|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 24/2026/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY NGHIÊN
CỨU KHOA HỌC, PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(thực hiện điểm b, đ, e khoản 2 Điều 18 Luật Thủ đô số
02/2026/QH16)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 131/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định một số nội dung về xây dựng, ban hành
văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thi hành Luật
Thủ đô;
Xét Tờ trình số
190/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm
tra số 39/BC-BKHCNMT ngày 31 tháng 5 năm 2026 của Ban Khoa học, Công nghệ và
Môi trường Hội đồng nhân dân Thành phố; Các báo cáo, tờ trình tiếp thu, giải
trình số
193/BC-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2026, số 199/BC-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2026,
số 209/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành
phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách thúc đẩy nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và chuyển giao công nghệ của thành phố Hà Nội.
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định:
1. Một số cơ chế, chính
sách ưu đãi, hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; chuyển giao công
nghệ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Luật Thủ đô số
02/2026/QH16 (sau đây gọi là Luật Thủ đô);
thu hút, trọng dụng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số bằng các chính sách vượt trội tại điểm a khoản 1
Điều 18 của Luật Thủ đô.
2. Việc sử dụng quỹ phát
triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp đóng
góp vào Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố;
chính sách ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp đã đóng góp
vào Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố để thực
hiện dự án, đề án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo tại điểm đ khoản 2 Điều 18 của Luật Thủ đô.
3. Trường hợp giao trực tiếp
đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, dự án khoa học, công nghệ, có sử dụng
ngân sách Thành phố tại điểm e khoản 2 Điều 18 Luật Thủ đô.
4. Lĩnh vực trọng điểm về
khoa học và công nghệ của Thủ đô tại điểm b khoản 7 Điều 26 Luật
Thủ đô.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt, quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ sử dụng ngân sách Thành phố, quản
lý hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc thẩm quyền của Thành phố; Quỹ Phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố; Quỹ Đầu tư phát triển của
Thành phố.
2. Doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân chủ trì hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng
ngân sách Thành phố, thực hiện hoạt động phát triển công nghệ, chuyển giao công
nghệ.
3. Tổ chức, cá nhân khác
có liên quan tham gia hoạt động khoa học và công nghệ của Thành phố.
Điều
3. Giải thích từ
ngữ
Trong Nghị quyết này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhiệm vụ khoa học và
công nghệ sử dụng ngân sách Thành phố là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có
kinh phí thực hiện được cấp toàn bộ hoặc một phần từ ngân sách nhà nước các cấp
của thành phố Hà Nội, bao gồm:
a) Nhiệm vụ khoa học và
công nghệ Thành phố sử dụng ngân sách cấp Thành phố, do Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt;
b) Nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cơ sở quy định tại Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Nhiệm vụ khoa học và
công nghệ khác có sử dụng ngân sách Thành phố không thuộc điểm a, b khoản 1
Điều này.
2. Chuyển giao không bồi
hoàn là việc Nhà nước chuyển giao quyền sở hữu, quản lý, sử dụng tương ứng
với phần ngân sách nhà nước đối với tài sản, kết quả, sản phẩm nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước cho tổ chức, cá nhân
mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải bồi hoàn chi phí cho Nhà nước.
Chương
II
CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU
ĐÃI, HỖ TRỢ THÚC ĐẨY NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
Điều
4. Lĩnh vực trọng điểm về khoa học và công nghệ của Thủ đô
Ngoài các lĩnh vực được
quy định tại khoản 7 Điều 26 Luật Thủ đô, các lĩnh vực trọng
điểm về khoa học và công nghệ của Thủ đô bao gồm: đô thị thông minh, giáo dục
thông minh, y tế thông minh, công nghệ sinh học và y sinh tiên tiến, công nghệ
tài chính, công nghệ cao trong nông nghiệp, an toàn thực phẩm, công nghệ đường
sắt đô thị, công nghệ robot, công nghệ chip bán dẫn, công nghệ lượng tử, công
nghệ bản sao số đô thị, công nghệ dữ liệu lớn, công nghệ Internet vạn vật, công
nghệ trí tuệ nhân tạo, công nghiệp văn hoá, mô hình kinh tế mới.
Điều
5. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của Thủ đô
1. Nhiệm vụ khoa học và
công nghệ trọng điểm của Thủ đô là nhiệm vụ khoa học và công nghệ đáp ứng đồng
thời các tiêu chí sau:
a) Thuộc lĩnh vực trọng điểm
về khoa học và công nghệ của Thủ đô hoặc danh mục công nghệ chiến lược ưu tiên
do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành;
b) Giải quyết vấn đề thuộc
danh mục các bài toán lớn của Thành phố Hà Nội.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành trình tự, thủ tục quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của Thủ đô.
3. Công nhận nhiệm vụ khoa
học và công nghệ trọng điểm của Thủ đô không sử dụng ngân sách Thành phố:
a) Ủy ban nhân dân Thành
phố công nhận nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách Thành phố
là nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của Thủ đô khi đáp ứng đủ điều kiện
quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Ủy ban nhân dân Thành
phố thành lập Hội đồng tư vấn đề thẩm định, đánh giá hồ sơ đề nghị công nhận “nhiệm
vụ khoa học và công nghệ trọng điểm không sử dụng ngân sách Thành phố”. Chi phí
tổ chức Hội đồng tư vấn được sử dụng từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao
cho Sở Khoa học và Công nghệ; được áp dụng định mức chi của Hội đồng đánh giá
tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều
6. Các trường hợp giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử
dụng ngân sách Thành phố
1. Nhiệm vụ khoa học và
công nghệ trọng điểm của Thủ đô.
2. Nhiệm vụ giải quyết vấn
đề thuộc danh mục các bài toán lớn của Thành phố Hà Nội trên cơ sở công nghệ,
thiết bị công nghệ, giải pháp công nghệ, phương pháp khoa học do tổ chức, doanh
nghiệp làm chủ.
3. Nhiệm vụ do tổ chức, doanh
nghiệp đề xuất có vốn đối ứng tối thiểu 50%.
4. Các trường hợp khác
theo quy định của pháp luật.
Điều
7. Hỗ trợ mua sắm, thuê, vận hành máy móc, thiết bị thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ trọng điểm của Thủ đô
1. Doanh nghiệp, tổ chức
chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của Thủ đô được
ngân sách Thành phố hỗ trợ như sau:
a) Tối đa 100% kinh phí
mua sắm hoặc thuê máy móc, thiết bị (bao gồm cả phần mềm, hệ thống công nghệ, hệ
thống tích hợp
kỹ thuật số phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ);
b) Tối đa 100% kinh phí vận
hành máy móc, thiết bị trong thời gian thực hiện nhiệm vụ.
2. Kinh phí hỗ trợ mua sắm,
thuê vận hành máy móc, thiết bị trực tiếp phục vụ thực hiện nhiệm vụ được tính
trong tổng dự toán thực hiện nhiệm vụ và được quản lý, cấp kinh phí theo quy định
về quản lý kinh
phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố.
