Kính
gửi: Các cơ sở giáo dục đại học (danh sách kèm theo)
Ngày 23/4/2026, Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã ban hành Quyết định số 995/QĐ-BGDĐT phê duyệt
danh sách các chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ tài năng thuộc các lĩnh vực
STEM tham gia Đề án Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao
giai đoạn 2025 - 2035 và định hướng tới năm 2045 theo Quyết định số 1002/QĐ-TTg
ngày 24/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ (viết tắt là Đề án). Trên cơ sở đó, Bộ
GDĐT đề nghị các cơ sở giáo dục đại học căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của
Đề án và định hướng phát triển nguồn nhân lực các ngành kỹ thuật then chốt,
công nghệ chiến lược để tổ chức triển khai các chương trình đào tạo đã được phê
duyệt. Cụ thể như sau:
1. Phê duyệt
chương trình đào tạo tài năng
Phê duyệt chương trình đào tạo
(CTĐT) tài năng đối với các ngành và trình độ đào tạo đã được phê duyệt, bảo đảm
đáp ứng Chuẩn chương trình đào tạo tài năng và các quy định hiện hành có liên
quan; gửi về Bộ GDĐT (qua Vụ Giáo dục Đại học) trước ngày 01/8/2026.
2. Triển
khai tuyển sinh và đào tạo
- Ban hành quy định về tổ chức
và quản lý CTĐT tài năng theo quy định, trong đó bao gồm: hình thức, phương thức
tổ chức đào tạo; quản lý quá trình học tập, rèn luyện của người học; đánh giá định
kỳ kết quả học tập, nghiên cứu khoa học; đồng thời triển khai các điều kiện bảo
đảm chất lượng theo cam kết của cơ sở đào tạo và quy định hiện hành.
- Quy định điều kiện tuyển sinh
đầu vào, điều kiện chuyển tiếp, điều kiện sàng lọc trong quá trình đào tạo và
các yêu cầu liên quan khác đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành.
- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh;
xác định quy mô đào tạo, dự kiến số lượng tuyển sinh của từng chương trình và
theo từng năm đối với CTĐT tài năng trong giai đoạn đến năm 2030 (Phụ lục 1
kèm theo), gửi về Bộ GDĐT (qua Vụ Giáo dục Đại học) trước ngày 15/6/2026.
3. Triển
khai các giải pháp hỗ trợ người học
- Thực hiện các chính sách hỗ
trợ người học của cơ sở đào tạo theo các cam kết trong Đề án đề xuất CTĐT tài năng;
đồng thời áp dụng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước[1] đối với người học các CTĐT tài năng, bao gồm các chính
sách về học bổng, hỗ trợ học phí, hỗ trợ nghiên cứu khoa học; tham gia các đề
tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, chương trình hợp tác với doanh nghiệp và đối
tác quốc tế; tạo điều kiện cho người học tham gia trao đổi học thuật, thực tập,
khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và các hoạt động hỗ trợ khác nhằm phát triển toàn
diện năng lực của người học.
4. Triển
khai các chính sách phát triển đội ngũ giảng viên
- Thực hiện các chính sách của
cơ sở đào tạo và Nhà nước[2] nhằm hỗ
trợ, ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên tham gia CTĐT
tài năng, góp phần nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực nghiên cứu khoa học
và hội nhập quốc tế, bao gồm: các chương trình trao đổi học thuật; bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ ngắn hạn tại các cơ sở giáo dục đại học uy tín trong và
ngoài nước; nâng cao năng lực giảng dạy, nghiên cứu và hướng dẫn người học.
- Xây dựng kế hoạch phát hiện,
đào tạo và phát triển đội ngũ giảng viên nguồn dài hạn từ sinh viên, học viên
sau đại học có tiềm năng; chủ động đề xuất hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước,
các chương trình học bổng của Chính phủ, học bổng hiệp định, các dự án hợp tác
quốc tế, nguồn hỗ trợ từ doanh nghiệp và các nguồn lực hợp pháp khác để phát
triển đội ngũ giảng viên cho CTĐT tài năng (Phụ lục 2 kèm theo).
