|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 49/2026/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
28 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP ỨNG PHÓ SỰ CỐ HỒ CHỨA QUẶNG ĐUÔI
TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 41/2020/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định về quản lý vận hành hồ chứa quặng đuôi trong hoạt động khai thác và chế biến
khoáng sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương.
Uỷ ban nhân dân ban hành Quyết
định Ban hành Quy chế phối hợp ứng phó sự cố hồ chứa quặng đuôi trong hoạt động
khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp ứng phó
sự cố hồ chứa quặng đuôi trong hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2.
Điều khoản thi hành.
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 6 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số
04/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2025 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy chế phối hợp ứng phó sự cố hồ chứa
quặng đuôi trong hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh
Hà Giang.
3. Bãi bỏ số thứ tự 90 Mục VII,
Phụ lục II tại Danh mục Quyết định ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh về việc áp dụng các Quyết định quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Tuyên Quang và Tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang.
4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Tư Pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành PL, Bộ Tư Pháp;
- Uỷ ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Như Điều 2 (thi hành);
- Báo và Phát thanh, TH tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin – Hội nghị tỉnh (đăng Công báo);
- Cơ sở dữ liệu VBQPPL tỉnh;
- Lưu: VT, KTN (Hồng, Anh).
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP ỨNG PHÓ SỰ CỐ HỒ CHỨA QUẶNG ĐUÔI TRONG HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định 49/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
năm 2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh.
Quy chế này quy định nguyên tắc,
trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong việc phối hợp ứng phó sự cố
hồ chứa quặng đuôi trong hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản (trừ khoáng
sản than và khoáng sản làm vật liệu xây dựng) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này được áp dụng đối với
cơ quan quản lý nhà nước, chủ sở hữu hồ chứa quặng đuôi, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến công tác ứng phó sự cố hồ chứa quặng đuôi trong hoạt động khai
thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 3.
Nguyên tắc phối hợp
1. Phối hợp đồng bộ, kịp thời,
đảm bảo việc chỉ huy chuẩn bị ứng phó sự cố hồ chứa quặng đuôi tập trung, thống
nhất, hiệu quả khắc phục triệt để thiệt hại sự cố.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, các cơ quan phối hợp có trách nhiệm chủ động phối hợp với các cơ
quan, đơn vị chủ trì để triển khai thực hiện nhiệm vụ của đơn vị mình chính
xác, kịp thời, đảm bảo đồng bộ, không chồng chéo trong chỉ đạo điều hành.
3. Khi một cơ quan đề nghị phối
hợp thì cơ quan được đề nghị thực hiện trao đổi thông tin kịp thời đúng nội
dung. Nếu không thể đáp ứng nội dung được đề nghị phối hợp thì phải có văn bản
thông báo rõ lý do cho cơ quan đề nghị phối hợp.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ TRONG ỨNG PHÓ SỰ CỐ HỒ CHỨA QUẶNG ĐUÔI
Điều 4.
Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Hàng năm cung cấp thông tin đầu
mối cán bộ tiếp nhận, xử lý thông tin về hồ chứa quặng đuôi và số điện thoại Tổng
đài 112 đến các chủ sở hữu hồ chứa quặng đuôi để liên hệ khi xảy ra sự cố.
2. Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị
hoạt động khai thác chế biến khoáng sản có hồ chứa quặng đuôi triển khai thực
hiện Thông tư số 41/2020/TT-BCT quy định về
quản lý vận hành hồ chứa quặng đuôi trong hoạt động khai thác và chế biến
khoáng sản.
3. Khi nhận được thông tin sự cố
từ chủ sở hữu hồ chứa quặng đuôi, Sở Công Thương thông báo đến Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự tỉnh, đồng thời thông báo đến Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng để cử công chức tham gia tổ công tác trực tiếp
đến nơi xảy ra sự cố xác định thông tin ban đầu, đánh giá tình hình và mức độ sự
cố để phối hợp cùng chủ sở hữu hồ chứa quặng đuôi lên phương án kỹ thuật khắc
phục sự cố hồ chứa quặng đuôi, báo cáo đề xuất đến Trưởng Ban chỉ huy Phòng thủ
dân sự tỉnh và cơ quan thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự (Bộ chỉ huy
quân sự tỉnh) để chỉ đạo huy động các lực lượng phối hợp hỗ trợ chủ sở hữu hồ
chứa quặng đuôi khắc phục sự cố.