Điều
8. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được áp dụng hình thức khoán kinh phí theo kết
quả, sản phẩm
1. Tổ chức, cá nhân chủ
trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Thành phố được áp dụng
hình thức khoán kinh phí theo kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công
nghệ, bao gồm phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng và phương thức khoán
chi từng phần theo nội dung nghiên cứu theo quy định tại Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Trình tự, thủ tục áp dụng
hình thức khoán kinh phí theo kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công
nghệ thực hiện theo Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô.
3. Kinh phí thực hiện nhiệm
vụ khoa học và công nghệ được cấp và thanh toán, quyết toán căn cứ trên kết quả,
sản phẩm theo nội dung nghiên cứu và sản phẩm cuối cùng hoàn thành theo tiến độ.
4. Khi hoàn thành nhiệm vụ,
tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ đạt được kết quả theo chỉ tiêu chất lượng
đã cam kết, phần kinh phí khoán chi chưa sử dụng hết sẽ không bị thu hồi. Tổ chức
chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có quyền quyết định việc sử dụng phần kinh phí
này cho các hoạt động khoa học và công nghệ khác của đơn vị, chi khen thưởng
cho các cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ.
Điều
9. Định mức chi lập dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử
dụng ngân sách Thành phố
1. Nhiệm vụ khoa học và
công nghệ cơ sở, nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác:
a) Cấp có thẩm quyền phê
duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cơ sở, nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác
quy định cụ thể định mức chi lập dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ
để áp dụng chung cho các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền phê duyệt. Định mức chi
khoán được áp dụng tối đa bằng 70% định mức quy định tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị quyết này để lập dự toán các nội dung được khoán chi;
b) Khi lập dự toán nhiệm vụ
khoa học và công nghệ, tổ chức, cá nhân chủ trì được quyền đề xuất mức chi thấp
hơn mức quy định. Các định mức chi không quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng
theo quy định hiện hành.
2. Nhiệm vụ khoa học và
công nghệ Thành phố:
a) Định mức chi khoán để lập
dự toán các nội dung được khoán chi được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị quyết này. Biểu mẫu lập dự toán theo quy định tại Quy chế quản lý nhiệm
vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô;
b) Khi lập dự toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ
chức, cá nhân chủ trì được quyền để xuất mức chi thấp hơn mức quy định. Các định
mức chi không quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định hiện hành.
3. Đối với nhiệm vụ khoa học
và công nghệ trọng điểm của Thủ đô:
a) Tổ thẩm định kinh phí
xác định tổng dự toán kinh phí khoán thực hiện được điều chỉnh với hệ số k tối đa bằng
5 (năm) (không bao gồm kinh phí khoán chi mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu,
mẫu vật, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, số liệu,
sách, báo, tạp chí tham khảo phục vụ trực tiếp nhiệm vụ);
b) Ủy ban nhân dân Thành
phố quyết định hệ số k lớn hơn 5 (năm) và báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố tại
kỳ họp gần nhất;
c) Ủy ban nhân dân Thành
phố quy định cụ thể tiêu chí xác định hệ số k.
Điều
10. Định mức chi quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố; định mức chi
hoạt động các Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Tổ công tác, Hội đồng tư vấn về khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Thành phố (sau đây gọi tắt
là Ban chỉ đạo)
1. Nội dung, định mức chi
quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố được quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Nội dung, định mức chi
hoạt động các Ban chỉ đạo:
a) Chi họp Ban chỉ đạo định
kỳ và đột xuất:
Ban chỉ đạo cấp Thành phố
được áp dụng định mức chi Hội đồng tư vấn xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học
và công nghệ Thành phố quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này;
Ban chỉ đạo cấp xã, Ban chỉ
đạo do Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập được
áp dụng định mức chi bằng 50% định mức chi của Ban chỉ đạo cấp Thành phố;
b) Chi chế độ đãi ngộ đặc
thù đối với thành viên Ban chỉ đạo là chuyên gia trong và ngoài nước theo quy định
tại Điều 11 Nghị quyết này;
c) Chi hành chính, các khoản
chi khác phục vụ hoạt động của Ban chỉ đạo: thực hiện theo quy định hiện hành
phù hợp với nội dung chi.
3. Cơ quan thường trực, cơ
quan được giao chủ trì hoạt động các Ban chỉ đạo có trách nhiệm lập dự toán kinh
phí hoạt động của Ban chỉ đạo trong dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan
mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để rà soát, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân cùng cấp.
Điều
11. Chế độ, chính sách ưu đãi đối với chuyên gia, nhà khoa học, người có tài
năng (sau đây gọi tắt là chuyên gia) tham gia các hoạt động khoa học và công
nghệ của Thành phố
1. Chuyên gia trong nước
và nước ngoài được hưởng chế độ, chính sách ưu đãi quy định tại Điều này khi được
mời tham gia các hoạt động khoa học và công nghệ của Thành phố sau đây:
a) Đảm nhiệm chức vụ quản
lý, điều hành; công việc chuyên môn, nghiệp vụ tại các tổ chức khoa học và công
nghệ, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của Thành phố theo
quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Thủ đô;
b) Chủ trì hoặc tham gia
thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách
Thành phố; mời tham gia tư vấn, hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ hoặc
tham gia dự án đổi mới sáng tạo, không yêu cầu phải làm việc toàn thời gian;
c) Tham dự hội nghị, hội
thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học.
2. Chuyên gia ký hợp đồng
làm việc với các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố, tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa
học và công nghệ sử dụng ngân sách Thành phố được áp dụng cơ chế thỏa thuận
theo hợp đồng đối với mức tiền lương, tiền công, thu nhập tương xứng với trình
độ, năng lực và hiệu quả công việc, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công
thuê chuyên gia được xác định trên cơ sở: nội dung công việc do chuyên gia thực
hiện; trình độ, năng lực của chuyên gia theo lý lịch khoa học; mức thu nhập hiện
tại của chuyên gia; được tham khảo mức thu nhập tại nước sở tại hoặc thông lệ
quốc tế và mức lương của các vị trí tương đương trong các tổ chức nước ngoài hoặc
doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài trong cùng lĩnh vực. Tiền lương, tiền công
thuê chuyên gia có thể tính theo thời gian hoặc trọn gói theo công việc;
b) Hỗ trợ chi phí đi lại,
lưu trú trong thời gian làm việc, tham dự hội nghị, hội thảo khoa học bao gồm:
vé máy bay khứ hồi hạng thương gia, chi phí visa (nếu có); chi phí đi lại tại
Hà Nội hoặc tại địa điểm tổ chức hội nghị, hội thảo; thuê khách sạn mức 4 - 5
sao hoặc thuê nhà ở (nếu lưu trú trên một tháng tại Hà Nội) với mức hỗ trợ tối đa 70 triệu đồng/tháng.