5. Nâng cấp
cơ sở vật chất, học liệu
- Xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở
vật chất, phòng thí nghiệm, trang thiết bị phục vụ CTĐT tài năng từ nguồn lực của
cơ sở đào tạo và đề xuất cơ quan chủ quản bố trí, hỗ trợ kinh phí đầu tư cơ sở
vật chất, nhất là các phòng thí nghiệm phục vụ đào tạo và nghiên cứu, hệ thống
học liệu số, trang thiết bị hiện đại, không gian đổi mới sáng tạo và môi trường
học thuật tiên tiến phục vụ đào tạo và nghiên cứu theo các chương trình khoa học
công nghệ, đầu tư công và chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định (Phụ
lục 3 kèm theo).
- Huy động các nguồn lực hợp
pháp từ doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước, các quỹ phát triển khoa học
và công nghệ nhằm tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, nghiên cứu
khoa học và đổi mới sáng tạo cho người học.
6. Đẩy mạnh
hợp tác doanh nghiệp
- Xây dựng cơ chế phối hợp, gắn
kết chặt chẽ với doanh nghiệp trong quá trình triển khai các CTĐT tài năng, bao
gồm: tham gia xây dựng, rà soát và cập nhật CTĐT; tổ chức thực tập, thực tế,
nghiên cứu khoa học và hoạt động đổi mới sáng tạo; hỗ trợ chuyên gia tham gia
giảng dạy, hướng dẫn người học; phối hợp triển khai các đề tài, dự án ứng dụng
theo đặt hàng của doanh nghiệp.
- Hợp tác với doanh nghiệp tham
gia hỗ trợ học bổng, phối hợp khai thác cơ sở vật chất, trang thiết bị, phòng
thí nghiệm và hỗ trợ phát triển nghề nghiệp cho người học thuộc CTĐT tài năng.
7. Tăng cường
hợp tác quốc tế
- Xây dựng kế hoạch và thúc đẩy
hợp tác với các cơ sở đào tạo uy tín trên thế giới nhằm phát triển CTĐT, nâng
cao năng lực nghiên cứu khoa học và tăng cường hội nhập quốc tế cho giảng viên
và người học thuộc CTĐT tài năng.
- Thu hút chuyên gia, nhà khoa
học có trình độ cao tham gia giảng dạy, nghiên cứu; phối hợp triển khai các đề
tài, dự án hợp tác quốc tế; tổ chức chương trình trao đổi giảng viên, sinh viên
ngắn hạn; triển khai các CTĐT liên kết, đồng hướng dẫn nghiên cứu và tạo cơ hội
thực tập, học tập, nghiên cứu tại nước ngoài cho người học thuộc CTĐT tài năng.
8. Đẩy mạnh
nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo
- Ưu tiên tạo điều kiện để người
học thuộc CTĐT tài năng tham gia các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học dài hạn
và hoạt động đổi mới sáng tạo phù hợp với lĩnh vực đào tạo và năng lực của người
học[3].
- Khuyến khích người học công bố
kết quả nghiên cứu, tham gia hội nghị khoa học, diễn đàn học thuật, cuộc thi
chuyên môn trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu độc lập, tư
duy sáng tạo và kỹ năng làm việc trong môi trường nghiên cứu quốc tế.
- Gắn kết chặt chẽ các CTĐT tài
năng với việc phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh, phòng thí nghiệm trọng điểm,
trung tâm đổi mới sáng tạo và các hoạt động học thuật chuyên sâu nhằm phát triển
toàn diện năng lực nghiên cứu và đổi mới sáng tạo.
9. Công
khai thông tin và thực hiện chế độ báo cáo
- Cơ sở giáo dục đại học thực
hiện kê khai, cập nhật đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin về CTĐT tài năng
trên Hệ thống cơ sở dữ liệu giáo dục đại học (HEMIS) của Bộ GDĐT theo quy định
hiện hành; đồng thời tổ chức quản lý CTĐT tài năng trên hệ thống thông tin quản
lý nội bộ, bảo đảm tính thống nhất, minh bạch, phục vụ công tác theo dõi, quản
lý và đánh giá trong quá trình triển khai thực hiện.
- Cơ sở giáo dục đại học thực
hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm trước ngày 31/12 và báo cáo đột xuất
theo yêu cầu của Bộ GDĐT về tình hình triển khai CTĐT tài năng, kết quả thực hiện,
khó khăn, vướng mắc và các đề xuất, kiến nghị (nếu có); đồng thời chịu trách
nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, số liệu báo cáo.