4. Chỉ đạo, điều phối các doanh
nghiệp tổ chức phân phối hàng dự trữ thiết yếu phục vụ phòng ngừa, khắc phục sự
cố hồ chứa quặng đuôi có gây ảnh hưởng đến người dân vùng sự cố.
5. Tổng hợp tình hình, kết quả
khắc phục sự cố hồ chứa quặng đuôi báo cáo Trưởng ban, Phó trưởng Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự tỉnh.
6. Quản lý nhà nước về chất lượng
công trình khắc phục sự cố hồ chứa quặng đuôi theo quy định của pháp luật về quản
lý đầu tư xây dựng.
Điều 5.
Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.
1. Là cơ quan thường trực Ban
Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, lực lượng chủ lực, nòng cốt cùng với chủ sở hữu
hồ chứa quặng đuôi tham gia công tác cứu hộ, khắc phục sự cố tìm kiếm cứu nạn.
2. Thực hiện chế độ trực hệ thống
Tổng đài 112 (Trực ban Tổng đài 112) để tiếp nhận thông tin khi có tình huống,
sự cố hồ chứa quặng đuôi. Sẵn sàng huy động các lực lượng Bộ đội thường trực,
dân quân tự vệ; các phương tiện, thiết bị như xe ôtô, thiết bị thông tin liên lạc,
nhà bạt và các thiết bị chuyên dụng, thông dụng khác để phối hợp với chủ sở hữu
hồ chứa quặng đuôi, chính quyền địa phương khắc phục sự cố sơ tán người dân đến
nơi an toàn khi có yêu cầu của Trưởng Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh .
Điều 6.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
1. Phối hợp, cử công chức tham
gia với Sở Công Thương đến nơi xảy ra sự cố hồ chứa quặng đuôi để đánh giá, xác
định mức độ thiệt hại và phối hợp lên phương án kỹ thuật khắc phục sự cố.
2. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân
cấp xã nơi có sự cố để chỉ đạo Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế, hạ tầng và Đô thị,
các đơn vị liên quan huy động các lực lượng làm vệ sinh môi trường nhất là môi
trường nước để phòng tránh dịch bệnh.
3. Chỉ đạo cơ quan trực thuộc lấy
mẫu quan trắc tại khu vực xảy ra sự cố để đánh giá mức độ ảnh hưởng của bùn, đất
đá thải … đến môi trường đất, nước, không khí (nếu có dấu hiệu, phản ánh về việc
có ô nhiễm môi trường nơi xảy ra sự cố hoặc sự cố xảy ra ở hồ chứa quặng đuôi của
các dự án khai thác chế biến khoáng sản có sử dụng hoá chất để tuyển quặng) để
đề xuất phương án, giải pháp khắc phục đảm bảo an toàn môi trường sau sự cố.
Điều 7.
Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Phối hợp, cử công chức tham gia
với Sở Công Thương đến nơi xảy ra sự cố hồ chứa quặng đuôi để đánh giá, xác định
mức độ thiệt hại và phối hợp lên phương án kỹ thuật khắc phục sự cố.
Điều 8.
Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Chủ động phối hợp với các cơ
quan, đơn vị chức năng có liên quan, Uỷ ban nhân dân các xã, phường, chủ sở hữu
hồ chứa chứa quặng đuôi trong công tác phòng ngừa, đấu tranh và ngăn chặn, xử
lý nghiêm các hành vi vi phạm tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn hồ chứa quặng
đuôi đối với hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
2. Khi nhận được thông tin về sự
cố hồ chứa quặng đuôi, Công an tỉnh phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng
có liên quan, chủ sở hữu hồ chứa quặng đuôi tập trung khắc phục sự cố, nhất là
vị trí trọng yếu, nguy cơ mất an toàn, gây thiệt hại lớn, diện rộng. Đồng thời,
chủ trì tổ chức công tác cứu nạn, cứu hộ, sơ tán người, tài sản của nhân dân đến
nơi an toàn; tổ chức phân luồng giao thông, đảm bảo tình hình an ninh trật tự,
an toàn xã hội trong và sau khi xảy ra sự cố.