Khoản hỗ trợ chi phí đi lại, lưu trú được tính trọn gói;
c) Hỗ trợ thiết bị làm việc,
thư ký, dịch thuật, tư liệu chuyên sâu: Thanh toán theo thực tế, không vượt quá
15% tổng kinh
phí chi trả cho chuyên gia.
3. Chuyên gia được ưu tiên
hưởng các thu nhập theo hiệu quả công việc và các khoản thưởng đột xuất theo
quy định của Thành phố và Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế thi đua khen thưởng
của đơn vị ký hợp đồng với chuyên gia.
4. Các chế độ, chính sách
ưu đãi khác:
a) Được tạo điều kiện tiếp
cận trang thiết bị, phòng thí nghiệm hiện đại của Thành phố và các cơ sở nghiên
cứu liên kết;
b) Hỗ trợ toàn bộ các chi
phí tham dự hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ thực hiện nhiệm vụ;
c) Được tạo điều kiện thuận
lợi về thủ tục hành chính, xuất nhập cảnh (đối với người nước ngoài) và các vấn
đề liên quan khác;
d) Thành viên gia đình của
chuyên gia, nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp, nhà khoa học đầu ngành (bao
gồm cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi dưới 18 tuổi) được chính quyền địa
phương, cơ quan quản lý và các cơ quan chức năng tạo điều kiện, hỗ trợ về thủ tục
khi tìm kiếm việc làm và tuyển sinh, học tập tại các cơ sở giáo dục và đào tạo
trên địa bàn thành phố Hà Nội;
đ) Các chế độ, chính sách
ưu đãi khác theo quy định.
5. Đơn vị ký hợp đồng với
chuyên gia được trực tiếp quyết định lựa chọn chuyên gia, thỏa thuận chế độ ưu
đãi trong phạm vi dự toán được giao, trên cơ sở tiêu chí, tiêu chuẩn khung về
chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định.
6. Kinh phí thực hiện chế
độ, chính sách ưu đãi đối với chuyên gia quy định tại Điều này được bố trí từ
nguồn kinh phí ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị
ký hợp đồng với chuyên gia.
7. Ủy ban nhân dân Thành
phố quy định
tiêu chí, tiêu chuẩn khung về chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng để thực
hiện các chế độ, chính sách ưu đãi.
Điều
12. Chuyển giao không bồi hoàn tài sản, kết quả, sản phẩm hình thành từ nhiệm vụ
khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Thành phố
1. Việc xử lý tài sản
trang bị thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Trường hợp tài sản trang bị gắn liền, không thể tách rời với kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ,
khi thực hiện chuyển giao hoặc thu hồi kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tài sản trang bị được
chuyển giao hoặc thu hồi cùng với kết quả.
2. Quyền quản lý, sử dụng,
quyền sở hữu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Đối với nhiệm vụ khoa học
và công nghệ Thành phố mà trong hợp đồng đã ghi rõ Nhà nước sẽ nắm giữ quyền quản
lý, sử dụng kết quả nhiệm vụ để phục vụ lợi ích của Nhà nước, phổ biến rộng rãi
phục vụ cộng đồng, phòng bệnh, chữa bệnh, bảo đảm dinh dưỡng cho nhân dân hoặc
đáp ứng các nhu cầu cấp thiết khác của xã hội, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm
vụ có trách nhiệm chuyển giao toàn bộ kết quả, sản phẩm nhiệm vụ và tài sản trang
bị gắn liền, không thể tách rời với kết quả, sản phẩm nhiệm vụ cho doanh nghiệp,
tổ chức khoa học và công nghệ, cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập được cấp có thẩm quyền giao tiếp nhận tài sản, kết quả, sản phẩm nhiệm vụ (sau
đây gọi tắt là đơn vị tiếp nhận kết quả).
4. Việc chuyển giao theo
hình thức chỉ định cho một hoặc một số đơn vị tiếp nhận kết quả quy định tại
khoản 3 Điều này theo thuyết minh nhiệm vụ hoặc theo yêu cầu của Thành phố được
thực hiện như sau:
a) Sở Khoa học và Công nghệ
ra quyết định chuyển giao không bồi hoàn quyền quản lý, sử dụng kết quả, sản phẩm
hình thành từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho đơn vị tiếp nhận;
b) Trong thời hạn 30 ngày
kể từ khi nhận được quyết định chuyển giao không bồi hoàn, tổ chức chủ trì thực
hiện bàn giao cho đơn vị tiếp nhận kết quả; gửi 01 biên bản bàn giao về Sở Khoa
học và Công nghệ để theo dõi;
c) Trong thời hạn 10 ngày
sau khi hoàn thành bàn giao, Sở Khoa học và Công nghệ đăng tải công khai thông
tin về kết quả thực hiện việc chuyển giao không bồi hoàn kết quả, sản phẩm nhiệm
vụ khoa học và công nghệ trên Sàn điện tử của Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội,
Trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ.
5. Việc chuyển giao theo
hình thức phổ biến rộng rãi nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố quy định tại
khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:
a) Sở Khoa học và Công nghệ
có văn bản gửi Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội về việc mời chuyển giao kết quả
nhiệm vụ khoa học và công nghệ, kèm theo hồ sơ có liên quan;
b) Thủ tục thực hiện chuyển
giao được thực hiện theo quy định tại điểm b, c, d, đ, e và g khoản 7 Điều này.
