quy định.
- Phối hợp cung cấp thông tin về tình hình sử dụng
đất, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các dự án bất động sản
để cập nhật vào cơ sở dữ liệu chung về nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các
chương trình hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4.4. Sở Dân tộc và Tôn giáo: Chủ trì, phối hợp
với các đơn vị liên quan rà soát nhu cầu nhà ở cho các hộ gia đình thuộc đối tượng
của Hợp phần thứ hai (các nội dung đặc thù phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035.
4.5. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan trong việc xác định nhu cầu về nhà ở công vụ phát sinh và nhu
cầu về nhà ở xã hội của đối tượng cán bộ, công chức, viên chức; nhu cầu nhà ở của
các hộ chính sách, người có công với cách mạng theo chức năng, nhiệm vụ được
giao.
4.6. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu
công nghiệp: Phối hợp với các đơn vị liên quan đánh giá, xác định nhu cầu về
nhà ở của chuyên gia, công nhân, người lao động làm việc tại các khu công nghiệp
để có cơ sở lập và triển khai các dự án phát triển nhà ở dành cho công nhân khu
công nghiệp.
4.7. Liên đoàn Lao động tỉnh: Phối hợp với
các sở, ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện Đề án “Đầu tư xây dựng các
thiết chế của công đoàn tại các khu công nghiệp”.
4.8. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh:
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng để sử dụng nguồn vốn phát triển nhà ở xã hội,
vốn cho vay ưu đãi hỗ trợ nhà ở cho các hộ chính sách, người có công với cách mạng,
hộ nghèo và các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
4.9. Thuế tỉnh Thanh Hóa: Phối hợp trong việc
cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng
nhà ở, đất ở trong phạm vi quyền hạn được giao.
4.10. Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Tổ chức, chỉ đạo triển khai Chương trình phát triển
nhà ở và thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn quản lý. Tổng hợp kết
quả thực hiện Chương trình, kế hoạch phát triển nhà trên địa bàn và gửi Sở Xây
dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ hoặc đột xuất.
- Căn cứ Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh
Hóa đến năm 2030 được duyệt, UBND cấp xã, phường rà soát, đăng ký nhu cầu sử dụng
đất ở, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
- Tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu về nhà ở và
thị trường bất động sản trong phạm vi quản lý trên địa bàn và gửi về Sở Xây dựng
định kỳ hàng quý hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
- Thực hiện quản lý xây dựng nhà ở tại khu vực nông
thôn theo quy định của pháp luật hiện hành; tổng hợp số liệu về tình hình xây dựng
nhà ở khu vực nông thôn.
5. Các nội dung khác:
Giữ nguyên như Nghị quyết số 113/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng
nhân dân tỉnh về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến
năm 2030 và Nghị quyết số 542/NQ-HĐND ngày 31 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân tỉnh về việc thông qua điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh
Thanh Hóa đến năm 2030.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và
các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc
thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh
Hóa khóa XIX, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2026 và có hiệu lực kể
từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Liên đoàn Lao động tỉnh;
- TTr HĐND, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, KTNS.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Phong
|