3. Tổ chức kiểm tra, xác minh
và xử lý nghiêm những hành vi vi phạm nếu phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm
trong quá trình vận hành, quản lý hồ chứa quặng đuôi đối với hoạt động khai
thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
Điều 9.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường
1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng
dẫn thực hiện quy định của pháp luật về hoạt động bảo vệ môi trường trong khai
thác và chế biến khoáng sản. Tham gia xử lý sự cố và các vấn đề liên quan đến
hoạt động bảo vệ môi trường trong khai thác và chế biến khoáng sản trên địa
bàn.
2. Chủ động xử lý theo thẩm quyền
đồng thời báo cáo các cơ quan chức năng liên quan khi phát hiện dấu hiệu mất an
toàn hồ chứa quặng đuôi trong hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản trên địa
bàn quản lý.
3. Khi nhận được thông tin về sự
cố hồ chứa quặng đuôi, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường thông báo cho các cơ
quan đơn vị liên quan đồng thời triệu tập Ban chỉ huy phòng thủ dân sự xã, phường,
thủ trưởng các đơn vị họp và chuẩn bị triển khai kế hoạch hỗ trợ chủ sở hữu hồ
chứa quặng đuôi khắc phục sự cố. Trường hợp có lệnh sơ tán thì thông báo với
các đơn vị, các xã và người dân khu vực bị ảnh hưởng sơ tán khỏi khu vực. Chỉ đạo
các lực lượng chủ động, phối hợp với các lực lượng, đơn vị có liên quan đảm bảo
an ninh, trật tự trên địa bàn và tại các nơi sơ tán; thường xuyên báo cáo cơ
quan thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh để nắm tình hình, kịp thời
tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình sơ tán và đảm bảo
an ninh trật tự
4. Phối hợp với chủ sở hữu hồ
chứa quặng đuôi, các đơn vị có liên quan triển khai các nội dung như sau:
a) Huy động lực lượng vật tư và
trang thiết bị trên địa bàn tham gia cứu hộ khắc phục sự cố hồ chứa quặng đuôi
theo tình hình thực tế.
b) Triển khai công tác vệ sinh
môi trường, thu gom bùn đất xử lý ô nhiễm, giúp đỡ người dân bị ảnh hưởng.
c) Đánh giá, tổng hợp rà soát
tình hình thiệt hại về người và tài sản (nếu có) đề báo cáo và đề xuất chính
sách hỗ trợ thiệt hại đảm bảo kịp thời, công bằng.
5. Thường xuyên liên lạc, báo
cáo tiếp nhận thông tin chỉ đạo của cấp trên trong quá trình ứng phó sự cố hồ
chứa quặng đuôi.
6. Tổ chức thực hiện tiếp nhận
các nguồn viện trợ, hỗ trợ, điều phối công tác cứu trợ, phân phối hàng cứu trợ
của các tổ chức cá nhân đến đối tượng bị ảnh hưởng do sự cố hồ chứa quặng đuôi.
7. Xử lý vi phạm hành chính hoặc
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
8. Phối hợp với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công trình khắc phục sự cố hồ chứa
quặng đuôi theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng
Điều 10.