6. Trường hợp sau 03 năm kể
từ ngày kết thúc nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố, tổ chức chủ trì
không thực hiện triển khai ứng dụng kết quả nhiệm vụ theo quy định tại khoản 11
Điều này và có tổ chức khác có nhu cầu nhận chuyển giao thì Sở Khoa học và Công
nghệ tiến hành thu hồi và giao cho tổ chức có nhu cầu để tiếp tục phát triển, ứng
dụng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ
quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được nhận chuyển giao không bồi
hoàn quyền sở hữu, quản lý, sử dụng tài sản, kết quả, sản phẩm hình thành từ
nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Ủy ban nhân dân Thành phố
quy định các trường hợp cần thu hồi sớm hơn thời hạn 03 năm để bảo đảm kịp thời
triển khai ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
7. Việc thu hồi kết quả
nhiệm vụ và chuyển giao cho đơn vị khác quy định tại khoản 6 Điều này được thực
hiện như sau:
a) Căn cứ báo cáo ứng dụng
kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm của tổ chức chủ trì nhiệm vụ, nếu
tổ chức chủ trì không thực hiện triển khai ứng dụng kết quả nhiệm vụ, Sở Khoa học
và Công nghệ có văn bản thông báo gửi tới tổ chức chủ trì nhiệm vụ về việc tổ
chức thu hồi kết quả, sản phẩm nhiệm vụ. Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản gửi
Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội về việc triển khai mời chuyển giao kết quả nhiệm
vụ khoa học và công nghệ, kèm theo hồ sơ có liên quan;
b) Trong thời hạn 05 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ, Sàn Giao dịch công
nghệ Hà Nội tổ chức đăng tải công khai thông báo mời đơn vị đăng ký nhận chuyển
giao không bồi hoàn kết quả, sản phẩm nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên Sàn
điện tử của Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội, Trang Thông tin điện tử của Sở Khoa
học và Công nghệ. Thời hạn đăng tải tối thiểu là 30 ngày;
c) Tổ chức có nhu cầu nhận
chuyển giao không bồi hoàn kết quả, sản phẩm hình thành từ nhiệm vụ khoa học và
công nghệ gửi văn bản đề xuất về Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội kèm theo hồ sơ
năng lực và phương án ứng dụng, phát triển kết quả, sản phẩm để phục vụ quản
lý, phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô;
d) Trong thời hạn 30 ngày
kể từ khi kết thúc thời gian đăng tải, nếu nhận được văn bản đề xuất chuyển
giao của tổ chức có nhu cầu, Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội tổ chức đánh giá năng lực
và phương án ứng dụng, phát triển của tổ chức đề xuất. Trường hợp cần thiết,
Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội có thể thuê chuyên gia độc lập, thành lập Hội đồng
tư vấn đánh giá hồ sơ. Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội gửi kết quả đánh giá hồ
sơ và ý kiến của Hội đồng tư vấn (nếu có) về Sở Khoa học và Công nghệ;
đ) Trong thời hạn 10 ngày
kể từ khi nhận được kết quả đánh giá hồ sơ từ Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội, Sở
Khoa học và Công nghệ ra quyết định chuyển giao không bồi hoàn nếu hồ sơ đáp ứng
yêu cầu hoặc có văn bản thông báo cho tổ chức đề xuất nếu hồ sơ không đáp ứng
yêu cầu;
e) Trong thời hạn 30 ngày
kể từ khi nhận được quyết định chuyển giao không bồi hoàn của Sở Khoa học và
Công nghệ, tổ chức chủ trì bàn giao kết quả, sản phẩm cho tổ chức đề xuất với sự
chứng kiến của đại diện Sở Khoa học và Công nghệ, Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội;
g) Trong thời hạn 10 ngày
kể từ thời điểm hoàn thành bàn giao, Sàn Giao dịch công nghệ Hà Nội đăng tải
công khai thông tin về kết quả thực hiện việc chuyển giao không bồi hoàn kết quả,
sản phẩm nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên Sàn điện tử của Sàn Giao dịch công
nghệ Hà Nội, Trang Thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ.
8. Sàn Giao dịch công nghệ
Hà Nội xây dựng chi tiết tiêu chí và thang điểm để đánh giá hồ sơ năng lực của
đơn vị đề xuất nhận chuyển giao không bồi hoàn trên các phương diện:
a) Phương án ứng dụng,
phát triển kết quả, sản phẩm để phục vụ quản lý, phát triển kinh tế - xã hội Thủ
đô có tính khả thi;
b) Đội ngũ nhân lực đáp ứng
cả về số lượng và chất lượng;
c) Cơ sở vật chất - kỹ thuật
phục vụ ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu;
d) Năng lực tài chính của
tổ chức;
đ) Lĩnh vực hoạt động và
kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực phù hợp với kết quả, sản phẩm nhận chuyển
giao. Tổ chức đề xuất là doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo được cộng điểm ưu tiên;
e) Các tiêu chí khác.
9. Trường hợp có nhiều tổ
chức gửi hồ sơ đề xuất nhu cầu tiếp nhận chuyển giao không bồi hoàn kết quả nhiệm
vụ khoa học và công nghệ mà kết quả đó không thể chuyển giao đồng thời cho nhiều
đơn vị cùng sử dụng thì ưu tiên chuyển giao cho đơn vị có kết quả chấm điểm cao
hơn khi đánh giá hồ sơ. Trường hợp có nhiều đơn vị bằng điểm nhau thì lựa chọn
đơn vị có điểm tiêu chí thành phần cao hơn, xét lần lượt từng tiêu chí theo thứ
tự tại khoản 8 Điều này.
10. Kinh phí cho hoạt động
của Hội đồng tư vấn đánh giá hồ sơ, thư ký hành chính giúp việc cho Hội đồng và
đại biểu tham dự được áp dụng mức chi bằng định mức chi Hội đồng tư vấn xét tài
trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị quyết này.
11. Việc không triển khai ứng
dụng kết quả, nhiệm vụ của tổ chức chủ trì được xác định nếu thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a) Không tổ chức ứng dụng
kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại bất cứ địa chỉ ứng dụng nào nêu tại
thuyết minh được phê duyệt của nhiệm vụ;
b) Nhiệm vụ theo thuyết
minh được phê duyệt phải tổ chức chuyển giao, nhân rộng trên một số địa bàn của
thành phố Hà Nội nhưng không thực hiện.
12. Sở Khoa học và Công
nghệ hướng dẫn việc áp dụng các biểu mẫu trong quá trình chuyển giao không bồi
hoàn quyền sở hữu, quản lý, sử dụng tài sản, kết quả, sản phẩm hình thành từ
nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
13. Đối với nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cơ sở, nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác, việc chuyển giao
không bồi hoàn tài sản, kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo
quy định tại khoản 1 đến khoản 12 Điều này, trong đó, người có thẩm quyền phê
duyệt nhiệm vụ thực hiện các thẩm quyền như của Sở Khoa học và Công nghệ trong
quy trình, thủ tục thực hiện chuyển giao.
14. Trách nhiệm của tổ chức
chủ trì thực hiện nhiệm vụ và tổ chức nhận chuyển giao sau khi nhận chuyển giao
không bồi hoàn tài sản, kết quả, sản phẩm hình thành từ nhiệm vụ khoa học và
công nghệ:
a) Tổ chức chủ trì thực hiện
nhiệm vụ và tổ chức nhận chuyển giao quyền sử dụng, sở hữu đối với tài sản, kết
quả, sản phẩm hình thành từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách
nhà nước có trách nhiệm quản lý, sử dụng, tổ chức khai thác tài sản nhận được,
tiếp tục đầu tư để thương mại hóa bảo đảm hiệu quả. Tổ chức chủ trì thực hiện
nhiệm vụ có trách nhiệm hỗ trợ, hướng dẫn tổ chức nhận chuyển giao trong quá
trình ứng dụng, phát triển kết quả, sản phẩm;
b) Tổ chức nhận chuyển
giao quyền sử dụng, sở hữu đối với tài sản, kết quả, sản phẩm hình thành từ nhiệm
vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện quản lý, sử dụng tài
sản, kết quả theo quy định tại Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Định kỳ hằng năm hoặc đột
xuất, tổ chức báo cáo tình hình nghiên cứu, phát triển, ứng dụng hoặc thương mại
hóa kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ được chuyển giao về Sở Khoa học
và Công nghệ thành phố Hà Nội; chủ động báo cáo kịp thời về việc không có khả
năng ứng dụng triển khai kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ và đề nghị Sở
Khoa học và Công nghệ thực hiện việc thu hồi sớm trước thời hạn 03 năm để tổ chức
bàn giao cho tổ chức khác có nhu cầu.