Trên cơ sở các nội dung hướng dẫn
nêu trên, các cơ sở giáo dục đại học phát huy quyền tự chủ trong việc triển
khai CTĐT tài năng; chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và
các bên liên quan nhằm bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ KHCN, Bộ TC, Bộ NG (để p/h);
- Các cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở GDĐH (để p/h c/đ);
- UBND các tỉnh, thành phố (để p/h c/đ);
- Các đơn vị thuộc Bộ GDĐT;
- Cổng TTĐT của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, GDĐH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|
|
TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
|
|
PHỤ LỤC 1
SỐ LƯỢNG DỰ KIẾN TUYỂN SINH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TÀI
NĂNG, GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Phục vụ đề xuất số lượng dự kiến tuyển sinh chương trình đào tạo tài
năng, giai đoạn 2026 - 2030)
|
STT
|
Chương trình đào tạo
|
Ngành đào tạo
|
Trình độ đào tạo
|
Số lượng tuyển sinh dự kiến
|
Tổng số
|
|
năm 2026
|
năm 2027
|
năm 2028
|
năm 2029
|
năm 2030
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
|
|
PHỤ LỤC 2
DANH SÁCH GIẢNG VIÊN ĐĂNG KÝ THAM GIA ĐÀO TẠO BẰNG NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỔNG THEO CÁC HIỆP ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VỚI
CÁC NƯỚC
(Phục vụ bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên tham gia chương trình đào
tạo tài năng)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày sinh
|
Trình độ
|
Ngành đào tạo
|
Khóa đào tạo bồi dưỡng
|
Chương trình
|
Nguồn kinh phí
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO
-------
|
|
PHỤ LỤC 3
ĐỀ XUẤT DANH MỤC ĐẦU TƯ PHÒNG THỰC HÀNH, TRANG THIẾT BỊ
(Phục vụ đầu tư cơ sở vật chất của chương trình đào tạo tài năng)
|
STT
|
Tên phòng thực hành, thí nghiệm
|
Chương trình đào tạo
|
Kinh phí thực hiện
|
Cơ quan quản lý
|
Nguồn kinh phí
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO KỸ SƯ, THẠC SĨ TÀI NĂNG THUỘC CÁC LĨNH VỰC STEM
(Kèm theo Công văn số 3227/BGDĐT-GDĐH ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
STT
|
TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
(Theo Quyết định số 995/QĐ-BGDĐT ngày 23/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
|
|
1.
|
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
|
|
2.
|
ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
|
|
3.
|
ĐẠI HỌC PHENIKAA
|
|
4.
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ĐẠI
HỌC ĐÀ NẴNG
|
|
5.
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ĐẠI
HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
|
|
6.
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
|
|
7.
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ
NHIÊN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
|
|
8.
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ, ĐẠI HỌC
QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
|
|
9.
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ, ĐẠI
HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
|
|
10.
|
TRƯỜNG QUỐC TẾ, ĐẠI HỌC QUỐC
GIA HÀ NỘI
|
|
11.
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ
NHIÊN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
|
|
12.
|
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH
VIỄN THÔNG
|
|
13.
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
|
|
14.
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
|
|
15.
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ
NỘI
|
|
16.
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
|
|
17.
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
|
|
18.
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
|
|
19.
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
|
|
20.
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
|
|
21.
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
|
|
22.
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
|
|
23.
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINUNI
|
Danh
sách này có 23 cơ sở giáo dục đại học./.
[1] Nghị
định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 quy định về chính sách học phí, miễn, giảm,
hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục,
đào tạo; Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28/8/2025 về tín dụng đối với học
sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công
nghệ, kỹ thuật; Nghị định số 179/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026 quy định chính sách
học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công
nghệ chiến lược.
[2] Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Quyết định số 530/QĐ-TTg ngày 31/3/2026 phê
duyệt Chương trình thu hút chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người
Việt Nam ở nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu và làm việc tại các cơ sở giáo dục
đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam; Quyết định số 89/QĐ-TTg
ngày 18/01/2019 phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản
lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục
và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030.
[3] Quyết
định số 808/QĐ-TTg ngày 06/5/2026 về giao nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến
lược.