Trách nhiệm của chủ sở hữu hồ chứa quặng đuôi
1. Chủ sở hữu hồ chứa quặng
đuôi phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
a) Đảm bảo an toàn trong quá
trình vận hành hồ chứa quặng đuôi, đồng thời khai thác tối đa công năng của hồ
chứa quặng đuôi theo thiết kế đã được phê duyệt.
b) Tuân thủ quy trình vận hành
hồ chứa quặng đuôi đã được phê duyệt, điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa quặng
đuôi để phù hợp với sự thay đổi điều kiện đầu vào của hồ chứa, kế hoạch sản xuất
và kết quả đo đạc, dự báo các yếu tố khí tượng, địa chất, thủy văn nhưng phải
được cập nhật ít nhất 01 (một) lần trong thời gian vận hành 02 (hai) năm; thực
hiện đúng Kế hoạch kiểm tra hồ chứa, thường xuyên xem xét hoặc ghi lại những
thay đổi trong quá trình vận hành để sửa đổi, cải tiến quy trình vận hành.
c) Thực hiện các trách nhiệm bảo
trì, giám sát an toàn hồ chứa quặng đuôi và Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố
khẩn cấp.
d) Phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan tổ chức là thành viên Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Tuyên Quang trong
quá trình xử lý sự cố hồ chứa quặng đuôi.
2. Tổ chức thực hiện đúng, đầy
đủ các quy định của pháp luật về quản lý, vận hành hồ chứa quặng đuôi theo quy
định tại Thông tư số 41/2020/TT-BCT.
3. Thông báo kịp thời đến chính
quyền địa phương, Sở Công Thương, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh (qua Tổng
đài 112) khi xảy ra sự cố hồ chứa quặng đuôi. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật khi để xảy ra sự cố mất an toàn đối với hồ chứa quặng đuôi trong hoạt
động khai thác và chế biến khoáng sản.
4. Lập Kế hoạch huấn luyện và
diễn tập ứng phó sự cố hồ chứa quặng đuôi phù hợp với thực tế và Kế hoạch phòng
ngừa, ứng phó sự cố hồ chứa quặng đuôi đã được xây dựng và phê duyệt. Đối với hồ
chứa quặng đuôi lớn và hồ chứa quặng đuôi nguy hại, kế hoạch huấn luyện và diễn
tập ứng phó sự cố hồ chứa quặng đuôi phải được thực hiện ít nhất 1 lần trong 2
năm vận hành.
5. Khi xảy ra sự cố chủ sở hữu
hồ chứa quặng đuôi nơi xảy ra sự cố xác định mức độ, nguyên nhân, tính chất và
khả năng diễn biến của sự cố tương ứng. Từ đó căn cứ Kế hoạch phòng ngừa và ứng
phó sự cố khẩn cấp được phê duyệt và tình hình thực tế Giám đốc/người phụ trách
Công ty lên phương án và huy động nhân lực, phương tiện của cơ sở để khắc phục
sự cố, hạn chế sự lan rộng, hạn chế hậu quả, tổ chức cấp cứu sơ tán người bị nạn,
cô lập nguy hiểm.
6. Tổ chức rà soát thống kê thiệt
hại về người và tài sản (nếu có) do sự cố hồ chứa quặng đuôi để có phương án hỗ
trợ khắc phục và bồi thường phù hợp.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11.
Chế độ báo cáo
1. Khi xảy ra sự cố, chủ sở hữu
hồ chứa quặng đuôi có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương, chính quyền địa
phương trong vòng 24 giờ sau khi xảy ra sự cố hoặc báo cáo theo yêu cầu của cơ
quan chức năng có thẩm quyền. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày khắc phục
xong sự cố, Chủ sở hữu hồ chứa quặng đuôi có trách nhiệm báo cáo kết quả khắc
phục theo quy định trong Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hồ chứa quặng đuôi.
2. Đối với các hồ chứa quặng
đuôi lớn và hồ chứa quặng đuôi nguy hại khi xảy ra sự cố, ngoài việc báo cáo
theo quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ sở hữu hồ chứa quặng đuôi báo cáo đồng
thời Bộ Công Thương.
Điều 12.
Điều khoản thi hành
1. Các tổ chức và cá nhân có
liên quan đến việc khắc phục sự cố hồ chứa quặng đuôi nghiêm túc thực hiện Quy
chế này và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Trong quá trình thực hiện Sở
Công Thương có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất xử lý những khó khăn, vướng mắc
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh, bổ sung kịp thời cho phù hợp./.