Chương
III
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHUYỂN
GIAO CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC TRỌNG ĐIỂM VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA THỦ ĐÔ
Điều
13. Điều kiện hỗ
trợ
1. Doanh nghiệp, tổ chức
khoa học và công nghệ nhận chuyển giao công nghệ đáp ứng đầy đủ điều kiện sau:
a) Được thành lập và hoạt
động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, có trụ sở chính trên địa
bàn thành phố Hà Nội hoặc có chi nhánh thực hiện nghĩa vụ thuế trên địa bàn
thành phố Hà Nội;
b) Có cơ sở vật chất và đội
ngũ nhân lực hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với công
nghệ chuyển
giao; có phương án sản xuất kinh doanh khả thi để thương mại hóa sản phẩm từ công nghệ
nhận chuyển
giao;
c) Bảo đảm năng lực tài
chính đối ứng; không nợ thuế, bảo hiểm xã hội; không thuộc trường hợp vi phạm
nghiêm trọng pháp luật hoặc đang trong quá trình giải thể, phá sản.
2. Công nghệ được chuyển
giao đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:
a) Thuộc lĩnh vực trọng điểm
về khoa học và công nghệ của Thủ đô;
b) Không thuộc danh mục công
nghệ hạn chế và cấm chuyển giao theo pháp luật về chuyển giao công nghệ;
c) Công nghệ được chuyển
giao đã được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định;
d) Hợp đồng chuyển giao
công nghệ phải được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công
nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; ưu tiên các công nghệ
nhận chuyển giao được cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ.
Điều
14. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ tối đa 50% chi
phí chuyển giao công nghệ, bao gồm chi phí tiếp nhận, mua công nghệ từ doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; chi phí chuyển giao công nghệ
giữa các đơn vị trong nước hoặc quốc tế theo hợp đồng; chi phí sử dụng dịch vụ
môi giới, trung gian và các chi phí chuyển giao công nghệ khác phù hợp pháp luật về chuyển giao
công nghệ.
2. Hỗ trợ tối đa 50% chi
phí tư vấn pháp lý liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ, bao gồm chi phí
tư vấn định giá tài sản trí tuệ, tư vấn hợp đồng chuyển giao, hợp đồng mua bán
công nghệ, xử lý tranh chấp và các dịch vụ chuyên môn liên quan.
3. Hỗ trợ tối đa 50% chi
phí phát triển mô hình kinh doanh, kết nối thị trường và xúc tiến thương mại
hóa công nghệ, bao gồm hoàn thiện mô hình thương mại hóa kết quả nghiên cứu
khoa học; tư vấn chiến lược thị trường, kế hoạch mở rộng quy mô ứng dụng công
nghệ.
4. Hỗ trợ tối đa 50% chi
phí đào tạo nhân lực phục vụ hoạt động chuyển giao, mua và làm chủ công nghệ,
bao gồm đào tạo chuyên sâu trong nước và ngoài nước về công nghệ, quản lý công
nghệ, sở hữu trí tuệ, thương mại hóa công nghệ và kỹ năng quản trị đổi mới sáng
tạo.
5. Ủy ban nhân dân Thành
phố quy định chi tiết trình tự, thủ tục và quyết định mức hỗ trợ.
Điều
15. Hội đồng tư vấn
1. Hội đồng tư vấn được thành
lập để thẩm định, đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ, tham gia kiểm tra, giám sát định
kỳ và đột xuất, nghiệm thu kết quả thực hiện đối với nội dung hỗ trợ tại Điều 14 của Nghị quyết này.
2. Tổ chức của Hội đồng tư
vấn:
a) Hội đồng tư vấn có tối
thiểu 07 thành viên, trong đó có 01 Chủ tịch hội đồng, 01 Phó Chủ tịch hội đồng,
ít nhất 02 Ủy viên phản biện, Ủy viên hội đồng;
b) Thành viên Hội đồng tư
vấn bao gồm các chuyên gia, nhà khoa học, doanh nhân, đại diện Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan quản lý có liên quan;
c) Thành viên Hội đồng tư
vấn không thuộc tổ chức đề nghị hỗ trợ.
3. Trách nhiệm của Hội đồng
tư vấn:
a) Thẩm định, đánh giá hồ
sơ đề nghị hỗ trợ, nghiệm thu kết quả thực hiện đối với nội dung hỗ trợ tại Điều 14 của Nghị quyết này;
b) Tham gia giám sát định
kỳ với vai trò đánh giá độc lập; khuyến nghị tiếp tục hoặc chấm dứt hỗ trợ
trong các trường hợp đặc biệt.
4. Nguyên tắc làm việc của
Hội đồng tư vấn:
a) Phiên họp của Hội đồng
phải có mặt ít nhất ba phần tư (3/4) số thành viên của Hội đồng, trong đó phải
có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch, có đủ 02 bài nhận xét phản biện và bảo đảm tối
thiểu 01 Ủy viên phản biện có mặt;
b) Hoạt động theo nguyên tắc
tập trung dân chủ, đánh giá một cách trung thực, khách quan và công bằng; chịu
trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết
luận chung của Hội đồng;
c) Các thành viên Hội đồng
tiến hành đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ bằng Phiếu đánh giá. Các ý kiến kết luận
của hội đồng được thông qua khi trên ba phần tư (3/4) số thành viên của hội đồng
có mặt nhất trí bằng hình thức biểu quyết trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín và được
thể hiện bằng biên bản họp;
d) Các thành viên hội đồng,
thư ký hành chính có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá
trình đánh giá và kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất hỗ trợ.
5. Mức chi cho Hội đồng tư
vấn được áp dụng bằng định mức chi Hội đồng tư vấn xét tài trợ, đặt hàng nhiệm
vụ khoa học và công nghệ được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
quyết này.
Điều
16. Kiểm tra,
giám sát và xử lý vi phạm
1. Kiểm tra, giám sát: Định
kỳ hằng năm, Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá
việc thực hiện các nội dung theo hợp đồng hỗ trợ.
2. Xử lý vi phạm:
a) Trên cơ sở đánh giá của
Hội đồng tư vấn, Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định dừng hỗ trợ kinh phí và
yêu cầu tổ chức phải hoàn trả toàn bộ hoặc một phần kinh phí ngân sách đã cấp
tùy theo mức độ vi phạm trong các trường hợp sau:
1) Bị hủy bỏ hiệu lực Giấy
chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ;
2) Kê khai hồ sơ không
trung thực;
3) Sử dụng kinh phí hỗ trợ
không đúng mục đích;
4) Không hoàn thành các nội
dung theo tiến độ trong hợp đồng hỗ trợ trong 02 năm liên tiếp do nguyên nhân
chủ quan;
5) Không thực hiện đầy đủ
chế độ báo cáo theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Ủy ban nhân dân Thành
phố xem xét miễn, giảm nghĩa vụ hoàn trả kinh phí hỗ trợ được thực hiện theo
nguyên tắc chấp nhận rủi ro trên cơ sở đánh giá của Hội đồng tư vấn trong trường
hợp kết quả đánh giá 02 năm liên tiếp không đạt do rủi ro khách quan hoặc
nguyên nhân bất khả kháng.
3. Ủy ban nhân dân thành
phố quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện Điều này.
Chương
IV
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP ĐÓNG GÓP VÀO QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG
NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA THÀNH PHỐ
Điều
17. Nguyên tắc đóng góp
1. Doanh nghiệp, tổ chức,
đơn vị sự nghiệp được đóng góp một phần hoặc toàn bộ quỹ phát triển khoa học và
công nghệ vào Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành
phố.
2. Việc đóng góp dựa trên
nguyên tắc tự nguyện, không bắt buộc.
Điều
18. Chính sách ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp đóng góp
vào Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố để thực
hiện dự án, đề án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
Doanh nghiệp, tổ chức, đơn
vị sự nghiệp đóng góp vào Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
của Thành phố
được hưởng các chính sách hỗ trợ sau:
1. Thành phố ưu tiên hỗ trợ
toàn bộ hoặc một phần số tiền đã đóng góp khi triển khai thực hiện dự án, đề án
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của chính doanh nghiệp, tổ chức,
đơn vị sự nghiệp (tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp).
2. Chính sách ưu đãi, hỗ
trợ phát triển hạ tầng, tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Thành phố.
3. Hưởng lãi suất cho vay
tối thiểu khi vay vốn tại Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố để thực hiện các dự
án đầu tư phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo các quy định
về cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển.
4. Hỗ trợ lãi suất vay để
thực hiện các dự án, đề án ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới
công nghệ, đổi mới sáng tạo:
a) Việc hỗ trợ lãi suất
vay được thực hiện thông qua Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo của Thành phố;
b) Mức hỗ trợ lãi suất vay
được xác định bằng 50% lãi suất cho vay theo hợp đồng cho vay đã ký kết giữa tổ
chức tín dụng và doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp, nhưng không quá
6%/năm;
c) Thời hạn hỗ trợ lãi suất
vay đối với khoản vay được tính từ thời điểm Quỹ quyết định giải ngân khoản hỗ
trợ lãi suất vay đầu tiên đến khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ trả nợ với tổ
chức tín dụng, nhưng không quá 05 năm và phải còn tối thiểu 12 tháng thời hạn
vay tính đến thời điểm hoàn thành nghĩa vụ trả nợ với tổ chức tín dụng.
5. Ủy ban nhân dân Thành
phố quy định chi tiết trình tự, thủ tục hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 và
khoản 4 Điều này.
Điều
19. Hội đồng tư vấn
1. Sở Khoa học và Công nghệ
thành lập Hội đồng tư vấn để thẩm định, đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ, kiểm
tra, giám sát định kỳ, nghiệm thu kết quả thực hiện đối với nội dung hỗ trợ tại
các khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 18 Nghị quyết này.
2. Hội đồng tư vấn và mức
chi áp dụng theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 15 Nghị
quyết này.
Điều
20. Kiểm tra, giám sát và hoàn trả các khoản hỗ trợ
1. Kiểm tra, giám sát: định
kỳ hằng năm, tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện các nội dung
theo hợp đồng hỗ trợ tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 18 Nghị
quyết này.
2. Hoàn trả các khoản hỗ
trợ:
a) Trên cơ sở đánh giá của
Hội đồng tư vấn, Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định dừng hỗ trợ kinh phí và yêu cầu tổ chức phải
hoàn trả toàn bộ hoặc một phần kinh phí ngân sách đã cấp tùy theo mức độ vi phạm
trong các trường hợp sau:
1) Kê khai hồ sơ không
trung thực;
2) Sử dụng kinh phí hỗ trợ
không đúng mục đích, thực hiện không đúng theo nội dung hợp đồng hỗ trợ;
3) Không hoàn thành các nội
dung theo tiến độ trong hợp đồng hỗ trợ trong 02 năm liên tiếp;
4) Không thực hiện đầy đủ
chế độ báo cáo theo quy định của Thành phố.
b) Trường hợp không hoàn
thành các nội dung theo tiến độ trong hợp đồng hỗ trợ do rủi ro khách quan hoặc
nguyên nhân bất khả kháng, việc xem xét miễn, giảm nghĩa vụ hoàn trả kinh phí hỗ
trợ được thực hiện trên cơ sở ý kiến của Hội đồng tư vấn.
3. Ủy ban nhân dân Thành
phố quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện Điều này.
Chương
V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
21. Trách nhiệm của đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi
1. Cung cấp đầy đủ hồ sơ,
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ và thực
hiện chế độ báo cáo, chấp hành kiểm tra, giám sát, cung cấp thông tin theo yêu
cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Sử dụng các khoản ưu
đãi, hỗ trợ đúng mục đích, đối tượng theo quy định của pháp luật.
3. Hoàn trả kinh phí hỗ trợ
đối với trường hợp sử dụng sai mục đích, vi phạm các quy định của Nghị quyết
này và pháp luật có liên quan.
Điều
22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Tổ chức và ban hành các
văn bản để triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Quyết định mức hỗ trợ cụ
thể đối với từng đề xuất hỗ trợ.
3. Quyết định việc thuê tư
vấn độc lập hoặc lấy ý kiến chuyên gia trong trường hợp cần thiết để bảo đảm
đánh giá khách quan, chính xác và đúng quy định pháp luật. Kết quả thẩm định hoặc
trưng cầu ý kiến là căn cứ để xem xét, quyết định hỗ trợ, thu hồi kinh phí hỗ
trợ.
4. Sửa đổi, bổ sung, thay
thế hoặc bãi bỏ các quy định đã ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Hội đồng
nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định không
phù hợp với Nghị quyết này và các quy định pháp luật có liên quan.
5. Định kỳ hằng năm rà
soát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố kết
quả thực hiện.
Điều
23. Giám sát thi hành Nghị quyết
1. Thường trực Hội đồng
nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và
đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố có trách nhiệm giám sát quá trình tổ chức
triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai thực
hiện.
Điều
24. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân Thành phố về một số chính sách phát triển khoa học và công nghệ của
thành phố Hà Nội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Người đứng đầu cơ quan,
đơn vị, người tham gia xây dựng và triển khai thực hiện Nghị quyết này được xem
xét loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý trong trường hợp đã tuân thủ đầy đủ các
quy trình, quy định liên quan và không vụ lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
nhưng vẫn xảy ra thiệt hại.
Điều
25. Quy định chuyển tiếp
1. Sở Khoa học và Công nghệ
thực hiện việc quản lý, cấp phát, sử dụng, thanh toán, quyết toán và thu hồi
kinh phí hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước cho đến khi
Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội được
thành lập và được cấp kinh phí hoạt động.
2. Tổ chức chủ trì thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được quyết định phê duyệt nhiệm vụ trước khi
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục triển khai theo quy định của
pháp luật có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt nhiệm vụ.
3. Nhiệm vụ khoa học và
công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước chưa được cấp có thẩm quyền ban hành quyết
định xử lý tài sản trang bị thực hiện nhiệm vụ và kết quả của nhiệm vụ theo quy
định của pháp luật thì việc xử lý được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết
này.
4. Các dự án đang trong
quá trình nhận hỗ trợ hằng năm từ Sở Khoa học và Công nghệ khi chuyển giao sang
Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của thành phố Hà Nội sẽ
được kế thừa quyền lợi và nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký, không phải thực hiện lại
thủ tục thẩm định từ đầu.
5. Các quyết định phê duyệt
kinh phí hỗ trợ trước khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục triển
khai theo các quy định có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Khóa XVII, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 02 tháng 6
năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Ủy ban KHCN&MT của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: KH&CN, Quốc phòng, Công an, Nội vụ, Tài chính, Tư pháp;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội TP Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ Thành phố;
- Các Ban Đảng Thành ủy, VPTU;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các vị Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các VP: Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND TP;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Đảng ủy các xã, phường;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH&HĐND TP;
- Trung tâm TT, DL và CNS Thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà
|
PHỤ LỤC I
ĐỊNH MỨC CHI KHOÁN LẬP DỰ TOÁN
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
|
STT
|
Nội dung chi
|
Định mức xây dựng dự toán
|
|
1
|
Thù
lao tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
|
|
a
|
Thù
lao chủ nhiệm nhiệm vụ
|
400 triệu đồng/nhiệm vụ.
|
|
b
|
Thù
lao thư ký khoa học
|
120 triệu đồng/nhiệm vụ.
|
|
c
|
Thù
lao cho các chức danh hoặc nhóm chức danh
|
|
|
|
-
Nhiệm vụ thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn
|
1.100 triệu đồng/nhiệm vụ.
|
|
|
-
Nhiệm vụ thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học công nghệ (Khoa học tự nhiên;
khoa học kỹ thuật và công nghệ; khoa học y, dược; khoa học nông nghiệp)
|
2.200 triệu đồng/nhiệm vụ.
|
|
d
|
Hệ
số điều chỉnh mức thù lao
|
|
|
|
-
Mức chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên là mức chi đối với
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thông thường; đối với các nhiệm vụ có độ mới
(chưa có tiền lệ, không có kết quả nghiên cứu trước đó để kế thừa), các nhiệm
vụ có độ khó (cần chuyên gia) điều chỉnh với hệ số k = 1.5
|
|
|
2
|
Thuê
chuyên gia trong nước và ngoài nước
|
Theo thỏa thuận
|
|
3
|
Chi
mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, mẫu vật, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền
mau hỏng, năng lượng, tài liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo, quyền sở
hữu và sử dụng đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, mua quyền truy cập cơ sở dữ
liệu phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (bao gồm cả chi mua trực
tiếp công nghệ, sản phẩm, thiết bị nước ngoài cần thiết cho việc phân tích,
giải mã với giá thỏa thuận, bí quyết công nghệ để phát triển công nghệ chiến
lược).
|
Mức
khoán được xác định theo nhu cầu tại thuyết minh nhiệm vụ và giá niêm yết
trên thị trường hoặc báo giá của nhà cung cấp tại thời điểm lập dự toán.
|
|
4
|
Chi
hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học (bao gồm: họp tự đánh
giá kết quả thực hiện và hỗ trợ công tác phí cho một số chuyên gia được mời
tham gia)
|
500 triệu đồng/nhiệm vụ.
|
|
5
|
Chi
điều tra, khảo sát thu thập số liệu
|
100
triệu đồng/nhiệm vụ. Các nhiệm vụ được áp dụng hệ số điều chỉnh k cho mức chi
thù lao thì cũng được áp dụng hệ số k tương ứng với Chi điều tra, khảo sát
thu thập số liệu
|
|
6
|
Kinh
phí quản lý chung nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
Bằng
5% tổng dự toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ nhưng tối đa không
quá 500 triệu đồng/nhiệm vụ
|
|
7
|
Chi
khác (bao gồm: văn phòng phẩm, in ấn, photo, công tác phí trong nước):
|
100 triệu đồng/nhiệm vụ.
|
PHỤ LỤC II
ĐỊNH MỨC CHI CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
|
STT
|
Nội dung chi
|
Định mức xây dựng dự toán
|
|
1
|
Tổ chuyên gia rà soát, lựa chọn đặt hàng, xác định mức trần
kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách cấp Thành phố đối với nhiệm vụ khoa học
và công nghệ Thành phố
|
|
|
|
Tổ
trưởng
|
5.000.000 đồng/người/nhiệm
vụ
|
|
|
Thành
viên tổ
|
4.000.000 đồng/người/nhiệm vụ
|
|
2
|
Hội đồng tư vấn xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học
và công nghệ Thành phố
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
|
|
|
Chủ
tịch Hội đồng
|
3.000.000 đồng/người/hội đồng
|
|
|
Phó
Chủ tịch hội đồng, thành viên (ủy viên) HĐ
|
2.500.000 đồng/người/hội đồng
|
|
|
Thư
ký khoa học
|
1.000.000 đồng/người/hội đồng
|
|
|
Thư
ký hành chính
|
1.000.000 đồng/người/hội đồng
|
|
|
Đại
biểu
|
500.000 đồng/người/hội đồng
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
1.500.000 đồng/01 phiếu nhận xét
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của Chủ tịch HĐ, chuyên gia (ủy viên) phản biện
|
2.000.000 đồng/01 phiếu nhận xét
|
|
|
Mua
văn phòng phẩm, in ấn, nước uống và các chi phí cần thiết khác
|
2.000.000 đồng/hội đồng
|
|
3
|
Tổ thẩm định tài chính nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Thành phố
|
|
|
|
Tổ
trưởng tổ thẩm định
|
5.000.000 đồng/người/nhiệm vụ
|
|
|
Thành
viên tổ thẩm định
|
4.000.000 đồng/người/nhiệm vụ
|
|
|
Thư
ký hành chính
|
1.000.000 đồng/người/nhiệm vụ
|
|
|
Đại
biểu
|
500.000 đồng/người/nhiệm vụ
|
|
|
Mua
văn phòng phẩm, in ấn, nước uống và các chi phí cần thiết khác
|
1.000.000 đồng/nhiệm vụ
|
|
4
|
Hội đồng đánh giá trong kỳ nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Thành phố
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
|
|
|
Chủ
tịch Hội đồng
|
2.000.000 đồng/người/hội đồng
|
|
|
Phó
Chủ tịch hội đồng, thành viên (ủy viên) HĐ
|
1.500.000 đồng/người/hội đồng
|
|
|
Thư
ký khoa học
|
700.000 đồng/người/hội đồng
|
|
|
Thư
ký hành chính
|
700.000 đồng/người/hội đồng
|
|
|
Đại
biểu
|
500.000 đồng/người/hội đồng
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
1.000.000 đồng/01 phiếu nhận xét
|
|
|
Mua
văn phòng phẩm, in ấn, nước uống và các chi phí cần thiết khác
|
1.000.000 đồng/hội đồng
|
|
5
|
Tổ chuyên gia; thuê chuyên gia độc lập; thuê tổ chức tư vấn
độc lập đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học và
công nghệ Thành phố
|
|
|
a
|
Chi họp Tổ chuyên gia
|
|
|
|
Tổ
trưởng
|
3.000.000 đồng/người/nhiệm vụ
|
|
|
Thành
viên Tổ
|
2.500.000 đồng/người/nhiệm vụ
|
|
|
Thư
ký khoa học
|
1.000.000 đồng/người/nhiệm vụ
|
|
|
Thư
ký hành chính
|
1.000.000 đồng/người/nhiệm vụ
|
|
|
Đại
biểu
|
500.000 đồng/người/nhiệm vụ
|
|
b
|
Chi
nhận xét đánh giá của thành viên Tổ chuyên gia
|
2.000.000 đồng/01 phiếu nhận xét
|
|
c
|
Mua
văn phòng phẩm, in ấn, nước uống và các chi phí cần thiết khác
|
2.000.000 đồng/nhiệm vụ
|
|
d
|
Chi
thuê chuyên gia độc lập
|
5.000.000 đồng/người/nhiệm vụ
|
|
e
|
Chi
tổ chức tư vấn độc lập
|
Theo
công lao động thực tế và mức chi lương của chuyên gia tư vấn quy định tại
Thông tư số 7/2026/TT-BNV.
Dự
toán thuê tổ chức tư vấn độc lập dựa trên số lượng chuyên gia tư vấn cần thiết
và mức lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV.
|
|
6
|
Hội đồng tư vấn điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học
và công nghệ Thành phố; Hội đồng tư vấn chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
|
|
|
Chủ
tịch Hội đồng
|
3.000.000 đồng/người/hội đồng
|
|
|
Phó
Chủ tịch hội đồng, thành viên (ủy viên) HĐ
|
2.500.000 đồng/người/hội đồng
|
|
|
Thư
ký khoa học
|
1.000.000 đồng/người/hội đồng
|
|
|
Thư
ký hành chính
|
1.000.000 đồng/người/hội đồng
|
|
|
Đại
biểu
|
500.000 đồng/người/hội đồng
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
2.000.000 đồng/01 phiếu nhận xét
|
|
|
Mua
văn phòng phẩm, in ấn, nước uống và các chi phí cần thiết khác
|
1.000.000 đồng/hội đồng
|
|
7
|
Chi đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát
triển công nghệ, đổi mới sáng tạo
|
|
|
a
|
Chi họp Đoàn đánh giá
|
|
|
|
Trưởng
đoàn
|
3.000.000 đồng/01 người/01 Đoàn
đánh giá
|
|
|
Thành
viên
|
2.500.000 đồng/01 người/01 Đoàn đánh
giá
|
|
|
Thư
ký khoa học
|
1.000.000 đồng/01 người/01 Đoàn
đánh giá
|
|
|
Thư
ký hành chính
|
1.000.000 đồng/01 người/01 Đoàn
đánh giá
|
|
|
Đại
biểu được mời tham dự
|
500.000 đồng/01 người/01 Đoàn
đánh giá
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của thành viên Đoàn đánh giá
|
2.000.000 đồng/01 người/01 phiếu
nhận xét
|
|
c
|
Chi
thù lao chuyên gia tư vấn độc lập; chuyên gia tư vấn độc lập phục vụ Đoàn
đánh giá
|
3.000.000 đồng/01 người/01 Đoàn
đánh giá hoặc 01 lượt tư vấn
|
|
8
|
Chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn độc lập
đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới
sáng tạo
|
Theo
công lao động thực tế và mức chi lương của chuyên gia tư vấn quy định tại
Thông tư số 7/2026/TT-BNV.
Dự
toán thuê tổ chức tư vấn độc lập dựa trên số lượng chuyên gia tư vấn cần thiết
và mức lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV.
|
|
9
|
Chi Hội đồng thẩm định chương trình khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo của Thành phố
|
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
|
|
|
Chủ
tịch
|
3.000.000 đồng/01 người/01 nhiệm
vụ
|
|
|
Phó
chủ tịch Hội đồng; thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
2.500.000 đồng/01 người/01 nhiệm
vụ
|
|
|
Thư
ký khoa học
|
1.000.000 đồng/01 người/01 nhiệm
vụ
|
|
|
Thư
ký hành chính
|
1.000.000 đồng/01 người/01 nhiệm
vụ
|
|
|
Đại
biểu được mời tham dự
|
500.000 đồng/01 người/01 nhiệm vụ
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của thành viên (ủy viên) Hội đồng
|
1.500.000 đồng/01 người/01 phiếu
nhận xét
|
|
|
Nhận
xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, thành viên (ủy viên, chuyên gia) phản biện
|
2.000.000 đồng/01 người/01 phiếu
nhận xét
|
|
10
|
Chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức tư vấn độc lập
thẩm định chương trình khoa học và công nghệ của Thành phố; đánh giá chương
trình khoa học và công nghệ của Thành phố
|
Theo
công lao động thực tế và mức chi lương của chuyên gia tư vấn quy định tại
Thông tư số 7/2026/TT-BNV.
Dự
toán thuê tổ chức tư vấn độc lập dựa trên số lượng chuyên gia tư vấn cần thiết
và mức lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV.
|
|
11
|
Chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học
phục vụ công tác quản lý khoa học và công nghệ
|
|
|
|
Người
chủ trì hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học
|
2.000.000 đồng/buổi
|
|
|
Thư
ký hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học
|
700.000 đồng/buổi
|
|
|
Báo
cáo viên trình bày tại hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học
|
5.000.000 đồng/báo cáo;
|
|
|
Báo
cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đề nghị viết báo cáo nhưng không trình
bày tại hội thảo khoa học
|
3.000.000 đồng/báo cáo;
|
|
|
Thành
viên tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học:
|
500.000 đồng/thành viên/buổi.
|
|
12
|
Chi thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học
và công nghệ trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện
tử và các phương tiện truyền thông khác)
|
Thực
hiện theo quy định pháp luật về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước
(nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
|
|
13
|
Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động quản
lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ
|
Xây
dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và quy định hiện hành về
chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có)
|